1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ vấn đề kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp có vốn đều tư trực tiếp nước ngoài

105 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn ủề tài (9)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
  • 3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu (10)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • 5. đóng góp của luận văn (10)
  • 6. Kết cấu của luận văn (11)
  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ðÂY (12)
    • 1.1. Các nghiên cứu về kế toán thuế TNDN (12)
    • 1.2. Nhận xột tổng quan về cỏc nghiờn cứu trước ủõy và xỏc ủịnh khe hổng cho nghiên cứu này (14)
  • CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (11)
    • 2.1. Một số vấn ủề về thuế TNDN và kế toỏn thuế TNDN (17)
      • 2.1.1. Những vấn ủề về thuế TNDN và kế toỏn thuế TNDN của Việt Nam (17)
        • 2.1.1.1. Một số vấn ủề cơ bản của thuế TNDN (17)
        • 2.1.1.2 Một số vấn ủề cơ bản của kế toỏn thuế TNDN Việt Nam (20)
      • 2.1.2. Những vấn ủề về kế toỏn thuế TNDN trờn thế giới (24)
        • 2.1.2.1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán quốc tế (24)
    • IAS 12 Thuế thu nhập doanh nghiệp” (24)
      • 2.1.2.2. Cỏc chuẩn mực kế toỏn quốc tế cú ảnh hưởng ủến kế toỏn thuế TNDN (29)
      • 2.1.2.3. Kinh nghiệm xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế ở một số nước và rút ra kinh nghiệm công tác xây dựng chuẩn mực kế toán cho Việt Nam ........ 24 2.2. Tổng quan về doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoại tại Việt Nam . 26 (32)
      • 2.2.3. Cỏc hỡnh thức ủầu tư trực tiếp nước ngoài cơ bản tại Việt Nam (36)
      • 2.2.4. Chế ủộ kế toỏn cho cỏc doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài 31 2.2.5. Chớnh sỏch thuế TNDN ủối với doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài (39)
  • CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (11)
    • 3.1. Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu (43)
      • 3.1.1. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm (43)
      • 3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu (43)
    • 3.2. Quy trình nghiên cứu (43)
      • 3.2.1. Mục tiêu khảo sát (43)
      • 3.2.2. Quy trình nghiên cứu (44)
      • 3.2.3. Thiết kế bảng câu hỏi (44)
        • 3.2.3.1. Mục tiêu (44)
        • 3.2.3.2. Nội dung (44)
        • 3.2.3.3. Cơ sở thiết kế bảng câu hỏi (45)
  • CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ NHỮNG VƯỚNG MẮC KHI THỰC HIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM (11)
    • 4.1. Mụ tả ủối tượng ủược khảo sỏt (46)
      • 4.1.1 Mụ tả ủối tượng doanh nghiệp ủược khảo sỏt (46)
      • 4.1.2. Mụ tả người ủược khảo sỏt (48)
    • 4.2. Kết quả khảo sát (49)
      • 4.2.1. Kết quả khảo sỏt về những vướng mắc liờn quan quy ủịnh thuế TNDN (50)
        • 4.2.1.1. Về doanh thu ủể tớnh thu nhập chịu thuế (50)
        • 4.2.1.2. Về cỏc khoản chi phớ ủược trừ và khụng ủược trừ khi xỏc ủịnh thu nhập chịu thuế (53)
        • 4.2.1.3 Về tỷ giá hạch toán (56)
      • 4.2.2. Kết quả khảo sỏt về những vấn ủề liờn quan chế ủộ kế toỏn (57)
        • 4.2.2.1. Về hệ thống chứng từ kế toán (57)
  • CHƯƠNG V: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN (11)
    • 5.1. Cỏc quan ủiểm hoàn thiện (63)
      • 5.1.1. Quan ủiểm hoàn thiện với xu thế hội nhập quốc tế (63)
      • 5.1.2. Quan ủiểm hoàn thiện hệ thống kế toỏn và thuế (63)
    • 5.2. Một số giải phỏp ủể giải quyết cỏc vướng mắc cho cỏc doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài (65)
      • 5.2.1. Giải pháp cho những vướng mắc liên quan thuế TNDN (65)
      • 5.2.2. Giải phỏp cho những vướng mắc liờn quan chế ủộ kế toỏn (70)
      • 5.2.3. Giải pháp hỗ trợ (74)
        • 5.2.3.1. Giải pháp hỗ trợ chính phủ (74)
        • 5.2.3.2. Giải pháp hỗ trợ cơ quan thuế (75)
        • 5.2.3.3. Giải pháp hỗ trợ cơ quan Bộ Tài chính (76)
        • 5.2.3.4. Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp (77)

Nội dung

Trong khi thực hiện nghiên cứu ñề tài này, tác giả ñã tìm hiểu qua một số nội dung tài liệu và các ñề tài nghiên cứu trước ñây: - Trong nghiên cứu của tiến sĩ Phan ðức Dũng: “Kế toán và

Lý do chọn ủề tài

Toàn cầu hoá là một xu thế tất yếu, nó vừa mang lại cơ hội, vừa mang lại thỏch thức ủối với cỏc quốc gia trờn thế giới núi chung và Việt Nam núi riờng Trong xu thế toàn cầu húa, phạm vi hoạt ủộng của cỏc doanh nghiệp ủược mở rộng ra ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia Với lợi thế nhân công rẻ, và là một quốc gia ủang phỏt triển với nhiều chớnh sỏch mở cửa nhằm thu hỳt vốn ủầu tư nước ngoài, Việt Nam ngày càng thu hỳt nhiều doanh nghiệp cỏc nước ủầu tư vào ðiều này càng ủặt ra thỏch thức về cụng tỏc kế toỏn cũng như chớnh sỏch quản lý thuế ủối với cỏc doanh nghiệp nước ngoài ủể ủảm bảo ủỏp ứng cho phự hợp với ủiều kiện kinh tế nước ta mà vẫn khuyến khớch ủược cỏc doanh nghiệp bỡnh ủẳng phỏt triển Một trong các chính sách thuế mà các nước sử dụng nhiều nhất là việc sử dụng chính sỏch thuế TNDN ủể thu hỳt vốn ủầu tư nước ngoài, ủõy là sắc thuế cú ủúng gúp một tỷ trọng lớn trong nguồn thu ngõn sỏch, và cú mức ủộ ảnh hưởng tới mụi trường kinh doanh, thu hỳt ủầu tư

Trong khi chớnh sỏch thuế ủược sử dụng làm cụng cụ tài chớnh ủược nhà nước sử dụng ủể ủiều tiết thị trường vĩ mụ vụ cựng nhanh chúng và hiệu quả thỡ kế toỏn ủược sử dụng là một cụng cụ quan trọng ủể quản lý vốn, tài sản và ủiều hành hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi do mục ủớch sử dụng của thuế và kế toỏn là khỏc nhau, nờn những quy ủịnh phỏp lý về thuế và quy ủịnh phỏp lý về kế toỏn liờn quan thuế TNDN cũng tồn tại những khỏc biệt ủỏng kể Hiện nay thực tế vẫn còn các doanh nghiệp chưa phân biệt rõ giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập tớnh thuế khi xỏc ủịnh số thuế phải nộp Lợi nhuận kế toỏn ủược xỏc ủịnh theo quy ủịnh của chuẩn mực và chế ủộ kế toỏn, cũn thu nhập tớnh thuế lại xỏc ủịnh theo quy ủịnh của luật thuế TNDN

Chớnh vỡ lý do trờn, việc nghiờn cứu và ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh cụng tỏc kế toỏn thuế TNDN ở cỏc doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài ủể từ ủú ủưa ra phương hướng và giải phỏp nhằm hoàn thiện chớnh sỏch thuế TNDN, chế ủộ kế toỏn thuế TNDN và giỳp cỏc doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài thực hiện ủỳng chớnh sách thuế, yên tâm kinh doanh vững mạnh là ựiều hết sức cần thiết đó là lý do tôi chọn ủề tài nghiờn cứu: Vấn ủề kế toỏn thuế TNDN trong cỏc doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng việc vận dụng chính sách thuế TNDN và chế ủộ kế toỏn thuế TNDN tại cỏc DN cú vốn ủầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại Việt Nam

- đánh giá sự phù hợp của các quy ựịnh pháp lý về thuế và kế toán liên quan thuế TNDN trong thực tiễn áp dụng tại các DN FDI

- ðề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế TNDN cho doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài.

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu: công tác kế toán thuế TNDN theo thông lệ quốc tế và quy ủịnh của Việt Nam vận dụng cho doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài ủang hoạt ủộng tại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu : nghiên cứu về cách ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cỏch tổ chức cụng tỏc kế toỏn liờn quan ủến thuế TNDN cú ảnh hưởng ủến ủến báo cáo tài chính của DN FDI tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

ðề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bằng cách sử dụng bảng cõu hỏi kết hợp nghiờn cứu ủịnh tớnh ủể tiến hành khảo sỏt cỏc DN cú vốn ủầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại Việt Nam, sau ủú sử dụng phương phỏp thống kờ, xử lý số liệu bằng phần mềm mỏy tớnh Từ ủú ủưa ra những kết quả về sự phự hợp của cỏc quy ủịnh phỏp lý về thuế và kế toỏn liờn quan thuế TNDN trong thực tiễn ỏp dụng tại các DN FDI.

đóng góp của luận văn

- Luận văn hệ thống húa và phõn tớch làm sỏng tỏ những vấn ủề lý luận cơ bản liờn quan ủến cụng tỏc kế toỏn thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay, giỳp cho ủối tượng sử dụng là cỏc kế toỏn viờn ủang làm cụng tỏc thuế TNDN tại cỏc DN FDI nắm rừ những quy ủịnh phỏp lý về thuế và kế toỏn thuế TNDN

- Luận văn ủề xuất cỏc giải phỏp hoàn thiện kế toỏn TNDN tại doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại Việt Nam ðồng thời luận văn ủề xuất cỏc giải phỏp cần thiết ủối với nhà nước, cơ quan chủ quản gúp phần hoàn thiện chế ủộ kế toỏn thuế TNDN nước ta, xõy dựng một hành lang phỏp lý ủảm bảo nhưng vẫn khuyến khớch ủược cỏc DN kinh doanh phỏt triển.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần lời núi ủầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm cú 5 chương:

• CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ðÂY

• CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

• CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ NHỮNG VƯỚNG MẮC KHI THỰC HIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

• CHƯƠNG V: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ðÂY

Các nghiên cứu về kế toán thuế TNDN

Như ủó giới thiệu ở phần mở ủầu, thuế thu nhập doanh nghiệp cú tầm quan trọng và cú mức ủộ ảnh hưởng ủến nhiều hoạt ủộng kinh doanh của doanh nghiệp, nờn tớnh ủến nay ủó cú nhiều cụng trỡnh khoa học nghiờn cứu về vấn ủề thuế TNDN và kế toỏn thuế TNDN, cũng như những chớnh sỏch ủể hoàn thiện luật thuế, luật kế toỏn này Trong khi thực hiện nghiờn cứu ủề tài này, tỏc giả ủó tỡm hiểu qua một số nội dung tài liệu và cỏc ủề tài nghiờn cứu trước ủõy:

- Trong nghiên cứu của tiến sĩ Phan ðức Dũng: “Kế toán và Thuế trong doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài” ủược xuất bản năm 2006 thuộc nhà xuất bản trường ðại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chớ Minh, tiến sĩ ủó cho người ủọc hiểu rừ về bản chất và ủặc ủiểm của loại hỡnh doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài ủang tồn tại tại Việt Nam; sự khỏc biệt giữa kế toỏn và thuế mà chủ yếu là xoay quanh hai loại thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp; những vướng mắc phỏt sinh trong thực tiễn của cỏc doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài ủể trờn cơ sở này tiến sĩ ủưa ra một số kiến nghị

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tỏc giả Nguyễn Lờ Diễm Thuý ủược thực hiện năm 2006 với ủề tài “Kế toỏn thuế TNDN, thực trạng và giải phỏp hoàn thiện”, nghiờn cứu về những vấn ủề lý luận liờn quan ủến thuế TNDN và cỏc phương phỏp kế toỏn thuế TNDN theo chuẩn mực kế toỏn Việt Nam và kế toỏn quốc tế Qua ủú, tỏc giả ủó nờu một số khỏc biệt giữa lợi nhuận chịu thuế và lợi nhuận kế toỏn và phõn tớch vấn ủề này qua một số loại hỡnh doanh nghiệp tại Việt Nam như: Doanh nghiệp Nhà Nước, Doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài, cụng ty cổ phần và Doanh nghiệp Tư Nhõn Bờn cạnh ủú tỏc giả cũng khỏi quỏt một số phương phỏp hạch toán sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế qua kế toán thuế TNDN ở một số nước trên thế giới ở Mỹ, Pháp và Singapore Qua kinh nghiệm xử lý chờnh lệch của cỏc nước này, tỏc giả ủưa ra một số ý kiến hoàn thiện kế toỏn thuế TNDN trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tỏc giả Vũ Thị Phương Thảo với ủề tài “Hoàn thiện kế toỏn thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam”, ủược thực hiện năm 2011 ủó khỏi quỏt và phõn tớch thực trạng kế toỏn thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam Trong nghiờn cứu này, tỏc giả ủó khỏi quỏt thuế TNDN ủối với một số loại hỡnh doanh nghiệp Việt Nam như: kế toỏn thuế TNDN ủối với cụng ty cú vốn ủầu tư nước ngoài, kế toỏn thuế TNDN ủối với cụng ty cổ phần, kế toỏn thuế TNDN ủối với cụng ty TNHH và DNTN, trờn cơ sở ủú Vũ Thị Phương Thảo ủưa ra những tồn tại còn vướng mắc của các doanh nghiệp trong hạch toán kế toán thuế TNDN Bên cạnh ủú, Vũ Thị Phương Thảo ủó khảo sỏt thực trạng tỡnh hỡnh thực hiện chuẩn mực kế toỏn thuế TNDN (VAS 17) vào cụng tỏc kế toỏn thuế TNDN Từ ủú, Vũ Thị Phương Thảo ủưa ra những mặt thuận lợi và hạn chế của VAS 17

- Luận văn của tiến sĩ Phan Thị Anh đào ựược thực hiện năm 2011 về ỘHoàn thiện kế toỏn thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp hàng hải Việt Nam” ủó nờu lờn những vấn ủề như sau: Luận văn ủó ủề xuất cỏc giải phỏp hoàn thiện kế toỏn thuế TNDN tại các doanh nghiệp Hàng hải Việt Nam gồm nhóm giải pháp hoàn thiện kế toỏn thuế TNDN nội tại doanh nghiệp hàng hải tập trung vào 4 vấn ủề lớn ủú là: (1) Hoàn thiện tổ chức thu thập thụng tin về thuế TNDN từ cỏc cơ sở trực thuộc; (2) Hoàn thiện tổ chức sổ kế toỏn phục vụ mục ủớch tớnh thuế; (3) Hoàn thiện kế toán thuế TNDN hiện hành; (4) Hoàn thiện kế toán thuế TNDN hoãn lại Nhóm giải pháp vĩ mô hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp hàng hải Việt Nam gồm: (1) Hoàn thiện chính sách thuế TNDN; (2) Hoàn thiện chính sách kế toỏn thuế TNDN ðồng thời luận văn ủề xuất cỏc ủiều kiện cần thiết ủối với Nhà nước, cơ quan chủ quản, các doanh nghiệp hàng hải và hiệp hội nghề nghiệp nhằm tăng tớnh khả thi cho cỏc giải phỏp ủề xuất

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tỏc giả Biện Ngọc Toàn ủược thực hiện năm

2016 với ủề tài: “Chống thất thu thuế tại cỏc doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài” Trong luận văn tỏc giả tập trung nghiờn cứu cỏc vấn ủề quản lý thuế liờn quan ủến doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài, những quy ủịnh phỏp lý thuế và ủồng thời những chớnh sỏch ưu ủói hiện hành ỏp dụng cho doanh nghiệp này Bờn cạnh ủú Biện Ngọc Toàn cũng ủưa ra những nguyờn nhõn dẫn ủến rủi ro gian lận thuế của loại hình doanh nghiệp này, một trong những nguyên nhân ủú xuất phỏt từ ủặc ủiểm của cỏc doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài ủú là những cụng ty ủa quốc gia nờn vấn ủề giỏ bỏn nội bộ giữa cỏc cụng ty này dễ bị xem là hành vi chuyển giá Biện Ngọc Toàn cũng chỉ ra rằng những sai phạm trong ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN, sai phạm trong hạch toán chi phí tài trợ cho biếu tặng trước nhưng chưa chi, chờnh lệch trong ủỏnh giỏ lại tài sản khụng ghi nhận thu nhập khỏc ủể tớnh thuế TNDN là những sai phạm phổ biến trong hạch toỏn kế toỏn mà cỏc doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài ủang mắc phải Qua phõn tớch những nguyờn nhõn và cỏc sai phạm trờn, Biện Ngọc Toàn ủưa ra cỏc vấn ủề cũn hạn chế của quy ủịnh thuế hiện hành ủó tạo kẽ hở cho cỏc doanh nghiệp cú hành vi gian lận, từ ủú tỏc giả ủề xuất một số giải phỏp chống thất thu thuế ủối với cỏc doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài trờn ủịa bàn thành phố Hồ Chớ Minh.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Một số vấn ủề về thuế TNDN và kế toỏn thuế TNDN

2.1.1 Những vấn ủề về thuế TNDN và kế toỏn thuế TNDN của Việt Nam

2.1.1.1 Một số vấn ủề cơ bản của thuế TNDN a) B ả n ch ấ t c ủ a thu ế TNDN

Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia, nước nào cũng có các khoản chi ngõn sỏch hàng năm Thuế TNDN là một loại thuế trực thu ủỏnh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế cú hoạt ủộng sản xuất kinh doanh phỏt sinh thu nhập Tớnh chất trực thu biểu hiện sự ủồng nhất giữa ủối tượng nộp thuế theo luật và ủối tượng chịu thuế trờn phương diện kinh tế Nếu thuế giỏn thu luụn ủược cấu thành trong giỏ cả hàng húa, dịch vụ mà người tiờu dựng phải trả qua mua hàng húa và dịch vụ ủược cung cấp, người nộp thuế là cỏc nhà sản xuất và trung gian thương mại, thỡ thuế TNDN lại ủiều tiết trực tiếp vào thu nhập của cỏc nhà sản xuất, cỏc nhà ủầu tư và người cung cấp dịch vụ Chớnh ủiều tiết trực tiếp vào thu nhập của cỏc phỏp nhõn nờn thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của cỏc doanh nghiệp, lợi nhuận ủạt ủược của cỏc nhà ủầu tư

Bản chất của thuế TNDN ủỏnh trờn thu nhập của cơ sở kinh doanh nờn nú gõy tỏc ủộng trực tiếp ủến phần thu nhập cũn lại mà nhà ủầu tư ủược giữ lại, nú phản ỏnh trỡnh ủộ và hiệu quả của nền kinh tế và của tổ chức, cỏ nhõn kinh doanh

Nhà nước thường sử dụng thuế TNDN ủể thực hiện cỏc mục tiờu kinh tế, xó hội ủề ra Do vậy cỏc yếu tố của thuế TNDN như: cỏc chi phớ ủược khấu trừ, thuế suất, cỏc hỡnh thức miễn, giảm thuế TNDN ủều phản ỏnh chớnh sỏch của nhà nước trong từng thời kỳ nhất ủịnh b) ðặ c ủ i ể m thu ế TNDN

Nghiờn cứu về thuế TNDN, ta cú thể nhận thấy sắc thuế này cú những ủặc trưng riêng phân biệt với các thuế khác như sau:

• Thứ nhất, thuế TNDN là loại thuế trực thu Tính trực thu của loại thuế này ủược biểu hiện ở sự ủồng nhất giữa ủối tượng nộp thuế và ủối tượng chịu thuế

So với các loại thuế gián thu như thuế GTGT, thuế Tiêu Thụ ðặc Biệt, thuế Nhập khẩu thỡ ủối tượng chịu thuế và nộp thuế là hai ủối tượng khỏc nhau, cũn ủối với thuế TNDN thỡ hai ủối tượng này là một cho nờn khả năng và cơ hội DN muốn chuyển gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn

• Thứ hai, thuế TNDN ủỏnh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, của các tổ chức (hay còn gọi thu nhập chịu thuế của pháp nhân kinh doanh), khoản thuế TNDN phải nộp mang tính bắt buộc và không mang tính chất hoàn trả trực tiếp

Tính bắt buộc là thuộc tính vốn có của thuế nói chung và thuế TNDN nói riờng, thụng qua hỡnh thức nộp thuế Nhà nước huy ủộng tài chớnh vào ngõn sỏch ủồng thời ủõy cũng là một phương thức phõn phối thu nhập giữa cỏc ủơn vị kinh doanh mang tính khách quan và có ý nghĩa xã hội

Tớnh khụng hoàn trả trực tiếp của thuế TNDN ủược biểu hiện trờn khớa cạnh như: khụng mang tớnh ngang bằng giỏ, nghĩa là mức thuế cỏc ủơn vị kinh doanh trong xó hội nộp cho Nhà Nước khụng hoàn toàn dựa trờn mức ủộ DN thừa hưởng những dịch vụ và hàng hóa công cộng mà Nhà Nước cung cấp; Nhà Nước không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế mà sẽ cung cấp chung cho cộng ủồng phần giỏ trị dịch vụ, mà qua ủú người nộp thuế nhận ủược một phần giỏ trị dịch vụ cụng cộng c) Ng ườ i n ộ p thu ế và c ă n c ứ tính thu ế TNDN

Theo quy ủịnh tại Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và Luật thuế TNDN sửa ủổi, bổ sung số 32/2013/QH13 cú những nội dung cơ bản sau:

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt ủộng sản xuất, kinh doanh hàng húa, dịch vụ cú thu nhập chịu thuế theo quy ủịnh của Luật này (sau ủõy gọi là doanh nghiệp), bao gồm: cỏc doanh nghiệp ủược hoạt ủộng theo luật DN, luật ðầu Tư; cỏc ủơn vị sự nghiệp cụng lập, ngoài cụng lập ủược thành lập theo quy ủịnh của phỏp luật Việt Nam; cỏc tổ chức ủược thành lập theo Luật hợp tỏc xó; cỏc doanh nghiệp nước ngoài (DNNN) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trỳ tại Việt Nam; cỏc tổ chức khỏc cú hoạt ủộng sản xuất kinh doanh hàng hoỏ hoặc dịch vụ có thu nhập chịu thuế

Trong ủú, cơ sở thường trỳ của DNNN là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thụng qua cơ sở này, DNNN tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt ủộng sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm: chi nhỏnh, văn phũng ủiều hành, nhà mỏy, cụng xưởng, …; ủịa ủiểm xõy dựng, cụng trỡnh xõy dựng, lắp ủặt, lắp rỏp; cơ sở cung cấp dịch vụ; ủại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; ủại diện DNNN tại Việt Nam cú thẩm quyền ký kết hợp ủồng ủứng tờn doanh nghiệp nước ngoài hoặc ủại diện khụng cú thẩm quyền ký kết hợp ủồng ủứng tờn doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam

Căn cứ tính thuế TNDN:

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất

Kỳ tớnh thuế TNDN ủược xỏc ủịnh theo năm dương lịch và hoặc năm tài chớnh Theo ủú, khoản nộp thuế TNDN của cơ sở kinh doanh trong kỳ tớnh thuế ủược xỏc ủịnh như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế X thuế suất thuế TNDN theo quy ủịnh (%)

Trong ủú, thu nhập tớnh thuế ủược xỏc ủịnh theo cụng thức sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế -

Thu nhập ủược miễn thuế

Các khoản lỗ ủược kết chuyển theo quy ủịnh

Trong ủú, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt ủộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế ủược xỏc ủịnh như sau:

TN chịu thuế trong kỳ tính thuế =

Doanh thu ủể tớnh TNCT trong kỳ tính thuế

Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế

Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

Như vậy ủể xỏc ủịnh ủược số thuế TNDN, trong kỳ kế toỏn viờn cần phải xỏc ủịnh lần lượt cỏc yếu tố:

• Doanh thu ủể tớnh thu nhập chịu thuế: là toàn bộ tiền bỏn hàng, tiền gia cụng, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giỏ, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp ủược hưởng khụng phõn biệt ủó thu ủược tiền hay chưa thu ủược

• Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế: là những khoản chi thực tế phát sinh liờn quan ủến hoạt ủộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cú ủủ húa ủơn chứng từ theo quy ủịnh của phỏp luật

• Thu nhập chịu thuế khác: là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh cú trong ủăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Thực nghiệm là một phương phỏp thu thập thụng tin ủược thực hiện bởi những quan sỏt trong ủiều kiện gõy biến ủổi ủối tượng khảo sỏt và mụi trường xung quanh ủối tượng khảo sỏt một cỏch cú chủ ủịnh

Tuỳ vào mục ủớch quan sỏt, ta cú thể tiến hành:

Loại thực nghiệm này ủược sử dụng ủể nhận dạng vấn ủề và xõy dựng giả thuyết Vớ dụ: ðể khảo sỏt ủược ủược tớnh hữu hiệu của quy ủịnh kế toỏn, người nghiờn cứu tiến hành thăm dũ, thu thập ý kiến ủể xỏc ủịnh ủược vấn ủề nghiờn cứu

• Thực nghiệm kiểm tra: ủược tiến hành ủể kiểm chứng cỏc giả thuyết

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phõn tớch dữ liệu thu thập ủược bằng phương phỏp thống kờ mụ tả Phương phỏp này cho phộp tổng hợp và xử lý dữ liệu thành thụng tin, ủể mụ tả những ủặc tớnh cơ bản của dữ liệu thu thập ủược từ nghiờn cứu thực nghiệm qua cỏc cỏch thức khỏc nhau Cỏc phương phỏp ủược sử dụng ủể tổng kết dữ liệu:

KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ NHỮNG VƯỚNG MẮC KHI THỰC HIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Mụ tả ủối tượng ủược khảo sỏt

Trờn cơ sở nghiờn cứu những doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài ủang hoạt ủộng tại Việt Nam, tỏc giả tiến hành khảo sỏt bằng cỏch phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn thụng qua bảng cõu hỏi khảo sỏt Tổng số doanh nghiệp ủược khảo sỏt là 160 doanh nghiệp, trong ủú: qua bảng cõu hỏi khảo sỏt cú 90 doanh nghiệp thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh và khu vực lân cận, 50 doanh nghiệp thuộc khu vực miền Bắc, ủối tượng ủược phỏng vấn trực tiếp và qua trả lời bảng câu hỏi bằng giấy là 20 kế toán viên mà chủ yếu là các kế toán trưởng, những người trực tiếp xử lý nghiệp vụ kế toán và tham gia vào quá trình quyết toán thuế cho doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài Số lượng doanh nghiệp chấp nhận trả lời phỏng vấn trực tiếp và qua phiếu khảo sát là 145 doanh nghiệp Kết quả khảo sỏt này ủược trỡnh bày ở phụ lục số 2 và ủược túm lược trong những phần dưới ủõy

4.1.1 Mụ tả ủối tượng doanh nghiệp ủược khảo sỏt

- Về loại hỡnh doanh nghiệp ủược khảo sỏt: Trong tổng số 145 doanh nghiệp ủược khảo sỏt cú 122 doanh nghiệp là loại hỡnh cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn chiếm tỷ lệ 84%; có 7 công ty công ty cổ phần chiếm tỷ lệ 5% và có 16 công ty liên doanh chiếm tỷ lệ 11% trong tổng số doanh nghiệp khảo sỏt Mụ tả này ủược thể hiện qua bảng số 01 trong phụ lục 01 và biểu ủồ 4.1

Biểu ủồ 4.1 Phần trăm loại hỡnh doanh nghiệp

Qua tỷ lệ loại hình DN cho thấy loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm phần lớn tỷ lệ trong tổng số khảo sát hơn loại hình công ty cổ phần và công ty liên doanh cho nờn kết quả vấn ủề nghiờn cứu cụng tỏc kế toỏn thuế TNDN tiếp ủõy sẽ mang tính chất chung của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn

- Về số năm thành lập các doanh nghiệp : với số năm thành lập doanh nghiệp nhiều hay ớt sẽ ảnh hưởng ủến cụng tỏc kế toỏn thuế TNDN, bởi với số năm thành lập càng lớn thì số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh càng nhiều và càng phức tạp hơn Mụ tả tỷ lệ số năm thành lập của từng loại hỡnh doanh nghiệp ủược thể hiện qua biểu ủồ dưới ủõy và số liệu chi tiết ủược thể hiện trong bảng số 01 của Phụ lục số 02 và biểu ủồ 4.2

CTY TNHH CTY CỔ PHẦN CTY LIÊN DOANH

D ướ i 5 n ă m Từ 5 -10 năm Từ 10 - 15 năm Trên 15 năm

CTY TNHHCTY CPCTY LIÊN DOANH

Biểu ủồ 4.2 Số năm thành lập cỏc doanh nghiệp

Qua biểu ủồ cho thấy số lượng doanh nghiệp cú năm thành lập dưới 5 năm chiếm ủa phần 50,34% doanh nghiệp trong tổng số 145 doanh nghiệp nờn cụng tỏc kế toỏn thuế TNDN ủược khảo sỏt cũn nhiều vấn ủề chưa nghiờn cứu hết

4.1.2 Mụ tả người ủược khảo sỏt

- Về vị trớ cụng tỏc của người ủược khảo sỏt: với việc giữ vị trớ chức vụ khỏc nhau, ủặc biệt những người cú liờn quan trực tiếp ủến cụng tỏc kế toỏn thuế TNDN như kế toán thuế, kế toán trưởng, trưởng/phó phòng kế toán tài chính thì việc phỏng vấn trực tiếp và trả lời của các kế toán này mang lại kết quả tối ưu trong nghiờn cứu này Số lượng người khảo sỏt giữ cỏc vị trị trớ khỏc nhau ủược thể hiện qua biểu ủồ dưới ủõy:

Biểu ủồ 4.3 Tỷ lệ phần trăm vị trớ cụng tỏc của người ủược khảo sỏt

- Về số thõm niờn cụng tỏc của người ủược khảo sỏt: với số năm cụng tỏc càng nhiều thì kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp ủược cỏc kế toỏn xử lý chớnh xỏc hơn, ủỳng với quy ủịnh hơn Việc phỏng vấn trực tiếp cỏc kế toỏn viờn mà phần lớn là kế toỏn trưởng của cỏc DN này thể hiện ủược gần toàn diện những vướng mắc ủang tồn tại trong thực tế từ cụng việc của họ gặp phải

Số lượng mụ tả chi tiết thõm niờn cụng tỏc của người ủược khảo sỏt ủược thể hiện chi tiết trong Bảng số 2 của Phụ lục số 2, và ủược mụ tả qua biểu ủồ minh họa dưới ủõy:

Tr ưở ng/Phó phòng KT-TC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN

Cỏc quan ủiểm hoàn thiện

5.1.1 Quan ủiểm hoàn thiện với xu thế hội nhập quốc tế

Những quan ủiểm về hội nhập của Việt Nam ủó ủược xỏc ủịnh trong cỏc văn kiện của ðảng Cộng sản Việt Nam và ủược Chớnh phủ Việt Nam cụ thể húa trong các văn bản luật và dưới luật

Cùng với quá trình toàn cầu hóa, quốc tế hóa diễn ra trong khu vực và trên phạm vi toàn thế giới thỡ quỏ trỡnh hội nhập cũng ngày càng sõu sắc, toàn diện, ủa dạng ủối với mọi mặt ủời sống kinh tế - xó hội của ủất nước Vỡ vậy, ðảng ta ủó khẳng ủịnh phải chủ ủộng hội nhập quốc tế chứ khụng chỉ hội nhập kinh tế quốc tế ðõy ủược xem là quan ủiểm mới của ðảng và Nhà nước trước xu thế hội nhập quốc tế sõu rộng của cỏc quốc gia và vựng lónh thổ trờn thế giới Trờn tinh thần ủú, ðại hội ðảng toàn quốc lần XI (2011) ủó ủề ra ủường lối hội nhập quốc tế: “Thực hiện nhất quỏn ủường lối ủối ngoại ủộc lập, tự chủ, hũa bỡnh, hợp tỏc và phỏt triển; ủa phương húa, ủa dạng húa quan hệ, chủ ủộng và tớch cực hội nhập quốc tế; là bạn, ủối tỏc tin cậy và thành viờn cú trỏch nhiệm trong cộng ủồng quốc tế” Và Bộ Chớnh trị khúa XI ủó ban hành một nghị quyết riờng ủể thỳc ủẩy toàn ủảng, toàn dõn tiến hành chủ ủộng hội nhập quốc tế một cỏch tớch cực và cú hiệu quả ủú là Nghị quyết số 22- NQ/ TW ngày 10 thỏng 4 năm 2013 về “Chủ ủộng hội nhập quốc tế”

Do ủú, vấn ủề cần thiết là nhận thức ủầy ủủ hơn tớnh tất yếu của hội nhập, liờn kết quốc tế, nội dung hội nhập trong thời kỳ mới ủể hoàn thiện cỏc vấn ủề cũn thiếu, cũn chưa phự hợp ở nước ta Từ ủú, xỏc ủịnh cỏc giải phỏp ủể tham gia, ủúng gúp ủối với tiến trỡnh hội nhập quốc tế của ủất nước

5.1.2 Quan ủiểm hoàn thiện hệ thống kế toỏn và thuế

Tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hiện nay, với mục tiờu ủưa lĩnh vực kế toỏn, kiểm toỏn và tài chớnh Việt Nam tiếp cận gần nhất với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế, chất lượng thông tin kế toán cũng ngày càng ủược chỳ trọng Cụ thể, một trong những nhiệm vụ quan trọng mà chiến lược Kế toỏn - kiểm toỏn ủến năm 2020, tầm nhỡn 2030 ủược Chớnh phủ ủề ra ủú là nõng cao chất lượng hệ thống thông tin kinh tế - tài chính - ngân sách thông qua việc hoàn thiện và nghiờm tỳc thực thi cỏc văn bản Luật Kế toỏn, Luật Kiểm toỏn ủộc lập; Cập nhật, hoàn thiện cỏc hệ thống chuẩn mực kế toỏn, kiểm toỏn phự hợp với sự ủổi mới của chuẩn mực quốc tế và ủỏp ứng yờu cầu quản lý nền kinh tế thị trường của Việt Nam; Hoàn thiện và tạo lập ủầy ủủ khuụn khổ phỏp lý về kiểm tra thực thi phỏp luật kế toỏn, kiểm toỏn; về quản lý, giỏm sỏt hoạt ủộng cũng như thị trường kế toỏn, kiểm toán

Bờn cạnh vấn ủề hoàn thiện cỏc quy ủịnh trong Luật kế toỏn trờn, việc từng bước hoàn thiện chớnh sỏch thuế thu nhập doanh nghiệp ủối với doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài cũng là việc làm ủặt ra cấp bỏch nhất hiện nay Chỉ khi nào chỳng ta cú những căn cứ phỏp lý ủủ mạnh, mang tớnh bao quỏt thỡ chỳng ta mới cú thể vận dụng tốt trong thực tế Chớnh sỏch thuế thu nhập doanh nghiệp ủối với doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài cần ủược thiết lập một cỏch thụng thoỏng nhưng ủể trỏnh việc lợi dụng những ưu ủói ủược hưởng chỳng ta càng cần phải cú kế hoạch nghiờn cứu, lấp ủầy những kẽ hở của hệ thống phỏp luật về thuế Cũng cần xõy dựng một cỏch chi tiết cỏch xỏc ủịnh ủối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp xột theo tiờu thức cư trỳ ðiều này vừa giỳp cho chỳng ta hoạch ủịnh rừ ủối tưọng nộp thuế cũng như thực hiện ủỳng như những hiệp ủịnh, cam kết quốc tế, trỏnh tỡnh trạng phõn biệt ủối xử

Cú thể thấy với quan ủiểm hội nhập của nước ta hiện nay ủang dần gúp phần hoàn thiện cỏc quy ủịnh về luật thuế, luật kế toỏn ủưa nước ta tiến gần hơn với cỏc quy ủịnh quốc tế, giỳp cỏc doanh nghiệp cú thể tự tin gia nhập vào mụi trường kinh doanh quốc tế.

Một số giải phỏp ủể giải quyết cỏc vướng mắc cho cỏc doanh nghiệp cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài

cú vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài

5.2.1 Giải pháp cho những vướng mắc liên quan thuế TNDN

• V ề v ấ n ủề v ướ ng m ắ c liờn quan ủế n xỏc ủị nh doanh thu ủể tớnh thu nh ậ p ch ị u thu ế

- Có thể thấy trong thực tế tại các doanh nghiệp, kế toán viên thường ghi nhận doanh thu theo ngày xuất hoỏ ủơn, nhưng ủể xuất ủược hoỏ ủơn thỡ kế toỏn ủa phần căn cứ dựa theo hướng dẫn trong cỏc quy ủịnh thuế liờn quan Chẳng hạn như ủối với doanh thu của dịch vụ thỡ ủa phần kế toỏn sẽ căn cứ vào ngày hoàn thành dịch vụ ủược xỏc ủịnh bởi hai bờn, do vậy doanh thu của dịch vụ thường khụng ghi nhận ủỳng kỳ của bỏo cỏo Theo thụng lệ quốc tế, cỏc nước ủều tuõn theo một nguyờn tắc chung khi xỏc ủịnh doanh thu của cỏc giao dịch kinh tế tức là xỏc ủịnh doanh thu theo chuẩn mực kế toỏn Mặc dự cú những sự khỏc biệt nhất ủịnh giữa một số nước về việc xử lý doanh thu theo cỏc quy ủịnh về kế toỏn và theo cỏc quy ủịnh về thuế nhưng nhỡn chung, cỏc nước ủều cú sự kết hợp hài hoà giữa hai quy ủịnh này nhằm ủảm bảo thuận lợi tối ủa cho cỏc DN, ủồng thời tối ưu hoỏ một cỏch tốt nhất cú thể giữa 3 nhúm lợi ớch của 3 nhúm ủối tượng: người dõn, doanh nghiệp và Nhà nước Theo quy ủịnh kế toỏn hiện hành của Việt Nam về doanh thu (Chuẩn mực kế toỏn số VAS 14 ban hành kốm theo Quyết ủịnh số 149/2001/Qð-BTC ngày 31/12/2001): ủối với doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu ủược ghi nhận khi kết quả của giao dịch ủú ủược xỏc ủịnh một cỏch ủỏng tin cậy; trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liờn quan ủến nhiều kỳ, doanh thu ủược ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần cụng việc ủó hoàn thành vào ngày lập Bảng cõn ủối kế toỏn của kỳ ủú Quy ủịnh VAS này khỏ tương ủồng với chuẩn mực kế toỏn quốc tế IFRS 15 –

Doanh thu từ cỏc hợp ủồng với khỏch hàng, chuẩn mực này sẽ cú hiệu lực từ ngày

01/01/2018 thay thế cho chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 - Doanh thu và IAS 11 -

Hợp ủồng xõy dựng Với mục tiờu thay thế tất cả cỏc chuẩn mực và cỏc diễn giải chuẩn mực trước ủõy về ghi nhận doanh thu, IFRS 15 giới thiệu một mụ hỡnh ghi nhận doanh thu duy nhất cho tất cả cỏc hợp ủồng với khỏch hàng, bao gồm 5 bước: bắt ủầu với việc xỏc ủịnh cú hợp ủồng với khỏch hàng hay khụng (bước 1); xỏc ủịnh cỏc nghĩa vụ phải thực hiện theo hợp ủồng (bước 2); xỏc ủịnh tổng giỏ trị của hợp ủồng, bao gồm cả cỏc khoản thanh toỏn tiềm tàng, cỏc khoản hỗ trợ tài chớnh, cỏc nghĩa vụ lồng ghộp phi tiền tệ (bước 3); sau ủú phõn bổ giỏ trị hợp ủồng cho mỗi nghĩa vụ phải thực hiện (bước 4); cuối cùng là ghi nhận doanh thu một lần hay nhiều lần khi mỗi nghĩa vụ cụ thể ủược thực hiện (bước 5) Từ cỏch ghi nhận theo mụ hỡnh 5 bước này cho thấy việc ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp ủược ủảm bảo phản ỏnh ủỳng ngay tại thời ủiểm hiện tại

Từ cơ sở của chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, tác giả nhận thấy chuẩn mực kế toỏn về cơ bản ủó giải quyết ủược vướng mắc của vấn ủề ghi nhận doanh thu cho dịch vụ chưa hoàn thành Giải phỏp tỏc giả ủề ra ở ủõy là Luật thuế nờn cho phộp doanh nghiệp ủược ghi nhận doanh thu dần theo tiến ủộ hoàn thành của giao dịch vào cuối kỳ báo cáo, chứ không phải theo một cách chung chung quy ủịnh của thụng tư 96/2015/TT-BTC chỉ cho phộp ghi nhận theo thời ủiểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ mà khụng ủề cập ủến vấn ủề phải ghi nhận dần theo kỳ bỏo cỏo

- Về vấn ủề khi nhận doanh thu ủối với hàng bỏn cú chương trỡnh chiết khấu thương mại, hàng cho biếu tặng… Theo như quy ủịnh trong thụng tư 200/2014/TT- BTC, khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng cú kốm theo ủiều kiện như mua ủạt doanh số bao nhiờu ủược tớch ủiểm thưởng ủể khi ủạt ủủ doanh số thỡ sẽ ủược nhận một lượng hàng hoỏ dịch vụ miễn phớ hoặc ủược giảm giỏ chiết khấu, kế toỏn trong trường hợp này ghi nhận doanh thu trờn cơ sở tổng số tiền thu ủược trừ ủi phần doanh thu chưa thực hiện là giỏ trị hợp lý của hàng hoá, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng Tức là treo lại một khoản vào tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện bút toán:

Với cách ghi nhận này, tức là kế toán phải thường xuyên theo dõi tài khoản

3387 ủể ủến hết thời hạn của chương trỡnh mà người mua khụng ủạt ủủ ủiều kiện theo quy ủịnh và khụng ủược hưởng hàng húa dịch vụ miễn phớ hoặc chiết khấu giảm giỏ, khoản doanh thu chưa thực hiện ủược kết chuyển vào doanh thu bỏn hàng, bút toán:

Về vấn ủề này thỡ chuẩn mực kế toỏn quốc tế IFRIC 13 – Chương trỡnh dành cho khách hàng truyền thống cũng hướng dẫn tương tự như thông tư 200 Theo ủú, tại thời ủiểm bỏn hàng húa, cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải xỏc ủịnh riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ sẽ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền sẽ chiết khấu, giảm giỏ cho người mua khi người mua ủạt ủược cỏc ủiều kiện của chương trỡnh, và ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện Thực tế ủể cú thể theo dừi ủược cỏc ủối tượng khỏch hàng cú ủạt ủược những chương trỡnh khuyến mói này là một vấn ủề hết sức phức tạp, cú những doanh nghiệp phải ủầu tư cả phần mềm, hệ thống hiện ủại mới cú thể thực hiện nổi Từ vấn ủề này, tỏc giả xin ủưa giải phỏp như sau: dựa theo ủiều 18, Khoản 3, ðiểm 3.3, ðoạn b, về kế toỏn chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán trong hướng dẫn Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng trong trường hợp trờn húa ủơn bỏn hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giỏ hàng bỏn do khỏch hàng chưa ủủ ủiều kiện ủể ủược hưởng hoặc chưa xỏc ủịnh ủược số phải chiết khấu, giảm giỏ thỡ doanh thu ghi nhận theo giỏ chưa trừ chiết khấu tức là ghi nhận doanh thu gộp, sau thời ủiểm ghi nhận doanh thu, nếu khỏch hàng ủủ ủiều kiện ủược hưởng chiết khấu, giảm giỏ thỡ kế toỏn phải ghi nhận riờng khoản chiết khấu, giảm giỏ ủể ủịnh kỳ ủiều chỉnh giảm doanh thu gộp Cỏch ghi nhận này hoàn toàn hợp lý cho trường hợp khuyến mói tớch ủiểm này, ủảm bảo ủược tớnh thống nhất cho hai bỳt toỏn trờn, mà vẫn ủảm bảo nguyờn tắc phù hợp và nguyên tắc giá trị hợp lý trong ghi nhận doanh thu bán hàng, cuối tháng kế toán cần tiến hành tổng hợp toàn bộ doanh thu gộp bán hàng phát sinh từ chương trỡnh dành cho khỏch hàng truyền thống vẫn cũn trong thời hạn quy ủịnh của chương trỡnh và trờn cơ sở ủú ước tớnh khoản chiết khấu, giảm giỏ cho cỏc khỏch hàng cú khả năng nhận ủược tương ứng với doanh thu ủó ghi nhận trong thỏng ðiều này cũng ủảm bảo nõng cao hiệu quả cụng tỏc kế toỏn, khi ủó ủơn giản húa và giảm nhẹ khối lượng công tác kế toán so với hướng dẫn của TT200/2014/TT- BTC, thay vỡ phải ghi riờng rẽ cho từng khỏch hàng, từng giao dịch bỏn hàng và lại ủảm bảo cú ủầy ủủ thụng tin về doanh thu gộp, doanh thu thuần phục vụ cụng tỏc quản trị doanh nghiệp cũng như lập báo cáo tài chính hàng tháng Cụ thể DN sẽ hạch toán như sau:

- Khi bỏn hàng, DN ghi nhận doanh thu tương ứng với số tiền thu ủược, hoặc phải thu khách hàng, bút toán:

- Khi khỏch hàng mua ủủ số lượng ủạt ủược ủiều kiện chiết khấu, bỳt toỏn

• V ề v ấ n ủề chi phớ ủượ c tr ừ hay khụng ủượ c tr ừ khi xỏc ủị nh thu nh ậ p ch ị u thu ế

Có thể thường thấy trong những lần quyết toán thuế TNDN giữa cơ quan thuế với các doanh nghiệp thường có sự sai lệch về thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ do cơ quan thuế xỏc ủịnh và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp xỏc ủịnh Nhưng thường thấy thu nhập tớnh thuế do cơ quan thuế xỏc ủịnh thường lớn hơn lợi nhuận trước thuế theo báo cáo quyết toán tài chính của doanh nghiệp Mà phần lớn nguyờn nhõn của vấn ủề này xuất phỏt từ cỏc ghi nhận chi phớ theo thuế và chi phớ theo kế toỏn ðối với kế toỏn tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh ủều phải ủược ghi nhận, cho nờn dự khoản ghi nhận ủú theo thuế khụng ủược trừ khi xỏc ủịnh thu nhập chịu thuế mà phải loại ra thỡ kế toỏn vẫn ghi nhận chi phớ ủú trong kỳ

Cho nờn một số khoản chi phớ theo thuế thỡ bị khống chế theo mức quy ủịnh thì theo ước tính kế toán phải ghi nhận một mức khác như chi phí khấu hao vẫn luụn luụn là nguyờn nhõn dẫn ủến sai lệch giữa lợi nhuận theo thuế và lợi nhuận theo kế toỏn Xột về bản chất của vấn ủề vướng mắc ở cỏc doanh nghiệp nước ngoài ủối với khoản chi phớ khấu hao cho cỏc tài sản giỏ trị lớn nhưng ủó qua sử dụng, tỏc giả ủồng tỡnh với quan ủiểm của chuẩn mực kế toỏn là dựa trờn ước tớnh của kế toỏn tức là nên áp dụng trích khấu hao trên thời gian sử dụng hữu ích còn lại của những tài sản này thay vì cứ là loại tài sản nào thì phải áp dụng khung thời gian trích khấu hao như theo quy ủịnh của thụng tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ tài chớnh Cũn ủối với chi phớ khấu hao tài sản chưa ủi vào sử dụng nhưng nếu ủó cú cơ sở ghi nhận tài sản cố ủịnh hữu hỡnh theo như hướng dẫn của chuẩn mực kế toỏn số

3 – Tài sản cố ủịnh hữu hỡnh và ủó cú cơ sở xỏc ủịnh khấu hao cho bộ phận nào thỡ phải ủược trớch khấu hao và khoản chi phớ khấu hao phải ủược tớnh ủược tớnh vào chi phớ ủược trừ khi xỏc ủịnh thu nhập chịu thuế

Có thể thấy thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chớnh ra ủời ủó cú những cú sự thống nhất với chuẩn mực kế toỏn Việt Nam và cú nhiều nột tương ủồng chuẩn mực kế toỏn quốc tế IAS 21 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đối trong vấn đề lựa chọn tỷ giá hạch tốn trong doanh nghiệp Và gần ủõy là thụng tư 53/2016/TT-BTC ban hành ngày 21/3/2016 sửa ủổi, bổ sung cỏc nhúm vấn ủề trong thụng tư 200/2014/TT/BTC ủó giỳp cho doanh nghiệp thỏo gỡ một số vướng mắc liờn quan ủến tỷ giỏ hạch toỏn ủối với cỏc nghiệp vụ phỏt sinh trong doanh nghiệp Theo thông tư 200: “Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy ủịnh của Luật Kế toỏn, ủể xem xột, quyết ủịnh lựa chọn ủơn vị tiền tệ trong kế toỏn và chịu trỏch nhiệm về quyết ủịnh ủú trước phỏp luật Khi lựa chọn ủơn vị tiền tệ trong kế toỏn, doanh nghiệp phải thụng bỏo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp” và ủơn vị tiền tệ khụng cũn bắt buộc là ủồng Việt Nam nữa mà ủược lựa chọn một ủơn vị tiền tệ ủỏp ứng ủược tiờu chuẩn quy ủịnh tại ủiểm

2 ủiều 4 của thụng tư 200/2014/TT/BTC, ủiểm mới trong thụng tư này ủó gần giống với quy ủịnh trong chuẩn mực kế toỏn quốc tế IAS 21 Vậy cú thể thấy giải phỏp cho các doanh nghiệp FDI hiện nay là chọn loại tiền tệ mà doanh nghiệp thường xuyờn sử dụng ủể hạch toỏn, cỏch làm này sẽ giảm thiểu bớt việc hạch toỏn liờn quan ủến cỏc khoản mục tiền tệ cú nguồn gốc ngoại tệ, và thuận lợi hơn cho việc lập BCTC hợp nhất với cụng ty mẹ ở nước ngoài Tuy nhiờn ủõy cũng chỉ là giải phỏp tạm thời, vỡ thực tế cú rất nhiều doanh nghiệp cú giao dịch mua bỏn ngoại tệ cú ủơn vị tiền tệ khỏc với ủơn vị tiền tệ bỏo cỏo cho cụng ty mẹ, nờn cuối cựng vẫn rất khú khăn khi tổng hợp lập BCTC Vậy có nên chăng có một giải pháp cho phép các doanh nghiệp FDI hạch toán các nghiệp vụ kinh tế có phát sinh ngoại tệ theo như hệ thống tỷ giá riêng của tập đồn, và đến cuối kỳ khi lập BCTC các khoản mục tiền tệ cú gốc ngoại tệ cũn số dư tiền tệ thỡ doanh nghiệp ủỏnh giỏ lại cỏc khoản mục này sử dụng tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch theo như hướng dẫn của thông tư số 53/2016/TT-BTC, việc áp dụng tỷ giá cuối kỳ này gần với nguyên tắc áp dụng tỷ giỏ ủúng cửa trong chuẩn mực kế toỏn quốc tế IAS 21 ðiều này vẫn ủỏp ứng ủược tớnh thống nhất và so sỏnh ủược BCTC giữa cỏc doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI mà vẫn ủỏp ứng ủược theo quy ủịnh của luật thuế

5.2.2 Giải phỏp cho những vướng mắc liờn quan chế ủộ kế toỏn

• V ề ch ế ủộ ch ứ ng t ừ k ế toỏn

Theo chuẩn mực hệ thống kế toán quốc tế, hệ thống chứng từ kế toán không quy ủịnh mà chỉ hướng dẫn cho cỏc doanh nghiệp thực hiện, cỏc doanh nghiệp cú quyền chọn lựa xây dựng hệ thống chứng từ riêng cho doanh nghiệp của mình sao cho ủảm bảo ủủ ủược cỏc nội dung cơ bản của hệ thống BCTC Về vấn ủề này nếu áp dụng như vậy ở nước ta thì thế nào? Tác giả nhận thấy thực trạng như ở nước ta hiện nay, với ủội ngũ quản lý hiện tại và ý thức trỏch nhiệm của cỏc doanh nghiệp cũn thấp thỡ việc khụng quy ủịnh hệ thống chứng từ kế toỏn là một ủiều chưa thể thực hiện ủược Do ủú Nhà Nước cần cú những quy ủịnh hướng dẫn và bỏ ủi những quy ủịnh khụng cần thiết mang tớnh bắt buộc

Thấy ủược vấn ủề này, nờn mới ủõy thụng tư 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chớnh sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của Thụng tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế ủộ kế toỏn doanh nghiệp nờu rừ: những chứng từ ớt phỏt sinh hoặc nhiều lần phỏt sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toỏn; những chứng từ phỏt sinh nhiều lần, cú nội dung giống nhau thỡ bản ủầu phải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở ủi chỉ dịch những nội dung chủ yếu; tuy nhiờn, cỏc tài liệu kốm theo chứng từ kế toỏn như cỏc loại hợp ủồng, hồ sơ kốm theo chứng từ thanh toỏn, hồ sơ dự ỏn ủầu tư, bỏo cỏo quyết toỏn và cỏc tài liệu liờn quan khỏc không phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước cú thẩm quyền ðõy là ủiểm sỏng trong quy ủịnh của nhà nước ta, giỳp thỏo gỡ rất nhiều ủược vướng mắc cho doanh nghiệp FDI, vỡ thực tiễn cụng việc tỏc giả ủó thấy một bộ chứng từ cho một nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh khụng chỉ ủơn thuần chỉ là một húa ủơn mà theo sau nú cũn cú cỏc chứng từ khỏc ủi kốm Ngoài ra, nước ta nờn từng bước vận dụng chuẩn mực kế toỏn quốc tế một cỏch tương ủối cho phự hợp với hoàn cảnh Việt Nam nhằm hoàn thiện thêm cho hệ thống kế toán Việt Nam, nhất là tạo ủiều kiện thuận lợi cho cỏc doanh nghiệp xõy dựng hệ thống chứng từ riờng những vẫn ủảm bảo ủược những nội dung theo ủỳng yờu cầu cơ bản về quản lý Tất cả những doanh nghiệp cú chứng từ kế toỏn ủiện tử phải cú trỏch nhiệm cung cấp, lưu trữ ủảm bảo ủủ cỏc thụng tin cú liờn quan cho cỏc cơ quan chức năng khi cần thiết

• V ề h ệ th ố ng tài kho ả n k ế toán

Cũng giống như quy ủịnh chứng từ kế toỏn, chuẩn mực kế toỏn quốc tế không có sự bắt buộc mang tính hình thức về hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, chuẩn mực cho phép các doanh nghiệp tự thiết kế hệ thống tài khoản kế toán từ các yêu cầu thông tin, yêu cầu các BCTC và báo cáo quản trị vì theo chuẩn mực kế toán quốc tế hệ thống tài khoản kế toỏn chỉ là cỏc phương tiện kế toỏn ủể ủỏp ứng ủược ủầu ra là cỏc BCTC Nhận thấy thực tế trong hệ thống BCTC của Việt Nam cũng không yêu cầu trình bày các số hiệu tài khoản trên các báo cáo tài chính, vậy có cần thiết hay không khi bắt buộc các doanh nghiệp phải áp dụng sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất, mà thay vào ủú hệ thống tài khoản kế toỏn thống nhất của Việt Nam chỉ nờn mang tớnh hướng dẫn mà khụng nờn mang tớnh bắt buộc Nếu ủiều này ủược chấp nhận thỡ ủõy chớnh là giải phỏp giỳp cỏc doanh nghiệp FDI gỡ bỏ vướng mắc khi phải chuyển ủổi cỏc bỳt toỏn nghiệp vụ kinh tế từ hệ thống tài khoản riờng của tập đồn sang hệ thống tài khoản theo chế độ kế tốn Việt Nam

Quy ủịnh về hệ thống sổ sỏch kế toỏn nước ta cũn quỏ nhiều quy ủịnh, chặt chẽ và chi tiết tạo khó khăn cho các doanh nghiệp trong thực tiễn làm việc Sỡ dĩ có quỏ nhiều quy ủịnh như vậy xuất phỏt từ nước ta trước ủõy sử dụng kế toỏn thủ cụng rất nhiều, và muốn ủược thống nhất hệ thống với mọi loại hỡnh doanh nghiệp Hiện nay với tỡnh hỡnh kinh tế phỏt triển, hầu hết cỏc doanh nghiệp ủều trang bị cỏc phần mềm hiện ủại ủỏp ứng mọi yờu cầu quản lý, theo dừi, và lưu trữ cho doanh nghiệp Nờn với ủiều kiện hiện nay cỏc doanh nghiệp khụng cần lập quỏ nhiều biểu mẫu sổ sỏch kế toỏn nữa, nước ta nờn giảm thiểu bớt cỏc quy ủịnh bắt buộc hỡnh thức sổ sỏch kế toỏn, mà chỉ nờn ủưa ra những quy ủịnh mang tớnh hướng dẫn, cỏc doanh nghiệp cú quyền xõy dựng cỏc hỡnh thức sổ kế toỏn nhưng phải ủảm bảo một số chỉ tiờu kế toỏn cơ bản mà Nhà nước quan tõm trong quỏ trỡnh hoạt ủộng kinh doanh của doanh nghiệp Sổ sỏch kế toỏn trong ủiều kiện sử dụng mỏy vi tớnh và cỏc chương trỡnh phần mềm kế toỏn ủược phộp khụng cần phải in ra toàn bộ mà cú thể lưu trong ủĩa từ và chỉ cần in ra giấy trong trường hợp cú yờu cầu của cơ quan chức năng của nhà nước

Ngày đăng: 25/06/2021, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w