BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Kết quả chế biến
Tính cấp thiết của đề tài
Tây Nguyên, với đất đỏ bazan màu mỡ, là vùng có điều kiện tự nhiên và khí hậu lý tưởng cho việc trồng các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su và ca cao, mang lại giá trị kinh tế cao cho cả thị trường nội địa và xuất khẩu Trong đó, cao su được xem là cây trồng chủ lực, đặc biệt tại Đắk Lắk, tỉnh đứng thứ hai về diện tích trồng cao su ở Tây Nguyên Từ cây cao su, người dân có thể thu hoạch nhiều sản phẩm giá trị như mủ cao su, hạt cao su cho tinh dầu và gỗ cao su phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp Hơn nữa, cây cao su cũng góp phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, chống xói mòn và tạo công ăn việc làm cho cộng đồng dân tộc thiểu số, từ đó giảm thiểu tệ nạn xã hội trong khu vực.
Ngành cao su tại Đắk Lắk đóng góp đáng kể vào GDP của tỉnh, với lợi nhuận đạt 150 tỷ đồng và 62.5 tỷ đồng nộp vào ngân sách năm 2010 Sự phát triển của ngành không chỉ mang lại lợi nhuận cao mà còn cải thiện đời sống người công nhân Để nâng cao chất lượng và sản lượng mủ cao su, cần chú trọng vào công tác trồng, chăm sóc và chế biến Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su là đơn vị chủ chốt trong quá trình chế biến mủ cao su, và để tồn tại, xí nghiệp cần đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi.
Lợi nhuận kinh doanh là chỉ số quan trọng phản ánh hoạt động của doanh nghiệp, và việc xác định kết quả kinh doanh là một công cụ thiết yếu trong hệ thống kế toán Quá trình này không chỉ giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh mà còn là cơ sở để định hướng phát triển tương lai Do đó, công tác kế toán trong việc xác định kết quả kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến sự sống còn của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh của Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su Đắk Lắk”.
Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su Đắk Lắk
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su Đắk Lắk.
Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu kết quả kinh doanh của Chi nhánh Công ty qua 3 năm (2009
- 2011), nhưng tập trung nghiên cứu chủ yếu là số liệu vào năm 2011
Nghiên cứu số liệu sản xuất kinh doanh tại phòng Kế toán – Tài vụ cho phép kế toán xác định kết quả kinh doanh của Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su Đắk Lắk.
Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Cty TNHH MTV Cao su Đắk Lắk – Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, hệ thống chứng từ, sổ sách và các báo cáo
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý luận
2.1.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sau mỗi kỳ kế toán, việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh là cần thiết, đòi hỏi tính chính xác và kịp thời Cần chú ý đến nguyên tắc phù hợp trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm ba thành phần chính: kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả từ các hoạt động khác.
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh được xác định bằng cách tính toán chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, bao gồm sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ Các yếu tố chi phí liên quan đến hoạt động này bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp, chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, và nhượng bán bất động sản đầu tư, cùng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.1.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh được xác định trên cơ sở doanh thu trừ chi phí hợp lý phát sinh để tạo ra doanh thu trong kỳ
Việc xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh có thể được biểu diễn bằng sơ đồ:
Nguồn: Sách kế toán TC, NXB thống kê
Sơ đồ 2.1 Xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.3 Nội dung và kết cấu TK 911
Tài khoản sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh’’ dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Các khoản giảm trừ doanh thu
DT thuần về bán hàng và cung
LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
DT hoạt động tài chính
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý
DN, chi phí tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Tổng lợi nhuận trước thuế
Phân chia cổ tức Trích nhập các quỹ thu nhập giữ lại
DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 911 “Xác định kết quả sản xuất kinh doanh ’’
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Số lãi trước thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Doanh thu thuần của sản phẩm, hànghóa, dịch vụ đã tiêu thụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này phải thể hiện đầy đủ và chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ hạch toán, tuân thủ đúng quy định của chế độ quản lý tài chính.
Kết quả kinh doanh cần được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động như sản xuất, chế biến, thương mại, dịch vụ, tài chính và các hoạt động khác Mỗi loại hoạt động có thể được phân tích sâu hơn theo từng sản phẩm, ngành hàng hoặc dịch vụ nếu có nhu cầu.
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
K ết ch uyển chi p h í khác K ết ch uyển chi p h í thu ế TN DN K ết chuyển l ãi K ết ch uyển lỗ
711 5 15 tài chính Ch i ph í lý DN
3 34 , 33 8, 21 4 CP bá n hàng C h i p hí tài ch ín h
Chi p hí q u ản lý DN
K ết kho Giá v ốn h àng b án
K ết ch uy ển tr ực tiếp
Xu ất k ho b án Nh ập K ết ch uy ển th u n h ập k h ác
K ết chu y ển d o anh th u h o ạt độ n g t ài chín h
5 11 111, 1 2 1 ,1 3 1 Ch i tr ả ch o kh ách
K ết chuyển cho k h ách h àng 53 2
K ết ch uy ển CK thư ơn g m ại K ết chuyển DT th uầ n K ết chuyển hàng v ớ i số h àng b ị tr ả lại
Gi ảm g iá GT GT
Do anh th u bá n hàng 52 1
T h u ế TTĐB, t h uế XK ph ải n ộp
33 3 2, 33 3 3 111, 1 12 91 1 N ộp th uế 3 33 1 h àng bá n K ết ch uy ển chi p h í thu ế TN DN
Sơ đồ 2.2 Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh
S Ơ Đ Ồ K Ế TOÁN TỔ NG HỢP XÁ C Đ ỊNH KẾT Q UẢ K INH D O ANH THEO P H ƯƠN G PH ÁP KÊ K HAI TH Ư ỜN G XUY ÊN
2.1.2 Kế toán chi phí để xác định kết quả kinh doanh
Chi phí là tài nguyên thiết yếu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ Chi phí hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và được tài trợ từ nguồn vốn kinh doanh Những chi phí này sẽ được bù đắp thông qua thu nhập tạo ra trong kỳ.
Các loại chi phí để xác định kết quả kinh doanh
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính
2.1.2.2 Kế toán chi phí bán hàng
Xí nghiệp CB & DV Cao su Đắk Lắk là xí nghiệp trực thuộc Công ty TNHH MTV Cao su Đắk Lắk nên không hạch toán chi phí bán hàng
2.1.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý điều hành của doanh nghiệp bao gồm các khoản như chi phí hành chính, chi phí tổ chức và chi phí văn phòng, tất cả đều liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp Các chứng từ hạch toán cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận và quản lý các chi phí này.
Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
Giấy báo nợ, giấy báo có
Bảng kê thanh toán tạm ứng
Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản 642, hay còn gọi là "Chi phí quản lý doanh nghiệp", được sử dụng để ghi nhận các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch toán.
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tổng phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Nguyên tắc hạch toán yêu cầu ghi chép chi tiết từng nội dung chi phí theo quy định của nhà nước Tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng ngành và doanh nghiệp cụ thể, có thể bổ sung thêm một số nội dung chi phí khác.
Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Đối với các hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, khi không có hoặc ít sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tiêu thụ, kế toán sẽ kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí quản lý doanh nghiệp đã phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản “chi phí trả trước”.
2.1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là tổng giá trị của hàng hóa đã tiêu thụ trong một kỳ, được xác định dựa trên giá thành, bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến sản xuất, như chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí chế biến và các chi phí phát sinh khác.
Các phương pháp xác định giá vốn trong doanh nghiệp:
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp thực tế đích danh
Tài khoản sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán ’’
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán’’
Giá vốn hàng đã bán
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hoàn nhập khoản dự phòng
Kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
2.1.2.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí và lỗ liên quan đến đầu tư tài chính, chi phí vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ từ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư, cũng như các khoản lỗ từ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.
Tài khoản sử dụng TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
Chiết khấu thanh toán cho người mua;
Các khoản lỗ từ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ xảy ra trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911“Xác định kết quả kinh doanh”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 635 không có số dư cuối kỳ
2.1.2.6 Kế toán chi phí khác
Tài khoản sử dụng TK811 “Chi phí khác”
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Cuối kỳ, tất cả các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 811 không có số dư cuối kỳ
2.1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm tổng chi phí thuế hiện hành và chi phí thuế hoãn lại, được tính toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ trong một kỳ kế toán.
Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Sơ lược quá trình phát triển của hệ thống tài chính kế toán tại Việt Nam
Tại Việt Nam hệ thống tài chính kế toán đã phát triển qua ba giai đoạn chính:
Trước những năm 1990, nền kinh tế Việt Nam chủ yếu là nền kinh tế bao cấp, với các thành phần kinh tế bao gồm quốc doanh, tập thể và cá thể, trong đó kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo Thời kỳ này không có hoạt động thương mại tự do, dẫn đến việc các kế toán viên chủ yếu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và nội quy của Bộ Tài chính.
- cơ quan cao nhất chịu trách nhiệm quản lý tài sản XHCN
Từ năm 1991 đến 1994, Việt Nam đã chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, dẫn đến sự xuất hiện của nền kinh tế nhiều thành phần Sự chuyển mình này đã ảnh hưởng sâu sắc đến bản chất và đặc thù của nghề kế toán, khi nhiều thuật ngữ mới như lãi, lỗ, và lợi nhuận ra đời, gây khó khăn cho những kế toán viên chỉ quen với mô hình kinh tế cũ.
Giai đoạn từ năm 1995 đến nay đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ và hoàn thiện của hệ thống kế toán tài chính Việt Nam, đặc biệt với sự hình thành và phát triển của lĩnh vực kiểm toán Sự kiện quan trọng trong quá trình này là sự ra đời của Luật kế toán Việt Nam và các chuẩn mực kế toán tài chính riêng biệt Kế toán tài chính tại Việt Nam đã chuyển từ phát triển tự phát sang một hệ thống liên kết với thế giới Năm 1996, Hội kế toán Việt Nam (VAA) được thành lập và trở thành thành viên của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) và Liên đoàn kế toán các nước ASEAN (AFA) Đến cuối năm 2006, Việt Nam đã có 120 công ty kiểm toán độc lập, thể hiện sự trưởng thành của ngành nghề này.
Nội dung của các chế độ kế toán là tổng hợp các văn bản pháp luật về chế độ Kế toán Việt Nam bao gồm:
- QĐ 1141-TC/QĐ/CDKT (01/11/1995) – Chế độ kế toán doanh nghiệp (Cũ)
- QĐ 12/2001/QĐ-BTC (13-03-2001) – Chế độ kế toán các đơn vị ngoài công lập: Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thể thao
- QĐ 144/2001/QĐ-BTC (21-12-2001) – Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Cũ)
- QĐ 15/2006/QĐ-BTC (20-03-2006) – Chế độ kế toán doanh nghiệp (Mới - thay thế QĐ1141)
- QĐ 19/2006/QĐ-BTC (30-3-2006) – Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
- QĐ 48/2006/QĐ-BTC (14-09-2006) – Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Mới - thay thế QĐ 144)
Nghiên cứu các chế độ kế toán là điều quan trọng đối với kế toán viên, vì vậy để trở thành một kế toán viên chuyên nghiệp và xử lý hiệu quả các nghiệp vụ kinh tế, bạn cần nắm vững các chế độ kế toán Việt Nam để áp dụng cho doanh nghiệp của mình.
2.2.2 Các văn bản áp dụng để xác định kết quả kinh doanh
- Căn cứ quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20-03-2006 của Bộ Tài chính
- Căn cứ thông tư 244/2009/TT-BTC, ngày 31-12-2009 của Bộ Tài chính
Căn cứ theo thông tư 161/2007/TT-BTC, bài viết hướng dẫn thực hiện mười sáu chuẩn mực kế toán được ban hành theo các Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, 165/2002/QĐ-BTC và 234/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Căn cứ theo thông tư 20/2006/TT-BTC, bài viết hướng dẫn kế toán thực hiện sáu chuẩn mực kế toán được ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính vào ngày 15/02/2005.
- Căn cứ thông tư 21/2006/TT-BTC: Hướng dẫn kế toán thực hiện bốn (04) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm
2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Căn cứ Luật kế toán ban hành theo Quyết định số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng
Căn cứ theo chuẩn mực số 14 về Doanh thu và thu nhập khác, được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính, các doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định liên quan đến việc ghi nhận doanh thu và thu nhập khác nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.
- Căn cứ chuẩn mực số 16 Chi phí đi vay (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Căn cứ theo chuẩn mực số 17 về thuế thu nhập doanh nghiệp, được ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các quy định liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được áp dụng nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thu thuế.
Căn cứ theo chuẩn mực số 21 về việc trình bày báo cáo tài chính, được ban hành và công bố theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định cụ thể để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính của mình.
- Căn cứ hướng dẫn kế toán chuẩn mực: Trình bày báo cáo tài chính theo thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2005 của Bộ tài chính
Các doanh nghiệp, đặc biệt là phòng kế toán tài chính, cần nghiên cứu và xây dựng chế độ kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý Báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định của Bộ tài chính và được điều chỉnh theo những thay đổi mới nhất từ cơ quan này.
2.2.3 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh
Lợi nhuận đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường Do đó, lợi nhuận không chỉ là đòn bẩy kinh tế mà còn là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đạt được chỉ tiêu lợi nhuận là yếu tố then chốt để đảm bảo tình hình tài chính vững mạnh cho doanh nghiệp, vì lợi nhuận ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp Nó tác động trực tiếp đến khả năng thanh toán, khả năng chi trả và khả năng tái tạo nguồn vốn kinh doanh.
Lợi nhuận là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp trang trải chi phí, thanh toán đúng hạn các khoản vay và lãi suất, từ đó nâng cao uy tín với đối tác Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và kinh doanh tiếp theo.
Lợi nhuận là nguồn tích lũy quan trọng giúp doanh nghiệp bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh Khi có lợi nhuận, doanh nghiệp có khả năng trích lập các quỹ như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp mất việc làm, và quỹ khen thưởng - phúc lợi Điều này không chỉ tạo điều kiện cho việc tái đầu tư vào sản xuất, mà còn hỗ trợ đổi mới và hiện đại hóa máy móc thiết bị, mở rộng quy mô kinh doanh, và cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Lợi nhuận giúp doanh nghiệp khai thác tiềm năng, chiếm lĩnh thị trường và thực hiện trách nhiệm với ba đối tượng: nộp ngân sách nhà nước, đảm bảo thu nhập cho người lao động và bảo toàn, phát triển vốn của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp duy vật biện chứng là công cụ quan trọng trong việc nghiên cứu và phân tích các sự vật, hiện tượng, giúp xem xét chúng trong mối liên hệ đa chiều và hệ thống Phương pháp này tập trung vào sự phát triển và chuyển biến từ lượng sang chất, được áp dụng liên tục trong toàn bộ quá trình nghiên cứu.
2.3.1.2 Phương pháp duy vật lịch sử
Phương pháp duy vật lịch sử là cách tiếp cận nghiên cứu các sự vật và hiện tượng, cùng với mối quan hệ giữa chúng, trong bối cảnh lịch sử cụ thể Phương pháp này được áp dụng để khám phá và xác định nguồn gốc của vấn đề đang được nghiên cứu.
Phương pháp so sánh được sử dụng để đối chiếu các số dư đầu năm và cuối năm của cùng một chỉ tiêu, đồng thời so sánh tỷ trọng của các chỉ tiêu như tài sản, nguồn vốn, tỷ suất đầu tư và hệ số thanh toán.
Phương pháp so sánh theo chiều ngang
Phân tích theo phương pháp này giúp làm nổi bật sự biến động của một khoản mục theo thời gian, từ đó cho thấy rõ sự thay đổi về lượng và tỷ lệ của khoản mục này.
Phân tích tình hình biến động số liệu được thực hiện thông qua việc so sánh và đối chiếu các chỉ tiêu theo thời gian Qua đó, có thể xác định những khoản mục có sự biến động lớn, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất biện pháp nhằm phát huy những mặt tích cực hoặc khắc phục kịp thời các hạn chế.
Phương pháp so sánh theo chiều dọc
Phương pháp phân tích theo chiều dọc nhằm đánh giá sự biến động của từng khoản mục so với quy mô chung Bằng cách sử dụng số liệu của một khoản mục làm chuẩn, phương pháp này quy ra tỷ lệ phần trăm cho các số liệu khác trong cùng cột và so sánh với kỳ trước.
2.3.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp phân tích tỷ lệ dựa trên các tỷ lệ chuẩn mực trong tài chính để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Nguyên tắc này yêu cầu xác định ngưỡng và định mức, từ đó so sánh tỷ lệ của doanh nghiệp với các giá trị tham chiếu để đưa ra nhận xét và đánh giá chính xác.
Phương pháp thống kê kinh tế: Trên cơ sở thu thập số liệu tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu nhằm tìm ra quy luật chung
Phương pháp thống kê mô tả là kỹ thuật thu thập và phân tích thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm thống kê báo cáo tài chính và báo cáo tổng kết Phương pháp này giúp mô tả các hiện tượng và quá trình kinh tế diễn ra trong doanh nghiệp thông qua việc sử dụng sơ đồ và bảng biểu.
Báo cáo tài chính là công cụ kế toán tổng hợp thông tin từ sổ sách kế toán, phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp.
2.3.2.5 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu tại các phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế toán - Tài vụ, phòng
Kỹ thuật Bao gồm số liệu sơ cấp và thứ cấp
Trong quá trình thu thập phải tiến hành xử lý số liệu nhằm tránh bỏ sót, loại bỏ số liệu không cần thiết, sàng lọc số liệu
2.3.2.6 Phương pháp xử lý số liệu Đề tài được xử lý bằng một số phần mềm: Microsoft word, Microsoft excell, máy tính dùng để xử lý số liệu
Phần thứ ba ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm địa bàn
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty
Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su thuộc Công ty TNHH MTV Cao su Đắk Lắk, trước tháng 4/1975, từng là xưởng chế biến cà phê và cao su do Đồn điền CHPI của người Pháp quản lý.
Sau khi giải phóng, vào tháng 11 năm 1976, Đồn điền CHPI và các đồn điền khác tại tỉnh Đắk Lắk đã được Nhà Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà quốc hữu hoá và tiếp nhận, bao gồm cả xưởng chế biến cà phê và cao su Các đồn điền này được đổi tên và thành lập mới thành các Nông trường quốc doanh, thuộc công ty quốc doanh Nông nghiệp Đắk Lắk và quản lý bởi Sở Nông nghiệp Đắk Lắk, với diện tích chỉ vài ba ngàn ha và cây trồng chủ yếu là cà phê và cao su.
Bộ Nông trường đã điều động bộ máy quản lý chủ chốt từ miền Bắc vào các Nông trường, trong khi công nhân chủ yếu là từ các Nông trường miền Bắc và một số ít là công nhân cũ của đồn điền CHPI, bao gồm cả công nhân thuộc các dân tộc thiểu số.
Khi mới tiếp quản, xưởng chế biến cà phê và cao su có công suất khoảng 1.000 tấn/năm cho mỗi loại sản phẩm Xưởng có khoảng 100 công nhân và chủ yếu sản xuất sản phẩm thô để xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Hiện tại, sản phẩm chỉ bao gồm cà phê nhân và mủ cao su tờ, và xưởng được quản lý bởi Nông trường quốc doanh 11/3.
Đến tháng 12/1980, xưởng chế biến cà phê và cao su được chuyển giao cho công ty quốc doanh Nông nghiệp quản lý với 104 công nhân và đội ngũ quản lý gồm xưởng trưởng, xưởng phó cùng các nhân viên kế toán Đến tháng 7/1984, công ty chia thành hai liên hiệp: liên hiệp các xí nghiệp cà phê và liên hiệp các xí nghiệp cao su, dẫn đến việc xưởng chế biến cũng được chia đôi Xưởng chế biến cao su, với khoảng 50-60 công nhân có trình độ kỹ thuật hạn chế, chủ yếu sản xuất cao su Crép và cao su mủ tờ, trong đó một phần nhỏ được xuất khẩu, còn lại tiêu thụ trong nước Công nghệ chế biến do CHPI để lại, với công suất 1,000 tấn/năm, được đặt tại km 3 thị xã Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Từ năm 1978, tỉnh Đắk Lắk đã phát triển mạnh mẽ hai loại cây trồng chủ lực là cà phê và cao su, trong đó ngành cao su đã thành lập nhiều Nông trường với diện tích lớn Hiện tại, tỉnh đã có khoảng 15,000 ha cao su cho thu hoạch ổn định và trong tương lai, dự kiến sẽ mở rộng diện tích trồng cao su không chỉ trong nước mà còn sang các nước lân cận như Lào, Campuchia, cũng như các tỉnh bạn như Gia Lai và Kon Tum.
Đến năm 1993, xưởng chế biến cao su cũ với công nghệ lạc hậu và vị trí không phù hợp đã không đáp ứng được yêu cầu chế biến về số lượng và chất lượng sản phẩm cao su cho xuất khẩu, đồng thời gây ô nhiễm môi trường trong khu vực dân cư Do đó, vào tháng 12/1993, xưởng chế biến cao su mới được xây dựng tại xã Ea D’rơng, huyện.
Cư M’gar đã mở rộng sản xuất với xưởng chế biến rộng 13.5 ha, sử dụng công nghệ chế biến tiên tiến bán tự động nhập từ Malaysia, có công suất 10,000 tấn/năm Sản phẩm cao su đa dạng, yêu cầu kỹ thuật cao với khoảng 15 sản phẩm chất lượng bán thành phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế Đến tháng 10/1998, để đáp ứng yêu cầu phát triển cao su ngày càng đa dạng và dịch vụ chế biến hiệu quả, xưởng chế biến cao su đã sát nhập với Trung tâm dịch vụ KHKT cao su, hình thành Xí nghiệp CB & DV Cao su như hiện nay theo quyết định số 294/QĐ.
CT ngày 18/10/1998 của Công ty Cao su Đắk Lắk
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Cao su Đắk Lắk là một trong 13 thành viên của công ty, hoạt động theo hình thức hạch toán kinh tế độc lập Vốn hoạt động của chi nhánh hoàn toàn do công ty cấp, nhưng công ty đã thiết lập hành lang tài chính cần thiết để chi nhánh có thể chủ động quản lý và sử dụng vốn, phát huy quyền làm chủ của mình.
Chi nhánh Công ty, mặc dù mới được thành lập, đã nhanh chóng phát triển nhờ vào tinh thần làm việc nhiệt huyết của ban lãnh đạo Đội ngũ cán bộ tại đây luôn nhạy bén với các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới và hàng năm tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, góp phần nâng cao năng lực và sự lớn mạnh của Chi nhánh.
Hiện nay số lượng công nhân viên Chi nhánh Công ty có 136 người, trong đó bộ phận gián tiếp 27 người, bộ phận trực tiếp lao động có 109 người
Chi nhánh Công ty đã không ngừng phát triển mạnh mẽ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhận được nhiều giấy khen và bằng khen từ các cấp, các ngành.
Năm 2004 được Liên đoàn lao động tỉnh Đắk Lắk tặng cờ cho phong trào xanh - sạch- đẹp, và nhiều bằng khen cho tập thể và các cá nhân
Năm 1999 được Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk tặng bằng khen
Năm 2000 được Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk tặng bằng khen cho phong trào phòng cháy chữa cháy 05 năm liền (1996 – 2000)
Năm 2001 được Bộ trưởng Bộ NN & PTNT tặng bằng khen, UBND tỉnh Đắk Lắk tặng cờ thi đua xuất sắc
Năm 2002 được Thủ Tướng Chính Phủ tặng bằng khen
Năm 2003 được UBND tỉnh Đắk Lắk tặng bằng khen
Ngoài ra Chi nhánh Công ty và các đoàn thể được các cấp các ngành tặng bằng khen và nhiều giấy khen cho các phong trào khác
Năm 2004 Chi nhánh Công ty đề nghị các cấp tặng thưởng huân chương lao động hạng III
Năm 2005 được giám đốc Công ty tặng thưởng giấy khen cho Chi nhánh Công ty trong phong trào thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
3.1.2 Tổ chức bộ máy, tổ chức sản xuất, tổ chức kế toán tại Chi nhánh Công ty 3.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý Ghi chú:
Chi nhánh Công ty chế biến mủ cao su có mô hình tổ chức bộ máy quản lý hợp lý, với sự sắp xếp và bố trí các phòng ban phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này giúp tránh tình trạng quan liêu và sự chỉ đạo chồng chéo, nâng cao hiệu quả làm việc.
3.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận a Ban giám đốc
Gồm 2 thành viên: một Giám đốc và một Phó giám đốc
Giám đốc Chi nhánh Công ty là người điều hành cao nhất, có trách nhiệm quản lý và triển khai tất cả các hoạt động sản xuất Vị trí này có quyền đề bạt và sắp xếp nhân sự cho các phòng ban, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương và ký hợp đồng lao động với toàn bộ nhân viên trong Chi nhánh.
PHÓ GIÁM ĐỐC Đội xe vận chuyển Phân xưởng mủ cốm Phân xưởng latex Tổ Cơ khí -Điện - Nước
DC Mủ nước DCMủ tạp DC Ly tâm DCSkim block
Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công ty
Theo chỉ đạo của Giám đốc điều hành, chúng tôi sẽ tổ chức các hoạt động nhân sự cho sản xuất, bao gồm chế biến, cơ khí, điện, nước, đội vận chuyển và công tác môi trường trong toàn Chi nhánh.
Kiểm tra và điều hành giáo dục chính trị tư tưởng cho công nhân tại Chi nhánh, đồng thời hướng dẫn công tác môi trường Đại diện phụ trách ISO 9000 và ISO 14000, đề xuất giải pháp cho các vấn đề giao nhận và chế biến mủ, cũng như các vấn đề liên quan đến môi trường.
Hoàn thành các công việc khác do lãnh đạo giao
Bố trí sắp xếp nhân viên phạm vi mình phụ trách
Kết quả nghiên cứu
3.2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập
3.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ a Đặc điểm
Chi nhánh Công ty chủ yếu gia công chế biến mủ cho các đơn vị khác b Chứng từ, thủ tục luân chuyển chứng từ
Chứng từ: hóa đơn GTGT, phụ kiện
Thủ tục luân chuyển chứng từ
Dựa trên đơn đặt hàng của khách hàng, phòng Kế toán – Tài vụ sẽ lập hóa đơn bán hàng (GTGT) ghi rõ số lượng sản phẩm xuất bán và tổng thành tiền mà Chi nhánh Công ty thu được Trong trường hợp có nhiều mặt hàng với đơn giá khác nhau, hóa đơn sẽ không ghi đơn giá cụ thể Hóa đơn được lập thành 3 liên trong một lần.
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Phòng Kế toán – Tài vụ giữ để lưu vào sổ nhật ký bán hàng, sổ chi tiết bán hàng và sổ cái tổng hợp
Bên mua cần lập phiếu nhập kho cho các sản phẩm hoàn thành và đạt chất lượng Sau nửa tháng, các phiếu này sẽ được tổng hợp để lập phụ kiện theo hợp đồng mua bán, với hai bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản Phụ kiện này là một phần không thể tách rời của hóa đơn chính và có hiệu lực từ ngày ký.
Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, sổ nhật ký bán hàng
Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái TK 511 d Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Vào ngày 30/06/2011, xí nghiệp đã chuyển nợ cho Công ty CP Đakrutchech số tiền 43,895,026 đồng (chưa bao gồm VAT 10%) liên quan đến tiền điện tiêu thụ và tiền gia công chế biến mủ, theo chứng từ số HT5-0004.
Có TK 333 4,389,502.6 Đồng thời kết chuyển vào TK 911 theo số chứng từ KCT-0005, kế toán ghi:
Tài khoản : Doanh thu bán hàng hóa [5111]
Số ctừ Ngày ctừ Diễn giải TKĐƯ
Chuyển nợ CTy CP Đakrutchech tiền điện tiêu thụ + tiền G/c CB mủ
HT1-0002 30/09/2011 Doanh thu gia công mủ quý
HT5-0005 30/12/2011 Doanh thu gia công CB mủ
HT5-0025 31/12/2011 Doanh thu CP gia công mủ
HT5-0025 31/12/2011 Doanh thu CP gia công mủ
3.2.1.2 Kế toán doanh thu nội bộ a Đặc điểm
Sau khi hoàn tất sản phẩm, quá trình đánh giá chất lượng và phân loại sản phẩm được tiến hành Các loại sản phẩm sẽ được nhập kho và sau khoảng 3 ngày, chúng sẽ được chuyển lên Tổng công ty Đồng thời, cần chú ý đến các chứng từ và thủ tục liên quan đến việc luân chuyển chứng từ.
Chứng từ: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Liên 2: Dùng để vận chuyển hàng
Liên 3: Nội bộ c Sổ sách kế toán
Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 512
Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái TK 512
Tài khoản : Doanh thu cung cấp dịch vụ [5123]
Số ctừ Ngày ctừ Diễn giải TKĐƯ Phát sinh Nợ Phát sinh Có
HT5-0035 31/12/2011 Doanh thu chế biến mủ năm 2011 336 - 26,861,493,372
HT5-0034 31/12/2011 DT cắt mủ đông các
HT5-0033 31/12/2011 Doanh thu vận chuyển năm 2011 336 - 1,088,745,804
HT5-0039 31/12/2011 Giảm DT do giảm khấu hao 336 - (1,726,002,355)
HT5-0033 31/12/2011 Doanh thu vận chuyển năm 2011 336 - 717,178,506
3.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính a Đặc điểm
Nguồn thu hoạt động tài chính của Chi nhánh Công ty chủ yếu là lãi từ tiền gửi ngân hàng b Chứng từ, thủ tục luân chuyển chứng từ
Chứng từ: Giấy báo có (thu lãi tiền gửi ngân hàng)
Khi nhận được giấy báo có từ ngân hàng, kế toán sẽ ghi chép vào sổ chi tiết tài khoản 515 và sổ cái, đồng thời lưu trữ chứng từ tại phòng Kế toán - Tài vụ.
Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 515
Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái TK 515 d Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh
Ngày 31/01/2011, nhận được thông báo tiền lãi T1/2011 của ngân hàng Agribank theo chứng từ số PT3-00003 với số tiền là 478,800 (đ) Kế toán vào sổ như sau:
Tài khoản : Doanh thu hoạt động tài chính [515]
Số ctừ Ngày ctừ Diễn giải TKĐƯ Phát sinh
PT3-00003 31/01/2011 Lãi tiền gửi ngân hàng
PT3-0003 31/12/2011 Lãi tiền gửi tháng 12/2011 1121 - 923,400
3.2.1.4 Kế toán thu nhập khác
Tài khoản : Thu nhập khác [711]
Số ctừ Ngày ctừ Diễn giải TK ĐƯ
HT1-0002 31/12/2011 Kết chuyển thu nhập, chi phí khác 331 - 3,548,160
3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chi nhánh Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
3.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán a Đặc điểm
Chi nhánh Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để tính giá vốn hàng bán dựa trên phiếu xuất kho sản phẩm và hàng hóa Quy trình này bao gồm các chứng từ và thủ tục luân chuyển chứng từ cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc quản lý tài chính.
Chứng từ: Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm; bảng kê xuất kho thành phẩm; biên bản kiểm hóa/phiếu nhập kho thành phẩm
Thủ tục luân chuyển chứng từ
Chi nhánh Công ty lập bảng kê xuất kho thành phẩm dựa trên phụ kiện, do phòng Kế toán – Tài vụ thực hiện Bảng kê này phản ánh giá vốn hàng xuất kho tiêu thụ Cuối mỗi quý, phòng Kế toán – Tài vụ tổng hợp xuất kho tiêu thụ dựa trên các hóa đơn phát sinh trong từng tháng của quý đó.
Bảng kê nhập kho thành phẩm được phòng Kế toán – Tài vụ lập hàng quý, dựa trên bảng kê xuất kho thành phẩm, đảm bảo rằng số lượng sản phẩm nhập vào phải trước ngày xuất bán Dựa vào bảng kê xuất kho và bảng kê nhập kho, kế toán sẽ lập bảng nhập xuất tồn kho thành phẩm để quản lý hiệu quả.
Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 632
Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái TK 632
Tài khoản : Giá vốn hàng bán [632]
Số ctừ Ngày ctừ Diễn giải TKĐƯ Phát sinh
KCT-0004 31/01/2011 Kết chuyển 154 về 632 154HA 14,662,014 -
KCT-0004 31/12/2011 Kết chuyển 511 về 911 154TAM 17,056,355,000 -
3.2.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính a Đặc điểm
Chi phí tài chính của Chi nhánh Công ty chủ yếu là trả lãi tiền vay ngân hàng b Chứng từ, thủ tục luân chuyển chứng từ
Chứng từ: giấy báo nợ (trả lãi tiền vay ngân hàng)
Thủ tục luân chuyển chứng từ yêu cầu kế toán ghi nhận lãi suất vay ngân hàng theo định kỳ Khi nhận giấy báo nợ từ ngân hàng, kế toán sẽ ghi vào sổ chi tiết tài khoản 635 và sổ cái để đảm bảo tính chính xác trong sổ sách kế toán.
Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 635
Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái TK 635
Tài khoản : Chi phí hoạt động tài chính [6351]
Số ctừ Ngày ctừ Diễn giải TK ĐƯ
PC3-00001 24/01/2011 Chuyển trả tiền mua vật tư điện 1121 16,500 -
PC3-00002 27/01/2011 Chuyển tả tiền điện tiêu thụ kỳ 2 tháng 01/2011 1121 15,109 - PC3-00003 28/01/2011 Chuyễn trả tiền SC xe VC 1121 11,000 -
PC3-0001 20/12/2011 Chuyển trả tiền mua máy chiếu 1121 22,000 -
3.2.3.3 Kế toán chi phí khác
Các khoản chi phí khác tại Chi nhánh Công ty bao gồm: chi phí điện sinh hoạt KCN, giá trị còn lại của tài sản thanh lý …
Nghiệp kinh tế phát sinh
Theo số chứng từ HT1-0002, vào ngày 31/12/2011 kết chuyển thu nhập, chi phí khác với số tiền là 1,470,000 (đ) Kế toán ghi:
Tài khoản : Chi phí khác [811]
Số ctừ Ngày ctừ Diễn giải TKĐƯ Phát sinh
HT1-0002 31/12/2011 Kết chuyển thu nhập, chi phí khác 331 1,470,000 -
3.2.3.4 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi nhánh Công ty không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
3.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Chi nhánh Công ty xác định kết quả kinh doanh vào cuối mỗi năm
3.2.4.2 Chứng từ, thủ tục luân chuyển chứng từ a Chứng từ
Phiếu xuất kho, bảng kê xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng kê, chứng từ hàng hóa – dịch vụ mua vào, b Thủ tục luân chuyển chứng từ
Dựa trên sổ cái tài khoản doanh thu và chi phí cùng với tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý, cũng như tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm, doanh nghiệp tiến hành hạch toán các bút toán kết chuyển để xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
3.2.4.3 Sổ sách kế toán a Sổ kế toán chi tiết
Chi nhánh Công ty không thực hiện các hoạt động riêng lẻ mà chỉ theo dõi kết quả kinh doanh tổng thể của toàn Chi nhánh Đối với việc ghi chép kế toán, Sổ kế toán tổng hợp sẽ được sử dụng, cụ thể là Sổ cái TK 911.
3.2.4.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Vào ngày 31/12/2011 kết chuyển doanh thu nội bộ để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:
Tài khoản : Xác định kết quả kinh doanh [911]
Số ctừ Ngày ctừ Diễn giải TK ĐƯ
KCT-0005 31/12/2011 Kết chuyển 511 về 911 5111 - 359,564,706 KCT-0006 31/12/2011 Kết chuyển 512 về 911 5123 - 59,263,645,363
Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
3.3.1 Những kết quả đạt được
Trong công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, kế toán Chi nhánh Công ty đã tổ chức linh hoạt và đơn giản, đáp ứng hiệu quả yêu cầu quản lý với đa dạng sản phẩm Kết quả của công tác tổ chức này đã mang lại những thành công đáng ghi nhận.
Trong quá trình tổ chức hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh, kế toán đã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán hiện hành theo đúng quy định của Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty.
Trong việc tổ chức hệ thống sổ sách, kế toán Chi nhánh Công ty đã áp dụng hình thức Nhật ký chung, phù hợp với lao động kế toán thủ công, từ đó tạo điều kiện cho việc chuyên môn hoá công tác kế toán Hệ thống sổ sách và luân chuyển sổ kế toán được tổ chức một cách hợp lý và khoa học, dựa trên việc vận dụng sáng tạo chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Chi nhánh Công ty.
Chi nhánh Công ty đặc biệt chú trọng đến công tác đào tạo cán bộ kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên tham gia các khóa học nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn.
Việc tổ chức hệ thống sổ sách và luân chuyển sổ kế toán một cách hợp lý và khoa học là rất quan trọng, đặc biệt khi áp dụng sáng tạo chế độ kế toán hiện hành phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Chi nhánh Công ty Sự chỉ đạo thống nhất từ tất cả các phòng ban và phân xưởng giúp hạch toán và báo cáo kế toán được thực hiện một cách nề nếp, từ đó quản lý chặt chẽ các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
3.3.2 Một số mặt hạn chế
- Việc kiểm soát giá vốn còn gặp nhiều khó khăn
- Việc quản lý các chi phí ngoài sản xuất chưa tốt
Đội ngũ lãnh đạo năng động và nhạy bén với thị trường cùng cơ cấu tổ chức gọn nhẹ giúp Chi nhánh Công ty xây dựng kế hoạch kinh doanh hiệu quả hàng năm Sự chuyển đổi trong phương thức kinh doanh và quản lý đã tạo điều kiện cho Chi nhánh không ngừng phát triển Tổ chức kế toán tại Chi nhánh đáp ứng tốt yêu cầu quản lý, đảm bảo tính thống nhất trong phương pháp tính toán và phản ánh số liệu kế toán một cách trung thực, rõ ràng và dễ hiểu, phù hợp với điều kiện thực tế hiện tại.
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Cao su Đắk Lắk là đơn vị trực thuộc, do đó việc áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung là hợp lý.
Hạch toán giá thành gặp nhiều khó khăn do việc sử dụng công suất sản xuất phụ thuộc vào sản lượng và hệ số vụ mùa.
3.3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
Xí nghiệp CB & DV Cao su thuộc Công ty TNHH MTV Cao su Đắk Lắk có bộ máy quản lý gọn nhẹ, phù hợp với quy mô chế biến sản xuất, đảm bảo hoạt động hiệu quả và kịp thời Chi nhánh Công ty tuân thủ chế độ kế toán chứng từ theo quy định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính, đảm bảo đúng danh mục và trình tự luân chuyển chứng từ.
Sau thời gian thực tập tại Chi nhánh Công ty, tôi đã tích lũy được nhiều kiến thức thực tế quý giá Từ kinh nghiệm này, tôi đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh.
Chi nhánh Công ty cần tăng cường nguồn lực nhân sự cho phòng kế toán, đồng thời áp dụng các phương pháp mới nhằm nâng cao hiệu suất làm việc và rút ngắn thời gian thực hiện công việc.
Vào thứ hai, cần bổ sung máy móc thiết bị cho công tác kế toán, đồng thời đào tạo nguồn lực con người để phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại Việc này giúp tiếp cận những công nghệ mới với tính năng hiệu quả.
- Thứ ba: Xây dựng lại cơ cấu tổ chức kế toán hiện đại hơn, khoa học hơn
Chi nhánh Công ty cần tuyển dụng thêm cán bộ trẻ có năng lực và trình độ cử nhân, đồng thời khuyến khích cán bộ lâu năm tham gia các khóa học mới về tổ chức quản lý Điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công việc và giúp Chi nhánh hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
Thứ năm: Nghiên cứu phương pháp hạch toán kế toán để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị, đặc biệt là các công ty có quản lý vĩ mô, nhằm nâng cao khả năng hiểu biết về những vấn đề phức tạp trong quy mô lớn hơn.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp CB & DV Cao su Đắk Lắk, tôi đã có cơ hội tiếp xúc với thực tế và các nghiệp vụ kinh tế mà tôi đã học ở trường Mặc dù còn bỡ ngỡ, nhưng nhờ sự hỗ trợ nhiệt tình của lãnh đạo và đặc biệt là các cô chú, anh chị ở phòng Kế toán - Tài vụ, tôi đã hiểu rõ hơn về hạch toán kế toán và cách xác định kết quả kinh doanh.
Xác định kết quả kinh doanh là yếu tố then chốt cho sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp, đóng vai trò quyết định trong việc định hướng hoạt động tương lai Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.
Công tác hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty hiện nay tuân thủ đúng Luật kế toán, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán theo quy định hiện hành.
Bộ Tài chính yêu cầu Chi nhánh Công ty tuân thủ quy trình ghi sổ hợp lý Sổ sách kế toán được lập và ghi chép một cách rõ ràng, minh bạch Việc xử lý số liệu và hạch toán nghiệp vụ được thực hiện trên máy vi tính, giúp doanh nghiệp giảm thiểu số lượng chứng từ và sổ sách lưu trữ tại kho.
Hệ thống kế toán theo dõi kết quả kinh doanh của Chi nhánh Công ty tuân thủ quy định, giúp ban lãnh đạo nắm bắt số liệu chính xác Từ đó, họ có thể đưa ra quyết định kịp thời, hợp lý và khoa học.
Kiến nghị
4.2.1 Đối với Chính quyền địa phương
Cán bộ chính quyền địa phương cần hiểu rõ đặc thù hoạt động kinh doanh của xí nghiệp để tránh can thiệp sai vào hoạt động của Chi nhánh Công ty Đồng thời, cần tiến hành kiểm tra thường xuyên việc tuân thủ các luật liên quan đến hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo việc thực thi luật pháp được nghiêm túc và đúng đắn.
Chính quyền địa phương cần tạo điều kiện tốt nhất nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp tồn tại như giảm giá thuê mặt bằng…
Thường xuyên giao tiếp với Chi nhánh Công ty để nắm bắt nhu cầu và những vấn đề mà họ gặp phải, từ đó kịp thời đề xuất với lãnh đạo tỉnh những điều chỉnh cần thiết.
4.2.2 Đối với Tổng công ty
Công ty cần bổ sung nguồn vốn để Chi nhánh có thêm tài chính đầu tư vào sản xuất kinh doanh và trang bị máy móc mới, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới.
Công ty cần thường xuyên xuống tận xí nghiệp kiểm tra các quá trình chế biến sản phẩm và kiểm tra hoạt động của bộ máy quản lý
Xí nghiệp CB & DV Cao su đóng vai trò quan trọng trong việc chế biến toàn bộ nguyên liệu từ các Nông trường Do đó, Công ty cần chú trọng hơn đến việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, quản lý và đào tạo công nhân kỹ thuật chế biến để nâng cao hiệu quả sản xuất.
Hàng năm cải tạo mới thiết bị về chế biến Đội xe vận chuyển mủ cần thay thế xe mới để đảm bảo an toàn người, xe, hàng
Về tiền thưởng hàng năm CBCNV Chi nhánh Công ty so với Công ty quá thấp Trang bị tháp khử mùi
Xây dựng khu vực hồ nước thải tốt hơn.