1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã

143 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đề Xuất Các Giải Pháp Sử Dụng Tổng Hợp Và Bền Vững Nguồn Nước Lưu Vực Sông Mã
Tác giả Lê Thị Ngọc Xuân
Người hướng dẫn TS. Vũ Thế Hải
Trường học Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11BTÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nước ta là một nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với lượng mưa bình quân hàng năm cao 1960mm, mật độ sông suối dày đặc, nhưng do có hơn 60% lượng n

Trang 1

LÊ TH Ị NGỌC XUÂN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững

nguồn nước lưu vực sông Mã” được hoàn thành ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản

thân tác giả còn có sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo và các đồng nghiệp, bạn bè

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thuỷ Lợi, các thầy giáo, cô giáo Khoa sau đại học, các thầy giáo, cô giáo các bộ môn đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn trong thời gian học tập

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS Vũ Thế Hải đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Nước, Tưới tiêu & Môi trường - Viện Khoa học Thuỷ Lợi Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn

Xin cảm ơn các các cán bộ Viện Nước, Tưới tiêu & Môi trường, các cơ quan, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập tài liệu đề tài,

và ý kiến góp ý để tôi hoàn thành luận văn

Hà nội, tháng 2 năm 2012

TÁC GIẢ

Lê Thị Ngọc Xuân

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Ngành: Kỹ thuật tài nguyên nước

Trường: Đại học Thủy lợi

Tôi xin cam đoan quyển luận văn này được chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Vũ Thế Hải với đề tài nghiên cứu trong luận văn là:

“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông Mã”, đây là đề tài nghiên cứu mới, không giống với các đề tài luận

văn nào trước đây, do đó không có sự sao chép của bất kỳ luận văn nào Nội dung luận văn được thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và

sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn

Nếu xảy ra vấn đề gì đối với nội dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định

Trang 7

CHƯƠNG IV: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG TỔNG HỢP

VÀ BỀN VỮNG NGUỒN NƯỚC SÔNG MÃ .71

Trang 8

0BCÁC CH Ữ VIẾT TẮT

CTTL: Công trình thủy lợi

Trang 9

M Ở ĐẦU

I 11BTÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước ta là một nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với lượng mưa bình quân hàng năm cao (1960mm), mật độ sông suối dày đặc, nhưng do có hơn 60% lượng nước của các sông lớn lại từ lãnh thổ bên ngoài chảy vào nên tài nguyên nước phụ thuộc nhiều vào mức độ sử dụng của các nghành và giải pháp quản lý sử

dụng tài nguyên nước hợp lý Mặt khác, dưới sức ép của tăng trưởng kinh tế và dân

số nên tài nguyên nước đang đứng trước sức ép về việc sử dụng không hợp lý, các nguy cơ về suy thoái do ô nhiễm và cạn kiệt luôn là một thách thức lớn

Sông Mã là một trong những hệ thống sông lớn của nước ta, nằm ở vùng Bắc Trung Bộ, lưu vực sông Mã trải rộng trên lãnh thổ của Cộng hoà dân chủ Nhân dân Lào và 5 tỉnh thuộc Việt Nam là Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Thanh Hoá và Nghệ An Tổng diện tích lưu vực sông 28.490 kmP

2

P

Lưu vực sông Mã có tiềm năng rất lớn và đất đai, tài nguyên nước, thuỷ năng, rừng và thủy hải sản Sông Mã nằm trong 2 vùng khí hậu khác nhau, phần thượng nguồn thuộc vùng khí hậu Tây Bắc Bắc bộ, phần hạ du nằm trong vùng khí hậu khu 4 Thời tiết khí hậu trên lưu vực rất thuận lợi cho đa dạng hoá cây trồng, thâm canh tăng vụ trong nông nghiệp

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng nhanh, nền kinh tế trên lưu vực đang trên đà phát triển và đang phát triển theo xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển đổi

cơ cấu cây trồng Vùng có tốc độ phát triển kinh tế cao và chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế thuộc hạ du, nằm trên địa phận tỉnh Thanh Hoá Ở đây đang hình thành các khu công nghiệp lớn, đang mở rộng các thành phố, thị xã Do đó, ngồn nước đang

bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi một trong những nguyên nhân:

i) Nguồn nước ngày càng cạn kiệt do tác động của Biến đổi khí hậu, ngày càng có nhiều vùng trở nên hạn hán, những trận mưa với cường độ lớn nhưng lại tập trung trong thời gian ngắn, phân bố mưa trong năm không đều mà chỉ tập trung vào những mùa mưa với những trận mưa lớn Do vậy tạo thành những dòng chảy mặt

Trang 10

lớn chảy ra biển, khả năng giữ nước của thảm phủ thực vật bị hạn chế

ii) Cùng với sự gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa, con người ngày càng khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên nước, thảm phủ thực vật Điều đó là một trong những tác động đã ảnh hưởng lớn tới sự thay đổi về chất lượng và số lượng, đồng thời, thay đổi yếu tố về dòng chảy thượng lưu và hạ lưu của sông

iii) Nguồn nước hiện nay đang ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng, dưới sức ép của tăng dân số và phát triển đô thị, nhu cầu về nguồn nước trong lưu vực, đặc biệt

là nguồn nước mặt trở nên khá gay gắt

Chính vì vậy, việc đánh giá tiềm năng nguồn nước của lưu vực sông Mã và cân đối nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế nói riêng và các đối tượng dùng nước nói chung là rất cấp thiết trong thời điểm hiện tại Từ đó Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển tài nguyên nước, khai thác sử dụng tổng hợp nguồn nước trên cơ sở phát triển bền vững Vì vậy trong luận văn nghiên cứu sẽ đề cập tới vấn

đề này qua đề tài: ’’Nghiên cứ u đề xuất các giải giải pháp sử dụng tổng hợp và

bền vững nguồn nước lưu vực Sông Mã’’

II 12BMỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Đề xuất một số giải pháp tổng hợp nhằm sử dụng nước bền vững trong điều kiện nguồn nước thiếu do nhu cầu sử dụng nước tăng Trên cơ sở đánh giá diễn biến

sự thay đổi lượng dòng chảy và nhu cầu nước của lưu vực

Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp sử dụng tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Mã

Phạm vi nghiên cứu: Nguồn nước lưu vực sông Mã

4.1 34BCách tiếp cận

− Kế thừa có chọn lọc;

− Phân tích hệ thống;

Trang 11

4.2 35BPhương pháp nghiên cứu

Phương pháp kế thừa; Sử dụng các kết quả nghiên cứu đã có về lưu vực sông

Phương pháp thu thập tài liệu , số liệu;

Phương pháp phân tích, xử lý, đánh giá số liệ u;

Phương pháp sử dụng mô hình toán : Sử dụng mô hình Mike basin để tính toán cân bằng nước cho các khu vực thuộc lưu vực sông Mã phương án hiện tại và

2020

Trang 12

CHƯƠNG I

3B

TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TỔNG HỢP NGUỒN NƯỚC

1.1.1 36BTình hình sử dụng nước trên thế giới

Nước là thành phần thiết yếu trong sự sống của các sinh vật trên trái đất, và từ lâu, con người đã biết khai thác và sử dụng nước như một yếu tố không thể thiếu của sự sống Trải qua nhiều thập kỷ, ngày nay chất lượng cuộc sống con người được cải thiện, kèm theo đó là nhu cầu sử dụng nước sạch ngày càng tăng

Trong khoảng một trăm năm trở lại đây, việc sử dụng nước sạch của nhân loại tăng nhanh gấp 2 lần so với mức tăng dân số Với tốc độ này trong vòng 20 năm tới nhu cầu về nước sẽ bùng nổ thêm 650% Với mức tiêu thụ như vậy sẽ là một nguy

cơ đè nặng lên các nguồn nước Cho đến nay, trên 80% lượng nước ngọt được khai thác dùng để tạo ra lương thực và các nghiên cứu cho thấy lượng nước dùng để tạo

ra lương thực cho thế giới trong vòng 20 năm tới sẽ tăng thêm 24% nữa Theo giáo

sư Frank Rijsberman, Tổng giám đốc Viện Quản lý Nước Quốc tế (IWMI) dân số của thế giới sẽ tăng thêm 2 tỷ người nữa vào năm 2025 và 95% số người này sẽ sống ở các đô thị, 80 tỷ đô la được đầu tư mỗi năm vào phát triển nguồn nước, nhưng vào năm 2025 con số này sẽ tăng ít nhất gấp đôi

Trong hội nghị về nước ở thủ đô Stockholm (Thụy điển) gần đây, các nhà khoa học đã đưa ra cảnh báo nguy cơ các cuộc chiến tranh mới về nước đang tăng lên Những nguy cơ này bắt nguồn từ sự bùng nổ dân số và sự sử dụng nước hoang phí đang trở nên phổ biến trên thế giới, đặc biệt ở những nước giàu, kèm theo đó là những diễn biến bất lợi về thời tiết gây ra Giáo sư William Mitsch của trường Đại học Ohio (Mỹ) cho rằng thế giới đã chứng kiến các cuộc chiến tranh về dầu lửa và hiện nay ngoài sự biến đổi khí hậu đang gây khô hạn tại nhiều vùng trên trái đất , chính sự sử dụng nước hoang phí sẽ gây nên các cuộc chiến tranh nhằm giành quyền sử dụng nước Khu vực có nguy cơ chiến tranh vì nước nhiều nhất sẽ là khu

Trang 13

vực Trung Đông Báo cáo của Viện Quản lý Nước Quốc tế (IWMI) cũng khẳng định nếu nhân loại tiếp tục sử dụng nước như hiện nay, thế giới sẽ xảy ra nhiều cuộc xung đột nữa Theo thống kê của một số tổ chức Quốc tế, 50 năm qua, đã 37 lần xảy

ra các cuộc chiến tranh, xung đột vì nước, trong đó 27 lần giữa Israel và Syrie do tranh chấp 2 con sông Jourdain và Yarmouk Tình hình ngày càng trầm trọng hơn

và cả khu vực có thể lại nóng lên một lần nữa Theo Jean – Fracois, Chủ tịch cơ quan nước Quốc tế, không dưới 1800 cuộc tranh chấp đã nổ ra quanh khu vực các con sông trên hành tinh và Liên hiệp quốc cũng đã ghi nhận 300 khu vực có nguy

cơ xảy ra xung đột về nước, như ở Sudan, Ethiopie và Aicập tranh chấp sông Nil hay việc kiểm soát sông Senegal tại tây bán cầu, Mehico và Mỹ cũng đang tranh chấp nước sông Colorado

Các nghiên cứu đã chỉ ra: Hiện nay con người đang lâm vào cuộc khủng hoảng

thiếu nước trầm trọng, nhưng nguyên nhân không phải do nguồn nước hạn chế, trái đất có đủ, thậm chí dư thừa cho nhu cầu của hàng chục tỷ người Nhưng do phân phối không đều, không được sử dụng một cách hợp lý, tiêu thụ quá mức và ngày càng bị ô nhiễm nên nguy cơ thiếu nước sạch không chỉ nghiêm trọng mà còn ở ngay trước mắt

1.1.2 37BQuản lý tổng hợp nguồn nước trên thế giới

Với nhận thức nguy cơ thiếu nước ngọt là trầm trọng và có thể dẫn tới các cuộc tranh chấp, chiến tranh là do việc quản lý sử dụng nước không hợp lý làm cho nguồn nước bị suy thoái do ô nhiễm và cạn kiệt Năm 2000 Liên Hợp Quốc đã thiết

lập mục tiêu thiên niên kỷ Một trong những mục tiêu đó là “Phát triển quản lý

tổng hợp nguồn nước và sử dụng nước có hiệu quả” giúp các nước đang phát

triển thông qua hành động về nước ở tất cả mọi cấp Năm 2003, Diễn đàn nước quốc tế lần thứ 3 đã được tổ chức tại Nhật Bản với 24.000 người đến từ 182 nước tham dự Diễn đàn đã tổ chức 351 hội nghị chuyên đề trong đó có 38 chuyên đề được thảo luận sâu Điểm nổi bật của diễn đàn này khác với các diễn dàn trước là bàn các hành động cụ thể về nước ở cấp cao, các chuyên đề được bàn rất cụ thể và

có số lượng lớn các ý kiến kỹ thuật được tập hợp từ các quốc gia trước khi diễn đàn

Trang 14

được tổ chức Một số chủ đề chính được thảo luận sâu như: Quản lý tổng hợp nguồn nước và lưu vực sông bao gồm quản lý các dòng sông, nước cho con người và sinh thái, quản lý các hệ sinh thái trên các lưu vực, bồi lắng hồ chứa, nước, tự nhiên và môi trường, vấn để bảo vệ rừng đầu nguồn; Hợp tác khu vực trong cảnh báo và giảm nhẹ thiệt hại do lũ gây ra; Khoa học công nghệ và quản lý nước Tuyên bố của Hội nghị Bộ trưởng tại diễn đàn đã đưa ra 29 điều nhằm thực hiện mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên hiệp quốc, trong đó tập trung cho các lĩnh vực:

− Chính sách chung về nguồn nước và các hoạt động có liên quan

− Quản lý tổng hợp nguồn nước và chia sẻ lợi ích

− An toàn nước và vệ sinh môi trường

− Nước cho lương thực và phát triển nông thôn

− Phòng chống ô nhiễm nước và bảo tồn các hệ sinh thái

− Giảm nhẹ thiên tai và quản lý rủi ro

Nhận thức được nước ngọt là tài nguyên hữu hạn, thiết yếu và cần được bảo vệ

để duy trì cuộc sống, phát triển và môi trường (nguyên tắc Dublin -1992) Các quốc gia trên thế giới đang có những nỗ lực để quản lý và sử dụng nguồn nước có hiệu quả, bảo vệ nguồn nước không bị suy thoái và ô nhiễm Những cố gắng đó tập trung vào các vấn đề chủ yếu như: Thể chế, chính sách, tổ chức, Khoa học - công nghệ, kinh tế - xã hội… cả ở cấp quốc gia và cấp lưu vực

Xu hướng chính hiện nay là tổ chức quản lý nguồn nước theo lưu vực hay phụ lưu đối với những sông lớn và chảy qua địa phận nhiều nước Cơ quan chịu trách nhiệm chính về vấn đề này là Tổ chức quản lý lưu vực sông Nhiều nước đã tổ chức theo mô hình này và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Ở Trung Quốc, từ những năm 30’ của thể kỷ trước đã hình thành các tổ chức theo lưu vực để trị thủy, khai thác và sử dụng nguồn nước Trải qua quá trình điều chỉnh chức năng nhiệm

vụ, hiện nay đã hình thành các Ủy ban quản lý lưu vực sông cho 9 con sông lớn Các Ủy ban quản lý lưu vực sông là cơ quan đại diện của Bộ thủy lợi có nhiệm vụ

Trang 15

quản lý tổng hợp và phát triển tài nguyên nước trên toàn lưu vực, chịu trách nhiệm lập và chỉ đạo thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, quản lý công tác khai thác các hệ thống thủy lợi, phòng chống thiên tai như hạn hán, lũ lụt

Ủy ban quản lý lưu vực sông Hoàng Hà là một ví dụ, biên chế tổ chức của Ủy ban này gồm 29.000 người với chức năng quản lý thống nhất nguồn nước và dòng sông, xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi quan trọng; Thực hiện quy hoạch, quản

lý, điều phối và bảo vệ nguồn nước Ủy ban có cơ cấu tổ chức từ cấp lưu vực đến các tiểu lưu vực và các hệ thống khai thác nguồn nước, trong đó có cả các Viện nghiên cứu, các trạm thủy văn, các trạm quản lý chất lượng nước, các Công ty tư vấn và Công ty xây dựng Ở Pháp thực hiện Luật tài nguyên nước ban hành năm

1964, năm 1966 đã thành lập 6 cơ quan quản lý lưu vực trên cả nước Mỗi lưu vực

có một Cục lưu vực (Agence de Bassin) với các chức năng chính là: Định hướng và khuyến khích các hộ dùng nước sử dụng hợp lý tài nguyên nước thông qua các công

cụ kinh tế; Khởi xướng và cung cấp thông tin cho các dự án phát triển tài nguyên nước, điều hòa các lợi ích địa phương trong khai thác tài nguyên nước Quản lý tổng hợp lưu vực sông và sử dụng hợp lý tài nguyên nước đang là một xu thế tất yếu của

cả thế giới, ngoài một số mô hình như đã trình bày trên, nhiều nước khác cũng đã áp dụng như Mỹ với ban quản lý lưu vực sông Tenessi, Australia với lưu vực sông Murray - Darling; Mexico với lưu vực sông Lerma Chapana 10 nước ven sông Nile

đã chấp nhận việc quản lý tổng hợp tài nguyên nước như là một chủ đề chính của sáng kiến lưu vực sông để tạo ra một diễn đàn chung cho việc phát triển một tầm nhìn chia sẻ về sử dụng nguồn nước và các lợi ích khác của dòng sông Ở

Zimbabue, các ban quản lý lưu vực sông cũng được thiết lập nhằm giải quyết các vấn đề phức tạp trong phân phối nước, thiết lập các ưu tiên cho sử dụng nước và thực thi quyền dùng nước…

Ngoài những vấn đề về thể chế, chính sách và công tác tổ chức, nhiều dự án cụ thể cũng đã được triển khai ở các nước như: Dự án kiểm soát thất thoát nước trong chiến lược quản lý nước của Malta Do phải đối mặt với việc thiếu nước và nguồn nước mặt hạn chế và việc dùng nước thái quá trong nông nghiệp nên việc kiểm soát

Trang 16

thất thoát nước đã trở thành yếu tố quan trọng mang tính chiến lược trong quản lý tài nguyên nước và đã được sử dụng để đạt tới sự cân bằng tối ưu về kinh tế giữa cung cấp và nhu cầu sử dụng nước Với nghiên cứu “Cải cách ngành nước tại Bang Queensland – Australia đã đề xuất một loạt những thể chế và chính sách và đã được triển khai tại bang này Đây là một ví dụ minh họa sát thực về các yêu cầu liên quan đến môi trường sông ngòi có thể được thiết lập trong quá trình lập quy hoạch, bao gồm việc đánh giá hiện trạng để xác định yếu tố nào tác động đến dòng sông và làm thế nào để kế hoạch cấp lưu vực sông có thể được phát triển bởi sự tham gia của người sử dụng Một nghiên cứu khác tại Benelux về việc bảo tồn tài nguyên nước

và sự tham gia của nông dân đã nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện để nông dân và người làm vườn tham gia vào quá trình thực hiện các giải pháp về kỹ thuật và quản lý Dự án quy hoạch tổng hợp vùng Veluwe Randmeren- Hà Lan đã tạo điều kiện cho mười địa phương, hai ban quản lý nước, ba tỉnh và một số chuyên gia kỹ thuật cùng các nhóm quan tâm tham gia để xác định những vấn đề hệ trọng nhất của khu vực Veluwe Randmeren Qua

sự tham gia của tất cả các bên liên quan đã thiết kế được một kế hoạch tổng hợp chú trọng tới tất cả các vấn đề trong khu vực Kế hoạch này đã đề cập đến những giải pháp liên quan đến nước, bao gồm các giải pháp về tự nhiên, văn hóa và lợi ích kinh

tế

1.2.1 38BTài nguyên nước ở Việt Nam

Mặc dù là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lượng mưa bình quân hàng năm cao (1960mm), mật độ sông suối dày đặc, nhưng do lượng mưa phân phối không đều theo không gian và thời gian, đặc điểm của điều kiện tự nhiên và phân bố địa lý cũng như sức ép của tăng trưởng kinh tế và dân số nên tài nguyên nước đang đứng trước sức ép về việc sử dụng không hợp lý, các nguy cơ về suy thoái do ô nhiễm và cạn kiệt luôn là một thách thức lớn Tính đến nay, dân số Việt Nam đã lên tới 84 triệu người, trong khi đó, tài nguyên nước mặt chúng ta có 847 tỷ mP

3

P nhưng chỉ có 340 tỷ mP

Trang 17

nguồn nước ngoại sinh Tài nguyên nước Việt Nam nói chung so với trung bình của thế giới có dồi dào hơn (11,500 mP

3

P

/người) nhưng phân bố không đồng đều: trên 60% nguồn nước sông tập trung ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long thuộc lưu vực sông Mê Kông, toàn bộ phần lãnh thổ còn lại chiếm tới gần 80% dân số nhưng chỉ

có xấp xỉ 40% lượng nước Phân phối dòng chảy không điều hoà: lượng nước trung bình trong 3 - 5 tháng mùa lũ chiếm khoảng 70 - 80%, trong khi 7 - 9 tháng mùa kiệt dòng chảy chỉ đạt 20 - 30% lượng dòng chảy năm nên đã gây ra tình trạng thiếu nước ở nhiều nơi Lượng dòng chảy giữa các năm cũng biến đổi rất lớn; lượng nước ứng với mức bảo đảm 75% chỉ bằng khoảng 60 - 70% lượng nước trung bình hàng năm So với tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2010 thì nhiều lưu vực ở Nam Trung

Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ đã có nhu cầu nước ngọt vượt quá 1/3 nguồn, đặc biệt là vùng Ninh Thuận, Bình Thuận, Gia Lai, Đắc Lắc

Việt Nam có khoảng 2.360 sông suối có chiều dài từ 10 km trở lên, có 782 sông

2

Ptrở lên là: sông Mê Kông, sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Đồng Nai, sông Ba, sông Bằng Giang, sông Kỳ Cùng, sông Thu Bồn Có 800 hồ, đầm, phá có dung tích tổng cộng từ 1 triệu mP

3

Ptrở lên Song thực tế trong những năm qua, nhiều sông suối đã bị suy thoái, cạn kiệt, không còn dòng chảy trong mùa khô

1.2.2 39BQuản lý tổng hợp nguồn nước tại Việt Nam

Nhiều nhà khoa học cho rằng đến năm 2025, Việt nam sẽ là một trong những quốc gia thiếu nước ngọt Nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với sự phát triển bền vững, ngay từ những năm 60 của thế kỷ trước, quản lý lưu vực sông đã được Nhà nước quan tâm với sự ra đời của Ủy ban Trị thủy sông Hồng Sau

sự ra đời của Ủy ban này, một quy hoạch chiến lược về sử dụng tổng hợp tài nguyên nước hệ thống sông Hồng ra đời như quy hoạch hệ thống bậc thang thủy điện sông

Đà, Lô, Gâm, các hệ thống thủy nông lớn vùng hạ lưu, nâng cấp hệ thống đê điều…

Trang 18

Năm 2002 Nhà nước đã quyết định thành lập 3 Ban quản lý lưu vực sông là Sông Hồng – Thái bình; sông Đồng nai; sông Mê Kông và một loạt các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ tài nguyên nước như Ủy ban bảo vệ môi trường sông Cầu;

sông Nhuệ - sông Đáy… Mặc dù những hoạt động của các Ủy ban này đang chỉ dừng lại ở khung tổ chức mà chưa có hiệu quả cao, nhưng về nhận thức rõ ràng chúng ta đang tiếp cận với xu thế chung của thế giới về quản lý tổng hợp tài nguyên nước và lưu vực sông

Về Khoa học – Công nghệ, trước những năm 80 của thế kỷ 20 các nghiên cứu tập trung vào các giải pháp công trình khai thác nguồn nước như công nghệ xây dựng hồ chứa, đập dâng, các trạm bơm, cống lấy nước và các hệ thống tưới tiêu phục vụ cho phát triển nông nghiệp Từ những năm 80 trở lại đây, vấn đề quản lý tổng hợp tài nguyên nước và lưu vực đã được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm với những phương pháp sử dụng nước hiệu quả bằng biện pháp công trình mà còn

sử dụng những biện pháp phi công trình nhằm đảm bảo sử dụng nguồn nước hiệu quả và bền vững

Tài nguyên nước có ý nghĩa sống còn đối với con người và cũng như các hoạt động kinh tế - xã hội Trong thời gian gần đây, những diễn biến phức tạp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và tình hình suy giảm nguồn nước ở các hệ thống sông quốc tế do các quốc gia ở thượng nguồn tăng cường khai thác đòi hỏi phải thực hiện nhiều giải pháp để đẩy mạnh quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, bảo đảm an ninh nguồn nước Quốc gia

Hiện nay, với tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, nguồn nước tại một số sông đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do các khu công nghiệp, các đô thị và nông thôn thải xả trực tiếp vào các nguồn nước và không được xử lý làm sạch Tình trạng

ô nhiễm các nguồn nước càng nghiêm trọng hơn nhiều so với sự thiếu hụt nguồn

nước, chúng lây lan nhanh, ô nhiễm đất, nước ảnh hưởng xấu trực tiếp đến đời sống

xã hội

Trang 19

Hiện nay, việc khai thác, sử dụng và quản lý Tài nguyên nước đã có những thay đổi trong thời gian gần đây Nếu trước kia, con người khai thác và sử dụng nguồn nước như một nguồn tài nguyên vô tận và tái tạo Thì ngày nay, trước sức ép của sự gia tăng dân số, chất lượng sống của con người tăng cao thì nhu cầu dùng nước ngày càng tăng Trong khi đó nguồn nước thì có hạn và đang ngày càng cạn kiệt do các nguyên nhân như phá rừng, ô nhiễm, biến đổi khí hậu.v.v Do vậy, tư duy về quản lý nước cũng đang dần thay đổi, đó là:

- Cần phải sử dụng tồng hợp nguồn nước, đáp ứng đa ngành như sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, cấp nước sinh hoạt, thủy sản, thủy điện, dịch vụ, sinh thái môi trường

- Vì sử dụng đa mục tiêu, đáp ứng nhu cầu của nhiều nghành, nên quản lý nước cần có sự tham gia của toàn xã hôi, như vậy mới mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý

- Bảo vệ mội trường đồng nghĩa với việc bảo vệ nguồn nước Do vậy cần tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường

Để phát triển bền vững, tài nguyên nước và các tài nguyên thiên nhiên khác cần phải được quản lý một cách tổng hợp, bảo đảm tính hệ thống của lưu vực sông, không chia cắt theo địa giới hành chính.Hiện nay các Chương trình quốc tế và quốc gia được xây dựng dựa trên quan điểm tăng cường các biện pháp quản lý tài nguyên nước, nhất là các biện pháp điều hòa nguồn nước, các công cụ kỹ thuật, biện pháp kinh tế nâng cao hiệu quả sử dụng nước trên nền tảng hệ thống thông tin, dữ liệu

về tài nguyên nước toàn diện, thông suốt; đề cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và huy động sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động giám sát bảo vệ tài nguyên nước, chống lãng phí, kém hiệu quả

Do vậy cần thực hiện quản lý nước tổng hợp theo lưu vực sông và đây là một xu thế và định hướng sẽ cần phải thực hiện trong các giai đoạn tới Tuy nhiên đây là vấn đề rất mới và trong bối cảnh của nước ta thì việc thực hiện trong thực tế không phải dễ dàng, sẽ có nhiều vấn đề đặt ra cần phải nghiên cứu để từng bước giải quyết

Trang 20

Sông Mã là hệ thống sông lớn nằm ở vùng Bắc Trung Bộ, lưu vực sông Mã trải rộng trên lãnh thổ của Cộng hoà dân chủ Nhân dân Lào và 5 tỉnh thuộc Việt Nam là Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Thanh Hoá và Nghệ An Tổng diện tích lưu vực sông 28.490 kmP

2

P

Lưu vực sông Mã có tiềm năng rất lớn và đất đai, tài nguyên nước, thuỷ năng, rừng và thủy hải sản Sông Mã nằm trong 2 vùng khí hậu khác nhau, phần thượng nguồn thuộc vùng khí hậu Tây Bắc Bắc bộ, phần hạ du nằm trong vùng khí hậu khu 4 Thời tiết khí hậu trên lưu vực rất thuận lợi cho đa dạng hoá cây trồng,

thâm canh tăng vụ trong nông nghiệp (Xem Bảng 2.1)

Tuy nhiên, với tốc độ tăng trưởng kinh tế và tình hình sử dụng nước hiện nay, tài nguyên nước lưu vực sông Mã đang bị xâm hại cả về chất lượng và số lượng Trong luận văn nghiên cứu sẽ đánh giá về nguồn nước lưu vực sông Mã, điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế và định hướng phát triển, từ đó tính toán cân bằng nước cho hiện tại và tương lai Qua đó đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng

bề vững tài nguyên nước lưu vực sông Mã

Trang 21

2.1.1 40BVị trí, giới hạn lưu vực, giới hạn nghiên cứu

Toàn bộ lưu vực sông Mã nằm trong toạ độ địa lý:

+ Phía Nam giáp lưu vực sông Hiếu, sông Yên, sông Đơ

+ Phía Tây giáp lưu vực sông Mê Kông

+ Phía Đông là Vịnh Bắc Bộ chạy dài từ cửa sông Càn đến cửa sông Mã với chiều dài bờ biển 40 km

Hình 2.1: Bản đồ lưu vực sông Mã và phân bố trạm khí tượng thủy văn trên lưu vực

Trang 22

2.1.2 41BĐặc điểm địa hình

Lưu vực sông Mã trải rộng trên nhiều tỉnh thuộc hai nước Việt Nam, Lào và chạy dài từ đỉnh Trường Sơn đến Vịnh Bắc Bộ nên địa hình trên lưu vực rất đa dạng Hướng dốc chính của địa hình theo hướng Tây Bắc- Đông Nam Cao độ biến đổi từ 2.000 m đến 1,0 m Có thể chia địa hình sông Mã thành 3 dạng chính, (xem

Bảng 2.1)

2.1.2.1 76BĐịa hình núi cao

Dạng địa hình này nằm ở thượng nguồn lưu vực sông: Phía sông Mã từ Bá Thước trở lên thượng nguồn, phía sông Chu từ Cửa Đạt trở lên thượng nguồn Đỉnh cao nhất dạng địa hình này là núi Phu Lan 2.275 m Độ cao giảm theo hướng Bắc Nam Diện tích mặt bằng dạng địa hình này chiếm tới 80% diện tích toàn lưu vực và vào khoảng 23.228 kmP

2

P

Trên địa hình này chủ yếu là cây lâm nghiệp Đất có khả năng nông nghiệp khoảng 75.968 ha chiếm 3,26% diện tích tự nhiên vùng miền núi, diện tích hiện đang canh tác nông nghiệp 51.466 ha Trên dạng địa hình này có nhiều thung lũng sông có khả năng xây dựng các kho nước lợi dụng tổng hợp phục

vụ cho các mục tiêu phát điện, cấp nước hạ du, phòng chống lũ và cải tạo môi trường nước

2.1.2.2 77BĐịa hình đồi

Dạng địa hình này tập trung chủ yếu ở trên các huyện Thạch Thành, Cẩm

Thuỷ, Ngọc Lạc, Triệu Sơn, Thọ Xuân thuộc tỉnh Thanh Hoá, Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thuỷ (tỉnh Hoà Bình) Dạng địa hình này có cao độ từ 150m đến 20m, diện tích mặt bằng chiếm tới 3.305 kmP

2

P vào khoảng 11,75% diện tích lưu vực Đây là vùng có tiềm năng lớn để phát triển cây công nghiệp, cây đặc sản với diện tích đất nông nghiệp 85.100 ha, diện tích hiện đang canh tác 58.100 ha Trên dạng địa hình này nhiều sông suối nhỏ có khả năng xây dựng các hồ chứa phục vụ tưới và cấp nước sinh hoạt, hạn chế một phần lũ lụt, cải tạo môi trường

2.1.2.3 Địa hình đồng bằng và đồng bằng ven biển

Trang 23

Dạng địa hình này nằm trọn vẹn trong tỉnh Thanh Hoá có cao độ từ +20 ÷ +1.0m Do sự chia cắt của các sông suối mà tạo nên các vùng đồng bằng có tính độc lập như Vĩnh Lộc (hạ du sông Bưởi); Nam sông Mã - Bắc sông Chu, Bắc sông Lèn, Nam sông Lèn và đặc biệt khu hưởng lợi Nam sông Chu

Bảng 2.0.1: Diện tích theo địa giới hành chính và dạng địa hình lưu vực sông Mã

Đơn vị : ha

Đơn vị hành

chính

Di ện tích tự nhiên

Đất khả năng nông nghiệp

Đất khả năng lâm nghiệp Thuộc dạng địa hình

2.1.3 42BĐặc điểm sông ngòi, lòng dẫn

2.1.3.1 79BHình thái lưới sông

Sông Mã bắt nguồn từ Tuần Giáo - Lai Châu chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam chiều dài dòng chính 512 km, chiều rộng bình quân lưu vực 42km Hệ số hình dạng sông 0,17, hệ số uốn khúc 1,7 Hệ số không đối xứng của các lưu vực 0,7 Mật

Trang 24

là Cửa Hới

Từ Hồi Xuân lên thượng nguồn lòng sông hẹp cắt sâu vào địa hình, không có

bãi sông và rất nhiều ghềnh thác Từ Cẩm Hoàng ra biển lòng sông mở rộng có bãi sông và thềm sông Độ dốc dọc sông phần thượng nguồn tới 1,5% nhưng ở hạ du độ dốc sông chỉ đạt 2 ÷ 3‰ Đoạn ảnh hưởng triều độ dốc nhỏ hơn Dòng chính sông

Mã tính đến Cẩm Thuỷ khống chế lưu vực 17.400 kmP

dòng chính sông Chu 392 km, phần chảy trên đất Việt Nam 160 km Tổng diện tích lưu vực sông Chu 7.580 kmP

2

P

Diện tích lưu vực sông Chu hầu hết nằm ở vùng rừng núi Từ Bái Thượng trở lên thượng nguồn lòng sông Chu dốc, có nhiều ghềnh thác,

lòng sông hẹp có thềm sông nhưng không có bãi sông Từ Bái Thượng đến cửa sông

Chu chảy giữa hai tuyến đê, bãi sông rộng, lòng sông thông thoáng, dốc nên khả

năng thoát lũ của sông Chu nhanh Sông Chu có rất nhiều phụ lưu lớn như sông Khao, sông Đạt, sông Đằng, sông Âm Tiềm năng thuỷ điện của sông Chu rất lớn, dọc theo dòng chính có rất nhiều vị trí cho phép xây dựng những kho nước lớn để

sử dụng đa mục tiêu Trên sông Chu từ năm 1918 ÷ 1928 dòng chảy kiệt sông Chu

đã được sử dụng triệt để để tưới cho đồng bằng Nam sông Chu Hiện tại trong mùa kiệt lượng nước ở hạ du Bái Thượng đều nhờ vào nguồn nước của sông Âm và dòng nước triều đẩy ngược từ sông Mã lên Sông Chu có vị trí rất quan trọng đối

Trang 25

với công cuộc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hóa Mặt khác lũ sông Chu

là hiểm hoạ lớn đe dọa nền kinh tế của tỉnh Thanh Hoá Sử dụng triệt để tiềm năng của sông Chu và hạn chế được lũ sông Chu sẽ hỗ trợ rất lớn cho phát triển kinh tế

xã hội của tỉnh Thanh Hoá

2.1.3.4 82BSông Bưởi

Là phụ lưu lớn thứ 2 của sông Mã Sông Bưởi bắt nguồn từ núi Chu thuộc tỉnh

Vĩnh Khang Chiều dài dòng chính sông Bưởi 130 km Diện tích lưu vực 1.790 kmP

và 2 huyện Thạch Thành, Vĩnh Lộc của Thanh Hoá

2.1.3.5 83BSông Cầu Chày

Bắt nguồn từ núi Đèn chảy theo hướng gần như Tây - Đông chảy qua đồng bằng Nam sông Mã - Bắc sông Chu Tổng chiều dài sông 87,5 km Diện tích lưu vực 551 kmP

2

P

Khả năng cấp nước và thoát nước của sông Cầu Chày rất kém, phần

từ Cầu Nha đến cửa sông Cầu Chày đóng vai trò như một kênh tưới tiêu chính Khả năng phát triển nguồn nước trên lưu vực sông Cầu Chày rất hạn chế

Pvùng đồi núi

và xây dựng âu thuyền Mỹ Quan Trang để tách lũ và ngăn mặn do vậy mà sông

Trang 26

Hoạt trở thành một chi lưu của sông Lèn và là chi lưu cấp II của sông Mã Sông Hoạt hiện tại đã trở thành kênh cấp nước tưới và tiêu cho vùng Hà Trung

2.1.3.7 85BSông Lèn

Sông Lèn là một phân lưu cấp I của sông Mã, nó phân chia nguồn nước với sông Mã tại ngã ba Bông và đổ ra biển tại cửa Lạch Sung Trong mùa lũ sông Lèn tải cho sông Mã 15 - 17% lưu lượng ra biển Trong mùa kiệt lưu lượng kiệt sông

Mã phân vào sông Lèn tới 27 ÷ 45%, sông Lèn có nhiệm vụ cung cấp nước cho 4 huyện Hà Trung, Nga Sơn, Hậu Lộc, Bỉm Sơn Tổng chiều dài sông Lèn 40 km Hai bên có đê bảo vệ dân sinh và sản xuất của các huyện ven sông

2.2 19BĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

2.2.1 43BĐặc điểm khí hậu, khí tượng

2.2.1.1 87BĐặc điểm thời tiết, khí hậu

Lưu vực sông Mã trải dài trên 2 vĩ độ và 2 kinh độ nên chế độ khí hậu của các vùng, các tiểu lưu vực cũng khác nhau Khí hậu chung trên lưu vực thuộc vùng khí hậu nhiệt đới , gió mùa Có đầy đủ 4 tiết khí hậu trong một n ăm là xuân , hạ, thu, đông Giữa các vùng khí hậu có chênh lệch nhau và thời gian chuyển mùa , phần thượng nguồn nằm trong vùng thời tiết khí hậu Tây Bắc - Bắc Bộ, vùng sông Chu nằm trong vùng thời tiết khí hậu Khu 4 Phần tr ung và hạ lưu sông Mã nằm trong vùng khí hậu giao thời giữa Bắc Bộ và Khu 4 Chính vì vậy khí hậu trong lưu vực

Trang 27

rất đa dạng , phong phú và ôn hoà Sự biến động khí hậu giữa các vùng và giữa các mùa đều thể hiện qua các yếu tố khí tượng trên các trạm đo

2.2.1.2 88BĐặc điểm mưa

Mưa trên lưu vực sông Mã được chia thành 3 vùng có tính chất đặc thù khác nhau Vùng thượng nguồn dòng chính sông Mã nằm trong chế độ mưa Tây Bắc - Bắc Bộ, mùa mưa đến sớm và kết thúc sớm hơn vùng Trung Bộ Lưu vực sông Chu

cũng kết thúc muộn hơn Bắc Bộ 10 - 15 ngày Khu vực đồng bằng hạ du sông Mã mang nhiều sắc thái củ a chế độ mưa Bắc Bộ , mùa mưa đến bắt đầu từ tháng V hàng năm và kết thúc vào tháng XI Tuy nhiên cũng có nhiều năm mùa bắt đầu từ tháng

VI và kết thúc vào tháng XI Có thể nói vùng đồng bằng hạ du sông Mã bị xáo trộn phần nào chế độ mưa của Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Trên lưu vực sông Mã có 2 tâm mưa lớn là tâm mưa Bá Thước - Quan Hoá và tâm mưa Thường Xuân Tâm mưa ở Thường Xuân có lượng mưa năm lớn hơn tâm mưa Bá Thước , Quan Hoá Tâm mưa nhỏ nằm ở thượng nguồn sông Mã thuộc thung lũng huyện sông Mã của Sơn La và vùng Hủa -Phăn thuộc Lào Lượng mưa bình quân trên lưu vực biến đổi từ 1100 mm/năm đến 1860 mm/năm Một năm có 2 mùa rõ rệt , mùa ít mưa (mùa khô) và

mùa mưa nhiều (mùa mưa) Mùa mưa phía thượng nguồn sông Mã bắt đầu từ tháng

V và kết thúc vào tháng XI Mùa mưa phía sông Chu bắt đầu từ cuối tháng VI và kết thúc vào đầu tháng XII , tổng lượng mưa 2 mùa chênh nhau đáng kể Tổng lượng mưa mùa mưa chiếm từ 65 - 70% tổng lượng mưa năm , tổng lượng mưa mùa khô

chỉ chiếm từ 30 - 35% tổng lượng mưa năm Xem Bảng 2.2 và Bảng 2.3

Bảng2.0.2: Mưa năm trung bình nhiều năm, năm mưa lớn và năm mưa nhỏ tại một

Năm mưa lớn Năm mưa nhỏ

Trang 29

Bảng2.3: Lượng mưa tháng năm trung bình nhiều năm tại một số vị trí

Trang 30

TT Trạm Thời gian Đơn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm

Trang 31

TT Trạm Thời gian Đơn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm

Trang 32

2.2.1.3 89BNhi ệt độ

Trên lưu vực sông Mã có hai vùng có chế độ nhiệt khác nhau :

- Vùng miền núi , mùa lạnh bắt đầu từ tháng XI đến tháng II , mùa nóng từ tháng

III đến tháng X Nhiệt độ vùng này trùng với nhiệt độ vùng Tây Bắc

- Vùng đồng bằng hạ du sông Mã Nhiệt độ bình quân năm cao hơn miền núi

Mùa đông kết thúc sớm hơn Bắc Bộ từ 15 - 20 ngày Nhiệt độ tối cao tuyệt đối

trung bình năm lại cao hơn ở vùng miền núi (Xem Bảng 2.4)

Trên toàn lưu vực nhiệt độ bình quân năm dao động từ 22,4P

đông có số giờ nắng ít hơn các tháng mùa hè

Bảng2.4: Nhiệt độ tháng năm trung bình nhiều năm tại các trạm

Nh ư Xuân 16,5 11,3 20,0 23,6 27,3 28,6 28,9 27,8 26,5 24,2 20,8 17,9 23,3 Yên Định 16,7 17,6 20,2 23,6 27,2 28,5 28,9 28,0 26,8 24,4 21,2 18,1 23,4 Tĩnh Gia 16,8 17,1 19,6 23,2 27,2 28,9 29,5 28,3 26,8 24,5 21,2 18,1 23,4

Trang 33

2.2.1.4 90BĐộ ẩm không khi

Độ ẩm không khí trên lưu vực dao động từ 82% - 86% Độ ẩm tối cao thường

vào tháng III tháng IV hàng năm (89 - 94%) Độ ẩm tối t hấp vào tháng V tháng VI

hoặc tháng VII chỉ đạt 6 - 12% (Xem Bảng 2.5)

Bảng2.5: Độ ẩm tương đối trung bình tháng năm

Đơn vị: %

Tuần Giáo 84,0 81,0 79,0 80,0 82,0 86,0 86,0 88,0 86,0 86,0 88,0 85,0 84,0 Pha Đin 82,0 75,0 71,0 75,0 83,0 90,0 91,0 91,0 87,0 86,0 84,0 83,0 83,0 Điện Biên 83,0 80,0 78,0 80,0 81,0 85,0 86,0 87,0 86,0 85,0 84,0 84,0 83,0 Sơn La 79,0 76,0 73,0 75,0 78,0 84,0 85,0 87,0 85,0 83,0 81,0 80,0 80,0 Sông Mã 81,0 77,0 75,0 76,0 79,0 85,0 87,0 88,0 86,0 84,0 84,0 83,0 82,0 Yên Châu 77,0 74,0 71,0 74,0 73,0 81,0 83,0 86,0 84,0 83,0 81,0 79,0 79,0 Mộc Châu 87,0 86,0 84,0 82,0 82,0 85,0 86,0 88,0 87,0 86,0 86,0 85,0 85,0 Hồi Xuân 86,0 85,0 85,0 84,0 83,0 85,0 86,0 88,0 88,0 87,0 87,0 86,0 86,0 Lạc Sơn 86,0 86,0 87,0 85,0 82,0 84,0 84,0 87,0 87,0 85,0 85,0 84,0 85,0 Bái Thượng 86,0 87,0 88,0 88,0 84,0 84,0 83,0 86,0 86,0 84,0 83,0 83,0 85,0 Thanh Hoá 86,0 88,0 90,0 88,0 84,0 82,0 81,0 85,0 86,0 84,0 83,0 83,0 85,0 Như Xuan 87,0 89,0 90,0 89,0 82,0 81,0 80,0 85,0 87,0 85,0 84,0 84,0 85,0 Yên Định 85,0 87,0 89,0 89,0 85,0 84,0 83,0 87,0 88,0 86,0 83,0 83,0 86,0 Tĩnh Gia 89,0 91,0 93,0 91,0 85,0 81,0 79,0 85,0 87,0 85,0 84,0 85,0 86,0

2.2.1.5 91BBốc hơi

Tổng lượng bốc hơi năm trên lưu vực từ 872 mm đến 925 mm Bốc hơi bình

quân ngày nhỏ nhất 1,3mm/ngày, lớn nhất 4,6 mm/ngày Lượng bốc hơi trên lưu

vực lớn nhất vào tháng V , VI, VII Chênh lệch bốc hơi mặt đất và mặt nước DZ =

250 - 230mm/năm (Xem Bảng 2.6)

Trang 34

Bảng 2.6: Lượng bốc hơi trung bình tháng và năm

Đơn vị: mm

Tuần Giáo 57,9 69,2 89,5 93,2 89,2 63,4 62,4 55,8 60,1 59,7 53,0 53,4 806,8 Pha Đin 68,0 106,8 151,4 133,2 88,1 43,5 41,5 37,6 52,2 58,4 54,2 60,1 895,0 Điện Biên 65,7 83,3 101,9 99,0 94,9 73,4 67,2 57,7 58,8 63,8 63,9 60,0 889,6 Sơn La 66,9 83,7 114,2 108,6 96,6 66,2 61,3 51,5 55,4 62,1 56,6 61,0 884,1 Sông Mã 65,0 81,7 111,6 108,6 101,4 62,0 56,8 51,2 57,7 60,8 57,6 57,6 872,0 Yên Châu 87,9 104,4 141,3 133,0 129,9 90,4 78,8 62,5 63,9 68,0 67,5 75,7 1103,3 Mộc Châu 56,2 63,5 89,8 102,2 112,0 89,2 86,2 62,8 58,8 63,0 55,8 56,2 895,7 Hồi Xuân 39,8 42,5 53,0 65,3 79,2 64,8 64,4 52,0 46,6 48,1 41,1 42,6 639,4 Lạc Sơn 48,3 44,7 49,7 65,5 91,2 79,5 81,7 59,7 56,1 60,7 55,6 56,5 749,2 Bái

Thượng 47,7 42,7 44,8 56,6 82,4 79,5 85,8 67,4 66,3 72,3 70,5 67,1 783,4 Thanh

Hoá 54,6 39,8 39,7 50,0 89,7 94,4 104,3 74,7 63,9 74,8 69,9 64,9 820,7 Như Xuân 46,3 36,5 40,2 53,9 106,3 124,8 138,5 88,2 68,0 78,5 76,1 68,1 925,4 Yên Định 63,9 50,6 49,7 55,2 86,5 88,3 101,6 68,1 63,0 74,4 78,3 76,7 856,3 Tĩnh Gia 48,5 33,4 33,6 47,4 98,3 121,3 138,2 92,6 68,3 70,5 77,6 67,7 897,4

2.2.2 44BĐặc điểm thủy văn

2.2.2.1 92BDòng chảy năm

Dòng chảy năm trung bình nhiều năm trên lưu vực sông Mã 18.109 mP

3

P nước tương ứng với lưu lượng trung bình nhiều năm là 570 mP

biến đổi Cv sông Mã đạt 0,2 tại Cẩm Thuỷ, 0,28 tại Cửa Đạt

Thượng nguồn sông Mã tại Xã Là khống chế diện tích lưu vực là 6.430 kmP

Trang 35

lượng dòng chảy năm chiếm 2,4 tỷ đạt 13,3 % tổng lượng dòng chảy toàn lưu vực Điều này cho thấy phần dòng chảy phát sinh ở khu giữa trung lưu dòng chính có mô

số lớn, đóng góp nhiều vào dòng chảy sông Mã ở hạ lưu

Trên sông Chu tại Xuân Khánh có diện tích lưu vực 7.460 kmP

2

Pchiếm 26,2 % diện tích toàn lưu vực nhưng tổng lượng dòng chảy năm 4,42 tỷ mP

3

Pchiếm 24,5 % tổng lượng dòng chảy toàn lưu vực

Tại Cửa Đạt t rên sông Chu F = 6.170 kmP

2

P chiếm 21,7% diện tích lưu vực

tổng lượng dòng chảy năm 4,03 tỷ mP

2.2.2.2 93BDòng chảy kiệt

Mùa kiệt trên sông dòng chính sông Mã tại Cẩm Thuỷ từ tháng XI tới tháng V lượng dòng chảy chiếm 25% tổng lượng năm Ba tháng có dòng chảy kiệt nhất là tháng II, III, IV Tháng III có dòng chảy tháng kiệt nhất đạt trung bình 102 mP

3

P/s với modul trung bình tháng 5,8l/s/kmP

ba tháng kiệt nhất là II , III, IV và tháng kiệt nhất là tháng III với lưu lượng trung bình 40 mP

Trang 36

toán dòng chảy kiệt trung bình 30 ngày kiệt nhất ở một số vị trí trên sông Mã , sông

lệ 13,3% dân số trên lưu vực Sự phân bố dân số trên đây nói lên một điều là kinh tế trên lưu vực sông Mã tập trung chủ yếu ở tỉnh Thanh Hoá

2.3.2 46BTổ chức xã hội trên lưu vực

Mô hình tổ chức xã hội trên lưu vực là mô hình hành chính tỉnh , huyện, xã làng bản Về quản lý xã hội trên lưu vực ngoài việc quản lý theo các cấp chính

quyền còn có sự tham gia của dòng tộc , dân tộc và tập tục xã hội ở làng bản

Theo thống kê hiện tại trên lưu vực sông Mã có 13 dân tộc sinh sống định cư

ở đây Đông nhất là dân tộc kinh chiếm tới 80%, dân tộc thứ 2 là dân tộc Mường (Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu và Thanh Hoá ) chiếm tới 10%, còn lại là dân tộc Thái ,

Lô Lô, Hà Nhì, Thanh, Mèo sống ở vùng miền núi , không có sự phân chia ranh giới

Trang 37

sinh sống giữa các dân tộc mà các dân tộc sống đan xen nhau tạo thành cộng đồng dân cư chung sinh sống trên lưu vực

2.3.3 47BĐời sống văn hoá xã hội trên lưu vực

Có thể nói, nền văn hoá trên lưu vực sông Mã là nền văn minh lúa nước , các cộng đồng người Việt di cư và định cư trước hết là ven sông nơi có thể cấy lúa để sinh sống Điển hình văn hoá cổ trên lư u vực là văn hoá Văn Lang với nền văn hoá

nước trên lưu vực sông Mã đã duy trì , tồn tại và phát triển đến ngày nay Sự di cư lớn trên lưu vực không phải là từ lưu vực di cư đi mà di chuyển chủ yếu trong lưu vực và di chuyển từ vùng khác đến định cư trên lưu vực Mức sống , trình độ văn hoá trên lưu vực có sự khác nhau đáng kể giữa vùng miền núi và đồng bằng Sự khác nhau ấ y đã trải qua nhiều thời gian do trình độ canh tác và phương thức canh tác tạo nên Cho đến nay chúng ta đã cố gắng tạo điều kiện để hội nhập các khu vực kinh tế trong lưu vực nhưng vẫn còn tồn tại cần phải tiếp tục cố g ắng hơn

Ở miền núi như Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình và miền núi Thanh Hoá hiện nay đều có các trường nội trú dành cho con em dân tộc ít người Giáo dục ở bậc tiểu học để được phổ cập Có sở Y tế cộng đồng đã hình thành mạng lưới rộng khắp trên địa bàn nhưng cơ sở hạ tầng điện , đường, trường, trạm vẫn chưa được cải thiện nhiều

Trong những năm gần đây với chính sách giao đất , giao rừng đã dần loại bỏ được hình thái di canh , di cư , phát nương làm rẫy và miền núi cũng đang bắt đầu sản xuất nông nghiệp , lâm nghiệp hàng hoá

Ở đồng bằng tập trung đông nhất là hạ du sông Mã , cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện, hầu hết các vùng đều được phủ sóng truyề n thanh , truyền hình , Bưu điện rải về đến xã , mọi gia đình đều có điện thắp sáng Thanh Hoá là tỉnh được công nhận xóa nạn mù chữ và tỉ lệ phổ cập cấp II cao Cơ sở vật chất xã hội được cải thiện đáng kể từ năm 1990 đến nay Y tế cộng đồng và Y tế điều trị khám chữa bệnh được nâng cấp ngày càng cao , vệ sinh môi trường nông thôn đang là vấn đề được toàn xã hội quan tâm Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn , chương trình

Trang 38

kế hoạch hoá gia đình và chương trình phát triển kinh tế nông thôn là 3 chương trình lớn đang được cả cộng đồng hưởng ứng Nền kinh tế vùng đồng bằng đã thoát khỏi nền kinh tế tự cấp , tự túc đang vươn lên để xây dựng nền kinh tế thị trường hội nhập với khu vực và với toàn quốc

Tổ chức xã hội , trình độ sống , mức sống của nhân dân trong lưu vực sông

Mã đang ngày được nâng cao cả về chất lượng cuộc sống , sự đổi mới trên lưu vự c

10 năm qua là đáng kể Tiềm năng trên lưu vực còn rất lớn nếu biết khai thác sử dụng sẽ đóng góp phần đáng kể vào công cuộc phát triển kinh tế trên lưu vực nhất là đối với tỉnh Thanh Hoá Cần có một hướng khai thác hợp lý để sử dụng mặt lợ i và hạn chế mặt hại của nó

2.4 22BHIỆN TRẠNG CÁC NGÀNH KINH TẾ TRÊN LƯU VỰC

2.4.1 48BHiện trạng kinh tế nông nghiệp

Diện tích có khả năng nông nghiệp theo điều tra mới nhất 1999 là: 401.915 ha, trong đó phần nằm trong lưu vực: 320.790 ha, nằm ở khu hưởng lợi 81.125 ha Diện tích hiện đang canh tác cây hàng năm: 237.155 ha, thuộc địa phận Thanh Hoá 188.100 ha Diện tích canh tác trên lưu vực chủ yếu là cây lương thực Trong cây lương thực 60% là trồng lúa còn lại là trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày Trong diện tích nông nghiệp còn lại có thể huy động thêm 60.000ha vào trồng cây công nghiệp ngắn ngày và trồng mía đường làm nguyên liệu cho các nhà máy sản

xuất đường Đất đai trên lưu vực phân bố trên các đơn vị hành chính (Bảng 2.9)

Tỉnh Thanh Hoá

Tỉnh Hoà Bình

Tỉnh Sơn La

Tỉnh Lai Châu

Tỉnh Nghệ An Đất tự nhiên 1.935.715 1.008.556 177.836 477.038 209.475 62.810 A- Đất nông nghiệp 401.915 275.589 38.734 29.981 19.649 5.000

Trang 40

Theo tài liệu thống kê trong Bảng 2.9 cho thấy:

- Trên lưu vực sông Mã vẫn còn hiện tượng đốt nương làm rẫy nhất là tỉnh Sơn

La, Thanh Hoá và Lai Châu

- Diện tích gieo cấy 1 vụ còn chiếm tới 14,67% đất canh tác, đất 1 vụ chủ yếu tập trung vào vụ mùa, nương rẫy, chứng tỏ diện tích chưa giải quyết được tưới còn lớn, đất bỏ hoá vụ Đông Xuân

- Đất nông nghiệp khác còn tới 89.461 ha chiếm 22,26% đất nông nghiệp do vậy khả năng tăng diện tích nông nghiệp trên lưu vực còn rất lớn

Diện tích gieo trồng cây hàng năm trên lưu vực cũng biến động rất lớn, tuỳ theo tình hình thời tiết, khí hậu và khả năng đảm bảo tưới tiêu của từng vùng Theo tài liệu thống kê của các tỉnh thuộc lưu vực, diện tích gieo trồng bình quân 5 năm 1996

- 2000 và Kết quả sản xuất nông nghiệp của các tỉnh thuộc lưu vực được thể hiện trong Bảng 2.10 và Bảng 2.11 dưới đây:

Bảng 2.10: Diện tích gieo trồng bình quân 5 năm của các tỉnh thuộc lưu vực sông

Vụ Đông

Hệ số

sử dụng đất

Thanh Hóa 188.100 358.942 114.219 58.893 173.112 139.280 23.150 162.430 23.400 1,91 Hoà Bình 22.642 38.098 7.792 11.064 18.856 11.542 6350 17.892 1350 1,68 Sơn La 17.800 27.172 1.312 8.945 18.856 8.855 7.520 16.375 540 1,53 Lai Châu 7.557 11.717 530 3.522 4.052 4.139 3.406 7.545 120 1,55

Tổng 237.155 437.752 123.962 83.149 20.711 164.273 40.888 205.161 25.430 1,84

Ngày đăng: 25/06/2021, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.5.2.2. 4T 4T Sử dụng nước mặt cho cụng nghiệp tập trung (Bảng 2.12) 4T ..................... - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
2.5.2.2. 4T 4T Sử dụng nước mặt cho cụng nghiệp tập trung (Bảng 2.12) 4T (Trang 5)
Bảng2.4: Nhiệt độ thỏng năm trung bỡnh nhiều năm tại cỏc trạm - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 2.4 Nhiệt độ thỏng năm trung bỡnh nhiều năm tại cỏc trạm (Trang 32)
Bảng 2.6: Lượng bốc hơi trung bỡnh thỏng và năm - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 2.6 Lượng bốc hơi trung bỡnh thỏng và năm (Trang 34)
Theo tài liệu thống kờ trong Bảng 2.9 cho thấy: - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
heo tài liệu thống kờ trong Bảng 2.9 cho thấy: (Trang 40)
Bảng 1.16: Cơ cấu kinh tế cỏc tỉnh nằm trong lưu vực sụng Mó - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 1.16 Cơ cấu kinh tế cỏc tỉnh nằm trong lưu vực sụng Mó (Trang 51)
Bảng 2.15: Phõn bố dõn số trờn lưu vực sụng Mó - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 2.15 Phõn bố dõn số trờn lưu vực sụng Mó (Trang 51)
Bảng 2.19: Cỏc cụm cụng nghiệp tập trung trờn lưu vực sụng Mó - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 2.19 Cỏc cụm cụng nghiệp tập trung trờn lưu vực sụng Mó (Trang 56)
Bảng 3.1: Cỏc Hồ chứa tương ứng với cỏc nỳt sử dụng trong lưu vực sụng Mó - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 3.1 Cỏc Hồ chứa tương ứng với cỏc nỳt sử dụng trong lưu vực sụng Mó (Trang 63)
năm 2010, (Bảng 3.2). - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
n ăm 2010, (Bảng 3.2) (Trang 69)
Bảng 3.2: Cỏc trạm đo mưa trờn lưu vực - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 3.2 Cỏc trạm đo mưa trờn lưu vực (Trang 69)
1 Tiểu lưu vực 1 Vựn gI va Lào - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
1 Tiểu lưu vực 1 Vựn gI va Lào (Trang 72)
Bảng3.5: Tỉ lệ % thiếu nước cỏc khu dựng nước trong trường hợp hiện trạng 2010. Đơn vị: %  - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 3.5 Tỉ lệ % thiếu nước cỏc khu dựng nước trong trường hợp hiện trạng 2010. Đơn vị: % (Trang 73)
Bảng 3.6: Lượng nước thiếu tại cỏc khu dựng nước-trường hợp hiện trạng 2010 - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 3.6 Lượng nước thiếu tại cỏc khu dựng nước-trường hợp hiện trạng 2010 (Trang 74)
Y#Y #Y#Y - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Y#Y #Y#Y (Trang 76)
Bảng3.7: Tỉ lệ % thiếu nước cỏc khu dựng nước trong trường hợp hiện trạng 2020. Đơn vị: %  - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 3.7 Tỉ lệ % thiếu nước cỏc khu dựng nước trong trường hợp hiện trạng 2020. Đơn vị: % (Trang 76)
Bảng3.8: Lượng nước thiếu tại cỏc khu dựng nước-trường hợp 2020 - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 3.8 Lượng nước thiếu tại cỏc khu dựng nước-trường hợp 2020 (Trang 77)
Bảng 4.1: Thống kờ diện tớch canh tỏc và diện tớch được tưới vựn gI - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 4.1 Thống kờ diện tớch canh tỏc và diện tớch được tưới vựn gI (Trang 84)
Bảng 4.2: Thống kờ diện tớch canh tỏc và diện tớch được tưới vựng II - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 4.2 Thống kờ diện tớch canh tỏc và diện tớch được tưới vựng II (Trang 86)
Bảng 4.3: Thống kờ diện tớch canh tỏc và diện tớch được tưới vựng III - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 4.3 Thống kờ diện tớch canh tỏc và diện tớch được tưới vựng III (Trang 87)
Bảng 4.4: Thống kờ diện tớch canh tỏc và diện tớch được tưới vựng IV - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 4.4 Thống kờ diện tớch canh tỏc và diện tớch được tưới vựng IV (Trang 88)
Bảng 4.5: Thống kờ diện tớch canh tỏc và diện tớch được tưới vựngV - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 4.5 Thống kờ diện tớch canh tỏc và diện tớch được tưới vựngV (Trang 90)
sản xuất ở đõy đó xõy dựng rất nhiều hồ chứa đập dõng phục vụ tưới, xem Bảng 4.6 và Hỡnh 4.6 - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
s ản xuất ở đõy đó xõy dựng rất nhiều hồ chứa đập dõng phục vụ tưới, xem Bảng 4.6 và Hỡnh 4.6 (Trang 94)
Bảng 4.7 và Hỡnh 4.7. - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 4.7 và Hỡnh 4.7 (Trang 95)
Từ Bảng 4.8 và Hỡnh 4.8 cú thể thấy, trong vùng X, diện tớch được tưới tương - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 4.8 và Hỡnh 4.8 cú thể thấy, trong vùng X, diện tớch được tưới tương (Trang 97)
Bảng phõn bổ - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng ph õn bổ (Trang 120)
Bảng mức nước hạ lưu đập (tuỳ chọn) - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng m ức nước hạ lưu đập (tuỳ chọn) (Trang 121)
Bảng 2.2: Hệ số sinh lý của cõy trồng theo cỏc giai đoạn phỏt triển (Kc) - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 2.2 Hệ số sinh lý của cõy trồng theo cỏc giai đoạn phỏt triển (Kc) (Trang 127)
Bảng2.4: Nhu cầu nước tưới giai đoạn 2020 - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 2.4 Nhu cầu nước tưới giai đoạn 2020 (Trang 128)
Bảng 2.6: Nhu cầu nước cho chăn nuụi giai đoạn 2020 - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 2.6 Nhu cầu nước cho chăn nuụi giai đoạn 2020 (Trang 131)
Bảng 3.1: Bộ thụng số của tiểu lưu vự cI - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng tổng hợp và bền vững nguồn nước lưu vực sông mã
Bảng 3.1 Bộ thụng số của tiểu lưu vự cI (Trang 138)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm