2 Hình thức kế toán và các chế độ kế toán áp dụng tại Nhà máy 15 D Chương II: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 3 Mố
Trang 12 Hình thức kế toán và các chế độ kế toán áp dụng tại Nhà máy 15
D Chương II: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 21
4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 21
3 Sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất 37
Trang 2TT Nội dung Trang
số
1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm bằng cách loại trừ chi phí 41
2.8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ chi phí 42
1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 43
Trang 32.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 82
F Chương IV: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tại Nhà máy Z151
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đều biết rằng hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với thị trường, phải nắm bắt được thị trường để quyết định vấn đề then chốt: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? và với chi phí là bao nhiêu? Quá trình sản xuất của doanh nghiệp là sự kết hợp đồng bộ giữa ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm mà doanh nghiệp mong muốn
Sự phát triển vững mạnh của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong
đó khả năng ứng xử giá linh hoạt, biết tính toán chi phí, biết khai thác những tiềm năng sẵn có của mình để giảm chi phí tới mức thấp nhất và đạt được lợi nhuận như mong muốn
Tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp luôn phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
Thông tin chi phí, giá thành có ý nghĩa sâu sắc với công tác quản trị doanh nghiệp bởi vì trên cơ sở đó, người quản lý mới xây dựng được cơ cấu chi phí sản xuất, cơ cấu sản phẩm sao cho hợp lý nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài:
"Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Z151"
để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình Mục tiêu của luận văn là vận dụng lý luận
về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã học ở trường và nghiên cứu thực tiễn từ đó phân tích, đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại Công ty
Nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chương I : Giới thiệu chung về Nhà máy Z151
Chương II: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương III: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Nhà máy Z151
Chương IV: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại nhà
máy Z151
CHƯƠNG I
Trang 5GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY Z151
I Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy Z151
1 Sự ra đời và phát triển của nhà máy Z151
Nhà máy Z151 (Tên giao dịch là Công ty TNHH một thành viên Cơ khí - Cơ điện
151 mang phiên hiệu quốc phòng Z151) là đơn vị hợp nhất giữa xí nghiệp Cơ khí Xuân Khanh, xí nghiệp Điện cơ 55 và tiếp nhận tư cách pháp nhân của xí nghiệp cơ khí Cầu Diễn theo Quyết định 627/1999/ QĐ - BQP của Bộ Quốc Phòng
Trụ sở chính tại: Số 4- Đường Xuân Khanh-Sơn Tây-Hà Nội
Điện thoại: 0433.838.577
Fax: 0433.838.574
Tài khoản tiền gửi kho bạc : 931.02.023
Tại: Kho bạc Nhà nước Sơn Tây
Tài khoản ngân hàng: 220.320.100.1392
Mã số thuế: 05.00.353.028
Giấy phép đăng ký kinh doanh: 122.567
Nhà máy Z151 là một doanh nghiệp quốc phòng thuộc Tổng cục Kỹ thuật- Bộ Quốc phòng Được thành lập ngày 25/ 5/ 1950 theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, đến nay đã được hơn 60 năm Dù trong kháng chiến hay trong hoà bình cán bộ, công nhân viên nhà máy vẫn nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, chủ động sáng tạo, khắc phục khó khăn, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ Nhà máy đã được Nhà nước tặng nhiều phần thưởng cao quý Đặc biệt năm 1994, Nhà máy đã được đón nhận danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang trong thời kỳ đổi mới”
Nhà máy Z151 là một đơn vị có bề dày lịch sử Trong thời kỳ kháng chiến chống Thực dân Pháp xâm lược, nhà máy gặp không ít khó khăn nhưng đã trưởng thành và đi lên Cán bộ chiến sỹ, công nhân viên nhà máy ban đầu chỉ có vài chục người vừa học vừa làm tiếp thu và nắm bắt nhanh chóng và kịp thời công nghệ sửa chữa các loại xe ôtô do Liên xô viện trợ, xe máy trạm nguồn điện phục vụ cho nhu cầu vận tải ở chiến trường Không dừng lại ở đó, nhà máy đã tổ chức nhiều tổ sửa chữa cơ động bám sát các chiến dịch và mặt trận từ Thượng Lào đến Điện Biên Phủ, bảm bảo nâng cao năng lực vận
Trang 6chuyển bằng cơ giới, các nhu cầu hậu cần và kéo pháo của bộ đội, góp phần vào thắng lợi quyết định trong cuộc kháng chiến của nhân dân ta
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, để tiếp tục phát triển tiềm lực kỹ thuật sửa chữa xe máy quân sự, Nhà máy phải sơ tán nhiều lần Mặc dù bị địch ném bom bắn phá ác liệt, không ít các chiến sỹ công nhân viên đã anh dũng hy sinh Song với tinh thần quyết tâm đánh giặc ngoại xâm, Nhà máy luôn đảm bảo tốt nhu cầu phục vụ chiến đấu của bộ đội trên các chiến trường
Từ năm 1976 đến năm 1985 là thời kỳ cả nước đi lên khôi phục nền kinh tế - cũng
là lúc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Nhà máy từ sơ tán trở về tập trung xây dựng Nhà máy thành cơ sở công nghiệp quốc phòng, sửa chữa đại tu các loại xe ôtô, trạm nguồn điện mang tính chất chuyên môn hoá của toàn dân với hai nhiệm vụ: Sửa chữa xe máy trạm nguồn và xây dựng Nhà máy ngày càng phát triển
Tháng 2 năm 1979, bọn phản động bành trướng đã gây ra cuộc chiến tranh xâm ược biên giới phía Bắc và phía Tây nam Tổ quốc Nhà máy đã cử nhiều đội sửa chữa cơ động, bám sát các mặt trận, trực tiếp sửa chữa tại chỗ hàng trăm xe ô tô, trạm nguồn điện, đảm bảo sức cơ động vận chuyển kịp thời quân trang quân dụng, vũ khí khí tài của các đơn vị cùng toàn quân, toàn dân đánh bại ý chí xâm lược của kẻ thù bảo vệ biên cương và độc lập chủ quyền của Tổ quốc
l-Từ năm 1986 đến nay trong công cuộc đổi mới của đất nước, Nhà máy Z151 cũng như nhiều cơ sở sản xuất quốc phòng khác, những năm đầu của thời kỳ đổi mới đều phải đứng trước nhiều khó khăn, thử thách, song cán bộ công nhân viên nhà máy vẫn luôn đoàn kết lao động sáng tạo không ngừng vươn lên để khẳng định vị trí của mình
Năm 2010 Nhà máy kỷ niệm 60 năm truyền thống Nhà máy Trải qua 60 năm xây dựng chiến đấu và trưởng thành, Nhà máy được Nhà nước, Chính phủ, Quân đội tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý cụ thể là:
- 27 huân chương các loại trong đó:
+ 13 huân chương chiến công
+ 1 huân chương quân công
+ 2 huân chương lao động
………
- 10 cờ thưởng luân lưu thi đua của chính phủ
Trang 7Thực hiện hạch toán tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn sản xuất kinh doanh theo đúng hướng phát triển kinh tế của Nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng
Tài sản và tiền vốn của Nhà máy do Bộ Quốc phòng giao cho và tự bổ sung từ quỹ
xí nghiệp, sử dụng đúng mục đích theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng, mọi thay đổi hay thanh lý phải được phép của Bộ Quốc phòng
Do đặc thù riêng của Nhà máy là một doanh nghiệp quốc phòng cho nên cũng có những đặc điểm khác biệt so với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác về nguyên tắc hoạt động cũng như các tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Nhà máy hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp tuyệt đối về mọi mặt của Đảng uỷ nhà máy, Đảng uỷ cấp trên và chịu sự quản lý thống nhất của Bộ Quốc phòng, cơ cấu tổ chức của nhà máy được Bộ Quốc phòng xác định trong danh mục chức danh các cơ sở sửa chữa quốc phòng Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều được phản ánh thông qua
kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính - xã hội của Nhà máy
Trên cơ sở nhiệm vụ quốc phòng giao và nhu cầu của thị trường, để đảm bảo được tốt nhiêm vụ đặt ra, Nhà máy đã chủ động xây dựng, thực hiện kế hoạch nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật, đổi mới sản xuất để nâng cao chất lượng, tiết kiệm vật tư, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy
Để chứng minh sự phát triển của nhà máy, ta có thể tham khảo qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy trong mấy năm gần đây
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy mấy năm gần đây:
Biểu 1.1: Kết quả hoạt động SXKD 2010-2011
%
Trang 8Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình SXKD Nhà máy năm sau cao hơn năm trước:
- Số vốn của Nhà máy hiện nay là: 81.531.219 ng.đ
- Tổng doanh thu năm 2011 tăng: 6.946.023 ng.đ so với năm 2010
- Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt:1.220.683 ng.đ tăng 33,85% so với năm 2010 là:911.978 ng.đ
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 là: 3.850.000 tăng 4,05% so với năm
2 Chức năng nhiệm vụ của nhà máy Z151
Do đặc thù riêng của nhà máy là một doanh nghiệp quốc phòng sản xuất kinh
doanh nên nhà máy có nhiệm vụ chủ yếu là: Sửa chữa, đại tu các loại xe ô tô, trạm nguồn điện để trang bị đồng bộ với các loại khí tài quân sự cho các đơn vị bộ đội trong toàn quân
Trang 9Vũ Thị Hiền Phương - 9 - Lớp 33CĐKT5
để huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu Bên cạnh đó, để khai thác tiềm năng thế mạnh của mình nhà máy còn tổ chức sản xuất các mặt hàng kinh tế như: Động cơ điện, phụ tùng ô
tô, máy nổ
II Tổ chức quản lý và sản xuất tại nhà máy Z151
- Giám đốc nhà máy và bí thư Đảng uỷ: Là những người chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm trước Đảng uỷ, Thủ trưởng Tổng cục và Đảng uỷ cơ sở về các mặt công tác của nhà máy Giám đốc điều hành công việc chung theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình, trực tiếp chỉ đạo công việc theo thẩm quyền của mình
- Các Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc được giao
- Để đảm bảo phục vụ quá trình sản xuất đạt hiệu quả, các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp trên bốn lĩnh vực: Sản xuất, kinh tế, kỹ thuật và đời sống với 9 phòng ban chức năng để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của nhà máy
Biểu 1.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ MÁY Z151
Đảng ủy
Trang 10Qua sơ đồ trên thể hiện tính chất trực tuyến là chủ đạo các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ như sau:
Phòng Kỹ thuật: là cơ quan chức năng giúp giám đốc về tổ chức và quản lý công
tác kỹ thuật, công nghệ môi trường lao động trong nhà máy Phòng kỹ thuật chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật
Phòng Cơ điên: là cơ quan chức năng giúp Giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về
công tác quản lý, khai thác, sửa chữa thiết bị, năng lượng phục vụ trong Nhà máy
Trang 11Phòng Kiểm tra chất lượng: Chịu trách nhiệm trước Đảng uỷ và Giám đốc nhà
máy về chất lượng của sản phẩm Kiểm định các trang bị công nghệ cho sản xuất và sửa chữa
Phòng Vật tư: là cơ quan chức năng giúp giám đốc quản lý và cung ứng toàn bộ
vật tư kỹ thuật đưa vào sản xuất sửa chữa trong kỳ kế hoạch Phòng vật tư chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Nhà máy
Phòng kế hoạch: là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch và tổ
chức điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất của Nhà máy, theo dõi tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tiến hành công tác điều đọ sản xuất
Phòng Tài chính : Cơ quan tham mưu giúp Giám đốc tổ chức thực hiện toàn bộ
công tác tài chính, kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong đơn vị theo đúng pháp luật Nhà nước và qui định của Quân đội Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, nghĩa
vụ với Nhà nước
Lập báo cáo kế toán theo đúng Luật kế toán đã ban hành
Phòng Tổ chức Lao động : Quản lý nguồn nhân lực của nhà máy, thực thi mọi chế
độ chính sách Nhà nước qui định đối với người lao động làm việc trong nhà máy Thực hiện đầy đủ và chấp hành chế độ quản lý về kỷ luật lao động, các định mức lao động, tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ cấp và các chế độ chính sách đối với người lao động
Phòng Hành chính - Hậu cần: Chỉ đạo công tác bảo vệ an toàn của toàn nhà máy,
tổ chức công tác văn thư bảo mật và công tác thông tin liên lạc, đón tiếp khách đến làm việc tại nhà máy Đảm bảo hậu cần phục vụ cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy, công tác quân y vệ sinh phòng bệnh trong nhà máy
Phòng Chính trị: Đảm nhiệm công tác tư tưởng chính trị lãnh đạo giúp Giám đốc,
Bí thư Đảng uỷ thực hiện, phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đến cán bộ công nhân viên Không ngừng củng cố và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong mọi mặt hoạt động trong nhà máy
Để thực hiện quá trình sản xuất của nhà máy, còn có các phân xưởng sau:
Phân xưởng (PX1) Tổng tháo lắp sơn : Có nhiệm vụ tháo lắp, sơn các loại xe ô tô,
trạm nguồn điện vào sửa chữa
Trang 12Phân xưởng (PX2 Sửa chữa động cơ : Có nhiệm vụ sửa chữa các động cơ ô tô Phân xưởng (PX3) Sửa chữagầm: Có nhiệm vụ sửa chữa gầm xe ô tô
Phân xưởng (PX4) Sửa chữa máy điện: Có nhiệm vụ sửa chữa các loại trạm nguồn
điện đưa vào Nhà máy
Phân xưởng (PX5) Mui bạt thùng xe: Có nhiệm vụ sửa chữa đóng mới các loại
thùng, đệm, bạt xe ô tô các loại
Phân xưởng (PX6) Cơ khí: Gia công các chi tiết cơ khí đảm bảo phục vụ cho sản
xuất và sửa chữa sản phẩm
Phân xưởng (PX7) Cơ điện dụng cụ: Có nhiệm vụ phục vụ cho sản xuất , cung cấp
điện, khí nén đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt
Việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý luôn được nhà máy coi trọng và là nội dung chủ yếu của đổi mới quản lý cuả nhà máy Nhà máy đã tiến hành sắp xếp lại các phòng ban chức năng cho phù hợp với qui mô đồng thời tiết kiệm triệt để nguồn nhân lực đảm bảo sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
III Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Z151
1 Tổ chức bộ máy kế toán trong Nhà máy Z151
Căn cứ vào quy mô sản xuất kinh doanh của Nhà máy, để phù hợp với sự phân cấp quản lý tài chính theo đúng pháp luật, Nhà máy tổ chức mô hình kế toán không tập trung
mà theo từng công đoạn của quá trình sản xuất Vì đặc thù của Nhà máy là sửa chữa nhiều chủng loại xe, hàng ngày có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, do đó phải hạch toán chi tiết riêng, tập hợp các loại chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý,
… rồi tập hợp lại Ở mô hình này Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm về mọi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh trong mức độ kế toán của Nhà máy
Dưới đây là sơ đồ bộ máy kế toán của Nhà máy:
Biểu 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán nhà máy Z151
Trang 13* Chức năng nhiệm vụ của phòng Tài chính
Phòng Tài chính là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế đơn vị theo đúng pháp luật của Nhà nước và qui định của Quân đội cụ thể là:
Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ảnh chính xác, kịp thời, đúng chế độ, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, các khoản nộp cấp trên, các quĩ để lại xí nghiệp và thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu phải trả
Lập đầy đủ đúng hạn các báo cáo kế toán theo đúng chế độ quy định Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính kế toán Nhà n-ước và các quy định của cấp trên
Trưởng phòng Tài chính
Phó phòng tài chính
( Kiêm Kế toán tổng hợp)
Kế toán tổng hợp tiền lương
Kế toán tổng hợp vật liệu
Kế toán các khoả
n ngân sách cấp
Kế toán tổng hợp
CF tính giá thành
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán
Trang 14Thực hiện đầy đủ và chấp hành chế độ quản lý về kỷ luật lao động, các định mức lao động, tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chế độ chính sách đối với ng-
ời lao động
* Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
Trưởng phòng tài chính: Là người giúp Giám đốc nhà máy tổ chức, chỉ đạo, thực
hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở nhà máy đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế - tài chính của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Kế toán trưởng cấp trên về nhiệm vụ và quyền hạn được giao
Phó phòng kế toán tổng hợp: Là người giúp Kế toán trưởng thực hiện công tác kế
toán đồng thời kiêm công tác kế toán tổng hợp Lập các báo cáo kế toán về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty theo từng thời kỳ
Kế toán N.V.L: Tổng hợp các phiếu nhập, phiếu xuất giúp cho việc tính giá thành
được chính xác
Kế toán tổng hợp tiền lương: Làm nhiệm vụ hạch toán tất cả các khoản phải trả
cho CBCNV về tiền lương, tiền thởng, các khoản trợ cấp BHXH
Kế toán tổng hợp giá thành: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hàng
hoá
Kế toán thanh toán: Tham mưu cho Kế toán trưởng trong thu chi, đảm bảo đúng
chế độ, tổng hợp các khoản thanh toán mua bán
Thủ quĩ: Thu và chi các khoản tiền mặt, tiền gửi phát sinh trong và ngoài nhà
máy
2 Hình thức kế toán và các chế độ kế toán áp dụng tại Nhà máy Z151
Từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý kinh doanh Nhà máy Z151 tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” và hạch toán hàng hoá tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Biểu 1.4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Trang 15: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu
Qua sơ đồ ta thấy với hình thức này thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên cơ sở nhật ký chung để ghi sổ cái từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
* Giải thích:
1/ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ đã được định khoản kế toán ghi sổ nhật ký chung theo nguyên tắc: Nợ ghi trước, Có ghi sau Mỗi một định khoản
có bao nhiêu tài khoản thì phải ghi vào nhật ký chung bấy nhiêu dòng
2/ Căn cứ vào nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tài khoản có liên quan theo từng nghiệp vụ
Chứng từ gốc Sổ Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính Chứng từ gốc
Trang 163/ Riêng những chứng từ có liên quan đến tiền mặt, hàng ngày được thủ quỹ ghi vào sổ
4/ Những chứng từ có liên quan đến các đối tượng cần hạch toán chi tiết, đồng thời được ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan
5/ Cuối tháng cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết để lấy số liệu lập các bảng tổng hợp chi tiết
6/ Cuối tháng cộng sổ các tài khoản lấy số liệu trên sổ cái đối chiếu với các bảng tổng hợp chi tiết
7/ Sổ cái sau khi đối chiếu khớp đúng, được dùng để lập bảng đối chiếu số phát sinh tài khoản
8/ Cuối tháng căn cứ vào bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết, sổ quỹ để lập báo cáo kế toán (bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh)
* Các sổ thẻ kế toán Nhà máy sử dụng:
Tại nhà máy Z151 bộ phận kế toán sử dụng các loại sổ, thẻ kế toán sau:
+ Sổ TSCĐ
+ Sổ chi tiết vật tư sản phẩm, thẻ kho
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh + Thẻ tính giá thành
+ Sổ chi tiết bán hàng + Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT
+ Bảng phân bổ NVL, CCDC
+ Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng
* Hệ thống báo cáo tài chính: Gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài những báo cáo trên, Nhà máy còn lập thêm một số báo cáo như: Báo cáo công nợ, báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành
Trang 172 Hình thức kế toán và các chế độ kế toán áp dụng tại Nhà máy 15
D Chương II: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 21
4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 21
3 Sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất 37
Trang 18TT Nội dung Trang
số
1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm bằng cách loại trừ chi phí 41
2.8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ chi phí 42
1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 43
Trang 192.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 82
F Chương IV: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tại Nhà máy Z151
Trang 20LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đều biết rằng hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với thị trường, phải nắm bắt được thị trường để quyết định vấn đề then chốt: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? và với chi phí là bao nhiêu? Quá trình sản xuất của doanh nghiệp là sự kết hợp đồng bộ giữa ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm mà doanh nghiệp mong muốn
Sự phát triển vững mạnh của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong
đó khả năng ứng xử giá linh hoạt, biết tính toán chi phí, biết khai thác những tiềm năng sẵn có của mình để giảm chi phí tới mức thấp nhất và đạt được lợi nhuận như mong muốn
Tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp luôn phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
Thông tin chi phí, giá thành có ý nghĩa sâu sắc với công tác quản trị doanh nghiệp bởi vì trên cơ sở đó, người quản lý mới xây dựng được cơ cấu chi phí sản xuất, cơ cấu sản phẩm sao cho hợp lý nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài:
"Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Z151"
để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình Mục tiêu của luận văn là vận dụng lý luận
về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã học ở trường và nghiên cứu thực tiễn từ đó phân tích, đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại Công ty
Nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chương I : Giới thiệu chung về Nhà máy Z151
Chương II: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương III: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Nhà máy Z151
Chương IV: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại nhà
máy Z151
CHƯƠNG I
Trang 21GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY Z151
I Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy Z151
1 Sự ra đời và phát triển của nhà máy Z151
Nhà máy Z151 (Tên giao dịch là Công ty TNHH một thành viên Cơ khí - Cơ điện
151 mang phiên hiệu quốc phòng Z151) là đơn vị hợp nhất giữa xí nghiệp Cơ khí Xuân Khanh, xí nghiệp Điện cơ 55 và tiếp nhận tư cách pháp nhân của xí nghiệp cơ khí Cầu Diễn theo Quyết định 627/1999/ QĐ - BQP của Bộ Quốc Phòng
Trụ sở chính tại: Số 4- Đường Xuân Khanh-Sơn Tây-Hà Nội
Điện thoại: 0433.838.577
Fax: 0433.838.574
Tài khoản tiền gửi kho bạc : 931.02.023
Tại: Kho bạc Nhà nước Sơn Tây
Tài khoản ngân hàng: 220.320.100.1392
Mã số thuế: 05.00.353.028
Giấy phép đăng ký kinh doanh: 122.567
Nhà máy Z151 là một doanh nghiệp quốc phòng thuộc Tổng cục Kỹ thuật- Bộ Quốc phòng Được thành lập ngày 25/ 5/ 1950 theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, đến nay đã được hơn 60 năm Dù trong kháng chiến hay trong hoà bình cán bộ, công nhân viên nhà máy vẫn nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, chủ động sáng tạo, khắc phục khó khăn, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ Nhà máy đã được Nhà nước tặng nhiều phần thưởng cao quý Đặc biệt năm 1994, Nhà máy đã được đón nhận danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang trong thời kỳ đổi mới”
Nhà máy Z151 là một đơn vị có bề dày lịch sử Trong thời kỳ kháng chiến chống Thực dân Pháp xâm lược, nhà máy gặp không ít khó khăn nhưng đã trưởng thành và đi lên Cán bộ chiến sỹ, công nhân viên nhà máy ban đầu chỉ có vài chục người vừa học vừa làm tiếp thu và nắm bắt nhanh chóng và kịp thời công nghệ sửa chữa các loại xe ôtô do Liên xô viện trợ, xe máy trạm nguồn điện phục vụ cho nhu cầu vận tải ở chiến trường Không dừng lại ở đó, nhà máy đã tổ chức nhiều tổ sửa chữa cơ động bám sát các chiến dịch và mặt trận từ Thượng Lào đến Điện Biên Phủ, bảm bảo nâng cao năng lực vận
Trang 22chuyển bằng cơ giới, các nhu cầu hậu cần và kéo pháo của bộ đội, góp phần vào thắng lợi quyết định trong cuộc kháng chiến của nhân dân ta
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, để tiếp tục phát triển tiềm lực kỹ thuật sửa chữa xe máy quân sự, Nhà máy phải sơ tán nhiều lần Mặc dù bị địch ném bom bắn phá ác liệt, không ít các chiến sỹ công nhân viên đã anh dũng hy sinh Song với tinh thần quyết tâm đánh giặc ngoại xâm, Nhà máy luôn đảm bảo tốt nhu cầu phục vụ chiến đấu của bộ đội trên các chiến trường
Từ năm 1976 đến năm 1985 là thời kỳ cả nước đi lên khôi phục nền kinh tế - cũng
là lúc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Nhà máy từ sơ tán trở về tập trung xây dựng Nhà máy thành cơ sở công nghiệp quốc phòng, sửa chữa đại tu các loại xe ôtô, trạm nguồn điện mang tính chất chuyên môn hoá của toàn dân với hai nhiệm vụ: Sửa chữa xe máy trạm nguồn và xây dựng Nhà máy ngày càng phát triển
Tháng 2 năm 1979, bọn phản động bành trướng đã gây ra cuộc chiến tranh xâm ược biên giới phía Bắc và phía Tây nam Tổ quốc Nhà máy đã cử nhiều đội sửa chữa cơ động, bám sát các mặt trận, trực tiếp sửa chữa tại chỗ hàng trăm xe ô tô, trạm nguồn điện, đảm bảo sức cơ động vận chuyển kịp thời quân trang quân dụng, vũ khí khí tài của các đơn vị cùng toàn quân, toàn dân đánh bại ý chí xâm lược của kẻ thù bảo vệ biên cương và độc lập chủ quyền của Tổ quốc
l-Từ năm 1986 đến nay trong công cuộc đổi mới của đất nước, Nhà máy Z151 cũng như nhiều cơ sở sản xuất quốc phòng khác, những năm đầu của thời kỳ đổi mới đều phải đứng trước nhiều khó khăn, thử thách, song cán bộ công nhân viên nhà máy vẫn luôn đoàn kết lao động sáng tạo không ngừng vươn lên để khẳng định vị trí của mình
Năm 2010 Nhà máy kỷ niệm 60 năm truyền thống Nhà máy Trải qua 60 năm xây dựng chiến đấu và trưởng thành, Nhà máy được Nhà nước, Chính phủ, Quân đội tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý cụ thể là:
- 27 huân chương các loại trong đó:
+ 13 huân chương chiến công
+ 1 huân chương quân công
+ 2 huân chương lao động
………
- 10 cờ thưởng luân lưu thi đua của chính phủ
Trang 23Thực hiện hạch toán tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn sản xuất kinh doanh theo đúng hướng phát triển kinh tế của Nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng
Tài sản và tiền vốn của Nhà máy do Bộ Quốc phòng giao cho và tự bổ sung từ quỹ
xí nghiệp, sử dụng đúng mục đích theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng, mọi thay đổi hay thanh lý phải được phép của Bộ Quốc phòng
Do đặc thù riêng của Nhà máy là một doanh nghiệp quốc phòng cho nên cũng có những đặc điểm khác biệt so với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác về nguyên tắc hoạt động cũng như các tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Nhà máy hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp tuyệt đối về mọi mặt của Đảng uỷ nhà máy, Đảng uỷ cấp trên và chịu sự quản lý thống nhất của Bộ Quốc phòng, cơ cấu tổ chức của nhà máy được Bộ Quốc phòng xác định trong danh mục chức danh các cơ sở sửa chữa quốc phòng Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều được phản ánh thông qua
kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính - xã hội của Nhà máy
Trên cơ sở nhiệm vụ quốc phòng giao và nhu cầu của thị trường, để đảm bảo được tốt nhiêm vụ đặt ra, Nhà máy đã chủ động xây dựng, thực hiện kế hoạch nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật, đổi mới sản xuất để nâng cao chất lượng, tiết kiệm vật tư, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy
Để chứng minh sự phát triển của nhà máy, ta có thể tham khảo qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy trong mấy năm gần đây
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy mấy năm gần đây:
Biểu 1.1: Kết quả hoạt động SXKD 2010-2011
%
Trang 24Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình SXKD Nhà máy năm sau cao hơn năm trước:
- Số vốn của Nhà máy hiện nay là: 81.531.219 ng.đ
- Tổng doanh thu năm 2011 tăng: 6.946.023 ng.đ so với năm 2010
- Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt:1.220.683 ng.đ tăng 33,85% so với năm 2010 là:911.978 ng.đ
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 là: 3.850.000 tăng 4,05% so với năm
2 Chức năng nhiệm vụ của nhà máy Z151
Do đặc thù riêng của nhà máy là một doanh nghiệp quốc phòng sản xuất kinh
doanh nên nhà máy có nhiệm vụ chủ yếu là: Sửa chữa, đại tu các loại xe ô tô, trạm nguồn điện để trang bị đồng bộ với các loại khí tài quân sự cho các đơn vị bộ đội trong toàn quân
Trang 25Vũ Thị Hiền Phương - 25 - Lớp 33CĐKT5
để huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu Bên cạnh đó, để khai thác tiềm năng thế mạnh của mình nhà máy còn tổ chức sản xuất các mặt hàng kinh tế như: Động cơ điện, phụ tùng ô
tô, máy nổ
II Tổ chức quản lý và sản xuất tại nhà máy Z151
- Giám đốc nhà máy và bí thư Đảng uỷ: Là những người chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm trước Đảng uỷ, Thủ trưởng Tổng cục và Đảng uỷ cơ sở về các mặt công tác của nhà máy Giám đốc điều hành công việc chung theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình, trực tiếp chỉ đạo công việc theo thẩm quyền của mình
- Các Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc được giao
- Để đảm bảo phục vụ quá trình sản xuất đạt hiệu quả, các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp trên bốn lĩnh vực: Sản xuất, kinh tế, kỹ thuật và đời sống với 9 phòng ban chức năng để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của nhà máy
Biểu 1.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ MÁY Z151
Đảng ủy
Trang 26Qua sơ đồ trên thể hiện tính chất trực tuyến là chủ đạo các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ như sau:
Phòng Kỹ thuật: là cơ quan chức năng giúp giám đốc về tổ chức và quản lý công
tác kỹ thuật, công nghệ môi trường lao động trong nhà máy Phòng kỹ thuật chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật
Phòng Cơ điên: là cơ quan chức năng giúp Giám đốc và phó giám đốc kỹ thuật về
công tác quản lý, khai thác, sửa chữa thiết bị, năng lượng phục vụ trong Nhà máy
Trang 27Phòng Kiểm tra chất lượng: Chịu trách nhiệm trước Đảng uỷ và Giám đốc nhà
máy về chất lượng của sản phẩm Kiểm định các trang bị công nghệ cho sản xuất và sửa chữa
Phòng Vật tư: là cơ quan chức năng giúp giám đốc quản lý và cung ứng toàn bộ
vật tư kỹ thuật đưa vào sản xuất sửa chữa trong kỳ kế hoạch Phòng vật tư chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Nhà máy
Phòng kế hoạch: là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch và tổ
chức điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất của Nhà máy, theo dõi tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tiến hành công tác điều đọ sản xuất
Phòng Tài chính : Cơ quan tham mưu giúp Giám đốc tổ chức thực hiện toàn bộ
công tác tài chính, kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong đơn vị theo đúng pháp luật Nhà nước và qui định của Quân đội Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, nghĩa
vụ với Nhà nước
Lập báo cáo kế toán theo đúng Luật kế toán đã ban hành
Phòng Tổ chức Lao động : Quản lý nguồn nhân lực của nhà máy, thực thi mọi chế
độ chính sách Nhà nước qui định đối với người lao động làm việc trong nhà máy Thực hiện đầy đủ và chấp hành chế độ quản lý về kỷ luật lao động, các định mức lao động, tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ cấp và các chế độ chính sách đối với người lao động
Phòng Hành chính - Hậu cần: Chỉ đạo công tác bảo vệ an toàn của toàn nhà máy,
tổ chức công tác văn thư bảo mật và công tác thông tin liên lạc, đón tiếp khách đến làm việc tại nhà máy Đảm bảo hậu cần phục vụ cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy, công tác quân y vệ sinh phòng bệnh trong nhà máy
Phòng Chính trị: Đảm nhiệm công tác tư tưởng chính trị lãnh đạo giúp Giám đốc,
Bí thư Đảng uỷ thực hiện, phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đến cán bộ công nhân viên Không ngừng củng cố và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong mọi mặt hoạt động trong nhà máy
Để thực hiện quá trình sản xuất của nhà máy, còn có các phân xưởng sau:
Phân xưởng (PX1) Tổng tháo lắp sơn : Có nhiệm vụ tháo lắp, sơn các loại xe ô tô,
trạm nguồn điện vào sửa chữa
Trang 28Phân xưởng (PX2 Sửa chữa động cơ : Có nhiệm vụ sửa chữa các động cơ ô tô Phân xưởng (PX3) Sửa chữagầm: Có nhiệm vụ sửa chữa gầm xe ô tô
Phân xưởng (PX4) Sửa chữa máy điện: Có nhiệm vụ sửa chữa các loại trạm nguồn
điện đưa vào Nhà máy
Phân xưởng (PX5) Mui bạt thùng xe: Có nhiệm vụ sửa chữa đóng mới các loại
thùng, đệm, bạt xe ô tô các loại
Phân xưởng (PX6) Cơ khí: Gia công các chi tiết cơ khí đảm bảo phục vụ cho sản
xuất và sửa chữa sản phẩm
Phân xưởng (PX7) Cơ điện dụng cụ: Có nhiệm vụ phục vụ cho sản xuất , cung cấp
điện, khí nén đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt
Việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý luôn được nhà máy coi trọng và là nội dung chủ yếu của đổi mới quản lý cuả nhà máy Nhà máy đã tiến hành sắp xếp lại các phòng ban chức năng cho phù hợp với qui mô đồng thời tiết kiệm triệt để nguồn nhân lực đảm bảo sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
III Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Z151
1 Tổ chức bộ máy kế toán trong Nhà máy Z151
Căn cứ vào quy mô sản xuất kinh doanh của Nhà máy, để phù hợp với sự phân cấp quản lý tài chính theo đúng pháp luật, Nhà máy tổ chức mô hình kế toán không tập trung
mà theo từng công đoạn của quá trình sản xuất Vì đặc thù của Nhà máy là sửa chữa nhiều chủng loại xe, hàng ngày có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, do đó phải hạch toán chi tiết riêng, tập hợp các loại chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý,
… rồi tập hợp lại Ở mô hình này Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm về mọi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh trong mức độ kế toán của Nhà máy
Dưới đây là sơ đồ bộ máy kế toán của Nhà máy:
Biểu 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán nhà máy Z151
Trang 29* Chức năng nhiệm vụ của phòng Tài chính
Phòng Tài chính là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế đơn vị theo đúng pháp luật của Nhà nước và qui định của Quân đội cụ thể là:
Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ảnh chính xác, kịp thời, đúng chế độ, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, các khoản nộp cấp trên, các quĩ để lại xí nghiệp và thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu phải trả
Lập đầy đủ đúng hạn các báo cáo kế toán theo đúng chế độ quy định Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính kế toán Nhà n-ước và các quy định của cấp trên
Trưởng phòng Tài chính
Phó phòng tài chính
( Kiêm Kế toán tổng hợp)
Kế toán tổng hợp tiền lương
Kế toán tổng hợp vật liệu
Kế toán các khoả
n ngân sách cấp
Kế toán tổng hợp
CF tính giá thành
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán
Trang 30Thực hiện đầy đủ và chấp hành chế độ quản lý về kỷ luật lao động, các định mức lao động, tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chế độ chính sách đối với ng-
ời lao động
* Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
Trưởng phòng tài chính: Là người giúp Giám đốc nhà máy tổ chức, chỉ đạo, thực
hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở nhà máy đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế - tài chính của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Kế toán trưởng cấp trên về nhiệm vụ và quyền hạn được giao
Phó phòng kế toán tổng hợp: Là người giúp Kế toán trưởng thực hiện công tác kế
toán đồng thời kiêm công tác kế toán tổng hợp Lập các báo cáo kế toán về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty theo từng thời kỳ
Kế toán N.V.L: Tổng hợp các phiếu nhập, phiếu xuất giúp cho việc tính giá thành
được chính xác
Kế toán tổng hợp tiền lương: Làm nhiệm vụ hạch toán tất cả các khoản phải trả
cho CBCNV về tiền lương, tiền thởng, các khoản trợ cấp BHXH
Kế toán tổng hợp giá thành: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hàng
hoá
Kế toán thanh toán: Tham mưu cho Kế toán trưởng trong thu chi, đảm bảo đúng
chế độ, tổng hợp các khoản thanh toán mua bán
Thủ quĩ: Thu và chi các khoản tiền mặt, tiền gửi phát sinh trong và ngoài nhà
máy
2 Hình thức kế toán và các chế độ kế toán áp dụng tại Nhà máy Z151
Từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý kinh doanh Nhà máy Z151 tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” và hạch toán hàng hoá tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Biểu 1.4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Trang 31: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu
Qua sơ đồ ta thấy với hình thức này thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên cơ sở nhật ký chung để ghi sổ cái từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
* Giải thích:
1/ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ đã được định khoản kế toán ghi sổ nhật ký chung theo nguyên tắc: Nợ ghi trước, Có ghi sau Mỗi một định khoản
có bao nhiêu tài khoản thì phải ghi vào nhật ký chung bấy nhiêu dòng
2/ Căn cứ vào nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tài khoản có liên quan theo từng nghiệp vụ
Chứng từ gốc Sổ Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính Chứng từ gốc
Trang 323/ Riêng những chứng từ có liên quan đến tiền mặt, hàng ngày được thủ quỹ ghi vào sổ
4/ Những chứng từ có liên quan đến các đối tượng cần hạch toán chi tiết, đồng thời được ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan
5/ Cuối tháng cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết để lấy số liệu lập các bảng tổng hợp chi tiết
6/ Cuối tháng cộng sổ các tài khoản lấy số liệu trên sổ cái đối chiếu với các bảng tổng hợp chi tiết
7/ Sổ cái sau khi đối chiếu khớp đúng, được dùng để lập bảng đối chiếu số phát sinh tài khoản
8/ Cuối tháng căn cứ vào bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết, sổ quỹ để lập báo cáo kế toán (bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh)
* Các sổ thẻ kế toán Nhà máy sử dụng:
Tại nhà máy Z151 bộ phận kế toán sử dụng các loại sổ, thẻ kế toán sau:
+ Sổ TSCĐ
+ Sổ chi tiết vật tư sản phẩm, thẻ kho
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh + Thẻ tính giá thành
+ Sổ chi tiết bán hàng + Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT
+ Bảng phân bổ NVL, CCDC
+ Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng
* Hệ thống báo cáo tài chính: Gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài những báo cáo trên, Nhà máy còn lập thêm một số báo cáo như: Báo cáo công nợ, báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành
Trang 33CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I Lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1 Chi phí sản xuất
Trang 341.1 Khái niệm:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động SXKD mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh Như vậy, chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản
và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ hạch toán
Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì Tổng số chi tiêu cho quá trình sản xuất trong kỳ của Doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, quá trình SXKD và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng tính vào chi phí kỳ sau và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa chi tiêu Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các DN là
do đặc điểm, tính chất vận động và phương thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng
1.2 Phân loại:
Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chi phí khác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp Trong doanh nghiệp sản xuất người ta thường phân loại chi phí sản xuất theo các cách sau:
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố của chi phí
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thành các yếu tố chi phí, bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Ý nghĩa của cách phân loại này cho ta biết tỷ trọng và kết cấu của từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định
1.2.2 Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí để
Trang 35chia toàn bộ CPSX theo các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
- Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
- Chi phí sản xuất chung bao gồm 6 yếu tố: chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bằng tiền khác
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, là cơ
sở để lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành cho kỳ sau
1.2.3 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Theo cách này CPSX được chia thành:
- Chi phí khả biến (biến phí)
- Chi phí bất biến (định phí)
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh để phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
1.2.4 Phân loại CPSX theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách này toàn bộ CPSX kinh doanh được chia thành 2 loại:
sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan
Trang 36đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
2.2 Phân loại
2.2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến hành trước
khi bước vào kinh doanh do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kế hoạch được tính trên
cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch, đồng thời được xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Giống như giá thành kế hoạch, việc tính giá thành định mức
cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm và được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm
- Giá thành thực tế: Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản phẩm
chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm và dựa trên cơ
sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm tập hợp được trong kỳ
2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành
Theo cách này, giá thành sản phẩm bao gồm:
- Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
- Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo công thức: Giá thành toàn bộ
của sản phẩm =
Giá thành sản xuất
Chi phí quản lý doanh nghiệp +
Chi phí bán hàng
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Do đó, về bản chất chúng giống nhau nhưng chi phí sản xuất là cơ sở để tính toán xác định giá thành sản phẩm Tuy
Trang 37vậy giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có những mặt khác nhau sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất đã hoàn thành
- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm lao vụ đã hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở dang cuối kỳ, cả những chi phí trích trước nhưng thực tế chưa phát sinh Giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản phẩm làm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang
4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Hiện nay, cùng với chất lượng và mẫu mã sản phẩm, giá thành sản phẩm luôn được coi là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Phấn đấu cải tiến mẫu mã, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường và thông qua đó nâng cáo hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp Vì vậy hơn bao giờ hết, các doanh nghiệp phải nắm bắt được thông tin một cách chính xác về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Kế toán chính xác chi phí phát sinh không chỉ là việc tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ trung thực về mặt lượng hao phí mà cả việc tính toán giá trị thực tế chi phí ở thời điểm phát sinh chi phí Kế toán chính xác chi phí đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép tính toán và phản ánh từng loại chi phí theo đúng địa điểm phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Tính đúng giá thành là tính toán chính xác và hạch toán đúng nội dung kinh tế của chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm Muốn vậy phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng phương pháp tính giá thành hợp lý và giá thành tính trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp CPSX một cách chính xác Tính đủ giá thành
là tính toán đầy đủ mọi hao phí đã bỏ ra trên tinh thần hạch toán kinh doanh, loại bỏ mọi yếu tố bao cấp để tính đủ đầu vào theo đúng chế độ quy định Tính đủ cũng đòi hỏi phải loại bỏ những chi phí không liên quan đến giá thành sản phẩm như các loại chi phí mang tính chất tiêu cực, lãng phí không hợp lý, những khoản thiệt hại được quy trách nhiệm rõ ràng
Chính từ ý nghĩa đó mà nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm là:
- Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
Trang 38thành, trên cơ sở đó tổ chức việc ghi chép ban đầu và lựa chọn phương pháp tính giá thích hợp
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và giá thành đơn vị thực tế của các đối tượng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp
và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
II Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp CPSX là những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần được tập hợp phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tượng kế toán tập hợp CPSX có thể là:
-Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất
-Từng giai đoạn quy trình công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ
2.2, Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức kế toán ban đầu riêng cho từng đối tượng được Trường hợp đó, phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng Sau đó lựa chọn tiêu
Trang 39chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự sau :
C : Tổng chi phí cần phân bổ
Σ Ti : Tổng tiêu chuẩn cần phân bổ
Ti : Tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượng i
Ci : Chi phí phân bổ cho đối tượng i
III Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1 Tài khoản sử dụng
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- TK631: Giá thành sản xuất
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 155, TK 157, TK 335, TK
338, TK 142…
2 Phương pháp kế toán
2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp Trong kỳ, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư và phương pháp tính giá vật liệu xuất dùng để tính ra giá trị thực tế vật liệu xuất dùng Sau đó căn cứ vào đối tượng tập hợp CPSX đã xác định để tập hợp CPNVLTT Trường hợp vật liệu xuất
Trang 40dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm Công thức phân bổ như sau:
Để tập hợp CPNVLTT dùng trong kỳ, kế toán sử dụng TK 621" CPNVLTT"
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên mức bình thường vào TK632
Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp không sử dụng hết được nhập lại kho
Tài khoản 621 mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CPSX và cuối kỳ không có số dư
Nợ TK 621 (Ghi âm)
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tượng =
Tổng chi phí vật liệu
* Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ