1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giải chi tiết đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia môn anh 2020 mã 404

15 2,6K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 70,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

làm tốt việc gì, thành công trong công việc Dịch: Những cậu bé lúc đầu rất hào hứng với trò chơi, nhưng bây giờ chúng đã không thích nó nữa.. don't you Giải thích: Câu hỏi đuôi Trong mệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2020

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Bài thi: NGOẠI NGỮ; Môn thi: TIẾNG ANH

(Đề thi có 05 trang) Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: ………

Số báo danh: ………

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Question 1: A fold B score C close D phone

Giải thích:

A fold /foʊld/

B score /skɔːr/

C close /kloʊz/

D phone /foʊn/

Question 2: A warms B reads C starts D rings

Giải thích:

A warms / wɔːmz/

B reads / riːdz/

C starts / stɑːts/

D rings / rɪŋz/

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

Question 3: A ambition B balcony C furniture D customer

Giải thích:

A ambition / æmˈbɪʃn/

B balcony /ˈbælkəni/

C furniture /ˈfɜːnɪʧə/

D customer /ˈkʌstəmə/

Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Đáp án B, C, D trọng âm rơi vào âm tiết 1

Question 4: A hobby B luggage C market D machine

Giải thích:

A hobby / ˈhɒbi/

B luggage / ˈlʌgɪʤ/

C market / ˈmɑːkɪt/

D machine / məˈʃiːn/

Đáp án A, B, C trọng âm rơi vào âm tiết 1

Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 5: It's necessary to listen to opinions that are _ from ours

A difference B differently C differ D different

Mã đề thi 404

Trang 2

Giải thích: Chỗ trống đứng sau tobe “are” và đứng trước giới từ “from” nên cần điền một

tính từ

A N

B ADV

C V

D ADJ

Dịch: Cần phải lắng nghe những ý kiến khác với chúng ta.

Question 6: Those boys were excited about the new game in the beginning, but now they have _ it

A looked after B gone off C filled in D got on

Giải thích: Dựa vào nghĩa

A look after: chăm sóc

B go off: dừng thích cái gì, mất hứng thú với cái gì

C điền vào

D làm tốt việc gì, thành công trong công việc

Dịch: Những cậu bé lúc đầu rất hào hứng với trò chơi, nhưng bây giờ chúng đã không thích

nó nữa

Question 7: You often walk to school, _?

A won't you B didn't you C haven't you D don't you Giải thích: Câu hỏi đuôi

Trong mệnh đề chính động từ được chia ở thì hiện tại đơn và ở dạng khẳng định nên trong câu hỏi đuôi ta chia ở dạng phủ định và mượn trợ động từ “don’t”

Dịch: Bạn thường đi bộ đến trường, phải không?

Question 8: A fashionista herself, Helena is _ about her clothes, especially when making her appearance in public

A receptive B creditable C particular D feasible

Giải thích: Dựa vào nghĩa

A tiếp thu

B đáng tin cậy

C đặc biệt, kỹ càng

D khả thi, có thể làm được

Dịch: Bản thân là một tín đồ thời trang, Helena đặc biệt quan tâm đến trang phục của mình,

đặc biệt là khi xuất hiện trước công chúng

Question 9: Polar bears are in danger of going extinct _ climate change

Giải thích:

A because of + N/V-ing: bởi vì

B although + mệnh đề: mặc dù

C because + mệnh đề: bởi vì

D despite + N/V-ing: mặc dù

Sau chỗ trống là cụm danh từ nên loại đáp án B, C Dựa vào nghĩa chọn đáp án A

Dịch: Gấu Bắc Cực có nguy cơ tuyệt chủng vì biến đổi khí hậu.

Trang 3

Question 10: The city has changed a lot since I last _ it

Giải thích: Trong thì hiện tại hoàn thành, mệnh đề sau “since” là thì quá khứ đơn

Dịch: Thành phố đã thay đổi rất nhiều kể từ lần cuối tôi đến thăm nó.

Question 11: I can't give chapter and _, but to the best of my knowledge, it's a line from

“Romeo and Juliet"

Giải thích: Dựa vào nghĩa

A vần

B bối cảnh

C câu thơ

D ghi chú

Dịch: Tôi không thể đưa ra được chương và câu, nhưng theo hiểu biết của tôi, đó là một dòng

trong "Romeo và Juliet"

Question 12: Fathers can _ a good example to their children by helping with the

household chores

Giải thích: Dựa vào nghĩa

A sắp xếp

B tổ chức, giữ

C đưa ra

D đi theo, làm theo

Dịch: Các ông bố có thể nêu gương tốt cho con cái bằng cách giúp đỡ các công việc nhà.

Question 13: The football team has waited _ the championship for 30 years

Giải thích: Cấu trúc: wait for something: chờ đợi điều gì đó

Dịch: Đội bóng đã chờ đợi chức vô địch trong 30 năm.

Question 14: If I _ you, I wouldn't go out in this weather

Giải thích: Câu điều kiện loại 2

Công thức: If + S + were/V2/-ed + O, S + would/could + S

Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không đi ra ngoài trong thời tiết như thế này.

Question 15: My mother is often _ first person to get up in the family

Giải thích: Ta dùng mạo từ “the” trước: first, second, … last, only, khi các từ này được dùng

như tính từ

Dịch: Mẹ tôi thường là người đầu tiên thức dậy trong gia đình.

Question 16: The local shop deals in many kinds of hair products _ from reasonably priced shampoos to rather expensive dyes

Giải thích: Dạng rút gọn mệnh đề quan hệ

Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ta bỏ đại từ quan hệ và

Trang 4

- Dùng V-ing cho các mệnh đề chủ động

- Dùng V3/ed cho các mệnh đề bị động

- Dùng to V khi trước danh từ là “the only/first/second/ so sánh nhất…

Câu đầy đủ: … kinds of hair products ranging from…

Dịch: Cửa hàng địa phương kinh doanh nhiều loại sản phẩm dành cho tóc từ dầu gội đầu giá

rẻ đến thuốc nhuộm khá đắt tiền

Question 17: My daughter sometimes practises _ English with her friends after school

Giải thích: Cấu trúc: practise + V-ing: luyện tập làm gì

Dịch: Con gái tôi thỉnh thoảng luyện tập nói Tiếng Anh với bạn bè sau giờ học.

Question 18: You may not see how important your family is _

A after you had lived far from home B when you were living far from home

C until you live far from home D as soon as you lived far from home

Giải thích: Dựa vào nghĩa

A sau khi bạn sống xa nhà

B khi bạn sống xa nhà

C cho đến khi bạn sống xa nhà

D ngay khi bạn sống xa nhà

Dịch: Bạn không thể thấy được tầm quan trọng của gia đình cho đến khi bạn sống xa nhà.

Question 19: Applications for admission to this university are not processed without a high school _

Giải thích: Dựa vào nghĩa

A bằng cấp

B giấy

C giấy phép

D sơ yếu lý lịch

Dịch: Đơn xin nhập học vào trường đại học này không được xử lý nếu không có bằng tốt

nghiệp trung học

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best

completes each of the following exchanges.

Question 20: Gini and Adrian are talking about a book they have read lately

- Gini: "That wasn't an interesting book."

- Adrian:" _ I couldn't go further than chapter 2.”

A I think it will get better and better B Yes, it gave me much information

C You can say that again D No, it was fascinating

Giải thích: Gini và Adrian đang nói về một cuốn sách mà họ đã đọc gần đây.

- Gini: "Đó không phải là một cuốn sách thú vị."

- Adrian: " _ Tôi không thể đọc nhiều hơn chương 2."

A Tôi nghĩ nó sẽ ngày càng tốt hơn

B Vâng, nó đã cho tôi nhiều thông tin

C Bạn có thể nói lại điều đó

Trang 5

D Không, nó thật hấp dẫn

Đáp án A, B, D không phù hợp với ngữ cảnh

Question 21: Dave is talking to Hannah after their school's English speaking contest

- Dave: "Congratulations! You've given a great performance."

- Hannah: “ _”

A It's nice of you to say so. B Me neither

C I'm sorry to hear that D No, don't worry

Giải thích: Dave đang nói chuyện với Hannah sau cuộc thi nói tiếng Anh của trường.

- Dave: "Xin chúc mừng! Bạn đã có một màn trình diễn tuyệt vời."

- Hannah: “ _”

A Thật tuyệt khi bạn nói như vậy

B Tôi cũng vậy

C Tôi rất tiếc khi nghe điều đó

D Không, đừng lo lắng

Đáp án B, C, D không phù hợp với ngữ cảnh

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 22: Everyone was secretly rehearsing a surprise performance for Alex's proposal,

but annoyingly Jim let the cat out of the bag at the last minute.

C revised the plan D disclosed the plan

Giải thích: Idiom: let the cat out of the bag: để lộ bí mật

A từ bỏ kế hoạch

B che giấu kế hoạch

C sửa đổi kế hoạch

D tiết lộ kế hoạch

Dịch: Mọi người đã bí mật tập luyện một màn trình diễn bất ngờ cho lời cầu hôn của Alex,

nhưng Jim đã làm lộ bí mật vào phút cuối

Question 23: The internal structure of the ancient palace is complicated like that of a maze

Giải thích: complicated: phức tạp

A đơn giản

B phức tạp

C hấp dẫn

D hẹp

Dịch: Cấu trúc bên trong của cung điện cổ đại phức tạp như một mê cung.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 24: The beautiful sandy beach with a lot of sunshine and good foods made his

holiday complete

Giải thích: complete: hoàn thiện

Trang 6

A khủng khiếp

B bình thường

C nghiêm trọng

D hoàn hảo

Dịch: Bãi cát đẹp với nhiều ánh nắng và thức ăn ngon đã khiến kỳ nghỉ của anh ấytrở nên

trọn vẹn

Question 25: The candidate was rejected as he could not meet all the requirements for this

position

Giải thích: meet requirement: đáp ứng yêu cầu

A sắp xếp

B thỏa mãn

C thành lập

D sản xuất

Dịch: Ứng viên đã bị từ chối vì anh ta không thể đáp ứng tất cả các yêu cầu cho vị trí này.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.

TEENAGERS AND DIGITAL TECHNOLOGY

In many countries, there is a widespread perception that teenagers' lives nowadays are

dominated by technology However, the information (26) _ was gathered in a recent study of Australian teenagers' use of and attitudes towards technology suggests that this view doesn't reflect the reality of their everyday existence The research by academics from the University of Canberra in Australia found that, while most teenagers had ready access to home computers, mobile phones and (27) _ electronic devices, they generally spent more time on traditional (28) _ such as talking to family and friends, doing homework, and enjoying hobbies and sports than on using technology Accessing social media and

playing computer games ranked as low as ninth and tenth respectively among the ten most common after-school activities

can be doing Fifteen-year-old Laura Edmonds is one of the teenagers surveyed She admits to being very (29) _ to her smartphone and makes full use of various apps (30) _ if she needs to unwind after a hard day at school, she tends to "hang out with my friends, listen to music or chat with my mum and dad"

(Adapted from Exam Essentials Practice Tests - Cambridge English by Tom Bradbury and

Eunice Yeates)

Giải thích:

A when: đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ thời gian

B which: đại từ quan hệ thay cho danh từ vật

C where: đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ nơi chốn

D who: đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ người

Chỗ trống cần đại từ quan hệ thay thế cho danh từ “information – thông tin” => chọn which

Trang 7

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, thông tin (thứ mà) được tập hợp lại trong một nghiên cứu mới đây về

việc sử dụng và thái độ của thanh thiếu niên Úc đối với công nghệ chỉ ra rằng quan điểm này không phản ánh thực tế lối sống hàng ngày của họ

Question 27: A one B every C other D another

Giải thích: Danh từ theo sau chỗ trống là “electronic devices” là danh từ đếm được, đang để

ở hình thức số nhiều

Chính vì vậy loại A, B, D vì cả 3 đáp án này, danh từ theo sau đều phải là đếm được, số ít

Dịch nghĩa: Nghiên cứu bởi các học giả đến từ đại học Canberra, Úc đã chỉ ra rằng, trong khi

hầu hết thiếu niên truy cập từ máy tính nhà, điện thoại di động và các thiết bị điện tử khác, họ thường dành nhiều thời gian hơn cho các hoạt động truyền thống như nói chuyện với gia đình

và bạn bè, làm bài tập về nhà, tận hưởng sở thích và các hoạt động thể thao hơn là sử dụng (thiết bị) công nghệ

Question 28: A operations B pursuits C events D incidents

Giải thích: Dựa vào nghĩa

A operations: quá trình hoạt động, vận hành => sai về nghĩa

B pursuits: hoạt động

C events: sự kiện => sai về nghĩa

D incidents: biến cố, việc xảy ra bất ngờ => sai về nghĩa

Dịch nghĩa: Nghiên cứu bởi các học giả đến từ đại học Canberra, Úc đã chỉ ra rằng, trong khi

hầu hết thiếu niên truy cập từ máy tính nhà, điện thoại di động và các thiết bị điện tử khác, họ thường dành nhiều thời gian hơn cho các hoạt động truyền thống như nói chuyện với gia đình

và bạn bè, làm bài tập về nhà, tận hưởng sở thích và các hoạt động thể thao hơn là sử dụng (thiết bị) công nghệ

Question 29: A enclosed B attached C related D conformed

Giải thích: Dựa vào nghĩa

A enclosed: bao gồm, bao quanh

B attached: gắn bó, gắn liền

C related: liên quan

D conformed: tuân thủ, tuân theo

Dịch nghĩa: Cô ấy thừa nhận việc trở nên rất gắn bó với chiếc điện thoại thông minh của

mình và sử dụng đầy đủ các ứng dụng

Giải thích: Dựa vào nghĩa

A nor => không đứng 1 mình mà thường đi với either….nor/ not… nor hoặc dùng trong câu đảo ngữ khi muốn đồng ý với ý kiến trước

Ex: She doesn't like bananas and nor does Lan

B till: cho tới khi => sai về nghĩa

C like: cứ như thể là => sai về nghĩa

D but: nhưng

Dịch nghĩa: Nhưng nếu cô ấy cần thư giãn sau 1 ngày học tập căng thẳng tại trường, cô ấy có

xu hướng “đi chơi với bạn bè, nghe nhạc hoặc nói chuyện với bố và mẹ”

Trang 8

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.

More and more young people are choosing to take a gap year between finishing school and starting university Alternatively, they may decide to take a gap year between graduating from university and starting a career feeling the need for some time out before joining the rat race Most students see the time as an opportunity to travel The idea of travelling to as many foreign places as possible appeals greatly

A large percentage of gap-year students have wealthy parents who can easily subsidize their travel Others have to save up before they go, or look for some form of employment while travelling For example, they may work on local farms or in local hotels By doing so, they not only earn some money, but they are likely to meet local people and acquire some

understanding of their culture

There are some students who choose to work for the whole of their gap year A number may decide to get work experience, either at home or abroad, in an area which they hope to make their career, such as medicine or computers A large proportion of students are now choosing

to work with a charity which arranges voluntary work in various parts of the world The projects provide hands-on experience of a very varied nature, from teaching to helping build roads or dams

The gap year is not just an adventure Young people can benefit greatly from encountering new and varied experiences and from communication with a wide range of people Perhaps most importantly, gap-year students have to learn to stand on their own two feet

(Adapted from Thematic Vocabulary & Comprehension by Betty Kirkpatrick and Rebecca

Mok) Question 31: What could be

the best title for the passage?

A Working for Life

B Taking Time Out

C Studying Overseas

D Contributing to the

Community

Câu 31: Tiêu đề hay nhất cho đoạn văn có thể là gì?

A Làm việc cho cuộc sống

B Nghỉ ngơi trong thời gian chờ đợi

C Du học

D Đóng góp cho cộng đồng

Trích: “More and more young people are choosing

to take a gap year between finishing school and starting university Alternatively, they may decide to take a gap year between

graduating from university and starting a career feeling the need for some time out before joining the rat race.” Tạm dịch: “Ngày càng có nhiều người trẻ chọn nghỉ giữa năm giữa việc học xong và bắt đầu vào đại học Ngoài ra, họ có thể quyết định nghỉ một năm giữa việc tốt nghiệp đại học

và bắt đầu sự nghiệp với

Trang 9

cảm giác cần một khoảng thời gian trước khi tham gia cuộc đua nước rút.”

Question 32: The word

“subsidize" in paragraph 2

could be best replaced by _

A ask for

B pay for

C work for

D apply for

Câu hỏi 32: Từ “subsidize”

trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng _

A yêu cầu

B trả tiền cho

C làm việc cho

D xin

Trích: “A large percentage

of gap-year students have wealthy parents who can

easily subsidize their

travel.”

Tạm dịch: “Một tỷ lệ lớn sinh viên nghỉ 1 năm là có cha mẹ giàu có, những người có thể dễ dàng trợ cấp cho việc đi lại của họ.” Question 33: The word

"their" in paragraph 2 refers

to _

A local farms

B local hotels

C local people

D gap-year students

Câu 33: Từ "their" trong đoạn 2 chỉ _

A trang trại địa phương

B khách sạn địa phương

C người địa phương

D sinh viên gap-year

Trích: “By doing so, they not only earn some money, but they are likely to meet local people and acquire some understanding of

their culture.”

Tạm dịch: “Bằng cách đó,

họ không chỉ kiếm được một số tiền mà còn có khả năng gặp gỡ người dân địa phương và hiểu thêm về văn hóa của họ.”

Question 34: According to

the passage, which of the

following is TRUE?

A The number of students

taking a gap year between

high school and university is

falling

B None of the students

choose to work for the whole

of their gap year to get

experience

C Most students consider a

gap year as a chance to

travel

D Students can take a gap

year only before starting

university

Câu 34: Theo đoạn văn, điều nào sau đây là ĐÚNG?

A Số học sinh dự thi giữa năm trung học và đại học đang giảm

B Không ai trong số các sinh viên chọn làm việc trong suốt khoảng thời gian niên thiếu của họ để lấy kinh nghiệm

C Hầu hết sinh viên coi gap-year là một cơ hội để đi du lịch

D Học sinh chỉ có thể học một năm trước khi bắt đầu vào đại học

Trích: “Most students see the time as an opportunity

to travel”

Tạm dịch: “Hầu hết sinh viên coi thời gian là cơ hội

để đi du lịch”

Question 35: According to Câu hỏi 35: Theo đoạn văn, Trích: “The gap year is not

Trang 10

the passage, what is perhaps

the most important benefit of

students' taking a gap year?

A They learn how to

become independent

B They receive practical

training for their future

careers

C They have an opportunity

to meet local people

D They earn money to

support their further studies

có lẽ lợi ích quan trọng nhất của việc học gap-year của học sinh là gì?

A Họ học cách trở nên độc lập

B Họ được đào tạo thực tế cho nghề nghiệp tương lai của họ

C Họ có cơ hội gặp gỡ người dân địa phương

D Họ kiếm tiền để hỗ trợ việc học tiếp của họ

just an adventure Young people can benefit greatly from encountering new and varied experiences and from communication with a wide range of people Perhaps most importantly, gap-year students have to learn to stand on their own two feet.”

Tạm dịch: “Gap year không chỉ là một cuộc phiêu lưu Những người trẻ tuổi có thể được hưởng lợi rất nhiều từ việc trải nghiệm, những trải nghiệm mới và đa dạng cũng như giao tiếp với nhiều người Có lẽ quan trọng nhất, sinh viên gap year phải học cách đứng trên đôi chân của chính mình.”

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.

"I have not paid a single electricity bill since the year 1970," says Richard Perez with

noticeable glee He can afford to be smug He lives "off-grid” – unconnected to the power grid and the water, gas and sewerage supplies that most people in the world rely on He generates his own electricity, sources his own water and deals with his own waste disposal - and he prefers it that way "There are times when the grid blacks out," he says “I really like the security of having my own electricity company."

Perez is not alone Once the preserve of mavericks, hippies and survivalists, there are now approximately 200,000 off-grid households in the United States of America, a figure that Perez says has been increasing by a third every year for the past decade For all of the people who live off-grid, self-sufficiency means guilt-free energy consumption and peace of mind

“It feels brilliant to make use of clean, free energy that is not from fossil fuels," says Suzanne Galant, a writer who lives off-grid in a rural area in Wales "And if something goes wrong, we can fix it ourselves.” Now even urbanites are seeing the appeal of generating some if not all of their own power needs So is energy freedom an eco pipe-dream or the ultimate good life? Well, there is only one way to find out: begin to explore the possibilities of solar, wind or hydropower But unless you live on a sunny, south-facing hillside with access to a nearby river or stream, that might prove prohibitively expensive!

Ngày đăng: 25/06/2021, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w