Chức năng của phospholipid Tạo nền tảng cơ bản của MSC, tạo tính lỏng linh động của tb, tham gia vận chuyển vật chất qua màng.. Tính chất của protein xuyên màng ở MSC Tỉ lê chiếm 70% Pro
Trang 1Bài 1: sinh học tế bào:
1 Thành phần hóa học màng sinh chất gồm:
Protein, lipid, carbohydrat
2 Thành phần hóa học lipid màng sinh chất gồm:
Phospholipid và cholesterol
3 Cấu trúc lipid màng tb:
Lớp phân tử kép lipid áp sát nhau, hai lớp này thường chứa các lipid khác nhau
4 Tính chất của phospholipid và cholesterol:
Đều có 1 đầu ưa nước, 1 đầu kỵ nước, đầu ưa nước quay ra ngoài tb hoặc trong tb, đầu kỵ nước quay vào giữa
5 4 loại chính của phospholipid MSC theo thứ tự từ nhiều đến ít
Phosphotidylcholin, sphingomyelin, phosphotidylethanolamin,
phosphatidylserine
6 Tính chất của phospholipid MTB:
Các loại phân tử phospholipid xếp xen kẽ nhau, từng phân tử có thể quay xung quanh chính trục của mình và đổi chỗ cho các phân tử cùng lớp hoặc lớp đối diện
7 Chức năng của phospholipid
Tạo nền tảng cơ bản của MSC, tạo tính lỏng linh động của tb, tham gia vận chuyển vật chất qua màng
8 Tỷ lệ cholesterol trong thành phần lipid màng tb
Chiếm 25-30% là loại MSC có tỷ lê cholesterol cao nhất
9 Tỷ lệ P/L ở MSC
Sấp xỉ = 1
10 Một trong tính chất của protein xuyên màng ở màng sinh chất
Xuyên 1 lần hoặc nhiều lần, thường nhóm COOH ở phía TB chất
11 Tính chất của protein xuyên màng ở MSC
Được định vị trên màng bởi phospholipid, phần thò ra ở 2 phía bề mặt đều
ưa nước,
12 Tính chất của protein xuyên màng ở MSC
Tỉ lê chiếm 70% Protein màng TB, có khả năng di động trong màng lipid
13 Tính chất của protein ngoại vi ở MSC
30% protein màng tb liên kết với protein xuyên màng có ở mặt ngoài và mặt trong MTB
Trang 214 Protein ngoại vi làm thành mạng lưới protein lát bên trong màng hc, mỗi mặt lưới có cấu tạo
Cạnh là spectrin, đỉnh góc có 2 loại xen kẽ nhau actin và band4.1 loại T2 bao gồm 2 phần tử Ankyrin gắn với band3
15 Chức năng của protein màng dẫn truyền nước và các chất qua màng theo cơ chế
Dẫn truyền nước và các chất qua màng theo cơ chế chủ động, v/c có trung gian, Protein xuyên nhiều lần tạo kênh dẫn truyền cho các phân tử nhỏ qua màng
16 Tính chất carbohydrat qua màng tb:
Chỉ có mặt ngoài màng tb, gắn hầu hết đầu ưa nước của protein màng và khoảng 1/10 lớp phần tử lipid màng ngoài
17 Chức năng carbohydrat màng tb
Tham gia tạo lớp áo tb, lớp áo tế bào có chức năng bảo vệ tạo điện âm ở bề mặt màng, tham gia trao đổi chất , miễn dịch
18 Chức năng màng TB:
a Bao bọc tb, thức hiện trao đổi chất giữa TB và môi trường
b Trao đổi thông tin, xử lý thông tin
c Cố định các chất độc, tạo sự đề kháng của tb
d A,B,C đều đúng
19 Cấu tạo riboxom là thể kết hợp
ARNr và protein, không đươc bao bọc bởi MSC nội bảo
20 Số lượng phân tử rARN trong cấu trúc của riboxom ở prokaryota,
eukaryote
Đơn vị bé có 1 phân tử rARN, đơn vị lớn 2 phân tử rARN
21 Số lượng phân tử protein trong cấu trúc của riboxom ở prokaryota
Đơn vị bé là 21, đơn vị lớn 34
22 Số lượng phân tử protein trong cấu trúc của ribosom ở eukaryote
Đơn vị bé là 33, đơn vị lớn là 49
23 Dạng tồn tại của riboxom:
Phân đơn vị lớn và phân đơn vị bé chỉ hợp lại với nhau khi tổn hợp protein
24 Tỷ lệ protein/lipid của MLNSC có hạt
Lớn hơn 1 và có thể gần bằng 2
25 Thành phân hóa học và tính chất của MSC hạt
Tỷ lệ cholesterol 6% lipid, màng lỏng linh động hơn MTB
26 Ribosom bám vào bề mặt ngoài của MLNSC hạt
Phân đơn vị lớn của riboxom bám vào phức hợp protein trên màng lưới nội
sinh chất có hạt được gọi là ribophorin
27 Chức năng lưới NSC có hạt
Trang 3Thực hiện quá trính glycosyl hóa, tổng hợp phospholipid, cholesterol, tổng hợp protein tạo thể đậm
28 Tỷ lệ protein/lipid của MLNSC nhẵn,
Lớn hơn 1 và có thể gần bằng 2
29 Thành phần hóa học của MLNSC nhẵn
Tỷ lệ cholesterol 10% thành phần lipid, màng lỏng linh động hơn màng TB
30 Chức năng của hệ lưới nội sinh chất nhẵn
Tổn hợp và chuyển hóa acid béo và phospholipid
31 Cấu trúc bộ golgi
Dạng chồng túi chỏm cầu xếp song song thành hệ thống túi dẹt(dictiosom), nằm gần nhân Bộ golgi của 1 tb có thể gồm 1 hệ thống dictiosom hoặc nhiều hệ dictiosom
32 Thành phần hóa học của bộ golgi
Màng của túi dẹt golgi: có cấu tạo hóa học không giống nhau phía cis P/L=2,
độ dày 50-60Ao
33 Sự hình thành bộ golgi:
Thể đậm từ lưới nội sinh chất có hạt hòa nhập túi dẹt phía cis golgi, nếu nhiều hòa nhập với nhau tạo túi dẹt mới chuyển dọc theo ống vi thể ghép vào phía cis bộ golgi
34 Chức năng của golgi:
Góp phần tao nên tiêu thể, tạo nên thể đầu tinh trùng thuần thục hóa (thực hiện các phản ứng: glycosyl hóa, phosphoryl hóa), bào quan biệt hóa các loại
tb
35 Chức năng của golgi
Các chất tiết và chất độc được golgi đưa ra khỏi tb bằng các túi golgi ở miền trans, miệng túi mở để chất tiết và chất độc được golgi đưa ra khỏi tb, cấu trúc carbohydrat trong màng túi (sau khi được glycosyl hóa) đã tạo nên lớp
áo của màng tb
36 Tỷ lệ P/l của màng tiêu thể:
Xấp xỉ=1
37 Cấu trúc màng tiêu thể:
có protein màng chuyên bơm H+ vào lòng tiêu thể để giữ độ PH tiêu thể
=4.8
38 Lòng tiêu thể chứa các enzyme
Protease, lipase, glucosidase, nuclease và một số nhóm enzyme khác
39 Quá trình hình thành tiêu thể:
Enzyme thủy phân acid được tổng hợp đưa vào lòng lưới nội chất có hạt, được glycosyl hóa tạo thể đậm, thể đậm hòa nhập vào phía cis của golgi
40 Trong quá trình hình thành tiêu thể
Trang 4Túi cầu golgi có tín hiệu manose, dẫn đường đến thể nội bào muộn, do độ
pH thể nội bào acid nên LK phosphate bị cắt, liên kết receptor enzyme bị cắt
41 Trong quá trình hình thành tiêu thể:
Tại thể nội bào muộn pH acid, LK receptor-enzym bị cắt, receptor được giải phóng, gắn với 1 phần màng của túi cầu golgi, khép kín thành túi kín quay
về túi det golgi
42 Trong quá trình hình thành tiêu thể:
Túi cầu golgi ở miền trans kết hợp với thể nội bào muộn ở đay có các chất cần tiêu hóa gặp enzyme từ túi cầu golgi đưa đến hình thành tiêu thể
43 Các chất cần tiêu hóa đến tiêu thể bằng các con đường sau:
Tự thực bào, thực bào, nội thực bào
44 Tiêu thể có khả năng tiêu hóa các chất hữu cơ của tb sản phẩm cuối cùng được chuyển vào tb chất nhờ:
Protein vận chuyển có ở màng tiêu thể
45 Tỷ lệ protein/lipid của màng ngoài ty thể:
Bằng 1
46 Thành phần hóa học và tính chất màng ty thể ngoài
Tỷ lệ cholesterol thấp hơn màng tb, phosphotidylcholin cao hơn màng TB
47 Tỷ lệ P?L của màng ty thể trong:
Bằng 3
48 Thành phần hóa học và tính chất của màng ty thể trong:
Tỷ lệ cholesterol thấp hơn màng ty thể ngoài , có cardiodipin có khả năng chặn H+ tạo sự chênh lệch nồng độ H+
49 Quá trình nhận và truyền điện tử ở màng trong ty thể:
NADH => NADH dehydrogenase => ubiquinone => cytochrom b-c1 => cytochrome c => phức hợp cytochrome oxidase => O2
50 Phức hợp enzyme ATP synthetase để tổng hợp ATP có ở
Màng trong ty thể
51 Tính chất của AND ty thể:
Ty thể có AND riêng, ribosom riêng để tổng hợp protein cho ty thể nhưng không đủ cho toàn bộ nhu cầu về protein
52 Tính chất AND của ty thể:
AND của ty thể giống AND của vi khuẩn có hình vòng có 1 hoặc 2 vòng nằm tự do hoặc bám vào màng ty thể trong
53 Bộ gen của ty thể ổn định, có tính đa hình, mang tính chủng tộc, một số bộ
3 không phổ biến
UAG mã hóa cho tryptophan
AGA, AGG là mã kết thúc
Trang 554 Cơ chế di truyền của AND ty thể:
Noãn bào có nhiều ty thể, tinh trùng có 4 ty thể, khi thụ tinh hình thành hợp
tử có nhiều ty thể của noãn bào
55 Sự di chuyển các tính trạng bệnh lý do gen AND ty thể quy định:
Di truyền theo dòng mẹ, phân bố giống nhau ở con trai cũng như con gái
56 Ty thể có khả năng độc lập 1 phần về phương diện di truyền, có thể xem ty thể có mối quan hệ với tb chủ:
Cộng sinh với tb chủ
57 Trong cấu trúc TB Trung thể có ở các tb sau:
ở tb động vật, trừ tb thần kinh, có ở tb thực vật bậc thấp
58 Cấu trúc trung thể:
Gồm 2 trung tử và chất quanh trung tử, mỗi trung tử có hình ống, đường kính 150nm, dài 300-500nm, đầu kín , đầu hở
59 Cấu trúc của trung tử:
Thành ống trung tử làm bằng 9 tấm protein, mỗi tấm protein gồm 3 ống vi thể
60 Sự hình thành trung thể:
Kỳ đầu phân bào, xuất hiện trung thể mới bên cạnh trung thể cũ, sau khi hình thành trung thể mới di chuyển về cực đối diện, xuất hiện thoi vô sắc
61 Chức năng của trung thể:
Làm mốc cho thoi vô sắc, để đảm bảo sự phân bào đúng số lượng NST, đúng hướng ở một số loài trung thể tham gia vào sự di động của tb
62 Cấu trúc ống vi thể:
Là ống hình trụ, đường kính tb 2Mm, không phân nhánh, được cấu tạo từ protein tubulin α và β
63 Cấu trúc ống vi thể:
Thành ống vi thể thường có 13 sợi protein (có thể 9-14 sợi) trong cấu trúc sợi protein, có trung tâm liên kết với ATP, trung tâm LK với các chất ức chế Alkaloid (colchincin, )
64 Chức năng của ống vi thể:
Tạo nên khung xương tb, vận tải nội bảo tham gia sự vận động tb, sự biệt hóa tb, lập thành cấu trúc ổn định như trung tử
65 Cấu tạo sợi trung gian:
Kích thước 10nm, dầy hơn sợi vi thể, nhở hơn ống vi thể, cấu tạo bởi nhiều protein khác nhau
66 Khung xương tb:
Gồm hệ thống ống vi thể, sợi vi thể, sợi trung gian
67 Hạch nhân nhìn rõ nhất kỳ nào:
Kỳ trung gian
Trang 668 Ba vùng riêng biệt của hạch nhân có đặc điểm NTN:
- Vùng sợi ít kết đặc: nó chứa AND không hoạt động phiên mã
- Vùng sợi kết đặc: nó chứa những phân tử ARN được hình thành trong quá trình phiên mã
- Vùng hạt bao gồm những phân tử từ ribosom tiền thân đến ribosom trưởng thành
69 Đặc điểm của vận chuyển thụ động:
- Chất vận chuyển không bị biến đổi hóa học
- Chất vận chuyển khống kết hợp với chất khác
- Vận chuyển không cần năng lượng
- Phụ thuộc vào gradient nồng độ hay điện thể
- Vận chuyển theo 2 chiều, cân bằng giữa trong và ngoài tế bào
70 Trong môi trường nhược trương thì tế bào ntn:
- Nồng độ chất hòa tan trong môi trường thấp hơn trong tế bào: tb động vật trong đó sẽ bị trương bào rồi tan bào
71 Tế bào động vật trong môi trường ưu trương thì ntn:
Teo bào
72 Đặc điểm của vận chuyển trung gian
- Chất vận chuyển cần có chất mang
- Vận chuyển không cần năng lượng
- Cũng theo gradient nồng độ
- Sự vận chuyển theo hai chiều
73 Đặc điểm của vận chuyển chủ động:
- Nhất thiết phải có trung gian protein vận tải, còn gọi là vận tải viên hoặc cái bơm của tb
- Cần tiêu tốn năng lượng
- Có thể đi ngược gradient nồng độ hay điện thể
- Vận chuyển chỉ theo 1 chiều
74 Bơm Na-K ?
Đưa 3 Na+ ra ngoài, 2 K+ vào trong
75 Bơm Ca++ cần có sự tham gia của? Mg2+
76 Sự khác nhau giữa ẩm bào và thực bào:
- ẩm bào là sự tiếp thu không đặc hiệu các chất hòa tan trong dịch ngoại bào
- Thực bào là sự đưa các phân tử lớn như vi khuẩn hoặc một phần của tb bị
vỡ
77 Sự sắp xếp các giai đoạn của kỳ đầu I:
- Giai đoạn sợi mảnh
- Giai đoạn tiếp hợp
Trang 7- Giai đoạn sợi dày hay co ngắn
- Giai đoạn thể kép
- Giai đoạn hướng cực
78 Đ/S: trên màng LNSC có hạt có:
a Chuỗi vận chuyển electron (Đ) để thủy phân cơ chất
b Các hạt ribosom gắn chắc vào màng, không tách ra được (S)
c Tỷ lệ phosphotidylcholin là 18% (S) 55%
79 Định nghĩa nhiễm sắc thể thực: được hình thành do đoạn AND không lặp lại, là nơi xảy ra sự phiên mã mẢRN và tARN (rARN là ở hạch nhân)
80 Nội thực bào có đặc điểm: đúng sai:
a Không đặc hiệu (S)
b Đặc hiệu (Đ)
c 1 ổ tiếp nhận (S)
d Nhiều ổ tiếp nhận (Đ)
81 Giai đoạn M gồm kỳ nào: kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối
82 Độ dài ngắn của phân bào phụ thuộc vào giai đoạn nào: G1
83 Phân bào giảm nhiễm xảy ra ở nam từ: tuổi dậy thì đến chết
84 Đường kính và chiều dài lỗ màng nhân: lỗ có đường kính 9nm và chiều
dài 15nm
85 Sau khi loại bỏ histon thì số cặp ADN còn lại là bao nhiêu: 146 cặp
86 Cấu tạo màng nhân trong: màng nhân trong gồm 2 phần
- Phần MSC giống MSC của màng nhân ngoài
- Mặt phí trong của màng nhân được lót bởi Lamina, một mang lưới dày từ 10-20nm, gồm các lỗ mắt cáo vuông, lát trong màng nhân, nhưng vẫn chừa lỗ màng nhân
87 Các yếu tố ảnh hưởng sự khuếch tán qua màng:
- Độ lớn chất vận chuyển
- Độ hòa tan của chất trong lipid
- Gradient nồng độ
- Tính ion hóa
- Nhiệt độ
- Nhu cầu hoạt động
- Phụ thuộc tác động tương hỗ của các chất
88 Protein xuyên màng nào giúp vận chuyển ion Cl- và HCO3-: band3
89 Thành phần cấu tạo của nucleosom:
ADN của những vòng này cùng với các histon tham gia cấu tạo thành
Nucleosom
90 ADN duỗi hoàn toàn có chiều dài bao nhiêu: 100mm=10cm
Trang 891 Hình ảnh lưỡng trị kéo dài từ kỳ nào đến kỳ nào của nguyên phân: từ kỳ đầu đến kỳ giữa
92 Tác dụng của lamina: có tác dụng như giá đỡ cho màng nhân đồng thời là nơi bám của các sợi chromatin ở vùng ngoại vi của nhân
93 Sự trao đổi chéo xảy ra giữa các chromatid: (ở bài 10)
a Giữa các chromatid của cặp NST tương đồng
b Giữa 2 chromatid chị em ( trao đổi chromatid chị em)
c Giữa chromatid của 2 NST không tương đồng
d Cả A,B,C
94 Cấu trúc màng nhân?
a Màng đơn
b Màng kép
c Màng nhân trong, màng nhân ngoài
d Màng nhân trong, màng nhân ngoài và khoảng quanh nhân
95 ADN lặp lại nhiều lần: (bài 9)
a Là các gen mã hóa cho các protein
b Chiếm 50% bộ gen 10%-15%
c Không mã hóa, tập trung ở đầu mút và vùng tâm động
d Có thể là trình tự mã hó hoặc không mã hóa
96 Nguồn gốc ribosom và ty thể của hợp tử là từ:
A Tinh trùng
B Cực cầu
C Tế bào trứng
D Cả trứng và tinh trùng
97 NST trao đổi đoạn ở kỳ nào: giai đoạn S gian kỳ
98 Bào quan duy nhất không có cấu tạo màng sinh chất:
Trang 9a Ti thể
b Tiêu thể
c Ribosom
d Bộ Golgi
99 Nguyên nhân làm các phân tử protein màng phân bố đều nhau trên màng:
a Chúng xuyên qua màng 1 lần hoặc thậm chí 6-7 lần
b Chúng không có khả năng di động nên phân bố đồng đều được
c Sự liên kết của chúng với các photpholipid linh động
d Lực tương tác giữa các phần thò ra phía ngoài màng
100 Về cholesteron trong màng tế bào:
A Chiếm tỷ lệ khoảng 55% 25-30%
B Làm tăng tính linh động của tế bào S
C Nằm xen kẽ giữa các photpholipid và ở cả 2 lớp lipid màng
D Là thành phần chủ yếu của lipid màng
101 Về mạng lưới protein lót ở mặt trong màng tế bào:
A Mỗi mắt lưới là lục giác cạnh là spectin
B Đỉnh là các fibronectin và actin S
C Níu vào màng bằng các liên kết với photpholipid (nhờ band 3)
D Cả 3 ý trên đều đúng
102 Nguyên nhân dễ di căn của tế bào ung thư:
A Do chúng tiết ra fibronectin nhưng không giữ được nó trên bề mặt
B Do chúng không tiết ra fibronectin
C Do chúng bám dính cơ chất
D Do chúng rất linh động nhờ lớp kép lipid
103 Về lưới nội sinh chất có hạt: (câu này chọn ý sai mới đúng, chọn A)
A Màng lưới nội sinh chất có tỷ lệ P/L giống màng tế bào S
B Màng linh động hơn màng tế bào Đ
C Trên bề mặt ngoài màng có những ribosom gắn vào Đ
D Là hệ thống các túi dẹt và ống nhỏ thông với khoảng quanh nhân và tế bào chất Đ
104 Lamina:
A Lót ở mặt ngoài của màng nhân trong
B Là nơi neo của các sợi chromatin ở vùng ngoại vi của nhân (câu này vẫn Đ)
C Được tạo thành từ các sợi vi thể ( sợi trung gian gồm có keratin và laminia
vi thể chỉ có actin và myozin )
Trang 10D Có bản chất là hệ thống lipid
105 Về cấu trúc vi thể của NST:
A p<q là NST tâm đầu (tâm lệch)
B Vệ tinh có ở nhánh ngắn của NST tâm lệch ( tâm đầu )
C Mỗi NST dạng kép gồm 2 chromatid được liên kết tại eo sơ cấp
D p=q là NST tâm lệch ( tâm giữa )
106 Đặc điểm không phải của vận chuyển thụ động:
A Là một loại vận chuyển thấm
B Không cần dùng năng lượng
C Chỉ vận chuyển được theo một chiểu nhất định
D Không có bất kỳ sự liên kết nào giữa chất vận chuyển và chất khác
107 Gian kỳ:
A Là kỳ xen giữa 2 lần phân bào, chuẩn bị cơ sở vật chất trước khi phân bào
B ADN được nhân đôi ở pha G2
C Có 2 giai đoạn là G1 và G2
D Tồn tại trong thời gian ngắn hơn thời gian phân bào
108 Về đặc điểm của các kỳ trong phân bào nguyên nhiễm:
A Hạch nhân xuất hiện ở kỳ đầu
B Sợi thoi vô sắc xuất hiện ở kỳ đầu muộn (hay kỳ giữa sớm)
C Các NST ở trạng thái co ngắn tối đa ở kỳ sau (kì giữa)
D Các chromatid chị em di chuyển về các cực đối diện tại kỳ cuối
109 Được coi như là một quá trình làm trong sạch tế bào:
A Nội thực bào
B Tự thực bào
C Thực bào
D Ẩm bào
110 Màng ty thể:
A Có nhóm phức hợp protein làm nhiệm vụ vận tải viên ở cả 2 màng
B Màng ngoài có tỷ lệ P/L bằng 2 1
C Màng trong có tỷ lệ P/L bằng 1 3
D Màng ngoài có những nếp gấp thành các mào để tăng diện tích làm việc
111 Lỗ màng nhân:
A Tạo phức hợp lỗ màng nhân gồm 2 vòng hạt protein 8 cạnh có hình chiếu trùng nhau 3 vòng, 9 cạnh
B Là nơi qua lại của protein được tổng hợp từ tế bào chất, của mARN, tARN theo hướng ngược lại và SnARN theo cả hai chiều
C Chỉ có ở màng nhân tế bào Prokaryota
D Có thể có lớp lamina lát kín hết các lỗ màng nhân