BÀI THU HOẠCHLỚP bồi DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP DÀNH CHO GIÁO VIÊN THCS HẠNG I Chuyên đề: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. BÀI THU HOẠCHLỚP bồi DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP DÀNH CHO GIÁO VIÊN THCS HẠNG I Chuyên đề: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. BÀI THU HOẠCHLỚP bồi DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP DÀNH CHO GIÁO VIÊN THCS HẠNG I Chuyên đề: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. BÀI THU HOẠCHLỚP bồi DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP DÀNH CHO GIÁO VIÊN THCS HẠNG I Chuyên đề: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. BÀI THU HOẠCHLỚP bồi DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP DÀNH CHO GIÁO VIÊN THCS HẠNG I Chuyên đề: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. BÀI THU HOẠCHLỚP bồi DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP DÀNH CHO GIÁO VIÊN THCS HẠNG I Chuyên đề: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Trang 1BÀI THU HOẠCH LỚP BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
DÀNH CHO GIÁO VIÊN THCS HẠNG I
Họ và tên: Lê Anh Tân
Ngày sinh: 27 tháng 06 năm 1976
Nơi sinh: Huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình
Đơn vị công tác: Trường TH và THCS Đông Kinh, Đông Hưng, Thái Bình
A BÁO CÁO NỘI DUNG CHÍNH ĐÃ THU HOẠCH ĐƯỢC QUA KHÓA BỒI DƯỠNG Chuyên đề 1: XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Theo quy định của Hiến pháp, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân
Vì vậy, Nhà nước ta tổ chức và hoạt động trên nền tảng các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và
vì Nhân dân, bao gồm:
- Nguyên tắc chủ quyền Nhân dân: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam do Nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
Để thực hiện tốt nguyên tắc này phải bảo đảm cho Nhân dân tham gia đông đảo và tích cực vào việc tổ chức lập ra bộ máy nhà nước, tham gia đông đảo vào việc quản
lý các công việc của Nhà nước và quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước; phải có cơ chế bảo đảm cho Nhân dân thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước và nhân viên nhà nước, các tổ chức và cá nhân khác được trao cho những quyền hạn nhất định để quản lý một số công việc của Nhà nước
- Nguyên tắc Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp và pháp luật: Ở nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng
- Nguyên tắc Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật: Theo đó, Nhà nước được tổ chức
và hoạt động trong khuôn khổ quy định của Hiến pháp và pháp luật; được làm tất cả những việc mà Hiến pháp và pháp luật cho phép làm; hoạt động trong khuôn khổ quy định của Hiến pháp và pháp luật; công cụ quản lý xã hội của Nhà nước chủ yếu bằng Hiến pháp và pháp luật
Trang 2- Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước: Theo nguyên tắc này, trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước phải bảo đảm sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: Đảng vạch ra đường lối chính trị, những chủ trương và phương hướng lớn, quyết định những vấn đề quan trọng về tổ chức bộ máy, chỉ đạo quá trình xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật để thông qua Nhà nước thể chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng thành pháp luật để áp dụng chung, thống nhất trên quy mô toàn xã hội, thực hiện và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan nhà nước hoạt động theo đúng đường lối của Đảng và đào tạo cán bộ tăng cường cho bộ máy nhà nước
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Đây là nguyên tắc thể hiện sự kết hợp hài hòa
giữa sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và các
cơ quan nhà nước cấp trên với việc mở rộng dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cơ quan nhà nước ở địa phương và các cơ quan nhà nước cấp dưới Nguyên tắc này còn là cơ sở để phát huy tính chủ động, sáng tạo của quần chúng nhân dân, của tập thể và đề cao trách nhiệm, ý thức kỷ luật của cán bộ, công chức nhà nước
- Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc: Theo đó, nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam Các dân tộc bình đẳng (về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục), đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình; Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu
số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước
- Nguyên tắc quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, tư pháp: Nguyên tắc này thể hiện bản chất thống nhất của quyền lực Nhà nước là thuộc
về Nhân dân nhưng có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp (chỉ ra cấu trúc của quyền lực Nhà nước bao gồm các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp)
* Chuyên đề 2: XU HƯỚNG QUỐC TẾ VÀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VIỆT NAM
1 Về mục tiêu giáo dục phổ thông Việt Nam
- Mục tiêu được xác định theo hướng hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực
- Khi xác định mục tiêu của GDPT cần tập trung khẳng định yêu cầu về sự phát triển hài hòa giữa:
+ Con người cá nhân và con người xã hội
Trang 3+ Con người truyền thống và con người hiện đại
+ Con người Việt Nam và công dân toàn cầu
+ Đạo đức, trí tuệ, thể lực và thẩm mỹ (Đức, Trí, Thể, Mỹ)
2 Về xác định chuẩn các môn học
+ Xác định các thành tố của Năng lực cần đạt của môn học
+ Thiết lập các chỉ số biểu hiện năng lực
+ Phân chia các chỉ số thành các cấp độ, thiết lập đường phát triển năng lực và
mô tả cấc cấp độ năng lực
+ Các mức độ cần đạt của Chuẩn môn học cần rõ ràng, cụ thể và đo lường được và cần được thử nghiệm, đo trên thực tế để xác định mức chuẩn cho phù hợp
+ Trong quá trình thử nghiệm và điều chỉnh chuẩn cần có các bài làm của HS
để minh họa cho các mức chuẩn
3 Về nội dung và PPDH
GV cần chú ý đến các yêu cầu về nội dung và phương pháp dạy học nhằm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
- Nội dung dạy học cần thiết kế theo hướng :
+ Lựa chọn những nội dung thật cơ bản, thiết thực liên quan nhiều đến các tình huống trong thực tiễn cuộc sống và phù hợp với yêu cầu của các giai đoạn GD khác nhau
+ Không sa đà và lệ thuộc nhiều vào hệ thống lý thuyết của khoa học tương ứng với các môn học nhằm giảm thiểu những tri thức kinh viện, quá chuyên sâu, khó hiểu, chưa hoặc không cần thiết với HS phổ thông các cấp
+ Chú ý các nội dung liên quan nhiều giữa các môn học trong một lĩnh vực để thực hiện tốt dạy học tích hợp và hình thành các chủ đề liên môn, tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học lĩnh vực
- Đổi mới phương pháp theo hướng:
+ Vận dụng tất cả các phương pháp, kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh cụ thể nhằm đạt mục tiêu , yêu cầu của chương trình và có hiệu quả cao
+ Tập trung vào các phương pháp, kĩ thuật và hình thức tổ chức học tập có ưu thế trong việc hình thành và phát triển năng lực người học như: Dạy học theo nhóm; dạy học giải quyết vấn đề; dạy học theo dự án, …
+ Chú ý hình thành phương pháp học và tự học: tự tìm kiếm, thu thập , mô tả ,
xử lý thông tin và tự rút kết luận; trao đổi, đối chiếu, so sánh kết quả của mình với bạn bè và các nguồn thông tin khác để khẳng định hoặc điều chỉnh, xem xét lại kết quả của mình…
Trang 4Xu thế quốc tế cũng nhấn mạnh và coi trọng việc tích hợp và phân hóa theo từng cấp học; hình thành các môn học tự chọn từ cấp THCS; chú trọng phân luồng sau THCS
Đáng chú ý, xu thế quốc tế đặc biệt coi trọng việc đánh giá kết quả học tập và thi cử của học sinh (bao gồm đầu vào, đầu ra); coi trọng đánh giá quá trình; đánh giá hằng năm, định kỳ; đánh giá quốc tế Ngoài ra, xu thế quốc tế cũng chỉ ra một số bước xác định năng lực cốt lõi và đề xuất trong điều kiện của Việt Nam như: Xác định triết lý, mục tiêu giáo dục, phát triển các thành phần nhân cách học sinh hướng tới; phát triển nhu cầu, lĩnh vực hoạt động trong thời gian tới Việc thực hiện mục tiêu hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất người học trong chương trình GDPT dựa trên triết lý giáo dục như: thực học - thực nghiệp; học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; phân luồng và hướng nghiệp Trong đó, chương trình lấy người học làm trung tâm, tích cực hóa hoạt động học tập; kết hợp giáo dục nhà trường với gia đình
và xã hội Chương trình GDPT, yêu cầu đặt ra trong chương trình GDPT mới là bảo đảm sự kết nối chặt chẽ giữa các cấp học, lớp học; kế thừa, phát triển các chương trình GDPT đã có; tiếp thu có chọn lọc chương trình GDPT của các nước có nền giáo dục phát triển; liên thông giáo dục mầm non, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Một trong những nội dung quan trọng mà chương trình mới hướng đến là phát triển phẩm chất, năng lực người học Các phẩm chất chủ yếu trong chương trình GDPT mới đề ra đối với người học là nhân ái, khoan dung; chuyên cần, tiết kiệm; trách nhiệm, kỷ luật, trung thực, dũng cảm Có hai loại năng lực chính trong chương trình mới là năng lực cốt lõi và năng lực chuyên biệt (năng khiếu) Trong năng lực cốt lõi bao gồm năng lực chung (tự chủ, hợp tác, sáng tạo) và năng lực đặc thù (sử dụng ngôn ngữ, tính toán, tin học, thẩm mỹ, thể chất)
* Chuyên đề 3: XU HƯỚNG ĐỔI MỚI QUẢN LÍ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
VÀ QUẢN TRỊ NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Ðội ngũ cán bộ quản lý có vai trò quan trọng trong đổi mới giáo dục phổ thông; là một trong những lực lượng trực tiếp góp phần hoạch định chủ trương, chính sách, đề án, chiến lược và các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông; là một nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của đổi mới giáo dục phổ thông
- Với giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường:
+ Những yêu cầu mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra – đánh giá quy định trong CT GDPT tổng thể, trong CT từng môn học
+ Nâng cao năng lực về vận dụng các phương pháp dạy học, giáo dục, kiểm tra đánh giá theo định hướng tích hợp, phân hoá, phát triển năng lực học sinh; kĩ năng phát triển kế hoạch/CTGD nhà trường, CT môn học; hướng dẫn học sinh nghiên cứu
Trang 5khoa học kỹ thuật, hoạt động trải nghiệm sáng tạo; kĩ năng tham vấn học đường, tư vấn hướng nghiệp; kỹ năng tin học…
- Với cán bộ quản lý nhà trường:
+ Tổ chức tập thể sư phạm xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, sinh hoạt chuyên môn theo tinh thần xây dựng các tập thể giáo viên thường xuyên tự học và học tập lẫn nhau để nâng cao năng lực nghề nghiệp
+ Kỹ năng xây dựng kế hoạch, phân công giáo viên, khai thác nguồn lực… để dạy các môn học tích hợp, hướng dẫn hoạt động trai nghiệm sáng tạo (TNST), dạy học các chuyên đề/môn
- Về phương thức quản lý đã chuyển từ việc quản lý giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện sang quản lý kết quả để nâng cao tính chủ động cho đội ngũ giáo viên
- Tổ chuyên môn hoặc cá nhân mỗi giáo viên được tự chủ, linh hoạt và sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ
- Bám sát chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông để có nội dung phù hợp giúp người cán bộ quản lý có kiến thức, kỹ năng cần thiết khi quản lý nhà trường
- Tăng cường thời lượng của chương trình bồi dưỡng cho hoạt động thăm quan, học tập các cơ sở giáo dục tiên tiến, điển hình
- Một số nội dung của chương trình bồi dưỡng có thể thực hiện theo hình thức E-learning để giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời tăng tính tích cực của người học
- Với từng môn, quán triệt tính hợp trong nội bộ môn học, tăng cường các bài tập yêu cầu tích hợp các kiến thức và kĩ năng từ nhiều nội dung bài học, chương, phần khác nhau
- Tích hợp các nội dung dạy học ở một số môn/ lĩnh vực thành môn học mới như: Tích hợp nội dung các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, khoa học trái đất … thành nội dung môn Khoa học tự nhiên (science) theo hướng: Cấu trúc nội dung môn học này vẫn bao gồm các mạch kiến thức của vật lí, hoá học, sinh học nhưng ưu tiên lựa chọn các nội dung có liên quan với nhau, soi sáng cho nhau…và đặc biệt có tác dụng cao trong việc hình thành và phát triển năng lực (NL chung và NL chuyên biệt) Bên cạnh đó xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn
Về lâu dài, cần có chiến lược đào tạo GV có thể dạy được các môn tích hợp Trong dạy học tự chọn theo định hướng nghề nghiệp, công tác hướng nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường để giúp HS có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội
Trang 6* Chuyên đề 4: ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
1 Đặc trưng của giáo viên THCS
Trong lao động nghề nghiệp, người giáo viên THCS thực hiện các vai trò cơ bản như sau:
- Vai trò người thiết kế
Người giáo viên là những người thiết kế chương trình hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh Căn cứ vào mục đích, nội dung giáo dục và logic của quá trình sư phạm; trên cơ sở đặc điểm tâm sinh lý của học sinh; dựa trên các khả năng và điều kiện cho phép, người giáo viên phân tích mục tiêu giáo dục để xác định các cách thức, các tác động đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh
- Vai trò người tổ chức
Giáo viên là người chỉ đạo lớp học, tổ chức các hoạt động và giao lưu cho học sinh trong quá trình giáo dục – dạy học, làm cho mỗi học sinh phát huy đầy đủ năng lực
và trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo trong các hoạt động của mình, đồng thời giáo viên còn là người hướng dẫn quá trình tự giáo dục của học sinh
- Vai trò người lãnh đạo, chỉ huy, động viên, cổ vũ
Giáo viên giữ vai trò hướng dẫn, uốn nắn, điều chỉnh, động viên, nhắc nhở học sinh chủ động hình thành và phát triển nhân cách
- Vai trò người đánh giá
Trên cơ sở những thông tin thu nhận được về quá trình học tập và rèn luyện của học sinh, giáo viên thẩm định, đánh giá học lực và hạnh kiểm của học sinh Giáo viên là người trọng tài cho quá trình học tập và rèn luyện của tập thể học sinh
Người giáo viên phải có đầy đủ năng lực, trách nhiệm để chỉ ra cái hay, cái độc đáo, đánh giá đúng những giá trị thật sự năng lực và phẩm chất nhân cách của học sinh để từ đó tiếp tục hoàn thiện quá trình giáo dục
2 Vai trò của việc tạo động lực cho giáo viên
- Tạo động lực lao động giúp cho người giáo viên có thêm sức mạnh để duy trì công việc một cách bền bỉ
- Tạo động lực giúp giáo viên rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng các yêu cầu mới
- Tạo động lực giúp giáo viên sáng tạo trong công việc
- Tạo động lực giúp giáo viên gắn bó hơn với nghề
3 Thuận lợi:
- Xã hội ngày càng phát triển, đặc biệt là sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ thông tin và nền kinh tế tri thức
Trang 7- Việc đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng nguồn đào tạo nhân lực cho giáo dục đang là mối quan tâm hàng đầu của đất nước Giáo dục và đào tạo luôn luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, là quốc sách hàng đầu
- Về môi trường làm việc: Cơ sở vật chấtcho dạy học được đầu tư tương đối đủ
vềphương tiện, thiết bị dạy học hiện đại
- Giáo viên: Đội ngũ giáo viên trẻ có năng lực, sáng tạo, năng động và tâm huyết với nghề
- Sự quan tâm, đầu tư của cha mẹ học sinh
4 Khó khăn:
- Từ phía giáo viên: Tính ỳ khá phổ biến khi giáo viên đã được vào “biên
chế”, không còn ý thức phấn đấu Tư tưởng về sự ổn định, ít thay đổi của nghề dạy học làm giảm sự cố gắng, nỗ lực của giáo viên
- Từ phía các nhà quản lý giáo dục: ý thức về việc tạo động lực cho giáo viên
chưa rõ, không coi trọng việc này Quản lý chủ yếu theo công việc hành chính
- Khó khăn về môi trường làm việc.Ở nhiều trường học, do không được đầu
tư đủ cho nên phương tiện, thiết bị dạy học thiếu thốn.Điều kiện làm việc cho giáo viên cũng không đầy đủ.Môi trường tâm lý không được quan tâm và chú ý đúng mức, các quan hệ đồng nghiệp không thuận lợi, xuất hiện các xung đột gây căng thẳng trong nội bộ giáo viên
- Khó khăn về cơ chế, chính sách với giáo viện: Mặc dù quan điểm “ Giáo
dục là quốc sách hàng đầu” được khẳng định rõ ràng, song do những cản trở khác nhau mà việc đầu tư cho giáo dục,trực tiếp là cho giáo viên còn nhiều hạn chế Thu nhập thực tế của đại đa số giáo viên còn ở mức thấp Nghề sư phạm không hấp dẫn được người giỏi Bên cạnh đó, công tác phúc lợi tại các nhà trường về cơ bản còn hạn hẹp Đặc biệt với các trường công lập quĩ phúc lợi rất hạn hẹp do không có chế độ thu học phí như các trường dân lập, tư thục
5 Biện pháp:
- Phương pháp kinh tế: Tạo động lực thông qua tiền lương, tiền công; Tạo
động lực thông qua tiền thưởng; Tạo động lực thông qua phụ cấp, phúc lợi và dịch
vụ Sự đảm bảo về lợi ích cho GV (lương, thưởng, thu nhập thêm…) là một trong những nhân tố ảnh hưởng quan trọng
- Tạo động lực thông qua phân tích công việc, đánh giá việc thực hiện công việc chính xác Đánh giá đúng những đóng góp của GV, thừa nhận những khả năng
của họ
- Tạo động lực thông qua công tác thi đua khen thưởng:
+ Thi đua, khen thưởng phải trên tinh thần tự nguyện, tự giác, công khai
+ Đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển
Trang 8+ Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả của phong trào thi đua; các cá nhân, tập thể phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu thi đua, chỉ tiêu thi đua; trường hợp không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu trong các phong trào thi đua thường xuyên
+ Việc khen thưởng phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả công tác của các tập thể và cá nhân
- Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng giáo viên Có kế hoạch kiểm tra,
đánh giá thường xuyên và định kỳ chuyên môn, nghiệp vụ của GV, nhằm thúc đẩy các GV tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Tạo động lực thông qua việc cải thiện điều kiện làm việc
Môi trường vật chất: Tăng cường cơ sở vật chất cho các nhà trường, tạo một
môi trường làm việc thoải mái trên cơ sở cải tiến các phương pháp và điều kiện làm việc cho GV, tạo điều kiện thuận lợi tối ưu có thể cho GV trong việc tổ chức thực hiện và đổi mới hoạt động nghề nghiệp như: Tăng cường và hiện đại hóa phòng học
đa năng; đảm bảo cho GV có đủ các thiết bị hành nghề như: máy tính sách tay, tài liệu dạy và học, phòng làm việc, các phương tiện nghe nhìn khác…
Môi trường tâm lý: bầu không khí tâm lý, truyền thống làm việc của trường;
ảnh hưởng của đồng nghiệp và sự đánh giá khuyến khích của lãnh đạo các cấp cũng
là những yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến sự hài lòng của GV
- Tạo động lực thông qua đào tạo,bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp cho GV: Chính sách đào tạo và phát triển nghề nghiệp càng rõ ràng, càng hấp dẫn càng
kích thích được người giáo viên làm việc hiệu quả
* Chuyên đề 5: XU HƯỚNG ĐỔI MỚI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
VÀ GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG THCS
Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCHTW Đảng yêu cầu “Tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc tạo cơ sở người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học”
Từ yêu cầu đó, trong năm học vừa qua trường THCS Quán Toan đã triển khai thực hiện đổi mới quản lý dạy học và giáo dục như sau
1. Đổi mới phương pháp dạy học, xây dựng chương trình nhà trường.
Nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh trường đã giao quyền cho các tổ chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế
Trang 9hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
Áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” Dạy học dự án Dạy học theo chủ đề
và các phương pháp dạy học tích cực khác tổ chức dạy học phân hóa phù hợp với các đối tượng học sinh khác nhau
2 Đổi mới hình thức tổ chức dạy học, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo Chú trọng rèn các kỹ năng nhằm phát triển năng lực.
Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo,
sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin Ngoài việc
tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, coi trọng giao nhiệm
vụ và hướng dẫn HS học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường
Tích cực triển khai công tác nghiên cứu khoa học đối với HS động viên HS tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật Tăng cường hình thức học tập gắn với thực tiễn thông qua Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn dành cho HS trung học
Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực như: Văn hóa – Văn nghệ, Thể dục – Thể thao; Thi Thí nghiệm – thực hành; thi kĩ năng sử dụng tin học văn phòng; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi tiếng Anh trên mạng; thi giải toán trên mạng …
3 Đổi mới kiểm tra và đánh giá.
Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả HS: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm… Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra 45 phút, kiểm tra cuối học kì, cuối năm học theo ma trận đề Đảm bảonghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá HS khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của HS
Chú trọng bồi dưỡng, đào tạo HSG Tạo điều kiện để HS tham gia cuộc thi HSG các cấp và các cuộc thi do phòng giáo dục, sở giáo dục, tổ chức Đoàn đội tổ chức và kết hợp
4 Trang cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học
Nhà trường đã luôn tạo điều kiện để đầu tư cơ sở vật chất mua sắm thiết bị học tập đồng thời khuyến khích các giáo viên tăng cường sử dụng các phương tiện thiết
bị vào dạy học một cách có hiệu quả
5 Khen thưởng động viên kịp thời đến HS và GV.
Trang 10Lãnh đạo nhà trường đã đánh giá cố gắng, tích cực của cán bộ giáo viên và học sinh Khen thưởng giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện, cấp thành phố Khen thưởng cho giáo viên có học sinh giỏi, cho học sinh giỏi các cấp
Nhà trường đã huy động được lực lượng tham gia công tác khen thưởng như Hội khuyến học xã, Hội cha mẹ học sinh Việc khen thưởng, ngoài sự ghi nhận còn gắn liền với vật chất, tuy phần thưởng không nhiều nhưng có tác dụng thiết thực Thi đua khen thưởng đã giúp cho phong trào dạy và học ngày càng có chất lượng và hiệu quả
6 Kết hợp tốt giữa gia đình – nhà trường và các tổ chức trong và ngoài nhà nhà trường để xây dựng môi trường học tập tốt cho HS.
Thông qua giáo viên chủ nhiệm xây dựng mối quan hệ gần gũi với mỗi gia đình học sinh.Tổ chức họp PHHS qua đó tuyên truyền thông tin và thu thập thông tin một cách hiệu quả về các hoạt động của nhà trường, giúp nhà trường liên kết với mỗi gia đình học sinh tốt hơn Qua đó nhà trường và gia đình có biện pháp giáo dục đến HS hiệu quả hơn
Bên cạnh đó nhà trường phối hợp với tổ chức Đoàn đội thực hiện các chương trình hoạt đông ngoại khóa Hoạt động tập thể Nhằm tạo cho các em có một sân chơi
bổ ích, vừa học vừa chơi lành mạnh hiệu quả Qua đó giáo dục các kỹ năng sống cho các em
* Chuyên đề 6: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỆ NGHỆP GIÁO VIÊN THCS HẠNG I
Đội ngũ giáo viên THCS hạng I sẽ là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng trong đổi mới giáo dục phổ thông; là lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáo dục, góp phần hoạch định chủ trương, chính sách, đề án, chiến lược và các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông; là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của đổi mới giáo dục phổ thông
Việc xây dựng quy hoạch về cơ cấu giáo viên THCS hạng I trước hết phải xuất phát từ nhu cầu tự thân của giáo viên THCS trong quá trình làm việc, cống hiến với nghề nghiệp Bởi hơn ai hết, giáo viên chính là người xác định con đường phấn đấu lâu dài trong sự nghiệp của mình, hiểu rõ về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cũng như những khả năng, sở thích của bản thân phù hợp với phát triển chuyên môn, nghiệp vụ từ đó đề ra mục tiêu cụ thể trong quá trình phấn đấu, rèn luyện
Trên cơ sở đó, các cơ sở giáo dục phải căn cứ vào sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu phát triển của đơn vị, căn cứ vào thực trạng đội ngũ, nhu cầu, nguyện vọng của giáo viên để xây dựng quy hoạch về cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên, trong đó có giáo viên THCS hạng I Có chính sách hỗ trợ và khuyến khích đội ngũ giáo viên THCS hạng I trong học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Ngoài các chính sách chung của Nhà giáo, các địa phương, cơ sở cần tăng