1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án tiêu thoát nước đô thị

115 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tớnh cấp thiết của ủề tài (9)
  • 2. Mục ủớch của ủề tài (10)
  • 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (10)
  • 4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu (11)
  • 5. Kết quả dự kiến ủạt ủược (11)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG TIÊU THOÁT NƯỚC ðÔ THỊ (12)
    • 1.1. Tổng quan về vấn ủề tiờu thoỏt nước ủụ thị (12)
      • 1.1.1. Hệ thống tiờu thoỏt nước ủụ thị (12)
      • 1.1.2. Vấn ủề tiờu thoỏt nước của cỏc ủụ thị lớn trờn thế giới (14)
      • 1.1.3. Vấn ủề tiờu thoỏt nước của một số ủụ thị lớn ở Việt Nam (22)
    • 1.2. Hiệu quả kinh tế xó hội của cỏc dự ỏn tiờu thoỏt nước ủụ thị (46)
      • 1.2.1. Hiệu quả về mặt kinh tế (46)
      • 1.2.2. Những lợi ích về mặt xã hội, môi trường (47)
    • 1.3. Những vấn ủề cần ủược tiếp tục nghiờn cứu (47)
      • 1.3.1. Những vấn ủề kỹ thuật (47)
      • 1.3.2. Những vấn ủề kinh tế xó hội và mụi trường (49)
  • CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN TIÊU THOÁT NƯỚC ðÔ THỊ (50)
    • 2.1. Cơ sở của việc ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế - xó hội cỏc dự ỏn ủầu tư (50)
      • 2.1.1. Cơ sở lý luận (50)
      • 2.1.2. Cơ sở pháp lý (51)
    • 2.2. Phương phỏp xỏc ủịnh hiệu quả kinh tế - xó hội cỏc dự ỏn ủầu tư (51)
      • 2.2.1. Các phương pháp dùng trong phân tích kinh tế (51)
      • 2.2.2. Phương phỏp ủề nghị sử dụng (58)
      • 2.2.3. Các chỉ tiêu dùng trong phân tích tính toán (58)
    • 2.3. Trình tự các bước tính toán, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội các dự án (62)
      • 2.3.1. Xỏc ủịnh cỏc khoản mục chi phớ của dự ỏn (Ct) (62)
      • 2.3.2. Xỏc ủịnh cỏc khoản thu nhập của dự ỏn (Bt) (68)
      • 2.3.3. Lựa chọn các chỉ tiêu dùng trong phân tích (79)
  • CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ðỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ (81)
    • 3.1. Giới thiệu chung về dự án (81)
      • 3.1.1. Vị trí vùng dự án (81)
      • 3.1.2. Tóm tắt nội dung quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ (82)
      • 3.1.3. Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của dự án (PA chọn) (88)
    • 3.2. Áp dụng phương phỏp nghiờn cứu ủể phõn tớch hiệu quả kinh tế dự ỏn (89)
      • 3.2.1. Tổng chi phí của dự án (Ct) (89)
      • 3.2.2. Lợi ích của dự án (Bt) (91)
      • 3.2.3. Xỏc ủịnh cỏc chỉ tiờu hiệu quả kinh tế của dự ỏn (95)
    • 3.3. Các kết luận về tính hiệu quả của dự án (96)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (98)
  • PHỤ LỤC (94)
    • 1. Giống kg 120 1000 320 42 6.000 252 (77)
    • 2. Phân chuồng kg 6.000 200 1.200 6.000 200 1.200 3. Phõn ủạm kg 140 1000 1.680 100 1000 1.200 4. Phân lân kg 160 300 368 100 300 230 (77)
    • 5. Phân Kali kg 50 9.500 475 40 9.500 380 (77)
    • 6. Thuốc trừ sâu kg 2 3000 72 1 3000 36 (77)

Nội dung

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Các đô thị lớn ở Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức tương tự như các đô thị lớn trên thế giới, bao gồm vấn đề dân số, nhà ở, việc làm, ô nhiễm môi trường, giao thông nội đô và tình trạng thoát nước đô thị Bên cạnh đó, Việt Nam là quốc gia nhạy cảm với biến đổi khí hậu toàn cầu, và trong thời gian gần đây, nước ta đã liên tục gánh chịu những thiệt hại lớn do thiên tai gây ra, cả trực tiếp lẫn gián tiếp.

Vào cuối tháng 10 năm 2008, Hà Nội trải qua trận lụt lịch sử, gây ra cái chết của 18 người và thiệt hại kinh tế khoảng 3.000 tỷ đồng, cùng với những tổn thất lớn về xã hội và môi trường Sau sự kiện này, các Bộ, ngành đã khẩn trương triển khai các dự án đầu tư liên quan đến tiêu thoát nước, như dự án cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía tây Hà Nội và dự án cống Liên Mạc Đồng thời, Hà Nội cũng đã thực hiện dự án nâng cấp công suất trạm bơm tiêu Yên Sở giai đoạn 2 nhằm tăng cường khả năng tiêu thoát nước cho thành phố trong các tình huống ngập lụt.

Về khía cạnh kinh tế, dự án này cần tập trung vào hai vấn đề quan trọng: (1) Cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía tây thành phố.

Trạm bơm Yờn Nghĩa tại Hà Nội có tổng mức đầu tư khoảng 5 nghìn tỷ đồng, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế trong việc ứng phó với các trận lụt lớn xảy ra khoảng 25 năm một lần Để đảm bảo tính khả thi về kinh tế cho dự án, cần xây dựng trạm bơm tiêu và hệ thống tiêu với quy mô công suất hợp lý Việc đầu tư đúng đắn sẽ giúp dự án đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.

Vấn đề không nằm ở việc các chuyên gia quy hoạch và quản lý tiêu thoát nước đô thị chưa tính toán giải pháp chống ngập, mà là chúng ta chưa đưa ra được cảnh báo về mức độ thiệt hại kinh tế, xã hội, đặc biệt là lợi ích từ các dự án tiêu thoát nước bằng hệ thống trạm bơm Để thuyết phục các cấp có thẩm quyền đưa ra quyết định kịp thời, cần có hướng dẫn cụ thể trong việc tính toán và phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án xây dựng hệ thống tiêu thoát nước đô thị.

Phân tích hiệu quả kinh tế của một dự án là việc đánh giá tính bền vững và hiệu quả của dự án đối với nền kinh tế quốc dân Điều này dựa trên việc phân tích mối tương quan giữa chi phí thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội và lợi ích mà dự án mang lại thông qua các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư Thẩm định và phân tích kinh tế là yêu cầu bắt buộc đối với mọi dự án sử dụng vốn ngân sách Đối với các dự án sản xuất và kinh doanh, việc này có thể gặp khó khăn, nhưng đối với dự án phục vụ công ích và phòng chống thiên tai, việc đánh giá hiệu quả trở nên cần thiết và phức tạp hơn.

Mục ủớch của ủề tài

Nghiên cứu phương pháp xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cho dự án xây dựng trạm bơm tiêu thoát nước đô thị nhằm phục vụ cho việc lập, thẩm định và quyết định đầu tư cho các dự án tương tự Đồng thời, nghiên cứu cũng tập trung vào việc xác định quy mô công suất trạm và hệ thống tiêu để đảm bảo dự án mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng để tính toán hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà Nội.

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

3.1 Cách ti ế p c ậ n: Luận văn nghiên cứu dựa trên tiếp cận sau: a Thu nhập của một dự ỏn ủược dựa trờn cỏch tiếp cận so sỏnh thiệt hại trong

Trong hai trường hợp có dự án và không có dự án, thu nhập từ một dự án tiêu thụ nước sẽ phản ánh thiệt hại kinh tế mà dự án đó gây ra cho khu vực hưởng lợi.

3.2 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u: a Phương phỏp thống kờ, khảo sỏt thực ủịa; b Phương pháp phân tích, so sánh.

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp xác định hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án tiêu thoát nước đô thị Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án tiêu thoát nước của các đô thị lớn tại Việt Nam trong thời gian gần đây.

Kết quả dự kiến ủạt ủược

Phân tích hiệu quả kinh tế của các dự án hệ thống tiêu nước bao gồm các phương pháp phân tích và hệ thống chỉ tiêu cụ thể Để xác định quy mô lợi ích của dự án tiêu thoát, cần áp dụng các phương pháp xác định lợi ích và chi phí Kết quả áp dụng phương pháp này cho dự án cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà Nội cho thấy tính hiệu quả kinh tế cao và đề xuất quy mô đầu tư hợp lý.

TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG TIÊU THOÁT NƯỚC ðÔ THỊ

Tổng quan về vấn ủề tiờu thoỏt nước ủụ thị

1.1.1 H ệ th ố ng tiờu thoỏt n ướ c ủ ụ th ị

1.1.1.1 Khỏi niệm về hệ thống tiờu thoỏt nước ủụ thị

Hệ thống tiêu thoát nước đô thị bao gồm các công trình thiết bị và giải pháp kỹ thuật được tổ chức nhằm thực hiện nhiệm vụ tiêu thoát nước hiệu quả cho đô thị.

Hệ thống thoát nước bao gồm cống, kênh mương thu gom, hồ điều hòa và các công trình đầu mối như trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả Mục đích của hệ thống này là thu gom, vận chuyển và xử lý nước mưa cùng nước thải.

Tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu sử dụng nguồn nước, các hệ thống thoát nước được phân loại thành nhiều loại khác nhau, bao gồm hệ thống thoát nước chung, riêng, riêng một nửa và hỗn hợp Sự phân biệt này chủ yếu dựa trên nhu cầu kỹ thuật vệ sinh và cách thức các loại nước thải được kết nối vào mạng lưới thoát nước của các khu vực phát triển kinh tế lân cận như thành phố, thị xã và thị trấn.

1.1.1.2 Vai trũ của hệ thống tiờu thoỏt nước ủụ thị

Nước thải sau khi sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất, cùng với nước mưa chảy trên các bề mặt như mái nhà và mặt đường, chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy và vi trùng gây bệnh, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và động vật Việc xả thải bừa bãi không chỉ là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, mà còn làm gia tăng các bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng đến vệ sinh và sức khỏe cộng đồng Hơn nữa, tình trạng này còn dẫn đến ngập lụt tại các thành phố và khu công nghiệp, hạn chế sự phát triển cơ sở hạ tầng, gây khó khăn cho giao thông và ảnh hưởng đến nhiều ngành kinh tế quốc dân như nuôi trồng thủy sản.

Vai trò của hệ thống tiêu thoát nước đô thị là thu gom và vận chuyển các loại nước thải, nước mưa từ hoạt động của con người, súc vật, quá trình sản xuất và thiên nhiên Hệ thống này giúp đưa nước thải đến khu xử lý để làm sạch và khử trùng, đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào nguồn nước.

1.1.1.3 Cỏc loại hỡnh hệ thống cụng trỡnh tiờu thoỏt nước ủụ thị

Hệ thống tiêu thoát nước chung là một mạng lưới ống duy nhất, chịu trách nhiệm dẫn dắt tất cả các loại nước, bao gồm nước sinh hoạt, nước sản xuất và nước mưa, đến các công trình xử lý hoặc thải ra môi trường như sông hồ.

Hệ thống tiêu thoát nước riêng là một mạng lưới thoát nước thải bao gồm hai hoặc nhiều hệ thống cống riêng biệt Một hệ thống được thiết kế để vận chuyển nước thải sinh hoạt và công nghiệp, trong khi hệ thống còn lại dành cho nước mưa Tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm, nước thải sản xuất có thể được xả chung với nước thải sinh hoạt hoặc nước mưa Đặc biệt, nếu nước thải sản xuất chứa các chất độc hại như axit hoặc kiềm, thì cần phải xả vào một hệ thống riêng biệt để đảm bảo an toàn môi trường.

Hệ thống nước thải được phân chia thành hai loại: hệ thống riêng biệt hoàn toàn, trong đó mỗi loại nước thải được vận chuyển qua mạng lưới riêng, và hệ thống riêng không hoàn toàn, chỉ có hệ thống ngầm để thoát nước bẩn sinh hoạt và sản xuất, trong khi nước mưa và nước thải sản xuất được coi là sạch chảy theo mương máng lộ thiên.

Hệ thống thoát nước riêng mang lại nhiều lợi ích về xây dựng và quản lý so với hệ thống chung Mặc dù có thể kém hơn về mặt vệ sinh, nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu cần thiết Điểm mạnh lớn nhất của hệ thống này là giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu, nhờ vào kích thước nhỏ gọn của các công trình, quy trình làm sạch và trạm bơm.

Hệ thống tiêu thoát nước riêng một nửa bao gồm hai mạng lưới cống ngầm: một cho nước sinh hoạt, nước sản xuất và nước bẩn, và một cho nước mưa sạch xả trực tiếp ra sông hồ Mặc dù hệ thống này mang lại lợi ích vệ sinh tốt hơn, nhưng chi phí xây dựng cao và quản lý phức tạp khiến nó ít được sử dụng.

Hệ thống hỗn hợp là sự kết hợp các loại hệ thống kể trên, thường gặp ở một số thành phố cải tạo

Việc lựa chọn hệ thống thoát nước phải căn cứ vào nhiều yếu tố: kinh tế, kỹ thuật, vệ sinh và ủiều kiện ủịa phương

1.1.2 V ấ n ủề tiờu thoỏt n ướ c c ủ a cỏc ủ ụ th ị l ớ n trờn th ế gi ớ i

1.1.2.1 Tiờu thoỏt nước và xử lý nước thải tại cỏc ủụ thị ở Nhật Bản

Nhật Bản là nước công nghiệp phát triển từ rất sớm, từ những năm 1583 –

Từ năm 1890, Nhật Bản đã xây dựng hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải, hiện vẫn đang được sử dụng Quy hoạch tổng thể thoát nước và xử lý nước thải cho thành phố Tokyo đã được nghiên cứu và thông báo cho người dân từ năm 1908, trong khi quy hoạch cho Osaka được thực thi từ năm 1925 Hiện nay, tỷ lệ người dân sử dụng hệ thống thoát nước tại các thành phố này đã lên tới 90%.

Hệ thống thoát nước trong các đô thị chủ yếu là hệ thống cống chung, với nước thải được xử lý sơ bộ tại bệnh viện và khu công nghiệp Các công trình chính bao gồm tuyến cống từ hộ gia đình ra tuyến cống đường phố, trạm bơm, và bể chứa nước mưa ngầm Việc lựa chọn cống chung một phần do lịch sử để lại, trong khi quỹ đất hạn hẹp không cho phép xây dựng hai hệ thống thoát nước trên cùng một đường phố, điều này cũng tương tự ở một số đô thị tại Việt Nam Các công trình thoát nước có quy mô lớn, với đường kính ống thoát nước lên đến 3 – 6m và chiều sâu lên tới 40m Đặc biệt, có những dự án thiết kế cống ngầm với đường kính 7 – 10m, sâu 25 – 40m, trong đó dự án lớn nhất là thoát nước cho thành phố Hiroshima với đường kính 60m, sâu 50m, trạm bơm có công suất từ 200 – 330 m³/s, cùng với các cửa điều tiết và hồ điều hòa có dung tích lớn được xây dựng ngay dưới công viên và vườn hoa, đảm bảo chống ngập hiệu quả cho các thành phố.

Việc xử lý nước thải đã được cải tiến từ công nghệ đơn giản sang việc xây dựng các bể xử lý sinh học bùn hoạt tính hợp khối 3 – 4 tầng Sự phát triển này sử dụng các vật liệu mới, bao gồm vật liệu nổi plastic và vật liệu PEGASUS do tập đoàn HITACHI sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải Ngành công nghiệp xử lý nước thải không chỉ tạo ra sản phẩm cho ngành công nghiệp và nông nghiệp mà còn cung cấp nguồn nước cho các nhà máy xử lý nước cấp cho công nghiệp.

Thành phố Osaka đã phát triển hệ thống thoát nước chung dựa trên các kênh mương lộ thiên có sẵn để thoát nước mưa Vào năm 1894, hệ thống này được cải tạo với việc nâng cấp các kênh thoát nước và xây dựng cống mới bằng gạch theo phương pháp hầm Tunnel.

Năm 1997, 99% diện tích thành phố được trang bị hệ thống thoát nước với tổng chiều dài khoảng 4.700 km Trong đó, 1.235 km (27%) là cống hình chữ nhật, cùng với 56 trạm bơm nước mưa có 311 máy bơm, tổng công suất đạt 607,66 m³/s.

Hiệu quả kinh tế xó hội của cỏc dự ỏn tiờu thoỏt nước ủụ thị

Các dự án tiêu thoát nước đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế đô thị và khu vực Đầu tư hợp lý và hiệu quả vào hạ tầng giao thông giúp cho việc di chuyển trong đô thị diễn ra thông suốt, đảm bảo các cơ quan, trường học, bệnh viện và nhà máy không bị gián đoạn Điều này góp phần tăng năng suất hàng hóa, thực hiện kế hoạch đề ra, đồng thời tăng doanh thu cho nhà nước và doanh nghiệp, nâng cao thu nhập cho người dân.

Trong sản xuất nông nghiệp, các dự án tiêu thoát nước đóng vai trò quan trọng giúp diện tích trồng trọt và nuôi trồng thủy sản không bị ngập úng Điều này góp phần nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi, đồng thời đảm bảo an ninh lương thực ổn định.

Các dự án tiêu thoát nước đô thị giúp giảm cao độ san nền tại các khu đô thị, khu công nghiệp và dân sinh, dẫn đến khối lượng và chi phí san lấp mặt bằng cũng giảm đáng kể.

Cũng nhờ cỏc dự ỏn tiờu thoỏt nước ủụ thị ủó gúp phần cho cỏc ngành kinh tế khỏc phỏt triển ngày một ổn ủịnh và cao hơn

Hiện nay, hiệu quả kinh tế của các dự án tiêu thoát nước được đánh giá bằng cách sử dụng phương pháp thiệt hại tài sản trọn vẹn và thu nhập thuần túy tăng thêm, so với trường hợp không có dự án.

Lợi ích từ việc đánh giá thiệt hại tài sản trong trường hợp ngập lụt được xác định thông qua sự chênh lệch giữa các mất mát xảy ra khi có và không có biện pháp tiêu thoát nước Phương pháp này tập trung vào việc xác định giá trị giảm thiểu thiệt hại thực tế có thể xảy ra nếu các biện pháp bảo vệ được triển khai.

Thu nhập thuần túy tăng lên nhờ vào dự án phần thu nhập thuần, được tính bằng tổng thu nhập trừ tổng chi phí để tạo ra phần thu nhập này Sự gia tăng này chủ yếu do các biện pháp tiêu thụ nước chủ động, tạo điều kiện thuận lợi cho một số ngành sản xuất trong khu vực, giúp họ hưởng lợi hơn so với khi không áp dụng các biện pháp này.

1.2.2 Nh ữ ng l ợ i ích v ề m ặ t xã h ộ i, môi tr ườ ng

Ngoài hiệu quả về kinh tế, cỏc dự ỏn tiờu thoỏt nước ủụ thị mang lại về mặt xã hội như các hiệu ích về văn hoá, tinh thần,

Các dự án tiêu thoát nước đô thị giúp giảm tình trạng ngập lụt, hạn chế thiệt hại kinh tế đáng kể và duy trì điều kiện sinh hoạt bình thường cho người dân.

Góp phần duy trì sản xuất nông nghiệp ổn định, đảm bảo đời sống nhân dân, bảo vệ an ninh chính trị và bảo vệ môi trường tự nhiên cũng như xã hội.

Góp phần vào sự phát triển của văn hóa, chính trị và kinh tế, đồng thời tạo điều kiện cho đời sống kinh tế xã hội phát triển và cải thiện môi trường sinh thái.

Những vấn ủề cần ủược tiếp tục nghiờn cứu

Quy hoạch xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước cần được thực hiện đồng bộ và kịp thời, phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị, nhằm hoàn thiện hệ thống thoát nước tại đô thị.

Quy hoạch hệ thống cống bao thu gom nước thải là cần thiết để đảm bảo việc phân vùng thu gom và xử lý nước thải hiệu quả Điều này bao gồm việc xác định kích thước và độ dốc của hệ thống cống rãnh, cũng như thiết kế các kênh mương thoát nước phù hợp Việc thực hiện quy hoạch này không chỉ giúp cải thiện chất lượng môi trường mà còn nâng cao hiệu quả trong quản lý nước thải.

Trong giai đoạn tới, để bảo vệ môi trường, các đô thị cần quy hoạch xây dựng hệ thống cống bao thu gom nước bẩn và giếng tách để xử lý phần nước mưa không cần thiết.

Hệ thống thoát nước cần được xây dựng đồng bộ để đảm bảo thoát nước mưa và nước thải từ thu gom, chuyển tải đến xử lý cho từng lưu vực Cần ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước đồng bộ tại các đô thị lớn (đặc biệt, loại I, loại II), các đô thị là trung tâm du lịch hoặc có ảnh hưởng lớn đến môi trường.

Xây dựng hệ thống thoát nước chung kết hợp với các công trình tách nước thải là cần thiết cho các đô thị cơ bản có hệ thống cống thoát Đồng thời, cần thiết lập hệ thống thoát nước riêng cho các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất và khu kinh tế, cũng như cho các khu đô thị mới và nhỏ chưa có hệ thống thoát nước Việc sử dụng các hồ điều hòa hiện có sẽ giúp cải thiện chất lượng nước và giảm ô nhiễm nguồn nước.

Các nhà máy công nghiệp riêng lẻ và các cơ sở có nguồn nước thải độc hại cần phải xử lý nước thải cục bộ trước khi xả vào hệ thống cống chung của đô thị hoặc khu công nghiệp.

Các công trình đầu mối được phân giải theo giai đoạn đầu tư để lựa chọn quy mô và công suất phù hợp Đặc biệt, hệ thống cống thoát khi xây dựng mới hoặc cải tạo phải đáp ứng khả năng chuyển tải nước mưa và nước thải theo dự báo quy hoạch thoát nước dài hạn.

Công nghệ xử lý nước thải cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện tự nhiên, quy mô, đặc điểm đô thị và tình hình kinh tế Ưu tiên sử dụng các công nghệ và thiết bị được nghiên cứu và sản xuất trong nước.

Đến năm 2050, các đô thị loại IV trở lên sẽ hoàn thiện hệ thống thoát nước bao gồm thoát nước mưa và xử lý nước thải Đối với các đô thị nhỏ (loại V) và làng nghề, nước thải sẽ được thu gom và xử lý tại các trạm xử lý tập trung hoặc phân tán Tình trạng ngập úng cục bộ sẽ được giải quyết triệt để, và toàn bộ nước thải sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

1.3.2 Nh ữ ng v ấ n ủề kinh t ế xó h ộ i và mụi tr ườ ng

Cần thiết thực hiện nghiên cứu để xác định phương pháp lượng hóa hiệu quả kinh tế của các dự án tiêu thoát nước đô thị Việc này nhằm cung cấp số liệu cho phân tích và đánh giá tính hiệu quả của các dự án trong quá trình chuẩn bị đầu tư.

Ngoài các chỉ tiêu kinh tế, cần đánh giá đầy đủ các hiệu quả xã hội và môi trường của các dự án tiêu thoát nước để xác định hiệu quả thực sự và toàn diện của dự án.

- Xó hội hoỏ, huy ủộng cỏc nguồn lực trong nước, quốc tế cho ủầu tư xõy dựng và quản lý vận hành hệ thống thoát nước

Thực hiện chính sách "người gây ô nhiễm phải trả tiền" nhằm xử lý ô nhiễm sẽ tạo nguồn thu cho việc quản lý, vận hành và đầu tư vào các dự án cải thiện môi trường.

Trong Chương I, tác giả nghiên cứu tổng quan về hiệu quả tiêu thoát nước đô thị tại một số quốc gia trên thế giới và tình hình tiêu thoát nước, xử lý nước thải của một số đô thị ở Việt Nam Qua phân tích kết quả đạt được, tác giả chỉ ra hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội và môi trường của các dự án tiêu thoát nước đô thị tại Việt Nam trong thời gian qua Dựa trên những kết quả này, tác giả đề xuất các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về mặt kỹ thuật và kinh tế xã hội để phù hợp với sự phát triển của đất nước trong tương lai.

Trong bối cảnh hiện nay, Nhà nước và Chính phủ đang thắt chặt chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô, đồng thời bảo đảm an sinh xã hội Tuy nhiên, vấn đề đầu tư xây dựng công trình nói chung và dự án đầu tư xây dựng công trình tiêu thoát nước nói riêng lại rất nhạy cảm Điều này đòi hỏi cần có nghiên cứu và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội một cách chi tiết, đầy đủ và khách quan Vấn đề này sẽ được tác giả nghiên cứu và trình bày trong Chương II dưới đây.

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN TIÊU THOÁT NƯỚC ðÔ THỊ

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ðỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

Ngày đăng: 25/06/2021, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2006), Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 112 – 2006 về Hướng dẫn tính toán và ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế dự ỏn thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 112 – 2006 về Hướng dẫn tính toán và ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế dự ỏn thủy lợi phục vụ tưới, tiêu
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2006
[3]. Nguyễn Văn Chọn (2003), Giỏo trỡnh Kinh tế ủầu tư xõy dựng, NXB Xõy dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế ủầu tư xõy dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: NXB Xõy dựng
Năm: 2003
[4]. ðại học Thủy lợi (2010), Báo cáo Dự án Cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà Nội (trạm bơm Yên Nghĩa), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Dự án Cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà Nội (trạm bơm Yên Nghĩa)
Tác giả: ðại học Thủy lợi
Năm: 2010
[5]. Mai Liên Hương, Quy hoạch và bảo vệ môi trường Hồ Tây, Luận văn thạc sỹ, ðại học Kiến trúc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và bảo vệ môi trường Hồ Tây
[6]. Nguyễn Hoàng Lân (2004), Thoát nước và xử lý nước thải tại Nhật Bản, Tạp chí Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải tại Nhật Bản
Tác giả: Nguyễn Hoàng Lân
Năm: 2004
[7]. đỗ Trọng Miên, Vũ đình Dịu (2005), Giáo trình Cấp thoát nước, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cấp thoát nước
Tác giả: đỗ Trọng Miên, Vũ đình Dịu
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2005
[8]. Trần Văn Mụ (2002), Giỏo trỡnh Thoỏt nước ủụ thị: một số vấn ủề về lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam, NXB Xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thoát nước ủụ thị: một số vấn ủề về lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Mụ
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2002
[9]. Nguyễn Xuân Phú (2002), Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi
Tác giả: Nguyễn Xuân Phú
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
[10]. Phạm Phụ (1993), Kinh tế - kỹ thuật (phõn tớch và lựa chọn dự ỏn ủầu tư, tập 1, xuất bản lần 2, ðại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế - kỹ thuật (phõn tớch và lựa chọn dự ỏn ủầu tư
Tác giả: Phạm Phụ
Năm: 1993
[11]. Viện Khoa học Thủy lợi (2005), Sổ tay Kỹ thuật Thủy lợi – Phần 3 về Quản lý khai thác công trình thủy lợi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Kỹ thuật Thủy lợi – Phần 3 về Quản lý khai thác công trình thủy lợi
Tác giả: Viện Khoa học Thủy lợi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
[15]. Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân (2006), Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi
Tác giả: Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2006
[16]. Võ Thị Thanh Xuân (2005), Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải lưu vực sông Tô Lịch – thành phố Hà Nội, Luận án Tiến sĩ .Phần tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải lưu vực sông Tô Lịch – thành phố Hà Nội
Tác giả: Võ Thị Thanh Xuân
Năm: 2005
[1]. Arthur C. Mcltosh (1997), Second Water Utilities Data Book, Asian and Pacific Region - ADB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Second Water Utilities Data Book
Tác giả: Arthur C. Mcltosh
Năm: 1997
[3]. Caroline Dinwiddy & Francis Teal (1996), Principles of Cost-Benefit Analysis for Developing Countries, Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Cost-Benefit Analysis for Developing Countries
Tác giả: Caroline Dinwiddy & Francis Teal
Năm: 1996
[5]. George Tchobanoglous (1991), Wastewater Engineering Treatment, Disposal and Reuse New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wastewater Engineering Treatment
Tác giả: George Tchobanoglous
Năm: 1991
[6]. United Nation (1997), Sustainable development of water resources in Asia and the Pacific, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable development of water resources in Asia and the Pacific
Tác giả: United Nation
Năm: 1997
[2]. Bộ Xõy dựng (11/2009), Bỏo cỏo Tham luận Phỏt triển ủụ thị giai ủoạn 1999 – 2009 Khác
[12]. Viện Quy hoạch đô thị Nông thôn Ờ Bộ Xây dựng (2008), Báo cáo tổng hợp Quy hoach Thoát nước 3 vùng kinh tế trọng ủiểm (phớa Bắc, miền Trung và phía Nam) Khác
[13]. Quyết ủịnh số 1336/Qð-TTg ngày 22/9/2008 của Thủ tướng Chớnh phủ về Khác
[14]. Quyết ủịnh số 1654/Qð-TTg Ngày 07/9/2010 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc phờ duyệt nhiệm vụ quy hoạch thoỏt nước thủ ủụ Hà Nội ủến năm 2030, tầm nhỡn ủến năm 2050 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w