1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực

122 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 733,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ văn hóa thông tinTrường Đại học Văn hóa Hμ Nội Ngô minh hải Tăng cường hoạt động thông tin - thư viện Tại Viện nghiên cứu Đông Nam á Phục vụ quá trình hội nhập

Trang 1

Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ văn hóa thông tin

Trường Đại học Văn hóa Hμ Nội

Ngô minh hải

Tăng cường hoạt động thông tin - thư viện

Tại Viện nghiên cứu Đông Nam á Phục vụ quá trình hội nhập khu vực

Chuyên ngμnh Thư viện học

Mã số: 603220

Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện Người hướng dẫn khoa học: TS Mai Hμ

Trang 2

1.4 Người dùng tin vμ nhu cầu tin tại Viện nghiên cứu Đông Nam á 21

1.4.1 Đặc điểm người dùng tin tại Thư viện Viện nghiên cứu

Đông Nam á

22

1.4.2 Đặc điểm nhu cầu tin ở Viện nghiên cứu Đông Nam á 28

Chương 2: Thực trạng hoạt động thông tin - thư viện

tại Viện nghiên cứu Đông Nam á trong giai đoạn từ 1995

đến nay

38

2.1 Nguồn lực thông tin tại Viện nghiên cứu Đông Nam á 38

2.2 Nguồn nhân lực vμ cơ chế quản lý 60

Trang 3

2.3 Sản phẩm vμ dịch vụ thông tin - thư viện 62

2.4 Nhận xét thực trạng hoạt động thông tin - thư viện 70

2.4.3 So sánh hoạt động thông tin - thư viện phục vụ quá trình

hội nhập của Viện nghiên cứu Đông Nam á với Viện

Thông tin Khoa học xã hội

75

Chương 3: Những giải pháp tăng cường hoạt động

thông tin - thư viện ở Viện nghiên cứu Đông Nam á phục

vụ quá trình hội nhập khu vực

80

3.1 Tăng cường vμ nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin 81 3.1.1 Củng cố vμ khai thác nguồn lực đã có 81 3.1.2 Phát triển nguồn lực thông tin có định hướng 83 3.1.3 Tăng cường chia sẻ nguồn lực thông tin 85

3.2 Đa dạng hóa vμ nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ

3.4.3 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động

thông tin - thư viện

97

3.4.4 Thống nhất quản lý hoạt động thông tin - thư viện trong

Viện Khoa học xã hội Việt Nam

98

Trang 4

Danh Mục bảng biểu, đồ thị

Bảng 1: Phân loại trình độ học vấn của người dùng tin tại Viện nghiên

cứu Đông Nam á

24

Bảng 2: Khả năng sử dụng ngoại ngữ của người dùng tin 25

Bảng 3: Nơi khai thác thông tin của người dùng tin 27

Bảng 4: Khai thác thông tin trên Internet của người dùng tin 28Bảng 5: Mục đích truy cập Internet của người dùng tin 29Bảng 6: Nhu cầu khai thác tμi liệu vμ thông tin của người dùng tin 32Bảng 7: Nhu cầu tin về quốc gia mμ người dùng tin quan tâm 35Bảng 8: Loại hình tμi liệu người dùng tin thường sử dụng 37Bảng 9: Các cơ sở dữ liệu đã được xây dựng tại Viện nghiên cứu

Đông Nam á

42

Bảng 10: Thống kê nội dung tμi liệu theo bộ môn khoa học 43Bảng 11: Thống kê nội dung tμi liệu theo quốc gia 45Bảng 12: Thống kê thμnh phần ngôn ngữ của sách 48Bảng 13: Mức độ đáp ứng nhu cầu tin ở Thư viện Viện nghiên cứu Đông

Nam á

71

Bảng 14: Đánh giá của người dùng tin về chất lượng sử dụng các

phương tiện tra cứu

Trang 5

Sơ đồ 2: Phòng Th− viện Viện nghiên cứu Đông Nam á 21Biểu đồ 1: Minh họa thμnh phần vốn tμi liệu tại Viện nghiên cứu

Đông Nam á

41

Biểu đồ 2: Minh họa tμi liệu theo bộ môn khoa học 44Biểu đồ 3: Minh họa nội dung tμi liệu theo quốc gia 46Biểu đồ 4: Minh họa thμnh phần ngôn ngữ của sách 48Biểu đồ 5: Kinh phí bổ sung tạp chí tiếng Việt trong giai đoạn 1995-

Trang 6

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tμi:

Ngμy 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (Association of Southeast Asian Nations), gọi tắt lμ ASEAN, ra đời Bản "Tuyên bố Băng Cốc" năm 1967 nêu rõ mục tiêu của ASEAN lμ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội vμ phát triển văn hóa trong khu vực, thực hiện hợp tác vμ giúp

đỡ lẫn nhau trong nhiều lĩnh vực nhằm xây dựng một Cộng đồng thịnh vượng, hòa bình vμ ổn định của các quốc gia Đông Nam á Đến năm 1999, ASEAN

đã thμnh một tổ chức khu vực gồm 10 nước Vμo năm 2002, một quốc gia mới thμnh lập - Đông Timo - đã trở thμnh thμnh viên thứ 11 của "Đại gia đình các quốc gia Đông Nam á"

"Tầm nhìn 2020" do Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ II thông qua ở Cuala Lămpơ ngμy 15-12-1997, đã đặt ra mục tiêu:

"ASEAN sẽ lμ một nhóm hμi hòa các dân tộc Đông Nam á hướng ngoại, sống trong hòa bình, ổn định vμ thịnh vượng, gắn bó với nhau bằng quan hệ đối tác trong phát triển năng động vμ trong một Cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau"

Từ ngμy 28-7-1995, Việt Nam đã trở thμnh thμnh viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á Với việc gia nhập ASEAN, những lợi ích cơ bản của Việt Nam gắn liền với lợi ích chung của toμn Hiệp hội Triển vọng của Việt Nam trong những năm tới cũng như sự phát triển chung của ASEAN

vμ các nước thμnh viên có sự tác động qua lại vμ phụ thuộc lẫn nhau Do đó,

để đóng góp vμo quá trình hiện thực hóa những mục tiêu trong "Tầm nhìn

Trang 7

2020", thì việc hiểu biết một cách đầy đủ vμ toμn diện về ASEAN lμ một trong những nhu cầu cấp bách của các nhμ khoa học vμ toμn thể nhân dân ta

Với tư cách lμ một viện nghiên cứu khu vực học vμ đất nước học, Viện Nghiên cứu Đông Nam á có chức năng tìm hiểu, nghiên cứu về các nước

Đông Nam á trên hai bình diện: Đông Nam á lμ một khu vực lịch sử - văn

hóa vμ lμ một khu vực địa chính trị chiến lược, nhằm cung cấp thêm các luận

cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối vμ chính sách đối ngoại của Đảng

vμ Nhμ nước ta đối với các nước trong khu vực

Trong quá trình hội nhập vμ liên kết khu vực, nhu cầu nghiên cứu về những vấn đề chung của khu vực cũng như các kiến thức cơ bản, hệ thống về từng nước trên các lĩnh vực lịch sử, văn hóa, chính trị, kinh tế - xã hội, quan hệ quốc tế, nghiên cứu những bμi học kinh nghiệm trong xây dựng vμ phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia Đông Nam á của người dùng tin nói chung

vμ người dùng tin ở Viện nghiên cứu Đông Nam á nói riêng ngμy cμng tăng Việc đáp ứng nhu cầu tin của họ lμ nhiệm vụ quan trọng nhất của Phòng Thư viện thuộc Viện Nghiên cứu Đông Nam á Hoạt động thông tin - thư viện của Thư viện Viện Nghiên cứu Đông Nam á trong những năm gần đây đã có nhiều cố gắng nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng vμ hiệu quả cung cấp thông tin

Nghiên cứu thực tế hoạt động của Thư viện Viện nghiên cứu Đông Nam

á, đánh giá đúng những thμnh công, ưu điểm vμ những thiếu sót, tồn tại nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động thông tin - thư viện cho các cán bộ quản

lý vμ cán bộ nghiên cứu khoa học lμ việc lμm cần thiết vμ cấp bách Vì thế, tôi quyết định chọn đề tμi: “Tăng cường hoạt động thông tin-thư viện tại Viện Nghiên cứu Đông Nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực” lμm luận văn thạc sỹ chuyên ngμnh thông tin - thư viện cho mình

Trang 8

Thư viện Viện nghiên cứu Đông Nam á đã có một luận văn đại học nghiên cứu về khía cạnh tổ chức vμ khai thác nguồn lực thông tin; một luận văn cao học nghiên cứu về thực trạng vμ định hướng phát triển nguồn lực thông tin tại Viện nghiên cứu Đông Nam á Tôi muốn chọn đề tμi nμy với tham vọng nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quát về hiện trạng của Thư viện, thông qua những đánh giá, nhận xét đầy đủ, khách quan vμ đưa ra một số giải pháp nhằm hoμn thiện công tác thông tin - thư viện trong thời gian tới

2 Mục đích nghiên cứu:

- Mục đích: Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng hoạt động thông tin - thư viện của Viện nghiên cứu Đông Nam á, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Thư viện, đáp ứng nhu cầu tin về khu vực Đông Nam á của cán bộ nghiên cứu khoa học

3 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thông tin - thư viện tại Viện nghiên cứu Đông Nam á đáp ứng nhu cầu của người dùng tin

Trang 9

- Phạm vi nghiên cứu: Từ năm 1995 đến nay, kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vμ cũng lμ thời điểm Viện nghiên cứu Đông Nam á thực hiện tin học hóa các hoạt động thông tin - thư viện

5 ý nghĩa thực tiễn của luận văn:

Luận văn phân tích tổng thể những mặt mạnh vμ mặt yếu của hoạt động thông tin - thư viện tại Viện nghiên cứu Đông Nam á vμ đóng góp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Thư viện

6 Cấu trúc của luận văn:

Ngoμi phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tμi liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Viện nghiên cứu Đông Nam á trong quá trình hội nhập khu

vực

Chương 2: Thực trạng hoạt động thông tin - thư viện tại Viện nghiên cứu

Đông Nam á giai đoạn từ năm 1995 đến nay

Chương 3: Những giải pháp tăng cường hoạt động thông tin - thư viện tại

Viện nghiên cứu Đông Nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực.

Trang 10

Chương 1 Viện Nghiên cứu đông nam á trong quá trình hội nhập khu vực

1.1 Nhu cầu phát triển vμ hợp tác giữa các quốc gia Đông Nam á

Cách đây 38 năm, ngμy 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (Association of Southeast Asia), gọi tắt lμ ASEAN ra đời Đó lμ kết quả của quá trình tiến tới một tổ chức khu vực trong những năm 60, từ sáng kiến thμnh lập SEAFET (Hiệp ước hữu nghị vμ kinh tế Đông Nam á) qua ASA (Hội

Đông Nam á) đến MAPHILINDO (gồm Malaixia, Philippin, Inđônêxia) vμ cuối cùng lμ ASEAN

Bản Tuyên bố Băngcốc năm 1967 của 5 nước thμnh viên đầu tiên lμ Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin vμ Thái Lan (năm 1984 thêm Brunây) nêu lên mục tiêu của ASEAN lμ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội

vμ phát triển văn hóa trong khu vực, hợp tác bình đẳng vμ giúp đỡ lẫn nhau trong nhiều lĩnh vực nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng thịnh vượng, hòa bình vμ ổn định của các quốc gia Đông Nam á

Bản Tuyên bố Cuala Lămpua năm 1971 đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam á thμnh một khu vực hòa bình, tự do vμ trung lập, thường được gọi lμ ZOPFAN (Zone of Peace, Freedom and Neutrality)

Hiệp ước Thân thiện vμ hợp tác Bali năm 1976 được ký kết giữa các nguyên thủ 5 nước ASEAN đưa ra 6 nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước

Đông Nam á với nội dung chính lμ tôn trọng độc lập, chủ quyền, toμn vẹn lãnh thổ vμ bản sắc dân tộc; không gây sức ép vμo công việc nội bộ nước khác; giải quyết bất đồng vμ tranh chấp bằng thương lượng, không đe dọa hay

sử dụng vũ lực; hợp tác cùng phát triển

Trang 11

Những văn kiện đầu tiên của ASEAN phản ánh nguyện vọng chung của các quốc gia mới giμnh độc lập lμ liên kết để cùng nhau phát triển kinh tế vμ văn hóa, xây dựng Đông Nam á thμnh một khu vực hòa bình ổn định, một cộng đồng phát triển thịnh vượng [9, tr 53]

Ra đời trong thời kỳ chiến tranh lạnh chi phối tình hình trên phạm vi thế giới, lại nằm trong khu vực đang diễn ra cuộc chiến tranh Đông Dương nóng bỏng, các nước ASEAN tạm gác lại những bất đồng nội bộ để cùng nhau tạo nên tiếng nói chung nhằm bảo vệ những lợi ích chung vμ cố giữ khoảng cách trước các sức ép từ các nước lớn Cho nên vấn đề quan tâm hμng đầu của tổ chức nμy chính lμ sự hợp tác về chính trị vμ an ninh trước những biến động của thời cuộc

Từ giữa những năm 80, bắt đầu xuất hiện những tín hiệu về sự kết thúc chiến tranh lạnh, không khí chính trị thế giới vμ khu vực có phần hòa dịu, xu hướng đối thoại dần dần thay thế sự đối đầu Hội nghị cấp cao ASEAN năm

1987 tại Manila nhấn mạnh quyết tâm bảo đảm hòa bình vμ ổn định ở Đông Nam á, tăng cường sự phát triển trên tinh thần tự cường quốc gia vμ tự cường khu vực, đề ra kế hoạch cụ thể về hợp tác trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội vμ đối ngoại Tháng 7-1995, ASEAN đón nhận Việt Nam lμ thμnh viên thứ bảy của Hiệp hội Đến năm 1997, lần lượt ba nước Campuchia, Lμo, Mianma được đón nhận lμm thμnh viên chính thức của ASEAN

ASEAN lμ một tổ chức hợp tác khu vực được lập ra để thúc đẩy sự hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội vμ văn hóa giữa các nước thμnh viên Mục đích của hợp tác khu vực lμ tăng cường sức mạnh của mỗi nước cũng như của toμn Hiệp hội nhằm đối phó một cách có hiệu quả trước các mối đe dọa từ bên ngoμi Từ chỗ bị chia thμnh 2 nhóm thù địch, các nước Đông Nam á đã đi vμo hợp tác chặt chẽ trong một khuôn khổ chung để cùng phát triển Mặc dù còn nhiều khác biệt về thể chế chính trị, trình độ phát triển, đặc điểm tôn giáo,

Trang 12

điểm bất đồng hay thậm chí xung đột lợi ích, song trên nhiều lĩnh vực, các nước Đông Nam á thực sự đã tìm thấy tiếng nói chung trên cơ sở có lợi ích chung, chia sẻ khó khăn thách thức chung

Việt Nam gia nhập ASEAN lμ một quyết định đúng đắn, kịp thời, phù hợp với xu thế phát triển của tình hình thế giới vμ tình hình khu vực Đông Nam á vμ quan hệ của Việt Nam với các nước trong khu vực có một ý nghĩa rất quan trọng đối với Việt Nam cả về chính trị, kinh tế cũng như văn hoá, xã hội Ngược lại, Việt Nam cũng có vai trò vμ vị trí chiến lược rất quan trọng đối với các nước Đông Nam á Điều nμy cμng có ý nghĩa quan trọng hơn trong bối cảnh toμn cầu hoá vμ hội nhập quốc tế hiện nay Sự phát triển toμn diện của Việt Nam luôn gắn liền với khu vực Đông Nam á, môi trường tự nhiên bao bọc Việt Nam Quan hệ của Việt Nam với các nước Đông Nam á nằm trong bối cảnh nền chính trị thế giới vμ chịu tác động rất lớn của quan hệ giữa các cường quốc trên thế giới

Do đó, để tăng cường sự hội nhập khu vực thì sự hiểu biết về các quốc gia thμnh viên, về sự hợp tác vμ phát triển của Hiệp hội, về các mối quan hệ song phương vμ đa phương của các nước thμnh viên vμ giữa Hiệp hội với các

tổ chức vμ khu vực trên thế giới lμ điều hết sức cần thiết Trên cơ sở đó, các quốc gia ASEAN sẽ dễ dμng tìm thấy những tiếng nói chung, vượt qua các trở ngại, thúc đẩy sự phát triển mỗi nước vμ củng cố khối đoμn kết trong khu vực

Đẩy mạnh nghiên cứu, tìm hiểu tình hình kinh tế, chính trị, lịch sử, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam á vμ của khu vực không chỉ xuất phát

từ lợi ích phát triển riêng của Việt Nam mμ còn xuất phát từ lợi ích phát triển chung của toμn khu vực Việc phối hợp nghiên cứu, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học xã hội vμ nhân văn trong vùng sẽ góp phần giải quyết những vấn đề chung của toμn khu vực Những kết quả nghiên cứu đó có thể được sử dụng

Trang 13

như lμ các căn cứ khoa học giúp cho việc hoạch định chính sách phát triển của của Hiệp hội trong những năm sắp tới

Lμ một trong những thμnh viên của Hiệp hội, Việt Nam mong muốn nhanh chóng đuổi kịp trình độ phát triển chung trong vùng Để lμm được điều

đó, Việt Nam thấy cần thiết phải học hỏi kinh nghiệm của các nước đi trước nhằm tiếp thu những kinh nghiệm tốt vμ tránh lặp lại những sai lầm mμ các nước ASEAN khác đã vấp phải [11, tr.150]

1.2 Sự hình thμnh vμ phát triển của Viện nghiên cứu Đông Nam á

Đứng trước tình hình các nước trong khu vực đang xích lại gần nhau, liên kết cùng nhau trong một tổ chức, việc Việt Nam gia nhập vμo ngôi nhμ chung ASEAN cũng lμ lúc Việt Nam bước vμo vị thế mới trong sự hợp tác với bạn bè Đông Nam á Để chuẩn bị cho bước tiến mới nμy, Viện Đông Nam á,

mμ tiền thân lμ Ban Đông Nam á được hình thμnh từ tháng 6 năm 1973, đã chính thức thμnh lập theo Nghị định số 96/ HĐBT ngμy 09 tháng 09 năm 1983 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng vμ được khẳng định lại tại Nghị định số 23/CP ngμy 22 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ Viện có tên giao dịch quốc

tế: Institute for Southeast Asian Studies (ISEAS) [19, tr.9]

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Viện nghiên cứu Đông Nam á

Theo Quyết định số 1129/QĐ-KHXH ngμy 11 tháng 7 năm 2005 của Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện nghiên cứu Đông Nam á có các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau:

* Chức năng:

Viện nghiên cứu Đông Nam á có chức năng nghiên cứu cơ bản về khu vực Đông Nam á dưới góc độ khu vực học vμ đất nước học nhằm góp phần cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối đối nội, đối ngoại của Đảng vμ Nhμ nước đối với khu vực; Xây dựng bộ môn Đông Nam á

Trang 14

về Đông Nam á trên các lĩnh vực; Tổ chức tư vấn vμ tham gia đμo tạo sau đại học về Đông Nam á học, tham gia phát triển tiềm lực về nghiên cứu Đông Nam á của cả nước

* Nhiệm vụ:

Từ chức năng cơ bản đó, Viện nghiên cứu Đông Nam á có các nhiệm

vụ vμ quyền hạn sau:

1 Trình Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam chiến lược, quy hoạch, kế hoạch 5 năm vμ hμng năm vμ tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

2 Nghiên cứu cơ bản, toμn diện về khu vực Đông Nam á vμ các nước trong khu vực; đánh giá tác động của khu vực đến sự phát triển của Việt Nam

3 Nghiên cứu các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa của ấn Độ vμ

Ôxtrâylia vμ quan hệ với Việt Nam

4 Kết hợp nghiên cứu với đμo tạo trong các lĩnh vực về Đông Nam á, thực hiện đμo tạo sau đại học theo qui định của pháp luật, tham gia phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao theo yêu cầu của Viện Khoa học xã hội Việt Nam, các ngμnh vμ các địa phương

5 Theo chức năng, tổ chức thẩm định vμ tham gia thẩm định về mặt khoa học các chương trình, dự án về phát triển kinh tế-xã hội, về văn hóa ở các

Bộ, ngμnh, địa phương theo sự phân công của Viện Khoa học xã hội Việt Nam

6 Tổ chức hợp tác quốc tế về nghiên cứu vμ đμo tạo theo qui định hiện hμnh;

7 Trao đổi thông tin khoa học với các cơ quan trong nước vμ nước ngoμi theo qui định của pháp luật; xây dựng vμ quản lý hệ thống tư liệu, thư viện của Viện; xuất bản các ấn phẩm khoa học, phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học, truyền bá các kiến thức khoa học tới quảng đại quần chúng

Trang 15

8 Ký kết, thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học với các tổ chức, cơ quan nghiên cứu khoa học vμ các nhμ khoa học trong vμ ngoμi nước theo qui định của pháp luật vμ của Viện Khoa học xã hội Việt Nam

9 Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tμi sản vμ kinh phí của Viện theo qui định, chế độ của Nhμ nước vμ của Viện Khoa học xã hội Việt Nam

10 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam

Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ trên, Viện nghiên cứu Đông Nam á

có cơ cấu tổ chức gồm các phòng nghiên cứu khoa học vμ phục vụ sau:

1 Phòng Nghiên cứu Chính trị vμ xã hội

2 Phòng Nghiên cứu Kinh tế vμ hội nhập khu vực

3 Phòng Nghiên cứu Lịch sử vμ văn hóa

4 Phòng Nghiên cứu Lμo

5 Phòng Nghiên cứu Campuchia

6 Phòng Nghiên cứu Thái Lan-Myanma

7 Phòng Nghiên cứu các nước hải đảo (Inđônêxia, Malaixia, Brunây, Philippin, Xingapo, Đông Timo)

8 Phòng Nghiên cứu ấn Độ

9 Phòng Nghiên cứu Ôxtrâylia

10 Phòng Thư viện

11 Phòng Quản lý khoa học vμ Đμo tạo

12 Phòng Hμnh chính - Tổng hợp

13 Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam á

Hiện nay tổng số cán bộ của Viện nghiên cứu Đông Nam á gồm 58 cán

bộ (trong đó có 1 cán bộ hợp đồng) Số lượng cán bộ nghiên cứu của Viện lμ

48 người Về trình độ đμo tạo, số người có học vị Tiến sĩ khoa học: 1 người; Tiến sĩ: 22 người; Thạc sĩ: 6 người; Phó Giáo sư: 4 người, Giáo sư: 1người

Trang 16

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của Viện Nghiên cứu Đông Nam á

1.2.2 Thμnh tựu vμ phương hướng phát triển của Viện nghiên cứu

Đông Nam á đến năm 20107

1.2.2.1 Công tác nghiên cứu khoa học

Bằng phương pháp tiếp cận liên ngμnh vμ đa ngμnh, nghiên cứu so sánh với hai chiều lịch đại vμ đồng đại, Viện nghiên cứu Đông Nam á đã nghiên cứu nhiều đề tμi khoa học vμ đã xuất bản nhiều công trình nghiên cứu khoa học mang tính hệ thống về Đông Nam á học để cung cấp các cứ liệu phục vụ cho việc hoạch định đường lối đối nội, đối ngoại của Đảng vμ Nhμ nước ta,

Đường lãnh đạo

Đường phối hợp

Đường tư vấn

Các đơn vị chức năng, phục vụ

Phòng Hμnh chính Tổng hợp Thư viện Tạp chí Nghiên cứu

-Đông Nam á Phòng Quản lý khoa học vμ Đμo tạo

Đông Timo) Phòng n/c ấn Độ Phòng n/c Ôxtrâylia

Trang 17

đồng thời các công trình đó đã phục vụ cho đông đảo bạn đọc, các nhμ nghiên cứu vμ sinh viên, đã góp phần phát triển ngμnh Đông Nam á học ở Việt Nam

Có thể nêu ra những đóng góp về mặt khoa học của Viện nghiên cứu Đông Nam á trên những lĩnh vực :

+ Đông Nam á -một khu vực lịch sử văn hóa

+ Đông Nam á - một khu vực chiến lược phát triển hiện đại

Đồng thời với việc nghiên cứu Đông Nam á như một thực thể địa lý, một khu vực, Viện còn tiến hμnh nghiên cứu từng quốc gia - dân tộc Những

đóng góp quan trọng của phần nghiên cứu đất nước học lμm cho bạn đọc Việt Nam hiểu sâu hơn, hệ thống hơn về các quốc gia trong khu vực vốn không

được giới thiệu một cách đầy đủ ở Việt Nam trong những thập niên trước

Trên cơ sở quán triệt tinh thần của Nghị quyết Đại hội đại biểu toμn quốc lần thứ IX: “Coi trọng vμ phát triển quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa vμ các nước láng giềng Nâng cao hiệu quả vμ chất lượng hợp tác với các nước ASEAN, cùng xây dựng Đông Nam á thμnh một khu vực hòa bình, không có vũ khí hạt nhân, ổn định, hợp tác cùng phát triển”,

đồng thời dựa trên chức năng nhiệm vụ cũng như thực lực hiện có, Viện nghiên cứu Đông Nam á xác định những hoạt động khoa học chủ yếu của Viện trong những năm sắp tới:

- Tiếp tục nghiên cứu lịch sử vμ văn hóa Đông Nam á Tập trung nghiên cứu các giai đoạn, các thời kỳ phát triển của Đông Nam á; các đặc

điểm cơ bản, các vấn đề về văn hóa, dân tộc, tôn giáo, văn học, ngôn ngữ của các quốc gia vμ khu vực

- Nghiên cứu về môi trường (nhân văn) với phát triển của khu vực

- Nghiên cứu những tác động của các xu hướng phát triển của thế giới (toμn cầu hóa, nền kinh tế tri thức), của các nước lớn vμ của các tổ chức quốc

Trang 18

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các nước ASEAN với các khu vực, các cường quốc vμ các tổ chức quốc tế

- Nghiên cứu những vấn đề phát triển vμ hợp tác nội khối ASEAN

- Nghiên cứu quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước khác trong ASEAN, đặc biệt lμ các nước láng giềng Lμo, Campuchia vμ một số quốc gia, vùng lãnh thổ khác

- Tiến hμnh một số điều tra cơ bản về kinh tế- văn hóa- xã hội, nghiên cứu sự hợp tác, phát triển tiểu vùng sông Mêkông vμ hμnh lang Đông - Tây

- Biên soạn các giáo trình về Đông Nam á học, các bộ sách công cụ như Từ điển tra cứu chuyên ngμnh, quốc gia vμ khu vực

- Tổ chức một số hội thảo khoa học quốc gia vμ quốc tế [19, tr 415]

414-1.2.2.2 Công tác đμo tạo sau đại học

Năm 2004, Viện nghiên cứu Đông Nam á được Chính phủ cho phép

đμo tạo Tiến sĩ chuyên ngμnh Lịch sử thế giới cận đại vμ hiện đại (Chuyên về Lịch sử Đông Nam á cận đại vμ hiện đại) Mục tiêu đặt ra cho Viện lμ đμo tạo các nhμ khoa học có phẩm chất chính trị tốt, có khả năng sáng tạo, có đủ trình

độ chuyên môn vμ ngoại ngữ để có thể độc lập nghiên cứu vμ hướng dẫn người khác nghiên cứu các vấn đề về lịch sử cận đại vμ hiện đại Đông Nam á Đồng thời nắm vững những kiến thức tiên tiến vμ xu thế phát triển của lịch sử hiện

đại thế giới vμ khu vực, góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn lịch sử thế giới vμ khu vực đang diễn ra hiện nay Các Tiến sĩ sau khi tốt nghiệp có thể

đảm nhận các cương vị: chủ trì, tham gia nghiên cứu các đề tμi khoa học vμ vận dụng tri thức tiến sĩ sử học vμo các hoạt động thực tiễn của đất nước đặt ra; tham gia giảng dạy ở bậc đại học vμ trên đại học

Từ năm 2004, Viện đã tiến hμnh tuyển sinh được 2 khóa đμo tạo, gồm 4 học viên Hiện tại, Viện đang định hướng cho các luận án của những nghiên

Trang 19

cứu sinh nμy trên cơ sở các kết quả nghiên cứu vμ kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn hoạt động đμo tạo cán bộ khoa học của Viện trong 30 năm qua

Đồng thời, Viện còn cử nhiều cán bộ trẻ đi học lập, lμm luận án cao học, tiến sỹ ở một số nước như Hμ Lan, Nga, Mỹ Từ năm 2000 trở lại đây, Viện đã tổ chức các lớp học về Đông Nam á học, lớp học tiếng Thái, tiếng Anh cho cán bộ nghiên cứu trong Viện vμ các cơ quan khác

1.2.2.3 Công tác thông tin khoa học vμ xuất bản

Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam á chính thức ra mắt từ năm 1990, lμ cơ quan ngôn luận của Viện nghiên cứu Đông Nam á, lμ diễn đμn khoa học của ngμnh vμ của bạn đọc quan tâm đến khu vực Đông Nam á vμ khu vực có liên quan Tạp chí đã công bố các kết quả nghiên cứu trên các lĩnh vực lịch sử, văn hóa, kinh tế, chính trị, an ninh, quan hệ quốc tế của các nhμ khoa học Việt Nam vμ một số học giả nước ngoμi về Đông Nam á, đồng thời cung cấp thông tin về những hoạt động nghiên cứu khoa học, đμo tạo, xuất bản, dịch thuật, thông tin, trao đổi học thuật Từ năm 1999, tạp chí đã tăng số từ 4 số/năm lên

6 số/năm Đến nay, Viện đã xuất bản được 72 số tạp chí Để phục vụ vμ phản

ánh hoạt động nghiên cứu khoa học vμ hợp tác quốc tế của mình, Viện đã xuất bản các số tạp chí chuyên đề Ví dụ năm 2001, Viện xuất bản số tạp chí chuyên đề kỷ niệm "30 năm quan hệ Việt Nam - ấn Độ", năm 2002 có số chuyên đề "40 năm quan hệ Việt Nam - Lμo", năm 2003 có số chuyên đề kỷ niệm "30 năm Viện nghiên cứu Đông Nam á" vμ năm 2004 để phục vụ Hội nghị cấp cao ASEM họp tại Việt Nam, Viện xuất bản số chuyên đề về

“ASEM” Mỗi năm, Viện xuất bản một số tạp chí bằng tiếng Anh nhằm giới thiệu hoạt động nghiên cứu khoa học với bạn bè quốc tế Với sự cải tiến về hình thức vμ nội dung, mỗi năm Tạp chí xuất bản 5200 bản vμ chuẩn bị các

điều kiện để có thể xuất bản 1 tháng/số Về nội dung, tạp chí phấn đấu nâng

Trang 20

cao chất lượng để giữ vững vị trí lμ tạp chí hμng đầu về nghiên cứu Đông Nam

á ở Việt Nam

Về mặt xuất bản, kể từ khi thμnh lập đến nay, Viện nghiên cứu Đông Nam á đã xuất bản được một hệ thống sách (gồm hơn 200 đầu sách), gồm: sách giới thiệu kiến thức phổ thông cho đông đảo bạn đọc Việt Nam về Đông Nam á; sách công cụ tra cứu gồm những từ điển song ngữ, từ điển về văn hóa, văn học Đông Nam á, những sách tư liệu lịch sử; sách chuyên luận khoa học Viện đã cố gắng tăng số lượng sách xuất bản bằng nhiều nguồn kinh phí như kinh phí do Viện Khoa học xã hội Việt Nam cung cấp, kinh phí do liên kết với các nhμ xuất bản, kinh phí do Viện tự trang trải Trong những năm sắp tới, Viện phấn đấu mỗi năm xuất bản từ 7-10 cuốn sách có chất lượng

Các hoạt động hợp tác quốc tế của Viện trong những năm qua lμ:

- Thiết lập quan hệ hợp tác với hầu hết các Trung tâm, Viện, Trường đại học trên thế giới có nghiên cứu về Đông Nam á, châu á - Thái Bình Dương

- Hợp tác nghiên cứu vμ xuất bản các công trình khoa học

- Hợp tác trao đổi thông tin, tư liệu, sách, tạp chí vμ trao đổi học giả Trong những năm tới, Viện Nghiên cứu Đông Nam á tiếp tục tăng cường hợp tác khu vực vμ quốc tế Cụ thể:

- Thiết lập quan hệ hợp tác khoa học với những quốc gia chưa có quan

hệ hợp tác chính thức trong ASEAN như Myanma, Campuchia

- Tăng cường hơn nữa sự hợp tác với những nước đã có quan hệ hợp tác chính thức trong ASEAN Chú trọng hợp tác với Lμo, Campuchia, Thái Lan

Trang 21

- Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia, các tổ chức quốc tế có quan hệ hợp tác nghiên cứu với khu vực như Trung Quốc, ấn Độ, Hμn Quốc, Nhật Bản, Ôxtrâylia, Mỹ, EU

- Tăng cường tìm kiếm các nguồn đầu tư nước ngoμi (qua các quỹ nước ngoμi) để đμo tạo nguồn nhân lực vμ nghiên cứu khoa học

1.3 Vị trí của Phòng Thư viện trong hoạt động của Viện nghiên cứu Đông Nam á

1.3.1 Vị trí của Phòng Thư viện

Ra đời cùng sự thμnh lập chính thức của Viện nghiên cứu Đông Nam á, Phòng luôn luôn giữ một vị trí quan trọng Từ những năm giữa thế kỷ 20, trong điều kiện phát triển chung của đất nước, nguồn sách báo tư liệu thật sự ít

ỏi cho nhu cầu nghiên cứu, đời sống vật chất của cán bộ còn thiếu thốn, việc mua tμi liệu bên ngoμi lμ rất ít Vì vậy nguồn tμi liệu chính để cán bộ nghiên cứu tự học hỏi, nâng cao trình độ vμ cho ra các sản phẩm nghiên cứu lμ từ thư viện cơ quan Vốn tμi liệu của thư viện được bổ sung từ nhiều nguồn khác nhau: Xin, mua, trao đổi của các cơ quan, cá nhân, đại sứ quán, nguồn trong

vμ ngoμi nước Các hoạt động sưu tầm tư liệu, dịch tμi liệu tiếng nước ngoμi,

đi điền dã đã tạo cho Thư viện nguồn tμi liệu phong phú Nhiều công trình nghiên cứu cấp Nhμ nước, cấp Bộ, cấp Viện, trong các công trình cá nhân, tập thể của các nhμ nghiên cứu với tư cách lμ người dùng tin tại Thư viện thể hiện rõ nét dấu ấn của việc khai thác kho tμi liệu thư viện

Từ năm 1995 đến nay, Phòng còn chủ động khai thác nguồn lực thông tin, đưa đến cho người dùng tin qua các sản phẩm thông tin như Thư mục chuyên đề, Thư mục thông báo sách mới, các cơ sở dữ liệu, qua các dịch vụ thông tin được thực hiện tại Thư viện

Không chỉ khẳng định vị thế của mình trong hoạt động của Viện nghiên cứu Đông Nam á bằng vốn tμi liệu, các sản phẩm vμ dịch vụ thông tin, Phòng

Trang 22

còn lμ tham gia tích cực trong mọi hoạt động chung của Viện như giới thiệu, triển lãm sách ở một số hội thảo khoa học

Phòng Thư viện cũng lμ cái nôi cho sự trưởng thμnh của nhiều cán bộ nghiên cứu Cho đến tận những năm 1980, xuất phát từ chủ trương của Viện, mỗi cán bộ trẻ về Viện đều phải trải qua thời kỳ tập sự tại thư viện để lμm quen với vốn tμi liệu, với cách tra cứu vμ phương pháp sưu tầm, dịch thuật tư liệu Đó lμ hμnh trang quý giá để họ bước vμo con đường nghiên cứu Bằng hướng đi đó, một số cán bộ nghiên cứu hiện nay, với nhiều xuất phát điểm, đã

được đμo luyện để có được những phẩm chất của cán bộ nghiên cứu từ Phòng Thư viện Nhiều người đã trở thμnh chuyên gia uy tín, có học hμm học vị cao,

lμ cán bộ chủ chốt của Viện

Như vậy, Phòng Thư viện Viện nghiên cứu Đông Nam á có một vị trí

đáng kể trong việc phục vụ nghiên cứu Qua đó, ta cũng có thể khẳng định rằng: Chất lượng công tác thông tin thư viện tác động trực tiếp đến chất lượng hoạt động học thuật của Viện, giúp Viện nghiên cứu Đông Nam á thực hiện tốt nhiệm vụ mμ Đảng vμ Nhμ nước giao cho

1.3.2 Yêu cầu đối với hoạt động thông tin - thư viện của Viện nghiên cứu Đông Nam á

Với chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản về khu vực Đông Nam á dưới góc độ khu vực học vμ đất nước học thì vai trò của hoạt động thông tin - thư viện lμ đặc biệt quan trọng Việc đáp ứng thông tin đầy đủ, kịp thời cho những cán bộ người cứu sẽ giúp họ có những cứ liệu khoa học, nắm bắt được những vấn đề lịch sử vμ hiện đại ở Đông Nam á, có những thông tin về xu thế phát triển của khu vực cho các công trình nghiên cứu

Để đảm nhận được chức năng nhiệm vụ nμy, công tác thông tin của Thư viện phải đáp ứng một số yêu cầu:

Trang 23

- Đảm bảo nguồn lực thông tin về các quốc gia trong khu vực vμ về khu vực Đông Nam á một cách đầy đủ vμ kịp thời

Thông tin về tình hình kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa, lịch sử, ngoại giao của các nước Đông Nam á, giữa khu vực Đông Nam á với các khu vực

vμ tổ chức quốc tế rất phong phú, đa dạng vμ luôn cập nhật Do vậy phải có một kế hoạch lâu dμi vμ thường xuyên để bổ sung, thu thập đầy đủ các nguồn tμi liệu trong vμ ngoμi nước Trong thời kỳ hội nhập, các thông tin được cung cấp cho người dùng tin phải thể hiện được tiến trình hội nhập của các quốc gia trong khu vực vμ những nỗ lực của ASEAN trong việc đẩy mạnh hợp tác vμ liên kết khu vực Bởi vậy cần phải tăng cường nguồn lực thông tin trên tất cả các mặt, bổ sung toμn diện, đa dạng hóa các loại hình tμi liệu nhằm tăng cường nguồn lực thông tin, ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại trong công tác xử lý kỹ thuật, tổ chức hoạt động thông tin để Thư viện đủ năng lực phục

vụ người dùng tin một cách đầy đủ, nhanh chóng vμ tiện lợi

- Khai thác triệt để các nguồn lực thông tin tạo ra các sản phẩm vμ dịch

vụ thông tin phong phú, đáp ứng nhu cầu người dùng tin

Với quan điểm người dùng vμ nhu cầu tin của họ lμ nhân tố quan trọng cho sự phát triển các hoạt động thông tin - thư viện, muốn nâng cao chất lượng hoạt động thông tin - thư viện cần thỏa mãn tối đa nhu cầu tin của người dùng tin Thư viện cần cung cấp cho người dùng tin những thông tin phù hợp với trình độ của họ một cách thuận lợi nhất Các sản phẩm vμ dịch vụ thông tin

được Thư viện tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ cần được đa dạng hóa vμ nâng cao chất lượng

Để đảm bảo công tác phục vụ nghiên cứu khoa học ngμy cμng tốt hơn, công tác thông tin - thư viện cần hướng sự chú ý với các hoạt động sau:

- Tiếp tục hiện đại hóa thư viện, tập trung hoμn thiện phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu, tăng cường các sản phẩm vμ dịch vụ thông tin, bảo đảm cung

Trang 24

- Mở rộng diện tích sử dụng của thư viện vμ các trang thiết bị tương ứng

để đáp ứng nhu cầu ngμy cμng cao của người dùng tin Phấn đấu xây dựng thư viện Viện nghiên cứu Đông Nam á trở thμnh một thư viện nghiên cứu khu vực hiện đại, tiên tiến nhất [19, tr 415-416]

2 Tiến hμnh hoạt động thông tin - thư viện phục vụ cán bộ nghiên cứu nói chung nhằm đáp ứng nhu cầu tìm tin của người dùng tin một cách đầy đủ, kịp thời vμ chính xác nhất Thư viện cần sử dụng các phương tiện tìm tin truyền thống như hệ thống mục lục kết hợp sử dụng những phương tiện thông tin hiện đại, cùng với việc xây dựng các cơ sở dữ liệu giúp cho người dùng tin tìm được tμi liệu nhanh nhất trong thời gian ngắn nhất

Ngoμi việc biên soạn vμ sử dụng các ấn phẩm thông tin thường kỳ, Thư viện còn biên soạn thư mục thông báo khoa học chuyên ngμnh - chuyên đề, giúp các nhμ nghiên cứu rút ngắn thời gian sưu tầm tμi liệu, tập trung thời gian nghiên cứu, đem lại hiệu quả cao, kết quả của việc nghiên cứu sớm được áp dụng vμo thực tiễn

Ngoμi ra, Thư viện còn tổ chức trưng bμy, triển lãm tμi liệu theo chuyên

đề, không những giới thiệu đến độc giả những tμi liệu cụ thể, có hệ thống mμ còn giúp họ tìm được nguồn tμi liệu phong phú, đi sâu nghiên cứu, khai thác thông tin

Một nhiệm vụ quan trọng nữa của Thư viện lμ phục vụ đọc, phổ biến

Trang 25

tổ chức phòng đọc, phòng mượn, giúp độc giả khai thác kho tμi liệu tổng hợp, chuyên ngμnh, chuyên đề, kho báo, tạp chí tổ chức công tác tra cứu theo yêu cầu của người dùng

Căn cứ vμo vai trò, chức năng, nhiệm vụ được giao phó, công tác bổ sung, trao đổi được đầu tư thích đáng, có chính sách phát triển lâu dμi, cụ thể, phù hợp với sự nghiệp hiện đại hóa

1.3.4 Cơ sở vật chất:

Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trên, Thư viện Viện nghiên cứu

Đông Nam á đã được đầu tư thích đáng để có cơ sở vật chất vμ các trang thiết

bị hiện đại Thư viện được bố trí 5 phòng (khoảng 100m2), trong đó 2 phòng dùng lμm kho được đặt tại tầng 1, Phòng đọc, Phòng trao đổi vμ Phòng xử lý nghiệp vụ được đặt tại tầng 2 Các phòng lμm việc đều được trang bị hệ thống chiếu sáng, máy hút ẩm, điều hòa không khí, quạt thông gió Các phương tiện

để lμm việc gồm có 5 máy tính (1 máy tính được nối mạng), 3 máy in laser, 1 máy scanner, 2 đầu ghi CD, 1 máy photocopy vμ hệ thống phần mềm chuyên dụng giúp cho việc lưu trữ vμ phổ biến thông tin cho người dùng tin

Sơ đồ 2: Phòng Thư viện Viện nghiên cứu Đông Nam á

Trang 26

1.4 Người dùng tin vμ nhu cầu tin tại Viện nghiên cứu Đông Nam á

Người dùng tin lμ yếu tố cơ bản của hoạt động thông tin - thư viện Nhu cầu tin lμ đòi hỏi khách quan về thông tin của cá nhân, tập thể hoặc nhóm xã hội nhằm đảm bảo duy trì vμ thực hiện các hoạt động nhận thức vμ thực tiễn Hoạt động thông tin - thư viện của từng ngμnh, từng cơ quan luôn phải nghiên cứu tính đặc thù nhu cầu tin cụ thể của người dùng tin để đáp ứng vμ kích thích nhu cầu tin của họ phát triển Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin nhằm phục vụ đầy đủ nhất, tốt nhất, chính xác nhất những gì mμ người dùng tin yêu cầu

Người dùng tin lμ một bộ phận quan trọng không thể tách rời của bất kỳ

hệ thống thông tin nμo Người dùng tin lμ yếu tố tương tác hai chiều với các

đơn vị thông tin Họ vừa lμ đối tượng phục vụ, lμ khách hμng, lμ người tiêu thụ các sản phẩm vμ dịch vụ của cơ quan thông tin - thư viện Người dùng tin thể hiện cụ thể nhu cầu tin của chủ thể hoạt động, tức lμ các cá nhân, tập thể, nhóm Những nhu cầu nμy chính lμ cơ sở để định hướng hoạt động của các cơ quan thông tin - thư viện Đồng thời, người dùng tin được coi lμ người sản xuất một phần “nguyên liệu thông tin” cho hoạt động của cơ quan Sau khi nhận được các sản phẩm vμ dịch vụ thông tin theo yêu cầu, người dùng tin tham gia vμo các hoạt động như đánh giá nguồn tin, lựa chọn vμ bổ sung tμi liệu, hiệu chỉnh các hoạt động thông tin [10, tr.10] Người dùng tin sẽ góp phần định hướng vμo việc xây dựng vμ phát triển nguồn lực thông tin, đến các hoạt động thông tin - thư viện Vì vậy, nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin lμ việc lμm cần thiết

Để có được những đánh giá khách quan vμ tương đối chính xác nhu cầu tin của người dùng tin, luận văn tiến hμnh điều tra bằng phiếu hỏi Tác giả đi sâu phân tích, xác định các yêu cầu sau:

- Xác định người dùng tin tại Viện nghiên cứu Đông Nam á

Trang 27

- Nội dung, loại hình tμi liệu, sản phẩm vμ dịch vụ thông tin - thư viện

mμ họ quan tâm

- Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng tin

Các kết quả phân tích, so sánh nμy lμ cơ sở để đưa ra các giải pháp tăng cường hoạt động thông tin - thư viện, để đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu tin của các nhμ nghiên cứu

Từ tháng 3-2005, phiếu điều tra đã được phát ra cho đối tượng người dùng tin lμ cán bộ nghiên cứu của Viện nghiên cứu Đông Nam á vμ thuộc một số Viện nghiên cứu trong Viện Khoa học xã hội Việt Nam như Viện nghiên cứu Tôn giáo, Viện Xã hội học, Viện Sử học, Viện Dân tộc học vμ các cán bộ nghiên cứu từ các cơ quan khác đến sử dụng thư viện Tổng số phiếu phát ra lμ 80, số phiếu thu về lμ 68, đạt 85%

Phân tích kết quả phiếu điều tra cho phép đưa ra một số nhận xét về người dùng tin của Thư viện Viện nghiên cứu Đông Nam á vμ nhu cầu tin của

23 người (đạt tỉ lệ 33,8%) Đây lμ lứa tuổi trẻ trong công tác nghiên cứu Họ

đang trong quá trình học hỏi để trau dồi kiến thức chuyên môn Độ tuổi từ

36-50 lμ 28 người (đạt tỷ lệ 41,2%) Đây lμ lứa tuổi có khả năng tích luỹ được khá nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học Độ tuổi từ 51-60 lμ 17 người (đạt tỷ lệ 25%) ở độ tuổi nμy, họ tích lũy được nhiều kinh nghiệm nhất trong công tác nghiên cứu khoa học, hầu hết người dùng tin đều đã đạt đến học vị tiến sĩ vμ một số đạt đến chức danh phó giáo sư, giáo sư

Trang 28

1.4.1.1 Về trình độ học vấn

Người dùng tin tại Viện nghiên cứu Đông Nam á lμ những người có trình độ học vấn cao Người có học vị tiến sĩ, học hμm Phó giáo sư, Giáo sư lμ

23 người (chiếm 33,8%), người có học vị thạc sĩ lμ 11 người (16,2%), số người

có trình độ cử nhân lμ 24 người (35,3%), 6 học viên cao học (8,8%) vμ 4

nghiên cứu sinh (5,9%)

Bảng 1: Phân loại trình độ học vấn của người dùng tin tại

Viện nghiên cứu Đông Nam á

* Trong số 23 tiến sĩ thì có 4 người có học hμm Phó Giáo sư vμ 1 người

có học hμm Giáo sư

1.4.1.2 Về lĩnh vực hoạt động

Trong quá trình điều tra, lĩnh vực chuyên môn của bạn đọc tại Thư viện

được phân thμnh 3 lĩnh vực chính lμ nghiên cứu, giảng dạy vμ quản lý Trong

số 68 người được hỏi thì có 50 người lμm công tác nghiên cứu, những người vừa lμm công tác nghiên cứu vừa giảng dạy lμ 9 người, số người vừa tham gia giảng dạy, đồng thời cũng lμ cán bộ nghiên cứu vμ quản lý lμ 9 người Tuy nhiên, mức độ tham gia nghiên cứu khoa học cũng khác nhau Có 2 người

đang lμm chủ nhiệm đề tμi cấp Nhμ nước, 9 người lμ chủ nhiệm đề tμi cấp Bộ

vμ 22 người chủ nhiệm đề tμi cấp Viện Như vậy, chỉ có 33 người trả lời phiếu

Trang 29

trở lên Số còn lại, có thể chỉ tham gia với tư cách lμ cán bộ nghiên cứu trong các đề tμi nói trên

1.4.1.3 Trình độ ngoại ngữ

Tiếng Anh được chọn lμm ngôn ngữ chính thức trong quan hệ ngoại giao của khu vực Các tμi liệu nghiên cứu về khu vực Đông Nam á cũng chủ yếu được viết bằng tiếng Anh Do đó, để khai thác được thông tin trong tμi liệu, người dùng tin phải có khả năng sử dụng tiếng Anh Nhìn chung khả năng sử dụng ngoại ngữ của người dùng tin tại Viện nghiên cứu Đông Nam á khá cao, hầu hết bạn đọc đều sử dụng được tiếng Anh (62 người - 91,2%) Tiếp theo lμ tiếng Nga (11 người - 16,2 %) vμ tiếng Pháp (7 người - 10,3 %)

Ngoμi các ngoại ngữ thông dụng kể trên, do nhu cầu nghiên cứu về các quốc gia trong khu vực Đông Nam á nên một số người dùng tin còn có khả năng sử dụng được ngôn ngữ tiếng bản địa như tiếng Lμo, tiếng Thái, tiếng Khmer, tiếng Melayu

Bảng 2: Khả năng sử dụng ngoại ngữ của người dùng tin

Trang 30

Bảng thống kê trên cho thấy việc nhiều người biết tiếng Anh trước hết

lμ do nhu cầu nghiên cứu, hợp tác Khu vực Đông Nam á lμ khu vực đa dạng

về văn hóa vμ ngôn ngữ Tuy nhiên, chưa có một thứ tiếng bản địa nμo trở nên thông dụng trong cả khu vực Tiếng Anh được dùng khá phổ biến trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, ngoại giao, ngoại thương Để nắm bắt được thông tin nhanh chóng, nhất lμ trong thời đại bùng nổ thông tin, khai thác thông tin qua mạng Internet như hiện nay cμng đòi hỏi người dùng tin khả năng sử dụng tiếng Anh Mặt khác, tμi liệu về Đông Nam á bằng tiếng Anh trong thư viện khá nhiều vμ cập nhật nên nghiên cứu về Đông Nam á thì người dùng tin phải

sử dụng được ngoại ngữ nμy Tiếng Nga lμ ngoại ngữ mμ nhiều người dùng tin

sử dụng (11 người - 16,2%) Sở dĩ như vậy lμ do rất nhiều cán bộ nghiên cứu tại Viện nghiên cứu Đông Nam á được đμo tạo tại Liên Xô cũ Tiếp theo lμ tiếng Pháp (7 người - 10,3%) Người dùng tin sử dụng được 2 ngoại ngữ (tiếng Nga vμ tiếng Pháp) đều lμ những người trong độ tuổi từ 36-60

Để nghiên cứu một cách có hiệu quả về từng quốc gia trong khu vực đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ khoa học có khả năng nghiên cứu về đất nước học Một trong những tiêu chuẩn đầu tiên đối với họ lμ khả năng sử dụng thông thạo ngôn ngữ quốc gia được nghiên cứu Trong những năm gần đây, Viện có chủ trương đμo tạo tiếng bản địa cho các cán bộ nghiên cứu trong Viện Họ chính lμ những người tiếp cận vμ sử dụng nguồn tμi liệu tiếng bản địa trong thư viện

Ngoμi việc sử dụng tμi liệu tại Thư viện Viện nghiên cứu Đông Nam á, người dùng tin còn đến đọc tμi liệu tại một số thư viện khác

Dựa trên lĩnh vực vμ mức độ nghiên cứu, tôi có đưa ra 4 thư viện mμ người dùng tin có thể đến đọc Theo thống kê, Thư Viện Thông tin Khoa học xã hội có nhiều đến nhất (48 người), tiếp theo lμ Thư viện Quốc gia (44

Trang 31

người), sau đó lμ Thư viện Quân đội (22 người) vμ Thư viện Học viện Quan hệ

quốc tế (3 người)

Bảng 3: Nơi khai thác thông tin của người dùng tin

TT Cơ quan khai thác thông tin Tổng số người Tỷ lệ %

Thư viện Viện Thông tin Khoa học xã hội, Thư viện Quốc gia vμ Thư

viện Quân đội được nhiều người đến đọc vì đây lμ những thư viện lớn, có vốn

tμi liệu phong phú, cập nhật vμ bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau; phòng đọc

rộng rãi, thoáng mát, yên tĩnh; cơ sở vật chất hiện đại; bộ máy tra cứu tốt

Ngoμi ra, người dùng tin tại Viện nghiên cứu Đông Nam á còn đến các

thư viện của các Viện thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam Đó lμ Thư viện

Viện Kinh tế Việt Nam, Thư viện Viện Sử học, Thư viện Viện Dân tộc học,

Thư viện Khoa Sử trường Đại học Khoa học xã hội vμ nhân văn Quốc gia, Thư

viện của tổ chức UNDP Sở dĩ người dùng tin đến đọc tμi liệu ở nhiều thư viện

lμ do tính chất liên ngμnh vμ đa ngμnh trong nghiên cứu Đông Nam á Để có

những công trình nghiên cứu sâu, có giá trị, ngoμi những thông tin về Đông

Nam á, cán bộ người cứu còn cần phải tham khảo, so sánh, đối chiếu với

nhiều tμi liệu khác nhau

Những thống kê trên cho thấy, nếu Thư viện Viện nghiên cứu Đông

Nam á thực hiện được biện pháp phối hợp hoạt động phục vụ liên thư viện với

các cơ quan thông tin thư viện trên trong việc chia sẻ nguồn lực thông tin, giúp

người dùng tin khai thác thông tin cần thiết cho hoạt động nghiên cứu khoa

Trang 32

học, giảng dạy vμ quản lý thì sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức cho người dùng tin vμ thư viện sẽ phục vụ hiệu quả hơn

Một trong những nguồn khai thác thông tin quan trọng nữa mμ người dùng tin tại Viện nghiên cứu Đông Nam á thường sử dụng lμ khai thác qua mạng Internet Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, thông tin được cập nhật từng ngμy, từng giờ thì việc khai thác thông tin qua mạng Internet lμ điều cần thiết vì khả năng truy cập dễ dμng, tiện lợi Mặc dù ở Thư viện đã kết nối Internet nhưng chưa phục vụ rộng rãi Tuy nhiên, nhiều người dùng tin đã có máy tính nối mạng tại gia đình hoặc truy cập ở ngoμi

Bảng 4: Khai thác thông tin trên Internet của người dùng tin

Về mục đích truy cập, trong số 51 người dùng tin sử dụng Internet thì 84,3% lμ để đọc tμi liệu chuyên ngμnh, 72,5% lμ gửi thư điện tử, tiếp theo lμ 70,6% để đọc báo điện tử, vμ 23,5% để giải trí

Trang 33

Bảng 5 : Mục đích truy cập Internet của người dùng tin

1.4.2 Đặc điểm nhu cầu tin ở Viện nghiên cứu Đông Nam á

Nhu cầu tin lμ đòi hỏi khách quan về thông tin của con người nhằm bảo

đảm duy trì vμ thực hiện các hoạt động nhận thức vμ thực tiễn Các hoạt động thông tin của cá nhân, nhóm, tập thể đều phát sinh từ nhu cầu tin vμ nhằm thỏa mãn nhu cầu tin của các đối tượng đó Do vậy, nhu cầu tin luôn gắn chặt với nhu cầu nhận thức của con người Nhu cầu nhận thức cμng cao thì nhu cầu tin đòi hỏi cμng lớn

Do tính chất nghề nghiệp lμ cán bộ nghiên cứu, người dùng tin ở Viện nghiên cứu Đông Nam á dμnh nhiều thời gian để nghiên cứu vμ khai thác thông tin Nhu cầu tin của họ cũng rất đa dạng vμ phong phú Để tìm hiểu một cách cụ thể về nhu cầu tin người dùng tin, có thể phân ra thμnh 2 nhóm người dùng tin chính:

- Nhóm cán bộ nghiên cứu khoa học vμ giảng dạy

- Nhóm cán bộ quản lý

Thông qua việc phân tích phiếu điều tra cũng như phiếu yêu cầu, sổ mượn trong thư viện, có thể nêu ra một số đặc điểm về nhu cầu tin của 2 nhóm người dùng tin như sau:

Trang 34

Nhóm 1: Nhóm cán bộ nghiên cứu vμ giảng dạy

Đây lμ nhóm người dùng tin chiếm tỷ lệ cao trong tổng số người dùng tin của Thư viện Viện nghiên cứu Đông Nam á Nhóm nμy còn bao gồm cả sinh viên năm thứ 4 của các trường Đại học Yêu cầu công việc đòi hỏi các nhμ khoa học phải chủ động tìm tòi những thông tin cần thiết, cập nhật tại các thư viện Nhu cầu tin của nhóm nμy chủ yếu lμ:

- Thông tin về các công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngμnh Đông Nam á

- Thông tin về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quan hệ quốc tế của từng quốc gia trong khu vực Đông Nam á

- Thông tin về các kết quả nghiên cứu khoa học trong vμ ngoμi nước về các vấn đề khu vực học, đất nước học, các vấn đề hiện đại vμ truyền thống của

Đông Nam á vμ của từng quốc gia trong khu vực

- Thông tin dự báo về các vấn đề chính trị, xã hội, về những tác động của tình hình thế giới đến các nước trong khu vực

Nhu cầu tin của đối tượng người dùng nμy rất đa dạng nhưng chuyên sâu về chuyên ngμnh vμ chuyên đề mμ họ nghiên cứu Họ cần những thông tin mới, đầy đủ vμ chính xác

Ngoμi những tμi liệu gốc như sách, báo, tạp chí, nhóm đối tượng nμy

đều có nhu cầu về tμi liệu xám (các công trình nghiên cứu, báo cáo khoa học, thông tin chuyên đề, các kỷ yếu hội nghị, hội thảo), các dạng tμi liệu điện tử CD-ROM, CSDL, mạng thông tin ) hoặc các dạng tμi liệu cấp 2 (thư mục, lược thuật, tổng quan ) Các tμi liệu nμy giúp họ nhanh chóng nắm bắt tình hình nghiên cứu trong, ngoμi nước vμ lựa chọn, khai thác thông tin nhanh chóng vμ thuận tiện

Nhóm 2: Nhóm cán bộ quản lý

Nhóm người dùng tin nμy có hai đặc điểm cơ bản:

Trang 35

- Họ lμ những người điều hμnh các công việc vμ bộ máy quản lý hμnh chính, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan, bộ phận mμ họ quản lý Họ lμ những người ra quyết định hoặc chuẩn bị ra quyết

định ở các cấp khác nhau Họ có nhiệm vụ vạch ra phương hướng, xây dựng

kế hoạch, tổ chức vμ giám sát việc triển khai công tác chung cho các bộ phận trong Viện Tuy chiếm một tỷ lệ không lớn song họ lại có vai trò hết sức quan trọng Để đảm đương được nhiệm vụ nμy, nhóm người dùng tin lμ cán bộ lãnh

đạo, quản lý cần được cung cấp những thông tin đầy đủ, chính xác vμ kịp thời Ngoμi những thông tin sâu về chuyên ngμnh, họ còn cần những thông tin tổng hợp thuộc nhiều lĩnh vực

- Bên cạnh công tác lãnh đạo, quản lý, họ vẫn tiếp tục lμm công tác nghiên cứu khoa học Họ vừa trực tiếp tham gia hoặc lμm chủ nhiệm các đề tμi, dự án, công trình nghiên cứu của Viện Tuy nhiên, do phải đảm đương công tác quản lý nên thời gian họ dμnh cho việc nghiên cứu tμi liệu không nhiều Thông tin dμnh cho họ cμng cô đọng, súc tích cμng tốt

Đặc điểm nhu cầu tin của nhóm nμy lμ:

- Thông tin về hệ thống các văn bản pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng vμ Nhμ nước về quản lý khoa học (đặc biệt lμ quản lý cơ quan nghiên cứu liên ngμnh vμ đa ngμnh) vμ chính sách đối với khu vực

- Thông tin về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, về diễn biến chính trị, chính sách ngoại giao của các nước Đông Nam á, xu hướng phát triển nội tại của khu vực, sự phát triển của khu vực trong mối quan hệ với bên ngoμi

- Thông tin nhanh, có tính dự báo về các vấn đề "nóng" của khu vực Các thông tin nμy thường ở dạng đã được chọn lọc, xử lý, gia cố như Tin nhanh, Tin tham khảo đặc biệt, thông tin chuyên đề, tổng quan, tổng luận,

dự báo

Trang 36

Việc tổ chức vμ khai thác nguồn lực thông tin phục vụ cán bộ lãnh đạo, quản lý lμ một việc lμm hết sức quan trọng Yêu cầu đáp ứng thông tin phải

đầy đủ, toμn diện, giúp lμm tăng hμm lượng khoa học trong các quyết định lμm cơ sở để xác định chiến lược phát triển của Viện được tốt hơn

Chức năng nhiệm vụ của Viện nghiên cứu Đông Nam á lμ nghiên cứu

về các nước Đông Nam á vμ các khu vực có quan hệ trên hai bình diện: Đông Nam á lμ một khu vực lịch sử - văn hóa vμ lμ một khu vực chiến lược hiện đại nên nội dung nhu cầu tin của người dùng tin tại Viện nghiên cứu Đông Nam á tương đối phong phú, đa dạng Thông qua việc phân tích phiếu điều tra, có thể liệt kê những lĩnh vực mμ người dùng tin quan tâm nhất lμ:

Bảng 6: Nhu cầu khai thác tμi liệu vμ thông tin

Trang 37

Để có thể nghiên cứu sâu sắc về khu vực phải xuất phát từ nghiên cứu cơ bản đến ứng dụng, từ nghiên cứu truyền thống đến hiện đại [2, tr 160] Với chức năng nghiên cứu Đông Nam á lμ một khu vực lịch sử - văn hóa nên các tμi liệu về lịch sử vμ văn hóa được nhiều người quan tâm (đứng vị trí thứ 1 vμ 2) Lịch sử không chỉ lμ một nội dung khoa học cơ bản cần phải nghiên cứu

mμ nó còn lμ khung phân tích để hiểu sâu sắc hơn về văn hóa của khu vực Bên cạnh đó, chức năng nghiên cứu Đông Nam á với tư cách lμ một khu vực chiến lược, phát triển hiện đại thì các tμi liệu về chính trị vμ quan hệ quốc tế cũng lμ những tμi liệu không thể thiếu đối với cán bộ nghiên cứu Hiểu rõ về khu vực, về quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN sẽ giúp Việt Nam tích cực hòa nhập vμo cơ cấu vμ hoạt động của tổ chức nμy, có những đóng góp cho sự

đoμn kết, hợp tác vμ phát triển của khu vực Nghiên cứu sâu sắc những nét tương đồng vμ khác biệt trên nhiều bình diện, nhất lμ văn hóa truyền thống, kết hợp với những lĩnh vực khác như tiến trình phát triển lịch sử, thân phận lịch sử, con đường đấu tranh giμnh độc lập, con đường đi lên xã hội hiện đại

sẽ đem lại một cái nhìn sâu sắc, thấu đáo "sự thống nhất trong đa dạng" của khu vực Đông Nam á

Trang 38

Có thể nói, tôn giáo vμ tín ngưỡng ở Đông Nam á luôn lμ những thμnh

tố quan trọng nếu không muốn nói có tính quyết định hình thμnh nên những

đặc trưng văn hóa khu vực Đặc biệt sau sự kiện 11-9, rồi một loạt các xung

đột sắc tộc xảy ra tại Inđônêxia, Thái Lan, Philippin khiến cho vấn đề tôn giáo trở thμnh một vấn đề nóng bỏng, thu hút sự quan tâm của nhiều người

Hợp tác kinh tế lμ một nội dung quan trọng trong hợp tác khu vực Các thông tin kinh tế sẽ cung cấp cho người dùng tin tình hình hoạt động kinh tế, thương mại, đầu tư, quan hệ hợp tác, liên kết kinh tế trong ASEAN vμ các nước thμnh viên

Nghiên cứu những vấn đề về đất nước học, khu vực học, người dùng tin còn quan tâm đến các vấn đề về các lĩnh vực khác như xã hội, dân tộc học, môi trường, an ninh Các tμi liệu về luật pháp, khảo cổ học, triết học, ngôn ngữ học, quân sự chiếm một tỷ lệ không nhiều vì lực lượng cán bộ nghiên cứu về những mảng nμy còn mỏng

Nhìn chung, nhu cầu tin của người dùng tin ở Thư viện Viện nghiên cứu

Đông Nam á khá đa dạng vμ phong phú, xuất phát từ chức năng của Viện lμ nghiên cứu quốc gia vμ nghiên cứu những vấn đề chung của khu vực Đông Nam á Hơn nữa, phương pháp tiếp cận liên ngμnh vμ đa ngμnh, nghiên cứu

so sánh với hai chiều lịch đại vμ đồng đại thì nhu cầu tin về tμi liệu thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau lμ điều dễ nhận thấy Ví dụ như vấn đề xung đột sắc tộc ở Đông Nam á có liên quan đến các vấn đề chính trị, tôn giáo, môi trường Khi nghiên cứu tổ chức ASEAN, người ta thường hay đi vμo nghiên cứu những vấn đề chung của tổ chức trên các lĩnh vực an ninh, chính trị, kinh

tế, hợp tác đa phương

Những lĩnh vực mμ người dùng tin quan tâm đều liên quan đến khu vực

vμ các quốc gia trong khu vực

Trang 39

Bảng 7: Nhu cầu tin về quốc gia mμ người dùng tin quan tâm

Nhìn bảng thống kê trên, theo thứ tự sắp xếp, có thể nhận thấy người

dùng tin quan tâm nhiều nhất về khu vực Đông Nam á (82,4%) Điều nμy dễ

hiểu vì đối tượng nghiên cứu của người dùng tin ở Thư viện Viện nghiên cứu

Đông Nam á chính lμ khu vực học vμ các quốc gia lμ thμnh viên của khu vực

(trong mối quan hệ như lμ một cấu trúc với các thμnh tố)

Trang 40

Kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu khu vực học vμ đất nước học lμ yêu cầu đặt ra đối với các cán bộ nghiên cứu khoa học Cùng với khu vực học, đất nước học nghiên cứu một quốc gia như lμ một chỉnh thể trong sự so sánh với các nước trong khu vực để nhận diện từng quốc gia được nghiên cứu

Việt Nam lμ quốc gia có nhu cầu tin cao nhất, với 67,6% Nghiên cứu Việt Nam không thể tách rời với nghiên cứu khu vực Tuy không lấy Việt Nam lμm trọng tâm nghiên cứu nhưng phải đặt Việt Nam trong bối cảnh của khu vực Đông Nam á Nghiên cứu phải "nhìn Đông Nam á từ góc độ Việt Nam" vμ "nhìn nhận các vấn đề của Việt Nam từ góc độ khu vực Đông Nam

á"

Các nước Campuchia (44,1%), Lμo (41,2%), Thái Lan (41,2%) cũng thu hút nhiều độc giả Nằm trên bán đảo Đông Dương, các nước láng giềng nμy có vị trí quan trọng chiến lược trong quan hệ đối với Việt Nam Hơn nữa, lực lượng cán bộ nghiên cứu về các quốc gia nμy rất hùng hậu Một số cán bộ khoa học của Viện lμ những Việt kiều sinh ra vμ lớn lên ở Thái Lan, có điều kiện sử dụng thμnh thạo hai ngoại ngữ Thái vμ Lμo vμ có sự hiểu biết khá sâu sắc về lịch sử, văn hóa của Lμo, Thái Lan Một số cán bộ đã từng ở Campuchia, sinh hoạt vμ chiến đấu nhiều năm với nhân dân Campuchia nên việc am hiểu văn hóa, ngôn ngữ (Khmer) lμ điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu đất nước nμy

Tiếp theo các đến các quốc gia hải đảo: Malaixia (36,8%), Inđônêxia (32,4%), Xingapo (30,9%) vμ Philippin (20,6%) Hai quốc gia có số người dùng tin quan tâm ít nhất lμ Đông Timo vμ Ôxtrâylia do lực lượng cán bộ nghiên cứu về 2 quốc gia nμy chưa nhiều, tμi liệu còn quá ít

Nhu cầu tin về khu vực vμ các quốc gia trong khu vực tập trung nhiều ở

độ tuổi từ 36-50 Đây lμ nhóm người dùng tin rất cần nhiều thông tin, tμi liệu

để phục vụ các công trình nghiên cứu, các đề tμi, dự án cấp Nhμ nước, cấp Bộ

Ngày đăng: 25/06/2021, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân loại trình độ học vấn của ng−ời dùng tin tại Viện nghiên cứu Đông Nam á  - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
Bảng 1 Phân loại trình độ học vấn của ng−ời dùng tin tại Viện nghiên cứu Đông Nam á (Trang 28)
Bảng 2: Khả năng sử dụng ngoại ngữ của ng−ời dùng tin - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
Bảng 2 Khả năng sử dụng ngoại ngữ của ng−ời dùng tin (Trang 29)
Bảng 3: Nơi khai thác thông tin của ng−ời dùng tin - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
Bảng 3 Nơi khai thác thông tin của ng−ời dùng tin (Trang 31)
Bảng 6: Nhu cầu khai thác tμi liệu vμ thông tin - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
Bảng 6 Nhu cầu khai thác tμi liệu vμ thông tin (Trang 36)
Dựa vμo bảng thống kê trên, những lĩnh vực nghiên cứu mμ ng−ời dùng tin quan tâm nhất lμ: Lịch sử: 66,2%, văn hóa: 53%, chính trị : 50%, quan hệ  quốc tế: 47,1%, tôn giáo: 42,6%, kinh tế : 41,2%, xã hội: 41,2%, dân tộc học :  35,3% - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
a vμo bảng thống kê trên, những lĩnh vực nghiên cứu mμ ng−ời dùng tin quan tâm nhất lμ: Lịch sử: 66,2%, văn hóa: 53%, chính trị : 50%, quan hệ quốc tế: 47,1%, tôn giáo: 42,6%, kinh tế : 41,2%, xã hội: 41,2%, dân tộc học : 35,3% (Trang 37)
Bảng 7: Nhu cầu tin về quốc gia mμ ng−ời dùng tin quan tâm - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
Bảng 7 Nhu cầu tin về quốc gia mμ ng−ời dùng tin quan tâm (Trang 39)
Bên cạnh nhu cầu tin khác nhau thì loại hình tμi liệu mμ ng−ời dùng tin sử dụng cũng khác nhau - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
n cạnh nhu cầu tin khác nhau thì loại hình tμi liệu mμ ng−ời dùng tin sử dụng cũng khác nhau (Trang 41)
Bảng 9: Các CSDL đã đ−ợc xây dựng tại Th− viện Viện nghiên cứu Đông Nam á  - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
Bảng 9 Các CSDL đã đ−ợc xây dựng tại Th− viện Viện nghiên cứu Đông Nam á (Trang 46)
Bảng 10: Thống kê nội dung tμi liệu theo bộ môn khoa học - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
Bảng 10 Thống kê nội dung tμi liệu theo bộ môn khoa học (Trang 47)
Theo bảng thống kê nội dung tμi liệu thì tμi liệu về các chủ đề chính trị, kinh tế, lịch sử, văn hóa, văn học, xã hội vμ quan hệ quốc tế chiếm tỉ lệ lớn  hơn so với các chủ đề khác - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
heo bảng thống kê nội dung tμi liệu thì tμi liệu về các chủ đề chính trị, kinh tế, lịch sử, văn hóa, văn học, xã hội vμ quan hệ quốc tế chiếm tỉ lệ lớn hơn so với các chủ đề khác (Trang 48)
Bảng 12: Thống kê thμnh phần ngôn ngữ của sách - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
Bảng 12 Thống kê thμnh phần ngôn ngữ của sách (Trang 52)
- Ngôn ngữ tμi liệu: - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
g ôn ngữ tμi liệu: (Trang 52)
2.4. Nhận xét thực trạng hoạt động thông tin-th− viện - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
2.4. Nhận xét thực trạng hoạt động thông tin-th− viện (Trang 75)
Bảng 15: Đánh giá của ng−ời dùng tin về mức độ hiệu quả của các hình thức phục vụ  - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
Bảng 15 Đánh giá của ng−ời dùng tin về mức độ hiệu quả của các hình thức phục vụ (Trang 77)
Bảng 16: Mức độ cần thiết của các giải pháp do ng−ời dùng tin đ−a ra  - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
Bảng 16 Mức độ cần thiết của các giải pháp do ng−ời dùng tin đ−a ra (Trang 85)
6. Loại hình tμi liệu Ông (Bμ) cần sử dụng: - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
6. Loại hình tμi liệu Ông (Bμ) cần sử dụng: (Trang 112)
12. Ông (Bμ) sử dụng hình thức phục vụ nμo vμ đánh giá mức độ hiệu quả của các hình thức phục vụ tại th− viện?  - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
12. Ông (Bμ) sử dụng hình thức phục vụ nμo vμ đánh giá mức độ hiệu quả của các hình thức phục vụ tại th− viện? (Trang 113)
Hình thức phục vụ Tốt Trung bình Ch−a tốt - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
Hình th ức phục vụ Tốt Trung bình Ch−a tốt (Trang 113)
6. Loại hình tμi liệu cần sử dụng: - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
6. Loại hình tμi liệu cần sử dụng: (Trang 117)
- Tμi liệu điện tử (băng hình, băng tiếng ): 11 (16,2%) - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
i liệu điện tử (băng hình, băng tiếng ): 11 (16,2%) (Trang 118)
11. Việc sử dụng các ph−ơng tiện tra cứu vμ đánh giá chất l−ợng sử dụng của các ph−ơng tiện đó của ng−ời dùng tin tại Th− viện:  - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
11. Việc sử dụng các ph−ơng tiện tra cứu vμ đánh giá chất l−ợng sử dụng của các ph−ơng tiện đó của ng−ời dùng tin tại Th− viện: (Trang 119)
12. Việc sử dụng hình thức phục vụ vμ đánh giá mức độ hiệu quả của các hình thức phục vụ tại Th− viện của ng−ời dùng tin: hình thức phục vụ tại Th− viện của ng−ời dùng tin:  - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
12. Việc sử dụng hình thức phục vụ vμ đánh giá mức độ hiệu quả của các hình thức phục vụ tại Th− viện của ng−ời dùng tin: hình thức phục vụ tại Th− viện của ng−ời dùng tin: (Trang 119)
- Cải tiến hình thức phục vụ: Rất cần: 12 (17,6%)      Cần: 32   (47,1%)       Không cần: 1  (1,5%)  - Chú trọng thái độ phục vụ: Rất cần: 3 (4,4%)       Cần: 8 (11,8%)       Không cần: 15  (22,1%)   - Đμo tạo ng−ời dùng tin:      Rất cần: 9  (13,2%)      - Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại viện nghiên cứu đông nam á phục vụ quá trình hội nhập khu vực
i tiến hình thức phục vụ: Rất cần: 12 (17,6%) Cần: 32 (47,1%) Không cần: 1 (1,5%) - Chú trọng thái độ phục vụ: Rất cần: 3 (4,4%) Cần: 8 (11,8%) Không cần: 15 (22,1%) - Đμo tạo ng−ời dùng tin: Rất cần: 9 (13,2%) (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm