Trong nội bộ các đơn vị sử dụng lao động, quá trình lao động giữa những ngườilao động đòi hỏi phải có trật tự, kỷ luật để hướng hoạt động của từng người vào việcthực hiện kế h
Trang 1BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
TÊN CHUYÊN ĐỀ:
KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM NGHIÊN CỨU TỪ GÓC NHÌN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM.
NĂM 2020
Trang 2BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
TÊN CHUYÊN ĐỀ:
KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM NGHIÊN CỨU TỪ GÓC NHÌN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM.
THUỘC BỘ MÔN: LUẬT LAO ĐỘNG
CƠ SỞ THỰC TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
( VIETINBANK SECURITIES)
NĂM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo thực tập do tôi thực hiện trong thời gian thực tập tại cơ quan tiếp nhận thực tập Các nội dung trong báo cáo là trung thực, đảm bảo độ tin cậy./.
Trang 4NHCT: Ngân hàng Công thương.
IBS: Incombank Securities Co.,Ltd
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẨU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG 2
1.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA KỶ LUẬT LAO ĐỘNG 2
1.1.1 Khái niệm kỷ luật lao động 2
1.1.2 Ý nghĩa của kỷ luật lao động 3
1.2 CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VÀ TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT LAO ĐỘNG 3
1.2.1 Giáo dục thuyết phục 3
1.2.2 Tác động xã hội 3
1.2.3 Khen thưởng 4
1.2.4 Áp dụng trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệm vật chất 4
1.3 NỘI DUNG CỦA KỶ LUẬT LAO ĐỘNG 4
1.4 SƠ LƯỢC SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT VỀ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KỶ LUẬT LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM NGHIÊN CỨU QUA GÓC NHÌN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 7
2.1 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 7
2.2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KỶ LUẬT LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM NGHIÊN CỨU QUA GÓC NHÌN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 7
2.2.1 Nội quy lao động 7
2.2.1.1 Thẩm quyền và phạm vi ban hành nội quy lao động 7
2.1.1.2 Nội dung cơ bản của nội quy lao động 8
2.1.2 Xử lý vi phạm kỷ luật lao động 11
2.1.2.1.Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động 11
2.1.2.2 Các hình thức kỷ luật lao động 11
2.1.2.3.Thẩm quyền, thời hiệu và thủ tục xử lý kỷ luật lao động 12
2.1.2.4 Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động 13
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 13
2.3.1 Ưu điểm 13
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 13
Trang 6CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VIỆC THỰC HIỆN KỶ LUẬT LAO ĐỘNG TẠI VIỆT NAM, GÓC NHÌN TỪ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 14
3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KỶ LUẬT LAO ĐỘNG TẠI VIỆT NAM, GÓC NHÌN TỪ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 14
3.1.1 Nâng cao ý thức pháp luật của người sử dụng lao động và người lao động 14
3.1.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra thực thi pháp luật lao động 14
3.1.3 Tăng cường chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại đơn vị sử dụng lao động 14
3.1.4 Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện pháp luật về kỷ luật lao động 14
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 15
PHẦN KẾT LUẬN 15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 7MỞ ĐẨU
Kỷ luật lao động hiện nay đang là một vấn đề không thể thiếu trong việc điềutiết mối quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, đặc biệt khiđiều kiện sản xuất ngày càng phát triển, cùng với đó là trình độ phân công, tổ chức laođộng trong xã hội ngày càng cao Có thể nói, một chế độ kỷ luật lao động tốt được xâydựng trong đơn vị thể hiện chiến lược và tầm nhìn của đơn vị đó Qua đó mang lại mộttrật tự, nề nếp trong đơn vị, góp phần làm tăng năng suất lao động, chất lượng sảnphẩm và củng cố vị trí vững chắc của đơn vị trên thị trường
Trong nội bộ các đơn vị sử dụng lao động, quá trình lao động giữa những ngườilao động đòi hỏi phải có trật tự, kỷ luật để hướng hoạt động của từng người vào việcthực hiện kế hoạch chung và tạo ra những kết quả như mong muốn Điều này đã trởthành yêu cầu khách quan cho sự ra đời của kỷ luật lao động và trở thành yếu tố vôcùng quan trọng dưới cả góc độ lý luận và thực tiễn, pháp lý và quản lý
Thực tế hiện nay, các tranh chấp lao động giữa người lao động và người sửdụng lao động liên quan đến kỷ luật lao động diễn ra ngày càng tăng Có thể kể đếncác tranh chấp tiêu biểu như tranh chấp về kỷ luật sa thải, tranh chấp về quyền vànghĩa vụ của người lao động, thậm chí các cuộc đình công mà nguyên nhân xuất pháttừ hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động hay việc xử lý kỷ luật lao độngcủa người sử dụng lao động Sự gia tăng của những dạng tranh chấp này đòi hỏichúng ta phải nhìn nhận một cách nghiêm túc và sâu sắc về những nguyên nhân có thểtrực tiếp hoặc gián tiếp gây ra tranh chấp Trên cơ sở tìm được những nguyên nhân đó,cần đưa ra các giải pháp để khắc phục và hạn chế tình trạng các tranh chấp nói trêndiễn ra
Xuất phát từ việc pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người laođộng và người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng vàquản lý lao động, do đó, cần xác định pháp luật lao động là một trong những nguyênnhân quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến những tranh chấp về kỷ luật lao động Thựctrạng pháp luật về kỷ luật lao động hiện nay đang dần bộc lộ những thiếu sót và hạnchế trong việc điều tiết mối quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụnglao động
Chính vì lẽ đó, cần phải có những giải pháp và phương hướng nhất định nhằmkhắc phục, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động nói chung và pháp luậtvề kỷ luật lao động nói riêng, góp phần tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động đượchài hòa và ổn định, nâng cao trí sáng tạo, năng lực làm việc của người lao động vànăng suất lao động trong đơn vị Bên cạnh việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, cũngcần phải có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về kỷ luật laođộng
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tôi lựa chọn vấn đề “Kỷ luật lao động và thực tiễn thực hiện ở Việt Nam Nghiên cứu từ góc nhìn của Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng công thương Việt Nam” cho chuyên đề báo cáo thực tập
của mình
Trang 8CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG 1.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
1.1.1 Khái niệm kỷ luật lao động
Như chúng ta đã biết, trong xã hội, nếu con người thực hiện các hoạt động laođộng sản xuất đơn lẻ, tách rời nhau thì mỗi người tự sắp xếp quá trình lao động củamình, hoạt động của một người không ảnh hưởng đến hoạt động của những ngườikhác và ngược lại Thế nhưng điều đó không thể xảy ra, vì con người luôn tồn tại cùngvới xã hội loài người Trong cuộc sống, do nhiều lý do khác nhau như yêu cầu, điềukiện của quá trình lao động, mục đích, lợi ích, thu nhập khiến người ta luôn có nhucầu cùng thực hiện một khối lượng công việc nhất định Chính quá trình lao độngchung của con người đòi hỏi phải có trật tự, nền nếp để hướng hoạt động của từngngười vào việc thực hiện kế hoạch chung và tạo ra kết quả chung đã định Cải tạo ratrật tự, nền nếp trong quá trình lao động chung giữa một nhóm người hay trong mộtđơn vị đó là kỷ luật lao động
Xét một cách tổng quát, kỷ luật lao động là trật tự, nền nếp mà người lao độngphải tuân thủ khi tham gia vào quan hệ lao động
Dưới góc độ pháp lý, kỷ luật lao động là tổng hợp các quy phạm pháp luật quyđịnh trách nhiệm, nghĩa vụ của người lao động đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chứccũng như các biện pháp xử lý đối với những người không chấp hành các quy định đó
Tính chất của kỷ luật trong quá trình lao động là do quan hệ sản xuất thống trị
mà trước hết là quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất quyết định Khi phương thức sảnxuất của xã hội thay đổi thì bản chất và hình thức của kỷ luật lao động cũng thay đổitheo
Kỷ luật lao động trong mỗi thời kỳ, mỗi mối quan hệ xã hội khác nhau thì cónhững tính chất đặc thủ khác nhau Tuy nhiên, điểm chung về kỷ luật lao động trongmỗi thời kỳ và mỗi mối quan hệ xã hội đó là tính trật tự, nền nếp mà người lao độngphải tuân thủ khi tham gia vào quan hệ lao động để đảm bảo sự ổn định, năng suất chấtlượng và hiệu quả của công việc
Do vậy, dưới góc độ pháp lý với tư cách là chế định của luật lao động, kỷ luậtlao động có nghĩa là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định trách nhiệm, nghĩa vụcủa người lao động đối với người sử dụng lao động cũng như các hình thức, mức độxử lý tương ứng đối với những hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động
Khái niệm về kỷ luật lao động cũng đã được quy định trong các văn bản phápluật về lao động trước đây Căn cứ theo Điều 117, Bộ Luật Lao động năm 2019 nêu rõ:
Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 118 BLLĐ năm 2019, nội quy lao động đượcngười sử dụng lao động ban hành không được trái với pháp luật về lao động và quyđịnh khác có liên quan với các nội dung chủ yếu sau:
a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
b) Trật tự tại nơi làm việc;
c) An toàn, vệ sinh lao động;
d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấyrối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của ngườisử dụng lao động;
Trang 9e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồnglao động;
g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷluật lao động;
h) Trách nhiệm vật chất;
i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động
Theo đó, để đảm bảo quyền lợi cho người lao động, từ ngày 01/01/2021, doanhnghiệp ban hành nội quy lao động phải có đủ các nội dung nói trên
1.1.2 Ý nghĩa của kỷ luật lao động
Trước hết, các quy định về kỷ luật lao động là cơ sở để tổ chức lao động mộtcách khoa học, có hiệu quả trong từng đơn vị sản xuất kinh doanh cũng như trong toànxã hội Bằng việc duy trì kỷ luật lao động, người lao động được bố trí, sắp xếp hợp lýtheo từng tính chất công việc nhất định để vừa đảm bảo ổn định sản xuất, đời sống củangười lao động vừa góp phần xây dựng trật tự, kỷ cương xã hội
Thứ hai, các quy định về kỷ luật lao động chính là căn cứ pháp lý quan trọng đểngười sử dụng lao động thực hiện quyền uy của mình trong việc tổ chức, điều hành laođộng theo nhu cầu sản xuất kinh doanh; trong việc tuyên dương khen thưởng hay phêbình và xử lý vi phạm lao động
Thứ ba, các quy định pháp luật về kỷ luật lao động còn là cơ sở pháp lý đểngười lao động có động lực phấn đấu và hoàn thành nhiệm vụ lao động của mình, làcăn cứ để đấu tranh với những tiêu cực trong lao động sản xuất, là thước đo tác phong,bản lĩnh của người lao động trong xã hội công nghiệp hiện đại Thực hiện tốt các quyđịnh trong nội quy lao động chính là việc người lao động đã hoàn thành tốt nghĩa vụ
và trách nhiệm của mình đồng thời còn góp phần xây dựng kỷ cương, trật tự trong đơn
vị, tổ chức mà mình đang tham gia
1.2 CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VÀ TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Các biện pháp đảm bảo và tăng cường kỷ luật lao động là những biện pháp doNhà nước quy định và được người sử dụng lao động áp dụng nhằm tác động đến ýthức, hành vi xử sự của người lao động để nâng cao ý thức tôn trọng và chấp hành kỷluật lao động của người lao động Thực tế hiện nay, các đơn vị sử dụng lao độngthường áp dụng một số biện pháp chủ yếu sau:
1.2.1 Giáo dục thuyết phục
Đây là biện pháp nhằm làm cho người lao động hiểu rõ nội dung, mục đích vàtác dụng của kỷ luật lao động Từ đó nâng cao ý thức tôn trọng và tự giác chấp hànhkỷ luật của người lao động trong đơn vị Đây là biện pháp quan trọng có thể áp dụngcho người lao động bằng những hình thức khác nhau Nó cũng là biện pháp bao trùmnhất, vì tất cả các biện pháp khác cũng đều có mục đích chung là giáo dục người laođộng chấp hành kỷ luật lao động
1.2.2 Tác động xã hội
Bên cạnh biện pháp giáo dục thuyết phục, biện pháp tác động xã hội cũng cóảnh hưởng to lớn đến ý thức tuân thủ kỷ luật lao động của người lao động Đây là biệnpháp nhằm tạo ra và hướng dư luận xã hội vào việc lên án, phê phán những hành vi viphạm kỷ luật lao động và biểu hiện thái độ tán thành đối với những tấm gương tốt,những cá nhân, tập thể tiêu biểu Có thể thấy, biện pháp tác động xã hội có vai tròquan trọng trong việc phòng ngừa vi phạm kỷ luật lao động vì dư luận xã hội có thểgây ra tác động rất lớn về mặt ý thức, cách xử sự của người lao động
Trang 101.2.3 Khen thưởng
Đây là một biện pháp biểu dương về mặt tinh thần có kèm theo khuyến khíchvật chất đối với người lao động có thành tích trong việc chấp hành kỷ luật lao động, từđó động viên tính tích cực, tự giác của bản thân người lao động có thành tích, cũngnhư của người lao động khác trong đơn vị Việc khen thưởng về tinh thần cũng nhưvật chất luôn là động lực kích thích người lao động làm việc hăng say, nâng cao năngsuất lao động, đồng thời nâng cao nhận thức cho người lao động đối với việc chấphành kỷ luật lao động
1.2.4 Áp dụng trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệm vật chất
Để đảm bảo kỷ luật lao động, nếu chỉ chú trọng đến công tác giáo dục thuyếtphục, tác động xã hội, khen thưởng nhằm động viên người lao động tự giác chấp hànhkỷ luật lao động thôi thì chưa đủ Vì trong nhiều trường hợp, người lao động do coithường kỷ luật lao động đã thực hiện những hành vi vi phạm kỷ luật lao động gây ratác hại không chỉ đối với người lao động, người sử dụng lao động mà còn đối với tậpthể lao động Do đó cần có một chế tài mạnh để áp dụng đối với người lao động cóhành vi vi phạm kỷ luật lao động Đó chính là việc áp dụng trách nhiệm kỷ luật vàtrách nhiệm vật chất trong quan hệ lao động Biện pháp này nhằm nhắc nhở, trừng phạthoặc loại ra khỏi tập thể lao động những người vi phạm kỷ luật lao động tùy thuộc vàomức độ vi phạm của họ
1.3 NỘI DUNG CỦA KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Nội dung của kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật được hiểu là nhữngnghĩa vụ phải tuân theo của người lao động, chứa đựng trong nội quy lao động Tùytheo tập quán, phong tục của từng nước mà kỷ luật lao động được quy định rải ráctrong các chế định khác, được quy định một cách chi tiết cụ thể hay chỉ mang tínhnguyên tắc Tuy có sự khác nhau trong việc quy định về kỷ luật lao động nhưng nhìnchung đa số pháp luật của các nước đều quy định kỷ luật lao động gồm những nộidung chính sau:
Thứ nhất, nội quy lao động - cơ sở pháp lý để thiết lập kỷ luật lao động
Nội quy lao động là văn bản quy định do người sử dụng lao động ban hành,gồm những quy tắc xử sự chung và những quy tắc xử sự riêng biệt cho từng loại laođộng, các hành vi được coi là vi phạm kỷ luật lao động và các biện pháp xử lý tươngứng Điều này dễ lý giải bởi lẽ kỷ luật lao động thuộc quyền quản lý lao động củangười sử dụng lao động nên Nhà nước không thể quy định cụ thể các vấn đề kỷ luậtlao động, mà chỉ quy định những nội dung chính Trên cơ sở nền tảng đó, người sửdụng lao động sẽ cụ thể hóa thành bản nội quy lao động riêng phù hợp với những điềukiện cụ thể của từng đơn vị
Thứ hai, các trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
Khi người lao động tham gia vào quan hệ lao động thì họ phải tuân thủ nhữngquy định, khuôn mẫu mà người sử dụng lao động ban hành trong đơn vị Nếu ngườilao động không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ những quy địnhnày thì họ phải gánh chịu những hậu quả bất lợi từ người sử dụng lao động Đó là tráchnhiệm kỷ luật và trách nhiệm vật chất Có thể nói, trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệmvật chất là những biện pháp pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo kỷ luật lao động trongđơn vị
Trách nhiệm kỷ luật: Trong pháp luật lao động, trách nhiệm kỷ luật là dạng
trách nhiệm pháp lý do người sử dụng lao động áp dụng đối với người có hành vi vi
Trang 11phạm kỷ luật lao động bằng cách buộc họ phải chịu một trong những hình thức kỷ luậtlao động theo quy định của pháp luật tùy thuộc vào từng tính chất, mức độ vi phạm
Về chủ thể có thẩm quyền áp dụng và chủ thể chịu trách nhiệm kỷ luật: Chủ thể
có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm kỷ luật là người sử dụng lao động Người sử dụnglao động có thể là một doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc cũngcó thể là một cá nhân có đủ điều kiện để tuyển dụng lao động theo quy định pháp luật
Về cơ sở áp dụng trách nhiệm kỷ luật: Trách nhiệm kỷ luật trong pháp luật lao
động chỉ phát sinh khi có hành vi vi phạm kỷ luật lao động Nói cách khác, vi phạm kỷluật lao động là căn cứ, điều kiện để áp dụng trách nhiệm kỷ luật Đây là hành vi màngười lao động đã thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm trực tiếp đến nội quylao động của đơn vị hoặc quyền điều hành của người sử dụng lao động mà phải bị xử
lý kỷ luật theo quy định của pháp luật
Vi phạm kỷ luật bao gồm 4 yếu tố cấu thành như sau:
(i) Mặt khách quan của vi phạm kỷ luật lao động: Hành vi vi phạm kỷ luậtlao động chính là mặt khách quan của vi phạm kỷ luật lao động Cũng giống như cáchành vi vi phạm khác, nó được thể hiện dưới hình thức hành động hoặc không hànhđộng trái với các quy định của pháp luật lao động
(ii) Khách thể của vi phạm kỷ luật lao động: Đó chính là cái mà hành vi viphạm xâm hại đến, đó chính là các quan hệ xã hội được các điều quy định trong nộiquy lao động bảo vệ Trong luật lao động, các loại quan hệ xã hội là khách thể của viphạm pháp luật tương đối đa dạng Đó là các quan hệ trong lĩnh vực bảo vệ trật tựtrong đơn vị, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động, hoặc là trong lĩnh vực bảo vệ tàisản, bí mật công nghệ, kinh doanh…
(iii) Chủ thể của vi phạm pháp luật lao động: là cá nhân người lao động.Trách nhiệm kỷ luật luôn là trách nhiệm của cá nhân, vì thế trách nhiệm này được ápdụng đối với người lao động khi họ có hành vi vi phạm kỷ luật lao động Mặt khác,người lao động chịu trách nhiệm kỷ luật phải là người có năng lực hành vi Không thểxử lý kỷ luật đối với người lao động vi phạm nội quy lao động trong khi mắc bệnh tâmthần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hay khả năng điều khiển hành vicủa mình
(iv) Mặt chủ quan của vi phạm kỷ luật lao động: Đó là lỗi vi phạm Lỗi làthái độ tâm lý của một người đối với hành vi vi phạm và đối với hậu quả do hành vi đógây ra Lỗi là yếu tố bắt buộc của vi phạm pháp luật nói chung và vi phạm kỷ luật laođộng nói riêng Một hành vi không tuân thủ kỷ luật lao động chưa có nghĩa là vi phạmkỷ luật Muốn xác định lỗi thì cần phải xem xét yếu tố chủ quan là thái độ, động cơ, lýtrí, ý chí của người vi phạm và yếu tố khách quan là hoàn cảnh để hoàn thành nghĩa vụ
mà lại không hoàn thành hoặc hoàn thành không đủ nghĩa vụ đó
Có hai hình thức lỗi đó là: lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý Người lao động được xem là cólỗi cố ý khi thực hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động khi họ nhận thức được tínhchất hành vi của mình và hậu quả của hành vi Lỗi cố ý được phân ra thành lỗi cố ýtrực tiếp và cố ý gián tiếp, lỗi vô ý cũng được chia thành lỗi vô ý vì quá tự tin và lỗi vô
ý do cẩu thả Như vậy, trong khi xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động phảixem xét mức độ lỗi nặng hay nhẹ, cố ý hay vô ý, các tình tiết cụ thể để lựa chọn chế tài
áp dụng tương ứng với hành vi vi phạm của người lao động
Về hình thức kỷ luật và thủ tục xử lý kỷ luật:
(i) Hình thức xử lý kỷ luật lao động: là chế tài của trách nhiệm kỷ luật dopháp luật quy định để người sử dụng lao động áp dụng đối với người lao động có hành