1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Báo cáo đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin trường học

507 23 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 507
Dung lượng 15,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Luật, pháp lệnh

  • 1.2 Nghị quyết, nghị định

  • 1.3 Quyết định, chỉ thị

  • 1.4 Thông tư

  • 1.5 Văn bản

  • 2.1 Đặc điểm tổ chức, hoạt động và yêu cầu quản lý của Đại học Huế

  • 2.2 Đặc điểm tổ chức, hoạt động và yêu cầu quản lý của Đại học Huế

  • 2.3 Phân tích điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội

  • 2.4 Tầm nhìn của Nhà trường:

  • 2.5 Sứ mạng của Nhà trường:

  • 2.6 Mục tiêu chiến lược của Nhà trường:

  • 2.7 Hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng

  • 2.8 Thực trạng tại đơn vị thành viên thuộc phạm vi thụ hưởng của dự án

    • 2.8.1 Trung tâm CNTT Đại học Huế

    • 2.8.2 Trường Đại Học Khoa Học – Đại học Huế

  • 3.1 Hiện trạng về hạ tầng công nghệ thông tin tại Đại học Huế

    • 3.1.1 Hạ tầng phòng máy chủ

    • 3.1.2 Hạ tầng mạng

    • 3.1.3 Thiết bị đảm bảo an ninh an toàn thông tin

    • 3.1.4 Hệ thống máy chủ và lưu trữ dữ liệu

    • 3.1.5 Hiện trạng về ứng dụng CNTT của nhà trường

    • 3.1.5.1 Danh mục phần mềm hiện có

    • 3.1.5.2 Danh mục phần mềm triển khai mới

    • 3.5.1.3 Yêu cầu phần cứng hệ thống

    • a. Kiến chúc Microservices

    • b. Tính toán số lượng người dùng đồng thời (CCU)

    • c. Về băng thông

    • d. Về yêu cầu về phần cứng máy chủ và lưu chữ

    • 3.1.6 Hiện trạng nguồn nhân lực ứng dụng CNTT của Đại học Huế

    • 3.1.7 Hiện trạng về thiết bị phòng học, phòng thực hành của Đại học Huế

  • 3.2 Hiện trạng về hạ tầng công nghệ thông tin tại trường Đại học Khoa học – Đại học Huế

    • 3.2.1 Hạ tầng phòng máy chủ

    • 3.2.2 Hạ tầng mạng

    • 3.2.3 Hệ thống máy chủ và lưu trữ dữ liệu

    • 3.2.4 Hiện trạng nguồn nhân lực ứng dụng CNTT của Khoa CNTT, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế

    • 3.2.5 Hiện trạng về thiết bị phòng học, phòng thực hành

    • 3.2.6 Hiện trạng về ứng dụng CNTT của nhà trường

  • 3.3. Phân tích và đánh giá hiện trạng

    • 3.3.1 Đại học Huế

    • 3.3.1.1 Phân tích và đánh giá hạ tầng CNTT và ứng dụng CNTT

    • a. Hạ tầng phòng máy chủ.

    • b. Thiết bị mạng

    • c. Máy chủ và thiết bị lưu trữ

    • d. Ứng dụng CNTT

    • 3.3.1.2 Kết luận

    • 3.3.1.3 Đề xuất phương án khắc phục

    • 3.3.2 Đại học khoa học – Đại học Huế

    • 3.3.2.1 Phân tích và đánh giá Hạ tầng CNTT và Ứng dụng CNTT

    • a. Hạ tầng phòng máy chủ

    • b. Thiết bị mạng

    • c. Cáp kết nối

    • d. Hệ thống an ninh an toàn thông tin

    • e. Máy chủ và thiết bị lưu trữ

    • f. Ứng dụng CNTT

    • g. Đối với hệ thống trang thiết bị dạy học, thực hành

    • 3.3.2.2 Kết luận

    • 3.3.2.3 Đề xuất phương án khắc phục

  • 4.1 Sự cần thiết phải đầu tư

  • 4.2 Việc kế thừa, tận dụng những thiết bị, tài sản đã có

  • 2.1 Chủ đầu tư

  • 2.2 Các nhà thầu tư vấn có liên quan

  • 2.3 Cơ quan, tổ chức thẩm định dự án

  • 2.4 Đơn vị thụ hưởng

  • 2.5 Người sử dụng

  • 2.1 Quy mô đầu tư của dự án:

  • 2.2 Danh mục đầu tư của dự án:

  • 2.3 Sự phù hợp của danh mục thiết bị dự kiến đầu tư với tiêu chuẩn định mức thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo cho Khoa Công nghệ thông tin thuộc Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế và Viện Đào tạo mở và Công nghệ thông tin – Đại học Huế

  • 1.1 Tính mở và chuẩn hóa

  • 1.2 Khả năng đáp ứng cao và khả năng mở rộng

  • 1.3 Tính sẵn sàng và độ tin cậy

  • 1.4 Tính mô đun

  • 1.5 Thuận lợi trong sử dụng và quản trị

  • 2.1 Phân tích, lựa chọn công nghệ thiết bị mạng

    • 2.1.1 Phân tích công nghệ mạng

    • 2.1.2 Mô hình chuyển mạch

    • 2.1.2.1 Lớp Core ( Core Layer )

    • a. Phân tích công nghệ

    • b. Lựa chọn công nghệ

    • 2.1.2.2 Lớp phân phối ( Distribution Layer )

    • a. Phân tích công nghệ

    • b. Lực chọn công nghệ

    • 2.1.2.3 Lớp truy cập ( Access layer )

    • a. Phân tích công nghệ

    • b. Lựa chọn công nghệ

    • 2.1.3 Phân tích lựa chọn công nghệ hệ thống mạng không dây

    • 2.1.3.1 Phân tích công nghệ quản lý lớp truy cập mạng không dây

    • 2.1.3.2 Hệ thống mạng không dây chạy đơn

    • 2.1.3.3 Hệ thống Wifi chuyên dụng

    • 2.1.3.4 Lựa chọn công nghệ

  • 2.2 Phân tích lựa chọn công nghệ cân bằng tải cho đường truyền

  • 2.3 Phân tích lựa chọn công nghệ bảo mật

    • 2.3.1 Phân tích công nghệ

    • 2.3.1.1 Bảo mật hạ tầng mạng

    • 2.3.1.2 Bảo mật lớp hạ tầng máy Web (Phân vùng DMZ)

    • 2.3.2 Lựa chọn công nghệ

  • 2.4 Phân tích công nghệ máy chủ, lưu trữ

    • 2.4.1 Yêu cầu kỹ thuật

    • 2.4.1.1 Năng lực xử lý

    • 2.4.1.2 Năng lực mở rộng

    • 2.4.1.3 Khả năng quản lý

    • 2.4.1.4 Tiết kiệm chi phí

    • 2.4.1.5 Khả năng kết nối

    • 2.4.2 Phân tích và lựa chọn công nghệ máy chủ

    • 2.4.2.1 Về công nghệ bộ vi xử lý

    • 2.4.2.2 Về kiểu dáng máy chủ bao gồm:

    • 2.4.2.3 Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của máy chủ Rack

    • 2.4.2.4 Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của máy chủ phiến:

    • 2.4.2.5 Lựa chọn công nghệ

    • 2.4.3 Phân tích và lựa chọn công nghệ lưu trữ

    • 2.4.3.1 Phân tích công nghệ

    • 2.4.3.2 Lựa chọn công nghệ

    • 2.4.4 Phân tích công nghệ ảo hóa cho hệ thống máy chủ

    • 2.4.4.1 Công nghệ đề xuất

    • a. Giảm tổng chi phí sở hữu (TCO) cho hệ thống server.

    • b. Cung cấp độ sẵn sàng (availability) cao, tối ưu hoá hiệu suất cho các ứng dụng.

    • c. Đơn giản hoá việc sử dụng, vận hành hoạt động của các máy chủ.

    • d. Khả năng mở rộng tốt với chi phí hợp lý (Scaling cost-effectively).

    • e. Cung cấp khả năng bảo vệ cao cho các máy chủ ứng dụng.

    • 2.4.5 Đề xuất công nghệ hệ quản trị CSDL

    • 2.4.5.1 Phân tích công nghệ

    • 2.4.5.2 Đề xuất công nghệ Hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server

    • 2.4.6 Công nghệ Cluster

    • 2.4.6.1 Các ưu điểm của hệ thống Server Cluster

    • 2.4.6.2 Các thuật ngữ trong hệ thống Server Cluster

    • 2.4.6.3 Các thành phần của Cluster Service

    • 2.4.6.4 Nguyên tắc hoạt động Server Cluster

    • 2.4.7 Phân tích công nghệ căn bằng tải cho ứng dụng

    • 2.4.7.1 Sử dụng phần mềm

    • 2.4.7.2 Sử dụng thiết bị phần cứng

    • 2.4.7.3 Lựa chọn công nghệ

    • 2.4.8 Đề xuất công nghệ hệ thống Domain Controllers

    • 2.4.8.1 Active Directory là gì

    • 2.4.8.2 Tại sao cần thực thi Active Directory

    • 2.4.8.3 Những đơn vị cơ bản của Active Directory

    • 2.4.8.4 Sự quản lý Group Policy và Active Directory

  • 2.5 Phân tích, lựa chọn công nghệ phần hạ tầng phòng máy chủ

    • 2.5.1 Yêu cầu thiết kế

    • 2.5.2 Phân tích lựa chọn công nghệ

    • 2.5.3 Hệ thống các phòng chức năng của Trung tâm tích hợp dữ liệu

    • 2.5.4 Hệ thống tường vách ngăn, cửa ra vào

    • 2.5.5 Hệ thống sàn nâng kỹ thuật

    • 2.5.6 Hệ thống điện

    • 2.5.6.1 Yêu cầu chung

    • 2.5.6.2 Hệ thống tủ điện phân phối

    • 2.5.6.3 Dây cáp điện, đèn chiếu sáng, ổ cắm

    • 2.5.7 Hệ thống lưu điện (UPS)

    • 2.5.7.1 Phân tích công nghệ

    • 2.5.7.2 Cấu hình công nghệ parallel

    • 2.5.7.3 Cấu hình công nghệ Module hóa

    • 2.5.7.4 Lựa chọn công nghệ

    • 2.5.8 Hệ thống làm mát

    • 2.5.8.1 Phân tích công nghệ

    • 2.5.8.2 Hệ thống điều hòa tập trung sử dụng công nghệ Chiller

    • 2.5.8.3 Hệ thống điều hòa chính xác làm mát trực tiếp

    • 2.5.8.4 Công nghệ làm mát giải nhiệt

    • 2.5.9 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

    • 2.5.9.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống PCCC

    • 2.5.9.2 Phân tích công nghệ

    • 2.5.9.3 Hệ thống chữa cháy CO2, Nitrogen

    • 2.5.9.4 Hệ Thống Chữa Cháy (FM-200 & HFC-227ea)

    • 2.5.9.5 Mô tả chung các thành phần hệ thống chữa cháy

    • a. Phần phát hiện đám cháy

    • b. Trung tâm điều khiển chữa cháy

    • c. Bộ phận báo động.

    • d. Công tắc dừng khẩn cấp.

    • e. Các module địa chỉ đầu vào và đầu ra

    • f. Các dây dẫn tín hiệu điện.

    • g. Các bình chứa chất chữa cháy.

    • h. Bộ phận kích hoạt.

    • i. Bộ phận dẫn khí chữa cháy.

    • k. Van an toàn.

    • l. Hệ thống báo cháy và điều khiển

    • 2.5.9.6 Lựa chọn công nghệ

    • 2.5.9.7 Hệ thống chống sét lan truyền và tiếp đất

    • a. Hệ thống chống sét lan truyền

    • b. Điểm tiếp đất cho hệ thống chống sét lan truyền:

    • c. Thiết bị chống sét lan truyền đường nguồn

    • d. Cắt sét sơ cấp

    • e. Hệ thống cáp mạng

    • 2.5.9.8 Hệ thống tủ Rack

    • 2.5.9.9 Phân hệ điều hành, giám sát an ninh mạng

    • a. Yêu cầu thiết kế

    • b. Phân tích công nghệ

    • c. Lựa chọn công nghệ

    • 2.5.9.10 Hệ thống an ninh và giám sát

    • 2.5.10 Phân tích lựa chọn công nghệ cáp mạng

    • 2.5.10.1 Yêu cầu

    • 2.5.10.2 Phân tích lựa chọn công nghệ cáp truyền dẫn

    • a. Cáp đồng

    • b. Cáp quang

    • c. Lựa chọn công nghệ

  • 1.1 Yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế.

  • 1.2 Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng

  • 1.3 Yêu cầu đối với hạ tầng kỹ thuật của dự án

  • 2.1 Thiết kế hệ thống và phương án kết nối

    • 2.1.1 Sơ đồ đấu nối hệ thống

    • 2.1.2 Hệ thống chuyển mạch

    • 2.1.2.1 Lớp chuyển mạch lõi ( Core Layer )

  • 2.2 Hệ thống bảo mật

    • 2.2.1 Bảo mật lớp mạng

    • 2.2.2 Bảo mật phân vùng DMZ

  • 2.3 Thiết kế hệ thống truy nhập Internet

  • 2.4 Thiết kế hệ thống máy chủ

    • 2.4.1 Sơ đồ kết nối hệ thống máy chủ và Storage

    • 2.4.1.1 Sơ đồ kết nối

    • 2.4.1.2 Chức năng

    • 2.4.1.3 Năng lực xử lý

    • 2.4.1.4 Năng lực mở rộng

    • 2.4.1.5 Khả năng quản lý

    • 2.4.1.6 Khả năng kết nối

    • 2.4.1.7 Đảm bảo băng thông:

    • 2.4.1.8 Đảm bảo tính sẵn sàng

    • 2.4.2 Tính toán sơ bộ yêu cầu hệ thống máy chủ

    • 2.4.2.1 Tính toán số lượng người dùng đồng thời (CCU)

    • 2.4.2.2 Về băng thông

    • 2.4.2.3 Về yêu cầu về phần cứng máy chủ và lưu chữ

    • 2.4.2.5 Giới thiệu kiến chúc Microservices

    • 2.4.3 Thiết kế ảo hóa cho hệ thống máy chủ

    • 2.4.4 Phân vùng máy chủ Server Farm (Internal)

    • 2.4.4.1 Máy chủ cơ sở dữ liệu

    • 2.4.5 Phân vùng DMZ

    • 2.4.6 Cấu hình thiết bị máy chủ đề xuất.

  • 2.5 Phân hệ lưu trữ

  • 2.6 Thiết kế hạ tầng phòng máy chủ

    • 2.6.1 Yêu cầu, nhiệm vụ thiết kế

    • 2.6.2 Lựa chọn vị trí phòng máy chủ và công tác tháo dỡ, chuẩn bị mặt bằng

    • 2.6.3 Mặt bằng phòng máy chủ

    • 2.6.4 Hệ thống sàn nâng

    • 2.6.5 Hệ thống tủ điện

    • a. Yêu cầu chung

    • b. Tạm tính công suất tiêu thụ điện

    • c. Hệ thống tủ điện phân phối

    • d. Dây cáp điện, đèn chiếu sáng, ổ cắm

    • 2.6.6 Hệ thống lưu điện ( UPS)

    • a. Yêu cầu kỹ thuật đối với tủ điện

    • b. Phần mềm quản trị

    • 2.6.7 Hệ thống chống sét

    • 2.6.7.1 Cắt lọc sét lan truyền đường điện hạ thế

    • 2.6.7.2 Hệ thống tiếp địa

    • 2.6.8 Hệ thống PCCC

    • 2.6.8.1 Yêu cầu lắp đặt

    • 2.6.8.2 Tiêu chuẩn lắp đặt

    • 2.6.9 Hệ thống tủ Rack

    • 2.6.9.1 Hệ thống tủ Rack

    • 2.6.9.2 KVM Switch

    • 2.6.10 Thiết kế hệ thống máng và cáp mạng

    • 2.6.11 Hệ thống giám sát phòng máy chủ

  • 3.1 Thiết kế hệ thống và phương án kết nối

    • 3.1.1 Sơ đồ đấu nối hệ thống

    • 3.1.2 Hệ thống chuyển mạch

    • 3.1.2.1 Lớp chuyển mạch lõi ( Core Layer )

    • 3.1.2.2 Lớp chuyển mạch phân phối ( Distribution Layer )

    • 3.1.2.3 Lớp chuyển mạch truy cập ( Access layer )

  • 3.2 Hệ thống bảo mật

    • 3.2.1 Bảo mật lớp mạng

    • 3.2.2 Bảo mật phân vùng DMZ

  • 3.3 Thiết kế hệ thống truy nhập Internet

  • 3.4 Quy hoạch địa chỉ IP cho hệ thống

  • 3.5 Cáp kết nối

    • 3.5.1 Cáp đường trục

    • 3.5.2 Cáp kết nối người dùng

  • 3.6 Thiết kế hệ thống máy chủ

    • 3.6.1 Sơ đồ kết nối hệ thống máy chủ và Storage

    • 3.6.1.1 Sơ đồ kết nối

    • 3.6.1.2 Chức năng

    • 3.6.1.3 Năng lực xử lý

    • 3.6.1.4 Năng lực mở rộng

    • 3.6.1.5 Khả năng quản lý

    • 3.6.1.6 Khả năng kết nối

    • 3.6.1.7 Đảm bảo băng thông:

    • 3.6.1.8 Đảm bảo tính sẵn sàng

    • 3.6.2 Tính toán tài nguyên máy chủ

    • 3.6.3 Thiết kế ảo hóa cho hệ thống máy chủ

    • 3.6.4 Phân vùng máy chủ Server Farm (Internal)

    • 3.6.5 Phân vùng DMZ

    • 3.6.6 Cấu hình thiết bị đề xuất

  • 3.7 Phân hệ lưu trữ

  • 3.8 Thiết kế hạ tầng phòng máy chủ

    • 3.8.2 Yêu cầu, nhiệm vụ thiết kế

    • 3.8.3 Lựa chọn vị trí phòng máy chủ và công tác tháo dỡ, chuẩn bị mặt bằng

    • 3.8.4 Mặt bằng phòng máy chủ

    • 3.8.5 Hệ thống sàn nâng

    • 3.8.6 Hệ thống tủ điện

    • 3.8.6.1 Yêu cầu chung

    • 3.8.6.2 Tính toán công xuất tiêu thụ điện

    • 3.8.6.3 Hệ thống tủ điện phân phối

    • 3.8.6.4 Dây cáp điện, đèn chiếu sáng, ổ cắm

  • 3.9 Hệ thống lưu điện ( UPS)

    • 3.9.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với tủ điện

    • 3.9.2 Phần mềm quản trị

  • 3.10 Hệ thống chống sét

    • 3.10.1 Cắt lọc sét lan truyền đường điện hạ thế

    • 3.10.2 Hệ thống tiếp địa

  • 3.11 Hệ thống PCCC

  • 3.12 Hệ thống tủ Rack

    • 3.12.1 Hệ thống tủ Rack

    • 3.12.2 KVM Switch

    • 3.12.3 Thiết kế hệ thống máng và cáp mạng

  • 3.13 Hệ thống giám sát phòng máy chủ

  • 4.1 Thiết kế hệ hạng mục thiết bị dạy và học CNTT, thiết kế

    • 4.1.1 Tại Đại học Huế

    • 4.1.2 Tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế

  • 4.2 Thiết kế đặc tính kỹ thuật cho thiết bị dạy và học CNTT, thiết kế

  • 4.3 Danh mục thiết bị dạy và học CNTT, thiết kế

  • 5.1. Trung tâm khởi nghiệp Đại học Huế:

    • 5.1.1. Cải tạo bên trong tầng 1 của tòa nhà:

    • 5.1.2. Cải tạo bên ngoài của tòa nhà:

  • 5.2. Trung tâm đào tạo từ xa Đại học Huế:

  • 5.3. Nhà A, Nhà B Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế:

  • 1.2 An toàn lắp đặt, vận hành thiết bị

  • 1.3 Biện pháp phòng chống cháy nổ

  • 1.4 Bảo mật, an toàn thông tin

    • 1.1.1 Bảo đảm an toàn thông tin mức thiết bị

    • 1.1.2 Bảo đảm ATTT máy chủ ứng dụng và máy chủ CSDL

    • 1.1.3 Bảo đảm ATTT mức Hệ điều hành

    • 1.1.4 Bảo đảm ATTT mức ứng dụng

    • 1.1.5 Bảo đảm ATTT mức CSDL

    • 1.1.6 Đảm bảo tính sẵn sàng

    • 1.1.7 Đảm bảo quy trình an toàn an ninh thông tin (ATANTT)

    • 1.1.8 Cơ chế sao lưu và phục hồi dữ liệu

  • 1.5 Các yêu cầu về bảo đảm an ninh, quốc phòng

  • 1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

  • 1.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư

  • 1.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư

  • 5.1 Trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý dự án

  • 5.2 Các đơn vị thụ hưởng của dự án

  • 5.3 Trách nhiệm của nhà thầu

Nội dung

Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực đề tài nghiên cứu ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.

Tên dự án

Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý,đào tạo của Đại học Huế.

Mục tiêu của dự án

Cải tạo và sửa chữa cơ sở vật chất là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục tại Đại học Huế Đầu tư vào hệ thống thiết bị công nghệ thông tin, bao gồm máy móc, thiết bị, đường truyền và hệ thống mạng, sẽ hỗ trợ hiệu quả cho các nghiệp vụ quản lý Tập trung vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất và tin học hóa quy trình quản trị đại học sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo.

Đơn vị chủ quản chủ đầu tư

Bộ Giáo dục và Đào tạo Địa chỉ: Số 35 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Đơn vị chủ đầu tư

Ban Quản lý các dự án Bộ Giáo dục và Đào tạo Địa chỉ: Số 35 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Đơn vị đề xuất và thụ hưởng

Các trường thành viên và đơn vị trực thuộc Đại học Huế. Địa chỉ: Số 3 Lê Lợi, Thành phố Huế.

Địa điểm thực hiện dự án

Các trường thành viên và đơn vị trực thuộc Đại học Huế.

Đơn vị tư vấn lập dự án

- Hạng mục đầu tư hạ tầng thiết bị công nghệ thông tin: Công ty Cổ phần

Tư vấn, Xây lắp Việt Nam.

+ Địa chỉ: Số 9, tổ 3, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội.

+ Chủ trì thiết kế sơ bộ: Lê Thành Trung

Tốt nghiệp ngành Tin học Quản lý tại Viện Đại học Mở Hà Nội, tôi đã nhận được chứng chỉ Lập và Quản lý dự án (số 15/TTTV-BM1-21-2016) vào ngày 06/01/2017, cùng với chứng chỉ Lập dự toán chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (số 15/TTTV-BM2-13-2016) do Trung tâm tư vấn nghiệp vụ và hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư công nghệ thông tin cấp.

- Hạng mục cải tạo hạ tầng cơ sở vật chất: Công ty TNHH Kiến trúc xây dựng và chuyển giao công nghệ FRIENDCO.

+ Văn phòng giao dịch: 12-16 A3 Làng Việt Kiều Châu Âu, P Mỗ Lao, Q Hà Đông, TP Hà Nội

+ Chủ trì thiết kế sơ bộ: Trần Mạnh Cường

+ Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng số KTS-04-02197-A ngày

19/01/2015 do Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội cấp.

Tổng mức đầu tư

- Tổng mức đầu tư : 46.000.000.000 VND (Bằng chữ: Bốn mươi sáu tỷ đồng./.)

Thời gian thực hiện dự án

- Thời gian thực hiện dự án: Năm 2020 – 2021.

Nguồn vốn đầu tư của dự án

- Nguồn vốn đề xuất năm: 2020 - 2021.

+ Nguồn ngân sách nhà nước: 40.000.000.000 VNĐ, nguồn vốn ngân sách nhà nước sử dụng chi trả chi phí mua sắm thiết bị, Các chi phí Tư vấn;

Nguồn vốn đối ứng của nhà trường là 6.000.000.000 VNĐ, được sử dụng để chi trả cho các khoản chi phí như mua sắm thiết bị, chi phí tư vấn và các chi phí khác liên quan.

THUYẾT MINH SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Dự án “Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý, đào tạo của Đại học Huế” được triển khai dựa trên các cơ sở pháp lý vững chắc nhằm nâng cao chất lượng quản lý và đào tạo tại trường.

- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội;

- Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc hội;

- Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội;

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội;

- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;

- Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 ngày 12/6/2018 của Quốc Hội;

- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/7/2005; số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2005;

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đề ra mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo Mục tiêu này nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/07/2014 của Bộ Chính trị nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế Nghị quyết này đề ra các giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực CNTT, thúc đẩy chuyển đổi số và cải thiện môi trường kinh doanh, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ đề ra Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW, nhằm đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ đã đề ra Chương trình hành động nhằm thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, tập trung vào việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Mục tiêu của chương trình là đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.

- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025;

Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ban hành ngày 02/08/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, cùng với Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/05/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP, tạo nền tảng pháp lý quan trọng cho việc quản lý và phát triển giáo dục tại Việt Nam.

- Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 5/4/2017 Ngoài ra, Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 cũng điều chỉnh một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính Phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/09/2019 của Chính phủ về Quy định quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

- Quyết định số 81/2001/QĐ ngày 24/05/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình hành động triển khai chỉ thị 58/CT-TW của Bộ Chính trị;

- Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg ngày 18/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển Bưu chính - viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng 2020;

Quyết định số 71/2004/QĐ-BCA (A11) ban hành ngày 29/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn và an ninh trong việc quản lý, cung cấp và sử dụng Internet tại Việt Nam Quyết định này nhằm tăng cường kiểm soát và bảo vệ thông tin, đồng thời tạo ra môi trường Internet an toàn cho người dùng.

Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg, ban hành ngày 06/10/2005, của Thủ tướng Chính phủ, đã phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010, đồng thời định hướng phát triển cho đến năm 2020 Chiến lược này nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

- Quyết định số 63/QĐ-TTG ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020;

Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước cho giai đoạn 2011-2015 Chương trình này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cải cách hành chính thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin, từ đó cải thiện dịch vụ công và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.

Quyết định số 1755/QĐ-TTg, ban hành ngày 22/09/2010, của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt đề án nhằm đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong thời gian sớm nhất.

Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT, ban hành ngày 03/10/2011 bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, công bố định mức lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm trong ứng dụng công nghệ thông tin Quyết định này nhằm hướng dẫn và quy định rõ ràng về tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết cho việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả.

Quyết định số 1819/QĐ-TTg, ban hành ngày 26/10/2015, của Thủ tướng Chính phủ, đã phê duyệt Chương trình quốc gia nhằm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trong giai đoạn 2016 - 2020 Chương trình này hướng tới việc nâng cao hiệu quả quản lý, cải cách hành chính và phục vụ người dân tốt hơn thông qua việc áp dụng công nghệ hiện đại.

Quyết định số QĐ 1688/QĐ-BTTTT ngày 11/10/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước cho các dự án công nghệ thông tin.

Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, với định hướng đến năm 2025” Đề án này hướng đến việc cải thiện hiệu quả giáo dục thông qua việc áp dụng công nghệ hiện đại trong các hoạt động giáo dục và nghiên cứu.

GIỚI THIỆU CHUNG

2.1 Đặc điểm tổ chức, hoạt động và yêu cầu quản lý của Đại học Huế

Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Đại học Huế

- Đại học Huế : Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Hue University; viết tắt là HU.

- Đại học Huế có mô hình đại học quản lý 2 cấp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đại học Huế là cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng Giám đốc cùng các Phó giám đốc của Đại học Huế được bổ nhiệm bởi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các trường đại học, viện nghiên cứu, các khoa, trung tâm và đơn vị trực thuộc Đại học Huế đều có tư cách pháp nhân, sở hữu con dấu và tài khoản riêng biệt.

Đại học Huế, thành lập vào tháng 4/1994 theo Nghị định 30/CP của Chính phủ, là kết quả của việc tổ chức và sắp xếp lại các trường đại học và cao đẳng tại thành phố Huế Trường kế thừa truyền thống từ Viện Đại học Huế, được thành lập năm 1957, và đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển quan trọng.

Viện Đại học Huế, thành lập vào ngày 1/3/1957, đánh dấu một bước phát triển quan trọng trong nền giáo dục đại học Việt Nam Đây là cơ sở đào tạo đại học đầu tiên ở miền Trung, mang trong mình bề dày truyền thống và quá trình xây dựng lâu dài trong lịch sử giáo dục nước nhà.

Viện Đại học Huế bao gồm bốn phân khoa chính: Khoa học, Sư phạm, Văn khoa và Luật khoa Đến năm 1959, viện đã mở rộng với sự ra đời của phân khoa Y khoa.

Sau khi đất nước thống nhất, Viện Đại học Huế đã chuyển đổi sang mô hình trường độc lập, trực thuộc các bộ chủ quản Cụ thể, tổ chức Viện không còn tồn tại, thay vào đó là các trường như Trường đại học Tổng hợp, Trường Đại học Sư phạm và Trường Đại học Y khoa.

Sau 18 năm hoạt động, để phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của đất nước trong giai đoạn mới, ngày 4/4/1994, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định 30/CP thành lập Đại học Huế trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại các trường đại học, cao đẳng trong khu vực Một lần nữa Đại học Huế được tổ chức lại theo hướng xây dựng một Đại học đa lĩnh vực – mô hình phổ biến của Đại học Thế giới Lúc này, Đại học Huế gồm có các đơn vị: Trường Đại học Khoa học, Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại học Nông Lâm (tiền thân là Đại học Nông nghiệp 2 Hà Bắc được chuyển về Huế, sáp nhập thêm trường Cao đẳng Nông-Lâm-Súc Huế và đổi tên thành Trường Đại học Nông lâm Huế), Trường Đại học Y khoa, Trường Đại học Nghệ thuật cùng các Trung tâm NCKH và đào tạo khác như: Trung tâm Đào tạo Từ xa (1995), Trung tâm Tài nguyên Môi trường và Công nghệ Sinh học (1995).

Trường Đại học Kinh tế, thuộc Đại học Huế, được thành lập theo Quyết định số 126/QĐ-TTg vào ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ, trên nền tảng Khoa Kinh tế đã có từ năm 1995.

Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Huế được thành lập theo Quyết định số 126/2004/QĐ-TTG ngày 13 tháng 07 năm 2004 của Thủ Tướng Chính phủ, dựa trên việc sáp nhập các khoa và bộ môn ngoại ngữ từ các trường thành viên của Đại học Huế.

Cũng trong thời gian này, các trung tâm khác được thành lập: Trung tâm CNTT, Trung tâm Học liệu, Trung tâm Phục vụ Sinh viên.

Khoa Giáo dục Thể chất tại Đại học Huế được hình thành từ việc chuyển đổi chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục Thể chất trước đây, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục thể chất trong bối cảnh hiện đại.

Cũng trong thời gian này, Nhà Xuất bản Đại học Huế được thành lập.

Ngày 03/5/2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký quyết định số 2155/QĐ-BGD&ĐT thành lập Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị, dựa trên Văn phòng đại diện Đại học Huế tại Quảng Trị đã được thành lập từ năm 2005 theo quyết định của Giám đốc Đại học Huế.

Vào ngày 26 tháng 3 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký Quyết định số 334/QĐ-TTg, chính thức đổi tên Trường Đại học Y Khoa thuộc Đại học Huế thành Trường Đại học Y Dược thuộc Đại học Huế.

Theo quyết định số 1080/QĐ-ĐHH-TCNS của Giám đốc Đại học Huế ngày 14/11/2007, Trung tâm Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học đã chính thức được nâng cấp thành Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học.

Khoa Du lịch của Đại Học Huế được thành lập theo quyết định 020/QĐ-ĐHH-TCNS vào ngày 14 tháng 1 năm 2008 Sự ra đời của khoa này nhằm tổ chức lại các chuyên ngành đào tạo liên quan đến du lịch tại Đại Học Huế, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành du lịch.

+ Khoa Luật trực thuộc Đại học Huế được thành lập theo Quyết định số 868/QĐ- ĐHH-TCNS ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Giám đốc Đại học Huế.

+ Trường Đại học Luật được thành lập theo Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 03/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Sau 60 năm phát triển, Đại học Huế hiện có 8 trường đại học thành viên, bao gồm Trường Đại học Khoa học, Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại học Y Dược, Trường Đại học Nông Lâm, Trường Đại học Nghệ thuật, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Ngoại ngữ và Trường Đại học Luật Ngoài ra, còn có 2 khoa trực thuộc là Khoa Giáo dục Thể chất và Khoa Du lịch, cùng với Phân hiệu tại tỉnh Quảng Trị, 6 trung tâm đào tạo và nghiên cứu, một Viện nghiên cứu và một Nhà xuất bản.

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG

3.1 Hiện trạng về hạ tầng công nghệ thông tin tại Đại học Huế

- Phòng máy chủ của Đại học Huế hiện nay được đặt tại địa chỉ số 4 Lê Lợi, địa điểm này trực thuộc đại học Huế.

3.1.1 Hạ tầng phòng máy chủ

Phòng máy chủ của nhà trường được đầu tư từ năm 2016, được đặt tại địa chỉ số

Trung tâm CNTT Đại học Huế hiện đang hoạt động tại số 5 Hà Nội, thành phố Huế, dưới sự quản lý và điều hành của đơn vị này Để nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý, Trung tâm CNTT đã phối hợp với Đại học Huế để đề xuất phương án đầu tư mới cho phòng máy chủ, dự kiến đặt tại tầng 3 của tòa nhà Trung tâm đào tạo từ xa.

Hiện nay, phòng dự kiến đặt phòng máy chủ đang được sử dụng làm nơi làm việc cho nhân viên trung tâm CNTT, do đó cần cải tạo và đầu tư mới các thiết bị hạ tầng theo tiêu chuẩn Tòa nhà của Trung tâm đào tạo từ xa đã đảm bảo hạ tầng chung cho hoạt động của trung tâm CNTT và phòng máy chủ, bao gồm hệ thống phòng cháy chữa cháy và UPS Nội dung cải tạo sẽ tập trung vào các công tác phục vụ hoạt động của phòng máy chủ.

- Xây bịt hệ thống cửa hiện trạng

- Cải tạo hệ thống sàn nâng

- Cải tạo hệ thống tủ điện phân phối cho phòng máy chủ và hệ thống điện chiếu sáng

- Cải tạo phòng điều hành.

Hình 2: Hiện trạng phòng máy chủ đặt tại số 4 Lê Lợi

Danh mục các thiết bị hạ tầng phòng máy chủ đặt tại số 4 Lê Lợi:

Tình trạng sử dụng thiết bị

CRS- 42U1070- COMRAC K/Việt Nam Đang hoạt động Loại tủ rack

2 Hệ thống điều hòa chính

321A – Đức Đang hoạt động - Tổng công suất lạnh: 31.9kW

- Công suất làm lạnh ở nhiệt độ

Tình trạng sử dụng thiết bị

Vị trí đặt xác hồi @24 oC,

- Bộ sưởi bằng điện: 6 kW

Hệ thống báo cháy và chữa cháy

USA Đang hoạt động Điều khiển xả khí 01 vùng.

Hệ thống sàn kỹ thuật, vách ngăn cửa chống cháy

Tấm sàn thép lõi xi măng nhẹ, quy cách

MST 30- A0/Riello/I taly Đang hoạt động

Để đáp ứng yêu cầu hoạt động của hệ thống phần mềm đại học thông minh, sau khi hạ tầng phòng máy chủ tại số 5 Hà Nội ổn định, phòng máy tại số 4 Lê Lợi sẽ được chuyển về tích hợp tại phòng máy chủ số 5 Điều này nhằm đảm bảo nhu cầu mở rộng trang thiết bị hạ tầng PMC, phù hợp với Quyết định số 893/QĐ-ĐHH ngày 02/7/2019 về đầu tư cho hệ thống phần mềm đại học thông minh.

Hình 3: Hình ảnh hiện trạng phòng dự kiến đặt máy chủ tại Trung tâm Đào tạo từ xa

- Phòng máy chủ và các thiết bị hệ thống đang hoạt động ổn định tại địa chỉ số 4

Sau khi hoàn thiện hạ tầng phòng máy chủ tại số 5 Hà Nội, Lê Lợi sẽ tiếp tục hoạt động Khi hệ thống hoạt động ổn định, nhà trường sẽ chuyển hệ thống hiện có tại số 4 Lê Lợi về số 5 Hà Nội, tạo thành một hệ thống thống nhất phục vụ cho phần mềm của Đại học Huế trong khuôn khổ Dự án.

Đại học Huế đang tiến hành xây dựng và triển khai hệ thống Đại học thông minh, trong đó bao gồm việc đầu tư vào một phòng máy chủ mới với diện tích 25m2 Phòng máy chủ này sẽ đáp ứng yêu cầu mở rộng và nâng cấp trang thiết bị hiện có, nhằm phục vụ hiệu quả cho mục đích của Dự án đang triển khai.

Hệ thống mạng của nhà trường, được đầu tư từ năm 2006, vẫn hoạt động ổn định nhưng đã không còn đáp ứng được nhu cầu sử dụng và mở rộng các hoạt động hiện tại.

Bảng 1 Tổng hợp danh mục thiết bị mạng của Đại học Huế:

Tình trạng sử dụng thiết bị

6 Cisco Hoạt động ổn định

24 port RJ45 Đặt tại số

6 Cisco Hoạt động ổn định

6 Cisco Hoạt động ổn định

3.1.3 Thiết bị đảm bảo an ninh an toàn thông tin

Hệ thống an ninh thông tin của Đại học Huế hiện chỉ sử dụng một thiết bị Firewall Cisco ASA 5510, có hiệu năng thấp, phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ dưới 100 người Thiết bị này chỉ đảm nhiệm chức năng Firewall cơ bản mà không tích hợp các tính năng tiên tiến của Firewall thế hệ mới như Antivirus hay Anti Spam.

3.1.4 Hệ thống máy chủ và lưu trữ dữ liệu

- Hệ thống máy chủ của nhà trường được đầu tư năm 2016 và được đầu tư nâng cấp thêm vào năm 2019:

Bảng 2 Tổng hợp danh mục thiết bị máy chủ, lưu trữ của nhà trường

Tình trạng sử dụng thiết bị

Cấu hình cơ bản Vị trí đặt

1 Máy chủ loại 1 02 2016 Máy chủ

HP ProLiant DL360 Gen9 Đang hoạt động

1 x HP DL360 Gen9 8SFF CTO Server

1 x HP DL360 Gen9 E5-2620v3 FIO Kit

4 x HP 16GB 2Rx4 PC4-2133P-L Kit

6 x HP 1.2TB 6G SAS 10K 2.5in SC

Trung tâm dữ liệu Đại học Huế đặt tại số

Tình trạng sử dụng thiết bị

Cấu hình cơ bản Vị trí đặt

1 x HP H240ar FIO Smart HBA

1 x HP 1U SFF Easy Install Rail Kit

Ht Plg Pwr Supply Kit

1 x HP iLO Adv incl 3yr TS U 1-Svr Lic

2 Máy chủ loại 2 01 2016 Máy chủ

HP ProLiant DL360 Gen9 Đang hoạt động

1 x HP DL360 Gen9 8SFF CTO Server

1 x HP DL360 Gen9 E5-2620v3 FIO Kit

2 x HP 16GB 2Rx4 PC4-2133P-L Kit

4 x HP 600GB 6G SAS 10K 2.5in SC ENT HDD

1 x HP H240ar FIO Smart HBA

1 x HP 1U SFF Easy Install Rail Kit

Ht Plg Pwr Supply Kit

1 x HP iLO Adv incl 3yr TS U 1-Svr Lic

3 Máy chủ loại 3 02 2016 Máy chủ

HP ProLiant DL360 Gen9 Đang hoạt động

Máy chủ HP ProLiant DL360 Gen9

1 x HP DL360 Gen9 8SFF CTO Server

1 x HP DL360 Gen9 E5-2609v3 FIO Kit

Tình trạng sử dụng thiết bị

Cấu hình cơ bản Vị trí đặt

2 x HP 16GB 2Rx4 PC4-2133P-L Kit

4 x HP 300GB 6G SAS 10K 2.5in SC ENT HDD

1 x HP H240ar FIO Smart HBA

1 x HP 1U SFF Easy Install Rail Kit

Ht Plg Pwr Supply Kit

1 x HP iLO Adv incl 3yr TS U 1-Svr Lic

Mới đưa vào tích hợp tháng 02/201 9

- Hỗ trợ lên tới 12 máy chủ dạng half- height hoặc 6 máy chủ dạng full-height hoặc 5 thiết bị storage blade trên một khung máy chủ

- Ít nhất 6 khe cắm thiết bị kết nối (Interconnect bays)Mở rộng đến 3 fabrics kết nối khác nhau hỗ trợ các kết nối FCoE, Ethernet,

3 Máy chủ phiến ảo hóa dùng cho lớp

- 02 bộ vi xử lý Intel Xeon-Gold 6138 (2.0GHz/20- core/125W)

Tình trạng sử dụng thiết bị

Cấu hình cơ bản Vị trí đặt ứng dụng hợp tháng 02/201 9

256GB - Có khả năng mở rộng tới 3TB

Hệ thống 05 máy chủ của Đại học Huế, được đặt tại Trung tâm dữ liệu ở số 4 Lê Lợi, đang hoạt động hiệu quả để hỗ trợ các phần mềm ứng dụng của trường và các trường thành viên Hệ thống này đã được đầu tư vào năm 2016.

T DANH MỤC THIẾT BỊ SỐ

1 Máy chủ HP ProLiant DL360 Gen9 2

1 x HP DL360 Gen9 8SFF CTO

1 x HP DL360 Gen9 E5-2620v3 Kit SQL server 1

4 x HP 16GB 2Rx4 PC4-2133P-L Kit DNS public 2

6 x HP 1.2TB 6G SAS 10K 2.5in SC

1 x HP H240ar FIO Smart HBA Web server 2

1 x HP 1U SFF Easy Install Rail Kit MySQL 2

2 x HP 500W FS Plat Ht Plg Pwr

1 x HP iLO Adv incl 3yr TS U 1-Svr

2 Máy chủ HP ProLiant DL360 Gen9 1

'1 x HP DL360 Gen9 8SFF CTO

Phần mềm quản lý văn bản

Phần mềm quản lý nhân sự

1 x HP DL360 Gen9 E5-2620v3 Kit MySQL 1

2 x HP 16GB 2Rx4 PC4-2133P-L Kit

4 x HP 600GB 6G SAS 10K 2.5in SC

1 x HP H240ar FIO Smart HBA

1 x HP 1U SFF Easy Install Rail Kit

2 x HP 500W FS Plat Ht Plg Pwr

1 x HP iLO Adv incl 3yr TS U 1-Svr

3 Máy chủ HP ProLiant DL360 Gen9 2

'1 x HP DL360 Gen9 8SFF CTO

Phần mềm quản lý điều hành

1 x HP DL360 Gen9 E5-2609v3 Kit VPN server

2 x HP 16GB 2Rx4 PC4-2133P-L Kit DNS public 1

4 x HP 300GB 6G SAS 10K 2.5in SC

1 x HP H240ar FIO Smart HBA HA Proxy

1 x HP 1U SFF Easy Install Rail Kit Web server 3

2 x HP 500W FS Plat Ht Plg Pwr

1 x HP iLO Adv incl 3yr TS U 1-Svr

Các máy chủ hiện tại đang gặp phải nhiều vấn đề liên quan đến tốc độ xử lý, dung lượng bộ nhớ, khả năng mở rộng và khả năng ảo hóa để triển khai các ứng dụng khác.

Vào năm 2019, Đại học Huế được giao làm Chủ đầu tư cho Dự án “Xây dựng, triển khai hệ thống Đại học thông minh” Mục tiêu chính của dự án là xây dựng hệ thống đại học điện tử với phần mềm lõi và một số phân hệ nền tảng trong giai đoạn 2019, hướng tới việc phát triển Đại học thông minh trong những năm tiếp theo, nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước một cách toàn diện và thống nhất.

Dự án đã được phê duyệt theo Quyết định số 893/QĐ-ĐHH ngày 02/7/2019, với tổng mức đầu tư lên đến 14.987.106.000 đồng Dự án được thực hiện theo phân kỳ và vốn đầu tư cho năm 2019 (Giai đoạn 1) bao gồm các nội dung đầu tư cụ thể.

Xây dựng kiến trúc đại học thông minh nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý và điều hành tại Đại học Huế cùng với các đơn vị thành viên Triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin sẽ hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý tác nghiệp, nâng cao chất lượng giáo dục và nghiên cứu.

+ Hệ thống khung máy chủ và 03 máy chủ vật lý cài đặt phần mềm ảo hóa (Cấu hình chi tiết như thể hiện tại bảng 3);

Trong dự án “Xây dựng, triển khai hệ thống Đại học thông minh tại Đại học Huế”, hạng mục chính là phát triển kiến trúc đại học thông minh và triển khai các ứng dụng quản lý Đầu tư chủ yếu tập trung vào việc triển khai hệ thống phần mềm đại học thông minh, trong khi hạ tầng phần cứng chỉ được đầu tư một phần để đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho việc cài đặt Hệ thống thiết bị phần cứng sẽ được tiếp tục hoàn thiện trong các dự án tiếp theo do Đại học Huế đề xuất.

3.1.5 Hiện trạng về ứng dụng CNTT của nhà trường

3.1.5.1 Danh mục phần mềm hiện có

Bảng 3 Danh mục phần mềm của Đại học Huế.

Tên và chức năng phần mềm

Công nghệ lập trình, CSDL

Công thông tin điện tử Đại học Huế http://hueuni.edu.vn/portal

MySQL Đáp ứng được các yêu cầu về cung cấp thông tin về hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế của Đại học Huế 2

Hệ thống thông tin quản lý tập trung http://qldh.hueuni.edu.vn

MySQL Đáp ứng cơ bản các yêu cầu về quản lý một số lĩnh vực.

Chưa liên thông cơ sở dữ liệu đến các phần mềm khác trong hệ thống

3 Cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ http://csdlkhoahoc.hueuni.e

MySQL Đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về CSDL khoa học

Tên và chức năng phần mềm

Công nghệ lập trình, CSDL

Tình trạng sử dụng du.vn

Chưa liên thông cơ sở dữ liệu đến các phần mềm khác trong hệ thống

Chưa kết nối được với các phần mềm bên ngoài của

Chưa có chức năng báo cáo quản trị phục vụ lãnh đạo

4 Tạp chí khoa học http://jos.hueuni.edu.vn Web PHP,

MySQL Đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về CSDL tạp chí khoa học

Chưa liên thông cơ sở dữ liệu đến các phần mềm khác trong hệ thống

Chưa kết nối được với các phần mềm bên ngoài của

Chưa có chức năng báo cáo quản trị phục vụ lãnh đạo

Trang thông tin, Tra cứu điểm Tuyển sinh http://tuyensinh.hueuni.edu. vn

Phần mềm đang hoạt động. Cần bổ sung các thông tin về quản lý hoạt động tuyển sinh, xét tuyển, nguồn học viên tiềm năng…

Chưa liên thông cơ sở dữ liệu đến các phần mềm khác trong hệ thống

Chưa kết nối được với các phần mềm bên ngoài của

Tên và chức năng phần mềm

Công nghệ lập trình, CSDL

Chưa có chức năng báo cáo quản trị phục vụ lãnh đạo

6 Phần mềm quản lý nhân sự

Phần mềm đang hoạt động. Cần bổ sung thêm các thông tin về quản lý tuyển dụng, chấm công, kê khai tính thù lao, đánh giá cán bộ…

Chưa liên thông cơ sở dữ liệu đến các phần mềm khác trong hệ thống

Chưa kết nối được với các phần mềm bên ngoài của

Chưa có chức năng báo cáo quản trị phục vụ lãnh đạo

Phần mềm kế toán MISA Desktop là giải pháp hiệu quả cho nghiệp vụ kế toán tổng hợp, tuy nhiên, cần xem xét việc tích hợp với các phần mềm khác như phần mềm thanh toán, phần mềm nhân sự và phần mềm quản lý tài sản để nâng cao tính năng và hiệu quả sử dụng.

3.1.5.2 Danh mục phần mềm triển khai mới

Đại học Huế đang thực hiện dự án xây dựng hệ thống Đại học thông minh, bao gồm các phần mềm quản lý điều hành cho Đại học Huế và các trường thành viên trong giai đoạn 1.

- Phân hệ lõi - trục tích hợp ESB;

- Phân hệ quản lý tuyển sinh;

- Phân hệ quản lý sinh viên;

- Phân hệ quản lý đào tạo;

- Phân hệ khảo thí, ĐBCLĐT;

- Phân hệ cổng thông tin sinh viên;

- Phân hệ cổng thông tin giảng viên;

- Phân hệ đào tạo trực tuyến (elearning);

- Phân hệ thư viện số;

- Phân hệ quản trị điều hành.

Cụ thể mô tả kiến trúc và các lớp ứng dụng được mô tả như sau:

Hình 2 Nền tảng kiến trúc Microservices Đại học thông minh – Đại học Huế

Hình 3 Mô hình tổng thể kiến trúc Đại học thông minh

Hình 4 Kiến trúc phân lớp ứng dụng

Mô tả các thành phần của hệ thống phần mềm:

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

4.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, Công nghệ Thông tin - Truyền thông (CNTT-TT) đã phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là Internet, đã làm thay đổi sâu sắc mọi hoạt động của xã hội Sự ứng dụng của CNTT-TT đã ảnh hưởng đến tổ chức quản lý, điều hành, sản xuất, cũng như phương thức giao tiếp và học tập trên toàn cầu.

Công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò quan trọng trong việc cải tiến quy trình quản lý và nâng cao chất lượng tại các tổ chức, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục đại học Đại học Huế, là hệ thống trường đại học hàng đầu tại Bắc Trung Bộ, đã nỗ lực ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy, giúp rút ngắn thời gian xử lý công việc và giảm khối lượng công việc cho cán bộ nhân viên Tuy nhiên, mức độ ứng dụng CNTT tại đây vẫn còn khiêm tốn, với nhiều nghiệp vụ chuyên môn vẫn sử dụng phương pháp thủ công truyền thống Hệ thống thông tin chưa được số hóa và tích hợp giữa các đơn vị, gây khó khăn cho học viên, giảng viên và cán bộ trong việc tương tác và báo cáo Những hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lý và đào tạo tại Đại học Huế.

Hệ thống CNTT của Đại học Huế đã phát triển một cách tự phát và manh mún, do nhiều dự án từ các nguồn vốn khác nhau, dẫn đến sự thiếu thống nhất và đồng bộ trong ứng dụng và hạ tầng Việc chưa có khung kiến trúc chuẩn về ứng dụng CNTT đã làm cho đầu tư trở nên nhỏ giọt và không có kế hoạch cụ thể, gây khó khăn trong việc khai thác hiệu quả Để khắc phục tình trạng này, Đại học Huế đã triển khai dự án “Xây dựng, triển khai hệ thống Đại học thông minh”, tuy nhiên, năng lực phần cứng hiện tại chưa đáp ứng đủ yêu cầu hoạt động và mở rộng của hệ thống Do đó, việc hoàn thiện hạ tầng thiết bị công nghệ thông tin là hết sức cấp thiết.

Gần đây, Chính phủ đã phê duyệt đề án nhằm phát triển và ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu công nghệ thông tin (CNTT) trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, phản ánh xu hướng phát triển hiện tại.

“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy

Chính phủ đã đề ra các nội dung cụ thể nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, với định hướng đến năm 2025 Một trong những mục tiêu quan trọng là ứng dụng triệt để công nghệ thông tin (CNTT) để cải thiện hiệu quả trong việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Đặc biệt, mức độ ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học sẽ được chú trọng để phục vụ tốt hơn cho quá trình giáo dục.

Học và nghiên cứu khoa học ở trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN là cần thiết để đáp ứng mục tiêu đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc cải cách quản lý, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá trong lĩnh vực giáo dục.

Quá trình khảo sát hiện trạng hạ tầng CNTT tại Đại học Huế cho thấy nhiều bất cập, không đáp ứng nhu cầu giảng dạy và quản lý Từ năm 2020, Đại học Huế đã tuyển sinh các ngành CNTT mới, trong khi Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế đã mở tuyển sinh từ năm 2019 cho các ngành Công nghệ thông tin và Kỹ thuật phần mềm Điều này dẫn đến nhu cầu tăng cao về phòng máy tính phục vụ đào tạo thực hành Tuy nhiên, hiện tại, Đại học Huế chưa có phòng máy tính thực hành, và phòng máy tính hiện có của Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế có quy mô nhỏ, không đủ đáp ứng nhu cầu Hơn nữa, các ngành khác cũng yêu cầu học phần về CNTT, khiến nhu cầu máy tính thực hành trở nên cấp thiết Do đó, việc trang bị thêm 5 phòng thực hành mới là cần thiết để khắc phục tình trạng thiếu thốn và cải thiện chất lượng đào tạo.

Để duy trì hoạt động liên tục, tin cậy và an toàn của mạng thông tin, Trường phải đối mặt với nhiều thách thức nhằm đáp ứng các yêu cầu phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành.

Cải cách ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyển sinh đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc đảm bảo hệ thống hạ tầng kỹ thuật và thông tin hoạt động thuận lợi, an toàn và nhanh chóng Đồng thời, cần công khai thông tin tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy hàng năm trên trang thông tin điện tử của trường, bao gồm chi tiết về các chuyên ngành đào tạo và chương trình hợp tác quốc tế.

Đòi hỏi về tính kế thừa và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật mạng thông tin diện rộng của Trường cần phải sử dụng công nghệ IP Kiến trúc này cần được phát triển trong giai đoạn tiếp theo để phù hợp với xu thế công nghệ hiện tại Việc nâng cấp hệ thống hạ tầng mạng phải giải quyết các vấn đề tồn tại, đồng thời đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghệ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.

Hệ thống cần đảm bảo tính sẵn sàng, liên tục và tin cậy, hoạt động 24/7 để đáp ứng mọi yêu cầu sử dụng Để đạt được điều này, cần thiết lập các cơ chế dự phòng cho thiết bị, kết nối, sao lưu và bảo vệ dữ liệu, nhằm nhanh chóng khôi phục hoạt động trong trường hợp xảy ra sự cố.

Hệ thống thông tin cần phải đáp ứng yêu cầu lãnh đạo Bộ, hỗ trợ công tác điều hành và trao đổi thông tin giữa các đơn vị một cách thuận tiện Đảm bảo rằng hệ thống điều hành tác nghiệp hoạt động liên tục trong mạng diện rộng của Trường, đồng thời tạo điều kiện cho việc tiếp nhận thông tin từ cán bộ giáo viên và sinh viên.

Để đảm bảo an ninh, an toàn thông tin, hệ thống kỹ thuật cần kết hợp chặt chẽ với các văn bản pháp lý, đồng thời giám sát hệ thống mạng hiệu quả Cụ thể, cần xây dựng hạ tầng an ninh mạng đáp ứng yêu cầu, áp dụng hệ thống diệt virus đồng bộ, và triển khai các giải pháp bảo mật hiện đại nhiều lớp nhằm bảo vệ dữ liệu Bên cạnh đó, việc sử dụng phần mềm giám sát toàn bộ hoạt động của mạng và các cơ sở dữ liệu là rất cần thiết.

Trường Đại học Huế đang triển khai mô hình đại học thông minh, tập trung vào việc phát triển phần mềm ứng dụng cho quản lý và đào tạo Để đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn và liên tục, nhà trường yêu cầu có hạ tầng hiện đại và mạnh mẽ, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý, giảng dạy và nghiên cứu khoa học của trường và các trường thành viên.

Dựa trên các phân tích và đánh giá hiện trạng, việc đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo tại Nhà trường là cần thiết để đảm bảo hoạt động liên tục, tin cậy và an toàn Điều này không chỉ phục vụ cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học mà còn hỗ trợ lãnh đạo và quản lý các cấp Hơn nữa, dự án “Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý, đào tạo của Đại học Huế” là bước đi quan trọng nhằm đáp ứng các yêu cầu của Đề án Chính phủ điện tử và Đại học số hóa.

4.2 Việc kế thừa, tận dụng những thiết bị, tài sản đã có

MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

Cải tạo và sửa chữa cơ sở vật chất là cần thiết để đảm bảo phòng máy chủ hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu triển khai các hệ thống ứng dụng lõi và các ứng dụng khác.

Đầu tư vào hệ thống thiết bị công nghệ thông tin tại Đại học Huế bao gồm máy móc, thiết bị, đường truyền và hệ thống mạng, nhằm phục vụ các nghiệp vụ quản lý tập trung Mục tiêu là xây dựng một cơ sở dữ liệu thống nhất, tin học hóa và quy trình hóa các nghiệp vụ quản trị đại học và đào tạo.

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Dự án này không thuộc danh mục các dự án cần lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP.

Nghị định 80/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường, cùng với Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011, quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Các quy định này nhằm đảm bảo việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả và bền vững trong các hoạt động phát triển kinh tế xã hội.

Trong quá trình thực hiện dự án, các bên tham gia cam kết bảo vệ môi trường bằng cách thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường theo đúng quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường.

7 CHI PHÍ VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG, DUY TU, SỬA CHỮA TRONG GIAI ĐOẠN KHAI THÁC DỰ ÁN

Dự án được đầu tư trang thiết bị hiện đại với mức độ tự động hóa cao, giúp giảm thiểu chi phí vận hành Công tác khai thác và vận hành chủ yếu chỉ bao gồm những yếu tố cần thiết.

- Giám sát vận hành hệ thống;

- Chi phí thuê đường truyền;

- Chi phí điện năng của thiết bị;

Trong suốt quá trình sử dụng, các thiết bị đều được bảo hành theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, giúp hạn chế tối đa chi phí phát sinh khi gặp sự cố hoặc hỏng hóc.

Chi phí bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật trong thời gian bảo hành đã bao gồm trong giá mua sắm trang thiết bị Các yêu cầu cụ thể cho công việc bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật cần được xác định rõ ràng.

- Có kế hoạch định kì kiểm tra, duy tu bảo dưỡng 1 lần/ 1 tháng;

- Có đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật 24/7;

- Có hỗ trợ kĩ thuật online;

Chúng tôi cung cấp hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp tại địa điểm lắp đặt hệ thống trong vòng 12 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu hỗ trợ từ người sử dụng.

XÁC ĐỊNH CHỦ ĐẦU TƯ VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

QUY MÔ VÀ NỘI DUNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN

THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT TƯ, THIẾT BỊ, DỊCH VỤ HẠ TẦNG KỸ THUẬT, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ AN TOÀN VẬN HÀNH , BẢO ĐẢM AN NINH, QUỐC PHÒNG

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN

CÁC MỐC THỜI GIAN CHÍNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

CÁC YẾU TỐ ĐẢM BẢO THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 25/06/2021, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w