1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh hà nội

103 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 803,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CÁM ƠN Luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện Đông Anh – Hà Nội” được hoàn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tác giả: Lê Thị Lương

Học viên cao học : 23Q11

Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện Đông Anh – Hà Nội”

Tôi xin cam kết: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân và được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS.Lê Văn Ước

Các số liệu sử dụng để tính toán là trung thực, những kết quả nghiên cứu trong đề tài luận văn chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài luận văn của mình

Tác giả

Lê Thị Lương

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện Đông Anh – Hà Nội” được hoàn thành với sự giúp đỡ chân thành và nhiệt tình của các Thầy

trong trường Đại học Thủy Lợi, đồng nghiệp, gia đình và sự nỗ lực của bản thân trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới PGS.TS Lê Văn Ước là người Thầy đã luôn tận tình hướng dẫn và góp ý trong suốt quá trình làm luận văn Tác giả xin cảm ơn các anh, chị em đồng nghiệp tại nơi tác giả công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp số liệu cũng như những thông tin liên quan để tác giả làm cơ

sở nghiên cứu hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô trường Đại học Thủy Lợi, phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học về sự giúp đỡ trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu tại trường

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV ĐTPT thủy lợi Hà Nội nơi tác giả đang công tác đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả yên tâm học tập

và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tác giả chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã cổ vũ, khích

lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Lê Thị Lương

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của Đề tài 1

2 Mục đích của Đề tài 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết quả đạt được 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH THỦY LỢI PHÍ VÀ SỰ MIỄN GIẢM THỦY LỢI PHÍ CHO NÔNG NGHIỆP 4

1.1 Chính sách Thủy lợi phí của một số nước trên thế giới 4

1.2 Chính sách thủy lợi phí ở Việt Nam 7

1.3 Cơ sở lý luận cho việc thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí 12

1.3.1 Bản chất của thủy lợi phí 12

1.3.2 Các chính sách thủy lợi phí đối với hệ thống thủy lợi và sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 13

1.4 Chính sách miễn giảm thủy lợi phí cho nông nghiệp 15

CHƯƠNG 2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH THỦY LỢI PHÍ Ở HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI 18

2.1 Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống nông nghiệp của huyện Đông Anh 18

2.1.1 Vị trí địa lý của huyện Đông Anh 18

2.1.2 Điều kiện địa hình, cảnh quan 18

2.1.3 Khí hậu, thuỷ văn, nguồn nước 20

2.1.4 Đất đai 23

2.1.5 Nguồn nhân lực 25

2.1.6 Thực trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 28

2.1.7 Đặc điểm và hệ thống nông nghiệp của huyện Đông Anh 37

2.2 Đặc điểm về các hệ thống thủy lợi của huyện Đông Anh 41

2.2.2 Hệ thống tổ chức quản lý và vận hành, phương thức quản lý vận hành của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện Đông Anh 42

2.2.2.1 Các quy định và mô hình về hệ thống tổ chức quản lý công trình thủy lợi 42

2.2.2.2 Hệ thống tổ chức quản lý các hệ thống thủy lợi của huyện Đông Anh 43

Trang 4

2.2.3 Phương thức quản lý vận hành của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện 45

2.2.4 Công tác duy tu và bảo dưỡng hệ thống 47

2.3 Chính sách cấp bù thủy lợi phí trên địa bàn huyện Đông Anh 48

2.3.1 Chi phí hoạt động của công ty khai thác công trình thủy lợi 48

2.3.2 Chính sách cấp bù thủy lợi phí 49

2.4 Thực trạng về thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí 52

CHƯƠNG 3 ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM THỦY LỢI PHÍ VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI 58

3.1 Sự ảnh hưởng của chính sách miễn giảm thủy lợi phí đối với người nông dân 58

3.1.1 Sự đón nhận của người dân đối với chính sách 58

3.1.2 Chi phí sản xuất nông nghiệp của người dân sau khi có chính sách miễn giảm thủy lợi phí 59

3.2 Đánh giá sự ảnh hưởng của chính sách cấp bù thủy lợi phí 62

3.2.1 Những ảnh hưởng tích cực của chính sách cấp bù TLP 63

3.2.2 Những vấn đề còn tồn tại của chính sách cấp bù TLP 66

3.3 Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của chính sách miễn giảm thủy lợi phí đối với công tác quản lý vận hành và khai thác các hệ thống thủy lợi của huyện Đông Anh 70

3.3.1 Ảnh hưởng của chính sách miễn giảm thủy lợi phí đến sự hoạt động của các đơn vị dịch vụ cung cấp nước 70

3.3.2 Ảnh hưởng của chính sách miễn giảm thủy lợi phí đến phương thức hoạt động trong quản lý khai thác công trình thủy lợi 72

3.3.3 Hiệu quả sử dụng nước của các hệ thống thủy lợi 74

3.3.4 Hiệu quả về kinh tế của các hệ thống 75

3.4 Những giải pháp nhằm hoàn thiện sự thực thi chính sách và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống 78

3.4.1 Giải pháp về cơ cấu hệ thống quản lý 78

3.4.2 Giải pháp về cơ chế chính sách đối với hoạt động trong công tác quản lý vận hành 82

3.4.3 Giải pháp kỹ thuật hỗ trợ công tác quản lý vận hành 84

3.4.4 Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống 84

Trang 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1.Kết luận 91

2.Kiến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhiệt độ Lượng mưa trung bình hàng năm 21

Bảng 2.2 Phân bố sử dụng đất trên địa bàn huyện Đông Anh 24

(kiểm kê đến ngày 01/01/2010) 24

Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu đời sống của người dân Đông Anh so sánh với toàn thành phố và một số quận/huyện khác 33

Bảng 2.13 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp, sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp giai đoạn 2006-2010 38

Bảng 2.14 Tăng trưởng ngành Nông – lâm – thủy sản huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010 39

Bảng 2.15 Tổng hợp diện tích tưới trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2012-2014 50

Bảng 2.17 Tổng hợp mức thu một số loại cây trồng theo NĐ số 67/2012/NĐ-CP 52

Bảng 2.18 Đánh giá mức thu giữa NĐ 115 và NĐ 67 55

Bảng 3.1 Tổng hợp chi phí tưới tiêu cho 1 ha của một hệ thống tưới 60

Bảng 3.2 Các khoản kinh phí cho sản xuất nông nghiệp của HTX Cổ Điển vụ xuân năm 2016 62

Bảng 3.3 Tổng hợp diện tích tiêu vụ xuân năm 2014 trên địa bàn huyện Đông Anh do xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Đông Anh phục vụ 69

Bảng 3.4 Tóm tắt thay đổi về tổ chức và nhiệm vụ của các đơn vị quản lý KTCTTN 71 Bảng 3.5 Tổng hợp lượng nước bơm tưới cho diện tích canh tác nông nghiệp do Xi nghiệp thủy lợi Đông Anh phục vụ 74

Bảng 3.6 Tình hình thu, chi của Công ty KTCT thủy lợi Đông Anh trước và sau khi có chính sách miễn giảm thủy lợi phí cho nông nghiệp 76

Bảng 3.7 Tổng hợp diện tích tưới, tiêu và kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí 90

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Biểu đồ tăng trưởng kinh tế huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010 32

Hình 2.2 Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp 39

Hình 2.3 Hệ thống tổ chức quản lý các công trình thủy lợi huyện Đông Anh 45

Hình 3.1 Tổng hợp số lượng ý kiến điều tra 59

Hình 3.2 Đánh giá ý thức của người dân khi sử dụng nước 68

Trang 8

KTCTTL Khai thác công trình thủy lợi

CTKTCTTL Công ty Khai thác công trình thủy lợi

DNTN Doanh nghiệp Thủy nông

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Hệ thống công trình thuỷ lợi là tập hợp các công trình thủy lợi thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế và xã hội của Quốc gia hay vùng lãnh thổ Kết quả thực tế sản xuất và xã hội nhiều năm qua đã khẳng định những hiệu quả mà các hệ thống công trình thuỷ lợi mang lại là hết sức to lớn, không chỉ đối với sản xuất nông nghiệp, các ngành kinh tế khác mà còn đối với sự nghiệp phát triển nông thôn, môi trường sinh thái Đối với sản xuất nông nghiệp, thuỷ lợi không đơn giản là biện pháp

kỹ thuật hàng đầu mà nhiều nơi là điều kiện sản xuất, là tiền đề phát huy hiệu quả của các biện pháp khác như khai hoang, phục hoá, tăng diện tích, chuyển vụ, đưa các giống mới có năng suất cao và kỹ thuật thâm canh vào sản xuất đại trà Các giải pháp

kỹ thuật và công tác quản lý trong xây dựng và khai thác công trình thuỷ lợi cùng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp kỹ thuật và cơ chế quản lý mới trong nông nghiệp đã góp phần đưa nước ta trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo đứng hàng đầu thế giới

Song song với các biện pháp về tổ chức hành chính, thì những chính sách của nhà nước liên quan đến công tác quản lý vận hành và người hưởng lợi sẽ có tác động quan trọng đến hiệu quả hoạt động của các hệ thống thủy lợi, nhất là chính sách về tài chính Một trong các chính sách về tài chính trong hoạt động của các hệ thống thủy lợi là thủy lợi phí, vừa qua nhà nước đã có chính sách miễn giảm thủy lợi phí cho nông nghiệp, được áp dụng từ 01/01/2008, đây là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước

ta đối với người nông dân, nhằm giảm gánh nặng, cải thiện đời sống của người dân Cùng với các địa phương khác trong cả nước Huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội đã nhanh chóng bắt tay vào công tác thực thi chính sách miễn thủy lợi phí cho nông nghiệp Thủy lợi phí là vấn đề hết sức nhạy cảm đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn và có ảnh hưởng đến nhiều đối tượng, bao gồm hàng triệu nông dân, hàng ngàn tổ chức quản lý và sử dụng nước thuộc nhiều thành phần, nhiều địa phương khác nhau

Trang 10

Khi thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí sẽ làm giảm chi phí sản xuất nông nghiệp cho các diện tích có tưới, tiêu của người dân, nhưng lại có tác động không nhỏ đến nhiều yếu tố liên quan đến công tác quản lý vận hành và hiệu quả sử dụng nguồn nước Sau một số năm thực hiện cần có sự đánh giá về những yếu tố liên quan đến công tác miễn thủy lợi phí cho nông nghiệp như chính sách cấp bù thủy lợi phí, sự đón nhận của người dân với chính sách, những thuận lợi và khó khăn khi thực thi chính sách và tác động của nó tới công tác quản lý vận hành hệ thống thủy lợi và hiệu quả hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội Do đó việc

Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện Đông Anh – Hà Nội là rất cần

thiết, nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách để thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn của huyện Đông Anh, Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các đơn vị cung ứng dịch vụ của các hệ thống thủy lợi và các

hộ nông dân

- Phạm vi nghiên cứu: Các hệ thống thủy lợi thuộc huyện Đông Anh

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận:

- Tổng hợp các tài liệu liên quan đến công tác thủy lợi phí trong và ngoài nước;

Trang 11

- Nghiên cứu và phân tích các tài liệu về các hoạt động của các hệ thống thủy lợi trong khu vực nghiên cứu trước và sau khi có chính sách miễn thủy lợi phí cho nông nghiệp

Phương pháp nghiên cứu:

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình thực thi chính sách, nâng cao hiệu quả hoạt động và sử dụng các nguồn nước của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH THỦY LỢI PHÍ VÀ SỰ MIỄN GIẢM THỦY LỢI PHÍ CHO NÔNG NGHIỆP

1.1 Chính sách Thủy lợi phí của một số nước trên thế giới

Đối với mỗi hệ thống tưới tiêu cụ thể, việc thiết lập mức thu thuỷ lợi phí đối với sản xuất nông nghiệp phải dựa vào điều kiện thực tiễn của từng quốc gia, đặc biệt là điều kiện kinh tế xã hội và mức sống của người dân để quyết định Hầu hết các nước, việc thu thuỷ lợi phí (giá nước) chỉ đề trang trải chi phí vận hành và bảo dưỡng và hầu như vẫn chưa đủ chỉ bù đắp được khoảng 20-70% cho phí vận hành và bảo dưỡng, thấp nhất là Ấn độ và Pakistan chỉ thu hồi được 20-39% chi phí vận hành và bảo dưỡng, cao nhất là Madagasca cũng chỉ thu hồi được khoảng 75% chi phí vận hành và bảo dưỡng và nước này đang có một cuộc cách mạng về công tác tài chính cho vận hành

và bảo dưỡng Hầu hết các nước không thu hồi chi phí đầu tư kể cả các nước công nghiệp phát triển, tỷ lệ thu hồi chi phí đầu tư cũng rất thấp như Canada và Italy Thực

tế hiện nay, cả các nước phát triển và đang phát triển cũng đang tính lại chính sách về phí sử dụng nước và một số nước đã bắt đầu thu lại ít nhất một phần kinh phí đầu tư ban đầu từ người sử dụng như Australia và Brazil, [2]

Trung Q uốc [2]

Chính phủ ban hành chính sách về giá nước mang tính nguyên tắc (quy định khung), giao quyền cho địa phương trực tiếp quản lý công trình quy định cụ thể cho phù hợp trên cơ sở lợi ích kinh tế và mức chi phí thực tế đã sử dụng, mức chi phí tính toán và ý kiến tham gia của người dân

Giá nước bao gồm các khoản mục:

+ Các loại khấu hao

+ Chi phí quản lý vận hành

+ Các loại thuế và lãi

Cơ cấu giá nước bao gồm:

Trang 13

+ Đảm bảo chi phí cho đơn vị quản lý vận hành

+ Đảm bảo tính công bằng (dùng nước phải trả tiền, dùng nhiều trả nhiều, dùng ít trả ít)

Kinh nghiệm của Trung quốc cho thấy từ khi bắt đầu thu thuỷ lợi phí (giá nước), việc

sử dụng nước được tiết kiệm hơn, đặc biệt là từ khi thuỷ lợi phí được tính bằng m3 Nhưng điều này cũng là một thách thức đối với các đơn vị quản lý, điều này đòi hỏi đơn vị quản lý công trình thuỷ lợi phải có các biện pháp để quản lý tốt, giảm các tổn thất để có nhiều nước bán cho nông dân theo yêu cầu của họ và giảm thiểu chi phí Giá nước tưới có chính sách riêng, được quy định phù hợp với điều kiện cụ thể, mang tính công ích và căn cứ vào chi phí thực tế Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho các trường hợp sau:

+ Vùng nghèo khó khăn, mức sống thấp

+ Khi công trình hư hỏng nặng cần phải sửa chữa

+ Hỗ trợ chi phí cho diện tích tiêu phi canh tác

+ Hỗ trợ chi phí tiền điện tưới tiêu

+ Khi có thiên tai gây mất mùa phải giảm mức thuế sử dụng đất

Tuỳ theo loại hình công trình, tự chảy hay động lực, điều kiện cụ thể của hệ thống công trình để quy định mức thu và có chính sách hỗ trợ Cơ quan nào quyết định miễn giảm giá nước tưới thì cơ quan đó có trách nhiệm cấp bù hỗ trợ tài chính cho đơn vị quản lý công trình thuỷ lợi

Australia [2]

Tại lưu vực miền nam Murray-Darling năm 1992 thuỷ lợi phí từ nông nghiệp thu đáp ứng được 80% chi phí vận hành và bảo dưỡng và đến năm 1996 thu được 100% chi phí vận hành và bảo dưỡng Giá nước cũng khác nhau giữa các vùng Ở bang Victoria mức thu gần đảm bảo chi phí vận hành và bảo dưỡng (năm 1995), ở New South Wales thu trong nội bang thu khoảng 0,92 USD/1000m3(chỉ tương đương khoảng gần 13 đ

Trang 14

năm 1995) trong khi đó nếu nước được đưa sang bang Victoria thì giá nước tăng hơn 3,6 lần giá nước trong nội bang New South Wales Tương tự như vậy ở bang Queensland giá thu trong nội bang khoảng 1,5USD/1000m3trong khi đó giá nước khi chuyển ra ngoài ranh giới bang tăng hơn 4,2 lần; cuối cùng đối với vùng miền nam,

lưu vực Muray-Darlinh năm 1991-1992 mức thu đồng đều hơn 7,8USD/1000m3 (tương đương với 80% phí vận hành và bảo dưỡng, và từ năm 1992 trở đi giá nước cao hơn giá thành là 11% để thu hẹp khoảng cách giữa chi phí đầu tư và thu hồi vốn

Mỹ [2]

Mỹ là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước phong phú

+ Trước kia thủy nông địa phương (xí nghiệp thủy nông huyện hoặc tỉnh) thu TLP dựa trên cơ sở chi phí vận hành và bảo dưỡng cho các đất canh tác khác nhau Ví dụ mức thu đối với những vùng tưới động lực sẽ cao hơn mức thu những vùng tưới tự chảy + Bắt đầu từ cuối những năm 80 của thế kỷ trước, nhà nước đã xây dựng luật mà nó bao hàm cả việc bảo vệ nguồn tài nguyên nước Thuỷ lợi phí đã được thu tăng lên đáng kể Ví dụ: thời điểm năm 1988 thuỷ nông huyện Broadview đã tăng mức thu từ 40USD/ha lên 100USD/ha với mức nước sử dụng được tính toán; năm 1987 tại thuỷ nông huyện Pacheco mức thu tính theo 2 bậc, bậc thứ nhất mức thu 90USD/ha và bậc thứ 2 thu 150USD/ha; đối với mức thu dựa trên khối lượng sử dụng ở hệ thống thuỷ nông bang Califonia tăng mức thu từ từ 4,4USD/1000m3

lên 11,9USD/100m3 Với mức thu như vậy thì thực tế đã cao hơn mức cần thiết để thu hồi các chi phí

+ Riêng đối với hệ thống thuỷ nông bang California, thu bình quân mức 6,3USD/1000m3, và sau đó tăng lên 11,0-16,3USD/1000m3 tuỳ thuộc vào mức đảm bảo tưới; trong khi đó đối với hệ thống tưới huyện Madera mức thu tương ứng là 19,9 tăng lên 24,7-42,3USD/1000m3

Trang 15

đảm bảo được khoảng 60% chi phí vận hành, bảo dưỡng

Tây Ban Nha [2]

Ở Tây Ban Nha thuỷ lợi phí nông dân phải trả hầu hết toàn bộ chi phí từ xây dựng cơ bản, quản lý vận hành hệ thống thuỷ nông và cả quản lý cấp lưu vực Có 3 cách tính thuỷ lợi phí: dựa trên diện tích; dựa trên khối lượng sử dụng hoặc kết hợp cả hai cách trên Thuỷ lợi phí trung bình ở thời điểm năm 1994 khoảng 84,7 USD/ha-năm (dao động khác nhau giữa các hệ khu vực từ 8,3-266 USD/ha-năm) và từ 0.008-0,16 USD/m3 sử dụng Ví dụ ở hợp tác thuỷ lợi Grnil-Cabra vùng San Martin de Rubiales quản lý kiểu hợp tác xã, tổng thuỷ lợi phí cho tưới bằng bơm nông dân phải trả là 258 USD/ha-năm trong đó khoảng 112,5 USD/ha-năm (phần cứng) 145,8 USD/năm (phần mềm) trên cơ sở khối lượng sử dụng

Pakistan [2]

Pakistan là một quốc gia đang phát triển, đông dân và có chỉ số nguồn tài nguyên nước tính trên đầu người hàng năm tương đương với Việt nam Mức thuỷ lợi phí là rất thấp 0,55USD/ha-vụ, ngô 0,33USD/ha-vụ, thuỷ lợi phí thu từ nông dân khoảng 20% chi phí

vận hành và bảo dưỡng còn lại là nhà nước trợ cấp

1.2 Chính sách t hủy lợi phí ở Việt Nam

Chính sách thủy lợi phí ở Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Chinh sách thủy lợi phí ở Việt Nam không đơn thuần chỉ tiếp cận trên phương diện kinh tế, kỹ thuật mà còn đề cập đến nhiều vấn đề quan trong khác như ổn định chính trị, xã hội và

ý kiến đồng thuận của nhân dân Bên cạnh đó chính sách về mức thu và thực tế thu thủy lợi phí luôn tồn tại những bất cập nên việc thực hiện khó đáp ứng được các yêu cầu trong tình hình mới như đảm bảo thị trường, tính chất công ích và không công ích đan xen trong hoạt động cung ứng dịch vụ…và đặc biệt là thu nhập của người Việt Nam dã tiếp cận mức trung bình và áp lực ngân sách dành cho trả nợ là rất lớn

Từ trước tới nay thu phí trong quản lý khai thác công trình thủy lợi đều gọi là thủy lợi phí (TLP) Tất cả các chính sách ban hành đều có nguyên tắc là xác định mức thu sẽ

bù đắp các chi phí quản lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình

Trang 16

Để đáp ứng yêu cầu của quá trình phát triển thủy lợi phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, trong từng giai đoạn Nhà nước đã ban hành các chính sách thủy lợi phí như sau:

Sắc lệnh số 68-SL

Ngày 18/6/1949 Chủ tịch nước ban hành Sắc lệnh số 68-SL về việc “Ấn hành kế hoạch thực hành các công tác thủy nông và thể lệ bảo vệ công trình thủy nông”, nhằm

huy động sự tham gia của người dân “bằng cách giúp đổi công và của vào việc xây

dựng, tu bổ và khai thác công trình thủy nông…” Trong Sắc lệnh này cũng quy định rõ: “Cấm không ai được đào đất, trồng cây, cắm cọc, làm nhà, cho súc vật dẫm phá gần đê, đập, kênh và cầu cống phụ thuộc, trong một địa phận bảo vệ, do Bộ Giao thông Công chính ấn định ; hoặc làm hư hỏng, bằng một cách nào khác, các công trình thuỷ nông Chỉ những nhân viên chuyên môn chuyên trách mới được phép sử dụng các công trình thuỷ nông, theo đúng mục đích của các công trình đó”

Nghị định 1028-TTg

Ngày 29 tháng 8 năm 1956 Thủ tướng Chính phủ đã ký, ban hành Nghị định TTg “Ban hành điều lệ tạm thời về thuyền, bè đi trên nông giang” (thủy lợi phí đối với giao thông vận tải) qui định thu vận tải phí theo loại thuyền, sà lan, bè, trọng tải (thuyền và sà lan từ 3-10 tấn thu 150 đồng, từ 61 tấn trở lên thu 550 đồng, bè gỗ 1m2 thu 8 đồng…) Mục đích của Nghị định này là :”….quy định những việc mà thuyền bè

1028-đi trên nông giang phải tuân theo để bảo vệ công trình, bảo đảm giao thông vận tải, bảo đảm tưới ruộng, đồng thời để giảm bớt chi tiêu cho công quỹ bằng cách thu vận tải phí”

Nghị định số 66-CP

Ngay từ khi thành lập Bộ Thuỷ lợi (1958), Bộ đã triển khai nghiên cứu trình Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ thu thuỷ lợi phí Ngày 5 tháng 6 năm 1962 Thủ tướng Chính phủ đã ký, ban hành Nghị định số 66-CP ” về việc ban hành Điều lệ thu thủy lợi phí”, nhằm mục đích “…làm cho việc đóng góp của nhân dân được công bằng, hợp lý, đảm bảo đoàn kết ở nông thôn, đồng thời tạo điều kiện tiến lên, quản lý nông

Trang 17

giang theo chế độ hạch toán kinh tế, thúc đẩy việc tiết kiệm nước, hạ giá thành quản lý

để phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp” Nghị định quy định một số điểm chính như sau:

- Tất cả các hệ thống nông giang do Nhà nước đầu tư vốn phục hồi hoặc xây dựng tác

xã có ruộng đất được hưởng nước chịu phí tổn về quản lý và tu sửa Phí tổn này gọi là thủy lợi phí;

- Mức thu TLP sẽ căn cứ vào lợi ích hưởng nước của ruộng đất và phí tổn về quản lý

và tu sửa của hệ thống nông giang tùy theo từng loại;

- Mức thu TLP qui định chỉ đối với lúa: tối đa 180 kg ha/năm, tối thiểu 60 kg/ha/năm

Nghị định 141-CP

Ngày 26/9/1963, Chính phủ ban hành Nghị định số 141-CP kèm theo “Điều lệ quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy nông”, bước đầu thực hiện việc phân công, phân cấp, phát huy vai trò của người dân tham gia quản lý khai thác và bảo vệ công

trình thủy lợi và trả TLP… Nghị định quy định một số điểm chính:

- Đối với các hệ thống thủy nông loại nhỏ và tiểu thủy nông có liên quan đến nhiều hợp tác xã (HTX) trở lên, các chi phí về quản lý, tu bổ, khai thác đều do HTX và nông dân có ruộng đất hưởng nước cùng nhau thỏa thuận đóng góp;

-.Ở mỗi hệ thống thủy nông loại nhỏ và tiểu thủy nông chỉ liên quan đến một vài xã hoặc nhiều HTX thì giữa các xã hoặc HTX hưởng nước thỏa thuận cử người phụ trách hoặc phân công quản lý ”

Nghị định số 112 / HĐBT

Ngày 25 tháng 8 năm 1984 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 112 / HĐBT “

Về thu thủy lợi phí” thực hiện trong phạm vi cả nước, thay cho Nghị định số 66 – CP ngày 5/6/1962 Đây là Nghị định về TLP đầu tiên được áp dụng chung trong cả nước

kể từ khi đất nước thống nhất Mục đích của Nghị định là:

- Nhằm đảm bảo duy trì và khai thác tốt các công trình thủy nông bằng sự đóng góp công bằng, hợp lý của những diện tích được hưởng lợi về nước…;

Trang 18

- Đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền và nhân dân trong việc bảo vệ, quản lý,

sử dụng tốt công trình thủy nông…;

- Nghị đình 112/ HĐBT qui định TLP thu bằng thóc và được qui đổi thành tiền theo giá thóc do Nhà nước qui định Mức thu theo tỷ lệ % năng suất lúa bình quân trên một đơn vị diện tích héc-ta được tưới, theo mùa vụ, loại công trình (cao nhất là 8%, thấp nhất 4% )

Sau gần 20 năm thực hiện, Nghị định 112/HĐBT đã bộc lộ nhiều tồn tại, bất hợp lý

Nghị định 143/2003/NĐ-CP

Thực hiện Luật Tài nguyên nước năm 1998, Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi (sửa đổi) ngày 4/4/2001, để khắc phục những tồn tại, bất hợp lý của Nghị định 112/HĐBT, ngày 28/11/2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định 143/2003/NĐ-CP

“Qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi”, trong đó qui định việc giao công trình thủy lợi cho “Tổ chức hợp tác dùng nước” (HTDN), cá nhân quản lý, việc Nhà nước cấp kinh phí trong các trường hợp bơm nước chống úng, hạn, đại tu nâng cấp công trình, thất thu TLP do thiên tai, khôi phục công trình thủy lợi bị thiên tai phá hoại Đặc biệt Nghị định qui định mức thu TLP đối với tất cả các hộ sử dụng nước từ công trình thủy lợi, nhằm giảm bớt mức thu đối với đối tượng sử dụng nước tưới cây lương thực (nông dân) và đảm bảo công bằng trong việc sử dụng nước từ công trình thủy lợi Nghị định 143/NĐ-CP qui định khung mức TLP, thu TLP bằng tiền, được phân biệt theo hai đối tượng :

- Đối với đối tượng sử dụng nước để tưới cho lúa, rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày thì mức thu thấp (Nhà nước đã bao cấp trên 60%) Trong phạm vi DNTN phục vụ, mức thu được tính tại vị trí đầu kênh của tổ chức Hợp tác xã dùng nước (HTDN) Trong phạm vi phục vụ của tổ chức HTDN thì mức thu do tổ chức THDN thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước….;

- Đối với đối tượng sử dụng nước không phải sản xuất lương thực, như cấp nước dùng

sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt,

chăn nuôi, tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu, nuôi trồng

Trang 19

thủy sản, vận tải qua âu thuyền, công trình thủy lợi phát điện, kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng) thì mức thu TLP được qui định cho từng loại, trong đó Nhà nước đã bao cấp khoảng 50%

Cấp nước cho sinh hoạt: cho nhà máy nước sinh hoạt thì mức TLP thấp nhất đối với hệ thống bơm điện là 300 đ/m3, hồ chứa 250đ/ m3

Nghị định 154/2007/NĐ-CP

Ngày 15 tháng 10 năm 2007 Chính phủ ban hành Nghị định 154/2007/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung thêm một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có quy định về chế độ miễn thủy lợi phí cho nông nghiệp, chính sách thủy lợi phí đối với các hộ dùng nước khác như nghị định 143/2003/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2008

Nghị định 115/2008/NĐ-CP

Nghị định 115/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi

NĐ 115/2008 thay NĐ 154 và quy định mức thu tăng hơn so với NĐ 143 khoảng 2,31 lần (bằng tiền) nhưng nếu so với sản lượng cũng chỉ tương đương khoảng 3,6-5,5% sản lượng lúa

Nghị định 67/2012/NĐ-CP

Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi, có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 và thay thế cho NĐ 115/2008/ NĐ-CP

Quy định lại mức thu bằng tiền tăng từ 1,2 – 2,42 lần so với NĐ 115/2008 Các mức thu đối với đối tượng sản xuất khác từ 8-15% Sản lượng hoặc doanh thu

Như vậy, tất cả các nghị định ban hành sau nghị định 143/NĐ-CP đều sửa đổi, bổ sung

Trang 20

một số điều của nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi và chưa đến nay chưa có nghị định nào thay thế cho nghị định143/NĐ-

CP Trong vòng 63 năm Chính phủ đã ban hành 9 nghị định về thủy lợi phí, nó cho thấy những mặt hạn chế của từng nghị định khi triển khai Để làm rõ những ưu nhược điểm của các nghị định, tác giả sẽ đi phân tích trong phần sau của luận văn

1.3 Cơ sở lý luận cho việc thực thi chính sách miễn giảm thủy lợi phí

1.3.1 Bản chất của thủy lợi phí

Cho đến nay ở Việt nam, mặc dù Nhà nước đã có chủ trương, chính sách rõ ràng về Thủy lợi phí (TLP) và nó đã mang tính truyền thống và trở thành tiềm thức của người nông dân nhiều thập kỷ qua, nhưng cách hiểu về TLP còn rất khác nhau Sự khác nhau

đó tập trung chủ yếu ở hai khía cạnh: Thủy lợi phí là chi phí sản xuất hay là khoản

thu của nhà nước đối với nông dân trong việc sử dụng nước ?

Theo Nghị định số 66-CP ngày 5 tháng 6 năm 1962 của Hội đồng Chính phủ (nay là

Chính phủ) thì “phí tổn về quản lý và tu sửa của các hệ thống nông giang” mà người dùng nước phải trả được gọi là "Thủy lợi phí”

Theo Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi (số 32/2001/PL-UBTVQH10) thì TLP “là phí dịch vụ thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp để góp phần chi phí cho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thủy lợi và "tiền nước“ là giá tiền trong hợp đồng dịch vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi ngoài mục đích sản xuất nông nghiệp”

Như vậy “Thủy lợi phí” thực chất là “tiền nước" (nói đúng hơn là giá nước) được qui định đối với sản xuất nông nghiệp, trong đó nhà nước đã bao cấp trên 50% giá thành Nói cách khác, Thủy lợi phí là một trong những chi phí đầu vào (tương tự như chi phí về điện, phân, giống ) cho sản xuất sản phẩm trong nông nghiệp có tưới, tiêu

mà người sản xuất phải trả

Với mức thu thủy lợi phí như những năm vừa qua thì số tiền TLP thu được chỉ để phục

Trang 21

vụ cho việc vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình thủy lợi và cho người dùng nước ngay trên địa bàn của họ, không thu cho ngân sách như các loại thuế, không dùng để chi cho mục đích khác, không huy động để chi cho vùng khác

1.3.2 Các chính sách thủy lợi phí đối với hệ thống thủy lợi và sản xuất nông nghiệp

ở Việt Nam

Thủy lợi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống Riêng đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân thì thủy lợi có ý nghĩa quyết định đối với năng suất, sản lượng, giá thành của các sản phẩm nông nghiệp có tưới (như lúa, gạo, cà phê, rau, màu, cây

ăn quả…) Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến thủy lợi và đã thực

hiện nhiều chủ trương, chính sách đối với vấn đề này theo phương châm “ Nhà nước

và nhân dân cùng làm” Chính sách thủy lợi phí của Việt Nam được hình thành rất sớm, trong quá trình thực hiện được điều chỉnh cho phù hợp theo từng giai đoạn thể hiện qua hệ thống các văn bản pháp qui về thủy lợi phí:

- Nghị định 66/CP/1962 là văn bản pháp lý đầu tiên của Chính phủ ra đời quy định rõ

về mức thu thuỷ lợi phí trong các hệ thống thuỷ lợi Tuy nhiên, Nghị định này chỉ được thi hành đối với tất cả các hệ thống nông giang thuộc loại đại thuỷ nông, còn đối với những hệ thống trung thuỷ nông thì Uỷ ban hành chính khu, thành, tỉnh sẽ căn cứ vào điều lệ này để quy định việc thu thuỷ lợi phí sao cho sát với hoàn cảnh địa phương nhằm mục đích tổ chức việc quản lý, khai thác sử dụng tốt hệ thống nông giang, phục

vụ sản xuất nông nghiệp Nghị định này được ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý và khai thác các hệ thống nông giang, làm cho việc đóng góp của người dân được công bằng, hợp lý, đảm bảo đoàn kết ở nông thôn, đồng thời tạo điều kiện tiến lên, quản lý các hệ thống nông giang theo chế độ hạch toán kinh tế, thúc đẩy việc tiết kiệm nước, hạ giá thành quản lý để phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp

- Với mục đích nâng cao trách nhiệm của người hưởng lợi về nước từ công trình thủy lợi, có thêm kinh phí phục vụ cho quản lý, duy tu, vận hành, ngày 25/8/1984 Hội đồng

Bộ trưởng (nay là chính phủ) đã ban hành Nghị định 112-HĐBT thay thế cho Nghị định 66/CP nói trên, quy định mức thu theo tỷ lệ % năng suất lúa từ 4-8% đối với từng vùng, miền và hình thức tưới, tiêu Tuy nhiên, Nghị định này được ra đời trong giai đoạn đất nước còn bao cấp nặng nề, sau gần 20 năm tồn tại không còn phù hợp với quá

Trang 22

trình biến đổi của xã hội hiện nay như mức thu thủy lợi phí của địa phương đều ở mức thấp so với quy định của Nghị định, thường chỉ từ 3-5% năng suất, tình trạng thất thu thủy lợi phí do dân nợ đọng, chiếm dụng thủy lợi phí sử dụng vào các mục đích khác của địa phương, cộng với giá đầu vào (điện, xăng dầu, nguyên nhiên vật liệu) luôn biến động theo chiều hướng tăng trong khi mức thủy lợi phí vẫn giữ nguyên theo mức

cũ nên không đảm bảo cho các doanh nghiệp KTCTTL hoạt động

- Để tháo gỡ về tài chính cho các doanh nghiệp KTCTTL, Chính phủ đã ban hành Nghị định 143/2003 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, trong đó có quy định mức thu thủy lợi phí mới bằng tiền, mức thu từ 2-6,5% sản lượng, đồng thời quy định mức thu tiền nước đối với các đối tượng sử dụng nước khác: cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, du lịch, phát điện Những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn giảm thủy lợi phí; địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì giảm từ 50-70% mức thủy lợi phí Như vậy, qua quá trình thực hiện việc thu thủy lợi phí của các công ty khai thác công trình thủy lợi (CTKTCTTL) của cả nước, cũng như huyện Đông Anh theo các nghị định trước đây cũng như Nghị định 143/2003/NĐ-CP, lượng thu rất thấp NĐ 112/HĐBT/1984 mức thu chỉ chiếm khoảng 4-8% năng xuất lúa, thực thu thủy lợi phí của địa phương đều ở mức thấp hơn so với quy định của Nghị định, thường chỉ từ 3-5%; NĐ 143/2003/NĐ-CP mức thu bằng tiền chiếm từ 2-6,5% giá trị sản phẩm nông nghiệp Thực tế các công ty khai thác công trình thủy lợi chỉ thu được khoảng 50% theo quy định, nên kinh phí thu được từ thủy lợi phí so với kinh phí hoạt động hàng

năm của các CTKTCTTL là nhỏ

Mức thu thủy lợi phí cho một ha tưới theo theo Nghị định 143/2003/NĐ-CP là 2-6,5%, bình quân khoảng 720.000 đ/ha, trong khi đó nhà nước còn có chính sách hỗ trợ cho diện tích lúa nước bằng khoảng 30% thủy lợi phí Như vậy việc miễn giảm thủy lợi phí cho nông nghiệp, giảm chi phí cho nông dân trong sản xuất nông nghiệp, khuyến khích người dân phát triển sản xuất nông nghiệp; Kinh phí cấp bù của nhà nước cho các Công ty chiếm tỉ lệ nhỏ so với ngân sách hỗ trợ cho hoạt động của các công ty Theo

Bộ Tài chính, việc thu thủy lợi phí không còn phát huy tác dụng Cụ thể năm 2006, cả nước chỉ thu được hơn 900 tỷ đồng thủy lợi phí, trong khi tổng nợ đọng thủy lợi phí

Trang 23

trên toàn quốc lên tới 377 tỉ đồng ước tính, mỗi năm nông dân sẽ được hưởng lợi hơn 1.000 tỷ đồng nhờ chính sách này

Các yếu tố trên là cơ sở cho nhà nước đề ra chính sách miễn giảm thủy lợi phí cho nông nghiệp

1.4 Chính sách miễn giảm thủy lợi phí cho nông nghiệp

Trong những năm qua Nhà nước đã quan tâm nhiều đến sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn nhằm cải thiện và nâng cao đời sống cho người nông dân Nhà nước đã đầu tư số vốn rất lớn để xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông nông thôn, trường học, đường điện, công trình văn hóa Để chuẩn bị cho việc miễn giảm thủy lợi phí cho nông nghiệp, nhà nước đã chỉ đạo hai tỉnh Vĩnh Phúc và Hưng yên làm thí điểm về công tác giảm Thủy lợi phí cho nông nghiệp

Nhìn từ việc làm thí điểm của tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy nó thực sự mang lại khí thế lao động mới trên các vùng quê, diện tích sản xuất ngày càng được mở rộng Mặc dù việc miễn, giảm thủy lợi phí sẽ khiến các Công ty quản lý và khai thác công trình thủy lợi gặp khó khăn nhưng việc miễn giảm Thủy lợi phí đã giúp 80% dân số sản xuất nông nghiệp được hưởng lợi

Bên cạnh đó ở Hưng Yên tỉnh quyết định giảm 50% thủy lợi phí từ vụ chiêm năm

2007 và miễn 100% cho vụ màu và vụ đông năm 2007, là những tỉnh đi đầu cả nước

về miễn giảm thủy lợi phí Nhưng một số huyện cũng gặp khó khăn trong chi trả kinh phí cho các HTX làm dịch vụ dùng nước Trong khi nông dân thì phấn khởi được giảm chi chi phí cho sản xuất nhưng một số nơi cũng phải chịu hậu quả nước tưới được cấp không đều Căn cứ vào việc thu thủy lợi phí của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trong cả nước và kết quả tích cực của các tỉnh làm thí điểm, Chính phủ

đã có chính sách miễn giảm thủy lợi phí cho nông nghiệp theo Nghị định 154/2007/NĐ-CP Trong Nghị định Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, trong đó có chính sách miễn thủy lợi phí đối với: “Hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trong hạn mức giao đất nông nghiệp, bao gồm: đất do Nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, chuyển nhượng hợp

Trang 24

pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình

cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng” Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế

- xã hội đặc biệt khó khăn và khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư được miễn TLP đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất…Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được ngân sách Nhà nước cấp bù số tiền do miễn thu TLP quy định tại nghị định này

Đây là chính sách quan trọng của Chính phủ và có tác động mạnh mẽ đối với hoạt động khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi liên quan chặt chẽ đến đông đảo bà con nông dân Từ năm 2008 Nghị định có hiệu lực, đem lại lợi ích cho hàng triệu nông dân trên cả nước Sau đó là Nghị định 115/2008/NĐ-CP thay NĐ 154/2007/NĐ-CP, Nghị

định 67/2012/NĐ-CP thay thế NĐ 115/2008/NĐ-CP, hoàn thiện chính sách miễn giảm

thủy lợi phí cho nông nghiệp phù hợp với thực tế

Thực hiện chính sách miễn giảm thủy lợi phí là phải đảm bảo đầy đủ và tiến tới tăng diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu, đồng thời đẩy mạnh phân cấp, giao các công trình thủy lợi nhỏ (trạm bơm, hồ chứa quy mô nhỏ) cho người dân, tổ hợp tác dùng nước để tăng cường công tác duy tu, bảo dưỡng, vận hành hiệu quả

Bên cạnh đó việc tổ chức, sắp xếp lại bộ máy của các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc địa phương quản lý, đồng thời phải nâng cao trình độ cho các cán

bộ của các tổ hợp tác, đơn vị cung ứng dịch vụ thủy lợi ở nhiều địa phương để đảm bảo năng lực vận hành hệ thống công trình thủy lợi

Khi thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí để hỗ trợ nông dân thì ngân sách trung ương và ngân sách địa phương phải bù đắp khoản kinh phí này, do đó sẽ ảnh hưởng đến các lĩnh vực kinh tế xã hội khác, mặt khác phải có chính sách sử dụng nguồn nước một cách tiết kiệm và công bằng giữa các đối tượng sử dụng nước, đồng thời nâng cao chất lượng hệ thống công trình thủy lợi

Tuy nhiên, sau khi chính sách thủy lợi phí chính thức có hiệu lực, nông dân ở nhiều địa phương mong chờ hưởng lợi từ chính sách này Song, thực tế triển khai tại nhiều địa phương cho thấy đã có những bất cập xuất hiện trong việc xác định đối tượng miễn

Trang 25

thủy lợi phí, cơ chế cấp bù phí thủy lợi, mức cấp bù, khả năng thu thủy lợi phí của các

tổ chức hợp tác dùng nước, chất lượng cung ứng dịch vụ thủy lợi cho các hộ nông dân…Tất cả những khó khăn trên đã dẫn đến tình trạng nhiều nơi người dân không được cấp đầy đủ nước để phục vụ sản xuất, ảnh hưởng đến kết quả sản xuất

Việc Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi trong cả nước và Huyện Đông Anh có ý nghĩa thực tiễn rất lớn

Trang 26

CHƯƠNG 2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH THỦY LỢI PHÍ Ở HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

2.1 Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống nông nghiệp của huyện Đông Anh

2.1.1 Vị trí địa lý của huyện Đông Anh

Đông Anh là huyện ngoại thành nằm ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội với diện tích tự nhiên 18.213,9ha (182,14km2) Đông Anh có ranh giới tự nhiên với các quận/huyện khác của Hà Nội chủ yếu là các con sông, đó là sông Hồng, sông Đuống ở phía Nam huyện, là ranh giới giữa Đông Anh với khu vực nội thành và sông Cà Lồ ở phía Bắc huyện, là ranh giới giữa Đông Anh với huyện Sóc Sơn Cụ thể địa giới hành chính của huyện Đông Anh được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội

+ Phía Nam giáp huyện Từ Liêm, quận Tây Hồ và quận Long Biên, Hà Nội

+ Phía Đông Bắc giáp huyện Yên Phong và Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; phía Đông Nam giáp huyện Gia Lâm, Hà Nội

+ Phía Tây giáp huyện Mê Linh, Hà Nội

Đông Anh có diện tích thuộc loại lớn trong các huyện ngoại thành Hà Nội, đứng thứ bảy, sau huyện Ba Vì, Sóc Sơn, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Thạch Thất, Ứng Hòa

Với diện tích tự nhiên khá rộng, lại nằm hoàn toàn ở khu vực phía Bắc sông Hồng và tiếp giáp với nội thành nên Đông Anh có vị trí và vai trò chiến lược trong định hướng phát triển đô thị của Thủ đô Hà Nội những năm tới

2.1.2 Điều kiện địa hình, cảnh quan

Đông Anh nằm trong châu thổ Sông Hồng thuộc đồng bằng Bắc Bộ Địa hình của Đông Anh tương đối bằng phẳng, độ dốc thoải dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Cốt đất trung bình của Đông Anh từ +7 đến +8m so với mực nước biển

Trang 27

Các xã có địa hình cao (đất vàn và vàn cao) nằm ở phía Tây Bắc của huyện (giáp với huyện Sóc Sơn và huyện Mê Linh), như Bắc Hồng, Nam Hồng, Nguyên Khê, Xuân Nộn Cốt đất cao nhất huyện là +14m, tại khu vực xã Nguyên Khê và một phần xã Xuân Nộn Tỷ lệ diện tích đất cao chiếm 13,4%, tỷ lệ diện tích đất vàn chiếm 56,2% tổng diện tích toàn huyện

Các xã có địa hình tương đối thấp (trũng) nằm ở phía Đông Nam của huyện (giáp với huyện Gia Lâm và tỉnh Bắc Ninh), như Mai Lâm, Cổ Loa, Dục Tú, Liên Hà, Vân Hà Cốt đất thấp nhất huyện là +3,5m, tại khu vực lòng sông Thiếp và một số xã kể trên

Tỷ lệ diện tích đất trũng chiếm 30,4% diện tích toàn huyện

Đặc điểm địa hình trên là yếu tố quan trọng để định hình sự phát triển nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và quy hoạch các vùng chuyên canh sản xuất: vùng đất cao nên tập trung trồng cây ăn quả, vùng đất vàn trồng rau, hoa; vùng trũng trồng lúa hoặc cải tạo để nuôi trồng thủy sản

Qua khảo sát cho thấy cấu tạo địa tầng phổ biến của huyện Đông Anh như sau:

+ Lớp đất mặt canh tác dày 0,2 đến 0,3 m

+ Lớp sét nâu, nâu đỏ dày từ 0,4 đến 3,2 m

+ Lớp cát thô màu vàng dày từ 3 đến 18 m

+ Lớp cát đen lẫn bùn ở độ sâu 20 đến 30 m, dày 2,5 đến 4 m

+ Từ độ sâu 27 đến 42 m là sỏi cuội xen lẫn cát thô

Với cường độ chịu nén lớp sét từ 2-3,5 kg/cm2 nên nền đất Đông Anh thuộc loại tốt, phù hợp với việc xây dựng các công trình công nghiệp và đô thị, kể cả các công trình lớn

Tựu chung lại, địa hình của huyện Đông Anh tương đối bằng phẳng nhưng cũng khá

đa dạng, rất phù hợp đối với việc phát triển toàn diện kinh tế - xã hội huyện trong những năm tới Toàn địa bàn huyện phù hợp với việc phát triển thảm xanh thiên nhiên, xây dựng các công trình hạ tầng dân dụng, công nghiệp, đô thị Đối với từng khu vực thì khu vực phía Đông và Đông Nam của huyện có thể phát triển nông nghiệp đô thị

Trang 28

sinh thái; khu vực Tây Nam và Đông Bắc của huyện có thể phát triển các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn; khu vực phía Tây, Tây Bắc và trung tâm huyện có thể phát triển đô thị với tỷ lệ diện tích đất xanh lớn, cùng với vùng nông nghiệp của huyện tạo nên vành đai xanh cho khu vực nội thành Hà Nội hiện nay, hướng đến sự phát triển

đô thị bền vững và hài hòa với môi trường

2.1.3 Khí hậu, thuỷ văn, nguồn nước

* Khí hậu:

Đông Anh – Hà Nội nằm ở vùng đồng bằng Sông Hồng, có chung chế độ khí hậu của miền Bắc nước ta, đó là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Khoảng từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm là mùa nóng, nhiều mưa, khí hậu ẩm ướt Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

là mùa lạnh, có thời kỳ đầu thời tiết khô lạnh và thời kỳ sau lạnh nhưng độ ẩm cao do mưa phùn Giữa hai mùa có tính chất tương phản trên là các giai đoạn chuyển tiếp, tạo nên khí hậu bốn mùa phong phú: xuân, hạ, thu, đông

Nhiệt độ trung bình hàng năm của Đông Anh khoảng 250C, nhiệt độ tuyệt đối cao khoảng 400C, nhiệt độ tuyệt đối thấp là 2,70C Hai tháng nóng nhất trong năm là tháng

6 và tháng 7, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất khoảng 300C Hai tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1, nhiệt độ trung bình của tháng thấp nhất khoảng 180

C

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm nên số ngày mưa trong năm tương đối lớn, khoảng 145 ngày/năm; lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.300-1.600mm Từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm tập trung tới 85% lượng mưa của cả năm (thời gian này còn gọi là mùa mưa) Thường tháng 7, tháng 8 hàng năm có lượng mưa lớn nhất, trung bình tháng khoảng 250-350mm Cũng trong khoảng tháng 5 đến tháng 8 hàng năm có thể có bão từ phía đông (xuất phát ngoài biển) đổ vào với tốc độ khoảng 30-34m/s, áp lực lớn nhất 120kg/m2

Những tháng đầu mùa lạnh (tháng 11-12) là thời tiết khô, hầu như không có mưa Những tháng cuối mùa lạnh (tháng 1-3) có nhiều mưa phùn, khí hậu ẩm ướt

Với khí hậu trên, độ ẩm trung bình của Đông Anh là 84%, mức độ dao động về độ ẩm của các tháng trong năm nằm trong khoảng 80-87%

Trang 29

Chế độ gió diễn ra theo mùa: Gió mùa đông nam vào mùa nóng (từ khoảng tháng 4 đến tháng 10), tốc độ gió 3m/s; Gió mùa đông bắc vào mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3), tốc độ gió 5m/s Các đợt gió mùa đông bắc tạo nên thời tiết lạnh buốt về mùa đông

Bảng 2.1 Nhiệt độ Lượng mưa trung bình hàng năm

Nhiệt

độ

(0C)

Lượng mưa (mm)

Nhiệt

độ

(0C)

Lượng mưa (mm)

Nhiệt

độ

(0C)

Lượng mưa (mm)

Cả năm 24,2 1278,0 25,1 1596,1 24,2 1764,3 24,7 1240,4

Tháng 1 18,4 2,5 16,9 41,3 16,2 11,4 18,3 0,4 Tháng 2 16,2 32,7 20,8 36,8 17,8 35,6 18,4 25,2 Tháng 3 20,2 34,5 21,9 12,9 19,2 27,4 20,3 30,9 Tháng 4 25,2 151,6 26,2 61,0 24,3 32,9 25,4 17,9 Tháng 5 27,5 104,6 29,0 281,6 29,2 221,4 27,3 139,6 Tháng 6 28,6 187,1 30,1 274,0 30,3 278,0 30,2 96,8 Tháng 7 29,7 260,1 29,8 243,1 29,7 277,9 30,0 247,0 Tháng 8 29,1 193,9 29,0 375,0 28,8 377,2 28,1 353,8 Tháng 9 27,7 48,0 27,9 250,9 28,7 366,0 28,2 183,1 Tháng 10 25,4 260,8 26,6 13,4 26,3 17,8 27,4 28,3 Tháng 11 21,8 2,2 23,9 0,4 22,7 91,9 24,7 116,2 Tháng 12 20,6 0,0 18,5 5,7 17,4 26,8 18,3 1,2

Nguồn: Niên giám Thống kê Thành phố Hà Nội

Nhìn chung, thời tiết của Đông Anh thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, nhất là các loại cây lương thực, rau, cây ăn quả, hoa Song, điều kiện thời tiết cũng gây trở ngại nhất định cho cây trồng, như các đợt giông bão mùa hè và gió mùa đông bắc mùa đông hay tính hai mặt của mưa phùn mùa xuân, vừa thích hợp cho sự phát triển của cây trồng, nhưng đồng thời cũng là điều kiện cho sâu bọ, nấm mốc phát triển Bão lụt, mưa phùn, gió mùa đông bắc cũng là những điều kiện thời tiết gây nhiều khó khăn cho sinh hoạt và đời sống của nhân dân

Trang 30

* Thủy văn và nguồn nước:

- Nước mặt: nước mặt được tạo nên do mưa và được tích trữ tại các sông, hồ trên địa bàn

Lượng mưa trung bình cả năm khoảng 1.600-1.800mm, trong đó 85% tập trung vào mùa mưa từ khoảng tháng 5 đến tháng 10 Mưa phùn về cuối đông và trong mùa xuân

ít có ý nghĩa về cung cấp nước nhưng có ý nghĩa làm tăng độ ẩm của đất và không khí Mực nước cao nhất ở mùa mưa lên cốt +11 trong vòng 3 ngày, tuy nhiên do khả năng thoát nước tự nhiên khá tốt nên ít xảy ra úng ngập trên toàn địa bàn huyện, chỉ có hiện tượng úng ngập cục bộ một số điểm tại các xã vùng trũng phía Đông Nam Mưa tạo nên nguồn nước mặt tích tụ tại các sông, hồ, đầm trên địa bàn huyện, gồm:

+MSông Hồng chạy theo ranh giới giữa Đông Anh với huyện Từ Liêm và quận Tây

Hồ, đoạn chảy qua Đông Anh dài 15km Sông Hồng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với

Hà Nội nói chung và Đông Anh nói riêng

+ Sông Đuống bắt nhánh với sông Hồng, chạy theo ranh giới giữa Đông Anh với huyện Gia Lâm, đoạn chạy qua Đông Anh dài 8,5km từ xã Xuân Canh đến xã Mai Lâm

Sông Hồng và sông Đuống là hai con sông cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của huyện, đồng thời tạo thành dải đất phù sa bãi sông được bồi đắp hàng năm khá lớn phục vụ sản xuất nông nghiệp ngắn ngày Tuy nhiên, đây là hai con sông có chế độ thủy văn khá phức tạp, vào mùa mưa mực nước sông rất thất thường, dễ gây lụt lội ảnh hưởng đến mùa màng; gây xói lở ảnh hưởng đến đời sống của người dân ở khu vực bãi sông Vì thế, bên cạnh việc khai thác các điều kiện thuận lợi do các con sông này đem lại cũng phải chú ý củng cố đê điều, khắc phục tác động bất lợi của chúng

+ Sông Cà Lồ chạy theo ranh giới giữa Đông Anh với huyện Sóc Sơn, đoạn chảy qua Đông Anh dài 9km, có lưu lượng nước lớn và khá ổn định Đây không phải là con sông cung cấp lượng phù sa lớn, nhưng là nguồn cung cấp nước tưới chủ yếu cho một

số xã phía Bắc huyện Đông Anh

+ Sông Thiếp là sông nội huyện, bắt nguồn từ xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) chảy

Trang 31

qua địa phận 10 xã của huyện Đông Anh và đổ ra sông Ngũ Huyện Khê

+ Đầm Vân Trì: là một đầm lớn, diện tích 130ha, mực nước trung bình 6m, cao nhất 8,5m

và thấp nhất 5m, được nối thông với sông Thiếp Ngoài hệ thống sông, đầm Vân Trì có vai trò quan trọng trong việc điều hòa nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Đông Anh

- Nước ngầm: Nước ngầm trên địa bàn huyện Đông Anh bắt đầu từ độ sâu 20m; tuy nhiên nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn ở độ sâu 94 m Nước ngầm có hàm lượng sắt

từ 7 đến 11mg/lít Nước ngầm có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất, đặc biệt cho đời sống của người dân Nước ngầm ở Đông Anh có chất lượng tốt, trữ lượng cao, đồng thời luôn được bổ sung, cung cấp từ nguồn nước giàu có của sông Hồng Có thể nói, nước ngầm là một trong những tài nguyên thiên nhiên quý giá và quan trọng của huyện Đông Anh phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội và đời sống sinh hoạt của người dân trên địa bàn huyện trong tương lai

2.1.4 Đất đai

Tài nguyên lớn nhất của huyện Đông Anh hiện nay là đất đai với quỹ đất có thể sử dụng để phát triển công nghiệp và đô thị hiện còn rất lớn

Đông Anh là huyện ngoại thành có diện tích thuộc loại lớn của Thủ đô Hà Nội Hơn

nữa, toàn bộ diện tích Đông Anh là đất đồng bằng và bán sơn địa, rất phù hợp để phát triển nông nghiệp, công nghiệp và đô thị Quỹ đất có thể sử dụng để phát triển công nghiệp và đô thị của Đông Anh hiện nay vào loại lớn nhất trong các huyện ngoại thành

Hà Nội

Hiện tại, khoảng 52% diện tích đất của huyện Đông Anh là đất nông nghiệp, chủ yếu

là đất trồng lúa và cây hàng năm khác như ngô, sắn, lạc, đậu (chiếm 48% tổng diện tích đất của huyện) Diện tích đất nông nghiệp dành cho trồng cây lâu năm chỉ chiếm 1% và đất cho nuôi trồng thủy sản chỉ chiếm khoảng 3% tổng diện tích đất của huyện Đất phi nông nghiệp chiếm khoảng 46% tổng diện tích đất của huyện, trong đó chủ yếu là đất ở (11,7%) và đất chuyên dùng (21,8%) Đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện hiện còn 354,4 ha, chiếm gần 2% diện tích của huyện

Trang 32

Bảng 2.2 Phân bố sử dụng đất trên địa bàn huyện Đông Anh

(kiểm kê đến ngày 01/01/2010)

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 246,46 1,35

2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 898,96 4,95 2.2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 2.726,26 14,97

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 171,77 0,94 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 2.049,03 11,25

Tổng diện tích các loại đất 18.213,90 100

Nguồn: UBND Huyện Đông Anh

Như vậy, có thể thấy tiềm năng quỹ đất của huyện còn khá lớn Cuộc khảo sát đối với cán bộ chủ chốt của huyện Đông Anh trong khuôn khổ Dự án quy hoạch này đã cho kết quả là 80% số ý kiến đánh giá rằng quỹ đất là tiềm năng lớn nhất của huyện để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn đến năm 2020

Trang 33

Trong quá trình phát triển theo hướng đô thị hóa tới đây, với diện tích đất chưa sử dụng còn lại và gần 9.000 ha đất nông nghiệp mà phần lớn có thể chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp, Đông Anh có thuận lợi lớn Vấn đề đặt ra là phải quy hoạch và sử dụng thật hữu hiệu nguồn lực quan trọng này phục vụ cho sự phát triển bền vững kinh

tế - xã hội của huyện

2.1.5 Nguồn nhân lực

a- Dân số:

Tổng số dân trên địa bàn huyện Đông Anh đến cuối năm 2010 khoảng 35,05 vạn người, chiếm khoảng 5,2% dân số Thủ đô Hà Nội Mật độ dân số năm 2010 là 1,924 người/1.000m2 (1.924 người/km2) Đông Anh là huyện có dân số lớn thứ hai trong các huyện ngoại thành (sau huyện Từ Liêm) và có số dân đứng thứ ba trong các quận/huyện của Hà Nội (sau huyện Từ Liêm và quận Đống Đa)

Bảng 2.3 Tình hình dân số huyện Đông Anh giai đoạn 2001-2010

Trang 34

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010 (khoảng 1,5%/năm) cao hơn so với giai đoạn 2001-2005 trước đó (khoảng 1,2-1,3%/năm)

1,4-Có thể nói, quy mô dân số lớn kể trên là một nguồn lực đáng kể trong quá trình phát triển của huyện Đông Anh Nhưng trong những năm gần đây, tỷ lệ sinh và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên có chiều hướng tăng Nếu tỷ lệ tăng dân số tự nhiên không được kiểm soát thì sẽ lại gây trở ngại lớn cho quá trình phát triển của huyện Vì thế, việc kiểm soát tốc độ tăng dân số tự nhiên vẫn là nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới

Từ năm 2005 trở lại đây, tỷ lệ tăng dân số cơ học trên địa bàn huyện Đông Anh tăng mạnh so với giai đoạn trước Tăng dân số cơ học một số năm gần đây có xu hướng cao hơn tăng dân số tự nhiên Năm 2007 có hơn 2 vạn người chuyển đến sinh sống trên địa bàn huyện Điều này cho thấy quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện bắt đầu tăng tốc Cũng có nghĩa rằng cần phải có những giải pháp và chính sách phù hợp trong thời gian tới để quá trình đô thị hóa không diễn ra tự phát, tránh gây những hậu quả khó có thể khắc phục về sau

b- Nguồn nhân lực:

- Về số lượng: Tổng số nguồn lao động của huyện Đông Anh chiếm gần 60% số dân

Tuy nhiên, tỷ lệ này có xu hướng giảm nhẹ Điều này được lý giải bởi mức tăng dân số

tự nhiên cao những năm gần đây khiến số trẻ em và những người chưa đến tuổi lao động tăng tỷ trọng trong tổng dân số Nguồn lao động đông đảo chính là nguồn lực quan trọng bậc nhất để thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh những năm tới đây

Tỷ lệ lao động hoạt động kinh tế luôn chiếm khoảng 98% trong tổng số nguồn lao động trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010 Về cơ bản, Đông Anh đã huy động tốt đội ngũ lao động vào các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn thời gian qua

Trang 35

Bảng 2.4 Tình hình nguồn lao động trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010

Đơn vị: người

Tổng số nguồn lao động 171.389 183.652 191.700 198.623 200.100

Tỷ lệ nguồn l/động/ số dân 57,70% 59,02% 58,90% 58,82% 58,24%

Phân bổ lao động theo các khu vực

Lao động nông nghiệp 111.286 114.613 116.300 117.628 118.000

Bên cạnh số lượng, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực của huyện Đông Anh đang được cải thiện rõ rệt trong những năm gần đây

- Về cơ cấu: Cơ cấu nguồn lao động huyện Đông Anh có sự chuyển dịch tích cực

trong giai đoạn 2006-2010 Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động giảm mạnh, tỷ lệ lao động công nghiệp được duy trì và tỷ lệ lao động dịch vụ tăng nhanh, biểu hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đi liền với quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Cụ thể: + Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ gần 65% năm 2006 xuống 59% năm 2010 + Tỷ lệ lao động công nghiệp duy trì ở mức 29-30%

+ Tỷ lệ lao động dịch vụ tăng từ 4,6% năm 2006 lên 12% năm 2010

Tuy nhiên, để đảm bảo một sự phát triển bền vững thì việc giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp cần phải là một quá trình chủ động với phương án và các giải pháp chuyển đổi nghề nghiệp rõ ràng, có tính khả thi chứ không chỉ đơn thuần là sự giảm số lao động nông nghiệp do bị thu hồi đất sản xuất trong quá trình đô thị hóa

- Về chất lượng: Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định vị trí, vai trò của

Trang 36

nguồn lực này đối với sự phát triển Việc khẳng định nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Đông Anh tới đây có cơ sở ở chỗ chất lượng nguồn nhân lực của huyện đang ngày càng được nâng cao

Số lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật đang giảm dần trong khi số lao động là công nhân kỹ thuật và lao động trung học chuyên nghiệp tăng lên Lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên - hầu hết là lao động quản lý trong các doanh nghiệp

và cán bộ trong các cơ quan, tổ chức trên địa bàn - cũng tăng nhanh Điều này cũng phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dịch chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Đồng thời, sự gia tăng số lao động có trình độ chuyên môn cũng là điều kiện thúc đẩy sự phát triển các khu, cụm công nghiệp và đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện

Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện Đông Anh hiện còn thấp, chưa tới 50% Nhìn chung, chất lượng nguồn nhân lực chưa theo kịp để đáp ứng tốt yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển toàn diện, bền vững kinh tế - xã hội huyện Đông Anh Trong quá trình đô thị hoá, mỗi năm có hàng nghìn lao động từ khu vực nông nghiệp chưa được đào tạo, nâng cao chất lượng kịp thời để chuyển dịch sang khu vực công nghiệp và dịch vụ Điều này tiềm ẩn những vấn đề về đời sống và trật tự xã hội cần được quan tâm giải quyết

2.1.6 Thực trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a- Thực trạng tăng trưởng kinh tế:

Có thể đánh giá một cách tổng quát, kinh tế huyện Đông Anh phát triển với mức tăng

trưởng khá cao trong giai đoạn 2006-2010

* Về giá trị sản xuất:

Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn huyện năm 2010 đạt hơn 22.800 tỷ đồng, gấp 2,7 lần so với năm 2005 (8.840 tỷ đồng) Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn huyện bình quân đạt tới 22%/năm

Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế thuộc huyện quản lý năm 2010 đạt gần 2.860 tỷ đồng, gấp gần 2 lần năm 2005 (1.450 tỷ đồng) Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành

Trang 37

kinh tế huyện quản lý bình quân đạt khoảng 14,6%/năm

Bảng 2.5 Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn và thuộc huyện Đông

Anh quản lý giai đoạn 2006-2010

Đơn vị: triệu đồng

2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng GTSX

Dịch vụ 418.648 441.006 472.591 520.138 578.834 659.894 Nông - lâm -

Dịch vụ 417.624 439.983 471.608 519.446 578.152 659.170 Nông - lâm -

thủy sản 417.330 437.186 453.861 471.509 484.957 496.665

Nguồn: UBND Huyện Đông Anh

Bảng 2.6 Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn và thuộc huyện

Đông Anh quản lý bình quân giai đoạn 2006-2010

Tăng trưởng chung

Không tính liên doanh

CN - XDCB

Thương mại - Dịch vụ

NLN - Thuỷ sản

Khu vực FDI

Trang 38

* Tăng trưởng các ngành kinh tế:

Tổng giá trị gia tăng các ngành kinh tế trên địa bàn huyện năm 2010 đạt khoảng 4.587

tỷ đồng, gấp 2,4 lần năm 2005 Tổng giá trị gia tăng các ngành kinh tế thuộc huyện quản lý năm 2010 đạt khoảng 1.011 tỷ đồng, gấp 1,74 lần năm 2005

Bảng 2.7 Tổng giá trị gia tăng các ngành kinh tế trên địa bàn và thuộc huyện Đông

Anh quản lý giai đoạn 2006-2010

Dịch vụ 248.989 264.111 298.534 320.544 356.690 406.557

Nông - lâm -

thủy sản 188.828 201.908 206.577 214.538 234.021 239.939

Nguồn: UBND Huyện Đông Anh

Tăng trưởng các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010 đạt khá cao, bình quân là 19,0%/năm Tăng trưởng cao chủ yếu do sự tăng trưởng và phát triển của ngành công nghiệp đem lại, đặc biệt là mức tăng đột biến trong 2 năm 2007-

2008

Trang 39

Bảng 2.8 Tăng trưởng các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn

2006-2010

2006 2007 2008 2009 2010

Bình quân 2006-

2010 Tăng trưởng chung

Công nghiệp và XDCB 11,2% 49,3% 35,9% 7,4% 9,7% 21,6% Thương mại - Dịch vụ 6,0% 13,0% 7,3% 11,3% 14,0% 10,3% Nông - lâm - thủy sản 6,7% 3,0% 4,2% 8,9% 2,6% 5,1%

Nguồn: UBND Huyện Đông Anh

Tăng trưởng các ngành kinh tế thuộc huyện quản lý giai đoạn 2006-2010 khá đều đặn

2010 Tăng trưởng khu vực

thuộc huyện quản lý 11,5% 12,8

% 12,8% 10,3% 11,3% 11,8%

Công nghiệp và XDCB 27,3% 24,3% 28,2% 10,3% 14,8% 20,7% Thương mại - Dịch vụ 6,1% 13,0% 7,4% 11,3% 14,0% 10,3% Nông - lâm - thủy sản 6,9% 2,3% 3,9% 9,1% 2,5% 4,9%

Nguồn: UBND Huyện Đông Anh

Trang 40

TTrưởng chung trên địa bàn TTrưởng k/vực huyện qlý

Hình 2.1 Biểu đồ tăng trưởng kinh tế huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010 Kết quả của quá trình tăng trưởng kinh tế nhanh và liên tục trên địa bàn huyện Đông Anh đã đem lại mức thu nhập bình quân ngày càng cao cho người dân Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện năm 2010 đạt khoảng 930 USD/người (20 triệu đồng/người/năm), bằng nửa so với bình quân chung toàn thành phố Tỷ lệ hộ nghèo đến hết năm 2010 là 3,95% và đến cuối năm 2011 giảm xuống còn 2,9%

Đời sống của người dân Đông Anh ngày càng được cải thiện, thể hiện qua một số chỉ tiêu về đời sống như sau:

Ngày đăng: 25/06/2021, 14:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Hoàng Thái Đại , 2010, Chính sách miễn, giảm thủy lợi phí và quan điểm các tác nhân về chính sách miễn, giảm thủy lợi phí tại một số địa phương, Đặc sản KHCN Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách miễn, giảm thủy lợi phí và quan điểm các tác nhân về chính sách miễn, giảm thủy lợi phí tại một số địa phương
5.Nguyễn Xuân Tiệp, Miễn giảm thủy lợi phí cho nông dân: Tại sao không,www.vncold.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miễn giảm thủy lợi phí cho nông dân: Tại sao không
6. Nguyễn Xuân Tiệp, Quản lý công trình thủy lợi: đã đổi nhưng chưa mới, www.vncold.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công trình thủy lợi: đã đổi nhưng chưa mới
1. Nguyễn Thị Song An, 2008, Miễn phí thủy lợi cho nông dân:Một chủ trương đúng nhưng chưa đi vào thực tế Khác
2.Cục Thủy lợi, 2006, Vấn đề Thuỷ lợi phí : Quá trình thực hiên ở nước ta, kinh nghiệm một số nước khác và kiến nghị giải pháp, Báo cáo chuyên đề Khác
4.Nguyễn Xuân Tiệp, 2009, Bài toán về thủy lợi phí và lời giải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Nhiệt độ. Lượng mưa trung bình hàng năm - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.1 Nhiệt độ. Lượng mưa trung bình hàng năm (Trang 29)
Bảng 2.2 Phân bố sử dụng đất trên địa bàn huyện Đông Anh (kiểm kê đến ngày 01/01/2010) - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.2 Phân bố sử dụng đất trên địa bàn huyện Đông Anh (kiểm kê đến ngày 01/01/2010) (Trang 32)
Bảng 2.3 Tình hình dân số huyện Đông Anh giai đoạn 2001-2010 - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.3 Tình hình dân số huyện Đông Anh giai đoạn 2001-2010 (Trang 33)
Bảng 2.4 Tình hình nguồn lao động trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010 - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.4 Tình hình nguồn lao động trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010 (Trang 35)
Bảng 2.5 Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn và thuộc huyện Đông Anh quản lý giai đoạn 2006-2010  - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.5 Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn và thuộc huyện Đông Anh quản lý giai đoạn 2006-2010 (Trang 37)
Bảng 2.6 Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn và thuộc huyện Đông Anh quản lý bình quân giai đoạn 2006-2010  - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.6 Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn và thuộc huyện Đông Anh quản lý bình quân giai đoạn 2006-2010 (Trang 37)
Bảng 2.7 Tổng giá trị gia tăng các ngành kinh tế trên địa bàn và thuộc huyện Đông Anh quản lý giai đoạn 2006-2010  - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.7 Tổng giá trị gia tăng các ngành kinh tế trên địa bàn và thuộc huyện Đông Anh quản lý giai đoạn 2006-2010 (Trang 38)
Bảng 2.9 Tăng trưởng các ngành kinh tế thuộc huyện Đông Anh quản lý giai đoạn 2006-2010  - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.9 Tăng trưởng các ngành kinh tế thuộc huyện Đông Anh quản lý giai đoạn 2006-2010 (Trang 39)
Hình 2.1 Biểu đồ tăng trưởng kinh tế huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010 Kết quả của quá trình tăng trưởng kinh tế nhanh và liên tục trên địa bàn huyện Đông  Anh đã đem lại mức thu nhập bình quân ngày càng cao cho người dân - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Hình 2.1 Biểu đồ tăng trưởng kinh tế huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010 Kết quả của quá trình tăng trưởng kinh tế nhanh và liên tục trên địa bàn huyện Đông Anh đã đem lại mức thu nhập bình quân ngày càng cao cho người dân (Trang 40)
Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu đời sống của người dân Đông Anh so sánh với toàn thành phố và một số quận/huyện khác - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu đời sống của người dân Đông Anh so sánh với toàn thành phố và một số quận/huyện khác (Trang 41)
Bảng 2.11 Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2006- -2010  - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.11 Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2006- -2010 (Trang 42)
Bảng 2.12 Cơ cấu các ngành kinh tế thuộc huyện Đông Anh quản lý giai đoạn 2006- -2010  - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.12 Cơ cấu các ngành kinh tế thuộc huyện Đông Anh quản lý giai đoạn 2006- -2010 (Trang 43)
c- Chất lượng tăng trưởng kinh tế: - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
c Chất lượng tăng trưởng kinh tế: (Trang 43)
Bảng 2.13 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp, sản lượng một số sản phẩm nông nghiệpgiai đoạn 2006-2010  - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.13 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp, sản lượng một số sản phẩm nông nghiệpgiai đoạn 2006-2010 (Trang 46)
Bảng 2.14 Tăng trưởng ngành Nông – lâm – thủy sản huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010  - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.14 Tăng trưởng ngành Nông – lâm – thủy sản huyện Đông Anh giai đoạn 2006-2010 (Trang 47)
Hình 2.3 Hệ thống tổ chức quản lý các công trình thủy lợi huyện Đông Anh - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Hình 2.3 Hệ thống tổ chức quản lý các công trình thủy lợi huyện Đông Anh (Trang 53)
Bảng 2.15 Tổng hợp diện tích tưới trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2012-2014 - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.15 Tổng hợp diện tích tưới trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2012-2014 (Trang 58)
Bảng 2.16 Tổng hợp diện tích tưới, tiêu cả năm và kinh phí cấp bù miễn thu TLP năm 2013 –  2014 trên địa bàn huyện Đông Anh - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.16 Tổng hợp diện tích tưới, tiêu cả năm và kinh phí cấp bù miễn thu TLP năm 2013 – 2014 trên địa bàn huyện Đông Anh (Trang 59)
Bảng 2.18 Đánh giá mức thu giữa NĐ 115 và NĐ 67 - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 2.18 Đánh giá mức thu giữa NĐ 115 và NĐ 67 (Trang 63)
Hình 3.1 Tổng hợp số lượng ý kiến điều tra - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Hình 3.1 Tổng hợp số lượng ý kiến điều tra (Trang 67)
Qua bảng 3.1 trên ta thấy năm 2013, hệ thống tưới của trạm bơm Lại Đà (Xuân Trạch) trong  năm 2013 đảm  nhiệm  tưới  cho 198,58 ha  ha - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
ua bảng 3.1 trên ta thấy năm 2013, hệ thống tưới của trạm bơm Lại Đà (Xuân Trạch) trong năm 2013 đảm nhiệm tưới cho 198,58 ha ha (Trang 68)
Bảng 3.1 Tổng hợp chi phí tưới tiêu cho1 ha của một hệ thống tưới - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 3.1 Tổng hợp chi phí tưới tiêu cho1 ha của một hệ thống tưới (Trang 68)
Bảng 3.2 Các khoản kinh phí cho sản xuất nông nghiệp của HTX Cổ Điển vụ xuân năm 2016 - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 3.2 Các khoản kinh phí cho sản xuất nông nghiệp của HTX Cổ Điển vụ xuân năm 2016 (Trang 70)
Hình 3.2 Đánh giá ý thức của người dân khi sử dụng nước - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Hình 3.2 Đánh giá ý thức của người dân khi sử dụng nước (Trang 76)
Bảng 3.3 Tổng hợp diện tích tiêu vụ xuân năm 2014 trên địa bàn huyện Đông Anh do xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Đông Anh phục vụ - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 3.3 Tổng hợp diện tích tiêu vụ xuân năm 2014 trên địa bàn huyện Đông Anh do xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Đông Anh phục vụ (Trang 77)
Bảng 3.4 Tóm tắt thay đổi về tổ chức và nhiệm vụ của các đơn vị quản lý KTCTTN - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 3.4 Tóm tắt thay đổi về tổ chức và nhiệm vụ của các đơn vị quản lý KTCTTN (Trang 79)
Bảng 3.5 Tổng hợp lượng nước bơm tưới cho diện tích canh tác nông nghiệp do Xi nghiệp thủy lợi Đông Anh phục vụ - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 3.5 Tổng hợp lượng nước bơm tưới cho diện tích canh tác nông nghiệp do Xi nghiệp thủy lợi Đông Anh phục vụ (Trang 82)
Bảng 3.6 Tình hình thu, chi của Công ty KTCT thủy lợi Đông Anh trước và sau khi có chính sách miễn giảm thủy lợi phí cho nông nghiệp - Nghiên cứu tình hình thực thi và ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí tới hoạt động của các hệ thống thủy lợi thuộc huyện đông anh   hà nội
Bảng 3.6 Tình hình thu, chi của Công ty KTCT thủy lợi Đông Anh trước và sau khi có chính sách miễn giảm thủy lợi phí cho nông nghiệp (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w