Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước cho các diện tích trồng màu và trồng cây công nghiệp... Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 1
Trang 1Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
MỞ ĐẦU
I TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NƯỚC CÁC LƯU VỰC SÔNG TẠI VIỆT
NAM THỜI GIAN QUA
Trong những thập kỷ qua việc nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật để duy trì và phát triển nguồn nước (DTVPTNN) tại các lưu vực sông của Việt Nam đã được thực hiện tương đối tốt và thu được những thành công lớn , phục vụ có hiệu quả cho sự phát triển kinh tế xã hội của từng thời kỳ
Công tác khảo sát, nghiên cứu, và đưa ra các giải pháp kỹ thuật để duy trì và phát triển nguồn nước như lập quy hoạch tưới tiêu , các phương án về phòng chống lũ, giảm nhẹ thiên tai…các lưu vực sông trên toàn quốc đã được chú ý từ những năm 60 của thế kỷ trước với mục tiêu trị thủy và khai thác sử dụng tổng hợp các lưu vực sông Các giải pháp kỹ thuật đưa ra luôn bám sát các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội ở từng lưu vực sông , từng vùng và từng thời kỳ Đến nay hầu hết các lưu vực , các vùng đều đã được khảo sát và đưa ra các giải pháp kỹ thuật ở những phạm vi và mức độ khác nhau Do có các giải pháp kỹ thuật tốt nên việc đầu tư phát triển thuỷ lợi được đúng hướng, đáp ứng được các mục tiêu có trọng tâm, trọng điểm Nổi bật nhất là:
- “Định hướng quy hoạch trị thuỷ và khai thác hệ thống sông Hồng” thông qua năm 1960 rồi đến bước “Quy hoạch” đã tập trung vào 5 nhiệm vụ là: trị thuỷ, phát triển các công trình tưới tiêu nước, phát triển thuỷ điện, phát triển vận tải thuỷ và phát triển các công trình điều tiết nguồn nước trên toàn lưu vực Đầu tư phát triển thuỷ lợi trên lưu vực theo quy hoạch đã đem lại hiệu qủa rất lớn cho phát triển dân sinh kinh tế trên lưu vực, nhất là vùng trung du và đồng bằng sông Hồng Theo sơ đồ bậc thang khai thác dòng chính sông Đà, sông Lô-Gâm được đề xuất đã , đang và sẽ được thực hiện thể hiện
Trang 2Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
tính hợp lý và đúng đắn của các giải pháp kỹ thuật , đồng thời rút ngắn được rất nhiều thời gian, công sức, vốn đầu tư xây dựng các công trình mới như Tuyên Quang, Sơn La và các công trình khác
- Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật và đầu tư thực hiện các giải pháp duy trì và phát triển nguồn nước Đồng bằng sông Cửu Long được coi là “kỳ tích” của sự nghiệp phát triển thuỷ lợi Việt Nam Tiềm năng phát triển kinh tế của vùng ĐBSCL vô cùng lớn nhưng thiên tai lũ lụt, kiệt, mặn, chua, phèn rất nghiêm trọng, đời sống nhân dân và sản xuất gặp rất nhiều khó khăn Các cơ quan chuyên môn dưới chế độ cũ cũng như nhiều tổ chức và chuyên gia có kinh nghiệm của nước ngoài đã nghiên cứu nhưng không giải quyết được và khuyên ta không nên đụng vào vùng chua phèn tiềm tàng này Vậy mà chúng
ta đã nghiên cứu, giải quyết dẫn ngọt, ngăn mặn, thau chua, ém phèn, thoát lũ và bố trí dân cư, sản xuất thích nghi với điều kiện lũ, kiệt thành công, chuyển sản xuất 1 vụ mùa thành 2 vụ đông - xuân và hè - thu, có nơi làm thêm vụ 3, vụ 4, khôi phục lại sinh thái thuỷ sinh nước ngọt, đưa sản lượng lúa không ngừng tăng nhanh
- Với các lưu vực sông thuộc các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ lập các giải pháp kỹ thuật DTVPTNN theo lưu vực sông đã hoàn thành khối lượng công việc lớn đáp ứng được nhu cầu khu vực, như tổng quan quy hoạch sử dụng nguồn nước lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình, quy hoạch thuỷ lợi lưu vực sông Cầu - sông Thương, quy hoạch thuỷ lợi lưu vực sông Cà Lồ, quy hoạch thuỷ lợi lưu vực sông Đáy
- Rà soát các giải pháp kỹ thuật thủy lợi phục vụ chuyển đổi sản xuấtNông - Lâm nghiệp của 11 tỉnh là : Lạng Sơn , Nam Định , Hà Nam , Vĩnh Phúc, Bắc Ninh , Bắc Giang , Thái Nguyên , Cao Bằng , Tuyên Quang , Hà Giang và Lào Cai Các giải pháp kỹ thuật này cơ bản đều phù hợp với quy hoạch các ngành, làm cơ sở lập kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình thuỷ
Trang 3Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
lợi hàng năm, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh đến năm
2020
II TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NƯỚC CÁC LƯU VỰC SÔNG TỈNH TUYÊN QUANG
Tuyên Quang là tỉnh thuộc vùng miền núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng Toàn tỉnh có tổng diện tích đất tự nhiên là 586.800ha, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 70.195ha Hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh khá dày đặc bình quân 900m/1kmP
2
P
chia 3 lưu vực chính là: Lưu vực sông Lô, Sông Gâm và sông Phó Đáy Lượng mưa phân bố không đều, lượng mưa vào mùa mưa chiếm 75-80% tổng lượng mưa cả năm Với điều kiện địa hình và phân bố mưa như vậy, cũng là nguyên nhân gây lên hạn hán và lũ lụt hàng năm của Tuyên Quang Là tỉnh có nguồn nước tự nhiên trên các lưu vực sông rất phong phú, công trình thủy lợi nhiều và đa dạng nhưng hiệu quả khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước ở đây chưa cao Không kể công trình thủy điện Tuyên Quang dung tích 2,245 tỷ m3 nước, công suất lắp máy 342 MW, trong những năm qua Nhà nước đã đầu tư xây dựng trên địa bàn của tỉnh hàng ngàn công trình thủy lợi loại vừa và nhỏ để cấp nước, chống lũ nhằm phát triển nông nghiệp, ổn định đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội như hồ Ngòi Là tưới 414 ha trên lưu vực sông Lô; hệ thống thủy lợi Trung Mỹ tưới 400 ha trên lưu vực sông Gâm; các hồ Hoa Lũng tưới 170 ha, Hoàng Tân tưới 161 ha trên lưu vực sông Phó Đáy Tuy nhiên, các công trình thủy lợi này mới chỉ hướng vào mục tiêu chính là phát triển nông nghiệp, chưa chú trọng đến yêu cầu dùng nước của các ngành kinh tế khác Theo kết quả điều tra khảo sát, trong lĩnh vực nông nghiệp, các công trình thủy lợi cũng chỉ đáp ứng yêu cầu cấp nước cho khoảng gần 80% diện tích trồng lúa nước với mức đảm bảo 75%, chưa đáp ứng được yêu cầu tưới
Trang 4Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
cho các diện tích trồng màu và trồng cây công nghiệp Là tỉnh được ưu tiên đầu tư về thuỷ lợi so với các tỉnh khác trong toàn quốc, nhưng vẫn còn yếu kém về nhiều mặt như: công trình tạm còn chiếm đa số, các công trình kiên cố và bán kiên cố xây dựng từ lâu do nguồn vốn hạn chế nên không đồng bộ từ đầu mối đến mặt ruộng, nay nhiều công trình đã xuống cấp hiệu quả tưới kém, công tác quản lý ,khai thác còn hạn chế
Hàng năm lũ quét còn làm cho sông suối lở bờ, chia cắt ruộng, đất, làm mất đất canh tác Lũ sông vẫn còn làm ngập úng các xã, phường, thị trấn ven sông gây hư hỏng nhà cửa, trường học, bệnh xá, đường giao thông, đường điện, hệ thống cấp nước, hệ thống công trình thủy lợi gây khó khăn cho cuộc sống của người dân, làm ngừng trệ sản xuất, gây ô nhiễm môi trường
Những năm gần đây Tuyên Quang đã coi trọng việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đầu tư sản xuất đã gắn liền với chế biến tiêu thụ Tốc độ phát triển nhanh của các khu công nghiệp, những cơ sở chế biến hàng hoá lớn từ các sản phẩm nông nghiệp đã và đang hình thành, vì vậy việc đảm bảo cung cấp nước cho chăn nuôi, cho tưới, cho công nghiệp và các ngành kinh tế, cũng như tiêu thoát nước, phòng chống giảm nhẹ thiên tai bảo vệ môi trường nước phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế xã hội là rất bức thiết trong giai đoạn tới
Do những tồn tại thực tế và những vấn đề mới nảy sinh nêu trên, việc Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật để duy trì và phát triển bền vững nguồn nước trong các lưu vực sông thuộc tỉnh Tuyên Quang giai đoạn hiện tại
và định hướng đến năm 2020 là rất cần thiết và cấp bách, phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Như vậy đề tài khoa học: Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật để duy trì và phát triển bền vững nguồn nước trong các lưu vực sông thuộc tỉnh Tuyên Quang là thực sự cần thiết
Trang 5Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
III MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI:
Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có thể ứng dụng trong thực tế để giải quyết chủ động việc cấp thoát nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác, duy trì và bảo vệ bền vững tài nguyên nước trên các lưu vực sông lớn nằm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
IV.CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
IV.2.Ph ương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiếp thu và sử dụng có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các
tác giả đã nghiên cứu liên quan đến đề tài
b Phương pháp điều tra thu thập và đánh giá
Điều tra thu thập tài liệu, khảo sát và nghiên cứu thực tế, phân tích đánh giá và tổng hợp tài liệu để từ đó rút ra các cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng vào thực tiễn
3 Phương pháp tự nghiên cứu
Tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên
Trang 6Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- Phía Bắc và Tây Bắc là tỉnh Hà Giang
- Phía Đông là tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên
- Phía Nam là tỉnh Phú Thọ
- Phía Đông Nam là tỉnh Vĩnh Phúc
- Phía Tây giáp tỉnh Yên Bái
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình của Tuyên Quang tương đối đa dạng, phức tạp với hơn 73% diện tích là đồi núi,với chủ yếu là các loại địa hình sau:
Dạng địa hình núi cao: Là vùng núi cao nằm ở phía Bắc tỉnh bao gồm
toàn bộ huyện Nà Hang, 11 xã vùng cao của huyện Chiêm Hóa, 2 xã vùng cao của huyện Hàm Yên và một phần phía Bắc của huyện Yên Sơn; Chiếm trên 50% diện tích toàn tỉnh, độ dốc trung bình từ 20P
Dạng địa hình vùng núi thấp: gồm các xã của huyện Chiêm Hóa (trừ 11
xã vùng cao), huyện Hàm Yên (trừ 2 xã vùng cao), một phần phía Nam huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương, chiếm trên 40% diện tích toàn tỉnh Ở đây đồi núi chiếm diện tích lớn, địa hình phức tạp, có nhiều sông suối, giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn Độ cao trung bình dưới 500m, thấp dần từ Bắc xuống Nam, độ dốc thường nhỏ hơn 25P
0
P
Trang 7
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Hình 1.Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang
Trang 8Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Dạng địa hình đồi trung du: Vùng đồi trung du nằm ở phần giữa tỉnh, gồm thị
xã Tuyên Quang, phần còn lại của huyện Yên Sơn và Sơn Dương; có diện tích nhỏ, chiếm khoảng 9% diện tích toàn tỉnh Vùng này có những cánh đồng tương đối rộng, bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
1.1.3 Đặc điểm cấu tạo địa chất
1.1.3.1.Sơ lược về cấu tạo và kiến tạo
Đứt gãy sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đã chia miền Bắc Việt Nam thành 2 hệ uốn nếp khác nhau, hệ uốn nếp Tây Bắc và hệ uốn nếp Việt Bắc với tên gọi là đới sông Lô Đới sông Lô là đới dương duy nhất phát triển các trầm tích Proteozoi Paleozoi Ranh giới phía Tây Nam của đới là đứt gãy sông Chảy, đường kiến trúc chính của miền Bắc Việt Nam, miền đất có cấu tạo phức tạp nhất là phần Đông Bắc của lưu vực, gồm nhiều các đá tuổi khác nhau chờm lên nhau theo hướng Tây Nam với đường phương của các đá là Tây Bắc Hoạt động của macma trong lưu vực có đặc trưng là hoạt động xâm nhập nhiều lần Sự xuất hiện nhiều pha kiến tạo khác nhau đã tạo nên nhiều miền phá huỷ, kiến tạo thường có đường phương song song với các đứt gãy sâu ven rìa Dọc theo các đứt gãy nham thạch bị vò nhàu, cà nát và phát triển nhiều dăm kết
1.1.3.2.Địa chất thuỷ văn
Tỉnh Tuyên Quang tồn tại nhiều tầng địa chất có tuổi khác nhau với các thành hệ đất đá chứa nước khác nhau Do tính chất chứa nước rất đa dạng, chủ yếu có các phức hệ chứa nước sau:
- Phức hệ chứa nước khe nứt vỉa trong đất đá trầm tích lục nguyên, nước chứa trong các khe nứt ở vùng cao, trong các vùng đồi núi là các loại nước không áp, nguồn cấp chủ yếu là nước mưa, lưu lượng từ 0,1 - 0,5 l/s
- Phức hệ chứa nước trong đá macma là loại nước không áp, xuất hiện thành mạch nhỏ, lưu lượng các mạch nước thường 0,1- 0,4 l/s
Trang 9Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- Phức hệ chứa nước khe nứt karst và nước karst phong phú nhưng không đều, lưu lượng thường từ 0,1 đến vài chục l/s
- Phức hệ chứa nước lỗ rỗng trong đất đá bể rời nước chứa trong các bồi tích cuội sỏi, cát pha
1.1.3.3 Đặc trưng về địa chất vật lý
Được biểu hiện ở 3 mặt karst, phong hoá, trượt lở Sự phát triển karst trong khu vực chủ yếu dưới 2 dạng: Hình thái karst trên bề mặt và và karst ở dưới sâu thuộc khu vực Chiêm Hoá thấy rằng karst phát triển trên 3 dải cao độ
100 - 120 m, 170 - 200 m và trên 300 m, loại karst ở dưới sâu ít gặp Phong hoá chủ yếu là tác nhân phong hoá vật lý và phong hoá hoá học sản phẩm phong hoá vùng bề dày lớp phủ pha tàn tích phụ thuộc nhiều yếu tố đá phiến
cacbonat thường có vỏ phong hoá 30 - 50 m, có nơi 90 -100 m trên đá cứng như cát kết, thạch anh, chiều dày phong hoá trên 10 m
Khả năng trượt lở có thể xảy ra do đặc điểm cấu trúc địa chất của sườn núi và khí hậu
Động đất: Theo bản đồ phân vùng động đất miền Bắc Việt Nam (1986) lưu vực sông Lô nằm trong vùng động đất cấp 6
1.1.4.Đặc điểm thổ nhưỡng
Theo kết quả điều tra nghiên cứu trước đây và kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ đất tỉnh Tuyên Quang tỷ lệ 1/100.000 tháng 11 năm 2001, Tuyên Quang có 17 loại đất thuộc các nhóm đất sau:
• Nhóm đất phù sa: Diện tích 15.945 ha, chiếm 2,72% DTTN
• Nhóm đất dốc tụ: Diện tích 7.125 ha, chiếm 1,21% diện tích tự nhiên
(DTTN), có nhiều ở huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên ở các thung lũng thấp giữa các dãy núi
• Nhóm đất bạc màu: Diện tích 3.570 ha chiếm 0,61% DTTN, phân bố rải
rác ở các huyện Yên Sơn, Chiêm Hoá và Sơn Dương
Trang 10Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
• Nhóm đất đen: Diện tích 280 ha chiếm 0,05% DTTN, phân bố rải rác ở
Sơn Dương, Chiêm Hoá, Nà Hang
• Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích 397.535 ha chiếm 67,75% DTTN
• Nhóm đất vàng đỏ: Diện tích 101.670 ha, chiếm 17,33% DTTN
• Nhóm đất vàng đỏ tích mùn: Diện tích 36.285 ha chiếm 6,18% DTTN 1.1.5 Đặc điểm khí tượng, khí hậu
1 1.5.1.Lưới trạm khí tượng
Mạng lưới các trạm khí tượng, khí hậu và đo mưa của tỉnh cũng khá đầy đủ so với một tỉnh miền núi với thời gian quan trắc dài trung bình 50 năm Hiện nay còn các trạm khí tượng đang hoạt động là Tuyên Quang, Chiêm Hoá và Hàm Yên Về đo mưa thì cơ bản còn 5 trạm chính sau: Chiêm Hoá, Hàm Yên, Na Hang, Sơn Dương và Tuyên Quang Lưới trạm khí tượng,
đo mưa phân bố khá đồng đều trên toàn lưu vực Đa số các trạm có tài liệu đo đạc liên tục từ năm 1960, 1961 trở lại đây nên liệt số liệu được coi là đủ dài để đặc trưng cho quá trình biến đổi khí hậu, khí tượng trên lưu vực Các số liệu về đặc trưng khí tượng trong luận văn này lấy từ trạm Tuyên Quang có liệt số liệu từ năm 1961 đến năm 2005, yếu tố mưa ngày sử dụng tài liệu của các trạm: Tuyên Quang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Na Hang và Sơn Dương
1.1.5.2.Hình thế thời tiết gây mưa lũ
Tỉnh Tuyên Quang nằm trọn trong vùng lưu vực phía Bắc sông Hồng là hệ thống sông lớn thứ nhì toàn quốc, chỉ sau hệ thống sông Cửu Long Nằm trong miền nhiệt đới của Bắc bán cầu, nên khí hậu của tỉnh có chung đặc điểm là nhiệt đới gió mùa Châu Á, có mùa đông lạnh ẩm; mùa hè nóng và mưa nhiều Diễn biến thời tiết các mùa như sau:
- Thời kỳ đầu mùa hạ: do sự hoạt động của áp thấp phía Tây (Ấn - Miến), thường xảy ra dông nhiệt vào chiều tối, lượng mưa khá lớn
Trang 11Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- Thời kỳ giữa mùa hạ (từ tháng 6 đến đầu tháng 8): Tổng lượng mưa khá lớn, lượng mưa trong các tháng này thường chiếm khoảng 50% lượng mưa trong cả năm (một tỷ lệ khá lớn)
- Vào thời kỳ cuối mùa hạ khu vực còn chịu ảnh hưởng của các hoàn
lưu bão rớt, cũng gây nên nhiều trận mưa lớn
Bảng 1.1.Nhiệt độ không khí trung bình theo tháng quan trắc tại một số
Trang 12Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Bảng 1.2.Độ ẩm không khí tương đối trung bình tháng tại các trạm đo
T.Quang 83 83 84 84 81 83 84 85 84 83 82 81 83 Chiêm Hóa 87 86 86 85 83 85 85 87 86 86 86 86 86 Hàm Yên 86 87 87 86 84 85 86 87 86 86 86 85 86
1.1.5.5 Gió
Tỉnh Tuyên Quang tuy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do điều kiện địa hình xa biển, và nằm trên chân sườn đón gió của dãy núi Hoàng Liên Sơn nên tốc độ gió trung bình toàn vùng khá cao, đạt tới 1,2m/s theo trung bình năm Về mùa hè, gió mùa đông nam xâm nhập khá sâu vào trong tỉnh do các hướng núi chính đều chạy theo hướng Bắc Nam và Tây Bắc – Đông Nam, mặt khác còn do thung lũng sông Lô có hướng Tây Bắc – Đông Nam
Bảng 1.3.Tốc độ gió trung bình tháng tại trạm Tuyên Quang (1961-2005)
Trang 13Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Bảng 1.4.Tổng số giờ nắng trung bình tháng tại trạm quan trắc Tuyên
Bảng 1.5.Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng tại các trạm quan trắc
T.Quang 52,8 51,4 59,8 71,6 95,5 83,7 81,2 69,9 70,8 72,7 63,0 61,4 833,8 Chiêm Hoá 41,9 43,1 53,0 62,6 83,2 70,2 66,1 55,9 58,9 57,0 48,0 46,4 686,3 Hàm Yên 32,2 32,0 37,6 43,6 62,5 55,8 55,9 49,1 49,5 47,5 40,1 37,6 543,4
Trang 14Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- Mùa ít mưa (từ tháng 11 ÷ tháng 4 năm sau): Lượng mưa chiếm khoảng 20% tổng lượng mưa cả năm
Bảng 1.6.Phân phối lương mưa trung bình nhiều năm tại các trạm quan
1 1.6.Đặc điểm mạng lưới sông ngòi và thủy văn
1.1.6.1 Về mạng lưới sông ngòi
Hệ thống sông ngòi tỉnh Tuyên Quang là nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt đồng thời chứa đựng tiềm năng phát triển thuỷ điện không nhỏ Song do độ dốc lớn, lòng sông hẹp, nhiều thác ghềnh nên cũng thường gây nguy hiểm bất ngờ cho thuyền bè và gây lũ lụt ở nhiều vùng thấp Các sông chính chảy qua đất Tuyên Quang gồm có: sông Lô, sông Gâm và phần thượng nguồn sông Phó Đáy
a.Sông Lô: Bắt nguồn từ Trung Quốc, vào Việt Nam nhập vào sông Hồng ở Việt Trì, dài 470 km (phần Việt Nam 275 km), sông Lô có nhiều nhánh sông
Trang 15Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
lớn hình thành rẻ quạt, có diện tích lưu vực là 39.000 kmP
2
P
Sông Gâm là nhánh lớn nhất của sông Lô, dài 297 km (Phần Việt Nam 217 km), diện tích lưu vực là 17.200 kmP
2
P
Phần Trung Quốc có hai nhánh:
+ Nhánh trái (tả) là thượng nguồn sông Gâm còn có tên là sông Nhì Ao (Đông Pao) Chiều dài sông tính đến trạm thủy văn Bảo Lạc là 96 km (ở Việt Nam 16 km), diện tích lưu vực 4.060 kmP
26’10” độ Kinh Đông
b.Sông Gâm: Ở địa phận Việt Nam dài 217 km, diện tích lưu vực 9.780kmP
2
P
Có các sông nhánh như sông Nheo, sông Năng, đổ vào sông Gâm ở bờ trái, sông Nhiệm, Ngòi Quảng đổ vào ở bờ phải
Sông Gâm đoạn chảy trong tỉnh dài 109km với diện tích lưu vực 2.870 kmP
2
P
, chảy theo hướng Bắc Nam, hợp lưu với sông Lô ở ngã ba Lô - Gâm phía trên thị xã Tuyên Quang khoảng 10 km Các sông nhánh đáng chú ý ở tỉnh Tuyên Quang là sông Năng và Ngòi Quảng
c.Sông Phó Đáy: Sông chảy theo hướng Bắc Nam qua vùng mưa ít nên dòng
chảy không dồi dào như sông Lô, sông Gâm Tổng diện tích toàn lưu vực khoảng 1610 kmP
Ngoài các sông chính trên, trong tỉnh còn có nhiều sông suối nhỏ chằng
chịt có độ dốc lớn có khả năng khai thác thuỷ năng cho tỉnh
1.1.6.2 Về chế độ thuỷ văn
Trang 16Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có các trạm thủy văn đang hoạt động là: Ghềnh Gà (Tuyên Quang), Hàm Yên, Chiêm Hoá Phần lưu vực thượng sông Phó Đáy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang không có trạm quan trắc Ở gần cửa ra của sông Phó Đáy và sông Thao mới có trạm thủy văn Quảng Cư trên dòng chính quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn của sông này Nếu tính toán các đặc trưng thủy văn cho các công trình thuộc lưu vực sông Phó Đáy thuộc Tuyên Quang phải mượn tài liệu của trạm thủy văn Yên Lĩnh (Ngòi Lĩnh)
a Thuỷ văn nước mặt
• Dòng chảy năm
Sông Lô có diện tích chiếm 23,1% của toàn lưu vực sông Hồng, với lượng mưa khá lớn, có tâm mưa chính là tâm mưa Bắc Quang đã góp 24,1% trong tổng lượng nước hàng năm của lưu vực sông Hồng (lớn hơn lượng nước sông Thao) Đặc điểm của lòng sông Lô thượng và trung lưu dòng sông chảy uốn khúc quanh co trong các thung lũng sâu và hẹp có nhiều ghềnh thác Điển hình là dòng chính sông Lô đoạn Hà Giang – Tuyên Quang có tới 70 thác, ghềnh và bãi nổi, độ dốc đáy sông còn lớn hơn 0,5%
• Dòng chảy lũ
Ở Tuyên Quang, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kéo dài đến hết tháng
9 Những tháng thuộc mùa mưa đều là những tháng mưa có nhiều khả năng sinh lũ Trong đó tập trung nhất thường vào các tháng 6,7,8 Thông thường những lưu vực nhỏ ở miền núi thì xuất hiện lượng mưa lớn hơn 50mm đã có thể gây ra dòng chảy lũ Lũ trên các sông suối nhỏ xuất hiện ngay sau khi mưa chỉ một vài giờ Nghĩa là quan hệ mưa với dòng chảy khá chặt chẽ
Chế độ lũ trên sông Lô cực kỳ ác liệt, tốc độ dòng chảy rất lớn, đạt từ 3m/s đến 5m/s, như trận lũ tháng 8/1971 tại Tuyên Quang (dưới ngã ba Ghềnh Gà) QR max R= 12.000 mP
Trang 17Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
m ở Tuyên Quang và đến cửa Việt Trì còn 11,82 m
Bảng 1.7.Lưu lượng trung bình năm và hệ số phân phối lưu lượng
Ghềnh Gà -
Lô - (29600)
Q 234 189 220 266 558 1.177 2.100 2.055 1.005 729 394 283 767,4 25,9 K% 2,54 2,05 2,39 2,89 6,06 12,78 22,80 22,32 10,91 7,92 4,27 3,07
Hàm Yên -
Lô - (11900)
Q 125 112 107 132 276 576 878 873 606 390 256 157 374 31,4 K% 2,78 2,49 2,39 2,93 6,14 12,83 19,56 19,45 13,52 8,70 5,70 3,50
Chiêm Hoá
-
Gâm-(16500)
Q 117 104 111 141 305 621 906 897 565 339 234 146 374 22,6 K% 2,62 2,33 2,47 3,15 6,79 13,84 20,19 20,00 12,58 7,55 5,22 3,26
Đát Ngòi Khế
Ninh Kiệm -
Ngòi Bợ
(46,8)
Q 0,545 0,516 0,477 0,783 1,15 1,84 2,23 3,03 2,18 1,41 0,878 0,660 1,308 27,956 K% 3,47 3,29 3,04 4,98 7,30 11,72 14,23 19,32 13,85 9,01 5,59 4,20
• Dòng chảy kiệt
Mùa cạn ở Tuyên Quang bắt đầu từ tháng 10, 11 đến tháng 5 hàng năm Dòng chảy kiệt thường có 3 thời kỳ: Thời kỳ đầu mùa cạn, cạn ổn định và cuối mùa cạn, trong đó giai đoạn đầu và cuối mùa cạn dòng chảy dao động mạnh nhất mang tính chất chuyển tiếp từ mùa lũ sang mùa kiệt và từ mùa kiệt
Trang 18Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
sang mùa lũ Dòng chảy 3 tháng nhỏ nhất thường xuất hiện từ tháng 1 đến tháng 3 hàng năm trong toàn tỉnh, tổng dòng chảy 3 tháng chiếm 6% đến 8% cả năm
• Đánh giá tài nguyên nước mặt
Căn cứ vào bản đồ phân bố lượng mưa trung bình nhiều năm trên toàn huyện và bản đồ một số dòng chảy trung bình nhiều năm trên lưu vực, trong đề tài KC 12 - 01 “Đánh giá tài nguyên nước mặt” của Viện Quy hoạch và Quản lý nước tháng 1/1995 Kết quả tính được lượng nước đến cho các sông suối trên địa bàn toàn tỉnh như sau:
Bảng 1.8.Lượng nước đến hàng năm trên các sông suối (tần suất 75%)
13 Sông Phó Đáy 800 24,77 10,935 346,03
b Thủy văn nước ngầm
Công tác điều tra, nghiên cứu về nước ngầm ở tỉnh Tuyên Quang bắt đầu từ sau năm 1954 Các kết quả tính toán trữ lượng nước ngầm được đánh giá với mức tổng trữ lượng khai thác tiềm năng trên địa bàn tỉnh Tuyên
Trang 19Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Quang là 14.286.397 mP
3
P
/ngày Nước ngầm có nhiều ưu điểm khi sử dụng cho
ăn uống, sinh hoạt Khả năng khai thác, sử dụng nước ngầm còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, kỹ thuật và văn hoá xã hội của đất nước và địa phương 1.2.HIỆN TRẠNG KINH TẾ–XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1.2.1.D ân số và cơ cấu dân cư
Theo số liệu tổng điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số toàn tỉnh là 725.467 người, trong đó dân số nông thôn là 585102 người, chiếm 80.4% Mật độ dân số toàn tỉnh trung bình là 124 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh năm 2009 là 0,7%/năm; trong đó khu vực nông thôn là 0,86% Trong 6 huyện, thị, tỷ lệ tăng tự nhiên thấp nhất là thị xã Tuyên Quang chỉ có 0,54% Tuyên Quang có 22 dân tộc, trong đó chủ yếu là dân tộc Kinh, dân cư phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các thị xã, thị trấn và ven đường giao thông
1.2.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp của tỉnh phát triển theo chiều hướng đẩy nhanh chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp Trong giai đoạn 2005-2009 tốc độ tăng giá trị sản xuất trồng trọt dưới 1,5%, trong khi đó chăn nuôi tăng 4,3%/năm và dịch vụ cũng tăng 2,8%/năm
Bảng 1.9.Tỷ lệ cơ cấu ngành nông nghiệp
Đơn vị: %
Trồng trọt 75,51 73,66 73,51 72,31 71,27 68,49 Chăn nuôi 23,57 25,46 25,33 26,68 27,78 30,75 Dịch vụ 0,92 0,88 1,16 1,01 0,95 0,76
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2009)
1.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Trang 20Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 586.800 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 70.195ha (bao gồm đất trồng cây hàng năm là 45.884 ha, đất trồng cây lâu năm là 24.351ha), đất lâm nghiệp là 446.891ha, đất nuôi trồng thủy sản là 1.849 ha, đất ở là 5.156 ha, đất chuyên dùng là 13.008ha, đất chưa sử dụng là 26.765 ha Tiềm năng đất nông nghiệp còn nhiều, phần lớn tập trung tập trung ở vùng cao của tỉnh
1.2.2.2 Về trồng trọt
Cây lương thực chủ yếu là lúa, ngô và khoai Năm 2005 sản lượng lương thực đạt 308.856 tấn, riêng thóc đạt 248.944 tấn Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6,14% năm, lương thực bình quân đầu người năm 2005 đạt 424kg/người/năm Sản lượng lương thực tăng do nhiều nguyên nhân, trong đó tăng năng suất cây trồng là chủ yếu
1.2.2.3 Về chăn nuôi
Chăn nuôi là thế mạnh của tỉnh Tuyên Quang, nhưng chưa được đầu tư phát triển cho đúng với tiềm năng Chăn nuôi còn mang tính tự cung, tự cấp, chưa có các cơ sở chăn nuôi tập trung mang tính sản xuất hàng hoá
Bảng 1.10.Tình hình chăn nuôi tỉnh Tuyên Quang
Đơn vị : con
Loại gia súc,
Đàn trâu 159962 15608 155444 158146 173992 Đàn bò 26682 32036 38962 46190 55597 Đàn bò sữa 614 856 2242 4810 6689 Đàn lợn 342157 356578 378004 396741 448247 Đàn gia cầm 3894000 4341600 4779600 4958400 5715943
Trang 21Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
1 2.3.Hiện trạng phát triển lâm nghiệp
Theo tài liệu sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang năm 2009, tổng diện tích đất lâm nghiệp là 446.891ha, trong đó đất rừng sản xuất là 112.275 ha chiếm 25% đất lâm nghiệp, đất rừng phòng hộ là 288.235 ha chiếm 64,5% đất lâm nghiệp, đất rừng đặc dụng là 46.381ha chiếm 10,5% đất lâm nghiệp
1.2.4 Hiện trạng phát triển công nghiệp và tiểu công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2001 đạt 535.324 triệu đồng tăng lên 866.343 triệu đồng năm 2005 Tuy nhiên, công nghiệp, xây dựng của tỉnh chưa có sự chuyển biến mạnh, chưa có biện pháp thiết thực, xây dựng và khai thác triệt để nguồn nguyên liệu tại địa phương, nguồn vốn đầu tư cho sản xuất còn hạn chế, chưa có đủ điều kiện để mở rộng sản xuất và đổi mới công nghệ
1.2.5 Hiện trạng phát triển các cơ sở hạ tầng
1.2.5.1.Giao thông đường bộ
Tổng chiều dài đường bộ trên địa bàn tỉnh đến nay là 4.731,71km, bao gồm: Quốc lộ: 340,60 km; Đường tỉnh: 326,60 km; Đường huyện: 688,80 km; Đường đô thị: 137,31 km; Đường xã: 3.238,40 km Trong tổng số 2.051 thôn bản, 1.981 thôn bản có đường ô tô đến trung tâm, chiếm 96,59%, tương ứng với chiều dài 3.238,4 km, còn lại 70 thôn bản chưa có đường ô tô đến trung tâm (chiếm 3,41%) tương ứng 243,6 km
1.2.5.2 Giao thông đường thủy
Mạng lưới đường sông của tỉnh có nhiều đoạn cong, nhiều ghềnh, đá ngầm nên muốn khai thác vận tải thuỷ phải đầu tư chỉnh trị sông để tàu, thuyền nhỏ đi lại cả trong mùa cạn (tàu, thuyền 2,5 - 3 tấn) đặc biệt đoạn sông Gâm từ Chiêm Hoá lên Na Hang Tổng chiều dài các tuyến đường sông là 265
km, trong đó: Sông Lô dài 156 km thuộc địa phận tỉnh Tuyên Quang với các đoạn khai thác vận tải được là 85 km Sông Gâm dài 109 km, khai thác vận tải được 70 km
Trang 22Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
1.2.5.3.Xây dựng, đô thị
Toàn tỉnh hiện có 6 đô thị, trong đó 1 thị xã loại IV còn 5 thị trấn, dân số đô thị năm 2005 là 68.677 người chiếm 9,4% tổng dân số, điều kiện sống của dân đô thị khá tốt, bình quân đất ở đô thị dao động từ 150-250 mP
2
P
/hộ, diện tích nhà ở bình quân 55 mP
2005 Lao động thu hút vào các ngành thương mại khá nhanh, năm 2001 có 8.008 người thì năm 2005 đã tăng lên 18.666 người, trong đó 93% là lao động ngoài quốc doanh
1.2.6.2 Y tế
Đến năm 2005 toàn tỉnh có 157 cơ sở khám chữa bệnh, trong đó có 4 bệnh viện tỉnh, 7 bệnh viện huyện, 1 trung tâm phục hồi chức năng, 14 phòng khám đa khoa khu vực, 131 trạm y tế phường, với 1860 giường bệnh Tổng số cán bộ y tế trên địa bàn tỉnh là 1557 cán bộ Đến nay tất cả các xã đều có cán bộ y tế hoạt động
1.2.6.3.Giáo dục và đào tạo
Trong những năm qua, công tác giáo dục được củng cố và phát triển toàn diện ở các cấp học ngành học với nhiều loại hìn theo hướng xã hội hoá, quy mô phát triển mạnh, chất lượng giáo dục từng bước được củng cố và nâng
Trang 23Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
cao Đẩy mạnh phổ cập giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, nhất là chương trình kiên cố hóa trường lớp học
1.3.HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC TRÊN CÁC LƯU VỰC SÔNG
1.3.1 Các vùng cấp nước
Theo các tài liệu quy hoạch thủy lợi đã có, tỉnh Tuyên Quang được chia thành 3 vùng cấp nước sau:
1)Vùng lưu vực sông Lô: Bao gồm Thị xã Tuyên Quang, huyện Hàm
Yên, huyện Sơn Dương (gồm các xã: Cấp Tiến, Vĩnh Lợi, Đông Thọ, Quyết Thắng, Đồng Quý, Vân Sơn, Văn Phú, Chi Thiết, Đông Lợi, Hồng Lạc, Phú Lương, Hào Phú, Tam Đa, Sầm Dương, Lâm Xuyên, Thượng Ấm và 1/2 xã Tú Thịnh); huyện Yên Sơn (Gồm 23 xã còn lại); huyện Chiêm Hoá (Gồm xã Hoà Phú, Yên Nguyên) Có diện tích tự nhiên 194.002ha, đất sản xuất nông nghiệp 38.481ha, đất trồng cây hàng năm: 22.094
2) Vùng lưu vực sông Gâm: Bao gồm huyện Na Hang, huyện Chiêm
Hoá (các xã còn lại), huyện Yên Sơn (gồm các xã: Quý Quân, Lực Hành, Kiến Thiết, Trung Trực, Xuân Vân, 1/2 xã Phúc Ninh và 1/2 xã Chiêu Yên) Lưu vực sông Gâm có diện tích tự nhiên 310.698ha, đất sản xuất nông nghiệp
19.797ha, đất trồng cây hàng năm: 14.952ha
3) Vùng lưu vực sông Phó Đáy: Bao gồm huyện Sơn Dương (các xã còn lại) và huyện Yên Sơn (Gồm các xã Trung Minh, Hùng Lợi, Trung Sơn, Kim Quan, Cống Đa, đạo Viện) có diện tích tự nhiên là 82.100ha, đất sản xuất nông nghiệp 11.916ha, diện tích đất canh tác 8.796ha Là lưu vực sông
có diện tích tự nhiên cũng như diện tích canh tác nhỏ nhất trong các lưu vực
1.3.2 Hiện trạng công trình cấp nước tưới cho nông nghiệp
1.3.2.1 Lưu vực sông Lô
Trang 24Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Có diện tích tự nhiên 194.002ha, đất sản xuất nông nghiệp 38.481ha, đất trồng cây hàng năm: 22.094ha Diện tích yêu cầu tưới:
+ Lúa đông xuân : 9.185ha
+ Lúa mùa : 12.200ha
Hiện tại có 1.037 công trình gồm 321 đập dâng, 248 hồ chứa, 51 trạm bơm và 417 phai đập tạm, diện tích tưới thực tế vụ đông xuân 7.508ha/9.185ha diện tích yêu cầu tưới đạt 82% Vụ mùa diện tích tưới thực tế 9.090ha/12.200ha diện tích yêu cầu tưới đạt 75% Diện tích chưa được tưới vụ đông xuân 1.648ha, vụ mùa 2.686ha
Trong đó các công trình có diện tích tương đối lớn là Hồ Ngòi Là thuộc xã Ỷ La thị xã Tuyên Quang diện tích tưới lúa màu 414ha (Lúa 367ha, màu 47ha); Hồ Khởn xã Thái Sơn huyện Hàm Yên diện tích tưới thiết kế (vụ chiêm 50 ha, vụ mùa 50 ha); Cụm công trình Làng Lếch diện tích tưới thiết kế (vụ chiêm 140 ha, vụ mùa 140 ha); Đập Phai Kẽm huyện Hàm Yên diện tích tưới thiết kế (vụ chiêm 120 ha, vụ mùa 120 ha)
1.3.2.2 Lưu vực sông Gâm
Lưu vực sông Gâm có diện tích tự nhiên 310.698ha, đất sản xuất nông nghiệp 19.797ha, đất trồng cây hàng năm: 14.952ha
Diện tích yêu cầu tưới:
+ Lúa đông xuân : 6.002ha
+ Lúa mùa : 8.052ha
Toàn lưu vực có 1.046 công trình gồm 349 đập dâng, 86 hồ chứa, 6 trạm bơm và 605 phai đập tạm, diện tích tưới thực tế vụ đông xuân 4.953ha/6.002ha diện tích yêu cầu tưới đạt 83% Vụ mùa diện tích thực tưới
Trang 25Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
5.428ha/8.052ha yêu cầu tưới đạt 67% Diện tích chưa được tưới vụ đông xuân 886ha, vụ mùa 3.395ha
Trong đó các công trình có diện tích tương đối lớn là hồ Khuổi Khoang thuộc huyện Chiêm Hoá diện tích tưới thiết kế (vụ chiêm 60 ha, vụ mùa 60 ha); Hồ Bó Ken huyện Chiêm Hoá diện tích tưới thiết kế (vụ chiêm 50 ha, vụ mùa 50 ha); đập Mỏ Hàn huyện Chiêm Hoá diện tích tưới thiết kế (vụ chiêm
80 ha, vụ mùa 80 ha); Đập Phai Che thuộc huyện Na Hang diện tích tưới thiết kế (vụ chiêm 120 ha, vụ mùa 120 ha)
1.3.2.3 Lưu vực sông Phó Đáy
Vùng lưu vực sông Phó Đáy có diện tích tự nhiên 82.100ha, đất sản xuất nông nghiệp 11.916ha, đất trồng cây hàng năm: 8.796ha
Diện tích yêu cầu tưới:
+ Lúa đông xuân : 3.123ha
+ Lúa mùa : 4.148ha
Toàn lưu vực sông Phó Đáy có 347 công trình gồm 107 đập dâng, 107 hồ chứa, 16 trạm bơm và 117 phai đập tạm, diện tích tưới thực tế vụ đông xuân 2.457ha/3.123ha diện tích yêu cầu tưới đạt 78% Vụ mùa diện tích tưới thực tế 3.297ha/5.075ha diện tích yêu cầu tưới đạt 65%
Trong đó các công trình có diện tích tương đối lớn hồ Hoa Lũng thuộc huyện Sơn Dương diện tích tưới thiết kế (vụ chiêm 170 ha, vụ mùa 170 ha), Hồ Hoàng Tân huyện Sơn Dương diện tích tưới thiết kế (vụ chiêm 161 ha, vụ
161 ha)
1.3.3 Hiện trạng công trình cấp nước sinh hoạt
1.3.3.1 Đánh giá hiện trạng công trình
Số lượng các công trình cấp nước của tỉnh đến thời điểm năm 2009 như sau:
Trang 26Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- Tổng số công trình cấp nước tập trung là 414 công trình (bao gồm cả công trình bơm dẫn và tự chảy)
- Tổng số giếng đào trên địa bàn toàn tỉnh là 107.154 giếng
- Bể, lu chứa nước mưa có tổng cộng 1.518 chiếc
Các hệ thống cấp nước có quản lý về chất lượng nước với tỷ lệ còn rất thấp, ngoài thị xã Tuyên Quang, một số trung tâm huyện lỵ có nhà máy nước đạt tiêu chuẩn, còn hầu hết là chưa có
1.3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng nước
Tổng số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh là 95.846 hộ, chiếm 60% tổng số hộ dân của toàn tỉnh Trong đó: khu vực thành thị là 15.452 hộ, đạt 93%; khu vực nông thôn là 80.394 hộ, đạt 56% Tỷ lệ này phân bố không đồng đều, cao nhất là thị xã Tuyên Quang đạt 98% và thấp nhất là huyện Na Hang mới đạt 25%
Tổng số hộ sử dụng nước giếng để ăn uống trên địa bàn toàn tỉnh là 107.154 hộ Trong đó số lượng giếng được đánh giá đạt chất lượng tốt có 69.650 (chiếm 65% tổng số giếng) Số lượng giếng còn lại đa số thuộc loại trung bình do chất lượng công trình xây dựng chưa đảm bảo dẫn tới chất lượng nước không tốt
Tổng số hộ sử dụng nước từ các nhà máy nước và các công trình cấp nước tập trung là 24.678 hộ Tổng số công trình cấp nước tập trung lớn nhỏ đang hoạt động ở khu vực nông thôn tính đến hết năm 2006 là 400 công trình đều có chất lượng tốt do được quản lý vận hành đúng kỹ thuật và bảo dưỡng một cách thường xuyên, đây là phương thức cấp nước được đánh giá là đạt hiệu quả cao nhất
1.3.4 Hiện trạng công trình tiêu nước và phòng chống lũ lụt
1.3.4.1 Hiện trạng đê điều
Trang 27Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Đến nay Tuyên Quang đã có 36,5 km đê bao các tuyến đê này ngăn được lũ sông Lô tương ứng với mực nước ở Thị xã Tuyên Quang là cos 29,0m Về tổ chức quản lý đê điều tỉnh Tuyên Quang giao cho các xã có đê tổ chức bảo vệ quản lý theo địa phận hành chính
1.3.4.2 Cống tiêu dưới đê
Tổng số có 45 cống, trong đó huyện Yên Sơn có 11 cống, huyện Sơn Dương có 34 cống làm nhiệm vụ bảo vệ cho 11 xã và 1.424ha diện tích đất canh tác: Yên Sơn 505,3ha, Sơn Dương 918,7 ha
Các cống đã nhiều năm chưa được bồi trúc, nâng cấp cần được cải tạo sửa chữa như cống Lương Thiện, Đồng Gianh vì vậy vẫn còn khoảng 4000 -
5000 ha lúa, màu thường xuyên bị ngập lụt
1.4.THIÊN TAI
1.4.1.Hạn hán
Hạn hán tại tỉnh Tu yên Quang thường xảy ra vào vụ thu đông khoảng từ tháng 12 đến tháng 3 hàng năm, khi thời tiết chuyển rét đậm Dòng chảy tại một số sông ngòi thường thiếu nước cộng với lưu lượng mưa giai đoạn này là rất ít dẫn đến tình trạng hạn hán nặng, ảnh hưởng lớn tới năng suất và sự phát triển của cây trồng
1.4.2 Úng lụt và lũ quét
1.4.2.1.Úng lụt
Lũ trên sông Lô thường xuyên gây ngập lụt cho thị xã Tuyên Quang và huyện Yên Sơn Khi nội đồng mưa to, nước mưa được tiêu thoát theo các ngòi tự nhiên như Ngòi Là, Ngòi Cơi, Ngòi Chả, Ngòi Thục ra sông Lô Nếu gặp lũ thượng nguồn sông Lô lên cao, các ngòi tiêu không tiêu thoát được, gây úng ngập cho thị xã Tuyên Quang và các xã vùng thấp thuộc huyện Yên Sơn Tuy nhiên các ngòi tiêu ở đây là các sông suối miền núi có độ dốc lớn nên khi mực nước sông Lô giảm quá trình tiêu thoát diễn ra khá nhanh Lũ sông Lô
Trang 28Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
thường xảy ra vào tháng VII và tháng VIII là những tháng có mưa lớn Sau đây là một số trận lũ điển hình đã xảy ra ở Tuyên Quang trong một số năm gần đây:
1) Trận lũ 8/1971
Tháng 8/1971 tại hầu hết các sông lớn của Tuyên Quang đều xuất hiện trận lũ lớn nhất trong lịch sử Đỉnh lũ sông Lô tại Tuyên Quang đạt 31,78m tương ứng với tần suất 0,6% đã làm ngập toàn bộ thị xã Tuyên Quang và các xã của huyện Yên Sơn nằm trong lưu vực sông Lô Thời ngập kéo dài từ 7-9 ngày gây tổn thất rất lớn về vật chất cho cả tỉnh
2) Trận lũ 7/2001
Ngày 3 và 4/7/2001 Trên Sông Phó đáy đã xảy ra lũ lịch sử, đỉnh lũ xảy
ra vào sáng 4/7/2001 Biên độ mực nước tại Thị trấn Sơn Dương đạt khoảng 10m Lũ xảy ra ban đêm, mực nước sông lên rất nhanh, tốc độ dòng chảy lớn đã làm chết 8 người, thiệt hại đáng kể đối với nhà cửa, tài sản và nhiều cơ sở hạ tầng quan trọng như: đường, cầu, công trình Thuỷ lợi, vùi lấp đất sản xuất, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của nhân dân
3) Trận lũ 7/2002
Lũ xảy ra từ ngày 03 đến ngày 10/7/2002 Mực nước Sông Gâm: Đỉnh lũ xảy ra vào ngày 4/7, tại Thị trấn Na Hang mực nước đỉnh lũ là: 61,42m Tại Thị trấn Vĩnh lộc Chiêm Hoá mực nước đỉnh lũ là: 43,11m; mực nước Sông Lô: Trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang đỉnh lũ xảy ra vào ngày 5/7 tại Phà Bợ huyện Hàm Yên mực nước đỉnh lũ: 34,93m, tại thị xã Tuyên Quang mực nước đỉnh lũ là: 28,64m
4) Ngày 19 đến 23/7/2004 ở thượng nguồn có mưa to, làm cho mực nước sông Lô, sông Gâm lên xấp xỉ báo động 2 Tại thị xã Tuyên Quang mức nước cao nhất là 25,94m (ngày 22/7) Gây thiệt hại trên địa bàn ước tính giá trị thiệt hạ 1.504.737.000đ…v.v
Trang 29Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
1.4.2.2.Lũ quét
Do đặc điểm địa hình dốc, và bị chia cắt bởi nhiều sông suối, vào mùa mưa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thường xảy ra những trận lũ quét cục bộ gây tác hại nghiêm trọng đến đời sống nhân dân trên khu vực
- Đêm 4 rạng ngày 5/5/2001 mưa lớn cục bộ tại khu vực 2 xã thành Long và Thái Hoà, đã gây lũ quét trên suối Km 27 Trận lũ này làm cho 10 ha lúa đang ở thời kỳ đòng già đến trổ bông bị lũ tràn qua, 10,8 ha ngô bị đổ (trong đó có
5 ha thuộc diện tích đã bị gió xoáy đêm 4/4/2001), 10,42 ha rau, đậu, lạc bị hư hại Tuyến đường từ chợ Km 27 đi Thành Long bị lũ gây sạt lở 1 đoạn dài 15m Vỡ 01 phai tạm, ảnh hưởng tới diện tích tưới cho 0,18 ha lúa
- Đêm 21 rạng ngày 22/5/2001 mưa lớn cục bộ tại khu vực xã Yên Phú và Thị Trấn Tân Yên, đã gây lũ quét trên Ngòi Mục và các suối nhỏ gây thiệt hại 3,5
ha lúa, màu và một số tài sản khác
- Đêm ngày 5/8/2004 rạng ngày 6/8/2004 mưa lớn cục bộ tại khu vực huyện Hàm Yên, đã gây lũ quét tại 3 xã Minh Hương, Tân Thành và Bình Xa gây lũ tràn qua làm chết 3.141 ha lúa phải cấy lại, 0,347 ha đất bị bóc mầu, 2.066,8
ha ngô bị mất trắng, 0,05 ha lạc và 0,056 ha đậu tương bị mất trắng Xã Minh Hương mô hình 50 triệu đồng/ha của xã bị vỡ tràn bờ Tại xã Minh Hương cầu Thôn 8 bị lở hai đầu ước khối lượng 170 m3; xã Tân Thành cầu Thuốc Thượng mới xây bị lũ xói lở chân cầu Tại thị trấn Tân Yên cầu máng số 2 Ngòi Giàng bị lũ xói trơ móng có một trụ bị nghiêng
1.4.3.Suy thoái môi trường
Kết quả nghiên cứu của nhiều cơ quan và các nhà khoa học ở Tuyên Quang cho thấy chất lượng môi trường không khí ở Tuyên Quang đã bị ô
nhiễm cục bộ bởi bụi và tiếng ồn Nguyên nhân gây ô nhiễm cục bộ bụi và tiếng ồn là do hoạt động của các nhà máy , xí nghiệp, các công trình khai thác và các phương tiện giao thông
Trang 30Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Nguồn nước mặt từ các sông chính trong tỉ nh như sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy đủ tiêu chuẩn cấp cho sản xuất và có thể dùng cấp sinh hoạt sau xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm về đúng t iêu chuẩn cho phép Tuy nhiên, nguồn nước mặt trên các ao , hồ trên địa bàn đã bắt đầ u có hiện tượng ô nhiễm hữu
cơ bởi lượng nước thải, rác thải của khu vực dân cư xung quanh, một số ao hồ có hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng với các độc tố như Asen , sắt (hồ thôn Thâm Luông, xã Phú Bình , huyện Chiêm Hóa) do ảnh hưởng từ nguồn nước thải chảy ra từ các khu khai thác mỏ lân cận , những khu vực này cần phải được kiểm soát và quản lý kịp thời
1.5.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ GIA TĂNG YÊU CẦU CẤP NƯỚC
1.5.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội
• Mục tiêu chung
Xây dựng Tuyên Quang trở thành một tỉnh có kinh tế phát triển, xã hội văn minh, môi trường sinh thái được bảo vệ, vững mạnh về an ninh quốc phòng, đủ điều kiện hội nhập với bên ngoài Đến năm 2020 trình độ phát triển kinh tế
- xã hội trên trung bình cả nước
• Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
Xây dựng Tuyên Quang trở thành một tỉnh có kinh tế phát triển, xã hội văn minh, môi trường sinh thái được bảo vệ, vững mạnh về ninh quốc phòng, đủ điều kiện hội nhập với bên ngoài
Đẩy mạnh sản xuất, phấn đấu đến năm 2020 đạt 30 triệu đồng (2000 USD) Dịch chuyển nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp + xây dựng, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông - lâm ngư nghiệp
Năm 2010 có cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp: 25,0%, Công nghiệp, xây dựng: 40,0% và Dịch vụ: 35,0%
Trang 31Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- Đến năm 2020 có cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp: 18,0%, Công nghiệp, xây dựng: 46,0% và dịch vụ: 36,0%
1.5.2 Định hướng phát triển nông nghiệp
- Phát triển kinh tế hàng hoá trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp với từng vùng sinh thái dần dần hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, gắn kết chặt chẽ với công nghiệp chế biến
- Giảm dần tỷ trọng giá trị ngành trồng trọt tăng tỷ trọng chăn nuôi Trong nội bộ ngành trồng trọt giảm tương đối sản xuất cây lương thực, tăng tỷ trọng sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả
- Xây dựng nông thôn mới cả về kinh tế, văn hoá và xã hội Gắn công tác xây dựng nông thôn mới với chủ trương xoá đói giảm nghèo và các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước
- Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển ở nông thôn, trong đó có kinh tế hộ gia đình Tích cự liên doanh, liên kết gọi vốn bên ngoài nhằm phát triển các nông sản chủ lực như chè, mía đường, cây ăn quả,…
- Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp, các tiến bộ về khoa học công nghệ sinh học, từng bước thực hiện một nền nông nghiệp sạch, bảo vệ môi trường sinh thái
Tốc độ tăng trưởng bình quân chung ngành nông nghiệp giai đoạn 2006-2020 là 4,5%, trong đó giai đoạn 2006-2010 là 5%/năm
1.5.2.1 Quy hoạch sử dụng đất
Dự kiến đến năm 2010 diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 66.404 ha bao gồm đất trồng cây hàng năm là 48.273 ha (đất trồng lúa nước 24.423 ha, đất trồng hàng năm còn lại 23.850 ha), đất trồng cây lâu năm là 18.131 ha, đất lâm nghiệp là 445.144 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 1.910 ha, đất ở là 5.396
ha, đất chuyên dùng là 19.681 ha, đất chưa sử dụng là 21.010 ha
1.5.2.2 Quy hoạch trồng trọt
Trang 32Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
+ Cây mía: Sử dụng giống mới có năng suất, trữ lượng đường cao, diện tích là 6.700 ha, quy hoạch vùng trồng nguyên liệu tập trung, gần nhà máy chế biến tại 2 huyện Sơn Dương, Yên Sơn và phía nam huyện Chiêm Hoá
+ Cây lạc, cây khoai, cây đậu tương: bố trí trồng trên đất soi bãi, ruộng 1 vụ, ruộng 2 vụ chưa hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi; hình thành vùng sản xuất tập trung quy mô từ 1.000 ha/năm trở lên tại các huyện Chiêm Hoá, Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên
+ Diện tích lúa đông xuân 18.000ha, năng suất đạt 6,7tấn/ha; lúa mùa 24.000ha, năng suất đạt 5,9tấn/ha
+ Diện tích trồng chè là 6.000ha; cây ăn quả 9.910ha chủ yếu là nhãn, vải ở Yên Sơn, Sơn Dương; cam quýt ở Hàm Yên, Chiêm Hoá
1.5.2.3 Chăn nuôi
Nâng cao tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên cơ sở phát triển các loại gia súc ăn cỏ như: trâu, bò, dê Phát triển bò sữa với quy mô phù hợp theo hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, hộ gia đình, phát triển bò thịt theo hướng sản xuất hàng hoá Đàn bò: Cải tạo giống theo hướng lai bò Ấn Độ nhằm nâng cao tầm vóc và lượng sữa cho đàn bò hiện có Phát triển chăn nuôi bò sữa, bò thịt, bò thịt cao sản Tổng đàn bò năm 2010 là 70.000 con, tăng bình quân hàng năm 10% Năm 2020 là 84.000 con, tăng bình quân 2%/năm
Đàn trâu: Cần tiếp tục duy trì phát triển Dự kiến năm 2010 tổng đàn có
147.000 con, năm 2015 có 150.000 nghìn con; năm 2020 có 530.000 con Đàn lợn: Từng bước phát triển đàn lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp; Giai đoạn 2006-2010 tăng nhanh đàn lợn, với tốc độ tăng bình quân 6%/năm, đến năm 2010 tổng đàn lợn là 460.000 con; giai đoạn 2010-2020 tốc độ phát triển bình quân 1,2%/năm, đến năm 2020 tổng đàn có 520.000 nghìn con
Trang 33Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Đàn gia cầm: Khuyến khích tầng lớp nhân dân phát triển các loại gia cầm Giai đoạn 2006-2010 tiếp tục tăng nhanh tổng đàn gia cầm với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10%/năm, đạt hơn 7.000.000 triệu con vào năm 2010; giai đoạn 2010-2020 tốc độ đàn bình quân đạt 2,2%/năm, đạt tổng đàn 8.800.000 con vào năm 2020
1.5.3 Định hướng phát triển lâm nghiệp
Tiếp tục đẩy mạnh trồng rừng, tăng nhanh diện tích đất có rừng, đưa độ che phủ của rừng đạt 64% năm 2010 và đạt 72,8% và năm 2020 Tích cực xây dựng hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn mới, xây dựng các rừng đặc dụng, rừng kinh tế trong đó có rừng cung cấp nguyên liệu giấy, rừng gỗ xây dựng, rừng gỗ củi Khuyến khích nhân dân làm giàu bằng nghề rừng thông qua các chương trình xây dựng rừng như chương trình 327/CT, dự án Sida… thông qua công tác định canh định cư, nhà nước giao đất khoán rừng cho dân toàn bộ làm nông lâm kết hợp
1.5.4 Định hướng phát triển thủy sản
Tăng nhanh diện tích nuôi trồng thuỷ sản khi hồ thuỷ điện Tuyên Quang tích nước, tổ chức nuôi, thả cá trên diện tích lòng hồ Diện tích mặt
nước hồ, ao sử dụng nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2010 là 9.910 ha, trong đó diện tích hồ thuỷ điện Tuyên Quang là 8.000 ha Nguồn nước cấp cho nuôi trồng thuỷ sản (ngoài diện tích hồ thuỷ điện Tuyên Quang) lấy từ kênh mương của các công trình thuỷ lợi theo quy hoạch Sản lượng thủy sản từ năm 2006 đến 2020 tăng 8,5%/năm; sản lượng cá thịt đến năm 2010 đạt 25 nghìn tấn; từ năm 2015 đạt 45 nghìn tấn.Cần có những giải pháp đồng bộ để đẩy nhanh phát triển thủy sản, cụ thể:
- Quy hoạch lại các vùng sản xuất giống cá bằng cách nâng cấp các trại cá hiện có của Trung tâm thủy sản tỉnh như trại Hoàng Khai, Sơn Dương, Hàm Yên; đề nghị thêm một trại tại Na Hang để cung cấp cá giống cho lòng hồ
Trang 34Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
- Có biện pháp hữu hiệu về đầu tư, hỗ trợ vốn để tạo điều kiện cho hộ nuôi trồng thuỷ sản có điều kiện tiếp cận kỹ thuật mới có năng suất cao hơn
1.5.5 Định hướng phát triển các ngành khác
1.5.5.1 Công nghiệp
1) Tập trung phát triển ngành chế biến nông, lâm sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô và hiện đại hoá công nghệ, máy móc thiết bị các ngành sản xuất Tập trung phát triển các ngành công nghiệp 2) Công nghiệp khai thác khoáng sản của tỉnh tập trung mở rộng quy mô khai thác, chế biến các loại khoáng sản có trữ lượng lớn và lợi thế để phát triển công nghiệp luyện kim
3) Ưu tiên thu hút đầu tư phát triển công nghiệp vào cụm các khu công nghiệp
- dịch vụ - đô thị Long Bình An, cụm công nghiệp Sơn Nam (H Sơn Dương), cụm CN Phúc Thịnh (H Chiêm Hoá), cụm CN Na Hang (H Na hang), cụm
CN Tân Thành (H Hàm Yên) cụ thể như sau:
a) Cụm các khu công nghiệp - dịch vụ - đô thị Long Bình An
- Có diện tích 2.173ha, trong đó: diện tích các khu công nghiệp (gồm 4 khu) 1.023ha, khu đô thị mới 905,41ha, khu dịch vụ 44,68ha, khu ga hàng hoá đường sắt 18ha và khu tái định cư 182ha
- Các khu công nghiệp sẽ ưu tiên cho các dự án đầu tư mới thuộc các ngành: Chế biến bò sữa, sản xuất giấy và bột giấy, chế biến gỗ, công nghiệp luyện phôi thép, cơ khí chế tạo, chế biến khoáng sản
- Cấp nước: Lượng nước yêu cầu cho khu công nghiệp, đô thị Long Bình An
là 21.940mP
3
P
/ngày.đêm, khai thác từ các nguồn:
+ Hồ Kỳ Lãm có dung tích hữu dụng (Vhd=2x10P
Trang 35Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
b) Cụm công nghiệp Sơn Nam, huyện Sơn dương
- Diện tích 44ha, công nghiệp chủ đạo: Chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp may, công nghiệp nhựa
- Cấp nước: Nước phục vụ cho sản xuất được bơm từ suối Cầu Bâm nhánh của sông Lô, nước cho sinh hoạt khai thác bằng các giếng khoan
c) Cụm công nghiệp Phúc Thịnh, huyện Chiêm Hoá
- Diện tích 76ha, công nghiệp chủ đạo: Các nhà máy chế biến thực phẩm, chế biến nông lâm sản, khai thác chế biến khoáng sản
- Cấp nước: Nguồn nước cho khu công nghiệp dự kiến khai thác từ nước ngầm cách khu công nghiệp 2km về phía Chiêm Hoá bằng các giếng khoan và bơm từ suối nhánh của sông Gâm
d) Cụm công nghiệp Na Hang, huyện Na hang
Diện tích 32ha, công nghiệp chủ đạo: Xây dựng các nhà máy chế biến bột barite, chế biến lâm sản mây tre đan, chế biến thuỷ sản, cơ khí sửa chữa
e) Cụm công nghiệp Tân Thành, huyện Hàm Yên
- Diện tích 27ha, công nghiệp chủ đạo: Xây dựng các nhà máy chế biến nước cam, chế biến gỗ, chế biến khoáng sản và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp
- Cấp nước: Nguồn nước cho khu công nghiệp dự kiến khai thác hoàn toàn bằng nguồn nước ngầm qua các giếng khoan
1.5.5.2 Về giao thông thủy
Cải tạo lòng sông Lô đoạn từ Phan Lương đến thị xã Tuyên Quang, có chiều dài 60 km, đảm bảo cho 2 xà lan 200 tấn đi lại 4 mùa
Đầu tư xây dựng cảng An Hoà, cảng Z2, cảng Ghềnh Giềng, cảng Ghềnh Quýt
1.5.5.3.Đô thị và dịch vụ, thương mại
Với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tỷ trọng của khối ngành công nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng Khu vực đô thị chính là nơi có điều kiện phát triển mạnh công ngiệp và dịch
Trang 36Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
vụ Tỷ lệ đô thị hoá sẽ phải nâng lên 15% vào năm 2010 và 25% vào năm
2020 Khi đó dân số đô thị năm 2010 có khoảng 115 nghìn người và năm
2020 sẽ đạt trên 210 nghìn người
1.6.NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Sau khi phân tích hiện trạng kinh tế xã trong vùng có thể thấy một số lợi thế và hạn chế về điều kiện tự nhiên của tỉnh Tuyên Quang đối với công tác phát triển thuỷ lợi trên địa bàn phân như sau:
1.6.1.Những lợi thế
Mạng lưới sông suối khá dày, lượng mưa hàng năm trung bình 1550 - 1800mm đã tạo lên nguồn nước mặt khá dồi dào.Các điều kiện về đất đai, địa hình và khí hậu thích hợp với nhiều loại cây trồng có nguồn gốc từ nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và phù hợp chăn nuôi đại gia súc
Có tiềm năng lớn về nguồn nhân lực, đồng bào và dân dân các dân tộc của Tuyên Quang có truyền thống cách mạng, có kinh nghiệm canh tác và chăn nuôi
1.6.2 Những hạn chế, khó khăn
Là tỉnh miền núi địa hình phức tạp, đất đai bị chia cắt, địa hình thích hợp cho việc xây dựng các đập dâng và hồ chứa nhỏ trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
Nguồn nước phân bố không đồng đều về không gian và thời gian về mùa kiệt nguồn nước hạn chế, mùa mưa vào tháng có lượng mưa lớn với địa hình dốc thường gây nên hiện tượng lũ quét gây thiệt hại cho hoa màu và tài sản của nhân dân Các công trình thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu tưới trong vùng chủ yếu do các nguyên nhân sau: Hầu hết các công trình đều đủ nguồn nước nhưng qua thời gian vận hành lâu, công trình bị xuống cấp nghiêm trọng, ngoài ra vùng nghiên cứu nằm trong vùng có địa hình bị chia cắt, mưa
Trang 37Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
lũ xảy ra thường xuyên dẫn đến tình trạng phá hủy các công trình đầu mối, kênh mương của các công trình trong vùng
Trang 38Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC CHO CÁC
NGÀNH DÙNG NƯỚC THUỘC TỈNH TUYÊN QUANG
2.1.PHÂN VÙNG CẤP NƯỚC
Phân vùng cấp nước cơ sở quan trọng và quyết định cho việc đánh giá khả năng hiện tại của hệ thống công trình, đồng thời để xây dựng các sơ đồ nghiên cứu tính toán chống lũ, tiêu úng, cấp nước phù hợp với hiện tại và tương lai, nó cũng là cơ sở để xây dựng các phương án duy trì và phát triển nguồn nước theo các lĩnh vực trên làm cho các phương án trên một khu vực đầu tư vừa tận dụng tối đa hiện trạng, vừa có quyết định đúng cho đầu tư, nâng cấp, bổ sung mới theo các bước đi đúng đắn và phù hợp
Việc phân vùng cấp nước thực hiện theo những nguyên tắc cơ bản là đảm bảo tối đa lợi ích về kinh tế xã hội như: Nhằm phục vụ phát triển sản xuất và đời sống nhân dân, phục vụ phát triển kinh doanh, các ngành kinh tế; Giảm thiểu thiên tai gây ra như lũ quét, úng lụt và bảo vệ môi trường sinh thái; Thu hút nguồn vốn đầu tư và có kế hoạch đầu tư cho phù hợp…
Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên thì việc phân vùng cấp nước còn đòi hỏi đảm bảo các nguyên tắc về mặt kỹ thuật nhằm đảm bảo việc phân vùng cấp nước thỏa mãn các yêu cầu đặt ra
2.1.1 Nguyên tắc phân vùng cấp nước
• Căn cứ vào đặc điểm địa hình
Mức độ phức tạp của địa hình cũng như mức độ chia cắt lưu vực sông suối, khe lạch và công trình xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến tính chất và quy mô vùng tưới Ranh giới vùng tưới có thể được xác định dựa vào những đặc điểm sau:
+ Sông suối: Do đặc điểm nằm ở địa hình thấp và trũng nhất nên sông
suối thường được chọn là nơi nhận tiêu nước hoặc là làm các trục tiêu thoát
Trang 39Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
chính của hệ thống Sông ngòi thường là nguồn cấp nước tưới chủ yếu cho các trạm bơm tưới Việc lấy sông suối làm ranh giới vùng tưới sẽ rất thuận lợi cho việc bố trí kênh mương và các công trình trong hệ thống tưới
chia cắt lưu vực nghiên cứu thành những khu vực riêng biệt, độc lập, không liên thông nhau Trong một điều kiện, một phạm vi nhất định có thể lợi dụng các công trình này làm ranh giới của các vùng tưới
+ Cao độ và hướng dốc địa hình: Tùy thuộc vào đặc điểm nguồn nước
vùng cấp cho vùng (cấp nước từ sông, suối, hồ chứa, cống lấy nước tự chảy, trạm bơm…) mà cao độ và hướng dốc của địa hình được lấy làm căn cứ để phân thành các khu vực, vùng tưới khác nhau
• Căn cứ vào chế độ thủy văn
Ở các vùng mà nguồn cung cấp nước tưới được lấy chủ yếu từ sông suối, thì chế độ mực nước sông suối tại công trình đầu mối quyết định đến quy mô và tính chất vùng tưới Khi mực nước sông luôn lớn hơn cao độ mặt đất cần cấp nước thì có thể tưới tự chảy và ngược lại, nếu thấp hơn muốn lấy được nước thì phải xây dựng các công trình trạm bơm
Căn cứ vào tương quan giữa quá trình mực nước sông tại công trình đầu mối với quá trình mực nước yêu cầu cần cung cấp có thể xác định được quy mô và giới hạn các vùng tưới tự chảy, tưới bằng động lực hay vùng tưới hỗn hợp
• Căn cứ vào đặc điểm sản xuất nông nghiệp và các đối tượng dùng nước
Mỗi loại hộ tiêu thụ nước khác nhau có nhu cầu cấp nước khác nhau Ngay trong sản xuất nông nghiệp thì mỗi loại cây trồng có yêu cầu cấp nước cũng khác nhau Các khu vực có mật độ dân số lớn, tập trung nhiều công cộng thì yêu cầu dùng nước lớn, những khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp, nuôi trồng thủy sản cũng là những khu vực có yêu cầu dùng nước lớn Do vậy
Trang 40Luận văn thạc sỹ kỹ thuật-Cao học 16: Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
việc phân vùng cấp nước thì yêu cầu cấp nước của các đối tượng dùng nước cũng là một cở sở quan trọng để phân vùng cấp nước Việc phân vùng cấp nước mang có thể đảm bảo cung cấp cho các đối tượng dùng nước khác nhau
và đạt chi phí hợp lý nhất Để thuận lợi và đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý và bố trí công trình cấp nước tưới thì cần căn cứ vào đặc điểm phân bố của các đối tượng dùng nước để phân vùng cấp nước
• Căn cứ loại công trình thủy lợi cấp nước tưới
Công trình thủy lợi đã và sẽ xây dựng trong vùng nghiên cứu có thể là hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, cống tưới tự chảy… Mỗi loại công trình cấp nước khác nhau có sơ đồ bố trí hệ thống khác nhau và quy trình quản lý khai thác khác nhau Do đó việc căn cứ vào lưu vực cấp nước của công trình thủy lợi để phân vùng tưới là căn cứ rất quan trọng Nếu trong vùng nghiên cứu có nhiều công trình thủy lợi nhỏ cùng loại, quy mô vùng cấp nước của từng công trình không lớn, để thuận lợi cho công tác quản lý, điều hành có thể tập trung lại thành một vùng cấp nước lớn
• Căn cứ vào đặc điểm địa giới hành chính
Trong nhiều trường hợp, do đặc thù của công tác quản lý nhà nước và khai thác các công trình thủy lợi mà nhiều công trình cấp nước được xây dựng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương Việc phân vùng theo địa giới hành chính nếu không mâu thuẫn với các nguyên tắc nêu trên vẫn được áp dụng
2.1.2.Phân vùng cấp nước cho tỉnh Tuyên Quang
2.1.2.1 Quan điểm:
- Quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang phù hợp với quy hoạch kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng đến 2020 của tỉnh; các quy hoạch khác đã được phê duyệt và phù hợp với định hướng phát triển thủy lợi của Chính phủ và Bộ NN&PTNT