1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá tài nguyên nước mặt lưu vực sông hương có xét đến biến động khí hậu

128 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đánh Giá Tài Nguyên Nước Mặt Lưu Vực Sông Hương Có Xét Đến Biến Động Khí Hậu
Tác giả Nguyễn Thanh Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Công Quang
Trường học Đại học Thủy lợi
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG

    • 1.1 Đặc điểm địa lý, địa hình, địa chất thổ nhưỡng của lưu vực

      • 1.1.1 Vị trí địa lý

      • 1.1.2 Đặc điểm địa hình

        • 1.1.2.1 Địa hình vùng núi và núi cao, đồi thoải

        • 1.1.2.2 Địa hình vùng đồng bằng

        • 1.1.2.3 Địa hình vùng đầm phá

        • 1.1.2.4 Vùng cát nội địa và vùng cát ven biển

      • 1.1.3 Đặc điểm địa chất

      • 1.1.4 Thổ nhưỡng

    • 1.2 Đặc điểm sông ngòi

      • 1.2.1 Hình thái lưới sông

        • Bảng 1.1: Đặc trưng hình thái sông ngòi một số nhánh lớn của hệ thống sông Hương

      • 1.2.2 Đặc điểm sông ngòi

    • 1.3 Điều kiện khí tượng thuỷ văn

      • 1.3.1 Mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn

        • Bảng 1.2: Bảng lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Hương

          • Hình 1.1: Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Hương

      • 1.3.2 Điều kiện khí hậu

        • 1.3.2.1 Mưa

          • Bảng 1.3: Lượng mưa bình quân tháng, năm các trạm lưu vực sông Hương

          • Bảng 1.4: Đặc trưng mưa lũ của một số trận lũ lớn ở các trạm

        • 1.3.2.2 Nhiệt độ

          • Bảng 1.5: Nhiệt độ tháng năm trung bình nhiều năm tại các trạm

        • 1.3.2.3 Số giờ nắng

          • Bảng 1.6: Số giờ nắng trung bình tháng, năm

        • 1.3.2.4 Gió, bão

          • Bảng 1.7: Tốc độ gió trung bình tháng năm

          • Bảng 1.8: Số trận bão đổ bộ tại Thừa Thiên Huế qua các thập niên

          • Bảng 1.9: Độ ẩm không khí trung bình tháng năm tại các trạm

          • Bảng 1.10: Lượng bốc hơi tháng, năm tại các trạm

          • Bảng 1.11: Lượng mây tổng quan trung bình tháng, năm

      • 1.3.3 Tài nguyên nước mặt

        • 1.3.3.1 Đặc điểm dòng chảy

          • Bảng 1.12: Đặc trưng thủy văn của các sông trong lưu vực tính đến trạm thủy văn

          • Bảng 1.13: Lượng dòng chảy trung bình hàng năm trên các lưu vực sông

          • Bảng 1.14: Cường suất lũ lên, xuống các trận lũ lớn nhất

          • Bảng 1.15: Thời gian và tốc độ truyền lũ từ Thượng Nhật đến Kim Long

        • 1.3.3.2 Đánh giá tài nguyên nước mặt

      • 1.3.4 Tài nguyên nước ngầm

    • 1.4 Điều kiện kinh tế xã hội

      • 1.4.1 Nông nghiệp

        • Bảng 1.16: Phân bố diện tích đất nông nghiệp

      • 1.4.2 Lâm nghiệp

      • 1.4.3 Thủy sản

      • 1.4.4 Công nghiệp

      • 1.4.5 Các ngành dịch vụ và cơ sở hạ tầng

        • 1.4.5.1 Các ngành dịch vụ du lịch

        • 1.4.5.2 Ngành vận tải

  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MƯA, BỐC HƠI VÀ DÒNG CHẢY MẶT TRÊN LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG

    • 2.1 Phân tích đánh giá mưa trên lưu vực sông Hương

      • 2.1.1 Tình hình dữ liệu

        • Bảng 2.1: Danh sách các trạm đo mưa trên lưu vực sông Hương

      • 2.1.2 Phân tích tính toán mưa trên lưu vực

        • Bảng 2.2: Lượng mưa TB nhiều năm, lớn nhất, nhỏ nhất các trạm trong lưu vực

        • 2.1.2.2 Lượng mưa năm trung bình trên lưu vực

        • 2.1.2.3 Sự biến đổi mưa theo thời gian

          • Hình 2.1: Đường quá trình mưa năm các trạm trong lưu vực

          • Bảng 2.3: Lượng mưa trung bình tháng, trung bình năm các trạm

        • 2.1.2.4 Sự biến đổi mưa theo không gian

          • Bảng 2.4: Ảnh hưởng của địa hình tới lượng mưa trên lưu vực sông Hương

        • 2.1.2.5 Tính chuẩn mưa năm

          • Hình 2.2: Đường lũy tích sai chuẩn mưa năm các trạm trong lưu vực

          • Bảng 2.5: Hệ số phân tán Cv mưa tháng, năm các trạm lưu vực sông Hương

        • 2.1.2.6 Tính mưa năm thiết kế

          • Bảng 2.6: Thống kê các đặc trưng mưa năm thiết kế

          • Bảng 2.7: Phân phối mưa năm thiết kế thời đoạn tháng các trạm lưu vực sông Hương

            • Hình 2.3: Biểu đồ phân phối mưa các tháng trong năm của các trạm lưu vực sông Hương

          • Bảng 2.8: Đặc trưng tần suất mưa vụ thiết kế

          • Bảng 2.9: Mô hình phân phối mưa vụ thiết kế

          • Bảng 2.10: Phân phối mưa tưới thiết kế của các trạm mưa lưu vực sông Hương

            • Hình 2.4: Mô hình phân phối mưa thiết kế vụ Xuân

            • Hình 2.5: Mô hình phân phối mưa thiết kế vụ Hè thu

            • Hình 2.6: Mô hình phân phối mưa thiết kế vụ Đông xuân

    • 2.2 Phân tích, đánh giá bốc hơi trên lưu vực sông Hương

      • 2.2.1 Tình hình dữ liệu

        • Bảng 2.11: Thống kê dữ liệu bốc hơi của các trạm trong lưu vực sông Hương

      • 2.2.2 Phân tích, đánh giá bốc hơi trên lưu vực

        • Bảng 2.12: Đặc trưng bốc hơi tháng, năm tại các trạm trong lưu vực sông Hương

    • 2.3 Phân tích đánh giá dòng chảy mặt trên lưu vực sông Hương

      • 2.3.1 Tình hình dữ liệu

        • Bảng 2.13: Danh sách cách trạm đo dòng chảy trên lưu vực sông Hương

      • 2.3.2 Phân tích tính toán dòng chảy mặt

        • 2.3.2.1 Kéo dài tài liệu tính toán

        • 2.3.2.2 Tính chuẩn dòng chảy năm

          • Hình 2.7: Đường lũy tích sai chuẩn dòng chảy năm các trạm lưu vực sông Hương

          • Bảng 2.14: Chuẩn dòng chảy năm tại các trạm trên lưu vực sông Hương

        • 2.3.2.3 Tính dòng chảy năm thiết kế

          • Bảng 2.15: Đặc trưng thủy văn thiết kế ứng với các tần suất tại các trạm thủy văn trên lưu vực sông Hương

        • 2.3.2.4 Phân phối dòng chảy năm

          • Bảng 2.16: Lưu lượng dòng chảy trung bình tháng các trạm lưu vực sông Hương

          • Bảng 2.17: Bảng phân phối dòng chảy mùa thiết kế ứng với tần suất 75%

            • Hình 2.8: Mô hình phân phối dòng chảy theo mùa trạm Thượng Nhật

            • Hình 2.9: Mô hình phân phối dòng chảy theo mùa trạm Bình Điền

            • Hình 2.10: Mô hình phân phối dòng chảy theo mùa trạm Cổ Bi

          • Bảng 2.18: Phân phối dòng chảy năm thiết kế với tần suất 75%

            • Hình 2.11: Mô hình phân phối dòng chảy năm thiết kế theo năm thủy văn với tần suất P = 75%

    • 2.4 Nhận xét

  • CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG KHÍ HẬU TRÊN LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG

    • 3.1 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

      • 3.1.1 Những khái niệm cơ bản trong biến đổi khí hậu

      • 3.1.2 Các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam

        • 3.1.2.1 Khuyến nghị kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam

        • 3.1.2.2 Nhiệt độ

        • 3.1.2.3 Lượng mưa

          • Hình 3.2: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 (b) theo kịch bản phát thải trung bình

        • 3.1.2.4 Nước biển dâng

          • Bảng 3.1: Mực nước biển dâng theo các kịch bản (cm)

            • Hình 3.3: Kịch bản nước biển dâng cho các khu vực ven biển Việt Nam

    • 3.2 Nghiên cứu đánh giá những biến động khí hậu và biến động về mực nước biển khu vực Trung Trung Bộ

      • 3.2.1 Những biến động về mực nước biển khu vực Trung Trung Bộ

        • Hình 3.4: Đường quá trình mực nước biển trạm Sơn Trà

        • Hình 3.5: Đường quá trình mực nước biển trạm Cồn Cỏ

        • Hình 3.6: Quá trình mực nước tại trạm Sơn Trà các giai đoạn 1990 - 1999 và 2000 - 2010

        • Hình 3.7: Quá trình mực nước trạm Cồn Cỏ các giai đoạn 1990 - 1999 và 2000 - 2010

      • 3.2.2 Những biến động về nhiệt độ

        • Hình 3.8: Quá trình nhiệt độ trung bình năm, trung bình tháng I, IX trạm A Lưới

        • Hình 3.9: Quá trình nhiệt độ trung bình năm, trung bình tháng I, IX trạm Nam Đông

        • Hình 3.10: Quá trình nhiệt độ trung bình năm, trung bình tháng I, IX trạm Nam Đông

        • Bảng 3.2: Mức độ tăng nhiệt độ trong 30 năm các trạm trên lưu vực sông Hương

      • 3.2.3 Những biến động về lượng mưa

        • Hình 3.11: Quá trình lượng mưa trung bình năm, mùa mưa, mùa khô trạm Huế

        • Hình 3.12: Quá trình lượng mưa trung bình năm, mùa mưa, mùa khô trạm Thượng Nhật

        • Hình 3.13: Quá trình lượng mưa trung bình năm, mùa mưa, mùa khô trạm Nam Đông

        • Hình 3.14: Quá trình lượng mưa trung bình năm, mùa mưa, mùa khô trạm Phú Ốc

        • Hình 3.15: Quá trình lượng mưa trung bình năm, mùa mưa, mùa khô trạm Kim Long

        • Hình 3.16: Quá trình lượng mưa trung bình năm, mùa mưa, mùa khô trạm A Lưới

        • Bảng 3.3: Mức độ tăng lượng mưa tại các trạm trên lưu vực sông Hương

      • 3.2.4 Diễn biến thiên tai trên lưu vực sông

        • 3.2.4.1 Lũ lụt

        • 3.2.4.2 Ngập úng

        • 3.2.4.3 Hạn hán, nhiễm mặn

        • 3.2.4.4 Bão

    • 3.3 Nhận xét, đánh giá

  • CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE BASIN TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC CHO KHU VỰC HẠ LƯU SÔNG HƯƠNG

    • 4.1 Giới thiệu mô hình Mike Basin

      • Hình 4.1: Cấu trúc mô hình và quá trình mô phỏng trong MIKE BASIN

    • 4.2 Lập sơ đồ các biến đầu vào

      • 4.2.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước trên lưu vực sông Hương

        • 4.2.1.1 Hiện trạng cấp nước

          • Bảng 4.1: Các hình thức công trình cấp nước nông thôn

        • 4.2.1.2 Hiện trạng khai thác tài nguyên nước phục vụ tưới

          • Bảng 4.2: Các loại công trình tưới ở Thừa Thiên - Huế

      • 4.2.2 Phân vùng tính toán

        • Bảng 4.3: Phân vùng sử dụng nước

          • Hình 4.2: Phân khu dùng nước lưu vực sông Hương

      • 4.2.3 Sơ đồ hệ thống

        • Hình 4.3: Mô hình hóa hệ thống sông, tiểu lưu vực, nút tưới

        • Hình 4.4: Mô hình hóa hệ thống hồ chứa

        • Hình 4.5: Tổng thể chi tiết hệ thống cân bằng nước trên lưu vực sông Hương

    • 4.3 Nhu cầu sử dụng nước

      • 4.3.1 Các căn cứ tính nhu cầu sử dụng nước

      • 4.3.2 Nhu cầu nước trong giai đoạn hiện tại

        • 4.3.2.1 Nhu cầu nước cho nông nghiệp

          • Bảng 4.4: Số lượng gia cầm, gia súc trong trên lưu vực sông Hương năm 2012

          • Bảng 4.5: Số lượng gia cầm, gia súc phân theo trên lưu vực sông Hương năm 2012

          • Bảng 4.6: Nhu cầu nước cho chăn nuôi năm 2012

          • Bảng 4.7: Lượng nước dùng cho chăn nuôi phân theo tháng

          • Bảng 4.8: Phân bố diện tích đất theo mùa vụ

          • Bảng 4.9: Mức tưới và hệ số tưới của các loại cây trồng vùng hạ lưu sông Hương

          • Bảng 4.10: Mức tưới và hệ số tưới của các loại cây trồng vùng thượng lưu sông Hương

          • Bảng 4.11: Nhu cầu nước cần cho tưới cho các vùng năm 2012

        • Chế độ tưới tiêu nước cho cây lương thực và thực phẩm

        • 4.3.2.2 Nhu cầu nước cho công nghiệp

          • Bảng 4.12: Nhu cầu công nghiệp cho các vùng năm 2012

          • Bảng 4.13: Nhu cầu nước cần cho công nghiệp phân theo tháng các vùng năm 2012

        • 4.3.2.3 Nhu cầu nước cho sinh hoạt

          • Bảng 4.14: Nhu cầu sử dụng nước của các đô thị trên lưu vực sông Hương

          • Bảng 4.15: Nhu cầu sử dụng nước của các nông thôn trên lưu vực sông Hương

          • Bảng 4.16: Hiện trạng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trên lưu vực sông Hương

          • Bảng 4.17: Nhu cầu nước cần cho sinh hoạt phân theo tháng các vùng năm 2012

        • 4.3.2.4 Nhu cầu cấp nước cho thủy sản

          • Bảng 4.18: Nhu cầu sử dụng nước ngành thủy sản lưu vực sông Hương

          • Bảng 4.19: Nhu cầu nước cần cho sinh hoạt phân theo tháng các vùng năm 2012

        • 4.3.2.5 Nhu cầu nước môi trường

        • 4.3.2.6 Tổng hợp nhu cầu nước trong giai đoạn hiện tại

          • Bảng 4.20: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của các ngành trong lưu vực sông Hương

      • 4.3.3 Nhu cầu nước đến 2020

        • 4.3.3.1 Nhu cầu nước cho nông nghiệp

          • Bảng 4.21: Số lượng gia cầm, gia súc trên lưu vực sông Hương năm 2020

          • Bảng 4.22: Nhu cầu nước cho chăn nuôi năm 2020

          • Bảng 4.23: Nhu cầu dùng nước cho chăn nuôi theo thời đoạn tháng

          • Bảng 4.24: Phân bố diện tích theo mùa vụ đến năm 2020

          • Bảng 4.25: Nhu cầu nước tưới phân theo tháng các vùng năm 2020

        • Chế độ tưới tiêu nước cho cây lương thực và thực phẩm

        • 4.3.3.2 Nhu cầu nước cho công nghiệp

          • Bảng 4.26: Nhu cầu công nghiệp cho các vùng năm 2020

          • Bảng 4.27: Nhu cầu nước dành cho công nghiệp theo thời đoạn tháng năm 2020

          • Bảng 4.28: Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt các vùng trên lưu vực sông Hương 2020

          • Bảng 4.29: Nhu cầu nươc sinh hoạt thời đoạn tháng năm 2020

        • 4.3.3.3 Nhu cầu nước cho thủy sản

          • Bảng 4.30: Nhu cầu sử dụng nước ngành thủy sản lưu vực sông Hương năm 2020

          • Bảng 4.31: Nhu cầu nước dành cho thủy sản thời đoạn tháng năm 2020

        • 4.3.3.4 Nhu cầu nước cho môi trường

        • 4.3.3.5 Tổng hợp nhu cầu nước Lưu vực sông Hương đến 2020

          • Bảng 4.32: Dự báo nhu cầu sử dụng nước của các ngành đến năm 2020

    • 4.4 Số liệu đầu vào

      • 4.4.1 Số liệu khí tượng thủy văn

        • Hình 4.6: Kết quả kiểm định mô hình NAM tại trạm Cổ Bi

        • Hình 4.7: Kết quả kiểm định mô hình NAM tại trạm Bình Điền

        • Hình 4.8: Kết quả kiểm định mô hình NAM tại trạm Thường Nhật

        • Bảng 4.33: Chuỗi dòng chảy đầu vào được tính toán theo mô hình Nam ứng với lượng mưa tăng 1.4 %

      • 4.4.2 Số liệu nhu cầu dùng nước:

      • 4.4.3 Số liệu hoạt động các hồ chứa

    • 4.5 Tính toán với các kịch bản khác nhau

      • 4.5.1 Phương án hiện trạng

        • 4.5.1.1 Kết quả tính toán

          • Bảng 4.34: Kết quả tính toán lượng nước thiếu hụt tại các nút cấp nước cho từng vùng

        • 4.5.1.2 Nhận xét

      • 4.5.2 Phương án tương lai 2020 có xét tới kịch bản biến đổi khí hậu B2

        • 4.5.2.1 Kết quả tính toán

        • 4.5.2.2 Nhận xét

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG

Đặc điểm địa lý, địa hình, địa chất thổ nhưỡng của lưu vực

Sông Hương, con sông lớn nhất tỉnh Thừa Thiên-Huế, nằm ở vị trí địa lý quan trọng với phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Tây giáp CHDCND Lào, phía Nam giáp tỉnh Quảng Nam và TP Đà Nẵng, trong khi phía Đông tiếp giáp biển.

Lưu vực sông Hương và các lưu vực lân cận có tổng diện tích 3.760 km², trong đó lưu vực chính của sông Hương chiếm 2.960 km² Các sông phụ cận cũng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thủy văn của khu vực này.

Nông, sông Cầu Hai, sông Truồi, sông Phú Bài và vách núi chiếm 800 km2

Lưu vực sông Hương và phụ cận bao trùm các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Thành phố Huế, Nam Đông , Hương Thủy, Phú Vang, 1/2 Phú

Sông Hương và các nhánh nhỏ đều bắt nguồn từ sườn Đông dải Trường Sơn và đỉnh núi Bạch Mã, chảy theo hướng Nam-Bắc và đổ ra biển qua cửa Thuận An và cửa Tư Hiền Dòng chính của sông Hương có ba nhánh lớn, trong đó có sông Hữu.

Sông Tả Trạch và sông Hữu Trạch gặp nhau tại ngã ba Tuần, trong khi sông Bồ hợp lưu với sông Hương tại ngã ba Sình Các nhánh chính của sông Hương chảy qua miền núi, tạo thành lòng dẫn gọn gàng Từ trung lưu đến hạ lưu, nhiều dòng dẫn chia sẻ dòng chảy với sông Hương, cả trong mùa kiệt và mùa lũ Trước khi đổ ra biển tại cửa Thuận An và cửa Tư Hiền, trong mùa lũ, sông Hương nhận thêm nước từ các nguồn như Châu Sơn, Phú Bài, sông Nông, sông Truồi và sông Cầu Hai, hòa quyện và điều tiết tại đồng bằng sông Hương.

Cầu Hai, đầm Thủy Tú và phá Tam Giang là những điểm quan trọng trong đồng bằng hạ du sông Hương, nơi tiếp nhận nước lũ từ các sông suối trước khi đổ ra biển Trong mùa kiệt, triều mặn xâm nhập sâu vào dòng chính sông Hương, gây ảnh hưởng đến các cửa lấy nước, từ đó tác động đến các ngành kinh tế trong lưu vực.

1.1.2 Đặc điểm địa hình Địa hình tỉnh Thừa Thiên - Huế rất phức tạp và đa dạng địa hình Những dạng địa hình chính: Vùng núi và núi cao, đồi thoải, cồn cát và cồn cát ven biển, đồng bằng trũng thấp và hệ đầm phá

Lưu vực sông Hương có hướng dốc từ Tây sang Đông, từ sườn đông dãy Trường Sơn đổ ra biển Địa hình khu vực này chủ yếu là núi cao theo chiều Tây-Đông.

- vùng đồi nhỏ hẹp - vùng thung lũng đồng bằng - đầm phá và cồn cát ven biển

1.1.2.1 Địa hình vùng núi và núi cao, đồi thoải

Dạng địa hình này chiếm phần lớn diện tích đất đai của huyện A Lưới, Nam Đông, một nửa huyện Phong Điền và hai phần ba huyện Phú Lộc, tổng cộng khoảng 370.000 ha Khu vực này chủ yếu nằm ở phía Tây và Tây Nam tỉnh, với các dãy núi cao của đỉnh Trường Sơn có độ cao từ 1.000 đến 1.774m, bao gồm những đỉnh nổi bật như Động Ngự, Động Pho và đỉnh Bạch Mã.

Hải Vân, Các núi xâm nhập theo hướng Tây Đông như dãy Phước Tượng, dãy Lăng

Cô chia cắt địa hình đồng bằng thành các thung lũng như thung lũng sông Hương, thung lũng Thừa Lưu và thung lũng Lăng Cô, với thế nghiêng chính là Tây Nam - Đông Bắc và độ dốc lớn trên 30 độ Một số khu vực mở rộng thành thung lũng vùng cao như thung lũng Nam Đông và thung lũng A Lưới, có độ cao gần 500m Địa hình Thừa Thiên - Huế hầu như không có vùng đồi hoặc chỉ có rất ít, với cao độ từ 50m đến 100m Nhiều vị trí trong địa hình này có thể xây dựng công trình chứa nước, tận dụng để cắt giảm lũ cho hạ du trong mùa lũ.

Dãy núi Bạch Mã sở hữu địa hình núi cao dốc với đỉnh núi đạt trên 1.500m, trong khi độ cao trung bình của vùng núi dao động từ 800 – 1.000m Diện tích rừng núi trong khu vực này chiếm hơn 40% tổng diện tích lưu vực.

Vùng đồi thoải có độ cao trung bình từ 50 đến 200m, nổi bật với nhiều thung lũng như Bình Điền, Dương Hòa, Cổ Bi và Bê Luông Những thung lũng này rất thuận lợi cho việc xây dựng các kho nước tổng hợp, chiếm tới 25% diện tích của khu vực nghiên cứu.

1.1.2.2 Địa hình vùng đồng bằng

Đồng bằng Thừa Thiên - Huế, nổi bật với thung lũng các sông suối, chủ yếu là vùng đồng bằng sông Hương, có diện tích khoảng 560 - 580 km² Khu vực này được chia thành ba vùng đồng bằng chính: đồng bằng sông Hương, đồng bằng sông Bù Lu (Phú Lộc) và đồng bằng vùng Lăng Cô Trong đó, đồng bằng sông Hương và sông Bù Lu đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh.

Đồng bằng sông Hương có cấu trúc địa hình nghiêng theo hướng Bắc - Nam và Tây - Đông, hình thành các lòng máng trũng Khu vực phía Bắc sông Hương có độ cao đất dao động từ -0,5 đến 2,5 mét, trong khi vùng hữu ngạn sông Ô Lâu, từ Phong Thu đến Phong Chương thuộc huyện Phong Điền, có độ cao phổ biến từ 1,0 đến 1,5 mét Tuy nhiên, khu Văn Đình vẫn có những rốn trũng với độ cao từ -0,5 mét.

Vùng đồng bằng Quảng Điền có cao độ phổ biến từ (+1,0) đến (+1,5)m, trong khi một số lòng chảo như Quảng An, Quảng Thành, Quảng Phước (Quảng Điền), Hương Phong và Hương Vĩnh (Hương Trà) có cao độ từ (-0,1) đến (-0,5)m.

Địa hình đồng bằng Nam sông Hương có dạng lòng máng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam, với trục sông Đại Giang làm đáy Ruộng đất chủ yếu nằm ở cao trình từ (-0,5) đến (0,0)m, trong khi những khu vực cao như ven đường 1A và cồn cát phá Tam Giang đạt cao độ từ (+1,0) đến (+1,5) Đồng bằng này hẹp và kéo dài khoảng 30 km, có địa hình trũng thấp hơn so với vùng Bắc sông Hương.

Đặc điểm sông ngòi

Hệ thống sông Hương gồm 28 sông nhánh lớn nhỏ các cấp, trong đó có 3 nhánh sông chính là:

 Sông Tả Trạch nằm ở phía Đông có diện tích lưu vực là 779 km 2

 Sông Hữu Trạch nằm ở khu vực giữa với diện tích lưu vực là 729 km2

 Sông Bồ nằm ở phía Tây với diện tích lưu vực là 938 km2

Lưu vực sông Hương nằm ở phía Đông Trường Sơn với địa hình dốc, có độ dốc trung bình đạt 28,5‰ và mật độ lưới sông là 0,6 km/km².

Bảng 1.1:Đặc trưng hình thái sông ngòi một số nhánh lớn của hệ thống sông Hương

STT Lưu vực đến Sông F(km 2 ) D(km/km 2 ) B(km) Ls(km) J(‰)

5 Đập Tả Trạch Tả Trạch 717 0,95 13,2 60,0 12,0

Lưu vực sông có diện tích lưu vực khoảng 2.960 km 2 bao gồm cả các sông nhỏ phía Nam đổ vào vụng Cầu Hai

Dòng chính sông Hương được hình thành nhờ 3 nhánh sông chính: Sông Bồ,

Tả Trạch, Hữu Trạch và hệ thống kênh rạch dày đặc ở hạ lưu sông

Sông Bồ bắt nguồn từ rừng núi Tây Nam huyện A Lưới, chảy qua vùng đồi núi Hương Trà và Phong Điền, đến Cổ Bi Khi ra khỏi vùng núi, sông chảy giữa hai vùng đất cao và hướng theo hướng Tây Bắc - Đông đến đường 1A.

Sông Bồ chia nhánh tại ngã ba Phò Nam, chảy vào đồng bằng trũng Quảng Điền qua các nhánh An Xuân và Quán Cửa, một phần dòng chảy đổ vào sông Hương tại Ngã Ba Sình Diện tích lưu vực sông Bồ trên vùng núi là 780 km², với lòng sông miền núi dốc và thung lũng hẹp, nhiều gềnh và thác Khi vào vùng đồng bằng, sông mở rộng và có bãi bồi tại Phong An, nơi hợp lưu với nhánh suối Ô Hồ ở phía tả Ở thượng nguồn, sông Bồ có rất ít suối nhỏ, trong khi phía hữu có nhánh Khe Trại với lưu vực không quá 60 km².

Hai nhánh Tả Trạch và Hữu Trạch bắt nguồn từ rừng núi phía Đông dãy Trường Sơn, huyện Nam Đông, và hội tụ tại ngã ba Tuần, sau đó được gọi là sông Hương khi chảy xuống Thuận An Tại Dương Hoà, sông Tả Trạch mở rộng, tạo thành bãi sông trước khi chảy vào lòng sông Trong mùa kiệt, dòng chảy từ Tuần đến cửa Thuận An hẹp lại, với hầu như không có nhập lưu ngoại trừ suối Tứ Ca Dòng sông Hương trước đây mở rộng đều và có dòng chảy êm, nhưng bị ảnh hưởng bởi thủy triều lên đến ngã ba Đáy sông tại Dương Hoà nằm ở độ cao từ (-2,0) m đến (-3,0) m, có những vực sâu từ (-8,0) m đến (-1,10) m, trong khi nhánh Hữu Trạch từ Bình Điền có độ sâu thay đổi từ (-1,4) m đến (-3,0) m, với một số vực sâu đạt độ cao đáy từ (-4,0) m đến (-5,0) m Diện tích lưu vực sông Hương tính đến Bình Điền là 14.000 km².

Phần hạ du sông Hương , sông Bồ hai bên bờ sông đang bị sâm thực sói lở mất ổn định

Trên dòng chính sông Hương, có những vị trí chiến lược như Dương Hoà (Tả Trạch) và Bình Điền (Hữu Trạch) để phát triển các công trình lợi dụng tổng hợp.

Luông, Cổ Bi (sông Bồ)

Phần đồng bằng sông Hương nổi bật với hệ thống kênh rạch dày đặc, đặc biệt là sông Lợi Nông nối từ cống Phú Cam đến vụng Cầu Hai, nhận nước từ các nguồn như suối Châu Sơn và sông Nông Với độ sâu trung bình từ (-2,5) đến (-2)m và lòng sông rộng tới 200m, sông Lợi Nông tạo thành mạng lưới cấp và tiêu nước hiệu quả Ngoài ra, hệ thống kênh Hói Chợ, kênh An Xuân và các sông ngang phía Bắc cũng góp phần tạo ra mạng lưới tưới tiêu dày đặc Sông Hương không chỉ là nguồn cung cấp nước chính cho tỉnh Thừa Thiên - Huế mà còn là nguyên nhân gây lũ lớn ở khu vực hạ lưu.

Điều kiện khí tượng thuỷ văn

1.3.1 Mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn

Trong lưu vực và khu vực lân cận, hiện có tổng cộng 10 trạm đo mưa, bao gồm 3 trạm khí hậu đang hoạt động là Huế, Nam Đông và A Lưới, chuyên đo các yếu tố nhiệt độ.

Trên lưu vực, hiện có 8 trạm đo thủy văn, bao gồm 5 trạm đo mực nước và lưu lượng, cùng 3 trạm chỉ đo mực nước Tính đến năm 2012, chỉ còn lại 1 trạm thủy văn cấp I do Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia quản lý, đó là trạm Thượng Nhật trên sông Tả Trạch.

Bảng 1.2: Bảng lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Hương

TT Tên trạm Sông Yếu tố đo Thời kỳ quan trắc

1 Huế (Phú Bài) T, U, V, Z, X, N 1901-2012 Đang hoạt động

2 Nam Đông T, U, V, Z, X, N 1973-2012 Đang hoạt động

4 Kim long Hương H, X 1977-2012 Đang hoạt động

5 Phú ốc Bồ H, X 1976-2012 Đang hoạt động

7 Thượng Nhật Tả Trạch H, Q, X 1979-2012 Đang hoạt động

Ghi chú các ký hiệu :

T - Nhiệt độ không khí ( o C ) U - độ ẩm không khí (% )

V - tốc độ gió (m/s ) Z - bốc hơi (mm )

H - mực nước (cm ) Q - lưu lượng nước (m 3 /s)

Hình 1.1: Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Hương

Thừa Thiên - Huế có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa ít mưa Lượng mưa trung bình hàng năm tăng dần từ Đông sang Tây và từ Bắc vào Nam, với sườn Bạch Mã là khu vực có lượng mưa lớn nhất.

Tà Rụt 2381,1mm Tại A Lưới 3408,4mm, tại Phú Ốc 2.733,5mm, tại Huế

Lượng mưa bình quân năm tại các khu vực miền núi như Nam Đông đạt 3.385,91mm, cao hơn so với đồng bằng, đặc biệt là vùng lưu vực sông Sê Soáp Biến động lượng mưa hàng năm rất lớn, với năm mưa nhỏ chỉ đạt 60% lượng mưa bình quân, trong khi những năm mưa lớn có thể gấp 2 đến 3 lần Các trung tâm mưa lớn tập trung ở Nam Đông- Thừa Lưu và Phú Lộc, với những kỷ lục như năm 1973 tại Nam Đông đạt 5.182mm, năm 1982 ở Bạch Mã 8.664mm, và năm 1990 tại A Lưới 5.086mm Khu vực miền núi có khoảng 200 đến 220 ngày mưa mỗi năm.

Trong vùng đồng bằng, có khoảng 160 ngày mưa mỗi năm, nhưng số ngày mưa không phân bố đều Từ tháng 1 đến tháng 9, số ngày mưa thường ít hơn, trong khi từ tháng 10 đến tháng 12, lượng mưa tăng lên đáng kể Đặc biệt, có những năm mưa kéo dài liên tục suốt cả tháng.

Mùa khô ở Thừa Thiên - Huế kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, với tổng lượng mưa chỉ đạt 25-30% tổng lượng mưa hàng năm Trong giai đoạn giữa mùa khô, vào tháng 4 và tháng 5, có hiện tượng mưa tiểu mãn, nhưng lượng mưa trung bình chỉ khoảng 12-15% tổng lượng mưa năm Từ tháng 1 đến tháng 4, khu vực này thường trải qua những trận mưa nhỏ với lượng 20-30mm, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất vụ đông xuân.

Mùa mưa ở Thừa Thiên - Huế diễn ra từ tháng 9 đến tháng 12, với tổng lượng mưa chiếm 70-75% tổng lượng mưa hàng năm Đặc biệt, vào tháng 11 năm 1999, lượng mưa trong 7 ngày đã lên tới hơn 2130mm Những trận mưa lớn gây lũ tại đây thường xảy ra trong khoảng thời gian 3 đến 5 ngày, điển hình là các trận mưa lũ tiểu mãn năm 1983, và các trận lũ lớn năm 1989 và 1999, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đồng bằng sông Hương.

Cường độ mưa cao thường xuất hiện vào tháng X hoặc tháng XI, với lượng mưa bình quân nhiều năm được thể hiện trong bảng 1.3.

Bảng 1.3: Lượng mưa bình quân tháng, năm các trạm lưu vực sông Hương

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Hu ế 117.4 57.8 46.8 57.1 123.7 116.7 105.9 155.5 409.1 837.9 618.7 325.9 2972.4 Thượng Nhật 90.1 41.0 60.4 105.3 226.9 223.0 148.6 229.3 422.1 857.2 686.9 274.2 3365.1 Nam Đông 112.8 54.51 59.87 103 222 188 170.1 229.7 482.2 986.5 807.5 290.8 3697.3 Phú Ốc 122.7 67.05 61.79 77.23 128.8 87.82 76.61 150.3 413.9 770.1 590 332.1 2878.5 Kim Long 108.8 50.19 47.78 59.28 106.6 89.3 67.61 133.5 398.7 743.9 543.4 286.7 2635.7

Lưu vực sông Hương có lượng mưa hàng năm lớn, nhưng do vị trí địa lý và điều kiện địa hình phức tạp, lượng mưa phân bố không đều Lượng mưa tối đa trong năm có thể gấp 1,1 - 1,3 lần lượng mưa trung bình và gấp 3-3,5 lần lượng mưa tối thiểu Mưa chủ yếu tập trung trong 4 tháng mùa lũ từ tháng IX đến tháng XII, chiếm 70-80% tổng lượng mưa năm, trong khi 8 tháng còn lại chỉ có 20-30% lượng nước mưa.

Trong lưu vực, thung lũng Nam Đông và A Lưới là những trung tâm mưa lớn với độ cao trung bình từ 400 đến 500m, có lượng mưa trung bình hàng năm vượt quá 3000mm Đặc điểm của mưa trận lũ được thể hiện rõ trong bảng 1.2.

Bảng 1.4: Đặc trưng mưa lũ của một số trận lũ lớn ở các trạm

Tr ạm Lũ X/1983 Lũ X/1990 Lũ X/1999

X 1ngmax Ngày X 3ng max Ngày X 1ngmax Ngày X 3ng max Ngày X 1ngmax Ngày X 3ng max Ngày

Vào mùa Đông, từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ không khí trong vùng thấp nhất, trong khi đó, mùa Hè từ tháng 5 đến tháng 8 lại ghi nhận nhiệt độ cao nhất Nhiệt độ không khí bình quân qua nhiều năm dao động trong khoảng 20,0 đến 30,0 độ C.

Có thể nói rằng nhiệt độ chênh lệch trong ngày là từ 7 tới 10 0 C

Bảng 1.5:Nhiệt độ tháng năm trung bình nhiều năm tại các trạm Đơn vị: o C

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Nắng là yếu tố khí hậu quan trọng, liên quan mật thiết đến bức xạ mặt trời và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ lượng mây Mỗi năm, khu vực này nhận được từ 1.700 đến 1.900 giờ nắng.

Mùa đông có đặc điểm là lượng mây dày đặc và thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn hơn so với mùa hè, dẫn đến số giờ nắng giảm xuống, trung bình khoảng 60-100 giờ mỗi tháng Tháng Giêng và tháng Hai là thời điểm có số giờ nắng ít nhất trong năm, khi mà lượng mây và số ngày nhiều mây đạt mức cao nhất.

Mùa hạ có đặc điểm là lượng mây ít và thời gian chiếu sáng dài, dẫn đến số giờ nắng nhiều hơn so với mùa đông Trung bình, mỗi tháng trong mùa hè có khoảng 170-250 giờ nắng, đặc biệt là từ tháng 5 đến tháng 7, khi thời gian nắng đạt mức cao nhất.

Trong thời kỳ chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hạ (tháng III đến tháng IV), số giờ nắng tăng nhanh nhất, trong khi đó số giờ nắng giảm nhanh nhất từ tháng VII đến tháng VIII Tương tự, vào thời kỳ chuyển từ mùa hạ sang mùa đông (tháng X đến tháng XI), số giờ nắng cũng giảm tương đối nhanh.

Bảng 1.6: Số giờ nắng trung bình tháng, năm

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Theo số liệu thống kê từ 1891-1990 thì có 83 cơn bão đổ bộ vào Thừa Thiên

Điều kiện kinh tế xã hội

Ngành nông nghiệp đang trên đà phát triển mạnh mẽ với giá trị sản xuất toàn ngành nông lâm, ngư nghiệp tăng trưởng 8,4% mỗi năm Trong đó, trồng trọt và chăn nuôi ghi nhận mức tăng 4,4% hàng năm, lâm nghiệp tăng 0,5%, và đặc biệt, thuỷ sản đạt mức tăng 22,2% mỗi năm.

Trong lĩnh vực nông nghiệp, việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất đã được thực hiện một cách chủ động, đặc biệt trong công tác giống Đến năm 2005, tỷ lệ giống cấp I đã đạt 70%, góp phần làm tăng năng suất lúa bình quân từ 38,3 tạ/ha lên 47 tạ/ha, đưa sản lượng lương thực năm 2005 lên mức cao hơn.

Trong tổng số 235.029 tấn, đã hình thành một số loại cây nguyên liệu cho ngành công nghiệp, bao gồm sắn trên diện tích 6.628 ha, cà phê 665 ha, cao su 6.497 ha và sự phát triển của vườn cây ăn quả Thanh Trà.

Trên lưu vực sông Hương chủ yếu sản xuất hai vụ: Đông Xuân và Hè Thu

Vụ Đông Xuân diễn ra từ tháng 12 năm trước đến tháng 5 năm sau, trong khi vụ Hè Thu kéo dài từ tháng 5 đến cuối tháng 8, có thể kéo dài đến ngày 15 tháng 9 Các loại cây trồng chủ yếu trong hai vụ này rất đa dạng.

Diện tích trồng cây lương thực đạt khoảng 52,162 ha, trong đó cây lúa chiếm ưu thế với 50,419 ha Ngoài ra, diện tích trồng ngô là 1,734 ha, khoai lang có 4,701 ha, và cây sắn được trồng trên 7,339 ha, cùng với một số loại cây khác.

- Diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm khoảng 5,573 ha, trong đó cây lạc khoảng 4,704 ha, cây vừng khoảng 477 ha và một số cây hàng năm khác

- Diện tích trồng cây lâu năm khoảng 8,979.8 ha Trong đó cây công nghiệp khoảng 8,605.6 ha ( Chè, cà phê, cao su).

Bảng 1.16: Phân bố diện tích đất nông nghiệp

STT Đất nông nghiệp Diện tích (ha)

1 Đất sản xuất nông nghiệp 53,889.33

2 Đất trồng cây hàng năm 42,119.79

4 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 150.93

5 Đất trồng cây hàng năm khác 12,180.17

6 Đất trồng cây lâu năm 11,769.55

7 Đất lâm nghiệp có rừng 290,622.92

11 Đất nuôi trồng thủy sản 5,222.33

Niêm giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012

Diện tích đất lâm nghiệp tại khu vực này là 505.453,36 ha, trong đó diện tích đất có rừng đạt 264.345,63 ha, còn lại 109.046,2 ha là đất trống đồi trọc Đất lâm nghiệp chủ yếu tập trung tại các huyện A Lưới, Nam Đông và các xã vùng núi của Phong Điền, Hương Trà, Hương.

Thủy, Phú Lộc đã nâng độ che phủ rừng lên 47,9%, với cơ cấu rừng trồng hợp lý giữa rừng phòng hộ và rừng kinh tế, góp phần phát triển bền vững môi trường sinh thái Kinh tế rừng trở thành nguồn thu nhập chính cho người dân tại vùng gò đồi.

Trong đất lâm nghiệp có 177.550 ha rừng tự nhiên, 32.800 ha rừng trồng, trong đó trồng tập trung 18.000 ha, trồng phân tán 8.800 ha và khoanh nuôi tái sinh

60.000 ha có các khu rừng quốc gia như Bạch Mã, Phong Điền được bảo vệ và chăm sóc tốt

Tiềm năng phát triển thủy sản của tỉnh rất phong phú nhưng bị hạn chế bởi thời tiết khắc nghiệt và tần suất lũ bão cao, gây thiệt hại lớn cho ngành Đời sống kinh tế văn hóa ở nông thôn và vùng đầm phá ven biển còn thấp và lạc hậu, với thu nhập bình quân thấp hơn so với toàn lưu vực Mặc dù cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã được đầu tư, nhưng vẫn thiếu hụt, đặc biệt là trong ngành thủy sản Nhiều hộ gia đình sống du canh, du cư trên vùng đầm phá và sông ngòi, thường xuyên gặp nguy hiểm trong mùa lũ lụt.

Công nghiệp ở Thừa Thiên - Huế rất đa dạng, cơ sở nhỏ lẻ, quy mô hẹp và phân tán Công nghiệp tập chung chủ yếu ở các lĩnh vực:

Công nghiệp khai khoáng chủ yếu là khai thác quặng Emeric, Zicol, Ruttin cơ sở khai thác nhỏ và khai thác đá vôi phục vụ sản xuất xi măng.

Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng hiện có khoảng 900 cơ sở sản xuất, bao gồm 4 cơ sở thuộc nhà nước, 1 cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài và phần còn lại là các cơ sở tư nhân nhỏ lẻ Trong số đó, xi măng Long Thọ là một trong những cơ sở lớn với công suất 120.000 tấn/năm, cùng với nhà máy xi măng Luksvaxi tại Hương Trà có công suất 500.000 tấn/năm và nhà máy gạch men Heseren, trong khi các cơ sở còn lại chủ yếu là của tư nhân.

Công nghiệp dệt may, chế biến lâm sản, cơ khí hoá chất đều tập trung quanh thành phố Huế

Công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống với hơn 3.735 cơ sở, có 6 cơ sở nhà nước, 3 cơ sở vốn đầu tư nước ngoài

Công nghiệp điện: Toàn tỉnh sử dụng lưới điện quốc gia với tổng dung lượng của 80 trạm biến áp 8.365 KVA Mức tiêu thụ bình quân đầu người 281kwh/năm

Có 93% số xã có điện, 77% số hộ dùng điện

Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp trong toàn tỉnh 15,9% (giai đoạn

Từ năm 2001 đến 2005, Thừa Thiên - Huế ghi nhận tốc độ phát triển công nghiệp cao hơn mức trung bình toàn tỉnh, mặc dù vẫn thấp hơn một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ Khu vực công nghiệp chủ yếu của tỉnh tập trung vào xuất khẩu hải sản và sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ cho du lịch Nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn đã được hình thành, đặc biệt trong chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng và dệt may Các nhà máy mới với công nghệ tiên tiến đã được xây dựng, nâng công suất sản xuất sợi lên 12.000 tấn/năm, xi măng 1,1 triệu tấn/năm, bia 62 triệu lít/năm và gạch ốp 2,5 triệu m2/năm.

Công suất sản xuất hàng năm đạt 9.000 tấn, với 50.000 tấn khoáng sản xuất khẩu, 4.000 tấn Zincôl nghiền và 10.000 tấn phân vi sinh Giai đoạn I của công viên phần mềm và công nghệ thông tin tỉnh đã hoàn thành, cùng với việc khởi công xây dựng các nhà máy thủy điện Bình Điền 64MW, Hương Điền 45MW và A Lưới 170MW Khu công nghiệp Phú Bài đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật giai đoạn I và đang tiếp tục mở rộng giai đoạn II, bao gồm xây dựng cảng và quy hoạch khu công nghiệp, kinh tế Chân Mây, Lăng Cô.

1.4.5 Các ngành dịch vụ và cơ sở hạ tầng

1.4.5.1 Các ngành dịch vụ du lịch Được coi là ngành mũi nhọn dựa vào thế mạnh các Lăng tẩm, cung điện, và thành cổ Huế với các khu du lịch sinh thái Để phục vụ cho ngành du lịch, các ngân hàng, khách sạn phát triển mạnh Ngành thương mại phát triển hệ thống cung cấp bán lẻ phục vụ khách du lịch, hệ thống bưu điện, viễn thông Ngành du lịch thu hút khách quốc tế tăng hành năm lên 29,8%, khách nội địa 12,8% ngành du lịch đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh 7,7%/năm

Tỉnh có hệ thống giao thông phát triển, bao gồm quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh, cùng với đường hầm Hải Vân đã thông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế giữa các vùng Ngoài ra, sân bay Phú Bài cũng góp phần quan trọng trong việc kết nối đường hàng không.

Thành phố Hồ Chí Minh và Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho du khách đến Huế Cảng Chân Mây đã chính thức hoạt động và đang trong quá trình hoàn thiện Hệ thống giao thông đa dạng của tỉnh, bao gồm đường bộ, hàng không, cảng biển và đường sắt, góp phần thúc đẩy sự phát triển và hội nhập kinh tế của tỉnh.

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MƯA, BỐC HƠI VÀ DÒNG CHẢY MẶT TRÊN LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG

Phân tích đánh giá mưa trên lưu vực sông Hương

Trên lưu vực sông Hương có một số trạm đo mưa được thể hiện như trong bảng 2.1

Bảng 2.1:Danh sách các trạm đo mưa trên lưu vực sông Hương

TT Trạm Kinh độ Vĩ độ Dữ liệu hiện có

Trên lưu vực sông Hương, số liệu mưa ngày được thu thập trong một khoảng thời gian dài và do Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, đảm bảo chất lượng tài liệu đáng tin cậy.

2.1.2 Phân tích tính toán mưa trên lưu vực

Tài liệu mưa là yếu tố quan trọng để tính toán các đặc trưng thủy văn, phục vụ cho việc cân bằng nước trên từng lưu vực cụ thể Lưu vực sông Hương, nằm hoàn toàn trong tỉnh Thừa Thiên Huế, có tài liệu đo mưa đáng tin cậy và kéo dài Bảng 2.2 trình bày lượng mưa trung bình theo tháng và năm tại các trạm đo mưa trong lưu vực này.

Bảng 2.2: Lượng mưa TB nhiều năm, lớn nhất, nhỏ nhất các trạm trong lưu vực

TT Trạm đo Chuỗi số liệu X 0 (mm)

Năm mưa lớn Năm mưa nhỏ

X (mm) Năm xuất hiện X (mm) Năm xuất hiện

Lượng mưa bình quân nhiều năm trên lưu vực sông Hương dao động từ 1.400mm đến 6.300mm Trong đó, trạm Nam Đông ghi nhận lượng mưa trung bình cao nhất với 3.697mm, đặc biệt năm 2007 là năm có lượng mưa lớn nhất lên tới 7.054,8mm Ngược lại, trạm Kim Long có lượng mưa trung bình thấp nhất, chỉ đạt 2.635,7mm.

Lưu vực sông Hương có lượng mưa hàng năm lớn, nhưng do vị trí địa lý và điều kiện địa hình phức tạp, lượng mưa không phân bố đều theo không gian và thời gian Điều này dẫn đến sự xuất hiện của các trung tâm mưa lớn và nhỏ khác nhau Lượng mưa năm lớn nhất gấp 1,1 - 1,3 lần lượng mưa trung bình và gấp 3-3,5 lần lượng mưa nhỏ nhất Mưa chủ yếu tập trung vào 4 tháng mùa lũ từ tháng IX đến tháng XII, chiếm tới 70-80% tổng lượng mưa cả năm, trong khi mùa cạn kéo dài 8 tháng chỉ nhận 20-30% lượng mưa.

2.1.2.2 Lượng mưa năm trung bình trên lưu vực

Lượng mưa bình quân trên lưu vực được tính toán theo phương pháp bình quân số học:

Trong đó: XTB - Lượng mưa trung bình lưu vực

Xi - Lượng mưa trạm thứ i n - Số trạm mưa tính toán

Kết quả tính toán với 06 trạm mưa Huế, Thượng Nhật, Nam Đông, Phú Ốc, Kim Long và A Lưới được XTB = 3.190,2mm

2.1.2.3 Sự biến đổi mưa theo thời gian

Lượng mưa trong năm có sự biến động lớn, với một số tháng có lượng mưa cao và những tháng khác thì ít hoặc không có mưa Nhiều tháng liên tiếp có thể xảy ra mưa lớn, trong khi cũng có những tháng chỉ có mưa nhỏ hoặc không mưa Để hiểu rõ quy luật biến đổi này, cần nghiên cứu lượng mưa theo thời gian trong năm.

Hình 2.1: Đường quá trình mưa năm các trạm trong lưu vực Bảng 2.3: Lượng mưa trung bình tháng, trung bình năm các trạm

TT Tr ạm đo I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Hue Thuong Nhat Nam Dong Phu Oc Kim Long

Mùa mưa là thời gian mà lượng mưa tăng cao và vượt qua một ngưỡng nhất định, thể hiện sự ổn định của thời tiết Hiện tại, nước ta áp dụng một số tiêu chí để phân biệt giữa mùa mưa và mùa khô.

Mùa mưa được xác định là giai đoạn có lượng mưa tháng đạt từ 100 mm trở lên, với sự ổn định thể hiện qua việc ít nhất 70% số năm trong chuỗi quan trắc vượt qua ngưỡng này.

- Mùa mưa là thời kỳ gồm các tháng liên tục có Xth > 8% tổng lượng mưa năm, với tần suất xuất hiện từ 50% trở lên

Mùa mưa lớn ở Việt Nam diễn ra cùng với mùa gió, bao gồm gió mùa Đông Nam và gió mùa Tây Nam Thông thường, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, nhưng thời gian cụ thể có thể thay đổi do ảnh hưởng của địa hình và hướng gió tại từng khu vực.

Từ phân tích dữ liệu mưa của các trạm trong lưu vực sông Hương, giai đoạn 1976-1994 ghi nhận lượng mưa trung bình thấp hơn so với giai đoạn 1994-2012 Nguyên nhân có thể do biến đổi khí hậu toàn cầu, dẫn đến gia tăng tần suất và cường độ bão, mưa lớn, nhiệt độ cao và hạn hán trong thập niên qua Các hiện tượng như El-Nino và La-nina ngày càng ảnh hưởng mạnh mẽ đến thời tiết và khí hậu tại nhiều khu vực ở Việt Nam.

Mùa khô ở Thừa Thiên - Huế kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, với tổng lượng mưa chỉ chiếm 25-30% tổng lượng mưa hàng năm Trong thời gian này, đặc biệt vào tháng 4 và tháng 5, có hiện tượng mưa tiểu mãn, nhưng lượng mưa trung bình chỉ đạt khoảng 12 mm.

Trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 4, tổng lượng mưa hàng năm đạt 15%, với lượng mưa nhỏ từ 20-30mm mỗi trận Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất vụ đông xuân.

Mùa mưa ở Thừa Thiên - Huế kéo dài từ tháng IX đến tháng XII, với tổng lượng mưa chiếm 70-75% lượng mưa cả năm Đặc biệt, vào tháng 11/1999, Huế ghi nhận lượng mưa lên tới 2130mm trong 7 ngày Những trận mưa lớn gây lũ ở Thừa Thiên - Huế thường xảy ra trong khoảng thời gian 3 đến 5 ngày, điển hình là các trận mưa lũ tiểu mãn năm 1983 và các trận lũ lớn năm 1989, 1999, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đồng bằng sông Hương.

Cường độ mưa trong một ngày đạt khá lớn và thường xẩy ra vào tháng X hoặc tháng XI

Lượng mưa trung bình năm tại các trạm trong lưu vực có sự dao động tương đồng theo thời gian, không xuất hiện biến đổi đột xuất Điều này cho thấy rằng tất cả các trạm đều nằm trong cùng một khu vực khí hậu và chịu ảnh hưởng từ hoàn lưu khí quyển Sự khác biệt về lượng mưa tháng và năm giữa các trạm chủ yếu do các yếu tố cục bộ và địa phương.

2.1.2.4 Sự biến đổi mưa theo không gian

Do địa hình chia cắt ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố mưa theo không gian:

Bảng 2.4: Ảnh hưởng của địa hình tới lượng mưa trên lưu vực sông Hương

TT Trạm Kinh độ Vĩ độ Cao độ (m) X 0 (mm)

Tỉnh Thừa Thiên - Huế có địa hình phức tạp và đa dạng, bao gồm các dạng địa hình chính như vùng núi và núi cao, đồi thoải, cồn cát ven biển, đồng bằng trũng thấp và hệ đầm phá.

Lưu vực sông Hương có cấu trúc địa hình dốc từ Tây sang Đông, bao gồm các khu vực núi cao, đồi nhỏ hẹp, thung lũng đồng bằng, cùng với đầm phá và cồn cát ven biển.

Phân tích, đánh giá bốc hơi trên lưu vực sông Hương

Dữ liệu bốc hơi từ lưu vực sông Hương được thu thập từ 3 trạm quan trắc, với thời gian ghi nhận từ năm 1976 đến nay Những số liệu này đã được chỉnh biên và lưu trữ tại Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đảm bảo chất lượng tài liệu đáng tin cậy.

Bảng 2.11: Thống kê dữ liệu bốc hơi của các trạm trong lưu vực sông Hương

TT Trạm Kinh độ Vĩ độ Dữ liệu hiện có Ghi chú

2 Nam Đông 107 0 71’ 16 0 15’ 1974 - nay Thiếu hai năm 1977 và 1978

2.2.2 Phân tích, đánh giá bốc hơi trên lưu vực

Bảng 2.12: Đặc trưng bốc hơi tháng, năm tại các trạm trong lưu vực sông Hương

TT Tr ạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Lượng bốc hơi trong mùa mưa thấp hơn so với mùa khô do sự ổn định của hoàn lưu gây ra mưa, dẫn đến nhiệt độ và Cv cũng ổn định qua nhiều năm Trong khi đó, mùa khô với ít nước khiến lượng bốc hơi nhạy cảm hơn với sự thay đổi nhiệt độ, dẫn đến sự biến động của Cv Sự thay đổi giữa các năm là nhỏ, tạo ra hệ số thay đổi không đáng kể Tại Việt Nam, bốc hơi là một yếu tố tương đối ổn định theo thời gian và không gian, với chênh lệch bốc hơi giữa năm lớn nhất và nhỏ nhất trung bình khoảng 1,2-1,4 lần, và độ chênh lệch giữa các trạm không vượt quá hai lần Điều này dễ hiểu do nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, với độ ẩm cao gần như ở mọi nơi và trong mọi thời điểm trong năm.

Phân tích đánh giá dòng chảy mặt trên lưu vực sông Hương

Các trạm đo lưu lượng trên lưu vực sông Hương cùng với thời gian quan trắc được thể hiện trong bảng:

Bảng 2.13: Danh sách cách trạm đo dòng chảy trên lưu vực sông Hương

TT Tên tr ạm Tên sông Di ện tích lưu vực Th ời gian quan trắc

Trạm Thượng Nhật trên sông Tả Trạch có thời gian quan trắc dài nhất là 34 năm, trong khi hai trạm Bình Điền trên sông Hữu Trạch và Cổ Bi trên sông Bồ chỉ có thời gian quan trắc ngắn là 6 năm và đã dừng đo Do đó, cần bổ sung và kéo dài tài liệu để có đủ dữ liệu cho việc tính toán chính xác hơn.

2.3.2 Phân tích tính toán dòng chảy mặt

2.3.2.1 Kéo dài tài liệu tính toán

Hai trạm thủy văn Bình Điền và Cổ Bi cần bổ sung và kéo dài chuỗi số liệu để tính toán lưu lượng, do chuỗi quan trắc hiện tại còn ngắn Lưu vực sông Hương có diện tích nhỏ, vì vậy các yếu tố khí tượng và thủy văn tương đối đồng nhất Mô hình NAM, với đặc điểm là mô hình thông số tập trung, là lựa chọn phù hợp nhất cho toàn lưu vực Mô hình này mô phỏng liên tục quá trình mưa-dòng chảy thông qua việc tính toán cân bằng nước ở bốn bể chứa thẳng đứng, có tác dụng qua lại để diễn tả các tính chất vật lý của lưu vực Dữ liệu đầu vào bao gồm mưa trung bình tháng và bốc hơi tiềm năng, trong khi kết quả đầu ra là dòng chảy trên lưu vực.

Trong luận văn này, tài liệu mưa tháng và lượng bốc hơi tiềm năng tháng từ trạm A Lưới được sử dụng để mở rộng dữ liệu cho trạm Bình Điền Đồng thời, số liệu mưa tháng và bốc hơi tiềm năng tháng của trạm Huế cũng được áp dụng để kéo dài tài liệu cho trạm Cổ Bi.

2.3.2.2 Tính chuẩn dòng chảy năm

Chuẩn dòng chảy năm là trị số trung bình của đặc trưng dòng chảy trong nhiều năm, ổn định dưới điều kiện địa lý và địa chất không thay đổi, không tính đến ảnh hưởng của hoạt động kinh tế Đây là giá trị quan trọng trong thiết kế thủy văn các công trình thủy lợi, phản ánh trữ lượng tài nguyên nước của lưu vực và là yếu tố chính trong phương trình cân bằng nước, giúp xác định các đặc trưng dòng chảy như dòng chảy năm, tháng và mùa.

Quy luật thay đổi dòng chảy năm trong thời kỳ nhiều năm mô tả quá trình biến đổi theo thời gian và luật phân bố ngẫu nhiên Nghiên cứu sự thay đổi theo thời gian giúp phân tích tính chu kỳ của dòng chảy năm, trong khi nghiên cứu quy luật ngẫu nhiên cho phép đánh giá mức độ biến động của dòng chảy năm Điều này là cơ sở quan trọng để xác định các đặc trưng dòng chảy năm thiết kế.

Dòng chảy của sông ngòi có sự thay đổi theo từng năm và mang tính chu kỳ Để phân tích tính chu kỳ này, chúng ta áp dụng phương pháp đường lũy tích sai chuẩn.

Hình 2.7: Đường lũy tích sai chuẩn dòng chảy năm các trạm lưu vực sông Hương Bảng 2.14: Chuẩn dòng chảy năm tại các trạm trên lưu vực sông Hương

Co BiBinh DienThuong Nhat

2.3.2.3 Tính dòng chảy năm thiết kế

Dòng chảy năm có sự biến đổi ngẫu nhiên qua các năm, do đó khi thiết kế công trình thủy lợi cấp nước, cần đảm bảo yêu cầu sử dụng nước ở mức độ nhất định Mức đảm bảo cấp nước thường được thể hiện qua tần suất cấp nước Dưới đây là tần suất đảm bảo cấp nước cho một số ngành sử dụng nước.

- Tần suất đảm bảo cấp nước tưới là từ 75%- 85%

- Cấp nước cho nhà máy nhiệt điện: 85%- 95%

Khả năng cung cấp nước cho công trình thủy lợi phụ thuộc vào lượng nước đến trong năm đó Dòng chảy năm thiết kế được xác định dựa trên tần suất đảm bảo cung cấp nước Để phục vụ quy hoạch quản lý tài nguyên nước, chúng ta chọn tần suất thiết kế là 25%, 50% và 75%, đại diện cho các năm ít nước, nước trung bình và nhiều nước.

Bảng 2.15: Đặc trưng thủy văn thiết kế ứng với các tần suất tại các trạm thủy văn trên lưu vực sông Hương

TT Tr ạm Q tb (m 3 /s) Cv Cs X 25% X 50% X 75%

2.3.2.4 Phân phối dòng chảy năm

Trong luận văn này, mùa dòng chảy được phân loại dựa trên chỉ tiêu vượt trung bình Mùa lũ được xác định là các tháng liên tiếp trong năm có lượng dòng chảy tháng đạt ít nhất 1/12 tổng lượng dòng chảy năm, với mức độ ổn định hàng năm vượt quá 50%.

Bảng 2.16: Lưu lượng dòng chảy trung bình tháng các trạm lưu vực sông Hương

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Từ bảng trên thấy mùa lũ bắt đầu từ tháng X đến tháng XII chiếm tới 70 – 75

% tổng lượng dòng chảy năm Mùa lũ chậm hơn mùa mưa một tháng So với các nơi khác mùa lũ ở đây đến muộn và ngắn hơn

Thời gian mùa kiệt dài gấp đôi 9 tháng lại chỉ có lượng dòng chảy chiếm 25 đến 30%

Dòng chảy trên lưu vực sông Hương rất lớn nhưng phân bố không đồng đều theo thời gian và không gian Điều này dẫn đến tình trạng thiếu nước nghiêm trọng trong mùa kiệt, trong khi mùa lũ lại gặp phải tình trạng ngập úng do lượng nước dư thừa.

Bảng 2.17: Bảng phân phối dòng chảy mùa thiết kế ứng với tần suất 75%

Wtđ cả năm Năm đh W lũ W c ạn γ lu γ cạn Wlũ 75% W cạn 75%

Hình 2.8: Mô hình phân phối dòng chảy theo mùa trạm Thượng Nhật

Hình 2.9: Mô hình phân phối dòng chảy theo mùa trạm Bình Điền

Hình 2.10: Mô hình phân phối dòng chảy theo mùa trạm Cổ Bi

Phân phối dòng chảy năm thiết kế theo năm thủy văn được thực hiện bằng phương pháp tính toán dựa trên mô hình năm đại biểu với tần suất thiết kế là 75% Kết quả của quá trình này cho thấy phân phối dòng chảy năm thiết kế có những đặc điểm quan trọng cần lưu ý.

Bảng 2.18: Phân phối dòng chảy năm thiết kế với tần suất 75%

Trạm Dòng chảy tháng thiết kế Pu%

X XI XII I II III IV V VI VII VIII IX Thượng

Hình 2.11: Mô hình phân phối dòng chảy năm thiết kế theo năm thủy văn với tần suất P = 75%

Nhận xét

Dòng chảy năm thiết kế là yếu tố quan trọng trong quy hoạch và thiết kế hệ thống công trình thủy lợi, đóng vai trò là căn cứ để xác định phương án quy hoạch và kích thước công trình Kết quả tính toán cho thấy dòng chảy trên lưu vực sông Hương hàng năm rất phong phú, tuy nhiên, sự phân bố không đồng đều theo thời gian và không gian trong năm, cùng với biến động thất thường qua các năm.

X XI XII I II III IV V VI VII VIII IX t (tháng)

Biến đổi khí hậu gây ra tình trạng lũ lụt và hạn hán thường xuyên, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sản xuất của người dân Do đó, cần áp dụng các biện pháp hiệu quả để trữ nước thừa trong mùa mưa, nhằm sử dụng vào mùa khô hạn và tối ưu hóa nguồn tài nguyên nước.

Kết quả tính toán hệ số biến đổi Cv tại các địa điểm Thượng Nhật, Cổ Bi và Bình Điền lần lượt là 0,31, 0,28 và 0,33, cho thấy sự phù hợp với hệ số biến đổi Cv của các sông vùng Trung Bộ, dao động từ 0,25 đến 0,4, từ Thanh Hóa trở vào.

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG KHÍ HẬU TRÊN LƯU

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE BASIN TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC CHO KHU VỰC HẠ LƯU SÔNG HƯƠNG

Ngày đăng: 25/06/2021, 13:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Báo cáo định hướng phát tri ển kinh tế toàn tỉnh năm 2010 định hướng 2020 Thừa Thiên Huế.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo định hướng phát triển kinh tế toàn tỉnh năm 2010 định hướng 2020 Thừa Thiên Huế
1. B ộ tài nguyên và Môi trường. 2011. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam Khác
2. Cục thủy lợi. 2004, Chế độ tưới tiêu nước cho cây lương thực và th ực phẩm Khác
3. NXB Xây D ựng. Hà Nội. 1997. Tiêu chuẩn thiết kế công trình thủy lợi – Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam Khác
4. PGS.TS Tr ần Thanh Xuân. Đặc điểm thủy văn và nguồn nước sông Việt Nam Khác
5. Phạm Việt Tiến, Đặc điểm mưa lũ, lũ lưu vực sông Hương và tính to án lũ thiết kế , lũ PMF công trình hồ chứa Tả Trạch tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
6. Nguy ễn Đính, Đánh giá dòng chảy môi trường- công cụ thiết yếu để qu ản lý bền vững lưu vực sông Hương và khu vực đầm phá Khác
7. Nguyễn Thám, Nguyễn Hoàng Sơn, Tác động của biến đổi khí hậu ở lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
8. Nguy ễn Việt, Đánh giá tổng hợp về hạn hán ở tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
9. S ở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế , Báo cáo rà soát quy hoạch thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2010 Khác
11. DHI Water & Environment, 2001, MIKE BASIN in Guide To Getting Started Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w