1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các công trình lấy nước dọc sông hồng trên địa bàn hà nội và đề xuất giải pháp lấy nước hiệu quả cho cống liên mạc vào mùa kiệt

128 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • phu luc 1 dien bien muc nuoc

    • PHỤ LỤC 1

    • DIỄN BIẾN MỰC NƯỚC SÔNG HỒNG TẠI CÁC CỦA LẤY NƯỚC

      • 1.1. Cửa lấy nước Phù Sa

        • 1.1.1. Trước khi có hồ Hòa Bình

          • PL1 - Hình 1. Diễn biến mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước phù sa từ năm 1980 – 1982 chưa có hồ Hòa Bình

          • PL1 - Hình 2. Diễn biến mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước phù sa từ năm 1983 – 1985 chưa có hồ Hòa Bình

          • PL1 - Hình 3. Diễn biến mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước phù sa từ năm 1986 – 1988 chưa có hồ Hòa Bình

          • Hình 1 cho thấy mực nước ngoài sông trong giai đoạn này được duy trì ở mức khá cao. Năm 1980, chỉ có một vài ngày từ 9/3 đến 29/3 là mực nước xuống dưới cao trình +5,3m nhưng vẫn ở trên mức +4m do vậy vẫn có thể bơm ép, đặc biệt trong giai đoạn đổ ải từ

          • Hình 2 cho thấy mực nước tại cửa lấy nước Phù Sa từ năm 1983 – 1985 đều rất đảm bảo thậm chí đều được duy trì ở mức cao hơn rất nhiều so với mực nước thiết kế.

          • Qua việc phân tích diễn biến mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước Phù Sa giai đoạn 1980 – 1988 cho thấy: Trước khi có hồ Hòa Bình mực nước tại trạm bơm Phù Sa luôn đảm bảo, chỉ có một số ít ngày mực nước xuống dưới cao trình mực nước thiết kế tại bể hú...

        • 1.1.2. Sau khi có hồ Hòa Bình

          • PL1 - Hình 4. Diễn biến mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước Phù Sa từ năm 1989 – 1991 (có hồ Hòa Bình)

          • PL1 - Hình 5. Diễn biến mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước phù sa từ năm 1992 – 1994 (có hồ Hòa Bình)

          • PL1 - Hình 6. Diễn biến mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước phù sa từ năm 1995 – 1997 (có hồ Hòa Bình)

          • PL1 - Hình 7. Diễn biến mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước phù sa từ năm 1998 – 2000 (có hồ Hòa Bình)

          • PL1 - Hình 8. Diễn biến mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước Phù Sa từ năm 2001 – 2003 (có hồ Hòa Bình)

          • PL1 - Hình 9. Diễn biến mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước phù sa từ năm 2004 – 2006 (có hồ Hòa Bình)

          • PL1 - Hình 10. Diễn biến mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước phù sa từ năm 2007 – 2010 (có hồ Hòa Bình)

          • PL1 - Hình 11. Diễn biến mực nước Sông Hồng tại cửa lấy nước Phù Sa từ năm 2011 – 2013 (có hồ Hòa bình)

      • 1.2. Cửa lấy nước Liên Mạc

        • PL1 - Hình 12. Quá trình mực nước tại công trình đầu mối Liên mạc 2002

        • PL1 - Hình 13. Quá trình mực nước tại công trình đầu mối Liên mạc vụ đông năm 2003

        • PL1 - Hình 14. Quá trình mực nước tại công trình đầu mối Liên mạc vụ đông năm 2004

        • PL1 - Hình 15. Quá trình mực nước tại công trình đầu mối Liên mạc từ 1/1 đến 31/1 năm 2007

        • - Năm 2002 và 2003 mặc dù không phải năm ít nước nhưng vẫn có những thời đoạn trong thời kỳ cấp nước khẩn trương, mực nước sông Hồng nhỏ hơn mực nước thiết kế.

        • - Năm 2005 là năm hạn hầu như toàn bộ thời kỳ tưới ải mực nước sông Hồng thấp hơn mực nước thiết kế ừ 0,5 m đến trên 1,0 m.

        • - Các năm 2004 cũng có tính trạng tương tự và đặc biệt năm 2006 cũng rất căng thẳng về mặt cấp nước.

        • - Năm 2007 hầu hết mực nước mùa kiệt đều thấp hơn mực nước thiết kế.

  • thuyet minh

    • 2/2/2011

    • 0.764

    • 1.031

    • 10.903

    • 16.93

    • Sông Nhuệ

    • Cống Đồng Quan

    • 2.122

    • 2.675

    • 11.402

    • 21.055

    • Sông Nhuệ

    • Cống Hà Đông

    • Hmin (m)

    • Hmax (m)

    • Qmin (m3/s)

    • Qmax (m3/s

    • Trên sông

    • Điểm

    • 2.663

    • 2.667

    • 37.413

    • Sông Nhuệ

    • Cống Hà Đông

    • Hmin (m)

    • Hmax (m)

    • Qmin (m3/s)

    • Qmax (m3/s

    • Trên sông

    • Điểm

    • 2.138

    • 2.15

    • 62.292

    • 62.648

    • Sông Nhuệ

    • Cống Đồng Quan

    • 3.586

    • 3.588

    • 65.414

    • 65.452

    • Sông Nhuệ

    • Cống Hà Đông

    • Hmin (m)

    • Hmax (m)

    • Qmin (m3/s)

    • Qmax (m3/s

    • Trên sông

    • Điểm

    • 6.995

      • Hình 3.5. Hiện trạng cống Liên Mạc

    • 7.104

    • 7.556

    • 7.003

    • 7.556

    • Qtt (m3 /h)

    • 5

    • 4

    • 3

    • 2

    • 1

    • Tổ máy

    • 0.82

    • 13/2/2013

    • 1.82

    • 19/2/2011

    • 1.02

    • 12/2/2013

    • 1.95

    • 9/2/2012

    • 2.01

    • 18/2/2011

    • 1.29

    • 11/2/2013

    • 1.91

    • 8/2/2012

    • 1.94

    • 18/2/2011

    • 1.61

    • 10/2/2013

    • 1.98

    • 1.83

    • 16/2/2011

    • 1.94

    • 9/2/2013

    • 2.04

    • 6/2/2012

    • 1.87

    • 15/2/2011

    • 2.01

    • 8/2/2013

    • 2.06

    • 5/2/2012

    • 1.77

    • 14/2/2011

    • 1.95

    • 7/2/2013

    • 2.04

    • 4/2/2012

    • 1.45

    • 13/2/2011

    • 1.89

    • 6/2/2013

    • 2.01

    • 3/2/2012

    • 0.91

    • 12/2/2011

    • 1.94

    • 5/2/2013

    • 1.78

    • 2/2/2012

    • 0.41

    • 11/2/2011

    • 1.77

    • 4/2/2013

    • 1/2/2012

    • 10/2/2011

    • 1.14

    • 3/2/2013

    • 1.47

    • 31/1/2012

    • 9/2/2011

    • 0.62

    • 2/2/2013

    • 1.06

    • 30/1/2012

    • 8/2/2011

    • 0.84

    • 1/2/2013

    • 0.71

    • 29/1/2012

    • 7/2/2011

    • 1.4

    • 31/1/2013

    • 0.83

    • 28/1/2012

    • 6/2/2011

    • 1.84

    • 30/1/2013

    • 27/1/2012

    • 5/2/2011

    • 2.0

    • 29/1/2013

    • 26/1/2012

    • 4/2/2011

    • 1.9

    • 28/1/2013

    • 25/1/2012

    • 3/2/2011

    • 1.76

    • 27/1/2013

    • 24/1/2012

    • 1.81

    • 1.51

    • 23/2/2013

    • 1.71

    • 26/1/2013

    • 23/1/2012

    • 1.98

    • 1/2/2011

    • 2.03

    • 22/2/2013

    • 1.7

    • 25/1/2013

    • 1.83

    • 22/1/2012

    • 1.98

    • 31/1/2011

    • 2.0

    • 21/2/2013

    • 1.61

    • 24/1/2013

    • 1.86

    • 21/1/2012

    • 1.81

    • 30/1/2011

    • 1.94

    • 20/2/2013

    • 1.28

    • 23/1/2013

    • 1.92

    • 20/1/2012

    • 1.63

    • 29/1/2011

    • 1.89

    • 19/2/2013

    • 1.0

    • 22/1/2013

    • 1.87

    • 19/1/2012

    • 1.66

    • 28/1/2011

    • 1.66

    • 18/2/2013

    • 0.88

    • 21/1/2013

    • 1.74

    • 18/1/2012

    • 1.53

    • 27/1/2011

    • 0.86

    • 17/2/2013

    • 0.93

    • 20/1/2013

    • 1.47

    • 17/1/2012

    • 1.30

    • 26/1/2011

    • 0.4

    • 16/2/2013

    • 0.98

    • 19/1/2013

    • 1.02

    • 16/1/2012

    • 0.99

    • 25/1/2011

    • 0.58

    • 15/2/2013

    • 1.02

    • 18/1/2013

    • 0.85

    • 15/1/2012

    • 1.08

    • 24/1/2011

    • 0.73

    • 14/2/2013

    • 1.16

    • 17/1/2013

    • 0.87

    • 14/1/2012

    • 23/1/2011

    • Mực nước (m)

    • Ngày

    • Mực nước (m)

    • Ngày

    • Mực nước (m)

    • Ngày

    • Mực nước (m)

    • Ngày

    • 4.86

    • 8/2/2013

    • 4.81

    • 24/1/2013

    • 4.93

    • 31/1/2012

    • 4.18

    • 7/2/2013

    • 4.21

    • 23/1/2013

    • 4.22

    • 30/1/2012

    • 5.04

    • 6/2/2013

    • 3.42

    • 22/1/2013

    • 4.00

    • 29/1/2012

    • 5.30

    • 5/2/2013

    • 3.30

    • 21/1/2013

    • 4.00

    • 28/1/2012

    • 5.50

    • 4/2/2013

    • 3.50

    • 20/1/2013

    • 27/1/2012

    • 4.75

    • 3/2/2013

    • 3.62

    • 19/1/2013

    • 26/1/2012

    • 3.40

    • 2/2/2013

    • 5.07

    • 9/2/2012

    • 25/1/2012

    • 2.86

    • 1/2/2013

    • 4.95

    • 8/2/2012

    • 24/1/2012

    • 4.00

    • 31/1/2013

    • 5.08

    • 7/2/2012

    • 23/1/2012

    • 5.10

    • 30/1/2013

    • 5.27

    • 6/2/2012

    • 4.61

    • 22/1/2012

    • 4.08

    • 29/1/2013

    • 5.39

    • 5/2/2012

    • 4.83

    • 21/1/2012

    • 5.35

    • 28/1/2013

    • 5.44

    • 4/2/2012

    • 5.18

    • 20/1/2012

    • 4.48

    • 27/1/2013

    • 5.50

    • 3/2/2012

    • 5.25

    • 19/1/2012

    • 4.87

    • 26/1/2013

    • 5.27

    • 2/2/2012

    • 5.16

    • 18/1/2012

    • 4.98

    • 25/1/2013

    • 5.20

    • 1/2/2012

    • 5.04

    • 17/1/2012

    • Mực nước (m)

    • Ngày

    • Mực nước (m)

    • Ngày

    • Mực nước (m)

    • Ngày

    • 210

    • 11

    • 6

    • 160

    • 10

    • 5

    • 108

    • 9

    • 4

    • 48

    • 8

    • 3

    • 20

    • 7

    • 2

    • 0

    • <6

    • 1

    • Lưu lượng qua cống Cẩm Đình (m3/s)

    • Mực nước Cẩm Đình (m)

    • TT

    • 0,68

    • 70.249

    • 103.961

    • Tổng cộng

    • 0,66

    • 29.427

    • 44.412

    • Nhuệ

    • 4

    • 0,81

    • 9.854

    • 12.167

    • Đáy

    • 3

    • 0,97

    • 5.849

    • 6.018

    • Tích

    • 2

    • 0,61

    • 25.119

    • 41.364

    • Hồng

    • 1

    • Hệ số SDN so với thiết kế

    • Thực tế

    • Thiết kế

    • Sông

    • Hình 1.14. Diễn biến HTB mùa kiệt tại trạm Thượng Cát

    • Hình 1.13. Diễn biến QTB mùa kiệt tại trạm Thượng cát

    • Hình 1.12. Diễn biến HTB mùa kiệt tại trạm Hà Nội

    • Hình 1.11. Diễn biến QTB mùa kiệt tại trạm Hà Nội

    • Hình 1.10. Diễn biến HTB mùa kiệt tại trạm Sơn Tây

    • Hình 1.9. Diễn biến QTB mùa kiệt tại trạm Sơn Tây

    • Hình 1.8. Hình ảnh sông Hồng về mùa kiệt

    • Hình 1.7. Cống Xuân Quan

    • 37.462

    • 7/2/2012

    • 1.63

    • TT

    • PHẦN MỞ ĐẦU

      • 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

        • Quá trình mực nước tại công trình đầu mối trạm bơm Phù Sa

      • 2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

      • 3. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 4. KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

    • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH LẤY NƯỚC DỌC SÔNG HỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

      • 1.1. Khái quát về công trình lấy nước.

        • 1.1.1. Mục đích xây dựng công trình lấy nước

          • Công trình lấy nước được xây dựng để lấy nước từ sông kênh hồ chứa….phục vụ các yêu cầu dùng nước khác nhau như: tưới, phát điện, cung cấp nước sinh hoạt cho công nghiệp, du lịch,v.v….Công trình lấy nước thường được xây dựng cùng các công trình khác như

        • 1.1.2. Yêu cầu của các công trình lấy nước

          • Các công trình lấy nước từ sông, suối phải đạt các yêu cầu cơ bản sau:

          •  Thường xuyên lấy đủ nước theo yêu cầu của các hộ dùng nước

          •  Đảm bảo ổn định cho công trình lấy nước, chống bùn cát lắng đọng

          •  Ngăn chặn vật nổi vào kênh

          •  Thuận lợi cho thi công, quản lý, áp dụng được các tiến bộ kỹ thuật như điện khí hóa, tự động hóa v.v….

          •  Tạo cảnh quan hài hòa, giũ gìn bảo vệ môi trường, phát triển du lịch, sử dụng tổng hợp nguồn nước.

          •  Có kết cấu đơn giản và giá thành hợp lý.

        • 1.1.3. Phân lọai các công trình lấy nước

          • Trong thực tế có nhiều cách phận loại công trình lấy nước khác nhau.

          • (1) Theo phương tách dòng chảy khỏi dòng chính vào công trình lấy nước

            • Công trình lấy nước bên cạnh: phương của dòng chảy vào công trình lấy nước vuông góc với phương của dòng chảy trong sông chính.

            • Công trình lấy nước chính diện: Phương của dòng cháy vào công trình lấy nước gần như song song với phương của dòng chảy trong sông chính.

          • (2) Theo hình thức có đập hay không có đập

            • Công trình lấy nước có đập. (Công trình lấy nước Thạch Nham)

            • Lấy nước có đập là hình thức lấy nước đặt ở bờ phía sông thượng lưu đập chắn ngang long sông. Nó được dùng khi mực nước sông không cho phép lấy đủ lưu lương yêu cầu bằng hình thức lấy nước không đập hoặc đủ để lấy nước không đập nhưng ta vẫn dùng lấy nướ

              • Hình 1.1. Sơ đồ mặt bằng tổng thể đầu mối công trình lấy nước Thạch Nham.

            • 1. Sông Trà Khúc; 2. Đập dâng tràn bê tông trọng lực;

            • 3. Cống lấy nước bờ Nam; 4. Cống xả cát bờ Nam;

            • 5. Cống lấy nước bờ Bắc; 6. Cống xả cát bờ Bắc; 7. khe lún của đập

              • Hình 1.2. Sơ đồ mặt bằng cống lấy nước Liên Mạc

          • (3) Theo khả năng điều tiết lưu lượng

          •  Công trình lấy nước không cống

          •  Công tình lấy nước có cống

      • 1.2. Tổng quan về các công trình lấy nước dọc Sông Hồng trên địa bàn Hà Nội

        • Các Cống dưới đê chủ yếu là cống ngầm, tuy nhiên có một số cống đầu hệ thống hoặc các cống phân lũ theo hình thức cống hở. Trên đoạn đê sông Hồng, đoạn đê mang cấp đặc biệt duy nhất của cả nước, trực tiếp bảo vệ Hà Nội ta có thể liệt kê một số Cống ...

        • 1.2.1. Cống phân lũ Vân Cốc.

          • Cống đặt ở K37, gồm 26 cửa, mỗi cửa rộng 8m. Cùng với các đoạn đê thấp hai bên cống dài 8,6km có thể phân lũ với lưu lượng lớn nhất là 5000m3/s.

            • Hình 1.3. Vị trí của cống vân cốc

          • Vân Cốc thuộc loại cống lộ thiên với bề rộng thoat nước 208m, cao trình đáy cống 15,8. Bản than cống có thể thoát lũ với Qmax = 2330m3/s. Cống có bể tiêu năng sâu 1m, dài 17m. Một số thiết bị quan trắc có nhưng không hiện đại, ít được bảo dưỡng, việc qua

        • 1.2.2. Cống Bá Giang 1

          • Cống được xây dựng ở K40 + 600 vào trước năm 1945. Lấy nước từ 5 cửa trên thành tháp tròn. Cống bằng gạch đá xây, mặt cắt ngang dạng vòm với chiều rộng 0,8m chiều cao 1,5m. Đóng cống ở công trình +700. Do yêu cầu tưới tăng lên, cống nhỏ lại có hư hỏng ch

        • 1.2.3. Cống Bá Giang 2

          • Cống xây dựng năm 1993 tại K41, cống có nhiệm vụ lấy nước lấy phù sa. Cống ngầm kiểu hộp gồm 2 ngăn. Mỗi ngăn có B x H = 2,3 x 2,5 (m). Cống dài 46m đưuọc chia làm 3 đoạn có khe lún. Đáy cống ở +700, cửa lấy nước 2 tầng, dùng van phẳng thép đóng mở bằng

        • 1.2.4. Cống Đan Hoài

          • Cống được xây dựng tại K47 để lấy nước từ Sông Hồng vào bể hút của tram bơm Đan Hoài, Cao trình đáy cống +1,40, bề rộng 3,6m lấy nước 2 tầng , tầng dưới 3 cửa, tầng trên 2 cửa. Cống lấy nước tưới tự chảy chủ yếu vào mùa lũ, lưu lượng thiết kế Q = 9,8 m3/

        • 1.2.5. Cống Liên Mạc

          • Cống được xây dựng từ năm 1941 tại K53 với bề rộng 18m cống chia thành 5 cửa (trong đó có một cửa cho thuyền qua). Nhiệm vụ lấy nước tưới cho 6100ha với Qmax = 41 m3/s. Cao trình đáy cống +1.0, bản đáy dài 27m, sân trước dài 117m bằng sét huyện, trên mặt

            • Hình 1.4. Mặt bằng tổng thể cống Liên Mạc 1

            • Hình 1.5. Chính diện hạ lưu cống Liên Mạc 1

        • 1.2.6. Cống Nhật Tân

          • Đây là cống có mặt cắt ngang chữ nhật với b x h = 0.8x1(m) được xây dựng tại K59 có nhiệm vụ chuyển nước cho khu bãi ngoài đê và tiêu hỗ trợ cho khu trong đê. Cống đặt ở cao trình +1100

        • 1.2.7. Cống Vĩnh Tuy

          • Cống được xây dựng tại K70 với nhiệm vụ chuyển nước từ trạm bơm ngoài sông để tưới cho vùng đất nông nghiệp Vĩnh Tuy. Cống đã bị hoành triệt từ năm 1984.

        • 1.2.8. Cống Trần Phú

          • Được xây dựng tại K75 +200 có nhiệm vụ và quy mô vận hành như cống Nhật Tân . Cho đến nay cống nhỏ này vẫn làm việc bình thường.

        • 1.2.9. Cống Yên Sở

          • Xây dựng tại K76 +900 với nhiệm vụ tiêu nước cho ruộng trong đê của xã Yên Sở và tưới cho khu ngoài đê. Hiện cống đã bị hoành triệt

        • 1.2.10. Cống Đông Mỹ

          • Cống được xây dựng tại K83+ 500 có nhiệm vụ dẫn nước từ trạm bơm tiêu trong đồng, cấp nước tưới cho khu bãi ngoài sông. Cống dài khoảng 15m, cao trình đáy khoảng + 9,50 cống nhỏ đặt cao, hoạt động bình thường

        • 1.2.11. Cống Hồng Vân

          • Được xây dựng từ năm 1964 tại K87 + 100 có nhiệm vụ chuyển nước từ trạm bơm tưới cho 11081 ha với Qmax = 10,1 m3/s và lấy nước trực tiếp khi mực nước trong Sông cho phép. Cống gồm 2 cửa hình hộp có b x h = 2,3 x 2,6 (m), dài 41,4m gồm ba đoạn. Cao trìn

        • 1.2.12. Cống Cẩm Đình

          • Cống Cẩm Đình thuộc cụm công trình đầu mối Hát Môn-Đập Đáy. Cống được xây dựng trên địa phận huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây (nay là TP Hà Nội) từ năm 2002 và hoàn thành vào năm 2004. Cống có nhiệm vụ lấy nước từ sông Hồng theo kênh Cẩm Đình - Hiệp Thuận d

            • Hình 1.6. Cống Cẩm Đình

        • 1.2.13. Cống Xuân Quan

      • 1.3. Đánh giá khả năng cấp nước của sông Hồng về mùa kiệt

        • 1.3.1. Diễn biến dòng chảy trên sông Hồng về mùa kiệt

          • Dưới tác động của các hồ chứa thượng nguồn, các hoạt động khai thác dòng sông ở hạ du và một phần là ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu (chủ yếu là sự biến đổi của yếu tố khí tượng) làm cho dòng chảy sông Hồng biến đổi mạnh theo hướng tiêu cực. Về m

        • 1.3.2. Xu thế biến đổi dòng chảy trên sông Hồng (đoạn qua Hà Nội)

          • Các kết quả phân tích diễn biễn và lưu lượng tại các trạm đo: Sơn Tây, Hà Nội và Thượng Cát cho thấy:

          • (1) Tại trạm Sơn Tây

          • (2) Tại trạm Hà Nội

          • (3) Tại trạm Thượng Cát

            • Tại tất cả các trạm đo, lưu lượng có xu thế tăng trong khi mực nước lại có xu thế giảm mạnh chứng tỏ mặt cắt đáy sông mở rộng hoặc hạ thấp. So sánh mực nước và lưu lượng giữa các trạm, ta thấy phần giảm lưu lượng là do tỷ lệ phân lưu sang sông Đuống tăng

              • Bảng 1.1. Mực nước thấp nhất trên sông Hồng tại Hà Nội giai đoạn 2001-2013

          • (4) Các nhận xét

          •  Lưu lượng mùa kiệt trên sông Hồng tại Sơn Tây tăng lên so với trước khi có hồ Hòa Bình. Xu thế lưu lượng tăng nhẹ ngược lại mực nước giảm nhẹ khi chuyển cùng một giá trị lưu lượng về mùa kiệt. Lưu lượng trung bình mùa kiệt thường xuyên đạt 1500m3/s, trun

          •  Lưu lượng mùa kiệt trên sông Hồng tại trạm Hà Nội có xu hướng giảm rõ rệt trong vòng 5 năm gần đây đồng thời mực nước giảm mạnh khi chuyển cùng một giá trị lưu lượng về mùa kiệt. Lưu lượng thấp nhất cực đoan rơi vào tháng 2 và tháng 3, các giá trị cực đ

            • Nhìn chung tác dụng của hồ thượng nguồn cải thiện tăng lưu lượng cho hạ du nhưng phát sinh các vấn đề sau:

          •  Tỷ lệ phân lưu về sông Đuống (có thời điểm lên đến gần 45%) ngày càng tăng làm giảm lưu lượng dòng chảy trên sông Hồng;

          •  Bùn cát bị giữ lại trong lòng các hồ chứa thượng nguồn, do vậy làm mất cân bằng quá trình vận chuyển bùn cát trên sông mà hệ quả của nó là lòng dẫn tại hạ du sông Hồng ngày càng bị hạ thấp.

            • Các hoạt động khai thác dòng sông của con người ở hạ du sông, đặc biệt là nạn khai thác cát (nghiêm trọng nhất là đoạn chảy qua Hà Nội) làm cho lòng sông ứng với mực nước mùa kiệt bị mở rộng hoặc hạ thấp và hậu quả của nó là cùng một cấp lưu lượng nhưng

        • 1.3.3. Đánh giá khả năng cấp nước của sông Hồng tại một số hệ thống công trình đầu mối lớn

          • (1) Hệ thống công trình đầu mối trạm bơm Phù Sa

          • a. Các thông số chính

            • Hệ thống có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 6.500 ha của Hà Nội, công trình đầu mối gồm 1 trạm bơm điện, một cống lấy nước, và 11 máy bơm dã chiến.

            • Các thông số chính của trạm bơm:

            • Máy bơm chìm Hàn Quốc công suất 4 tổ × 10.080 m3/h

            • Mực nước thiết kế bể hút (sông Hồng) là +5,30 m; khi mực nước cao hơn cao trình +4,0m có thể bơm ép. Lưu lượng thiết kế Q = 11,2 m3/s

            • Trạm bơm dã chiến:

            • Công suất 11 tổ × 1000 m3/h Lưu lượng thiết kế Q = 2,8 m3/s

            • Cống lấy nước: tưới tự chảy vào mùa lũ, kích tước 2×3,3×2,5 m; lưu lượng thiết kế Q = 10,28 m3/s.

          • b. Hiện trạng lấy nước mùa kiệt

            • Từ năm 1980 đến năm 2010 trong thời gian từ ngày 1/1 đến 31/3, đây là thời kỳ căng thẳng nhất về nguồn nước mùa kiệt: về dòng chảy là giai đoạn giữa mùa kiệt và cũng là giai đoạn đổ ải của cây lúa. Trên biểu đồ thấy rõ thời gian đạt mực nước thiết kế của

              • Hình 1.15. Diễn biến số ngày có mức nước dưới +5,3m và +4,0m tại cửa lấy nước Phù Sa từ năm 1980 đến 2010

            • Các kết quả phân tích mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước phù sa từ năm 1980 – 2010 (chi tiết xem phụ lục 1) cho thấy:

            •  Trong giai đoạn trước khi có hồ Hòa Bình, mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước Phù Sa được duy trì ở mức cao, hầu hết đều đảm bảo mực nước thiết kế tại bể hút.

            •  Trong giai đoạn đầu sau khi có hồ Hòa Bình (từ năm 1989 đến năm 2000), mực nước tại cửa lấy nước Phù Sa hầu hết đều đảm bảo ở mức cao hơn cao trình mực nước thiết kế tại bể hút.

            •  Vấn đề mực nước hạ thấp về mùa kiệt chỉ bắt đầu xuất hiện từ năm 2001 với xu hướng biến đổi ngày càng tiêu cực hơn:

              • + Từ 2001 đến 2003 mực nước dao động quanh mức +5,3m; tổng số ngày có mực nước dưới cao trình +5,3m trong giai đoạn này là 80 ngày; không có ngày nào mực nước xuống dưới cao trình +4m.

              • + Từ 2004 đến 2006 mực nước hầu hết đều ở dưới cao trình +5,3m nhưng vẫn đảm bảo trên cao trình +4m; tổng số ngày có mực nước dưới cao trình +5,3m trong giai đoạn này là 260 ngày/270 ngày; tổng số ngày có mực nước dưới cao trình +4,0m trong giai đoạn này

              • + Từ năm 2007 đến 2010 chứng kiến mực nước hạ thấp kỷ lục và liên tục trong hơn một thế kỷ qua, tổng số ngày có mực nước dưới cao trình +5,3m trong giai đoạn này là 328 ngày/360 ngày, tổng số ngày có mực nước dưới cao trình +4,0m trong giai đoạn này là 1

              • (2) Hệ thống công trình trạm bơm Đan Hoài

          • a. Các thông số chính

            • Hệ thống có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 8.776 ha của Hà Nội, công trình đầu mối gồm 1 trạm bơm điện, một cống lấy nước.

            • Các thông số chính của trạm bơm:

            • Máy bơm DU750 công suất 5 tổ × 7700 m3/h

            • Mực nước thiết kế bể hút (sông Hồng +3,05 m. Lưu lượng thiết kế Q =9,8 m3/s

            • Cống lấy nước: tưới tự chảy chủ yếu vào mùa lũ; lưu lượng thiết kế Q = 9,8 m3/s.

          • b. Hiện trạng điều hành trong những năm kiệt

            • Hình 1.16. Quá trình mực nước tại công trình đầu mối trạm bơm Đan Hoài

            • (3) Hệ thống công trình cống Liên Mạc

          • a. Các thông số chính

            • Đây là hệ thống lớn trên hệ thống sông Hồng. Hệ thống có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 81.148 ha của tỉnh Hà Tây (cũ), tạo nguồn cung cấp nước cho dân sinh, công nghiệp và cải tạo môi trường đồng thời phục vụ cho giao thông thuỷ trên sông.

            • - Cống có 4 cửa rộng 3 m và một cửa thông thuyền rộng 6m và cao trình đáy cống là +1,0 m.

            • - Mực nước thiết kế (sông Hồng) là +3,77 m.

          • b. Hiện trạng điều hành trong những năm kiệt

            • Kết quả phân tích quá trình mực nước mùa kiệt tại các cửa cống lấy nước trên sông Hồng (chi tiết xem phụ lục 1) cho thấy:

            •  Trong giai đoạn trước khi có hồ Hòa Bình, mực nước sông Hồng tại các cửa lấy nước đều được duy trì ở mức cao, hầu hết đều đảm bảo mực nước thiết kế.

            •  Trong giai đoạn đầu sau khi có hồ Hòa Bình (từ năm 1989 đến năm 2000), mực nước tại các cửa lấy nước vẫn đảm bảo ở mức cao hơn cao trình mực nước thiết kế tại các cửa lấy nước.

            •  Vấn đề mực nước hạ thấp về mùa kiệt chỉ bắt đầu xuất hiện từ những năm 2001 đến nay với xu hướng biến đổi ngày càng tiêu cực hơn. Đặc biệt từ năm 2007 đến 2010 chứng kiến mực nước hạ thấp kỷ lục và liên tục trong hơn một thế kỷ qua.

            •  Đối với các năm hạn vào thời kỳ cấp nước khẩn trương (thời kỳ đổ ải) hồ Hoà Bình đã xả lưu lượng lớn hơn lưu lượng bảo đảm và phần nào làm giảm tình hình căng thẳng về mặt cấp nước cho hạ du. Tuy nhiên, lưu lượng xả tăng so với lưu lượng đảm bảo phát điệ

      • 1.4. Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về công trình lấy nước

        • 1.4.1. Tổng quan về các nghiên cứu về công trình lấy nước trên thế giới

          • Các nước đi đầu trong công cuộc xây dựng các hệ thống lấy nước phải kể đến như: Liên Xô, Hà Lan, Trung Quốc, Nhật Bản…

          • Trung Quốc có trên 55 triệu trạm bơm lớn nhỏ đảm nhận việc tưới tiêu cho hơn 6 triệu héc ta đất nông nghiệp. Các trạm bơm lớn phải kể đến như: Jiangdu, Yingquan, Tao Dam Niyaz Yingshang, Yingshang Three Mile… Tuy nhiên trong những năm gần đây hiệu quả ho

          •  Các trạm bơm này hầu hết đều được xây dựng từ thập kỷ 50, 60 nên đã lạc hậu và xuống cấp, các thiết bị cũ kỹ

          •  Mực nước trên các sông như sông Dương Tử, sông Hoàng Hà, sông Tarim, Hắc Long Giang.. ngày càng xuống thấp khiến cho nhiều trạm bơm không thể lấy đủ nước theo thiết kế gây ra hạn hán ở nhiều nơi đặc biệt là phần phía tây bắc Trung Quốc.

          •  Do quy hoạch và thiết kế không hợp lý

            • Trước tình hình đó Trung Quốc đã nghiên cứu và đưa ra nhiều giải pháp khắc phục tình trạng đó như:

          •  Biên soạn và cải tiến lại các tiêu chuẩn thiết kế, hướng tầm nhìn chiến lược vào quy hoạch thủy lợi.

          •  Xây dựng các trạm bơm mới với công suất lớn (Trạm bơm Hồ Bắc công suất lắp đặt 1.210.300 kW, thoát nước 12946m3 / s…);

          •  Nghiên cứu đưa vào sử dụng các cống đầu mối lấy nước nhằm phát huy tốt khả năng lấy nước và giảm hao tổn năng lượng.

          •  Cải cách trong việc phân cấp quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình vận hành các công trình lấy nước, nghiên cứu đưa vào các công trình lấy nước vận hành tự động…

            • Nga, Mỹ, Nhật cũng là những nước có nhiều hệ thống lấy nước đang hoạt động phục vụ cho nông nghiệp và sinh hoạt. Ở mỗi nước đều có những nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hệ thống lấy nước, tuy nhiên nhìn chung thì hướng nghiên cứu chín

            • Ngoài ra, trong điều kiện hiện nay khi mà nguồn nước ngày càng được sử dụng triệt để vào các nhu cầu như sinh hoạt, công nghiệp, thủy điện… và vấn đề biến đổi khí hậu cũng đã làm giảm mực nước và lưu lượng nước sông vào mùa kiệt khiến cho nhiều lấy nước

            • Mỗi quốc gia có một phương pháp riêng để nghiên cứu, đánh giá và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác các công trình lấy nước. Tuy nhiên, nhìn chung thì các nghiên cứu của mỗi quốc gia lại có một hướng đi riêng nhưng đều tập trung vào cá

        • 1.4.2. Tổng quan về các nghiên cứu về công trình lấy nước ở Việt Nam

          • Trải qua hàng trăm năm sinh sống chủ yếu là nền văn minh lúa nước. Ngành thủy lợi của Việt Nam đã sớm được chú trọng và phát triển ổn định. Trên sông Hồng có hàng chục công trình lấy nước lớn nhỏ phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp, công nghiệp và các ngàn

          • Từ năm 2003 đến nay mực nước sông Hồng thường xuyên duy trì thấp, chỉ có vài đợt xả từ hồ Hòa Bình có thể duy trì mực nước trên 2m tại Hà Nội còn lại đều thấp hơn và có những thời điểm chỉ còn<0,1m. Với mực nước đó các công trình thủy lợi lấy nước từ sôn

          • Vấn đề khai thác thủy điện bậc thang chưa hợp lý ở nước ta cũng gây ra ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi mực nước trong hệ thống sông ngòi Việt Nam. Có ba vấn đề tồn tại cần xem xét trong quản lý, vận hành công trình thủy điện.

          • Thứ nhất, chưa có sự phối hợp giữa quá trình vận hành, xả nước của nhà máy thuỷ điện và yêu cầu dùng nước ở hạ lưu nên các ngành chưa sử dụng một cách hiệu quả nhất lượng nước mà công trình thủy điện xả xuống hạ du. Thực tế này đã làm giảm hiệu quả sử dụ

          • Thứ hai, các nhà máy thuỷ điện hiện nay đều vận hành phát điện hàng ngày theo chế độ phủ đỉnh, trong đó để tạo ra hiệu quả sản xuất điện năng cao nhất nên vào ban đêm, lượng nước qua tuốc bin xả xuống hạ lưu giảm đến mức tối thiểu, hoặc có khi ngừng hẳn,

          • Ngoài ra, việc vận hành hệ thống công trình thuỷ điện bậc thang là một biện pháp vô cùng quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng đa mục tiêu nguồn nước của hệ thống các công trình thuỷ điện. Tuy nhiên, công tác này chưa được chú ý, quan tâm đúng mức nên

          • Thứ ba, do việc tổ chức quản lý và lập kế hoạch đầu tư, khai thác phục vụ thủy sản, du lịch, giải trí của các hồ thủy điện chưa thích đáng nên hiệu quả sử dụng nước các hồ chứa thuỷ điện trong thực tế còn rất hạn chế.

          • Bên cạnh đó nạn khai thác cát tràn lan, xây dựng các công trình bảo vệ bờ và chỉnh trị sông chưa hợp lý cũng góp phần không nhỏ khiến cho nhiều lấy nước không thể hoạt động được.

          • Vì vậy đã có nhiều nghiên cứu về các công trình lấy nước và sự biến đổi nguồn nước nhằm nâng cao hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp, cụ thể như sau:

          •  Viện Quy hoạch thủy lợi. Nghiên cứu sử dụng tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Hồng – sông Thái Bình 2006.

          •  GS.TS. Lê Kim Truyền. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng 2007.

          •  TS. Phạm Văn Thu. Nghiên cứu giải pháp nhằm đảm bảo lấy nước tưới chủ động cho hệ thống các lấy nước ở hạ du hệ thống sông Hồng - Thái Bình trong điều kiện mực nước sông xuống thấp

          •  Phạm Quang Sơn, 2004. Diễn biến lòng dẫn hạ lưu sông Hồng trong 15 năm vận hành khai thác nhà máy thủy điện Hoà Bình. TC Các khoa học về trái đất, 26/4: 520-531.Hà Nội

          •  Định hướng các giải pháp ổn định và tôn tạo đoạn sông Hồng qua Hà Nội. GS.TS Lương Phương Hậu

          •  TS. Phạm Văn Thu. "Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy bơm hướng trục ngang, chìm kiểu Capsule, tỷ tốc cao lưu lượng từ 5000m3/h – 7000m3/h”

          •  Quy hoạch hệ thống chi tiết Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

      • Kết luận chương

        • Các công trình lấy nước đa số đã có thời gian sử dụng đã hơn 20 ( 30 năm, có công trình đã xây dựng 40 năm. Chỉ có một số ít công trình mới xây dựng bổ sung vào các năm gần đây. Đa số công trình tưới được xây dựng từ các thập kỷ 60-80 nên nhiều công trìn

        • Mặt khác lưu lượng mùa kiệt trên sông Hồng tại trạm Hà Nội có xu hướng giảm rõ rệt trong vòng 5 năm gần đây đồng thời mực nước giảm mạnh khi chuyển cùng một giá trị lưu lượng về mùa kiệt nên đã gây ảnh hưởng tới việc cung câp nước cho các hệ thống công t

        • Vấn đề mực nước hạ thấp về mùa kiệt chỉ bắt đầu xuất hiện từ năm 2001 với xu hướng hạ thấp ngày càng tiêu cực hơn. Đặc biệt, từ năm 2008 đến nay mực nước hạ thấp kỷ lục chưa từng có khiến cho hầu hết các công trình đầu mối lấy nước trên sông Hồng không l

        • Vì vậy việc đánh giá tổng quan các công trình lấy nước và khả năng cấp nước của Sông Hồng mà tác giả đã thực hiện là vô cùng quan trọng và cấp thiết để từ đó tìm hiểu nguyên nhân gây thiếu nước về mùa kiệt đồng thời đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm đảm

    • CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH LẤY NƯỚC DỌC SÔNG HỒNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ LẤY NƯỚC CHO CÁC CÔNG TRÌNH

      • 2.1. Hiện trạng về nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội

        • Nằm ở phía Tây Bắc của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20 53' đến 21 23' vĩ độ Bắc và 105 44' đến 106 02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc; Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưn

        • Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố có diện tích tự nhiên 334.460,2 ha trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 153.188 ha, diện tích đất canh tác là 141.453 ha.

        • Với địa hình khá phức tạp bao gồm: Miền núi, bán sơn địa và đồng bằng nên hệ thống thủy lợi cũng đa dạng với nhiều loại hình công trình tùy thuộc vào địa hình cụ thể:

        •  Đối với vùng Bán sơn địa - miền núi chỉ có nguồn nước tại chỗ rất hạn chế. Biện pháp công trình chủ yếu là hồ chứa để điều tiết dòng chảy phục vụ tưới. Ở các khu vực không có đủ điều kiện làm hồ chứa thì phát triển đập dâng. Nói chung loại địa hình đập d

        •  Đối với vùng đồng bằng nói chung nguồn nước có khá hơn. Biện pháp công trình cho khu vực đồng bằng chủ yếu là bơm. Một vài khu thuỷ lợi còn thiếu nguồn nước do chưa có biện pháp công trình đáp ứng, như khu thuỷ lợi sông Tích, vùng đầu nguồn sông Đáy từ B

          • Có đoạn sông không có nguồn sinh thuỷ, nước thải công nghiệp, đô thị, nông nghiệp làm cho chất lượng nước không đảm bảo, có nơi ô nhiễm nghiêm trọng như sông Nhuệ, thượng nguồn sông Đáy, Ngũ Huyện khê, Cầu Bây.

          • Những năm gần đây từ 2004 đến nay mực nước sông Hồng thường xuyên xuống thấp, chỉ có các đợt xả từ hồ Hoà Bình có thể duy trì mực nước trên 2m tại Hà Nội (01-2013 dự kiến 03 đợt xả nước từ các hồ chứa và duy trì mực nước tại Hà Nội trên 2.20m phục vụ cho

          • Vấn đề nước đầu nguồn là rất cấp bách để cấp nước cho nông nghiệp và các ngành kinh tế. Đồng thời việc chuyển đổi nhiệm vụ, cải thiện môi trường và chất lượng nước của sông Đáy, Tích, Nhuệ cần được xem xét kỹ, từng bước làm sống lại các dòng sông về mùa

          • Căn cứ vào: Địa hình lưu vực, hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi. Hệ thống thuỷ lợi thành phố Hà Nội có thể chia thành 3 khu vực rõ rệt là vùng thuỷ lợi Hữu Đáy (sông Tích- Thanh Hà), Tả Đáy (hệ thống sông Nhuệ) và Bắc Hà Nội

            • Bảng 2.1. Tổng hợp hiện trạng cung cấp nước cho nông nghiệp theo nguồn sông trên địa bàn thành phố đến năm 2012

            • Bảng 2.2. Tổng hợp hiện trạng cung cấp nước cho nông nghiệp theo khu tưới trên địa bàn thành phố đến năm 2012

            • Bảng 2.3. Tổng hợp hiện trạng cung cấp nước cho nông nghiệp theo lưu vực 4 sông: Sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đáy, sông Tích năm 2012

          • Căn cứ vào hiện trạng phát triển kinh tế xã hội, các chỉ tiêu phát triển kinh tế và tiêu chuẩn dùng nước của các ngành kinh tế, dân sinh, tiến hành tính toán nhu cầu dùng nước.

          • Tổng lượng nước bao gồm nước cung cấp cho nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, thuỷ sản, môi trường.

          • Tổng hợp nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế trên toàn thành phố giai đoạn hiện tại (riêng cho nông nghiệp được tính với tần suất 85%) được thể hiện ở bảng trên.

          • Nhu cầu nước toàn thành phố giai đoạn hiện tại là 2.904 triệu m3. Lưu lượng yêu cầu lớn nhất vào tháng 2 với 253m3/s. Trong đó chủ yếu là nhu cầu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp. (chi tiết xem phụ lục 2)

          • Trong giai đoạn này tổng lượng nước dùng cho nông nghiệp và lưu lượng nước yêu cầu chiếm 77,6% (tháng 2). Trung bình cả năm tỷ trọng nước sử dụng cho nông nghiệp chiếm gần 70% tổng lượng nước sử dụng cho các ngành kinh tế.

          • Các kết quả thống kê cũng cho thấy hệ thống công trình thủy lợi hiện tại mới chỉ đáp ứng được 68% diện tích cần tưới. Trong khi đó mực nước trên sông Hồng ngày càng có xu hướng cạn kiệt.

      • 2.2. Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng khả năng lấy nước của một số công trình

        • 2.2.1. Đánh giá khả năng chuyển nước sông Hồng vào sông Đáy qua cống Cẩm Đình

          • Hiện trạng hệ thống cống Cẩm Đình, kênh Cẩm Đình- Hiệp Thuận và cống Hiệp Thuận đã được xây dựng, còn lòng dẫn sông Đáy hạ lưu cống Hiệp Thuận vẫn chưa được nạo vét, cao trình đáy sông trung bình đoạn từ Hiệp Thuận đến thị trấn Quốc Oai (dài 16km) là

            • Bảng 2.4. Khả năng lấy nước qua cống Cẩm Đình tương ứng với từng cấp mực nước tại Thượng lưu cống Cẩm Đình với lòng dẫn sông Đáy như hiện nay

          • Như vậy, có thể thấy rằng trong điều kiện hiện nay khi lòng dẫn sông Đáy từ Đập Đáy đến Mai Lĩnh chưa được nạo vét, khả năng lấy nước vào sông Đáy khi mực nước ngoài sông Hồng nhỏ hơn 7m là rất hạn chế. Chỉ trong mùa lũ

          • Theo nghiên cứu đã tiến hành tính toán khả năng dẫn nước của hệ thống sông Đáy trong năm thực tế từ 1/11/2008-31/10/2009, cho thấy:

          • - Trong 12 tháng tính toán tương ứng với 365 ngày (từ 1/12/2008 – 30/11/2009) thì có 291 ngày sông Đáy không lấy được nước; có 18 ngày lấy được từ 0-10m3/s; 7 ngày lấy được từ 10-20m3/s; có 10 lấy được từ 20-30m3/s và 40 ngày lấy được hơn 30m3/s.

          • - Trong cả 5 tháng mùa kiệt từ ngày 1/12/2008 đến hết 30/4/2009, với điều kiện địa hình hiện nay, sông Đáy không thể lấy được nước ở bất kỳ ngày nào.

          • - Trong vụ đông xuân 2010 -2011, 2011- 2012 và 2012 -2013 mực nước đo được tại thượng lưu cống Cẩm Đình như sau:

            • Bảng 2.5. Mực nước thực đo tại cống Cẩm Đình vụ đông xuân từ năm 2012 - 2013

              • Hình 2.1. Diễn biến mực nước tại thượng lưu cống Cẩm Đình

          • Qua số liệu trên ta thấy ngay cả trong những ngày xả nước cho vụ đông xuân thì mực nước thực đo tại thượng lưu cống Cẩm Đình hầu như đều thấp hơn 5.5m do vậy khả năng lấy nước của Cống là rất thấp.

          • Như vậy, với lòng dẫn sông Đáy như hiện tại thì khả năng chuyển nước từ sông Hồng vào sông Đáy rất hạn chế, kể cả những tháng mùa lũ lưu lượng lớn nhất có thể lấy không vượt quá 210m3/s, khi mực nước ngoài sông Hồng xấp xỉ 11,0m. (Tài liệu được lấy từ V

          • Hiện trạng lòng dẫn sông Đáy đoạn hạ lưu cống Hiệp Thuận bị bồi lắng nghiêm trọng, cao trình đáy sông trung bình đoạn từ Hiệp Thuận đến thị trấn Quốc Oai là 4,5m cao hơn yêu cầu thiết kế khoảng 3m. Do đó cần tìm phương án tiếp nguồn cho sông Đáy.

        • 2.2.2. Đánh giá khả năng lấy nước từ sông Hồng vào hệ thống Bắc Hưng Hải qua cống Xuân Quan.

          • Hệ thống Bắc Hưng Hải lấy nước sông Hồng qua cống Xuân Quan QTK=75 m3/s, nhưng thực tế hàng năm chỉ đạt 40-60 m3/s, diện tích tưới tự chảy chỉ đạt 70-80% qua đánh giá hiện trạng diện tích tưới hàng năm vẫn đảm bảo tưới hết diện tích nhưng chỉ những năm t

            • Bảng 2.6. Mực nước thực đo tại cống Xuân Quan vụ đông xuân từ năm 2011 - 2013

              • Hình 2.2. Diễn biến mực nước tại thượng lưu cống Xuân Quan

          • Theo thiết kế, để lấy được nước vào hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải tưới cho các tỉnh, mực nước ở cửa cống Xuân Quan phải đạt tối thiểu 1,85m, tương đương với mực nước sông Hồng tại Hà Nội phải đạt mức 2,3m. Như vậy theo số liệu trên số ngày mực nước đạt

          • Cống Xuân Quan trong suốt thời gian hoạt động, vào vụ đông xuân chưa bao giờ đạt được lưu lượng thiết kế vì độ chênh lệch mực nước thượng hạ lưu rất nhỏ ((z=1(3 cm). Theo số liệu thống kê lưu lượng qua cống Xuân Quan hàng năm đạt từ 25 - 50 m3/s, năm cao

          • Khu vực Bắc Hưng Hải là khu vực ảnh hưởng thuỷ triều khá mạnh, vào vụ đông xuân lượng nước của hệ thống lấy qua cống Xuân Quan hạn chế, phần diện tích cuối hệ thống được lấy nước tưới qua các cống Cầu Xe và An thổ được đóng mở theo chu kỳ của con triều.

        • 2.2.3. Đánh giá hiện trạng và khả năng lấy nước của một số công trình khác.

          • Hiện tại khu vực huyện Đan Phượng có hai trạm bơm tưới Bá Giang và Đan Hoài nằm ở ngoài bãi sông Hồng. Trạm bơm tưới dã chiến Bá Giang lắp đặt 25 tổ máy bơm loại 1.000m3/h, có nhiệm vụ bơm tưới thay thế cho trạm bơm Đan Hoài khi mực nước sông Hồng thấp k

          • Tính đến 2005, hệ thống tưới Đan Hoài lấy nước từ sông Hồng (thuộc hệ thống sông Hồng), cấp nước cho 6.455 ha đất nông nghiệp. Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau, diện tích phục vụ của hệ thống chỉ còn 4.133,8 ha. Cụm công trình đầu mối nằm trên bờ

          • Công trình đầu mối: Bao gồm trạm bơm tưới Đan Hoài, Bá Giang (trạm bơm dã chiến) và cống Bá Giang.

          • + Trạm bơm tưới Đan Hoài có 5 tổ máy, được đưa vào khai thác từ 1963. Lưu lượng bơm thiết của máy là 7.600 m3/h. Lưu lượng thực tế của các máy bơm được đánh giá lại, kết quả trong bảng 2.9. Mực nước thiết kế thấp nhất và cao nhất tại bể hút trạm bơm là

            • Bảng 2.7. Kết quả đánh giá lưu lượng bơm thực tế của trạm bơm Đan Hoài

          • + Cống Bá Giang có hai cửa, được xây dựng và đưa vào khai thác từ 1993 với lưu lượng thiết kế là 10 m 3/s. Mực nước thiết kế tại thượng lưu cống là +12,7 và mực nước ở hạ lưu là +8,9. Theo thiết kế, cống Bá Giang chỉ vận hành khi mực nước ngoài sông lớn

          • Quá trình diễn biến mực nước những năm gần đây trên sông Hồng về mùa kiệt ngày càng có xu hướng giảm mạnh, với cùng một cấp lưu lượng như nhau nhưng mực nước năm sau hạ thấp hơn năm trước và chưa có dấu hiệu dừng lại. Vì vậy, nếu quá trình hạ thấp mực nư

          • Về các chỉ tiêu thiết kế: Các công trình đã xây dựng cách đây 20-30 năm, khi thiết kế đều chọn hệ số tưới nhỏ (0,8-1,2l/s/ha). Đến nay do có nhiều tiến bộ của ngành sinh học đã cho ra đời nhiều loại giống lúa thấp cây, nhu cầu nước lại nhiều hơn các giốn

          • Các công trình tưới đa số đã có thời gian sử dụng đã hơn 20 ( 40 năm, có công trình đã xây dựng 40 năm. Chỉ có một số ít công trình mới xây dựng bổ sung vào các năm gần đây. Đa số công trình tưới được xây dựng từ các thập kỷ 60-80 nên nhiều công trình đã

      • 2.3. Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng lấy nước của các công trình.

        • 2.3.1. Các yếu tố kỹ thuật

          • Yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến khả năng lấy nước của các công trình đó chính là do các công trình được xây dựng quá lâu, có những công trình được xây dựng trên 50 năm đã bị xuống cấp, xây dựng trong điều kiện kinh tế kỹ thuật chưa phát triển nên khả năng

          • Phát triển Thủy lợi chưa theo kịp nhu cầu dùng nước còn thiếu công trình thủy lợi điều tiết nước giữa mùa mưa và mùa khô, tần suất thiết kế công trình thấp thường phổ biến ở mức 75% nên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển.

        • 2.3.2. Ảnh hưởng của biến đổi lòng dẫn.

          •  Do sự mất cân bằng và khả năng chuyển tải bùn cát của dòng nước với lượng chuyển tải thực tế của dòng sông hạ du đã làm dòng chảy phía hạ du công trình hồ chứa luôn trong tình trạng mất cân bằng về bùn cát. Để phần nào lấy lại trạng thái cân bằng này buộ%

          •  Mặt khác, các hoạt động khai thác dòng sông của con người ở hạ du sông, đặc biệt là nạn khai thác cát (nghiêm trọng nhất là đoạn chảy qua Hà Nội) làm cho lòng sông ứng với mực nước mùa kiệt bị mở rộng hoặc hạ thấp và hậu quả của nó là cùng một cấp lưu lư%

        • 2.3.3. Một số các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng lấy nước của các công trình.

          • (1) Diễn biến nguồn nước

            • Diễn biến thời tiết, nguồn nước trong lưu vực những năm gần đây có nhiều biến động phức tạp, mưa hàng năm có xu thế xuất hiện muộn và kết thúc sớm do đó lượng mưa và dòng chảy đều bị thiếu hụt so với trung bình nhiều năm, đồng thời lượng bốc hơi cũng tăn

          • (2) Biến đổi khí hậu

            • Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến dòng chảy của các sông trên địa bàn Hà Nội có dấu hiệu là đã xảy ra. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng đến đâu là rất khó xác định vì dòng chảy các sông này bị chi phối bởi chế độ xả nước của hàng loạt các hồ chứa thượng nguồ

            • Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến mực nước các sông của Hà Nội biểu hiện qua các dấu hiệu:

          • + Nhiệt độ có xu hướng biển đổi tăng lên: Làm tăng nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành thủy lợi.

          • + Mực nước biển dâng, xâm nhập mặn gia tăng: Ảnh hưởng không đáng kể trong phạm vi Hà Nội. Qua các dấu hiệu trên có thể khẳng định các yếu tố biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến mực nước và lưu lượng các sông ở Hà Nội về mùa kiệt chủ yếu là chế độ mưa.

            • Tuy nhiên, mực nước hạ du sông Hồng về mùa kiệt gần như phụ thuộc hoàn toàn vào chế độ vận hành của các hồ chứa thượng nguồn, do vậy ảnh hưởng của chế độ mưa đến dòng chảy các sông không nhiều.

            • Lượng mưa có xu thế giảm theo các năm, được thể hiện qua số liệu đo ở một số trạm Hà Đông và trạm Sơn Tây, cụ thể như sau:

          • a. Trạm Hà Đông

            • Hình 2.3. Xu hướng biến đổi tổng lượng mưa năm tại trạm Hà Đông

            • Hình 2.4. Xu hướng biến đổi tổng lượng mưa mùa kiệt tại trạm Hà Đông

            • - Hình 2.3 cho ta thấy tổng lượng mưa năm tại trạm Hà Đông có xu hướng ổn định, Như vây có thể thấy tổng lượng mưa năm tại trạm Hà Đông có xu thế giảm nhưng không đáng kể.

            • - Hình 2.4 cho thấy tổng lượng mưa mùa kiệt có xu hướng giảm rõ rệt, Tổng lượng nước mưa mùa kiệt của giai đoạn hiện nay suy giảm khoảng 6,5% so với giai đoạn 1970 – 1980.

          • b. Trạm Láng

            • Hình 2.5. Xu hướng biến đổi tổng lượng mưa năm tại trạm Láng

            • Hình 2.6. Xu hướng biến đổi tổng lượng mưa mùa kiệt tại trạm Láng

            • - Hình 2.5 cho thấy tổng lượng mưa năm tại trạm Láng có xu hướng giảm khá mạnh với hệ số suy giảm tuyến tính là -4,9442. Tổng lượng nước mưa mùa kiệt của giai đoạn hiện nay giảm khoảng 7,6% so với giai đoạn 1970 – 1980.

            • - Hình 2.6 cho thấy tổng lượng mưa mùa kiệt tại trạm Láng có xu hướng giảm nhưng không nhiều, với hệ số suy giảm tuyến tính là -1,0345. Tổng lượng nước mưa mùa kiệt của giai đoạn hiện nay giảm khoảng 2% so với giai đoạn 1970 – 1980.

          • c. Trạm Sơn Tây

            • Hình 2.7. Xu hướng biến đổi tổng lượng mưa năm tại trạm Sơn Tây

            • Hình 2.8. Xu hướng biến đổi tổng lượng mưa mùa kiệt tại trạm Sơn Tây

            •  Tổng lượng mưa năm và tổng lượng mưa mùa kiệt của giai đoạn hiện tại đều có xu hướng giảm so với các giai đoạn trước đây. Lượng mưa giảm khoảng từ 2% đến 8% tùy thuộc theo từng trạm.

            •  Tổng lượng mưa năm và lượng mưa mùa kiệt tại các tram theo các thời kỳ: 1970 – 1979; 1980 – 1989; 1990 – 1999; 2000 – 2009 có xu hướng biến đổi thời kỳ sau nhỏ hơn hoặc lớn hơn thời kỳ trước, mức độ biến đổi có sự khác nhau giữa các trạm, nhưng tính trun*

            •  Xu hướng giảm tổng lượng mưa năm nhiều hơn so với giảm tổng lượng mưa mùa kiệt.

              • (3) Tóm lại

                • Việc suy giảm dòng chảy các sông trên địa bàn Hà Nội do rất nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng có thể khẳng định trong giai đoạn hiện tại đến giai đoạn năm 2020, nguyên nhân do biến đổi các yếu tố khí tượng (nhiệt độ, lượng mưa) chưa phải là nguyên nhân có

            •  Ngoài ra, những năm gần đây Trung Quốc gia tăng xây dựng các hồ chứa lớn phía thượng nguồn vì vậy đã giữ lại một lượng nước khá lớn làm cho lượng nước chảy về nước ta bị giảm sút đáng kể.

            •  Hoạt động của các hồ chứa thủy điện Hòa Bình, Thác Bà phải tích và trữ nước để đảm bảo phát điện; tích nước vào hồ chứa Tuyên Quang để dự phòng sử dụng cho hạ du trong khi đó lượng nước xả từ hồ chứa thủy điện cũng rất hạn chế và chưa phù hợp dẫn đến xu*

            •  Hơn nữa tỷ lệ phân lưu mùa kiệt sang sông Đuống ngày càng tăng (có thời điểm lên đến gần 45%) làm giảm lưu lượng dòng chảy trên sông Hồng.

            •  Sự tăng lên của nhu cầu sử dụng nước của các nghành kinh tế.

      • 2.4. Các giải pháp nâng cao hiệu quả lấy nước

        • Quan điểm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả lấy nước cho các công trình trên hệ thống sông Hồng đoạn qua địa bàn Hà Nội:

        • Ưu tiên sử dụng các giải pháp phi công trình, đặc biệt trong giai đoạn từ nay tới năm 2020.

        • Các giải pháp công trình chỉ được xem xét khi đã áp dụng tối đa các giải pháp phi công trình.

        • Các giải pháp công trình ưu tiên là các giải pháp ít can thiệp đến dòng chảy tự nhiên của sông Hồng như: Tiếp nước từ sông Đà, sông Hồng cho các sông nội thành Hà nội để tăng lưu lượng dòng chảy vào mùa kiệt bằng các giải pháp mở rộng, cải tạo, nâng cấp

        • Các giải pháp công trình làm thay đổi dòng chảy sông Đà, sông Hồng cần được đánh giá đầy đủ các tác động kinh tế - văn hóa – xã hội – môi trường và được xem xét như là một trong những giải pháp dài hạn sau 2020.

        • 2.4.1. Giải pháp phi công trình.

          • (1) Nâng cao năng lực hoạt động của các công trình đã có.

          • (2) Nâng cao năng lực quản lý vận hành hệ thống

            • Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng công trình thủy lợi không đáp ứng được yêu cầu thiết kế. Trong đó một trong những nguyên nhân cơ bản là công tác tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi trong nhiều năm qua chưa được các cấp các ngà

          •  Tăng cường vai trò của quản lý nhà nước trong quản lý khai thác công trình thủy lợi.

          •  Xây dựng bộ máy quản lý, khai thác công trình thủy lợi đồng bộ. Cơ cấu lại bộ máy tổ chức theo nguyên tắc đơn giản, hiệu quả chịu sự quản lý của các cơ quan chuyên ngành, chính quyền.

          •  Xử lý triệt để tình trạng quan liêu trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhất là trong công tác thẩm định, xét duyệt.

          •  Tăng cường vai trò của tổ chức quản lý thủy nông cơ sở.

          •  Nâng cao ý thức người dân về công trình thủy lợi.

          •  Quản lý vận hành, quản lý nước phải đáp ứng được yêu cầu dùng nước (lưu lượng, tổng lượng, thời gian, mực nước…).

          •  Tổ chức bảo trì, duy tu bảo dưỡng thường xuyên để sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ của công trình, không để phát triển thành hư hỏng lớn

          •  Phân cấp quản lý công trình thủy lợi rõ ràng. Tránh trường hợp khi công trình xuống cấp, năng lực hoạt động giảm sút, không có cá nhân, tập thể nào chịu trách nhiệm.

            • (3) Bảo vệ nguồn nước

              • Để phòng chống hạn hán trước hết phải bảo vệ được nguồn nước. Mặc dù tổng lượng nước hàng năm cơ bản không có thay đổi lớn nhưng sự phân phối giữa mùa mưa và mùa khô có sự thay đổi lớn. Bảo vệ nguồn nước bằng các chính sách là giải pháp điều chỉnh sự phâ

          •  Bảo vệ và trồng rừng

          •  Quy hoạch phát triển và quản lý bền vững tài nguyên nước.

          •  Tăng cường sử dụng nước hồi quy

          •  Phân phối nguồn nước hợp lý

          •  Sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả

            • (4) Một số các giải pháp phi công trình khác

          •  Nghiên cứu xác định dòng chảy tối thiểu trên sông Hồng

          •  Xây dựng phương án vận hành phát điện một cách hợp lý

          •  Nâng cao hiệu quả sử dụng nước xả đê chống hạn.

          •  Nghiên cứu bài toán thủy lực diễn toán dòng chảy mùa cạn dọc sông tác động

          •  của xả nước, thủy triều, việc bơm nước tưới để tạo cơ sở lựa chọn lượng xả, thời gian duy trì xả, thời gian bơm lấy nước tưới một cách hiệu quả nhằm điều hành hợp lý việc lấy nước tưới, tiết kiệm nuocs chho các hồ chứa phát điện mà vẫn bảo đảm tốt hơn vi-

          •  Tăng cường hợp tác với Trung Quốc trong trao đổi thông tin về tài nguyên nước và chia sẻ nguồn nước quốc tế lưu vực sông Hồng.

        • 2.4.2. Giải pháp công trình

          • (1) Các giải pháp xây dựng công trình điều tiết nước trên sông Hồng (đập dâng hoặc đập mỏ hàn hướng dòng chảy vào cửa lấy nước)

            • Như đã đánh giá ở trên, nguyên nhân chính của việc giảm khả năng lấy nước của các công trình đầu mối là do mực nước sông Hồng bị hạ thấp. Để tăng khả năng lấy nước của các công trình đầu mối, chúng ta có thể xây dựng các công trình điều tiết có tác dụng

            • Nhờ vậy mà các công trình đầu mối lấy đủ lưu lượng thiết kế và các trạm bơm tưới vùng Hà Nội và phụ cận đủ nước vận hành trong suốt mùa khô.

            • Tuy nhiên hiện giải pháp trên cần xem xét cẩn trọng mang tính đồng bộ và chi phí sẽ khổng lồ. Đây là vấn đề lớn không chỉ của lưu vực sông Hồng mà còn là vấn đề của cả hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình, do vậy cần nghiên cứu kỹ cho chiến lược sử dụng n

          • (2) Hoành triệt công trình cũ, xây dựng công trình mới với quy mô lớn hơn hoặc bằng công trình cũ đảm bảo khả năng lấy nước đáp ứng được yêu cầu đề ra

            • Biện pháp này hoàn toàn đơn thuần như thiết kế xây dựng công trình lấy nước với lưu thiết kế đề ra. Phương án này đơn giản dễ thực thi thuy nhiên cần chú ý đến một số các yếu tố sau:

            • Nếu phá bỏ hoàn toàn công trình cũ thì cần phải xem xét ảnh hưởng của nó đến sự mất ổn định và khả năng làm việc của các công trình phía hạ lưu

            • Các yếu tố về môi trường, giao thông thủy, dòng chảy tự nhiên v v…., đặc biệt là vấn đề kinh tế, bởi số tiền bỏ ra để xây dựng một công trình hoàn toàn mới với quy mô lớn là tương đối nhiều. Vì vậy cần phải được xem xét thật kỹ lưỡng và so sánh với các

          • (3) Tận dụng công trình cũ tới mức tối đa, làm bổ xung thêm cống mới có quy mô nhỏ để đảm bảo lấy đủ nước.

            • Phượng án này được áp dụng khi khả năng làm việc, tính ổn định của công trình cũ vẫn còn tương đối cao.

            • Và khi tổng chi phí của phương án này thấp cũng như ít ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên hơn phương án làm mới hoàn toàn

          • (4) Các công trình đầu mối

            • Đối với các trạm bơm dã chiến dọc sông Hồng không thể duy trì lâu dài gây nên lãng phí đầu tư và thiếu chủ động cấp nước. Cần tiếp tục nghiên cứu các giải pháp kiên cố hóa, nâng cấp, thay thế các trạm bơm đầu mối để có thể bơm nước với mực nước thấp. Một

          • a. Hệ thống công trình đầu mối trạm bơm Phù Sa

            • Từ nay đến 2020 nên duy trì như hệ thống hiện có. Đồng thời xem xét khảo sát nâng cao năng lực và tính linh hoạt của trạm bơm dã chiến theo phương hướng kiên cố thêm phần kè đỡ cho các bệ máy bơm. Mặt khác nghiên cứu thêm khả năng thay đổi cao trình đặt

            • Sau năm 2020 cần xem xét đến phương án xây dựng cống lấy nước vào bể hút có tầng dưới sâu hơn mực nước dự báo kiệt, tiến tới loại bỏ trạm bơm dã chiến để giành thế chủ động tưới. Nếu để tình trạng hệ thống bơm làm việc thường xuyên với cột nước hút lớn n

          • b. Hệ thống công trình trạm bơm Đan Hoài

            • So với trạm Phù Sa thì hệ thống Đan Hoài mực nước bớt nghiêm trọng hơn. Mặt khác, những năm qua có sự hỗ trợ của trạm bơm dã chiến Bá Giang tình hình chống hạn tốt hơn. Vì vậy, từ nay đến 2020 vẫn có thể tiếp tục phát huy khả năng của trạm Bá Giang. Đồng

            • Tầm nhìn 2030 và lâu hơn cần xem xét xây dựng trạm Bá Giang hoặc lân cận thay cho Đan Hoài và vẫn giữ hệ thống kênh như hiện nay (tất nhiên là có thể kiên cố hóa hoặc sử dụng các giải pháp chuyển nước phù hợp.

          • c. Hệ thống công trình cống Liên Mạc

            • Theo nhiệm vụ và nhu cầu cần cấp nước của sông Nhuệ vào mùa kiệt là Q = 70 m3/s. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, mực nước trên sông Hồng phía hạ du ngày càng có xu thế giảm, việc lấy nước vào sông Nhuệ gặp nhiều khó khăn, thậm trí một vài thời gian

          • d. Hệ thống Cẩm Đình - Hiệp Thuận

            • Theo thiết kế ban đầu, hệ thống đầu mối Cẩm Đình, Hiệp Thuận và kênh Ngọc Tảo có nhiệm vụ lấy nước vào mùa kiệt với Q75% = 36,24 m3/s và kết hợp dẫn một phần lũ từ 70 ( 100 m3/s hàng năm vào sông Đáy.

            • Tuy nhiên theo kết quả tính toán của đề tài NCKH cấp Nhà nước thuộc chương trình KC08: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp, công trình khơi thông dòng chảy, tăng khả năng chịu tải và tự làm sạch của các sông để bảo vệ môi trường sông Nhuệ, sông Đáy do GS.TS

            • Để tăng khả năng lấy nước vào đầu sông Đáy, giải pháp được đề xuất là hạ cao trình đáy 2 cống Cẩm Đình và Hiệp Thuận, đồng thời, hạ đáy toàn bộ kênh Ngọc Tảo, nạo vét sông Đáy từ Hiệp Thuận đến Mai Lĩnh.

            • Cụ thể, với kênh Ngọc Tảo, đáy kênh từ vị trí K0 hạ xuống còn +2,0 m, ở cuối kênh là +1,5 m.

            • Cống Cẩm Đình giữ nguyên kích thước, hạ thấp đáy cống cho ngang bằng đáy kênh, với cao trình + 2,0 m.

            • Cống Hiệp Thuận giữ nguyên kích thước, hạ thấp đáy cống xuống +1,5 m.

            • Giai đoạn từ nay đến 2020 tạm thời cung cấp dòng chảy kiệt vào Sông Đáy qua hệ thống Cẩm Đình – Hiệp Thuận bằng trạm bơm cột nước thấp (hoặc trạm bơm dã chiến) đáp ứng dòng chảy môi trường và khi chống hạn bổ sung nguồn nước cho các trạm bơm tưới từ Tra

            • Giai đoạn đến 2030 và lâu dài hơn cần nghiên cứu kỹ giải pháp các cống Cẩm Đình và Hiệp Thuận trong tổng thể với dự án cải tạo Sông Đáy. Cần đặc biệt chú ý đến cấp nước mùa kiệt trong điều kiện mực nước Sông Hồng hạ thấp cực. Nên làm cống hai tầng kết hợ

      • Kết luận chương

        • Trong chương này tác giả chủ yếu nghiên cứu, đánh giá hiện trạng của các công trình lấy nước trên sông Hồng, nhất là đánh giá hiện trạng các công trình đầu mối. Thông qua kết quả phân tích đánh giá trong chương này có thể thấy rằng, trong giai đoạn từ nă

        • Trong khi nguồn nước đang cạn kiệt thì tình trạng công trình xuống cấp, hệ thống chưa hoàn thiện cả đầu mối và nội đồng, quản lý khai thác yếu kém, vận hành tùy tiện, chia cắt, các dịch vụ chắp vá, có công trình thêm hoặc thay đổi nhiệm vụ, trang thiết b

        • Vì vậy vấn đề bổ sung nguồn nước ở các khu vực đầu nguồn là rất cấp bách để cấp nước cho nông nghiệp và các ngành kinh tế. Các biện pháp nhằm cải thiện khả năng lấy nước của các công trình và sử dụng nguồn nước hợp lý đã được đề xuất ở trên cần được áp d

    • CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP LẤY NƯỚC HIỆU QUẢ CHO CỐNG LIÊN MẠC

      • 3.1. Tổng quan về công trình cống Liên Mạc

        • Từ năm 1932 khi người Pháp lập quy hoạch xây dựng hệ thống thủy lợi sông Nhuệ và cống Liên Mạc, cống Liên Mạc xây dựng từ năm 1937 tại vị trí K53+450 đê hữu sông Hồng và đưa vào sử dụng năm 1940. Tính đến nay đã hơn 70 năm hệ thống đã qua nhiều thời kỳ x

        • Căn cứ vào nguồn nước và biện pháp công trình tưới hiện nay. Hệ thống thủy lợi sông Nhuệ với nguồn cung cấp nước chính là sông Hồng qua cống Liên Mạc, có vùng tưới chủ yếu bằng động lực, có vùng tưới chủ yếu bằng tự chảy, tuy nhiên có những thời gian tr

        •  Vùng tưới bằng động lực lấy trực tiếp nước sông Hồng 14.636ha.

        •  Vùng tưới bằng động lực lấy trực tiếp nước sông Đáy 2.017ha.

        •  Vùng tưới vừa động lực vừa tự chảy lấy nước sông Hồng qua cống tạo nguồn Liên Mạc 55.527ha.

          • Vùng tưới lấy nước sông Hồng qua cống Liên Mạc: được chia làm 4 khu tưới: Liên Mạc - Hà Đông, Hà Đông - Đồng Quan, Đồng Quan - Lương Cổ và Duy Tiên - sông Châu. Với khoảng hơn 200 trạm bơm, đó là chưa kể hết trạm bơm dã chiến và trạm bơm hợp tác xã. Đa p

          • Cống Liên Mạc được xây dựng từ năm 1937 đến năm 1940 tại vị trí Km53 +450 đê hữu Sông Hồng – Hà Nội có nhiệm vụ.

        •  Cung cấp nước nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt với diện tích tưới cho nông nghiệp khoảng 55.527 ha của 3 tỉnh Hà Nội, Hà Tây (cũ) và Hà Nam.

        •  Đảm bảo vận tải thủy cho các phương tiện thuyền bè qua lại sông Hồng vào sông Nhuệ ra sông Đáy trong mùa khô khi mực nước tại Liên Mạc thấp hơn (+5,55m) và ngược lại.

        •  Đảm bảo chống lũ sông Hồng với mực nước tại Liên Mạc (+ 12,91 m)

        •  Năm 2000 đã xây dựng thêm cống Liên Mạc 2 điều tiết hạ lưu cách cống Liên Mạc cũ (cống Liên Mạc1) là 673m để nâng cao mức nước hạ luu cống Liên Mạc 1 lên (+7,0) đảm bảo an toàn chống lũ cho cống Liên Mạc 1 trong mùa mưa lũ, đống thời giải quyết giao thôn3

          • (1) Quy mô kết cấu cống Liên Mạc 1 (Cống Liên Mạc cũ)

            • Mặt cắt đê hiện trạng tại vị trí cống Liên Mạc

        •  Mặt cầu giao thông rộng: 4,20 m; cao trình mặt cầu : (+15,50);

        •  Taị vị trí cống đê cong hình chũ U:

        •  Mặt đường hiện tại: đường nhựa rộng: 8,0 cả lề 2 bên là: 10,40m;

        •  Cao trình mặt đường: (+15,0) – (+16,0);

        •  Cao trình tường chắn song phía sông: (+16,0) tường đá hộc xây

        •  Cống xây dựng theo hình thức cống lộ thiên bằng bê tông cốt thép, phía trên cống kết hợp giao thông;

        •  Cống gồm 4 cửa rộng 3m, 1 cửa rộng 6 m kết hợp làm âu thuyền phục vụ giao thông thủy (tổng khẩu độ 18 m cửa); Thân cống dài 27m rộng 32m, bản đáy BTCT dày 1,0 m;

        •  Cao trình đáy cống (+1,0); các trụ pin BTCT dày 1,0 m; hai mố bên thiết kế dạng hình hộp rỗng (buồng hầm) để giảm ứng suất đáy móng trên nền, tăng tải trọng thân cống khi sông Hồng có lũ cao; phía dưới chân khay thượng lưu đóng hàng cọc cừ để chống thấm;4

        •  Phần nối tiếp thượng lưu cống (phía sông Hồng) là sân bê tông dài 11 m tiếp theo là sân đá hộc dài 116 m, phía dưới sân đá hộc là lớp sét luyện chống thấm dày từ 0,50m đến 1,0m.

        •  Tường ngực bằng BTCT có chiều cao 10,20 m (từ cao trình +4,30 đến cao trình +14,50); Hệ thống đóng mở cửa 3 m bằng kích răng cưa; cửa 6 m bằng tời xích có đối trọng; Cửa van phẳng bằng thép;

          • Hình 3.1. Chính diện hạ lưu cống Liên Mạc 1

          • (2) Các chỉ tiêu thiết kế:

        •  Tần suất mực nước thiết kế P = 75%;

        •  Mực nước thiết kế chống lũ sông Hồng:

        •  Thiết kế cũ: MNTL (+12,91 m), MNHL (+3,30);

        •  Thiết kế mới 2002: MNTL (+14,35 m), MNHL (+7,00);

        •  Mực nước lũ lớn nhất đã xuất hiện ngày 20/8/1971 là: (+14,72 m);

        •  Mực nước thiết kế tưới đầu vụ: Thượng lưu (+3,77 m); Hạ lưu (+3,72m);

        •  Mực nước tưới Max Thượng lưu (+4,00m), Hạ lưu (+3,85 m)

        •  Mực nước tưới bình thường Thượng lưu (+3,16m); Hạ lưu (+3,12 m);

        •  Lưư lượng tưới qua cống vụ Đông xuân QTK = 36,25 m3/s;

          • (Nguồn theo QĐ số:105/2002/QĐ-BNN-QLN ngày 19/11/2002 của Bộ NN&PTNT về việc ban hành quy chế vận hành hệ thống công trình thủy lợi sông Nhuệ).

      • 3.2. Hiện trạng cống Liên Mạc

        • (1) Hiện trạng cống điều tiết hạ lưu Liên Mạc (Liên Mạc 2)

          • Cống Liên Mạc 2 nằm trên sông Nhuệ tại vị trí Km 1+104 đê sông Nhuệ, cách cống Liên Mạc 1 là 673 m;

          • Cống xây dựng năm 2002, hình thức cống hộp lộ thiên bằng BTCT mác 200#, phía trên có kết hợp cầu giao thông tải trọng ô tô H30, xe xích XB 80;

        •  Cống gồm 3 cửa, mỗi cửa rộng 6 m, trong đó có 1 cửa thông thuyền;

        •  Cao trình đáy cống theo thiết kế (+0,50); theo tài liệu khảo sát hiện trạng cao trình đáy cống (+0,22); cao trình mặt cầu giao thông (+10,0);

        •  Xử lý nền cống và nền tường cũi 2 bên bằng cọc BTCT mac 300#, kích thước 30x30x1100 cm); bản đáy cống dày 1,2 m dài 20 m; xử lý chống thấm bằng cừ thép dài 11m;

        •  Mực nước thiết kế tưới thượng lưu: (+3,15 m);

        •  Mực nước thiết kế tưới hạ lưu: (+ 3,10);

        •  Mực nước thiết kế chống lũ thượng lưu: (+7,0);

        •  Lưu lượng qua cống tưới vụ Đông xuân: QTK = 36,25 m3/s;

          • Hiện trạng cống Liên Mạc 2 vận hành tốt.

          • (2) Hiện trạng đoạn sông Nhuệ thượng, hạ lưu cống Liên Mạc 1

            • + Đoạn sông thượng lưu cống Liên Mạc 1:

            • Cao trình đáy sông từ (+1,30) đến (+1,70); bề rộng đáy kênh từ 36m đến 38 m; Đáy sông bồi lắng cao hơn đáy cống từ 0,30 đến 0,70 m.

            • + Đoạn sông Nhuệ từ cống Liên Mạc 1 đến cống Liên Mạc 2 :

            • Hiện trạng đáy sông rộng, cao độ đáy kênh từ (+1,20) đến (+1,70) đáy kênh bị bồi lắng, 2 bên bờ cao trình (+9,0) đến (+10,0),

            • Phía bờ trái khu dân cư chạy sát 2 bên bờ sông; có 1 trạm bơm Thụy Phương 4 máy 3000m3/h, lấy nước từ sông Nhụê;

            • Phía bờ phải có khu kho xưởng của trạm quản lý cống Liên Mạc và trạm bơm Liên Mạc nằm sát bờ sông, khu dân cư ở cách xa bờ sông, rất tiện lợi cho việc mở rộng sông về phía phải.

            • Hai bên mái sông được xử lý bằng kè đá lát khan và rọ thép lõi đá.

          • (3) Mực nước thực đo tại thượng lưu Cống

            • Mực nước thượng lưu đo được tại Cống Liên Mạc từ năm 2010 trở về trước đã được thể hiện trong chương I.

            • Sau đây là những số liệu đo đưowc mực nước tại thương lưu cống vào đợt xả nước cho vụ Đông Xuân của 3 năm gần đây.

              • Bảng 3.1. Số liệu thực đo mực nước tại Liên Mạc vụ đông xuân 2011 - 2013

                • Hình 3.2. Diễn biến mực nước tại thượng lưu Cống Liên Mạc

                • (Theo lịch lấy nước đợt 1 từ ngày 27/1 - 02/2/2011 và đợt 2 từ ngày 13/2 - 20/2/2011)

                • Hình 3.3. Diễn biến mực nước tại thượng lưu cống Liên Mạc

                • (Theo lịch lấy nước đợt 1 từ ngày 18/1 - 22/1/2012 và đợt 2 từ ngày 28/1 – 9/2/2012)

                • Hình 3.4. Diễn biến mực nước tại thượng lưu cống Liên Mạc

                • (Theo lịch lấy nước đợt 1 từ ngày 25/1 - 29/1/2013 và đợt 2 từ ngày 4/2 – 9/2/2013)

            • Hầu như toàn bộ trong thời kỳ lấy nước đáp ứng nhu cầu sử dụng cho vụ Đông xuân mực nước tại thượng lưu cống đều thấp hơn mực nước thiết kế từ 0,6 -1,5m

          • (4) Lịch sử phát triển và quá trình làm việc của cống từ 1942 đến nay.

            • Quá trình vận hành sử dụng từ năm 1940 đến nay theo báo cáo số : 167/BC/CT-QLN.CT ngày 12/6/2007 của công ty khai thác công trình thuỷ lợi sông Nhuệ :

            • Cống Liên mạc đã được sửa chữa 7 lần, trong đó 3 lần sửa chữa phần thuỷ công, 4 lần sửa chữa cơ khí :

        •  Năm 1962 đắp quai xanh bơm cạn nước để xử lý;

        •  Năm 1972 lại đắp quai xanh bơm cạn nước để xử lý;

        •  Năm 1978 Điện khí hoá hệ thống đóng mở cửa âu;

        •  Năm 1981 hàn đáp bản mặt 8 cửa 3m;

        •  Năm 1987 thay thế 8 cửa van 3m;

        •  Năm 1994 thay thế 2 cánh van cửa âu thuyền (6m);

        •  Năm 2000-2001 xử lý một số hạng mục như chống thấm, gia cố buồng hầm, gia cố tường ngực, điện khí hoá 4 cửa 3m, làm mái che cho sàn công tác. Xây dựng cống Liên Mạc 2 cách Liên Mạc 1 là 673 m để dâng cao mực nước hạ lưu cống Liên Mạc 1 lên (+7,0) để tăng9

        •  Theo báo cáo của công ty khai thác công trình thuỷ lợi sông Nhuệ và kết quả kiểm tra của trường Đại học thuỷ lợi, Viện nghiên cứu khoa học thủy lợi cho thấy cống Liên Mạc qua gần 70 năm làm việc, cường độ bê tông của tất cả các bộ phận đã kiểm tra đều có9

        •  Tường ngực : Cường độ bê tông giảm trên diện rộng ở mặt hạ lưu, chỗ thấp nhất bằng 75% mác thiết kế (M200). Các vết nứt ở mặt tường phía thượng lưu phát triển thêm 60 - 80cm về phía chân tường, vết nứt ở gần hai hầm mang cống là vết nứt xuyên gây thấm và9

        •  Tường ngực của cống khi xe chạy tường ngực rung, xuất hiện vết nứt tại giữa tường. Tường ngực có những vết nứt ở hai bên chân tường gây thấm và tiết vôi, gây ăn mòn cốt thép.

        •  Hầm mang cống có hiện tượng thấm và tiết vôi khá mạnh tại khu vực mực nước thay đổi của các tường thượng lưu, tường hạ lưu và tường dọc có thấm điểm dải dác nếu không được sử lý các khuyết tật sẽ lan rộng.

        •  Khi mực nước ở báo động 2 và 3 có hiện tượng thấm dột ở khoang thượng lưu của cả hai hầm mang cống.

          • Hiện tại, năng lực của hệ thống cống Liên Mạc dẫn nước từ sông Hồng vào sông Nhuệ có lưu lượng 36,25 m3/giây. Nhưng nhiều năm nay, nhất là ba năm gần đây mực nước sông Hồng xuống thấp đã gây ảnh hưởng tốc độ dòng chảy. Theo số liệu quan trắc của cơ quan

          • Ngoài ra tại cống Liên Mạc đã xuất hiện hiện tượng nước chảy ngược từ sông Nhuệ đổ ra sông Hồng. Năm 2009 có hai đợt, năm 2010 một đợt và năm 2011 xuất hiện thường xuyên vào các tháng đầu năm. Nhiệm vụ lấy nước sông Hồng đưa vào sông Nhuệ phục vụ sản xuấ

          • Cống Liên Mạc làm việc đã gần 70 năm, tuổi thọ đã có nhiều suy giảm, công trình phải làm việc vượt chỉ tiêu thiết kế cũ, kết cấu các hạng mục xây dựng bằng bê tông đã bị rỗ giảm khả năng chịu lực, qua nhiều lần sửa chữa gia cố công trình bị xuống cấp ngh

      • 3.3. Tính toán khả năng lấy nước của cống Liên Mạc

        • Trên cơ sở các tài liệu thiết kế, địa hình và tài liệu thủy văn tác giả tiến hành tính toán khả năng lấy nước của cống Liên Mạc theo các kịch bản hiện tại và tương lai đến năm 2020.

        • Sử dụng mô hình HEC-RAS để tính toán cho mạng sông (chi tiết tính toán xem phụ lục 3)

          • Hình 3.6. Sơ đồ mạng mô phỏng

        • 3.3.2. Kịch bản tính toán và kết quả tính ứng với từng kịch bản

          • (1) Kịch bản thuận lợi

            • Trong kịch bản này tất cả các yếu tố liên quan đều diễn biến theo chiều hướng thuận lợi, cụ thể:

            • - Các hồ chứa thượng nguồn vận hành theo yêu cầu cấp nước ở hạ du: Đảm bảo lưu lượng dòng chảy sau hồ Hòa Bình từ10/I đến 20/II tối thiểu 1300 (m3/s) thời gian còn lại vận hành theo công suất đảm bảo (phát điện).

            • - Các dự án tiếp nước cho các sông trên địa bàn Thành Phố Hà Nội được triển khai và vận hành theo đúng thiết kế. Lưu lượng tại các công trình đầu mối như sau:

            • + Cống Liên Mạc (mới) trên sông Nhuệ lấy được 70 m3/s

            • - Tình hình thời tiết ít biến động.

              • Bảng 3.2. Kết quả tính thủy lực ứng với kịch bản 1

              • (Chi tiết xem trong phụ lục 3)

          • (2) Kịch bản trung bình

            • Trong kịch bản này tất cả các yếu tố liên quan đều diễn biến theo chiều hướng trung bình, cụ thể:

            • - Các hồ chứa thượng nguồn vận hành theo công suất phát điện, có hỗ trợ cấp nước hạ du trong các trường hợp khẩn cấp.

            • - Các dự án tiếp nước cho các sông trên địa bàn Thành Phố Hà Nội được triển khai và vận hành đảm bảo 60% thiết kế. Cụ thể

            • + Cống Liên Mạc (mới) trên sông Nhuệ lấy được 42 m3/s

            • - Tình hình thời tiết biến động trong phạm vi kiểm soát.

            • - Nhu cầu sử dụng nước giảm 14,6% so với năm 2010

              • Bảng 3.3. Kết quả tính thủy lực ứng với kịch bản 2

          • (3) Diễn biến mực nước, lưu lượng hệ thống theo kịch bản bất lợi

            • Trong kịch bản này tất cả các yếu tố liên quan đều diễn biến theo chiều hướng bất lợi, cụ thể:

            • - Các hồ chứa thượng nguồn vận hành theo công suất phát điện.

            • - Tình hình thời tiết biến động mạnh, dòng chảy trên sông Hồng suy giảm mạnh.

              • Bảng 3.4. Kết quả tính thủy lực ứng với kịch bản 3

          • (4) Đánh giá khả năng cấp nước

            • Hình 3.7. Diễn biến mực nước tại trạm Hà Đông: Giai đoạn hiện tại và kịch bản thuận lợi

            • Hình 3.8. Diễn biến mực nước tại trạm Hà Đông: Giai đoạn hiện tại và kịch bản trung bình

            • Hình 3.9. Diễn biến mực nước tại trạm Hà Đông: Giai đoạn hiện tại và kịch bản bất lợi

            • Hình 3.10. Diễn biến mực nước tại trạm Hà Đông: Giai đoạn hiện tại và các kịch bản nguồn nước năm 2020

            • Nhận xét: Với các kịch bản cung cấp nước khác nhau, khi các phương án tiếp nước tại đầu mối công trình được thực hiện mực nước tại trạm Hà Đông được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, nhận thấy rằng, chỉ với kịch bản thuận lợi thì lưu lượng lấy vào cống Liên M

      • 3.4. Phân tích lựa chọn phương án lấy nước thích hợp cho cống Liên Mạc

        • Căn cứ vào kết quả tính toán khả năng lấy nước với các kịch bản tương ứng và các giải pháp nâng cao khả năng lấy nước của các hệ thống đầu mối trong và ngoài nước đã được đề cập ở các nội dung trên (giải pháp công trình và phi công trình). Tiến hành phân

        • 3.4.1. Các căn cứ để lựa chọn phương án thích hợp

          •  Đảm bảo cung cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt cho 3 tỉnh Hà Nội, Hà Tây (cũ) và Hà Nam.

          •  Đảm bảo vận tải thuỷ cho các phương tiện thuyền bè qua lại từ sông Hồng vào sông Nhuệ ra sông Đáy trong mùa khô khi mực nước tại Liên Mạc thấp hơn (+5,55 m) và ngược lại.

          •  Cải thiện môi trường sinh thái, chất lượng nước sông Nhuệ.

        • 3.4.2. Các phương án được đề xuất

          • Trên các phân tích, nghiên cứu cụ thể tác giả để xuất các phương án sau:

          • (1) Phương án 1: Cải tạo, nâng cấp cống Liên Mạc cũ.

            • Mục tiêu của phương án này là nhằm khôi phục lại khả năng lấy nước của Cống cũ với lưu lượng thiết kế ban đầu với Qmax = 36,25 m3/s.

            • Để tăng lưu lượng Q ta thực hiện các công tác sau.

          • + Tăng cột nước H bằng cách nạo vét lòng sông thượng lưu Cống xuống tới cao trình đáy Cống (+1,00m), như vậy để dẫn nước đươc xuống hạ lưu thì cũng phải tiến hành nạo vét bồi lắng lòng sông phía sau cống.

          • + Tăng khẩu diện cống (tăng B), hoặc hạ cao trình đáy cống xuống thấp nhưng công tác này thực hiện ngay trên cống cũ là không khả thi.

            • Hình 3.11. Mặt bằng cống Liên Mạc 1

            • Hình 3.12. Mặt cắt ngang đại diện nạo vét lòng sông phía thượng lưu cống đến cao trình +1.0m (mặt cắt hiện trạng đo tháng 1/2013)

            • Ngoài ra chúng ta còn phải gia cố lại những bộ phận công trình đã xuống cấp có cường độ bê tông bị giảm, xử lý các vết nứt, và những chỗ gây thấm.

            • Qua phân tích ta thấy phương án này có những ưu nhược điểm sau:

          •  Ưu điểm: Tận dụng được công trình cũ sẵn có, chi phí đầu tư ít.

          •  Nhược điểm:

          • + Việc khôi phục lại khả năng lấy nước của cống với Q= 36,25m3/s với cao trình đáy cống hiện nay là rất thấp bởi mực nước sông Hồng về mùa kiệt hiện nay đang ở mức cạn kiệt.

          • + Dù có khôi phục được lưu lượng thiết kế ban đầu QTK = 36,25 m3/s thì cũng không đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế hiện nay trong khu vực, Bởi theo kết quả tính toán nhu cầu nước của các ngành kinh tế và môi trường hệ thống thủy lợiA

          • + Việc hạ thấp cao trình đáy cống cũ để tăng cột nước là không thực hiện được

          • + Chưa đáp ứng được giao thông vận tải cho xe tải trọng lớn.

          •  Vậy phương án 1 là không khả thi

            • (2) Phương án 2: Tận dụng khả năng lấy nước tối đa của cống cũ và làm bổ sung thêm cống mới với Quy mô nhỏ.

              • Phương án này ta cần phải xác định được khả năng lấy nước tối đa của Cống hiện tại là bao nhiêu, sau đó so với nhu cầu sử dụng nước hiện nay còn thiếu là bao nhiêu để tiến hành xác định lưu lượng thiết kế cho cống mới, từ đó xác định Quy mô cho cống cần

                • Hình 3.13. Mặt bằng bố trí cống mới so với cống cũ

                • Hình 3.14. Mặt bằng cống ngầm

                • Hình 3.15. Mặt cắt ngang cống ngầm

          •  Ưu điểm:

          • + Tận dụng được công trình cũ hiện tại

          • + Đáp ứng được nhu cầu dùng nước hiện nay cho các ngành kinh tế và môi trường trong lưu vực

          •  Nhược điểm:

          • + Khả năng làm việc của Cống Liên Mạc hiện nay đạt rất thấp chỉ khoảng 40% -50% lưu lượng so với yêu cầu. Vì vậy chi phí để việc xây dựng bổ sung thêm cống mới đảm bảo yêu cầu dùng nước hiện nay cũng tương đối lớn không tiết kiệm được nhiều so với việc xC

          • + Mặt khác chi phí cho việc công tác quản lý, khai thá Khả năng làm việc của Cống Liên Mạc hiện nay đạt rất thấp chỉ khoảng 40% -50% lưu lượng so với yêu cầu. Vỡ vậy chi phí để việc xây dựng bổ sung thêm cống mới đảm bảo yêu cầu dùng nước hiện nay cũng C

          • + Mặt khác chi phí cho việc cụng tỏc quản lý, khai thác và vận hành sẽ tăng lên vì phải tiến hành đồng thời cho cả 2 cống.

          • + Ngoài ra chất lượng công trình cũ đã xuống cấp đến mức nguy hiểm không đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành khai thác, đặc biệt là có hiện tượng xói ngầm qua mang cống (kết quả tính toán kiểm tra ổn định thấm của cống cũ được trình bày trong phụ lụD

            • Hình 3.16. Lưu lượng thấm đơn vị q=2,48e-7 (m3/s)

            • Hình 3.17. Biểu đồ gradiel thấm ở cửa ra cống Jrmax=0.59 >[J] = 0,55

          •  Vậy phương án 2 là không khả thi

            • (3) Phương án 3: Giữ nguyên hiện trạng cống cũ và xây dựng đập dâng nước ở thượng lưu cống sông Hồng

              • Hình 3.18. Sơ đồ bố trí đập dâng trên sông Hồng

          •  Ưu điểm:

          • + Tận dụng được công trình cũ hiện tại

          • + Dâng cao trình mực nước thượng lưu để tăng lưu lượng mà vẫn giữ nguyên hiện trạng sông Nhuệ không phải nạo vét lòng sông.

          • + Đáp ứng nhu cầu sử dụng nước, cải thiện dòng chảy mùa kiệt

          •  Nhược điểm:

          • + Ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái, thay đổi dòng chảy tự nhiên

          • + Gặp khó khăn trong vấn đề giao thông thủy

          • a. Phương án 4: Phá bỏ công trình cũ xây dựng công trình mới hoàn toàn

            • Hình 3.19. Mặt bằng bố trí vị trí dự kiến xây dựng cống mới

            • Hình 3.20. Mặt bằng cống xây dựng mới

            •  Ưu điểm:

            • + Đảm bảo cung cấp đủ nước cho các nghành kinh tế quốc dân trong khu vực dự án.

            • + Cải thiện môi trường sinh thái, chất lượng nước sông Nhuệ

            • + Đảm bảo tiêu úng, an toàn trong vấn đề phòng lũ

            • + Khắc phục được vấn đề hạn chế về giao thông Thủy cũng như giao thông đường bộ trên cầu hiện nay.

            • + Công tác quản lý khai thác vận hành đơn giản, gọn nhẹ.

            •  Nhược điểm:

            • + Chi phí đầu tư bỏ ra là tương đối lớn vì vậy cần phân tích đánh giá so sánh giữa các phương án đồng thời kết hợp với hiện trạng công trình cũ để đưa ra phương án thích hợp.

      • 3.5. Tính toán cho các phương án

        • 3.5.1. Các trường hợp tính toán

          • (1) Trường hợp 1: tính cho phương án xây dựng đập dâng trên sông Hồng

            • Lựa chọn kết cấu đập dâng:

          •  Hình thức: tràn thực dụng không cửa van

          •  Kết cấu: BTCT, có khoang thông thuyền

          •  Cao trình ngưỡng: +6.0

            • Tính với điều kiện bình thường, giữ nguyên hiện trạng sông nhuệ nâng cao đầu nước bằng cách xây dựng 1 đập tràn trên sông Hồng. Kết quả tính toán lưu lượng vào sông Nhuệ (chi tiết xem phụ lục 5) như sau:

              • Hình 3.21. Quá trình lưu lượng sông Nhuệ sau khi xây dựng đập dâng

            • Vậy với việc xây dựng 1 đập tràn trên sông Hồng hoàn toàn có thể đảm bảo việc lấy nước và sông Nhuệ với mục tiêu 70m3/s theo quy hoạch.

              • Hình 3.22. Kết cấu đập dâng

            • (2) Trường hợp 2: Xây dựng mới cống Liên Mạc

              • Xây dựng cống Liên Mạc mới với chỉ tiêu như sau:

              • - Cống gồm 4 cửa

              • - Hình thức : cống lộ thiên

              • - Cao độ đáy cống: (-1,00);

              • - Cao độ mặt đê (+15,0 m), cao độ đỉnh tường chắn sóng (+16,0); Mặt đê rộng 12,0 m; nền đường giao thông rộng 8m;

              • - Kết cấu BTCT mác 300#, xử lý nền bằng cọc BTCT mác 300#, KT : 35x35x1500 cm ;

              • Nạo vét đoạn cửa vào đến cao trình -1,0m, đoạn sau cống có bề rộng đáy kênh Bk= 20 m, Cao độ đáy kênh : (000) ;

              • Tiến hành tính toán với giả thiết các chiều rộng cống khác nhau ta thu được kết quả tính toán như sau:

                • Hình 3.23. Quá trình lưu lượng sau cống Liên Mạc tương ứng với các trường hợp b=4m, b=5m và hiện trạng (chi tiết xem phụ lục 5)

              • Dựa vào kết quả tính toán với các giá trị bề rộng khoang cống và cao trình đáy khác nhau như trên, ta thấy rằng, với hiện trạng không thể đáp ứng được lưu lượng thiết kế. Khi hạ cao trình đáy cống xuống -1,0m ta nhận thấy lưu lượng được cải thiện rõ rệt.

        • 3.5.2. Phân tích, so sánh lựa chọn phương án thích hợp.

          • Cống Liên Mạc khai thác sử dụng gần 70 năm do đó đó già cỗi, xuống cấp mặc dự đó nhiều lần đại tu sửa chữa chắp vá, tổng thể cống bị xuống cấp rất nguy hiểm, đây là điểm nóng trong phòng chống lụt bão của trung ương cũng như của UBND thành phố Hà Nội. Cụ

          • Mặt khác những năm gần đây mực nước sông Hồng xuống cạn kiệt (tháng 2/2006 mực nước sông Hồng tại Hà nội (+1,60 m) có lúc xuống (+1,11m ngày 01/01/2008); trong khi đó đáy cống Liên Mạc hiện tai quá cao ở (+1,0).

          • Căn cứ vào các kết quả tính toán có thể nhận thấy rằng, với các kịch bản nguồn nước thuận lợi, trung bình và bất lợi, nếu muốn nâng cao hiệu quả lấy nước vào sông Nhuệ theo đúng quy hoạch là 70m3/s thì cần thiết phải xử lý giải pháp công trình đầu mối...

          • Do đó, tác giả khuyến nghị nên sử dụng phương án: Xây dựng cống mới ở phía thượng lưu cống cũ và nạo vét lòng sông tương ứng, cụ thể như sau (chi tiết xem các bản vẽ, phụ lục 6):

          • - Cống gồm 4 cửa 5 m và 1 cửa thông thuyền rộng 6m;

          • - Hình thức : cống lộ thiên

          • - Cao độ đáy cống: (-1,00);

          • - Cao độ mặt đê (+15,0 m), cao độ đỉnh tường chắn sóng (+16,0); Mặt đê rộng 12,0 m; nền đường giao thông rộng 8m;

          • - Kết cấu BTCT mác 300#, xử lý nền bằng cọc BTCT mác 300#, KT : 35x35x1500 cm ;

          • Nạo vét đoạn cửa vào đến cao trình -1,0m, đoạn sau cống có bề rộng đáy kênh Bk= 20 m, Cao độ đáy kênh : (000) ;

            • Hình 3.24. Mặt cắt ngang đại diện nạo vét lòng sông phía thượng lưu cống đến cao trình -1.0m

            • Hình 3.25. Chính diện hạ lưu cống xây dựng mới

      • Kết luận chương

        • Trong chương này tác giả đã tiến hành phân tích các điều kiện làm việc của hệ thống đầu mối Liên Mạc và tính toán khả năng lấy nước hiện tại và tương lai của hệ thống theo 3 kịch bản: thuận lợi, trung bình và bất lợi. Các kết quả đã chỉ ra rằng hệ thống

    • KẾT LUẬN

      • 1. Những nội dung đã đạt được

      • Trên cơ sở các số liệu thu thập (về công trình, lưu lượng, mực nước...) tác giả đã tiến hành phân tích, xây dựng biểu đồ, đánh giá khả năng lấy nước và nhu cầu dùng nước hiện tại và tương lai của các hệ thống công trình lấy nước trên sông Hồng. Qua những

      • Từ những nhận định đó, tác giả đã tiến hành phân tích các nguyên nhân để từ đó đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình cho các hệ thống lấy nước trên sông Hồng. Nhằm kiểm chứng các nhận định và đánh giá của mình, tác giả đã áp dụng để tính toá

      • 2. Những mặt còn hạn chế, tồn tại

      • Tuy đã có những tính toán nghiên cứu hợp lý, nhưng phạm vi nghiên cứu vẫn chưa được tổng quát. Tác giả nhận thấy rằng, vấn đề lấy nước quan trọng nhất vẫn là đảm bảo được nguồn cung cấp nước. Luận văn mới chỉ đưa ra được giải pháp cục bộ cho vị trí cống

      • 3. Giải pháp khắc phục và hướng nghiên cứu tiếp theo

      • Để thực sự nâng cao hiệu quả lấy nước cho các hệ thống đầu mối trên sông Hồng, nhất thiết phải cần một giải pháp tổng thể (có quy hoạch, định hướng rõ ràng) từ việc điều tiết các hồ chứa trên sông Hồng. Hướng nghiên cứu tiếp theo là cần có những tính toá

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • phu luc 2 hien trang cap nuoc

    • PHỤ LỤC 2.

      • Bảng 1.1. Tổng hợp hiện trạng cung cấp nước cho nông nghiệp theo nguồn sông trên địa bàn thành phố đến năm 2012

      • Bảng 1.2. Tổng hợp hiện trạng cung cấp nước cho nông nghiệp theo khu tưới trên địa bàn thành phố đến năm 2012

      • Bảng 1.3. Tổng hợp hiện trạng cung cấp nước cho nông nghiệp theo lưu vực 4 sông: Sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đáy, sông Tích năm 2012

      • Bảng 1.4. Tổng nhu cầu nước dùng toàn thành phố

      • [Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi]

      • Bảng 1.5. Lưu lượng nước yêu cầu của các ngành kinh tế

      • Trong giai đoạn này tổng lượng nước dùng cho nông nghiệp và lưu lượng nước yêu cầu chiếm 77,6% (tháng 2). Trung bình cả năm tỷ trọng nước sử dụng cho nông nghiệp chiếm gần 70% tổng lượng nước sử dụng cho các ngành kinh tế.

    • 41.364

    • 25.119

    • 0,68

    • 70.249

    • 103.961

    • Tổng cộng

    • 0,66

    • 29.427

    • 44.412

    • Nhuệ

    • 4

    • 0,81

    • 9.854

    • 12.167

    • Đáy

    • 3

    • 0,97

    • 5.849

    • 6.018

    • Tích

    • 2

    • 0,61

    • Hồng

    • 1

    • Hệ số SDN so với thiết kế

    • Thực tế

    • Thiết kế

    • Sông

    • TT

  • phu luc 3-tinh kha nang lay nuoc lien mac hien tai va tuong lai

    • PHỤ LỤC 3

    • TÍNH TOÁN THỦY LỰC KIỂM TRA KHẢ NĂNG LẤY NƯỚC CỦA CỐNG LIÊN MẠC HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI

      • 1.1. Xây dựng mô hình tính

        • 1.1.1. Lựa chọn mô hình tính toán

          • Sử dụng mô hình HEC-RAS để tính toán cho mạng sông. Mô hình HEC-sử dụng phương trình liên tục và phương trình động lượng để diễn toán dòng chảy trong hệ thống sông và kênh. Trong đó, phương trình liên tục mô tả định luật bảo toàn khối lượng cho hệ một ch

          • (1)

          • Trong đó:

          •  x: Khoảng cách dọc theo kênh (m).

          •  t: Thời gian (s).

          •  Q: Lưu lượng (m3/s).

          •  A: Diện tích mặt cắt ngang (m2).

          •  S: Lượng trữ (m3).

          •  q1: Lưu lượng chảy vào trên một đơn vị chiều dài (m2/s).

            • Theo công thức tổng quát ở trên, phương trình (1) chỉ có thể được mô hình thực hiện phép giải khi giá trị lưu lượng chảy vào tại mặt cắt ngang ở vị trí biên thượng lưu có nghĩa, tức là giá mực nước tại mặt cắt đó phải lớn hơn cao độ địa hình đáy (Q>0).

            • Lược đồ sai phân ẩn sử dụng trong mô hình HEC-RAS 4.1:

              • PL3 - Hình 1. Lược đồ sai phân 4 điểm nút

        • 1.1.2. Chỉnh biên tài liệu địa hình

          • Phạm vi xây dựng mô hình thủy động lực học một chiều cho hệ thống Hồng – Nhuệ với tổng chiều dài khoảng 115 km.

          • - Sông Hồng được mô phỏng từ trạm thủy văn Sơn Tây đến trạm thủy văn Hà Nội, dài 39.5km.

          • - Sông Nhuệ bắt đầu tại cống Liên Mạc, kết thúc tại Phủ Lý, dài 74 km.

          • Số liệu mặt cắt các sông được thu thập và đo đạc từ thực địa, chủ yếu do Viện Quy hoạch Thủy lợi cung cấp, một số mặt cắt cục bộ được Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam đo năm 2007 và 2008. Mặt cắt các sông được đưa vào mô hình dưới dạng cơ sở dữ liệu mặt c

          • + Sông Hồng từ Sơn Tây đến Hà Nội dài 39.5 km, gồm 63 mặt cắt

          • + Sông Nhuệ từ cống Liên Mạc đến Phủ Lý dài 74 km, gồm 42 mặt cắt;

          • Nói chung, số liệu mặt cắt sử dụng trong mô hình có độ tin cậy tương đối cao.

            • PL3 - Hình 2. Sơ đồ mạng mô phỏng

            • PL3 - Hình 3. Mặt cắt đại diện sông Hồng

            • PL3 - Hình 4. Mặt cắt đại diện sông Nhuệ

        • 1.1.3. Thiết lập mô hình tính

          • (1). Thiết lập mạng sông (NETWORK EDITOR)

            • Căn cứ vào sơ đồ thủy lực mạng sông đã nói ở trên, tiến hành thiếp lập mạng sông. Mạng sông tính toán được số hóa từ trạm thủy văn cho các sông, được thiết lập trên cơ sở bản đồ (dạng điểm ảnh *.bmp, *.jpg, *.gif) mạng lưu vực hạ lưu lưu vực sông Hồng.

          • (2). Thiết lập dữ liệu địa hình (CROSS-SECTION EDITOR)

            • Căn cứ tài liệu địa hình các mặt cắt thực đo dọc theo nhánh sông thu thập được tiến hành xây dựng file dữ liệu về địa hình cho mô hình.

          • (3). Thiết lập điều kiện biên (BOUNDARY EDITORS)

            • Các điều kiện biên được xác định bằng cách sử dụng phối hợp dữ liệu chuỗi thời gian đã làm trong editor chuỗi thời gian (Time Series editor) và mô tả tại vị trí các điểm biên và dạng biên v.v… trong editor biên. Nghĩa là, ‘boundary editors’ bao gồm edito

            • Thiết lập file chuỗi thời gian- Time series editor: Căn cứ vào số liệu thủy văn thu thập, thời gian để hiệu chỉnh và kiểm định mô hình, tiến hành thiết lập các file chuỗi thời gian mực nước và lưu lượng tại các trạm tương ứng với thời gian dùng để mô phỏ

          • (4). Thiết lập file thông số mô hình (PARAMETER FILE EDITORS)

            • File thông số bao gồm các editor thủy động lực, tải khuyếch tán, chất lượng nước, vận chuyển bùn cát và mưa- dòng chảy mặt.

            • Đối với hệ thống sông phức tạp như sông Hồng, việc lựa chọn điều kiện ban đầu mất khá nhiều thời gian, do đó trong mô hình các điều kiện ban đầu được lấy một cách tương đối căn cứ theo tài liệu tại các trạm thủy văn vào thời điểm tính toán đầu tiên tại l

          • (5). Biên tính toán trong mô hình

            • Về biên của bài toán, căn cứ vào sơ đồ tính toán, tình hình tài liệu thu thập được, các biên được sử dụng tính trong mô hình bao gồm:

            • Biên trên: Lưu lượng thực đo tại trạm Sơn Tây

            • Biên dưới: Mực nước tại trạm Hà Nội trên sông Hồng

            • Các số liệu biên đầu vào được sử dụng cho công tác hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực hầu hết có nguồn gốc từ Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các số liệu mực nước tại thượng, hạ lưu các công trình thuộc hệ thống

        • 1.1.4. Hiệu chỉnh mô hình

          • Để hiệu chỉnh mô hình thủy lực dòng kiệt, số liệu tính toán được so sánh với số liệu thực đo trong mùa kiệt năm 2007 trong thời đoạn tính toán từ 01/01/2007 đến 31/01/2007 tại các điểm: Hạ lưu cống Liên Mạc, cống Hà Đông.

          • Kết quả tính toán và so sánh với số liệu thực đo được thể hiện như sau:

            • PL3 - Hình 5. Kết quả so sánh mực nước tính toán và thực đo tại hạ lưu cống Liên Mạc

            • PL3 - Hình 6. Kết quả so sánh mực nước tính toán và thực đo tại cống Hà Đông

          • Áp dụng bộ thông số mô hình vừa được hiệu chỉnh đưa vào kiểm định với thời đoạn từ 01/01/2008 đến 31/01/2008. Điểm kiểm định là cống Hà Đông kết quả kiểm định được so sánh với số liệu thực đo được thể hiện như sau:

            • PL3 - Hình 7. So sánh kết quả kiểm định mực nước tính toán thực đo tại cống Hà Đông

        • 1.1.5. Kịch bản tính toán và kết quả tính ứng với từng kịch bản

          • (1) Kịch bản thuận lợi

            • Trong kịch bản này tất cả các yếu tố liên quan đều diễn biến theo chiều hướng thuận lợi, cụ thể:

            • - Các hồ chứa thượng nguồn vận hành theo yêu cầu cấp nước ở hạ du: Đảm bảo lưu lượng dòng chảy sau hồ Hòa Bình từ10/I đến 20/II tối thiểu 1300 (m3/s) thời gian còn lại vận hành theo công suất đảm bảo (phát điện).

            • - Các dự án tiếp nước cho các sông trên địa bàn Thành Phố Hà Nội được triển khai và vận hành theo đúng thiết kế. Lưu lượng tại các công trình đầu mối như sau:

            • + Cống Liên Mạc (mới) trên sông Nhuệ lấy được 70 m3/s

            • - Tình hình thời tiết ít biến động.

              • PL3 - Bảng 1. Kết quả tính thủy lực ứng với kịch bản 1

          • (2) Kịch bản trung bình

            • Trong kịch bản này tất cả các yếu tố liên quan đều diễn biến theo chiều hướng trung bình, cụ thể:

            • - Các hồ chứa thượng nguồn vận hành theo công suất phát điện, có hỗ trợ cấp nước hạ du trong các trường hợp khẩn cấp.

            • - Các dự án tiếp nước cho các sông trên địa bàn Thành Phố Hà Nội được triển khai và vận hành đảm bảo 60% thiết kế. Cụ thể

            • + Cống Liên Mạc (mới) trên sông Nhuệ lấy được 42 m3/s

            • - Tình hình thời tiết biến động trong phạm vi kiểm soát.

            • - Nhu cầu sử dụng nước giảm 14,6% so với năm 2010

              • PL3 - Bảng 2. Kết quả tính thủy lực ứng với kịch bản 2

          • (3) Diễn biến mực nước, lưu lượng hệ thống theo kịch bản bất lợi

            • Trong kịch bản này tất cả các yếu tố liên quan đều diễn biến theo chiều hướng bất lợi, cụ thể:

            • - Các hồ chứa thượng nguồn vận hành theo công suất phát điện.

            • - Tình hình thời tiết biến động mạnh, dòng chảy trên sông Hồng suy giảm mạnh.

              • PL3 - Bảng 3. Kết quả tính thủy lực ứng với kịch bản 3

          • (4) Đánh giá khả năng cấp nước

            • PL3 - Hình 8. Diễn biến mực nước tại trạm Hà Đông: Giai đoạn hiện tại và kịch bản thuận lợi

            • PL3 - Hình 9. Diễn biến mực nước tại trạm Hà Đông: Giai đoạn hiện tại và kịch bản trung bình

            • PL3 - Hình 10. Diễn biến mực nước tại trạm Hà Đông: Giai đoạn hiện tại và kịch bản bất lợi

            • PL3 - Hình 11. Diễn biến mực nước tại trạm Hà Đông: Giai đoạn hiện tại và các kịch bản nguồn nước năm 2020

    • 0.764

    • 1.031

    • 10.903

    • 16.93

    • Sông Nhuệ

    • Cống Đồng Quan

    • 2.122

    • 2.675

    • 11.402

    • 21.055

    • Sông Nhuệ

    • Cống Hà Đông

    • Hmin (m)

    • Hmax (m)

    • Qmin (m3/s)

    • Qmax (m3/s

    • Trên sông

    • Điểm

    • 2.663

    • 2.667

    • 37.413

    • 37.462

    • Sông Nhuệ

    • Cống Hà Đông

    • Hmin (m)

    • Hmax (m)

    • Qmin (m3/s)

    • Qmax (m3/s

    • Trên sông

    • Điểm

    • 2.138

    • 2.15

    • 62.292

    • 62.648

    • Sông Nhuệ

    • Cống Đồng Quan

    • 3.586

    • 3.588

    • 65.414

    • 65.452

    • Sông Nhuệ

    • Cống Hà Đông

    • Hmin (m)

    • Hmax (m)

    • Qmin (m3/s)

    • Qmax (m3/s

    • Trên sông

    • Điểm

  • phu luc 4. KET QUA TINH TOAN THAM

    • PHỤ LỤC 4

    • KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THẤM, ỔN ĐỊNH, LÚN CỐNG LIÊN MẠC CŨ

      • PL4-1. Điều kiện biên của mô hình tính

        • Tiến hành tính toán thấm cho dạng điển hình với bài toán phẳng, xem như cắt 1 dải có chiều dày 1m tính từ mang cống để tính toán.

        • Mặt cắt được chia ra các phần tử. Các phần tử biên phía phải, phía trái ở dạng phần tử vô hạn, áp lực phía thượng lưu được coi là áp lực không đổi với tổng cột nước thấm bằng với cao trình mực nước thiết kế.

      • PL4-2. Các đặc trưng cơ lý dùng trong mô hình tính thấm và ổn định

        • Các giá trị đặc trưng cơ lý trung bình của từng lớp đất từ kết quả thí nghiệm đã được đưa vào mô hình tính thấm và tính ổn định.

        • Tại vị trí cống Liên Mạc có địa chất như sau:

        •  Lớp 1: Đất đắp, đất sét bình thường màu xám nâu, xám hồng cứng đến dẻo cứng phân bố không đều, bề dày từ 0.5-7.0m (thân đê sông Hồng), các chỉ tiêu cơ lý trung bình được trình bày ở bảng dưới;

        •  Lớp 2: Đất sét bình thường, đất bụi nặng màu vàng, loang lổ trạng thái nửa cứng đến dẻo cứng có tính dẻo cao, lực dính lớn, hệ số thấm nhỏ, bề dày phân bố rộng gặp ở hầu hết các hố khoan khắp vùng nghiên cứu có bề dày thay đổi từ 1.2m – 9.5m;

        •  Lớp 3: Đất cát pha bụi lẫn sét, màu xám nâu, xám vàng trạng thái dẻo, kém chặt phân bố không đều thường gặp ở tất cả các hố khoan bề dày không đều 0.8m-6.5m;

        •  Lớp 4: Đất cát hạt nhỏ, hạt mịn màu xám nâu đôi chỗ xen kẹp các lớp sét mỏng, xám vàng kém chặt, cấp phối kém, hệ số thấm trung bình, bề dày lớn thay đổi từ 2.5m-15.9m;

        •  Lớp 4A: Đất cát hạt nhỏ, hạt trung màu xám nâu, xám vàng, chặt vừa, cấp phối tốt, hệ số thấm trung bình. Phân bố rộng hầu hết ở các hố khoan bề dày thay đổi 1.1m –9.8m;

          • PL4 -bảng 1. Bảng chỉ tiêu cơ lý các lớp đất 1,2,3

          • PL4 -bảng 2. Bảng chỉ tiêu cơ lý các lớp đất 4, 4a

      • PL4-3. Tính toán ổn định

        • PL4-3.1. Cơ sở lý thuyết

          • Việc tính toán ổn định trượt theo phương pháp cân bằng giới hạn của từng thỏi dùng chương trình máy tính Slope/W của hãng phần mềm địa kỹ thuật quốc tế (Geo-Slope, 1998). áp lực nước lỗ rỗng đã được đưa trực tiếp vào trong quá trình tính ổn định trượt t

          • Phương trình tính toán theo phương pháp Bishop:

          • Trong đó: m( = cos( + (sin(.tg(')/Kat

          • C' Lực dính đơn vị

          • (' Góc ma sát

          • u Áp lực kẽ rỗng

          • w Trọng lượng của giải đất tính toán

          • ( Chiều dài đáy dải

          • ( Góc giữa tiếp tuyến giải và phương ngang

        • PL4-3.2. Hệ số an toàn ổn định nhỏ nhất cho phép:

          • Theo điều kiện kỹ Thuật

          • Điều kiện làm việc bình thường tổ hợp lực cơ bản (theo qui phạm QPTL. A6-77):

          • [ KCP] = 1,35

        • PL4-3.3. Các trường hợp tính

          • Tiến hành tính toán ổn định mái hạ lưu với tải trọng xe tính toán là q= 7KN/m2.

        • PL4-3.4. Kết quả tính ổn định

          • PL4- Hình 1. Hệ số ổn định Kminmin = 1.8>1,35

        • PL4-3.5. Đánh giá kết quả tính toán ổn định

          • Kết quả tính toán ổn định mái hạ lưu cho thấy hệ số ổn định K lớn hơn hệ số ổn định cho phép [K], như vậy cống ổn định về trượt.

      • PL4-4. Tính ổn định lún

        • PL4-4.1. Chỉ tiêu cơ lý của đất đưa vào tính toán

          • Căn cứ vào tài liệu địa chất ta có bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lớp đất theo bảng sau:

            • PL4 -bảng 3. Chỉ tiêu cơ lý đưa vào tính toán

              • PL4- Hình 2. Mô hình tính

              • PL4- Hình 3. Mô phỏng biến dạng trượt

              • PL4- Hình 4. Mô phỏng biến dạng lún, độ lún lớn nhất 0,22m

              • PL4- Hình 5. Mô phỏng biến dạng lún thẳng đứng Uy=0,11m

        • PL4-4.2. Nhận xét kết quả tính

          • [∆S] : độ lún cho phép, theo quy định tại bảng II.1 của Tiêu chuẩn 22TCN 262-2000: Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế. S là phần độ lún theo tính toán ở đây là 11cm. Dưới đây là trích dẫn Bảng II.1.

          • Vậy với kết quả tính toán ở trên cho thấy cống ổn định lún

      • PL4-5. Tính Thấm

        • PL4-5.1. Sơ lược về lý thuyết thấm trong đới bão hoà và đới không bão hoà.

          • Chương trình máy tính, Seep/W đã được thiết lập theo phương pháp phần tử hữu hạn để tính toán cho dòng thấm trong đới bão hoà và đới không bão hoà. Phần khác nhau chính giữa dòng thấm trong đới bão hoà và đới không bão hoà là ở chỗ trong đới bão hoà thì

          • Sự thay đổi dung lượng thể tích nước trong một đơn vị phần tử tại một điểm trong không gian chính bằng hiệu lưu lượng nước chảy vào và chảy ra và được biểu diễn bằng bằng phương trình vi phân sau:

          • [1]

          • Trong đó:

          • h = cột nước thuỷ lực tổng cộng,

          • kx = hệ số thấm theo phương x,

          • ky = hệ số thấm theo phương y,

          • Q = lưu lượng dòng chảy biên,

          • t = thời gian,

          • mw = độ dốc của đường cong trữ nước.

          • w = dung trọng của nước.

          • ở trạng thái ổn định, lượng nước chảy vào bằng với lượng nước chảy ra, phương trình trên trở thành:

          • [2]

          • Giải bài toán trên theo phương pháp phần tử hữu hạn, phương trình trên được viết lại như sau:

          • [K] {H] + [M] {H], t = [Q] [3]

          • Trong đó [K] Ma trận đặc tính phần tử

          • {H] Vector thuỷ lực nút

          • [M] Ma trận chứa nước phần tử

          • t Độ dày phần tử

          • {Q] Vector dòng chảy

          • Trường hợp dòng thấm ổn định

          • [K] [H] = [Q] [4]

          • Sau khi giải được thuỷ lực nút ta có thể tính Gradient, vận tốc dòng chảy và lưu lượng dòng thấm qua một mặt cắt theo phương ngang.

        • PL4-5.2. Các trường hợp tính

          • Tiến hành tính toán thấm qua đê trong trường hợp sau mực nước ngoài sông Hồng là mực nước lũ +6.0m, mực nước trong sông Nhuệ là mực nước min +1.5m.

        • PL4-5.3. Kiểm tra độ bền thấm

          • Kiểm tra độ bền thấm với nền cống:

          • Nền cống không bị xói ngầm khi:

          • jnk ( n

          • Trong đó:

          • n = 0,55: Phụ thuộc vào loại đất nền đê và cấp công trình, lấy theo tiêu chuẩn nền các công trình thủy công: TCVN 4253-86.

        • PL4-5.4. Kết quả tính toán

          • PL4- Hình 6. Sơ đồ tính

          • PL4- Hình 7. Lưu lượng thấm đơn vị q=2,48e-7 (m3/s)

          • PL4- Hình 8. Biểu đồ gradiel thấm ở cửa ra cống Jrmax=0.59

        • PL4-5.5. Đánh giá xết quả tính

          • + Lưu lượng thấm (q): lưu lượng thấm lớn nhất tính toán q = 2,48 x 10-7 m3/s là tương đối nhỏ.

          • + Về gradien thấm (J): kết quả tính toán cho J = 0,59 > [J] = 0,55, kết quả tính toán cho thấy hiện tại cống có khả năng mất ổn định về thấm.

      • PL4-6. Kết luận

        • Qua các tính toán, kiểm tra ở trên cho thấy, hiện tại cống Liên Mạc chỉ bị mất ổn định về thấm. Tuy nhiên, qua điều tra thực địa cho thấy nhiều vị trí cống đã xuống cấp nghiêm trọng (do đã xây dựng từ lâu).

    • 5.120

    • 1.548

    • m/ngđ

    • K20

    • Hệ số thấm theo hút nước

    • 34.98

    • 36.70

    • (k

    • Góc nghỉ khô

    • 20.46

    • 22.63

    • (w

    • Góc nghỉ ướt

    • 12

    • 10

    • `Thí nghiệm SPT N30 (búa)

    • 2.68

    • 2.68

    • g/cm3

    • Tỷ trọng

    • 0.68

    • 0.67

    • ( s.min

    • Hệ số rỗng nhỏ nhất

    • 1.28

    • 1.26

    • ( s.max

    • Hệ số rỗng lớn nhất

    • 1.596

    • 1.60

    • g/cm3

    • (cs.max

    • Khối lượng thể tích khô lớn nhất

    • 1.18

    • 1.18

    • g/cm3

    • (cs.min

    • Khối lượng thể tích khô nhỏ nhất

    • 6.84

    • 2.00-60.00

    • Sạn sỏi

    • 16.91

    • 0.85

    • 0.50-2.00

    • 26.95

    • 35.74

    • 0.25-0.50

    • 37.83

    • 49.79

    • 0.10-0.25

    • 7.16

    • 7.73

    • 0.05-0.10

    • Hạt cát

    • 4.32

    • 5.89

    • %

    • Hạt bụi

    • %

    • Hạt sét

    • (Theo TCN129-2002)

    • %

    • P

    • Thành phần hạt

    • Cát hạt nhỏ, hạt trung chặt vừa

    • Lớp 4A

    • Cát hạt nhỏ, hạt mịn kém chặt

    • Lớp 4

    • ĐƠN VỊ

    • KÍ HIỆU

    • CÁC CHỈ TIÊU

    • 0.0470

    • 0.0012

    • 0.0006

    • m/ngđ

    • Hệ số thấm

    • 0.06

    • 0.52

    • 0.26

    • KG/cm2

    • C

    • Lực dính kết

    • 24.30

    • 15.82

    • 15.51

    • độ

    • (

    • Góc ma sát trong

    • 0.59

    • 0.18

    • 0.45

    • B

    • Chỉ số sệt

    • 8.69

    • 18.12

    • 17.66

    • Wn

    • Chỉ số dẻo

    • 19.10

    • 22.07

    • 26.69

    • %

    • Wp

    • Giới hạn dẻo

    • 27.78

    • 40.19

    • 44.35

    • %

    • WL

    • Giới hạn chảy

    • 89.38

    • 88.16

    • 97.28

    • %

    • G

    • Mức độ bão hoà

    • 42.30

    • 43.93

    • 49.66

    • %

    • n

    • Độ rỗng

    • 0.73

    • 0.78

    • 0.99

    • eo

    • Hệ số rỗng tự nhiên

    • 2.70

    • 2.72

    • 2.77

    • g/cm3

    • (

    • Khối lượng riêng

    • 1.56

    • 1.53

    • 1.39

    • g/cm3

    • (c

    • Khối lượng thể tích đất khô

    • 1.94

    • 1.91

    • 1.88

    • g/cm3

    • (w

    • Khối lượng thể tích đất ướt

    • 24.24

    • 25.38

    • 34.71

    • %

    • W

    • Độ ẩm tự nhiên

    • 48.78

    • 5.82

    • 3.76

    • 0.1-0.025

    • 23.93

    • 32.00

    • 17.70

    • 0.05-0.10

    • Hạt cát

    • 19.96

    • 31.27

    • 36.13

    • %

    • Hạt bụi

    • 7.34

    • 30.91

    • 42.43

    • %

    • Hạt sét

    • (theo TCN 129-2002)

    • %

    • P

    • Thành phần hạt

    • Cát pha bụi lẫn sét

    • Lớp 3

    • Sét bình thường bụi nặng loang lổ

    • Lớp 2

    • Đ sét bình thường xám nâu dẻo cứng

    • Lớp 1

    • ĐƠN VỊ

    • KÍ HIỆU

    • CÁC CHỈ TIÊU

    • K20

  • phu luc 5-tinh kha nang lay nuoc

    • PHỤ LỤC 5

    • TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHẢ NĂNG LẤY NƯỚC CỦA CỐNG

      • 1.1. Trường hợp tính với cống hiện trạng

        • PL5 -bảng 1. Khả năng lấy nước của cống với điều kiện giữ nguyên hiện trạng

      • 1.2. Trường hợp hạ thấp đáy cống xuống cao trình -1,0m, kích thước cống b=4m

        • PL5 -bảng 2. Khả năng lấy nước khi hạ thấp đáy cống xuống cao trình -1,0m, kích thước cống b=4m

      • 1.3. Trường hợp b=5m, cao trình ngưỡng cống -1,0m

        • PL5 -bảng 3. Khả năng lấy nước khi b=5m, cao trình ngưỡng cống -1,0m

          • PL5 - Hình 1. So sánh khả năng lấy nước của cống ứng với các trường hợp giả thiết khác nhau

      • 1.4. Trường hợp xây dựng đập dâng

        • PL5 -bảng 4. Khả năng lấy nước khi xây dựng đập dâng

          • PL5 - Hình 2. Quá trình lấy nước của cống Liên Mạc khi xây dựng đập dâng trên sông Hồng

    • 06/05/08

    • 60.94

    • 134

    • 29/05/08

    • 182

    • 80.3

    • 6.79

    • 28/02/08

    • 91

    • 110.22

    • 7.65

    • 28/05/08

    • 181

    • 85.06

    • 6.98

    • 27/02/08

    • 90

    • 108.96

    • 7.57

    • 27/05/08

    • 180

    • 93.89

    • 7.24

    • 26/02/08

    • 89

    • 103.23

    • 7.41

    • 26/05/08

    • 179

    • 99.64

    • 7.24

    • 25/02/08

    • 88

    • 98.72

    • 7.32

    • 25/05/08

    • 178

    • 88.74

    • 6.92

    • 24/02/08

    • 87

    • 99.34

    • 7.33

    • 24/05/08

    • 177

    • 79.59

    • 6.72

    • 23/02/08

    • 86

    • 98.99

    • 7.33

    • 23/05/08

    • 176

    • 78.66

    • 6.68

    • 22/02/08

    • 85

    • 100.19

    • 7.43

    • 22/05/08

    • 175

    • 76.9

    • 6.62

    • 21/02/08

    • 84

    • 107.91

    • 7.61

    • 21/05/08

    • 174

    • 75.55

    • 6.59

    • 20/02/08

    • 83

    • 110.73

    • 7.69

    • 20/05/08

    • 173

    • 75.04

    • 6.58

    • 19/02/08

    • 82

    • 112.14

    • 7.71

    • 19/05/08

    • 172

    • 75.15

    • 6.59

    • 18/02/08

    • 81

    • 111.73

    • 7.7

    • 18/05/08

    • 171

    • 75.78

    • 6.6

    • 17/02/08

    • 80

    • 111.5

    • 7.67

    • 17/05/08

    • 170

    • 76.05

    • 6.62

    • 16/02/08

    • 79

    • 108.17

    • 7.55

    • 16/05/08

    • 169

    • 76.87

    • 6.65

    • 15/02/08

    • 78

    • 103.51

    • 7.44

    • 15/05/08

    • 168

    • 77.9

    • 6.67

    • 14/02/08

    • 77

    • 102.23

    • 7.43

    • 14/05/08

    • 167

    • 77.95

    • 6.72

    • 13/02/08

    • 76

    • 103.15

    • 7.43

    • 13/05/08

    • 82.73

    • 6.93

    • 12/02/08

    • 75

    • 101.39

    • 7.4

    • 12/05/08

    • 165

    • 93.45

    • 7.28

    • 11/02/08

    • 74

    • 101.75

    • 7.41

    • 11/05/08

    • 164

    • 105.59

    • 7.56

    • 10/02/08

    • 73

    • 102.84

    • 7.47

    • 10/05/08

    • 163

    • 109.69

    • 7.65

    • 09/02/08

    • 72

    • 106.31

    • 7.58

    • 09/05/08

    • 162

    • 110.2

    • 7.65

    • 08/02/08

    • 71

    • 110.92

    • 7.71

    • 08/05/08

    • 161

    • 108.89

    • 7.57

    • 07/02/08

    • 70

    • 114.89

    • 7.83

    • 07/05/08

    • 160

    • 103.3

    • 7.39

    • 06/02/08

    • 69

    • 117.82

    • 7.87

    • 06/05/08

    • 159

    • 96.95

    • 7.24

    • 05/02/08

    • 68

    • 116.16

    • 7.8

    • 05/05/08

    • 158

    • 95.46

    • 7.27

    • 04/02/08

    • 67

    • 112.99

    • 7.71

    • 04/05/08

    • 157

    • 101.55

    • 7.48

    • 03/02/08

    • 66

    • 109.1

    • 7.55

    • 03/05/08

    • 156

    • 110.05

    • 7.67

    • 02/02/08

    • 65

    • 100.8

    • 7.32

    • 02/05/08

    • 155

    • 111.81

    • 7.67

    • 01/02/08

    • 64

    • 94.59

    • 7.18

    • 01/05/08

    • 154

    • 108.65

    • 7.6

    • 31/01/08

    • 63

    • 93.62

    • 7.19

    • 30/04/08

    • 153

    • 107.51

    • 7.57

    • 30/01/08

    • 62

    • 96.93

    • 7.28

    • 29/04/08

    • 152

    • 107.44

    • 7.58

    • 29/01/08

    • 61

    • 98.38

    • 7.29

    • 28/04/08

    • 151

    • 108.45

    • 7.61

    • 28/01/08

    • 60

    • 96.77

    • 7.22

    • 27/04/08

    • 150

    • 109.43

    • 7.64

    • 27/01/08

    • 59

    • 92.52

    • 7.08

    • 26/04/08

    • 149

    • 109.76

    • 7.62

    • 26/01/08

    • 58

    • 87.62

    • 6.95

    • 25/04/08

    • 148

    • 107.3

    • 7.54

    • 25/01/08

    • 57

    • 85.01

    • 6.9

    • 24/04/08

    • 147

    • 103.72

    • 7.38

    • 24/01/08

    • 56

    • 85.81

    • 6.98

    • 23/04/08

    • 146

    • 94.63

    • 7.12

    • 23/01/08

    • 55

    • 91.41

    • 7.13

    • 22/04/08

    • 145

    • 86.88

    • 6.92

    • 22/01/08

    • 54

    • 94.82

    • 7.15

    • 21/04/08

    • 144

    • 83.2

    • 6.82

    • 21/01/08

    • 53

    • 89.41

    • 7.01

    • 20/04/08

    • 143

    • 81.81

    • 6.8

    • 20/01/08

    • 52

    • 86.44

    • 6.91

    • 19/04/08

    • 142

    • 81.84

    • 6.79

    • 19/01/08

    • 51

    • 83.07

    • 6.8

    • 18/04/08

    • 141

    • 81.56

    • 6.79

    • 18/01/08

    • 50

    • 79.95

    • 6.74

    • 17/04/08

    • 140

    • 81.79

    • 6.81

    • 17/01/08

    • 49

    • 80.2

    • 6.76

    • 16/04/08

    • 139

    • 83.33

    • 6.85

    • 16/01/08

    • 48

    • 81.67

    • 6.81

    • 15/04/08

    • 138

    • 84.28

    • 6.87

    • 15/01/08

    • 47

    • 83.04

    • 6.83

    • 14/04/08

    • 137

    • 83.85

    • 6.86

    • 14/01/08

    • 46

    • 82.63

    • 6.81

    • 13/04/08

    • 136

    • 83.28

    • 6.83

    • 13/01/08

    • 45

    • 81.28

    • 6.76

    • 12/04/08

    • 135

    • 82.46

    • 6.81

    • 12/01/08

    • 44

    • 79.33

    • 6.7

    • 11/04/08

    • 134

    • 81.71

    • 6.78

    • 11/01/08

    • 43

    • 78.14

    • 6.69

    • 10/04/08

    • 133

    • 80.42

    • 6.75

    • 10/01/08

    • 42

    • 79.63

    • 6.74

    • 09/04/08

    • 132

    • 80.07

    • 6.74

    • 09/01/08

    • 41

    • 81.17

    • 6.79

    • 08/04/08

    • 131

    • 80.25

    • 6.75

    • 08/01/08

    • 40

    • 82.32

    • 6.83

    • 07/04/08

    • 130

    • 80.68

    • 6.77

    • 07/01/08

    • 39

    • 84.4

    • 6.89

    • 06/04/08

    • 129

    • 81.2

    • 6.77

    • 06/01/08

    • 38

    • 85.46

    • 6.88

    • 05/04/08

    • 128

    • 80.51

    • 6.75

    • 05/01/08

    • 37

    • 82.27

    • 6.79

    • 04/04/08

    • 127

    • 79.86

    • 6.74

    • 04/01/08

    • 36

    • 80.66

    • 6.78

    • 03/04/08

    • 126

    • 80.45

    • 6.77

    • 03/01/08

    • 35

    • 82.69

    • 6.84

    • 02/04/08

    • 125

    • 81.79

    • 6.81

    • 02/01/08

    • 34

    • 84

    • 6.85

    • 01/04/08

    • 124

    • 83.33

    • 6.86

    • 01/01/08

    • 33

    • 82.65

    • 6.81

    • 31/03/08

    • 123

    • 84.26

    • 6.87

    • 31/12/07

    • 32

    • 81.88

    • 6.8

    • 30/03/08

    • 122

    • 83.42

    • 6.84

    • 30/12/07

    • 31

    • 82.1

    • 6.79

    • 29/03/08

    • 121

    • 82.27

    • 6.81

    • 29/12/07

    • 30

    • 80.67

    • 6.77

    • 28/03/08

    • 120

    • 82.02

    • 6.81

    • 28/12/07

    • 29

    • 82.06

    • 6.88

    • 27/03/08

    • 119

    • 82.86

    • 6.85

    • 27/12/07

    • 28

    • 90.28

    • 7.14

    • 26/03/08

    • 118

    • 85.12

    • 6.92

    • 26/12/07

    • 27

    • 98.41

    • 7.3

    • 25/03/08

    • 117

    • 86.72

    • 6.96

    • 25/12/07

    • 26

    • 97.39

    • 7.22

    • 24/03/08

    • 116

    • 87.48

    • 6.98

    • 24/12/07

    • 25

    • 90.76

    • 7.01

    • 23/03/08

    • 115

    • 87.94

    • 6.99

    • 23/12/07

    • 24

    • 84.2

    • 6.84

    • 22/03/08

    • 114

    • 88.4

    • 6.99

    • 22/12/07

    • 23

    • 81.46

    • 6.78

    • 21/03/08

    • 113

    • 86.96

    • 6.93

    • 21/12/07

    • 22

    • 80.92

    • 6.78

    • 20/03/08

    • 112

    • 84.34

    • 6.9

    • 20/12/07

    • 21

    • 82.54

    • 6.83

    • 19/03/08

    • 111

    • 86.71

    • 6.97

    • 19/12/07

    • 20

    • 83.43

    • 6.86

    • 18/03/08

    • 110

    • 89.1

    • 7.04

    • 18/12/07

    • 19

    • 84.09

    • 6.86

    • 17/03/08

    • 109

    • 90.93

    • 7.09

    • 17/12/07

    • 18

    • 6.85

    • 16/03/08

    • 108

    • 91.49

    • 7.05

    • 16/12/07

    • 17

    • 83.76

    • 6.85

    • 15/03/08

    • 107

    • 86.9

    • 6.93

    • 15/12/07

    • 16

    • 82.63

    • 6.8

    • 14/03/08

    • 106

    • 84.47

    • 6.88

    • 14/12/07

    • 15

    • 81.13

    • 6.78

    • 13/03/08

    • 105

    • 84.41

    • 6.91

    • 13/12/07

    • 14

    • 81.55

    • 6.78

    • 12/03/08

    • 104

    • 87.25

    • 7

    • 12/12/07

    • 13

    • 80.98

    • 6.77

    • 11/03/08

    • 103

    • 90.22

    • 7.07

    • 11/12/07

    • 12

    • 80.66

    • 6.76

    • 10/03/08

    • 102

    • 91.09

    • 7.1

    • 10/12/07

    • 11

    • 80.52

    • 6.76

    • 09/03/08

    • 101

    • 92.47

    • 7.13

    • 09/12/07

    • 10

    • 80.64

    • 6.76

    • 08/03/08

    • 100

    • 92.99

    • 7.12

    • 08/12/07

    • 9

    • 80.6

    • 6.77

    • 07/03/08

    • 99

    • 91.05

    • 7.08

    • 07/12/07

    • 8

    • 82.35

    • 6.85

    • 06/03/08

    • 98

    • 90.82

    • 7.1

    • 06/12/07

    • 7

    • 86.24

    • 6.96

    • 05/03/08

    • 97

    • 93.29

    • 7.15

    • 05/12/07

    • 6

    • 88.92

    • 7.02

    • 04/03/08

    • 96

    • 93.29

    • 7.17

    • 04/12/07

    • 5

    • 88.49

    • 6.99

    • 03/03/08

    • 95

    • 94.48

    • 7.17

    • 03/12/07

    • 4

    • 86.91

    • 6.94

    • 02/03/08

    • 94

    • 92.75

    • 7.11

    • 02/12/07

    • 3

    • 84.92

    • 6.85

    • 01/03/08

    • 93

    • 90.52

    • 7.06

    • 01/12/07

    • 2

    • 81.03

    • 6.76

    • 29/02/08

    • 92

    • 89.86

    • 7.02

    • 30/11/07

    • 1

    • Q (M3/S)

    • H (m)

    • Ngày

    • TT

    • Q (M3/S)

    • H (m)

    • Ngày

    • TT

    • 29/05/08

    • 182

    • 60.96

    • 6.14

    • 28/02/08

    • 91

    • 115.14

    • 7.96

    • 28/05/08

    • 181

    • 65.52

    • 6.48

    • 27/02/08

    • 90

    • 106.59

    • 7.62

    • 27/05/08

    • 180

    • 79.89

    • 6.87

    • 26/02/08

    • 89

    • 94.27

    • 7.26

    • 26/05/08

    • 179

    • 78.79

    • 6.61

    • 25/02/08

    • 88

    • 89.24

    • 7.18

    • 25/05/08

    • 178

    • 64.94

    • 6.23

    • 24/02/08

    • 87

    • 91.06

    • 7.24

    • 24/05/08

    • 177

    • 61.94

    • 6.13

    • 23/02/08

    • 86

    • 94.09

    • 7.4

    • 23/05/08

    • 176

    • 59.96

    • 6.04

    • 22/02/08

    • 85

    • 104.92

    • 7.81

    • 22/05/08

    • 175

    • 57.6

    • 5.96

    • 21/02/08

    • 84

    • 117.66

    • 8.16

    • 21/05/08

    • 174

    • 56.1

    • 5.91

    • 20/02/08

    • 83

    • 122.46

    • 8.28

    • 20/05/08

    • 173

    • 55.73

    • 5.91

    • 19/02/08

    • 82

    • 123.36

    • 8.28

    • 19/05/08

    • 172

    • 56.23

    • 18/02/08

    • 81

    • 121.3

    • 8.2

    • 18/05/08

    • 171

    • 57.02

    • 5.97

    • 17/02/08

    • 80

    • 116.67

    • 7.99

    • 17/05/08

    • 170

    • 57.7

    • 6

    • 16/02/08

    • 79

    • 107.09

    • 7.67

    • 16/05/08

    • 169

    • 58.99

    • 6.05

    • 15/02/08

    • 78

    • 99.08

    • 7.47

    • 15/05/08

    • 168

    • 59.6

    • 6.06

    • 14/02/08

    • 77

    • 98.12

    • 7.46

    • 14/05/08

    • 167

    • 58.35

    • 6.08

    • 13/02/08

    • 76

    • 97.99

    • 7.44

    • 13/05/08

    • 166

    • 66.58

    • 6.63

    • 12/02/08

    • 75

    • 97.13

    • 7.45

    • 12/05/08

    • 165

    • 92.94

    • 7.49

    • 11/02/08

    • 74

    • 100.71

    • 7.6

    • 11/05/08

    • 164

    • 112.42

    • 7.99

    • 10/02/08

    • 73

    • 107.38

    • 7.85

    • 10/05/08

    • 163

    • 117.21

    • 8.08

    • 09/02/08

    • 72

    • 117.33

    • 8.19

    • 09/05/08

    • 162

    • 114.86

    • 7.95

    • 08/02/08

    • 71

    • 127.42

    • 8.49

    • 08/05/08

    • 161

    • 106.08

    • 7.6

    • 07/02/08

    • 70

    • 134.49

    • 8.66

    • 07/05/08

    • 160

    • 92.67

    • 7.18

    • 06/02/08

    • 69

    • 135.43

    • 8.62

    • 06/05/08

    • 159

    • 85.01

    • 7.05

    • 05/02/08

    • 68

    • 128.52

    • 8.37

    • 05/05/08

    • 158

    • 91.43

    • 7.38

    • 04/02/08

    • 67

    • 118

    • 8

    • 04/05/08

    • 157

    • 108.33

    • 7.93

    • 03/02/08

    • 66

    • 102.86

    • 7.45

    • 03/05/08

    • 156

    • 120.21

    • 8.2

    • 02/02/08

    • 65

    • 85.79

    • 6.94

    • 02/05/08

    • 155

    • 119.29

    • 8.11

    • 01/02/08

    • 64

    • 77.21

    • 6.74

    • 01/05/08

    • 154

    • 114.13

    • 7.97

    • 31/01/08

    • 63

    • 79.01

    • 6.86

    • 30/04/08

    • 153

    • 112.81

    • 7.95

    • 30/01/08

    • 62

    • 83.89

    • 6.98

    • 29/04/08

    • 152

    • 113.75

    • 7.99

    • 29/01/08

    • 61

    • 83.34

    • 6.89

    • 28/04/08

    • 151

    • 115.57

    • 8.04

    • 28/01/08

    • 60

    • 76.8

    • 6.62

    • 27/04/08

    • 150

    • 115.92

    • 8.02

    • 27/01/08

    • 59

    • 67.41

    • 6.27

    • 26/04/08

    • 149

    • 112.1

    • 7.84

    • 26/01/08

    • 58

    • 60.11

    • 6.05

    • 25/04/08

    • 148

    • 102.41

    • 7.48

    • 25/01/08

    • 57

    • 58.4

    • 6.07

    • 24/04/08

    • 147

    • 88.09

    • 6.93

    • 24/01/08

    • 56

    • 63.46

    • 6.33

    • 23/04/08

    • 146

    • 70.28

    • 6.35

    • 23/01/08

    • 55

    • 72.07

    • 6.57

    • 22/04/08

    • 145

    • 61.9

    • 6.16

    • 22/01/08

    • 54

    • 71.34

    • 6.4

    • 21/04/08

    • 144

    • 62.22

    • 6.17

    • 21/01/08

    • 53

    • 6.08

    • 20/04/08

    • 143

    • 62.63

    • 6.18

    • 20/01/08

    • 52

    • 56.15

    • 5.84

    • 19/04/08

    • 142

    • 62.44

    • 6.17

    • 19/01/08

    • 51

    • 50.62

    • 5.63

    • 18/04/08

    • 141

    • 62.04

    • 6.16

    • 18/01/08

    • 50

    • 47.72

    • 5.57

    • 17/04/08

    • 140

    • 61.72

    • 6.15

    • 17/01/08

    • 49

    • 48.87

    • 5.64

    • 16/04/08

    • 139

    • 62.06

    • 6.18

    • 16/01/08

    • 48

    • 51.09

    • 5.72

    • 15/04/08

    • 138

    • 62.72

    • 6.18

    • 15/01/08

    • 47

    • 52.06

    • 5.73

    • 14/04/08

    • 137

    • 61.88

    • 6.14

    • 14/01/08

    • 46

    • 50.7

    • 5.65

    • 13/04/08

    • 136

    • 61.02

    • 6.12

    • 13/01/08

    • 45

    • 48.17

    • 5.53

    • 12/04/08

    • 135

    • 61.2

    • 6.14

    • 12/01/08

    • 44

    • 45.65

    • 5.45

    • 11/04/08

    • 134

    • 61.47

    • 6.12

    • 11/01/08

    • 43

    • 45.56

    • 5.5

    • 10/04/08

    • 133

    • 59.99

    • 6.07

    • 10/01/08

    • 42

    • 48.13

    • 5.61

    • 09/04/08

    • 132

    • 59.8

    • 6.08

    • 09/01/08

    • 41

    • 50.51

    • 5.71

    • 08/04/08

    • 131

    • 60.23

    • 6.1

    • 08/01/08

    • 40

    • 53.02

    • 5.83

    • 07/04/08

    • 130

    • 60.93

    • 6.12

    • 07/01/08

    • 39

    • 55.72

    • 06/04/08

    • 129

    • 61.04

    • 6.11

    • 06/01/08

    • 38

    • 54.69

    • 5.79

    • 05/04/08

    • 128

    • 60.08

    • 6.08

    • 05/01/08

    • 37

    • 50.43

    • 5.66

    • 04/04/08

    • 127

    • 59.96

    • 6.1

    • 04/01/08

    • 36

    • 50.03

    • 5.7

    • 03/04/08

    • 126

    • 61.54

    • 6.17

    • 03/01/08

    • 35

    • 52.89

    • 5.8

    • 02/04/08

    • 125

    • 63.86

    • 6.26

    • 02/01/08

    • 34

    • 53.35

    • 5.77

    • 01/04/08

    • 124

    • 65.92

    • 6.33

    • 01/01/08

    • 33

    • 51.42

    • 5.71

    • 31/03/08

    • 123

    • 66.24

    • 6.31

    • 31/12/07

    • 32

    • 50.9

    • 5.7

    • 30/03/08

    • 122

    • 64.56

    • 6.24

    • 30/12/07

    • 31

    • 50.91

    • 5.7

    • 29/03/08

    • 121

    • 63.04

    • 6.19

    • 29/12/07

    • 30

    • 51.54

    • 5.82

    • 28/03/08

    • 120

    • 62.4

    • 6.16

    • 28/12/07

    • 29

    • 59.57

    • 6.26

    • 27/03/08

    • 119

    • 60.34

    • 6.06

    • 27/12/07

    • 28

    • 75.46

    • 6.79

    • 26/03/08

    • 118

    • 58.92

    • 6.09

    • 26/12/07

    • 27

    • 83.67

    • 6.9

    • 25/03/08

    • 117

    • 62.83

    • 6.24

    • 25/12/07

    • 26

    • 76.32

    • 6.56

    • 24/03/08

    • 116

    • 65.5

    • 6.3

    • 24/12/07

    • 25

    • 64.44

    • 6.19

    • 115

    • 64.97

    • 6.26

    • 23/12/07

    • 24

    • 61.6

    • 6.22

    • 22/03/08

    • 114

    • 64.14

    • 6.24

    • 22/12/07

    • 23

    • 65.91

    • 6.32

    • 21/03/08

    • 113

    • 62.8

    • 6.16

    • 21/12/07

    • 22

    • 66.48

    • 6.37

    • 20/03/08

    • 112

    • 61.83

    • 6.21

    • 20/12/07

    • 21

    • 68.79

    • 6.44

    • 19/03/08

    • 111

    • 66.13

    • 6.37

    • 19/12/07

    • 20

    • 70.14

    • 6.48

    • 18/03/08

    • 110

    • 69.08

    • 6.46

    • 18/12/07

    • 19

    • 70.23

    • 6.47

    • 17/03/08

    • 109

    • 71.29

    • 6.54

    • 17/12/07

    • 18

    • 69.51

    • 6.45

    • 16/03/08

    • 108

    • 71.63

    • 6.47

    • 16/12/07

    • 17

    • 69.13

    • 6.42

    • 15/03/08

    • 107

    • 66.49

    • 6.3

    • 15/12/07

    • 16

    • 66.96

    • 6.34

    • 14/03/08

    • 106

    • 64.09

    • 6.26

    • 14/12/07

    • 15

    • 65.66

    • 6.31

    • 13/03/08

    • 105

    • 66.04

    • 6.38

    • 13/12/07

    • 14

    • 65.73

    • 6.3

    • 12/03/08

    • 104

    • 70.16

    • 6.51

    • 12/12/07

    • 13

    • 65

    • 6.27

    • 11/03/08

    • 103

    • 72.64

    • 6.6

    • 11/12/07

    • 12

    • 64.64

    • 6.27

    • 10/03/08

    • 102

    • 74.73

    • 6.67

    • 10/12/07

    • 11

    • 64.72

    • 6.28

    • 09/03/08

    • 101

    • 76.66

    • 6.72

    • 09/12/07

    • 10

    • 65.17

    • 6.3

    • 08/03/08

    • 100

    • 75.86

    • 6.66

    • 08/12/07

    • 9

    • 66.73

    • 6.4

    • 07/03/08

    • 99

    • 73.61

    • 6.62

    • 07/12/07

    • 8

    • 71.49

    • 6.6

    • 06/03/08

    • 98

    • 75.46

    • 6.72

    • 06/12/07

    • 7

    • 77.68

    • 6.79

    • 05/03/08

    • 97

    • 78.52

    • 6.79

    • 05/12/07

    • 6

    • 79.99

    • 6.82

    • 04/03/08

    • 96

    • 79.15

    • 6.81

    • 04/12/07

    • 5

    • 77.73

    • 6.72

    • 03/03/08

    • 95

    • 78.72

    • 6.75

    • 03/12/07

    • 4

    • 74.08

    • 6.57

    • 02/03/08

    • 94

    • 74.6

    • 6.6

    • 02/12/07

    • 3

    • 68.97

    • 6.36

    • 01/03/08

    • 93

    • 71.11

    • 6.49

    • 01/12/07

    • 2

    • 63.85

    • 6.2

    • 29/02/08

    • 92

    • 69.52

    • 6.43

    • 30/11/07

    • 1

    • Q (M3/S)

    • H (m)

    • Ngày

    • TT

    • Q (M3/S)

    • H (m)

    • Ngày

    • TT

    •  

    •  

    • 29/05/08

    • 182

    • 59.25

    • 6.15

    • 28/02/08

    • 91

    • 108.19

    • 7.97

    • 28/05/08

    • 181

    • 63.71

    • 6.48

    • 27/02/08

    • 90

    • 100.42

    • 7.63

    • 27/05/08

    • 180

    • 76.76

    • 6.88

    • 26/02/08

    • 89

    • 89.47

    • 7.27

    • 26/05/08

    • 179

    • 75.45

    • 6.61

    • 25/02/08

    • 88

    • 85.12

    • 7.18

    • 25/05/08

    • 178

    • 62.95

    • 6.24

    • 24/02/08

    • 87

    • 86.77

    • 7.25

    • 24/05/08

    • 177

    • 60.15

    • 6.14

    • 23/02/08

    • 86

    • 89.62

    • 7.41

    • 23/05/08

    • 176

    • 58.34

    • 6.05

    • 22/02/08

    • 85

    • 99.5

    • 7.82

    • 22/05/08

    • 175

    • 56.12

    • 5.96

    • 21/02/08

    • 84

    • 110.69

    • 8.17

    • 21/05/08

    • 174

    • 54.71

    • 5.91

    • 20/02/08

    • 83

    • 114.97

    • 8.29

    • 20/05/08

    • 173

    • 54.37

    • 5.91

    • 19/02/08

    • 82

    • 115.7

    • 8.29

    • 19/05/08

    • 172

    • 54.86

    • 5.94

    • 18/02/08

    • 81

    • 113.79

    • 8.21

    • 18/05/08

    • 171

    • 55.61

    • 5.97

    • 17/02/08

    • 80

    • 109.5

    • 8

    • 17/05/08

    • 170

    • 56.26

    • 6

    • 16/02/08

    • 79

    • 100.91

    • 7.68

    • 16/05/08

    • 169

    • 57.46

    • 6.05

    • 15/02/08

    • 78

    • 93.95

    • 7.48

    • 15/05/08

    • 168

    • 58.01

    • 6.06

    • 14/02/08

    • 77

    • 93.16

    • 7.47

    • 14/05/08

    • 167

    • 56.83

    • 6.09

    • 13/02/08

    • 76

    • 92.99

    • 7.44

    • 13/05/08

    • 166

    • 64.84

    • 6.64

    • 12/02/08

    • 75

    • 92.3

    • 7.46

    • 12/05/08

    • 165

    • 88.91

    • 7.5

    • 11/02/08

    • 74

    • 95.5

    • 7.61

    • 11/05/08

    • 164

    • 106.05

    • 8

    • 10/02/08

    • 73

    • 101.58

    • 7.86

    • 10/05/08

    • 163

    • 110.13

    • 8.09

    • 09/02/08

    • 72

    • 110.52

    • 8.2

    • 09/05/08

    • 162

    • 107.93

    • 7.96

    • 08/02/08

    • 71

    • 119.69

    • 8.5

    • 08/05/08

    • 161

    • 99.98

    • 7.61

    • 07/02/08

    • 70

    • 126.24

    • 8.67

    • 07/05/08

    • 160

    • 88.04

    • 7.19

    • 06/02/08

    • 69

    • 126.88

    • 8.63

    • 06/05/08

    • 159

    • 81.36

    • 7.06

    • 05/02/08

    • 68

    • 120.23

    • 8.38

    • 05/05/08

    • 158

    • 87.37

    • 7.39

    • 04/02/08

    • 67

    • 110.59

    • 8.01

    • 04/05/08

    • 157

    • 102.58

    • 7.93

    • 03/02/08

    • 66

    • 97.03

    • 7.45

    • 03/05/08

    • 156

    • 112.92

    • 8.21

    • 02/02/08

    • 65

    • 81.81

    • 6.94

    • 02/05/08

    • 155

    • 111.89

    • 8.12

    • 01/02/08

    • 64

    • 74.24

    • 6.75

    • 01/05/08

    • 154

    • 107.37

    • 7.98

    • 31/01/08

    • 63

    • 75.93

    • 6.86

    • 30/04/08

    • 153

    • 106.24

    • 7.96

    • 30/01/08

    • 62

    • 80.32

    • 6.98

    • 29/04/08

    • 152

    • 107.13

    • 8

    • 29/01/08

    • 61

    • 79.68

    • 28/04/08

    • 151

    • 108.72

    • 8.05

    • 28/01/08

    • 60

    • 73.77

    • 6.62

    • 27/04/08

    • 150

    • 108.97

    • 8.03

    • 27/01/08

    • 59

    • 65.18

    • 6.27

    • 26/04/08

    • 149

    • 105.41

    • 7.85

    • 26/01/08

    • 58

    • 58.46

    • 6.06

    • 25/04/08

    • 148

    • 96.77

    • 7.49

    • 25/01/08

    • 57

    • 56.89

    • 6.07

    • 24/04/08

    • 147

    • 83.79

    • 6.93

    • 24/01/08

    • 56

    • 61.75

    • 6.34

    • 23/04/08

    • 146

    • 67.82

    • 6.36

    • 23/01/08

    • 55

    • 69.63

    • 6.58

    • 22/04/08

    • 145

    • 60.15

    • 6.16

    • 22/01/08

    • 54

    • 68.83

    • 6.4

    • 21/04/08

    • 144

    • 60.46

    • 6.18

    • 21/01/08

    • 53

    • 60.25

    • 6.08

    • 20/04/08

    • 143

    • 60.84

    • 6.19

    • 20/01/08

    • 52

    • 54.68

    • 5.84

    • 19/04/08

    • 142

    • 60.65

    • 6.17

    • 19/01/08

    • 51

    • 49.5

    • 5.63

    • 18/04/08

    • 141

    • 60.28

    • 6.16

    • 18/01/08

    • 50

    • 46.79

    • 5.57

    • 17/04/08

    • 140

    • 59.98

    • 6.15

    • 17/01/08

    • 49

    • 47.91

    • 5.64

    • 16/04/08

    • 139

    • 60.33

    • 6.18

    • 16/01/08

    • 48

    • 50

    • 5.73

    • 15/04/08

    • 138

    • 60.91

    • 6.18

    • 15/01/08

    • 47

    • 50.9

    • 5.73

    • 14/04/08

    • 137

    • 60.12

    • 6.15

    • 14/01/08

    • 46

    • 49.61

    • 5.65

    • 13/04/08

    • 136

    • 59.31

    • 6.12

    • 13/01/08

    • 45

    • 47.18

    • 5.53

    • 12/04/08

    • 135

    • 59.51

    • 6.14

    • 12/01/08

    • 44

    • 44.78

    • 5.45

    • 11/04/08

    • 59.71

    • 6.12

    • 11/01/08

    • 43

    • 44.74

    • 5.5

    • 10/04/08

    • 133

    • 58.36

    • 6.08

    • 10/01/08

    • 42

    • 47.21

    • 5.61

    • 09/04/08

    • 132

    • 58.18

    • 6.08

    • 09/01/08

    • 41

    • 49.44

    • 5.72

    • 08/04/08

    • 131

    • 58.59

    • 6.1

    • 08/01/08

    • 40

    • 51.84

    • 5.83

    • 07/04/08

    • 130

    • 59.25

    • 6.12

    • 07/01/08

    • 39

    • 54.38

    • 5.9

    • 06/04/08

    • 129

    • 59.32

    • 6.11

    • 06/01/08

    • 38

    • 53.32

    • 5.79

    • 05/04/08

    • 128

    • 58.43

    • 6.08

    • 05/01/08

    • 37

    • 49.35

    • 5.66

    • 04/04/08

    • 127

    • 58.34

    • 6.1

    • 04/01/08

    • 36

    • 49

    • 5.7

    • 03/04/08

    • 126

    • 59.85

    • 6.18

    • 03/01/08

    • 35

    • 51.7

    • 5.8

    • 02/04/08

    • 125

    • 62.04

    • 6.27

    • 02/01/08

    • 34

    • 52.08

    • 5.77

    • 01/04/08

    • 124

    • 63.96

    • 6.33

    • 01/01/08

    • 33

    • 50.3

    • 5.71

    • 31/03/08

    • 123

    • 64.21

    • 6.31

    • 31/12/07

    • 32

    • 49.82

    • 5.7

    • 30/03/08

    • 122

    • 62.63

    • 6.24

    • 30/12/07

    • 31

    • 49.81

    • 5.7

    • 29/03/08

    • 121

    • 61.21

    • 6.19

    • 29/12/07

    • 30

    • 50.45

    • 5.82

    • 28/03/08

    • 120

    • 60.61

    • 6.16

    • 28/12/07

    • 29

    • 58.19

    • 6.27

    • 27/03/08

    • 119

    • 58.66

    • 6.06

    • 27/12/07

    • 28

    • 72.8

    • 6.8

    • 26/03/08

    • 118

    • 57.4

    • 6.09

    • 26/12/07

    • 27

    • 80

    • 6.91

    • 25/03/08

    • 117

    • 61.09

    • 6.24

    • 25/12/07

    • 26

    • 6.57

    • 24/03/08

    • 116

    • 63.54

    • 6.3

    • 24/12/07

    • 25

    • 62.41

    • 6.19

    • 23/03/08

    • 115

    • 63.02

    • 6.27

    • 23/12/07

    • 24

    • 59.98

    • 6.22

    • 22/03/08

    • 114

    • 62.26

    • 6.24

    • 22/12/07

    • 23

    • 63.92

    • 6.32

    • 21/03/08

    • 113

    • 6.17

    • 21/12/07

    • 22

    • 64.47

    • 6.37

    • 20/03/08

    • 112

    • 60.16

    • 6.21

    • 20/12/07

    • 21

    • 66.52

    • 6.45

    • 19/03/08

    • 111

    • 64.15

    • 6.37

    • 19/12/07

    • 20

    • 67.77

    • 6.49

    • 18/03/08

    • 110

    • 66.79

    • 6.46

    • 18/12/07

    • 19

    • 67.81

    • 6.47

    • 17/03/08

    • 109

    • 68.88

    • 6.55

    • 17/12/07

    • 18

    • 67.17

    • 6.46

    • 16/03/08

    • 108

    • 69.05

    • 6.47

    • 16/12/07

    • 17

    • 66.84

    • 6.42

    • 15/03/08

    • 107

    • 64.41

    • 6.31

    • 15/12/07

    • 16

    • 64.88

    • 6.34

    • 14/03/08

    • 106

    • 62.22

    • 6.27

    • 14/12/07

    • 15

    • 63.71

    • 6.31

    • 13/03/08

    • 105

    • 64.06

    • 6.38

    • 13/12/07

    • 14

    • 63.74

    • 6.3

    • 12/03/08

    • 104

    • 67.83

    • 6.51

    • 12/12/07

    • 13

    • 63.06

    • 6.28

    • 11/03/08

    • 103

    • 70.12

    • 6.6

    • 11/12/07

    • 12

    • 6.27

    • 10/03/08

    • 102

    • 72.08

    • 6.68

    • 10/12/07

    • 11

    • 62.82

    • 6.28

    • 09/03/08

    • 101

    • 73.8

    • 6.72

    • 09/12/07

    • 10

    • 63.24

    • 6.31

    • 08/03/08

    • 100

    • 73.02

    • 6.67

    • 08/12/07

    • 9

    • 64.66

    • 6.4

    • 07/03/08

    • 99

    • 71

    • 6.62

    • 07/12/07

    • 8

    • 69.14

    • 6.61

    • 06/03/08

    • 98

    • 72.74

    • 6.72

    • 06/12/07

    • 7

    • 74.67

    • 6.79

    • 05/03/08

    • 97

    • 75.4

    • 6.79

    • 05/12/07

    • 6

    • 76.69

    • 6.82

    • 04/03/08

    • 96

    • 75.96

    • 6.82

    • 04/12/07

    • 5

    • 6.72

    • 03/03/08

    • 95

    • 75.61

    • 6.75

    • 03/12/07

    • 4

    • 71.34

    • 6.57

    • 02/03/08

    • 94

    • 71.82

    • 6.6

    • 02/12/07

    • 3

    • 66.69

    • 6.37

    • 01/03/08

    • 93

    • 68.62

    • 6.5

    • 01/12/07

    • 2

    • 61.94

    • 6.2

    • 29/02/08

    • 92

    • 67.21

    • 6.43

    • 30/11/07

    • 1

    • Q (M3/S)

    • H (m)

    • Ngày

    • TT

    • Q (M3/S)

    • H (m)

    • Ngày

    • TT

    • 16.58

    • 4.04

    • 28/02/08

    • 91

    • 80.66

    • 6.68

    • 28/05/08

    • 181

    • 28.2

    • 4.82

    • 27/02/08

    • 90

    • 71.74

    • 6.3

    • 27/05/08

    • 180

    • 42.44

    • 5.28

    • 26/02/08

    • 89

    • 58.53

    • 5.86

    • 26/05/08

    • 179

    • 39.22

    • 4.61

    • 25/02/08

    • 88

    • 52.74

    • 5.76

    • 25/05/08

    • 178

    • 18.14

    • 3.47

    • 24/02/08

    • 87

    • 54.2

    • 5.82

    • 24/05/08

    • 177

    • 9.78

    • 23/02/08

    • 86

    • 56.17

    • 5.98

    • 23/05/08

    • 176

    • 8.22

    • 2.84

    • 22/02/08

    • 85

    • 66.15

    • 6.46

    • 22/05/08

    • 175

    • 6.3

    • 2.67

    • 21/02/08

    • 84

    • 82.2

    • 6.87

    • 21/05/08

    • 174

    • 5.22

    • 2.59

    • 20/02/08

    • 83

    • 88.52

    • 7.03

    • 20/05/08

    • 173

    • 4.99

    • 2.59

    • 19/02/08

    • 82

    • 89.94

    • 7.03

    • 19/05/08

    • 172

    • 5.44

    • 2.66

    • 18/02/08

    • 87.7

    • 6.94

    • 18/05/08

    • 171

    • 5.98

    • 2.73

    • 17/02/08

    • 80

    • 82.48

    • 6.71

    • 17/05/08

    • 170

    • 6.6

    • 2.84

    • 16/02/08

    • 79

    • 71.53

    • 6.34

    • 16/05/08

    • 169

    • 7.97

    • 3.02

    • 15/02/08

    • 78

    • 62.82

    • 6.11

    • 15/05/08

    • 168

    • 9.36

    • 3.27

    • 14/02/08

    • 77

    • 61.62

    • 6.11

    • 14/05/08

    • 167

    • 14.03

    • 3.95

    • 13/02/08

    • 76

    • 61.55

    • 6.06

    • 13/05/08

    • 166

    • 28.64

    • 5.05

    • 12/02/08

    • 75

    • 59.84

    • 6.06

    • 12/05/08

    • 165

    • 53.33

    • 6.09

    • 11/02/08

    • 74

    • 62.56

    • 6.2

    • 11/05/08

    • 164

    • 75.9

    • 6.69

    • 10/02/08

    • 73

    • 69.16

    • 6.5

    • 10/05/08

    • 163

    • 82.59

    • 6.8

    • 09/02/08

    • 72

    • 81.37

    • 6.91

    • 09/05/08

    • 162

    • 80.36

    • 6.67

    • 08/02/08

    • 71

    • 94.5

    • 7.27

    • 08/05/08

    • 161

    • 71.34

    • 6.27

    • 07/02/08

    • 70

    • 103.78

    • 7.49

    • 07/05/08

    • 160

    • 57.01

    • 5.76

    • 06/02/08

    • 69

    • 105.29

    • 7.44

    • 159

    • 47.85

    • 5.57

    • 05/02/08

    • 68

    • 97.24

    • 7.16

    • 05/05/08

    • 158

    • 52.92

    • 5.96

    • 04/02/08

    • 67

    • 84.86

    • 6.74

    • 04/05/08

    • 157

    • 70.26

    • 6.6

    • 03/02/08

    • 66

    • 68.37

    • 6.1

    • 03/05/08

    • 156

    • 85.83

    • 6.93

    • 02/02/08

    • 65

    • 49.99

    • 5.45

    • 02/05/08

    • 155

    • 85.05

    • 6.82

    • 01/02/08

    • 64

    • 40.79

    • 5.21

    • 01/05/08

    • 154

    • 78.27

    • 6.66

    • 31/01/08

    • 63

    • 42.34

    • 5.38

    • 30/04/08

    • 153

    • 76.5

    • 6.63

    • 30/01/08

    • 62

    • 47.63

    • 5.52

    • 29/04/08

    • 152

    • 77.66

    • 6.69

    • 29/01/08

    • 61

    • 47.07

    • 5.37

    • 28/04/08

    • 151

    • 80.17

    • 6.75

    • 28/01/08

    • 60

    • 40.07

    • 4.93

    • 27/04/08

    • 150

    • 81.11

    • 6.75

    • 27/01/08

    • 59

    • 29.97

    • 4.4

    • 26/04/08

    • 149

    • 77.28

    • 6.54

    • 26/01/08

    • 58

    • 22.59

    • 4.09

    • 25/04/08

    • 148

    • 67.3

    • 6.12

    • 25/01/08

    • 57

    • 21.08

    • 4.16

    • 24/04/08

    • 147

    • 52.14

    • 5.32

    • 24/01/08

    • 56

    • 26.23

    • 4.58

    • 23/04/08

    • 146

    • 31.23

    • 4.34

    • 23/01/08

    • 55

    • 35.13

    • 4.91

    • 22/04/08

    • 145

    • 19.11

    • 3.73

    • 22/01/08

    • 54

    • 33.91

    • 4.58

    • 21/04/08

    • 144

    • 14.64

    • 3.49

    • 21/01/08

    • 53

    • 24.42

    • 4.08

    • 20/04/08

    • 143

    • 13.53

    • 3.45

    • 20/01/08

    • 52

    • 18.48

    • 3.67

    • 19/04/08

    • 142

    • 13.44

    • 3.44

    • 19/01/08

    • 51

    • 13.33

    • 3.33

    • 18/04/08

    • 141

    • 13.37

    • 3.48

    • 18/01/08

    • 50

    • 11.08

    • 3.27

    • 17/04/08

    • 140

    • 14.59

    • 3.61

    • 17/01/08

    • 49

    • 12.1

    • 3.4

    • 16/04/08

    • 139

    • 16.54

    • 3.72

    • 16/01/08

    • 48

    • 14.09

    • 3.53

    • 15/04/08

    • 138

    • 17.07

    • 3.71

    • 15/01/08

    • 47

    • 14.91

    • 3.52

    • 14/04/08

    • 137

    • 16.2

    • 3.63

    • 14/01/08

    • 46

    • 13.71

    • 3.38

    • 13/04/08

    • 136

    • 15.05

    • 3.53

    • 13/01/08

    • 45

    • 11.61

    • 3.19

    • 12/04/08

    • 135

    • 13.91

    • 3.43

    • 12/01/08

    • 44

    • 9.41

    • 3.06

    • 11/04/08

    • 134

    • 12.48

    • 3.3

    • 11/01/08

    • 43

    • 9.42

    • 3.16

    • 10/04/08

    • 133

    • 11.28

    • 3.24

    • 10/01/08

    • 42

    • 11.49

    • 3.35

    • 09/04/08

    • 132

    • 11.13

    • 3.25

    • 09/01/08

    • 41

    • 13.45

    • 3.52

    • 08/04/08

    • 131

    • 11.49

    • 3.29

    • 08/01/08

    • 40

    • 15.72

    • 3.71

    • 07/04/08

    • 130

    • 12.13

    • 3.33

    • 07/01/08

    • 39

    • 18.28

    • 3.81

    • 06/04/08

    • 129

    • 12.16

    • 3.3

    • 06/01/08

    • 38

    • 17.07

    • 3.61

    • 05/04/08

    • 128

    • 11.29

    • 3.24

    • 05/01/08

    • 37

    • 13.22

    • 3.4

    • 04/04/08

    • 127

    • 11.2

    • 3.29

    • 04/01/08

    • 36

    • 13.12

    • 3.51

    • 03/04/08

    • 126

    • 12.47

    • 3.44

    • 03/01/08

    • 35

    • 15.69

    • 3.65

    • 02/04/08

    • 125

    • 14.57

    • 3.6

    • 02/01/08

    • 34

    • 15.93

    • 3.59

    • 01/04/08

    • 124

    • 16.48

    • 3.71

    • 01/01/08

    • 33

    • 14.24

    • 3.49

    • 31/03/08

    • 123

    • 16.74

    • 3.66

    • 31/12/07

    • 32

    • 13.91

    • 3.5

    • 30/03/08

    • 122

    • 15.22

    • 3.56

    • 30/12/07

    • 31

    • 13.75

    • 3.51

    • 29/03/08

    • 121

    • 14.22

    • 3.53

    • 29/12/07

    • 30

    • 14.45

    • 3.78

    • 28/03/08

    • 120

    • 14.77

    • 3.64

    • 29

    • 22.58

    • 4.54

    • 27/03/08

    • 119

    • 17.39

    • 3.88

    • 27/12/07

    • 28

    • 38.52

    • 5.28

    • 26/03/08

    • 118

    • 21.09

    • 4.1

    • 26/12/07

    • 27

    • 47.13

    • 5.36

    • 25/03/08

    • 117

    • 23.45

    • 4.22

    • 25/12/07

    • 26

    • 38.37

    • 4.74

    • 24/03/08

    • 116

    • 24.56

    • 4.28

    • 24/12/07

    • 25

    • 23.88

    • 3.95

    • 23/03/08

    • 115

    • 25.2

    • 4.29

    • 23/12/07

    • 24

    • 15.37

    • 3.5

    • 22/03/08

    • 114

    • 24.48

    • 4.18

    • 22/12/07

    • 12.72

    • 3.39

    • 21/03/08

    • 113

    • 21.12

    • 4

    • 21/12/07

    • 22

    • 13.31

    • 3.51

    • 20/03/08

    • 112

    • 20.64

    • 4.13

    • 20/12/07

    • 21

    • 15.28

    • 3.64

    • 19/03/08

    • 111

    • 25.17

    • 4.4

    • 19/12/07

    • 20

    • 16.52

    • 3.7

    • 18/03/08

    • 110

    • 28.98

    • 4.59

    • 18/12/07

    • 19

    • 16.5

    • 3.66

    • 17/03/08

    • 109

    • 31.09

    • 4.61

    • 17/12/07

    • 18

    • 15.99

    • 3.64

    • 16/03/08

    • 108

    • 27.73

    • 4.28

    • 16/12/07

    • 17

    • 15.65

    • 3.56

    • 15/03/08

    • 107

    • 20.81

    • 3.95

    • 15/12/07

    • 16

    • 13.68

    • 3.41

    • 14/03/08

    • 106

    • 18.77

    • 3.94

    • 14/12/07

    • 15

    • 12.72

    • 3.38

    • 13/03/08

    • 105

    • 21.38

    • 4.21

    • 13/12/07

    • 14

    • 12.71

    • 3.35

    • 12/03/08

    • 104

    • 26.89

    • 4.53

    • 12/12/07

    • 13

    • 12.07

    • 3.31

    • 11/03/08

    • 103

    • 31.22

    • 4.73

    • 11/12/07

    • 12

    • 11.76

    • 3.29

    • 10/03/08

    • 102

    • 33.6

    • 4.85

    • 10/12/07

    • 11

    • 11.84

    • 3.32

    • 09/03/08

    • 101

    • 35.68

    • 4.91

    • 09/12/07

    • 10

    • 12.09

    • 3.38

    • 08/03/08

    • 100

    • 34.64

    • 4.81

    • 08/12/07

    • 9

    • 13.41

    • 3.59

    • 07/03/08

    • 99

    • 32.3

    • 4.77

    • 07/12/07

    • 8

    • 18

    • 3.99

    • 06/03/08

    • 98

    • 34.53

    • 4.94

    • 06/12/07

    • 7

    • 24.01

    • 4.3

    • 05/03/08

    • 97

    • 37.63

    • 5.03

    • 05/12/07

    • 6

    • 26.25

    • 4.32

    • 04/03/08

    • 96

    • 38.2

    • 5.05

    • 04/12/07

    • 5

    • 24.04

    • 4.13

    • 03/03/08

    • 95

    • 37.57

    • 4.91

    • 03/12/07

    • 4

    • 20.47

    • 3.86

    • 02/03/08

    • 94

    • 32.59

    • 4.63

    • 02/12/07

    • 3

    • 16.06

    • 3.55

    • 01/03/08

    • 93

    • 28.24

    • 4.36

    • 01/12/07

    • 2

    • 12.91

    • 3.53

    • 29/02/08

    • 92

    • 24.47

    • 3.86

    • 30/11/07

    • 1

    • Q (M3/S)

    • 83.28

    • 5.94

    • 62.05

    • 5.9

    • 23/03/08

    • 3.03

    • 23

    • 74.74

    • 62.73

    • 73.27

    • 166

    • 6.9

    • 81

    • 28/12/07

    • H (m)

    • Ngày

    • TT

    • Q (M3/S)

    • H (m)

    • Ngày

    • TT

  • phu luc 6-ban ve cong

    • PHỤ LỤC 6

    • KẾT CẤU CỐNG DỰ KIẾN XÂY DỰNG

      • PL6 - Hình 1. Mặt bằng cống

      • PL6 - Hình 2. Mặt cắt dọc cống

      • PL6 - Hình 3. Mặt cắt ngang cống

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, mực nước sông Hồng vào mùa kiệt đã giảm mạnh, đặc biệt là vào năm 2010 khi mực nước tại Hà Nội chỉ còn +0,5m Sự biến đổi khí hậu ngày càng cực đoan đã khiến hàng trăm hecta đất nông nghiệp tại Hà Nội thiếu nước tưới Diễn biến bất thường này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến các cửa lấy nước và các trạm bơm tưới trên sông Hồng Năm 2008, trạm bơm Phù Sa không thể lấy nước tưới do mực nước thấp hơn mức thiết kế, buộc cơ quan quản lý phải xây dựng các trạm bơm dã chiến để cung cấp nước kịp thời.

Quá trình mực nước tại công trình đầu mối trạm bơm Phù Sa

Từ năm 2007-2009, các hồ chứa của Trung Quốc trên sông Đà đã giữ lại khoảng 10-20% lượng nước, dẫn đến tình trạng thiếu nước trên hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình vào đầu mùa lũ và cuối mùa kiệt, đặc biệt là vào tháng 5 và tháng 6 năm 2009 Việc Trung Quốc giữ lại hơn 30% lượng nước đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước hạ lưu, khiến đoạn sông Hồng qua cầu Long Biên cũng bị khô cạn Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do phát triển kinh tế và gia tăng dân số, đặc biệt là trong vụ đông, lượng nước cần thiết đã tăng đột biến.

Trong những năm gần đây, Hà Nội chứng kiến mức độ đô thị hóa gia tăng, đặc biệt sau khi quy hoạch mở rộng đến năm 2030 được phê duyệt Sự thay đổi này đã ảnh hưởng đến diện tích đất nông nghiệp và cơ cấu cây trồng, từ đó tác động lớn đến nhu cầu cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt trong mùa khô hạn.

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các công trình lấy nước từ sông Hồng là rất cần thiết, nhằm đưa ra những giải pháp lấy nước phù hợp và hiệu quả.

MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Đánh giá hiện trạng các công trình lấy nước trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội là cần thiết để xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng khai thác nước Việc phân tích các yếu tố tác động sẽ giúp cải thiện hiệu suất hoạt động của các công trình này.

Đề xuất các giải pháp hiệu quả để lấy nước cho các công trình dọc sông Hồng, từ đó đưa ra phương án thích hợp và thực hiện tính toán cụ thể cho cửa lấy nước Cống Liên Mạc.

CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu tập trung vào sông Hồng tại Hà Nội, một khu vực quan trọng với vai trò là trung tâm chính trị và văn hóa của cả nước Nghiên cứu này liên quan đến nhiều lĩnh vực như giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, thủy lợi, môi trường và phát triển kinh tế - xã hội Hướng tiếp cận của đề tài sẽ xem xét các khía cạnh này để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của sông Hồng đối với sự phát triển của khu vực.

1.1 Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết (tiếp cận hệ thống)

Các kịch bản quy hoạch và khai thác nguồn nước cần được xây dựng từ tổng thể đến chi tiết, phù hợp với mục đích và nhu cầu sử dụng nước của các ngành khác nhau Việc phát triển nguồn nước và các giải pháp thủy lợi cũng phải được thực hiện từ tổng thể vùng đến từng khu vực cụ thể, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của từng đối tượng.

1.2 Tiếp cận toàn diện, đa ngành đa lĩnh vực

Khi nghiên cứu đề tài, cần xem xét đầy đủ các yếu tố phát triển như kinh tế xã hội và môi trường sinh thái Các giải pháp phải được đánh giá toàn diện, bao gồm cả giải pháp công trình và phi công trình.

Đề tài này tiếp cận kế thừa từ các nghiên cứu gần đây về sông Hồng tại Hà Nội, sử dụng các kết quả từ Trường Đại học Thủy lợi, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, cùng Viện Quy hoạch Thủy lợi.

- Thu thập các tài liệu liên quan: các tài liệu về diễn biến mực nước, lưu lượng nước của sông Hồng qua các năm

- Điều tra phân tích tổng hợp nguyên nhân hình thành

- Phương pháp phân tích thống kê

- Phương pháp mô hình toán thuỷ văn, thuỷ lực, cân bằng nước và ứng dụng các công nghệ hiện đại

- Phương pháp chuyên gia: trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất

KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

- Đánh giá hiện trạng khả năng lấy nước của các công trình hiện nay trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội

Đánh giá nguyên nhân gây ra biến động bất thường của lưu lượng và mực nước sông Hồng là rất quan trọng, vì điều này ảnh hưởng lớn đến khả năng lấy nước của các công trình trên sông trong mùa kiệt Những diễn biến này có thể gây khó khăn cho việc quản lý nguồn nước, đòi hỏi các giải pháp hiệu quả để đảm bảo cung cấp nước cho các hoạt động nông nghiệp và sinh hoạt.

- Đề xuất các giải pháp lấy nước hiệu quả, bền vững cho các công trình lấy nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước vào mùa kiệt

- Đưa ra giải pháp và kết quả tính toán cụ thể cho Cống Liên Mạc – công trình lấy nước từ sông Hồng vào sông Nhuệ

TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH LẤY NƯỚC DỌC SÔNG HỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

Khái quát về công trình lấy nước

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình lấy nước

Công trình lấy nước được thiết kế để thu nước từ các nguồn như sông, kênh và hồ chứa, phục vụ cho nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau, bao gồm tưới tiêu, phát điện và cung cấp nước sinh hoạt cho các ngành công nghiệp và du lịch Thông thường, các công trình này được xây dựng đồng thời với các công trình khác như đập, bể lắng cát, cống xả cát và các công trình điều chỉnh dòng sông, tại vị trí cửa lấy nước, và được gọi là công trình đầu mối.

1.1.2 Yêu cầu của các công trình lấy nước

Các công trình lấy nước từ sông, suối phải đạt các yêu cầu cơ bản sau:

− Thường xuyên lấy đủ nước theo yêu cầu của các hộ dùng nước

− Đảm bảo ổn định cho công trình lấy nước, chống bùn cát lắng đọng

− Ngăn chặn vật nổi vào kênh

− Thuận lợi cho thi công, quản lý, áp dụng được các tiến bộ kỹ thuật như điện khí hóa, tự động hóa v.v…

− Tạo cảnh quan hài hòa, giũ gìn bảo vệ môi trường, phát triển du lịch, sử dụng tổng hợp nguồn nước

− Có kết cấu đơn giản và giá thành hợp lý

1.1.3 Phân lọai các công trình lấy nước

Trong thực tế có nhiều cách phận loại công trình lấy nước khác nhau

(1) Theo phương tách dòng chảy khỏi dòng chính vào công trình lấy nước

Công trình lấy nước bên cạnh: phương của dòng chảy vào công trình lấy nước vuông góc với phương của dòng chảy trong sông chính

Công trình lấy nước chính diện: Phương của dòng cháy vào công trình lấy nước gần như song song với phương của dòng chảy trong sông chính

(2) Theo hình thức có đập hay không có đập

Công trình lấy nước có đập (Công trình lấy nước Thạch Nham)

Lấy nước có đập là phương pháp lấy nước từ bờ phía thượng lưu của đập, được sử dụng khi mực nước sông không đủ để đáp ứng lưu lượng yêu cầu bằng hình thức không có đập Phương pháp này trở nên kinh tế hơn trong trường hợp cần lấy nước từ cả hai bờ với lưu lượng lớn và đảm bảo giao thông thủy.

Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng tổng thể đầu mối công trình lấy nước Thạch Nham

1 Sông Trà Khúc; 2 Đập dâng tràn bê tông trọng lực;

3 Cống lấy nước bờ Nam; 4 Cống xả cát bờ Nam;

5 Cống lấy nước bờ Bắc; 6 Cống xả cát bờ Bắc; 7 khe lún của đập

Hình 1.2 Sơ đồ mặt bằng cống lấy nước Liên Mạc

(3) Theo khả năng điều tiết lưu lượng

− Công trình lấy nước không cống

− Công tình lấy nước có cống

Tổng quan về các công trình lấy nước dọc Sông Hồng trên địa bàn Hà Nội

Các cống dưới đê chủ yếu là cống ngầm, nhưng cũng tồn tại một số cống đầu hệ thống và cống phân lũ dạng cống hở Trên đoạn đê sông Hồng, đoạn đê mang cấp đặc biệt duy nhất tại Việt Nam, có vai trò bảo vệ trực tiếp cho Hà Nội, có thể kể đến một số cống quan trọng.

1.2.1 Cống phân lũ Vân Cốc

Cống đặt ở K37, gồm 26 cửa, mỗi cửa rộng 8m Cùng với các đoạn đê thấp hai bên cống dài 8,6km có thể phân lũ với lưu lượng lớn nhất là 5000m3/s

Hình 1.3 Vị trí của cống vân cốc

Vân Cốc là một cống lộ thiên rộng 208m với cao trình đáy 15,8m, có khả năng thoát lũ tối đa đạt 2330m3/s Cống được trang bị bể tiêu năng sâu 1m và dài 17m Mặc dù có một số thiết bị quan trắc, nhưng chúng không hiện đại và ít được bảo dưỡng, đồng thời việc quan trắc hiện tại chưa có quy trình rõ ràng.

Cống được xây dựng tại K40 + 600 trước năm 1945, với cấu trúc gồm 5 cửa trên thành tháp tròn Cống được làm bằng gạch đá, có mặt cắt ngang dạng vòm, chiều rộng 0,8m và chiều cao 1,5m Cống được đóng ở công trình +700 Do nhu cầu tưới tiêu gia tăng, cống nhỏ lại và bị hư hỏng, chỉ có khả năng lấy nước mà không thu được phù sa, dẫn đến việc cống đã được hoành triệt.

Cống xây dựng năm 1993 tại K41 có nhiệm vụ lấy nước và phù sa, thiết kế dạng ngầm kiểu hộp với 2 ngăn, mỗi ngăn có kích thước B x H = 2,3 x 2,5 m Cống dài 46m, được chia thành 3 đoạn có khe lún, với đáy cống ở cao độ +700 Cửa lấy nước thiết kế 2 tầng, sử dụng van phẳng thép điều khiển bằng vít điện Hạ lưu có bể tiêu năng sâu 1m và dài 12m, trong khi sân sau thứ 2 dài 60m.

Cống K47 được xây dựng để lấy nước từ Sông Hồng vào bể hút của trạm bơm Đan Hoài, với cao trình đáy cống là +1,40 m và bề rộng 3,6 m, bao gồm hai tầng lấy nước: tầng dưới có 3 cửa và tầng trên có 2 cửa Cống chủ yếu hoạt động tưới tự chảy vào mùa lũ với lưu lượng thiết kế đạt 9,8 m3/s Tuy nhiên, cống đặt gần lòng sông và ở vị trí sâu, làm gia tăng nguy cơ mất an toàn cho đoạn đê Trong mùa lũ, toàn bộ hệ thống máy đóng mở có thể bị ngập do mặt cầu công tác thấp hơn đỉnh đê, gây khó khăn trong việc vận hành cống.

Cống K53, được xây dựng vào năm 1941, có bề rộng 18m và được chia thành 5 cửa, trong đó có một cửa dành cho thuyền Cống này có nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho 6.100ha đất nông nghiệp với lưu lượng tối đa đạt 41 m3/s Cao trình đáy cống là +1.0, với bản đáy dài 27m và sân trước dài 117m, được làm bằng sét huyện Bề mặt cống được bảo vệ bằng bê tông ở đoạn trong và đá xếp ở đoạn ngoài, đảm bảo tính bền vững cho công trình.

L¦U KH¤NG Đá Xế P KHAN

SÂN THƯợNG LƯU SÂN Hạ LƯU Đá XếP KHAN

L¦U KH¤NG Đá TRíT MACH 3 /2

Hạ LƯU Đá XếP KHAN L¦U KH¤NG Đá LáT TRíT M ạCH 3/2 GIÕNG Sè 2B GIÕNG Sè 1B

Hình 1.4 Mặt bằng tổng thể cống Liên Mạc 1 chợ dày hà nội

Hình 1.5 Chính diện hạ lưu cống Liên Mạc 1

1.2.6 Cống Nhật Tân Đây là cống có mặt cắt ngang chữ nhật với b x h = 0.8x1(m) được xây dựng tại K59 có nhiệm vụ chuyển nước cho khu bãi ngoài đê và tiêu hỗ trợ cho khu trong đê Cống đặt ở cao trình +1100

Cống tại K70 được xây dựng để chuyển nước từ trạm bơm ngoài sông phục vụ tưới tiêu cho vùng nông nghiệp Vĩnh Tuy Tuy nhiên, cống này đã bị hoành triệt từ năm 1984.

1.2.8 Cống Trần Phú Được xây dựng tại K75 +200 có nhiệm vụ và quy mô vận hành như cống Nhật Tân Cho đến nay cống nhỏ này vẫn làm việc bình thường

Xây dựng tại K76 +900 với nhiệm vụ tiêu nước cho ruộng trong đê của xã Yên

Sở và tưới cho khu ngoài đê Hiện cống đã bị hoành triệt

Cống tại K83+500 được xây dựng để dẫn nước từ trạm bơm tiêu trong đồng, cung cấp nước tưới cho khu bãi ngoài sông Cống có chiều dài khoảng 15m và đáy cống được đặt ở cao trình khoảng +9,50, với cống nhỏ được lắp đặt cao và hoạt động bình thường.

1.2.11 Cống Hồng Vân Được xây dựng từ năm 1964 tại K87 + 100 có nhiệm vụ chuyển nước từ trạm bơm tưới cho 11081 ha với Qmax = 10,1 m3/s và lấy nước trực tiếp khi mực nước trong Sông cho phép Cống gồm 2 cửa hình hộp có b x h = 2,3 x 2,6 (m), dài 41,4m gồm ba đoạn Cao trình đáy Cống+3.5 ( đỉnh đê +13.7) Sân trước của cống dài 7,3m Bể tiêu năng sâu 0.5m dài 10m, tiếp đó đến sân sau thứ 2 bằng đá xây dài 10m

Cống Cẩm Đình là một phần quan trọng của cụm công trình đầu mối Hát Môn-Đập Đáy, được xây dựng tại huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây, hiện nay thuộc TP Hà Nội Công trình này đóng vai trò thiết yếu trong việc quản lý nguồn nước và bảo vệ môi trường khu vực.

Cống Hiệp Thuận, được xây dựng từ năm 2002 và hoàn thành vào năm 2004, có nhiệm vụ lấy nước từ sông Hồng qua kênh Cẩm Đình - Hiệp Thuận dài gần 12km Cống cung cấp nước cho sông Đáy với lưu lượng 36,24 m3/s trong mùa kiệt và 70 m3/s trong mùa lũ.

Công trình đầu mối cống Xuân Quan, xây dựng năm 1958, lấy nước từ sông Hồng để cung cấp nước tưới cho hệ thống Bắc Hưng Hải Nằm cách cầu Long Biên khoảng 10 km về phía hạ lưu, cống có 4 cửa rộng 3,5 m và một âu thuyền rộng 5 m, với cao trình đáy cống -1.0m và khả năng tưới đạt 75 m3/s, đảm bảo tưới cho 116.000 ha đất Sau hơn 40 năm hoạt động, cống vẫn duy trì sự ổn định và hiệu quả trong công tác tưới tiêu.

Đánh giá khả năng cấp nước của sông Hồng về mùa kiệt

1.3.1 Diễn biến dòng chảy trên sông Hồng về mùa kiệt

Hình 1.8 382B Hình ảnh sông Hồng về mùa kiệt

Dòng chảy sông Hồng đang chịu tác động tiêu cực từ các hồ chứa thượng nguồn, hoạt động khai thác ở hạ du và biến đổi khí hậu toàn cầu Vào mùa kiệt, dòng chảy liên tục giảm, với mức thấp năm sau thấp hơn năm trước, và các giá trị cực đoan, như mực nước thấp kỷ lục, ngày càng xuất hiện nhiều.

1.3.2 Xu thế biến đổi dòng chảy trên sông Hồng (đoạn qua Hà Nội)

Các kết quả phân tích diễn biễn và lưu lượng tại các trạm đo: Sơn Tây, Hà Nội và Thượng Cát cho thấy:

Hình 1.9 383B Diễn biến QTB mùa kiệt tại trạm Sơn Tây Hình 1.10 384B Diễn biến HTB mùa kiệt tại trạm Sơn Tây

Hình 1.11 385B Diễn biến QTB mùa kiệt tại trạm Hà Nội

Hình 1.12 386B Diễn biến HTB mùa kiệt tại trạm Hà Nội

Hình 1.13 387B Diễn biến QTB mùa kiệt tại trạm Thượng cát

Hình 1.14 388B Diễn biến HTB mùa kiệt tại trạm Thượng Cát

Tại tất cả các trạm đo, lưu lượng nước có xu hướng tăng trong khi mực nước lại giảm mạnh, cho thấy mặt cắt đáy sông đang mở rộng hoặc hạ thấp So sánh giữa các trạm, sự giảm lưu lượng chủ yếu do tỷ lệ phân lưu sang sông Đuống tăng lên đáng kể.

Bảng 1.1 Mực nước thấp nhất trên sông Hồng tại Hà Nội giai đoạn 2001-2013

Lưu lượng mùa kiệt trên sông Hồng tại Sơn Tây đã tăng lên so với trước khi có hồ Hòa Bình, với xu thế lưu lượng tăng nhẹ nhưng mực nước lại giảm nhẹ khi chuyển đổi cùng một giá trị lưu lượng Lưu lượng trung bình mùa kiệt thường xuyên đạt 1500m3/s, trong đó trung bình thấp nhất vào tháng 3 chỉ đạt 1000m3/s.

Trong 5 năm gần đây, lưu lượng mùa kiệt trên sông Hồng tại trạm Hà Nội đã giảm rõ rệt, đi kèm với sự giảm mạnh của mực nước Lưu lượng thấp nhất thường xảy ra vào tháng 2 và tháng 3, với các giá trị cực đoan chỉ từ 150-250 m³/s, tương ứng với cao trình mực nước từ 0,10-0,40m Lưu lượng trung bình mùa kiệt thường dao động từ 600-800 m³/s, trong đó mức trung bình thấp nhất vào tháng 3 chỉ đạt 450 m³/s.

- Mực nước thấp nhất của sông Hồng về mùa kiệt liên tục hạ thấp về những năm gần đây, mức nước năm sau thấp hơn mực nước năm trước

Nhìn chung tác dụng của hồ thượng nguồn cải thiện tăng lưu lượng cho hạ du nhưng phát sinh các vấn đề sau:

− Tỷ lệ phân lưu về sông Đuống (có thời điểm lên đến gần 45%) ngày càng tăng làm giảm lưu lượng dòng chảy trên sông Hồng;

Việc giữ lại bùn cát trong các hồ chứa thượng nguồn đã gây ra sự mất cân bằng trong quá trình vận chuyển bùn cát trên sông, dẫn đến tình trạng lòng dẫn tại hạ du sông Hồng ngày càng bị hạ thấp.

Khai thác dòng sông, đặc biệt là nạn khai thác cát ở hạ du sông qua Hà Nội, đã dẫn đến việc lòng sông bị mở rộng hoặc hạ thấp, làm giảm mực nước sông liên tục qua các năm Hậu quả là, dù lưu lượng nước không thay đổi, mực nước trên sông vẫn suy giảm, năm sau thấp hơn năm trước.

1.3.3 Đánh giá khả năng cấp nước của sông Hồng tại một số hệ thống công trình đầu mối lớn

(1) Hệ thống công trình đầu mối trạm bơm Phù Sa a Các thông số chính

Hệ thống cấp nước tưới cho 6.500 ha đất ở Hà Nội, bao gồm một trạm bơm điện, một cống lấy nước và 11 máy bơm dã chiến.

Các thông số chính của trạm bơm:

Máy bơm chìm Hàn Quốc công suất 4 tổ × 10.080 m3/h

Mực nước thiết kế bể hút (sông Hồng) là +5,30 m; khi mực nước cao hơn cao trình +4,0m có thể bơm ép Lưu lượng thiết kế Q = 11,2 m3/s

Công suất 11 tổ × 1000 m3/h Lưu lượng thiết kế Q = 2,8 m3/s

Cống lấy nước: tưới tự chảy vào mùa lũ, kích tước 2×3,3×2,5 m; lưu lượng thiết kế Q = 10,28 m3/s b Hiện trạng lấy nước mùa kiệt

Từ năm 1980 đến 2010, khoảng thời gian từ 1/1 đến 31/3 ghi nhận tình trạng căng thẳng về nguồn nước mùa kiệt, đặc biệt là trong giai đoạn giữa mùa kiệt và thời điểm đổ ải của cây lúa Biểu đồ cho thấy mực nước thiết kế của trạm bơm Phù Sa, mặc dù trạm bơm vẫn hoạt động hiệu quả khi mực nước sông trên cao trình 4,0 m Trong những năm thiếu nước, 11 máy bơm dã chiến thường xuyên phải hoạt động với công suất tối đa để đáp ứng nhu cầu.

(11 máy bơm) Đây là công trình bị ảnh hưởng nhiều nhất của chế điều tiết hồ Hoà Bình

Số ngày có mực nước dưới +5,3m Số ngày có mực nước dưới +4,0m

Hình 1.15 Diễn biến số ngày có mức nước dưới +5,3m và +4,0m tại cửa lấy nước Phù Sa từ năm 1980 đến 2010

Các kết quả phân tích mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước phù sa từ năm 1980 – 2010 (chi tiết xem phụ lục 1) cho thấy:

Trước khi hồ Hòa Bình được hình thành, mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước Phù Sa luôn duy trì ở mức cao, giúp đảm bảo mực nước thiết kế tại bể hút.

Trong giai đoạn từ năm 1989 đến 2000, sau khi hồ Hòa Bình được hình thành, mực nước tại cửa lấy nước Phù Sa thường duy trì ở mức cao hơn so với cao trình thiết kế của bể hút.

− Vấn đề mực nước hạ thấp về mùa kiệt chỉ bắt đầu xuất hiện từ năm 2001 với xu hướng biến đổi ngày càng tiêu cực hơn:

Từ năm 2001 đến 2003, mực nước dao động xung quanh mức +5,3m, với tổng cộng 80 ngày có mực nước dưới cao trình này Trong giai đoạn này, không có ngày nào mực nước giảm xuống dưới +4m.

Từ năm 2004 đến 2006, mực nước chủ yếu duy trì dưới cao trình +5,3m nhưng vẫn đảm bảo ở mức trên +4m Trong giai đoạn này, có tổng cộng 260 ngày mực nước dưới +5,3m và chỉ 6 ngày mực nước dưới +4,0m.

Từ năm 2007 đến 2010, mực nước giảm kỷ lục với 328 ngày có mực nước dưới +5,3m và 104 ngày dưới +4,0m Năm 2010 ghi nhận 87 ngày dưới +5,3m, 68 ngày dưới +4,0m và 39 ngày dưới +3,0m, cho thấy tình trạng hạ thấp mực nước nghiêm trọng trong giai đoạn này.

(2) Hệ thống công trình trạm bơm Đan Hoài a Các thông số chính

Hệ thống có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 8.776 ha của Hà Nội, công trình đầu mối gồm 1 trạm bơm điện, một cống lấy nước

Các thông số chính của trạm bơm:

Máy bơm DU750 công suất 5 tổ × 7700 m3/h

Mực nước thiết kế cho bể hút sông Hồng là +3,05 m với lưu lượng thiết kế Q đạt 9,8 m3/s Cống lấy nước chủ yếu phục vụ tưới tự chảy trong mùa lũ cũng có lưu lượng thiết kế Q tương tự là 9,8 m3/s Hiện trạng điều hành trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn trong mùa kiệt.

Diễn biến mực nước sông Hồng tại cửa lấy nước Đan Hoài -Hà Tây

M ực nư ớc ngoài sôn g ( m)

Nam 2002 Nam2004 Nam2005 Nam2006 Ztk

Hình 1.16 Quá trình mực nước tại công trình đầu mối trạm bơm Đan Hoài

Hệ thống công trình cống Liên Mạc là một công trình lớn trên sông Hồng, có nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho 81.148 ha đất nông nghiệp tại tỉnh Hà Tây (cũ) Hệ thống này không chỉ đảm bảo nguồn nước cho sinh hoạt và công nghiệp mà còn góp phần cải tạo môi trường và hỗ trợ giao thông thuỷ trên sông.

- Cống có 4 cửa rộng 3 m và một cửa thông thuyền rộng 6m và cao trình đáy cống là +1,0 m

- Mực nước thiết kế (sông Hồng) là +3,77 m b Hiện trạng điều hành trong những năm kiệt

Kết quả phân tích quá trình mực nước mùa kiệt tại các cửa cống lấy nước trên sông Hồng (chi tiết xem phụ lục 1) cho thấy:

Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về công trình lấy nước

1.4.1 Tổng quan về các nghiên cứu về công trình lấy nước trên thế giới

Các nước đi đầu trong công cuộc xây dựng các hệ thống lấy nước phải kể đến như: Liên Xô, Hà Lan, Trung Quốc, Nhật Bản…

Trung Quốc sở hữu hơn 55 triệu trạm bơm phục vụ tưới tiêu cho hơn 6 triệu héc ta đất nông nghiệp, với những trạm bơm lớn như Jiangdu, Yingquan và Yingshang Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của các trạm bơm đã giảm sút trong những năm gần đây, dẫn đến tình trạng hạn hán và lãng phí điện năng Theo nghiên cứu của Bộ Thủy lợi Trung Quốc, nguyên nhân chính của vấn đề này cần được xem xét kỹ lưỡng.

− Các trạm bơm này hầu hết đều được xây dựng từ thập kỷ 50, 60 nên đã lạc hậu và xuống cấp, các thiết bị cũ kỹ

Mực nước trên các sông như Dương Tử, Hoàng Hà, Tarim và Hắc Long Giang đang giảm mạnh, dẫn đến nhiều trạm bơm không thể cung cấp đủ nước theo thiết kế Tình trạng này gây ra hạn hán nghiêm trọng, đặc biệt là ở khu vực phía tây bắc Trung Quốc.

− Do quy hoạch và thiết kế không hợp lý

Trước tình hình đó Trung Quốc đã nghiên cứu và đưa ra nhiều giải pháp khắc phục tình trạng đó như:

− Biên soạn và cải tiến lại các tiêu chuẩn thiết kế, hướng tầm nhìn chiến lược vào quy hoạch thủy lợi

− Xây dựng các trạm bơm mới với công suất lớn (Trạm bơm Hồ Bắc công suất lắp đặt 1.210.300 kW, thoát nước 12946m3 / s…);

− Nghiên cứu đưa vào sử dụng các cống đầu mối lấy nước nhằm phát huy tốt khả năng lấy nước và giảm hao tổn năng lượng

Cải cách phân cấp quản lý và giám sát quy trình vận hành các công trình lấy nước là cần thiết, đồng thời nghiên cứu áp dụng hệ thống vận hành tự động cho các công trình này để nâng cao hiệu quả.

Nga, Mỹ và Nhật Bản đều sở hữu nhiều hệ thống lấy nước phục vụ cho nông nghiệp và sinh hoạt Mỗi quốc gia này đều tiến hành nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hệ thống này Hướng nghiên cứu chính của họ tập trung vào việc thay đổi tiêu chuẩn thiết kế cho phù hợp với điều kiện thực tế, tự động hóa trong vận hành và phát triển các loại công trình đầu mối mới để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu.

Trong bối cảnh hiện nay, nguồn nước đang bị khai thác triệt để cho các nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp và thủy điện Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu đã làm giảm mực nước và lưu lượng sông vào mùa khô, dẫn đến tình trạng nhiều nơi không thể lấy nước, gây ra hạn hán trên diện rộng.

Mỗi quốc gia áp dụng phương pháp riêng để nghiên cứu và đánh giá hiệu quả khai thác công trình lấy nước Mặc dù có hướng đi khác nhau, nhưng các nghiên cứu đều chú trọng vào những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi tính chất dòng chảy trong sông.

1.4.2 Tổng quan về các nghiên cứu về công trình lấy nước ở Việt Nam

Ngành thủy lợi của Việt Nam, phát triển qua hàng trăm năm với nền văn minh lúa nước, đã chú trọng đến việc xây dựng hàng chục công trình lấy nước trên sông Hồng phục vụ cho nông nghiệp và các ngành kinh tế khác Những công trình này có quy trình vận hành khác nhau tùy thuộc vào quy mô, nhưng qua thời gian, sự thay đổi trong đặc trưng dòng chảy của sông đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của chúng.

Từ năm 2003, mực nước sông Hồng thường xuyên duy trì ở mức thấp, với một số đợt xả từ hồ Hòa Bình chỉ đủ giữ mực nước trên 2m tại Hà Nội, còn lại đều dưới mức này, thậm chí có lúc chỉ còn dưới 0,1m Điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến các công trình thủy lợi lấy nước từ sông Hồng, chiếm khoảng 60% diện tích tưới của thành phố, khiến cho việc lấy nước trở nên khó khăn hoặc công suất giảm mạnh Để giải quyết tình trạng này, nhiều địa phương đã trang bị máy bơm dã chiến nhằm tăng cường nguồn nước cho các công trình.

Khai thác thủy điện bậc thang không hợp lý ở Việt Nam đang tác động tiêu cực đến sự biến động của mực nước trong hệ thống sông ngòi Ba vấn đề quan trọng cần được xem xét trong quản lý và vận hành các công trình thủy điện bao gồm: ảnh hưởng đến môi trường, sự thay đổi dòng chảy và tác động đến đời sống cộng đồng.

Sự thiếu phối hợp giữa quá trình vận hành và xả nước của nhà máy thủy điện với nhu cầu sử dụng nước ở hạ lưu đã dẫn đến việc các ngành không tận dụng hiệu quả lượng nước được xả xuống Điều này làm giảm hiệu quả sử dụng đa mục tiêu của nguồn nước từ các công trình thủy điện.

Các nhà máy thủy điện hiện nay hoạt động theo chế độ phủ đỉnh, nhằm tối ưu hóa sản xuất điện năng Vào ban đêm, lượng nước qua tuốc bin giảm tối thiểu hoặc thậm chí ngừng hẳn, điều này gây ra mâu thuẫn và ảnh hưởng đến việc sử dụng nước của các ngành khác ở hạ du.

Vận hành hệ thống công trình thủy điện bậc thang là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đa mục tiêu của nguồn nước Tuy nhiên, công tác này chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến việc chưa phát huy tối đa hiệu quả sử dụng nguồn nước trong toàn hệ thống Đây là một hạn chế cần được nghiên cứu và giải quyết tiếp tục.

Việc tổ chức quản lý và lập kế hoạch đầu tư cho các hồ thủy điện phục vụ thủy sản, du lịch và giải trí hiện chưa hiệu quả, dẫn đến việc sử dụng nước từ các hồ chứa thủy điện còn hạn chế.

Khai thác cát tràn lan và việc xây dựng công trình bảo vệ bờ cũng như chỉnh trị sông không hợp lý đã gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động lấy nước.

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về các công trình lấy nước và sự biến đổi nguồn nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

− Viện Quy hoạch thủy lợi Nghiên cứu sử dụng tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Hồng – sông Thái Bình 2006

− GS.TS Lê Kim Truyền Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng 2007

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH LẤY NƯỚC DỌC SÔNG HỒNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ LẤY NƯỚC CHO CÁC CÔNG TRÌNH

Hiện trạng về nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội

Hà Nội, nằm ở phía Tây Bắc của đồng bằng châu thổ sông Hồng, có tọa độ từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông Thành phố tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên và Vĩnh Phúc ở phía Bắc, cũng như Hà Nam và Hòa Bình ở phía Nam.

Thành phố Hà Nội, nằm chủ yếu bên bờ phải sông Hồng, được bao quanh bởi các tỉnh Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên ở phía Đông, cùng với Hòa Bình và Phú Thọ ở phía Tây.

Sau khi mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố có tổng diện tích tự nhiên là 334.460,2 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 153.188 ha và diện tích đất canh tác đạt 141.453 ha.

Địa hình Việt Nam đa dạng với miền núi, bán sơn địa và đồng bằng, dẫn đến hệ thống thủy lợi phong phú và đa dạng, bao gồm nhiều loại hình công trình phù hợp với từng đặc điểm địa hình cụ thể.

Vùng Bán sơn địa - miền núi có nguồn nước tại chỗ rất hạn chế, do đó biện pháp công trình chủ yếu là xây dựng hồ chứa để điều tiết dòng chảy phục vụ tưới tiêu Ở những khu vực không đủ điều kiện làm hồ chứa, phát triển đập dâng là giải pháp khả thi Địa hình đập dâng chủ yếu tập trung ở các huyện miền núi như Ba Vì, Sơn Tây, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức và Sóc Sơn.

Nguồn nước ở vùng đồng bằng hiện có cải thiện, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức Biện pháp công trình chủ yếu là bơm nước, tuy nhiên một số khu vực thủy lợi như sông Tích và đầu nguồn sông Đáy vẫn thiếu nước do chưa có biện pháp đáp ứng Ngoài ra, các công trình chuyển đổi mục đích như hồ Đồng Mô và Suối Hai cũng cần có biện pháp tưới thay thế Hàng năm, khu vực thượng nguồn sông Tích và sông Đáy thường xuyên cạn kiệt, phải tiếp nguồn từ sông Đà và sông Hồng qua các trạm bơm Cuối sông Nhuệ cũng đối mặt với tình trạng thiếu nước do bồi lắng và cống Liên Mạc không đủ lưu lượng.

Nhiều đoạn sông hiện nay đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng do không có nguồn sinh thủy và bị ảnh hưởng bởi nước thải từ công nghiệp, đô thị và nông nghiệp Các sông như Nhuệ, thượng nguồn sông Đáy, Ngũ Huyện Khê và Cầu Bây là những ví dụ điển hình cho vấn đề này, khiến chất lượng nước không đảm bảo.

Trong những năm gần đây, từ năm 2004 đến nay, mực nước sông Hồng thường xuyên giảm thấp Chỉ có các đợt xả nước từ hồ Hòa Bình mới có khả năng duy trì mực nước trên 2m tại Hà Nội.

Dự kiến vào tháng 01-2013, sẽ có 03 đợt xả nước từ các hồ chứa để duy trì mực nước tại Hà Nội trên 2.20m phục vụ vụ Đông Xuân, nhưng ngoài thời gian này, mực nước có thể thấp hơn, thậm chí dưới 1m Điều này khiến cho các công trình thủy lợi lấy nước từ sông Hồng, chiếm gần 80% diện tích tưới của thành phố, gặp khó khăn trong việc lấy nước hoặc lưu lượng bị giảm mạnh Để khắc phục tình trạng này, nhiều địa phương đã trang bị máy bơm dã chiến nhằm tăng cường nguồn nước cho các công trình.

Vấn đề nước đầu nguồn đang trở nên cấp bách trong việc cung cấp nước cho nông nghiệp và các ngành kinh tế Cần xem xét kỹ lưỡng việc chuyển đổi nhiệm vụ và cải thiện môi trường cũng như chất lượng nước của các sông Đáy, Tích, Nhuệ, nhằm từng bước phục hồi sự sống cho các dòng sông trong mùa khô.

Hệ thống thủy lợi thành phố Hà Nội được phân chia thành ba khu vực chính dựa trên địa hình lưu vực và hiện trạng các công trình thủy lợi Các khu vực này bao gồm vùng thủy lợi Hữu Đáy (sông Tích - Thanh Hà), vùng Tả Đáy (hệ thống sông Nhuệ) và khu vực Bắc Hà Nội.

Bảng 2.1 Tổng hợp hiện trạng cung cấp nước cho nông nghiệp theo nguồn sông trên địa bàn thành phố đến năm 2012 Đơn vị: ha

TT Sông Thiết kế Thực tế Hệ số SDN so với thiết kế

TT Sông Thiết kế Thực tế Hệ số SDN so với thiết kế

III Khu Bắc Hà Nội 50707 31208 0,62

[Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi]

Bảng 2.2 Tổng hợp hiện trạng cung cấp nước cho nông nghiệp theo khu tưới trên địa bàn thành phố đến năm 2012 Đơn vị: ha

TT Khu tưới Yêu cầu Thiết kế Thực tế Hệ số SDN so với thiết kế

I Khu sông Tích 63305 62931 46221 0,73 Động lực 49051 34402 31161 0,91

II Khu sông Nhuệ 49317 75980 50719 0,67 Động lực 48482 75145 49884 0,66

III Bắc Hà Nội 39349 50707 31208 0,62 Động lực 29655 40153 24244 0,60

Toàn Thành phố 151971 189618 128149 0,68 Động lực 127188 149700 105289 0,70

[Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi]

Bảng 2.3 Tổng hợp hiện trạng cung cấp nước cho nông nghiệp theo lưu vực 4 sông: Sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đáy, sông Tích năm 2012 Đơn vị: ha

0B TT 1B Sông 2B Thiết kế 3B Thực tế 4B Hệ số SDN so với thiết kế

[Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi]

Dựa vào tình hình phát triển kinh tế xã hội hiện tại, cùng với các chỉ tiêu phát triển kinh tế và tiêu chuẩn sử dụng nước của các ngành kinh tế và đời sống, chúng ta tiến hành xác định nhu cầu sử dụng nước.

Tổng lượng nước bao gồm nước cung cấp cho nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, thuỷ sản, môi trường

Nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế tại thành phố trong giai đoạn hiện tại đã được tổng hợp và thể hiện rõ trong bảng trên, trong đó nông nghiệp được tính với tần suất 85%.

Nhu cầu nước của toàn thành phố hiện tại đạt 2.904 triệu m³, với lưu lượng yêu cầu cao nhất vào tháng 2 là 253 m³/s, chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (Chi tiết xem phụ lục 2)

Trong tháng 2, tổng lượng nước sử dụng cho nông nghiệp và lưu lượng nước yêu cầu đạt 77,6% Trung bình cả năm, tỷ trọng nước sử dụng cho nông nghiệp chiếm gần 70% tổng lượng nước tiêu thụ trong các ngành kinh tế.

Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng khả năng lấy nước của một số công trình

2.2.1 Đánh giá khả năng chuyển nước sông Hồng vào sông Đáy qua cống Cẩm Đình

Hệ thống cống Cẩm Đình, kênh Cẩm Đình-Hiệp Thuận và cống Hiệp Thuận đã được xây dựng, tuy nhiên lòng dẫn sông Đáy hạ lưu cống Hiệp Thuận vẫn chưa được nạo vét Cao trình đáy sông trung bình từ Hiệp Thuận đến thị trấn Quốc Oai (dài 16km) là 4,5m, cao hơn yêu cầu thiết kế khoảng 3m Đặc biệt, tại một số mặt cắt, người dân đã xây dựng các đập chắn ngang sông, làm cho cao trình đáy sông lên đến 6,5m Lưu lượng nước có thể lấy qua cống Cẩm Đình phụ thuộc vào từng cấp mực nước tại thượng lưu cống Cẩm Đình ngoài sông Hồng.

Bảng 2.4 trình bày khả năng lấy nước qua cống Cẩm Đình tương ứng với các cấp mực nước tại Thượng lưu cống Cẩm Đình, dựa trên lòng dẫn của sông Đáy hiện tại.

29B TT 30B Mực nước Cẩm Đình (m) 31B Lưu lượng qua cống Cẩm Đình (m 3 /s)

Trong điều kiện hiện nay, lòng dẫn sông Đáy từ Đập Đáy đến Mai Lĩnh chưa được nạo vét, dẫn đến khả năng lấy nước vào sông Đáy khi mực nước sông Hồng thấp hơn 7m rất hạn chế Chỉ trong mùa lũ, khi mực nước sông Hồng tại Cẩm Đình vượt quá 9m, sông Đáy mới có thể tiếp nhận lưu lượng nước trên 100m³/s.

Theo nghiên cứu đã tiến hành tính toán khả năng dẫn nước của hệ thống sông Đáy trong năm thực tế từ 1/11/2008-31/10/2009, cho thấy:

Trong khoảng thời gian từ 1/12/2008 đến 30/11/2009, sông Đáy đã có 291 ngày không thể lấy nước, 18 ngày có lưu lượng từ 0-10m3/s, 7 ngày có lưu lượng từ 10-20m3/s, 10 ngày có lưu lượng từ 20-30m3/s, và 40 ngày có lưu lượng vượt quá 30m3/s.

- Trong cả 5 tháng mùa kiệt từ ngày 1/12/2008 đến hết 30/4/2009, với điều kiện địa hình hiện nay, sông Đáy không thể lấy được nước ở bất kỳ ngày nào

- Trong vụ đông xuân 2010 -2011, 2011- 2012 và 2012 -2013 mực nước đo được tại thượng lưu cống Cẩm Đình như sau:

Bảng 2.5 Mực nước thực đo tại cống Cẩm Đình vụ đông xuân từ năm 2012 -

Hình 2.1 Diễn biến mực nước tại thượng lưu cống Cẩm Đình

(Theo lịch lấy nước đợt 1 và đợt 2 cho vụ đông xuân năm 2012 và 2013)

Dữ liệu cho thấy, trong những ngày xả nước cho vụ đông xuân, mực nước thực đo tại thượng lưu cống Cẩm Đình thường thấp hơn 5.5m, dẫn đến khả năng lấy nước của cống này rất hạn chế.

Hiện tại, khả năng chuyển nước từ sông Hồng vào sông Đáy rất hạn chế do lòng dẫn sông Đáy, ngay cả trong mùa lũ, lưu lượng tối đa chỉ đạt khoảng 210m³/s khi mực nước sông Hồng đạt khoảng 11,0m, theo tài liệu từ Viện Quy Hoạch Thủy Lợi.

Lòng dẫn sông Đáy đoạn hạ lưu cống Hiệp Thuận đang bị bồi lắng nghiêm trọng, với cao trình đáy sông trung bình từ Hiệp Thuận đến thị trấn Quốc Oai lên tới 4,5m, cao hơn yêu cầu thiết kế khoảng 3m Do đó, cần thiết phải tìm phương án tiếp nguồn cho sông Đáy để khắc phục tình trạng này.

2.2.2 Đánh giá khả năng lấy nước từ sông Hồng vào hệ thống Bắc Hưng Hải qua cống Xuân Quan

Hệ thống Bắc Hưng Hải sử dụng nguồn nước từ sông Hồng qua cống Xuân Quan với công suất thiết kế là QTKu m3/s Tuy nhiên, thực tế hàng năm chỉ đạt từ 40-60 m3/s, dẫn đến diện tích tưới tự chảy chỉ đạt 70-80% Mặc dù đánh giá hiện trạng cho thấy diện tích tưới hàng năm vẫn đủ khả năng đáp ứng, nhưng chỉ trong những năm thời tiết bình thường, lượng nước cung cấp mới đảm bảo cho việc tưới tiêu hiệu quả.

Bảng 2.6 Mực nước thực đo tại cống Xuân Quan vụ đông xuân từ năm 2011 -

Hình 2.2 Diễn biến mực nước tại thượng lưu cống Xuân Quan

(Theo lịch lấy nước đợt 1 và đợt 2 cho vụ đông xuân năm 2011, 2012 và 2013)

Theo thiết kế hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, mực nước tại cửa cống Xuân Quan cần đạt tối thiểu 1,85m, tương ứng với mực nước sông Hồng tại Hà Nội là 2,3m Tuy nhiên, dữ liệu cho thấy số ngày mực nước đạt chuẩn để lấy nước là rất hạn chế.

Cống Xuân Quan trong suốt thời gian hoạt động chưa bao giờ đạt được lưu lượng thiết kế trong vụ đông xuân do độ chênh lệch mực nước thượng hạ lưu rất nhỏ, chỉ từ 1 đến 3 cm Theo thống kê, lưu lượng qua cống Xuân Quan hàng năm không đạt yêu cầu.

MN thiết kế có chiều cao 1,85m, với lưu lượng từ 25 - 50 m3/s, trong khi năm cao nhất ghi nhận đạt 65 m3/s Điều này cho thấy khả năng dẫn nước của các sông trục trong hệ thống vẫn chưa được nạo vét đầy đủ theo mặt cắt thiết kế.

Khu vực Bắc Hưng Hải chịu ảnh hưởng mạnh của thuỷ triều, đặc biệt trong vụ đông xuân khi lượng nước qua cống Xuân Quan bị hạn chế Diện tích cuối hệ thống được tưới từ các cống Cầu Xe và An Thổ, hoạt động theo chu kỳ triều Tổng diện tích được tưới từ nguồn nước này dao động từ 8.000 ha đến 10.000 ha, chủ yếu phục vụ cho tưới hỗ trợ.

2.2.3 Đánh giá hiện trạng và khả năng lấy nước của một số công trình khác

Huyện Đan Phượng hiện có hai trạm bơm tưới quan trọng là Bá Giang và Đan Hoài, nằm ngoài bãi sông Hồng Trạm bơm tưới dã chiến Bá Giang được trang bị 25 tổ máy bơm với công suất 1.000m3/h, có nhiệm vụ bơm tưới bổ sung cho trạm bơm Đan Hoài khi mực nước sông Hồng xuống thấp, không thể hoạt động.

Tính đến năm 2005, hệ thống tưới Đan Hoài đã cung cấp nước từ sông Hồng cho 6.455 ha đất nông nghiệp Tuy nhiên, hiện nay diện tích phục vụ của hệ thống chỉ còn 4.133,8 ha do nhiều nguyên nhân khác nhau Cụm công trình đầu mối của hệ thống nằm trên bờ hữu sông Hồng, cách Sơn Tây khoảng 25 km về phía hạ lưu.

Công trình đầu mối: Bao gồm trạm bơm tưới Đan Hoài, Bá Giang (trạm bơm dã chiến) và cống Bá Giang

Trạm bơm tưới Đan Hoài, với 5 tổ máy hoạt động từ năm 1963, có lưu lượng bơm thiết kế đạt 7.600 m3/h Tuy nhiên, lưu lượng thực tế của các máy bơm đã được đánh giá lại và có sự xuống cấp nghiêm trọng do tuổi thọ lâu năm của thiết bị Mực nước thiết kế tại bể hút dao động từ +3,05 đến +9,0, dẫn đến việc máy bơm không thể vận hành trong nhiều thời điểm, đặc biệt là trong giai đoạn đổ ải Để cải thiện tình hình tưới tiêu, các cơ quan chức năng đã phê duyệt kế hoạch thiết kế và xây dựng trạm bơm mới.

Dù vậy, đến nay trạm bơm mới vẫn chưa được xây dựng

Bảng 2.7 Kết quả đánh giá lưu lượng bơm thực tế của trạm bơm Đan Hoài

Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng lấy nước của các công trình

2.3.1 Các yếu tố kỹ thuật

Yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến khả năng lấy nước của các công trình là thời gian xây dựng, vì nhiều công trình đã tồn tại quá lâu và một số được xây dựng trên nền đất không ổn định.

Sau 50 năm xuống cấp, nhiều công trình ven sông Hồng được xây dựng trong điều kiện kinh tế kỹ thuật chưa phát triển, dẫn đến khó khăn trong việc lấy nước Điều này không đảm bảo nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu khác.

Phát triển thủy lợi chưa đáp ứng kịp nhu cầu sử dụng nước, với sự thiếu hụt các công trình điều tiết nước giữa mùa mưa và mùa khô Tần suất thiết kế công trình thường chỉ đạt 75%, dẫn đến việc không đáp ứng đủ yêu cầu phát triển bền vững.

2.3.2 Ảnh hưởng của biến đổi lòng dẫn

Biến đổi lòng dẫn do 2 nguyên nhân chủ yếu là:

Sự mất cân bằng trong khả năng chuyển tải bùn cát của dòng nước so với lượng thực tế của dòng sông hạ du đã dẫn đến tình trạng dòng chảy phía hạ du hồ chứa luôn thiếu ổn định Để khôi phục trạng thái cân bằng này, dòng chảy buộc phải đào xói lòng dẫn hạ lưu, dẫn đến việc lòng dẫn hạ lưu bị hạ thấp và làm thay đổi mối quan hệ giữa lưu lượng (Q) và độ cao (H) Mực nước hạ lưu thấp không chỉ gây ra hiện tượng sạt lở mà còn ảnh hưởng đến các cửa lấy nước của công trình thủy lợi.

“treo” không lấy được nước

Các hoạt động khai thác dòng sông, đặc biệt là nạn khai thác cát ở hạ du sông, nhất là khu vực Hà Nội, đã làm thay đổi lòng sông và mực nước trong mùa kiệt Hậu quả là mực nước trên sông liên tục suy giảm qua các năm, gây khó khăn cho việc lấy nước của các công trình ven sông.

2.3.3 Một số các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng lấy nước của các công trình

Thời tiết và nguồn nước trong lưu vực đã trải qua nhiều biến động phức tạp trong những năm gần đây Mưa hàng năm có xu hướng xuất hiện muộn và kết thúc sớm, dẫn đến lượng mưa và dòng chảy bị thiếu hụt so với trung bình nhiều năm Bên cạnh đó, lượng bốc hơi tăng cao cũng là nguyên nhân chính làm mực nước trên sông hạ thấp trong mùa kiệt.

Biến đổi khí hậu đã bắt đầu ảnh hưởng đến dòng chảy của các sông tại Hà Nội, nhưng việc xác định mức độ tác động là rất khó khăn do sự chi phối của chế độ xả nước từ các hồ chứa thượng nguồn Các dấu hiệu cho thấy biến đổi khí hậu tác động đến mực nước các sông ở Hà Nội đang ngày càng rõ rệt.

+ Nhiệt độ có xu hướng biển đổi tăng lên: Làm tăng nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành thủy lợi

Mực nước biển dâng và xâm nhập mặn gia tăng có ảnh hưởng không đáng kể đến Hà Nội Tuy nhiên, các yếu tố biến đổi khí hậu vẫn tác động đến mực nước và lưu lượng các sông ở Hà Nội, đặc biệt trong mùa kiệt, chủ yếu do chế độ mưa.

Mực nước hạ du sông Hồng trong mùa kiệt chủ yếu phụ thuộc vào chế độ vận hành của các hồ chứa thượng nguồn, vì vậy ảnh hưởng của lượng mưa đến dòng chảy của sông là không đáng kể.

Lượng mưa tại các trạm Hà Đông và Sơn Tây có xu hướng giảm dần theo từng năm Cụ thể, số liệu đo tại trạm Hà Đông cho thấy mối quan hệ tuyến tính với phương trình y = -0,2542x + 1590,4.

Hình 2.3 Xu hướng biến đổi tổng lượng mưa năm tại trạm Hà Đông y = -1,24x + 404,27

Hình 2.4 Xu hướng biến đổi tổng lượng mưa mùa kiệt tại trạm Hà Đông

Tổng lượng mưa hàng năm tại trạm Hà Đông cho thấy xu hướng ổn định, mặc dù có sự giảm nhẹ nhưng không đáng kể.

Hình 2.4 chỉ ra rằng tổng lượng mưa trong mùa kiệt đang có xu hướng giảm rõ rệt, với mức suy giảm khoảng 6,5% so với giai đoạn 1970 – 1980 Tại trạm Láng, mô hình biến đổi lượng mưa được thể hiện qua phương trình y = -4,9442x + 1767,7.

Hình 2.5 Xu hướng biến đổi tổng lượng mưa năm tại trạm Láng y = -1,0345x + 420,02

Hình 2.6 Xu hướng biến đổi tổng lượng mưa mùa kiệt tại trạm Láng

Tổng lượng mưa hàng năm tại trạm Láng đang có xu hướng giảm mạnh, với hệ số suy giảm tuyến tính đạt -4,9442 So với giai đoạn 1970 – 1980, tổng lượng nước mưa trong mùa kiệt hiện nay giảm khoảng 7,6%.

Tổng lượng mưa mùa kiệt tại trạm Láng đang có xu hướng giảm nhẹ, với hệ số suy giảm tuyến tính là -1,0345, cho thấy sự giảm khoảng 2% so với giai đoạn 1970.

Hình 2.7 Xu hướng biến đổi tổng lượng mưa năm tại trạm Sơn Tây y = -2,812x + 517,77

Hình 2.8 Xu hướng biến đổi tổng lượng mưa mùa kiệt tại trạm Sơn Tây

Tổng lượng mưa hàng năm và lượng mưa trong mùa kiệt hiện tại đang giảm so với các giai đoạn trước, với mức giảm từ 2% đến 8% tùy theo từng trạm.

− Tổng lượng mưa năm và lượng mưa mùa kiệt tại các tram theo các thời kỳ: 1970

Các giải pháp nâng cao hiệu quả lấy nước

Để nâng cao hiệu quả lấy nước cho các công trình trên hệ thống sông Hồng qua Hà Nội, cần ưu tiên áp dụng các giải pháp phi công trình, đặc biệt trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.

Các giải pháp công trình chỉ được xem xét khi đã áp dụng tối đa các giải pháp phi công trình

Các giải pháp công trình ưu tiên nhằm hạn chế sự can thiệp đến dòng chảy tự nhiên của sông Hồng bao gồm việc tiếp nước từ sông Đà và sông Hồng cho các sông nội thành.

Hà Nội đang triển khai các giải pháp mở rộng, cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình đầu mối để tăng lưu lượng dòng chảy vào mùa kiệt từ sông Đà và sông Hồng Việc thay đổi dòng chảy của hai con sông này cần được đánh giá toàn diện về các tác động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, đồng thời được xem xét như một trong những giải pháp dài hạn sau năm 2020.

2.4.1 Giải pháp phi công trình

(1) Nâng cao năng lực hoạt động của các công trình đã có

Hệ thống công trình, sau nhiều năm khai thác, đã bị xuống cấp, với các trạm bơm và kênh mương bị bồi lắng Do đó, hàng năm cần thực hiện tu bổ và sửa chữa thường xuyên để đảm bảo phục vụ sản xuất kịp thời.

- Bố trí lắp đặt các trạm bơm dã chiến

- Hiện đại hoá hệ thống điều khiển tại các trạm bơm, các cống lớn; Thay mới các máy bơm từ năm 1980 về trước

- Nạo vét bùn cát lắng đọng tại cửa lấy nước vào các cống và các trạm bơm

(2) Nâng cao năng lực quản lý vận hành hệ thống

Có nhiều nguyên nhân khiến công trình thủy lợi không đáp ứng yêu cầu thiết kế, trong đó một nguyên nhân cơ bản là công tác quản lý khai thác chưa được quan tâm đúng mức Việc thiếu động lực và cơ chế thúc đẩy tổ chức quản lý hiệu quả là vấn đề cần khắc phục Để nâng cao hiệu quả khai thác và vận hành hệ thống, cần thực hiện một số nguyên tắc chung.

− Tăng cường vai trò của quản lý nhà nước trong quản lý khai thác công trình thủy lợi

Xây dựng một bộ máy quản lý hiệu quả cho các công trình thủy lợi là cần thiết, nhằm khai thác đồng bộ và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động Cần cơ cấu lại tổ chức theo nguyên tắc đơn giản và hiệu quả, đảm bảo sự quản lý chặt chẽ từ các cơ quan chuyên ngành và chính quyền địa phương.

− Xử lý triệt để tình trạng quan liêu trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhất là trong công tác thẩm định, xét duyệt

− Tăng cường vai trò của tổ chức quản lý thủy nông cơ sở

− Nâng cao ý thức người dân về công trình thủy lợi

− Quản lý vận hành, quản lý nước phải đáp ứng được yêu cầu dùng nước (lưu lượng, tổng lượng, thời gian, mực nước…)

Để duy trì chất lượng công trình, cần tổ chức bảo trì và bảo dưỡng định kỳ nhằm sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ, ngăn chặn sự phát triển thành hư hỏng lớn.

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi cần được xác định rõ ràng để đảm bảo trách nhiệm trong việc duy trì và bảo trì Điều này giúp tránh tình trạng khi công trình xuống cấp hoặc hiệu suất hoạt động giảm sút mà không có cá nhân hay tập thể nào đứng ra chịu trách nhiệm.

Để phòng chống hạn hán, việc bảo vệ nguồn nước là vô cùng quan trọng Mặc dù tổng lượng nước hàng năm không thay đổi nhiều, sự phân phối giữa mùa mưa và mùa khô lại có sự biến động lớn Chính sách bảo vệ nguồn nước cần được thực hiện để điều chỉnh phân phối nước, giảm dòng chảy vào mùa lũ và tăng cường nguồn nước trong mùa khô.

− Bảo vệ và trồng rừng

− Quy hoạch phát triển và quản lý bền vững tài nguyên nước

− Tăng cường sử dụng nước hồi quy

− Phân phối nguồn nước hợp lý

− Sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả

(4) Một số các giải pháp phi công trình khác

− Nghiên cứu xác định dòng chảy tối thiểu trên sông Hồng

− Xây dựng phương án vận hành phát điện một cách hợp lý

− Nâng cao hiệu quả sử dụng nước xả đê chống hạn

− Nghiên cứu bài toán thủy lực diễn toán dòng chảy mùa cạn dọc sông tác động

Việc quản lý xả nước và thủy triều đóng vai trò quan trọng trong việc bơm nước tưới, giúp lựa chọn lượng xả và thời gian duy trì xả một cách hiệu quả Điều này không chỉ tối ưu hóa việc lấy nước tưới mà còn tiết kiệm nước cho các hồ chứa phát điện, đồng thời đảm bảo đáp ứng tốt hơn các yêu cầu cấp nước và bảo vệ môi trường hạ du.

− Tăng cường hợp tác với Trung Quốc trong trao đổi thông tin về tài nguyên nước và chia sẻ nguồn nước quốc tế lưu vực sông Hồng

(1) Các giải pháp xây dựng công trình điều tiết nước trên sông Hồng (đập dâng hoặc đập mỏ hàn hướng dòng chảy vào cửa lấy nước)

Nguyên nhân chính dẫn đến giảm khả năng lấy nước của các công trình đầu mối là do mực nước sông Hồng hạ thấp Để cải thiện khả năng này, có thể xây dựng các công trình điều tiết như đập dâng hoặc sử dụng tường hướng dòng và đập mỏ hàn để dẫn dòng chảy vào cửa lấy nước.

Các công trình đầu mối đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng thiết kế, giúp các trạm bơm tưới tại Hà Nội và khu vực lân cận hoạt động hiệu quả và cung cấp nước trong suốt mùa khô.

Giải pháp hiện tại cần được xem xét cẩn trọng về tính đồng bộ và chi phí lớn Vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến lưu vực sông Hồng mà còn tác động đến toàn bộ hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình, vì vậy cần nghiên cứu kỹ lưỡng để xây dựng chiến lược sử dụng nguồn nước bền vững trong dài hạn.

Hoành triệt công trình cũ và xây dựng công trình mới với quy mô lớn hơn hoặc bằng công trình hiện tại, nhằm đảm bảo khả năng lấy nước đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đặt ra.

Biện pháp xây dựng công trình lấy nước theo lưu thiết kế đề ra là một phương án đơn giản và dễ thực thi Tuy nhiên, cần lưu ý đến một số yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho công trình.

TÍNH TOÁN, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP LẤY NƯỚC HIỆU QUẢ

Ngày đăng: 25/06/2021, 13:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w