1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam (Báo cáo thực tập tốt nghiệp)

53 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Tổ Chức Công Tác Kiểm Toán Tại Công Ty TNHH Deloitte Việt Nam
Tác giả Dương Thị Thu Thủy
Người hướng dẫn ThS. Tạ Thu Trang
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 485,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.2. Đặc điểm hoạt động củ (9)
    • 1.2.1. Lĩnh vực hoạt động của công ty 22 2. Định hướng phát triển tron (0)
  • 1.3. Đặc điểm tổ chức qu (14)
  • 1.4. Chính sách nhân sự của công ty (17)
  • II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KI (0)
    • 2.2.2. Lập kế hoạch kiểm toán (24)
    • 2.1. Lập kế hoạch kiểm toán tổng (0)
      • 2.2.2.2. Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết 22 2.2.3. Thực hiện kiểm to (27)
      • 2.2.4. Kết (32)

Nội dung

Đặc điểm hoạt động củ

Đặc điểm tổ chức qu

IT và tư vấn rủi r

Phòng tư vấn tài chính và giải phá

Phòng kế t n Phòng hành ch h Phòng quản trị nhân ự Chi nhánh

TP Hồ Chí Minh, Hải Ph của Công ty TNHH Deloitte

Chủ tịch kiêm TGĐ - Bà Hà Thu Thanh Đội ngũ chuyên gia nước ngoài Ban giám đốc

Cá nhà quản lý các bộ phận chức năng bao ồm:

Bà Hà Thu Thanh – Giám đốc điều h h; Ông David Anderson – Giám đốc quản lý; Ông Tr ng Anh Hùng – Lãnh đạo kiểm toán quốc gia; Ông Phạm Văn Thịnh

Lãnh đạo kiểm toán khu vực TP Hồ Chí nh; Ông Richard Buchanan – Lãnh đạo thuế;

Bà Nguyễn Phương Mai là lãnh đạo bộ phận phát triển nhãn hiệu và kinh doanh, trong khi ông Kato Kohei và ông Takaishi Gen là lãnh đạo các tập đoàn dịch vụ Nhật Bản tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Deloitte Việt Nam tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, trong đó ban lãnh đạo công ty trực tiếp điều hành cấp dưới Mỗi phòng ban có lãnh đạo riêng, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành nhân viên Hội đồng thành viên đứng đầu công ty, với Chủ tịch hội đồng quản trị là đại diện Chủ tịch được hỗ trợ bởi Ban giám đốc và 22 chuyên gia nước ngoài.

Giám đốc công ty : là người đại diện toàn quyền củaông ty, có trách hiệm điều hành tàn bộ hoạt đ ộng của công ty

Các Phó giám đốc : giúp việc cho Giám đốc điều hành c g ty, tăng cường vị th, hình ảnh của công ty

Các chuyên gia nước ngoài cung cấp hỗ trợ nghiệp vụ cho các phòng ban và hợp đồng kiểm toán của Công ty, đồng thời đảm nhận trách nhiệm soát xét kỹ thuật cho các hợp đồng quan trọng có yếu tố nước ngoài Họ làm việc độc lập với các phòng ban để đảm bảo chất lượng và tính chính xác của các hợp đồng này.

Các phòng ban chức năng :

Phòng nghiệp vụ: bao gồm ph

- g kiểm toán 1 , 2 và 3, thực hiện chức năng kiểm toán BCTC

Phòng IT và dịch vụ quản lý rủi ro cung cấp hỗ trợ cho các phần mềm kiểm toán và thiết bị kỹ thuật, nhằm phục vụ hiệu quả cho KTV.

- ách hàng các phần mềm, và dịch vụ đánh giá, quản lý rủi ro

Phòng tư vấn tài chính và giải pháp FAS: có chức năng tư vấn tài chính,

- iải pháp quản lý, tư vấn kế toán và các dịch vụ hỗ tợ dự án

Phòng tư vấn thuế ERS chuyên cung cấp dịch vụ hoạch định chiến lược thuế và tối ưu hóa cơ cấu kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả thuế cho doanh nghiệp Chúng tôi cũng thực hiện kiểm tra tính tuân thủ luật thuế, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động đúng quy định và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.

- ức hội thảo và đào tạo kiến thức về thuế…

Phòng kế toán chịu trách nhiệm thu thập và xử lý các nghiệp vụ kinh tế, đồng thời cung cấp thông tin về tình hình tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động.

- inh doanh của công ty nhằm phục vụ công tác quản lý, tín dụng

Phòng hành chính: thực hiện quản lý hồ sơ nhn sự, lưu trữ văn thư, giải quyết các thủ tục l

- n lạc, giao dị ch hành chính, cập nhật thông tin, văn bản mới…

Phòng quản trị nhân sự: theo dõi, hân công lao động, bố trí điều kiện cho nhân viêđi công tác…

Các chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng đại diện cho công ty trong lĩnh vực kiểm toán, tư vấn và thuế, hoạt động theo sự phân công của Ban giám đốc.

Deloitte Việt Nam đã phát triển một hệ thống intranet nhằm thuận tiện hóa việc truyền đạt thông tin và dữ liệu giữa nhân viên và Ban giám đốc Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc chia sẻ và cập nhật tài liệu, thông tin chuyên ngành một cách nhanh chóng Đồng thời, intranet cũng là phương tiện hiệu quả để nhân viên giao lưu, trao đổi và cập nhật các hoạt động, sự kiện của công ty.

Chính sách nhân sự của công ty

Deloitte luôn coi "Con người là nguồn lực quan trọng nhất" và "Chất lượng nhân viên là chất lượng dịch vụ" là phương châm hàng đầu, vì vậy công ty chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nhân sự Ban giám đốc nhận thức rằng thành công trong ngành kiểm toán phụ thuộc vào yếu tố con người Để đáp ứng điều này, Deloitte đã triển khai các chương trình đào tạo phong phú, được thiết kế riêng cho từng cấp bậc nhân viên, kết hợp lý thuyết với thực hành.

Deloitte tổ chức thi tuyển đầu vào hàng năm với quy trình chặt chẽ nhằm thu hút nhân tài phù hợp với văn hóa công ty Mỗi nhân viên mới được chỉ định một người hướng dẫn (counselor) để nhanh chóng làm quen với các phương pháp và quy trình kiểm toán Công ty cũng triển khai các chương trình đánh giá định kỳ như PMA và PCP, giúp đưa ra nhận xét kịp thời về năng lực và hiệu suất làm việc của từng cá nhân, từ đó hỗ trợ họ rút kinh nghiệm và cải thiện bản thân.

Công ty triển khai nhiều chính sách khuyến khích nhân viên, bao gồm chương trình phát triển toàn cầu (GDP) kéo dài từ 18 đến 24 tháng dành cho những nhân viên xuất sắc, giúp họ nâng cao nghiệp vụ tại nước ngoài Ngoài ra, chương trình trao đổi nhân viên (EOP) giữa các hãng thành viên của Deloitte toàn cầu tạo điều kiện cho nhân viên giao lưu và học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp tại các quốc gia phát triển như Mỹ và Canada.

Công ty tổ chức các khóa đào tạo về kỹ thuật kế toán, kỹ năng quản lý quốc tế và pháp luật Việt Nam cho nhân viên, đồng thời hỗ trợ chi phí ACCA cho những nhân viên đạt tiêu chuẩn Công ty xây dựng cơ chế phân bậc nhân viên rõ ràng từ Associate 1 đến Partner, tạo cơ sở đánh giá và mục tiêu phấn đấu cho nhân viên Nhờ vào chính sách nhân sự hợp lý và chú trọng yếu tố con người, Deloitte đã đạt được nhiều thành tích đáng kể và ngày càng chiếm lĩnh thị trường kiểm toán tại Việt Nam và toàn cầu.

CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM

2.1 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán

Thành viên đoàn kiểm toán được quyết định bởi chủ nhiệm kiểm toán dựa trên đặc điểm từng cuộc kiểm toán và năng lực cá nhân Đoàn kiểm toán thường bao gồm trợ lý kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán và chủ phần hùn Số lượng kiểm toán viên tham gia phụ thuộc vào mức độ phức tạp và khối lượng công việc Để nâng cao hiệu quả kiểm toán, công ty sẽ bố trí chủ nhiệm cho các khách hàng lâu năm đã có từ hai lần kiểm toán trở lên.

KTV đã thực hiện kiểm toán tại khách hàng và sẽ tiếp tục kiểm toán trong lần sau, nhờ vào việc có hiểu biết sâu sắc về khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình kiểm toán.

Trong quy trình kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán sẽ tổ chức cuộc họp với khách hàng để trao đổi về các nhiệm vụ cơ bản Sau đó, chủ nhiệm sẽ phân công công việc cho trưởng nhóm kiểm toán (SIC), người có trách nhiệm phân chia công việc cho từng thành viên trong nhóm dựa trên độ phức tạp của nhiệm vụ Các kiểm toán viên (KTV) cấp dưới thường đảm nhận các phần hành đơn giản hơn và nhận sự hướng dẫn, giám sát từ KTV cấp trên Khi hoàn tất công việc kiểm toán, SIC sẽ báo cáo lại cho chủ nhiệm kiểm toán và chủ phần hùn, người cuối cùng chịu trách nhiệm cao nhất về báo cáo kiểm toán được phát hành.

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kiể m toán

Deloitte đã phát triển phương pháp kiểm toán độc đáo của mình dựa trên chuẩn mực của Liên đoàn kế toán quốc tế, gọi là Deloitte Audit Approach Phương pháp này được áp dụng để cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC chuyên nghiệp, hỗ trợ bởi hệ thống i AuditSystem/2 (AS/2) Quy trình kiểm toán của Deloitte bao gồm 5 giai đoạn cơ bản.

- Thực hiện công việc trước k m toán;

- Lập kế ho h kiểm toán: gồm kế ho h kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm án chi tiết;

Quy trình kiểm oán theo AS/2đợ

Quản lý hợp đồng kiểm to

Thực hiện các công việc trước kiểm toán Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán

Thiết lập nhóm kiểm toán Ấn hành các điều khoản hợp đồng

Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động kinh doanh tổng quát Tìm hiểu về HTKSNB

Tìm hiểu về chu trình kế toán Thực hiện những thủ tục phân tích sơ bộ Xác lập mức trọng yếu dự tính

Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết là bước quan trọng trong việc đánh giá rủi ro ở mức sai sót tiềm tàng Quá trình này bao gồm việc lên kế hoạch cho các thử nghiệm kiểm soát và các thủ tục kiểm tra chi tiết, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của kiểm toán Cuối cùng, việc tổng hợp và kết nối các yếu tố trong kế hoạch kiểm toán sẽ giúp tạo ra một chiến lược kiểm toán đồng bộ và toàn diện.

Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Thực hiện các thủ tục kiểm soát là bước quan trọng trong quá trình kiểm toán Việc thử nghiệm cơ bản và đánh giá kết quả đạt được giúp xác định tính chính xác của thông tin tài chính Đồng thời, đánh giá khái quát các sai phạm và phạm vi kiểm toán cũng là yếu tố cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của quá trình kiểm toán.

Thực hiện xem xét lại BCTC

Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán

Sau khi kết thúc niên độ kế toán, cần xem xét lại các sự kiện xảy ra, thu thập thư giải trình từ Ban Giám Đốc, tổng hợp các ghi chép liên quan và cuối cùng là phát hành báo cáo kiểm toán.

Những công việc thực hiện sau hợp đồng kiểm toán Đánh giá chất lượng hợp đồng

Chuẩn bị, xem xét lại và kiểm soát các giấy tờ làm việc

Sơ đồ 2.1 Quy trình kiể m toán theo A

Thực iện các công việc trước kiểm toán

Trong giai đoạ này, KTV thực hiện các công vệc cơ bản sau:

Khi tiến hành kiểm toán, việc thiết lập các điều khoản trong hợp đồng là rất quan trọng Kế toán viên cần thỏa thuận với khách hàng về các điều khoản trước mỗi giai đoạn kiểm toán Các điều khoản này cần được xác định rõ ràng và ghi thành văn bản để đảm bảo sự minh bạch và hiểu biết chung giữa hai bên.

Khi khách hàng yêu cầu thay đổi hợp đồng kiểm toán sang một hợp đồng khác với mức độ đảm bảo thấp hơn, KTV cần xem xét tính hợp lý của sự thay đổi này Nếu có sự thay đổi về các điều khoản trong hợp đồng trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV phải nhận được sự đồng ý của khách hàng đối với các điều khoản mới Những điều khoản này cần được ghi thành văn bản và trao đổi với khách hàng KTV sẽ không đồng ý với những thay đổi trong hợp đồng nếu chúng không hợp lý.

Thứ hai, t hành lập đoàn kiểm toán:

Chủ nhiệm kiểm toán cần lựa chọn những thành viên có đủ trình độ và thời gian cho từng cuộc kiểm toán Nếu có sự tham gia của các chuyên gia nội bộ như chuyên gia thuế, tư vấn pháp luật hay dịch vụ quản lý rủi ro doanh nghiệp, thì chủ nhiệm cũng phải cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả của quá trình kiểm toán.

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KI

Lập kế hoạch kiểm toán

K sẽ tiến hàh lập kế hoạch kiểm toá tổng quát trước hi đi vào kế hoạch kiểm toán chi tiết

2.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Để thiết lập chiến lược kiểm toán hiệu quả, chủ nhiệm kiểm toán cần phối hợp với các thành viên có kinh nghiệm và chuyên gia phù hợp Kế hoạch kiểm toán tổng thể sẽ xác định rõ phạm vi và các công việc quan trọng trong quá trình kiểm toán.

 i ian và định hướng kiểm toán cũng như những chỉ dẫn để hình thành kế

 ạch kiểm toán chi tiết Việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm:

Qu yết định đặc điểm của cuộc kiểm toán từ đó quyết định q

Khẳng định các mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán để lập kế hoạch về th

 gian kiểm toán và bản chất của việc trao đổi cần thiết

 nhân tố quan trọng có ảnh hưởng quyết địn

 đến các nỗ lực của đoàn kiểm toán

Xem xét các thông tin thu nhận được trong cá cộc kiểm tán trước

Kết quả của các hoạt động trước kiểm toán

Kinh nghiệm thu được trong các cuộc kiểm toán khác thực hiện tại khách th kiểm toán

Vào thứ hai, đoàn kiểm toán sẽ tiến hành thảo luận để làm rõ các sai phạm trọng yếu trong báo cáo tài chính (BCTC) Các thành viên trong đoàn, bao gồm cả chủ nhiệm kiểm toán, cần trao đổi về những khả năng sai phạm có thể xảy ra trong BCTC của khách hàng.

 iểm toán từ đó đưa ra những nhấ

Đoàn kiểm toán cần thảo luận về khả năng xảy ra sai phạm trong báo cáo tài chính (BCTC) do các hành vi gian lận Việc nhận diện và đánh giá các rủi ro liên quan đến gian lận là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của BCTC Các yếu tố như động cơ, cơ hội và khả năng kiểm soát nội bộ cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận có thể xảy ra.

Cách thực hiện hành vi gian lận bởi nhân viên trong khách thể kiểm t

 n hoặc những cá nhân khác đối với các số dư tài khoản cụ thể hoặc các khai

Thái độ của KTV đối với rủi ro của cuộc kiểm toán, rủi ro tổng thể và rủi ro cụ thể

Sự cần thiết phải duy trì sự hoài nghi hề nghiệptrong suốt cuộc kiểm toán

Việc duy trì sự tỉnh táo trước các thông tin và điều kiện có thể chỉ ra những sai phạm trọng yếu là vô cùng cần thiết.

Việc phân loại sử dụng máy tính của khách thể kiểm toán là rất quan trọng, vì nó giúp xác định bản chất và phạm vi hiểu biết về môi trường cũng như hệ thống thông tin hỗ trợ kiểm toán viên.

 dụng máy tính và các thủ tục kiểm soát liên quan t ại khách thể kiểm toán

 Để phân loại việc sử dụng máy tính trong khách thể kiểm toán, K

 cần xem xét những yếu tố sau:

Phạm vi của việc sử dụng máy tính trong hoạt động c khách thể kiểm toán

Sự phức tạp của việc sử dụng máy tính trong khách thể kiểm toán

Tầm quan trọng của hệ thống máy tính đối vơi các hoạt động của khách thể kiểm toán

Thứ tư, việc tìm hiểu về khách thể kiểm toán và môi trường hoạt động của nó là rất quan trọng, được thực hiện bởi chủ nhiệm kiểm toán với sự hỗ trợ của trưởng đoàn kiểm toán Kiểm toán viên (KTV) cần nắm rõ thông tin về khách thể kiểm toán, bao gồm hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định và đánh giá rủi ro của các sai phạm trọng yếu trong báo cáo tài chính (BCTC) Họ cũng phải thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết, đồng thời nhận định và đánh giá các yếu tố bên ngoài như ngành nghề kinh doanh và luật pháp, cũng như các yếu tố bên trong như bản chất của khách thể kiểm toán, mục tiêu, chiến lược và các rủi ro kinh doanh liên quan có thể gây ra sai phạm trong BCTC.

Hệ thống kiểm soát nội bộ là yếu tố quan trọng mà kiểm toán viên (KTV) cần nắm rõ, bao gồm các thành phần như môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và liên lạc, cùng với các hoạt động kiểm soát Việc tìm hiểu hệ thống này không chỉ bao gồm việc đánh giá thiết kế của các thủ tục kiểm soát mà còn phải xem xét tính thực thi của chúng trong thực tế.

Vào thứ Sáu, việc tìm hiểu quy trình kế toán tại khách thể kiểm toán được thực hiện bởi các kiểm toán viên, có sự tham gia của chủ phần hù và chủ nhiệm kiểm toán Quy trình kế toán không chỉ là một thủ tục kiểm soát tại công ty mà còn yêu cầu thu thập thông tin cơ bản, bao gồm các chu trình nghiệp vụ quan trọng và các hệ thống ứng dụng liên quan.

Lập kế hoạch kiểm toán tổng

Vào thứ bảy, tiến hành thủ tục phân tích sơ bộ để xác định các số dư tài khoản bất thường và phát hiện những sai phạm trọng yếu trong báo cáo tài chính (BCTC).

KTV có khả năng xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán chi tiết nhằm phát hiện các rủi ro quan trọng.

Khi xác định mức trọng yếu kế hoạch (PM) và mức chính xác tiền tệ (MP), kiểm toán viên (KTV) cần đánh giá mức sai phạm trọng yếu trong báo cáo tài chính (BCTC) mà họ sẽ đưa ra ý kiến Quyết định mức MP yêu cầu KTV sử dụng phán xét nghề nghiệp, không chỉ dựa vào tính toán máy móc MP được xác định thấp hơn PM, tạo ra một khoảng đệm cho phép KTV đảm bảo rằng tổng sai phạm trong BCTC không vượt quá mức trọng yếu kế hoạch đã đề ra.

2.2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

Thứ nhất, tổng ợp và đ ánh giá rủi ro ở mức sai phạm tiềm năng

KTV xác định và đánh giá rủi ro của các sai phạm trọng yếu trong kiểm soát nội bộ (CC) dựa trên mức sai phạm tiềm năng cho từng số dư tài khoản và các khai báo Để đạt được mục tiêu này, KTV cần thực hiện các hoạt động đánh giá và phân tích chi tiết.

Xác định rủi ro trong quá trình thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán và môi trường hoạt động của nó là rất quan trọng Điều này bao gồm việc xem xét các thủ tục kiểm soát liên quan đến những rủi ro này, cũng như phân tích các số dư tài khoản hoặc các khai báo tương ứng trong báo cáo tài chính (BCTC).

- Xác định mỗi rủi ro ho từng sai phạm tiềm năng liên quan đến số dư tài kh oản hoặc các khai báo

- Xem xét liệu các rủi o của các sai phạm tính riêng lẻ hoặc tổng hợp lại có thể tạo ra sai phạm trọng yếu trong BCTC hay không

- Ghi chép lại các rủi ro đã được phát hiện và đánh giá rủi ro xảy ra sai phạm trọng yếu trong BCTC

Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết là hoạt động quan trọng do KTV thực hiện dưới sự hướng dẫn của chủ nhiệm kiểm toán, nhằm đảm bảo sự phù hợp với kế hoạch kiểm toán tổng thể và các số dư tài khoản quan trọng Trong quá trình này, KTV cần xem xét mối tương quan giữa các thủ tục đánh giá rủi ro, mức độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát, các thử nghiệm cơ bản đã được định trước và các sai phạm tiềm năng, nhằm tránh trùng lặp trong các thủ tục Các công việc cần thực hiện trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc xác định các rủi ro và xây dựng các phương pháp kiểm tra hiệu quả.

- Lập kế hoạch đnh hướng, kiểm tra và giám sát cá thành vên trong đoàn kiểm toán

Kế hoạch đảm bảo nguồn lực là yếu tố quan trọng giúp KTV xác định và xử lý các sai phạm tiềm năng liên quan đến số dư tài khoản Điều này dựa trên việc kết hợp giữa phán đoán nghề nghiệp về sự đảm bảo cố hữu, hệ thống kiểm soát và các biện pháp đảm bảo cơ bản.

Kế hoạch kiểm toán cần được hình thành cho từng số dư tài khoản hoặc khai báo quan trọng Trong quá trình thiết kế thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên (KTV) phải xem xét các rủi ro cụ thể có thể dẫn đến sai phạm tiềm năng cho mỗi số dư tài khoản hoặc khai báo Sự đảm bảo kiểm soát được đạt được thông qua việc kiểm tra hiệu quả hoạt động của các thủ tục kiểm soát, cũng như xác định bản chất và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản cần thiết để đạt được sự đảm bảo cơ bản.

Xem xét các nhân tố tổng thể của hợp đồng kiểm toán là rất quan trọng để xây dựng kế hoạch kiểm toán hiệu quả, nhằm giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được.

Kế hoạch kiểm toán được tóm tắt trong b iên bản kế hoạch kiểm toán và cần được phê duyệt bởi chủ phần hùn kiểm toán

Chuẩn bị biên bản kế hoạch kiểm toán là bước quan trọng, trong đó chủ phần hùn kiểm toán cần xác định phạm vi và nội dung chi tiết của biên bản, tùy thuộc vào quy mô, bản chất và tính phức tạp của các hợp đồng kiểm toán Biên bản này phải được phê duyệt bởi chủ phần hùn kiểm toán, với mục đích đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của quá trình kiểm toán.

- Mô tả phạm v kỳ vọng và thực hiện của hợp đồng kiểm toán

Trong quá trình lập kế hoạch và đánh giá rủi ro, cần làm nổi bật các vấn đề và rủi ro quan trọng Việc xác định những yếu tố này sẽ giúp đưa ra quyết định hợp lý liên quan đến việc phụ thuộc vào hệ thống kiểm soát nội bộ.

KTV đã thực hiện lập kế hoạch kiểm toán một cách cẩn thận nhằm phát hiện các sai phạm tiềm năng, rủi ro tổng thể và rủi ro cụ thể, cũng như các vấn đề khác có thể ảnh hưởng đến hợp đồng kiểm toán.

Khi tiến hành kiểm toán, KTV cần thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng đầy đủ và hiệu lực về hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ Việc kiểm tra hiệu quả khác với việc xác minh sự tồn tại của các thủ tục kiểm soát; KTV phải chứng minh rằng các thủ tục này được thực hiện hiệu quả trong suốt quá trình kiểm toán Nếu KTV phát hiện rằng các thủ tục kiểm soát không đảm bảo đạt được mục tiêu kiểm soát, họ không nên dựa vào hệ thống đó Trong trường hợp không thể xác định các thủ tục thay thế, KTV cần điều chỉnh kế hoạch kiểm toán cho các tài khoản và khai báo quan trọng liên quan đến sai phạm tiềm năng Cuối cùng, KTV nên ghi chép lại kết quả kiểm tra và các kết luận đã đưa ra.

Sau khi hoàn thành thử nghiệm kiểm soát, KTV sẽ tiến hành thử nghiệm cơ bản, bao gồm hai loại: thủ tục phân tích cơ bản (SAP) và kiểm tra chi tiết (TOD) KTV sẽ tuân theo chương trình kiểm toán, thường được thiết kế bởi trưởng nhóm kiểm toán, nhằm xác định các loại thử nghiệm cơ bản cần thực hiện.

Thủ tục phân tích cơ bản SAP là quá trình so sánh số tiền ghi nhận trên sổ kế toán với số ước tính để xác định có sai phạm trọng yếu hay không Quy trình này bao gồm các bước thiết kế và thực hiện nhằm đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin tài chính.

- Xác định số dư tài khoản hoặc các khai báo và các sai phạm tiềm năng cần được kiểm tra bằng các thủ tục phân tích cơ bản

Ngày đăng: 25/06/2021, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Doanh thu của công ty theo từng loại hình dịch vụ - Công tác kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam (Báo cáo thực tập tốt nghiệp)
Bảng 1.2. Doanh thu của công ty theo từng loại hình dịch vụ (Trang 7)
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây  - Công tác kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam (Báo cáo thực tập tốt nghiệp)
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây (Trang 7)
5700 Tài sản cố định vô hình và tài sản khác 6000 Kiểm tra chi tiết công nợ  - Công tác kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam (Báo cáo thực tập tốt nghiệp)
5700 Tài sản cố định vô hình và tài sản khác 6000 Kiểm tra chi tiết công nợ (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w