1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp kiểm soát chi phí thực hiện các dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hậu giang

83 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Giải Pháp Kiểm Soát Chi Phí Thực Hiện Các Dự Án Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Hậu Giang
Tác giả Lư Anh Khoa
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý dự án, đặc biệt là công tác quản lý chi phí thực hiện dự án, là chuyên viên đang làm việc tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LƯ ANH KHOA

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HẬU GIANG, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LƯ ANH KHOA

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nội dung bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về công trình nghiên cứu khoa học của tôi./

Tác giả luận văn

Lư Anh Khoa

Trang 4

ii

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Giảng viên hướng dẫn: PGS TS

Lê Văn Hùng đã định hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn đối với Quý thầy cô giảng viên lớp 25QLXD23-CS2, trường Đại học thủy lợi đã truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu đề tài

Xin cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hậu Giang, Ban QLDA ĐTXD Công trình Nông nghiệp và PTNT Hậu Giang và các cơ quan chức năng của tỉnh Hậu Giang đã nhiệt tình hỗ trợ cung cấp số liệu, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Cuối cùng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên khích

lệ tôi hoàn thành chương trình học tập và đề tài nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN vii

MỤC LỤC viii-v DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 4

1.1 Tổng quan về Dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn 4

Khái quát về dự án và dự án đầu tư xây dựng 4

Quản lý chi phí thực hiện dự án đầu tư xây dựng 7

1.2 Tổng quan về quản lý chi phí thực hiện dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn 16

Quá trình phát triển và hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý chi phí xây dựng 16 Tình hình chung về kiểm soát chi phí thực hiện dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn 17

Những thành công, những tồn tại cần nghiên cứu về quản lý chi phí các dự án NN&PTNT ở Hậu Giang 23

Kết luận chương 1 24

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 25

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi phí thực hiện dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn Luật, Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 25

Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành 25

Các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành 25

Các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, UBND tỉnh ban hành 26

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý chi phí thực hiện dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn 28

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXDCT 28

Trang 6

iv

Yếu tố ảnh hưởng đến đến chi phí đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và

PTNT 29

Yếu tố pháp lý, chính sách 30

Yếu tố chất lượng nguồn nhân lực 31

Yếu tố khoa học công nghệ 32

Yếu tố thị trường 32

Yếu tố con người và tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý dự án 32

Chế độ chính sách kinh tế thay đổi 33

Chất lượng công tác lựa chọn các nhà thầu tư vấn lập dự án, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình 34

Quy định mức chi phí dự phòng chưa phù hợp 34

Công tác giải phóng mặt bằng thi công 34

Công tác kiểm soát chất lượng khảo sát, thiết kế và giám sát chất lượng thi công công trình 35

2.3 Nhiệm vụ phát triển nông nghiệp đến năm 2020 của tỉnh Hậu Giang 35

2.4 Chủ trương đầu tư cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở tỉnh Hậu Giang trong thời gian tới 37

2.5 Một số định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí thực hiện dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn 38

Kết luận chương 2 42

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÔNG NGHIỆP TẠI BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HẬU GIANG 43

3.1 Giới thiệu khái quát về Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hậu Giang 43

Cơ cấu tổ chức bộ máy 43

Vị trí và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 44

3.2 Thực trạng của việc kiểm soát chi phí đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong thời gian qua 47

Trình tự kiểm soát thanh toán chi phí đầu tư XDCB đối với ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 47

Trang 7

v

Một số dự án tiêu biểu do Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Công trình Nông

nghiệp và PTNT tỉnh Hậu Giang thực hiện trong thời gian gần đây 50

Đánh giá tình hình kiểm soát chi phí đầu tư XDCB cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở tỉnh Hậu Giang trong thời gian qua 52

3.3 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi phí thực hiện dự án đầu tư nông nghiệp tại Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở Hậu Giang 56

Một số giải pháp về chuyên môn và quản lý trong kiểm soát chi phí 56

Một số giải pháp khác 65

Kết luận chương 3 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban QLDA 43Hình 3.2: Kè kênh xáng Xà No 51Hình 3.3: Cống Chủ Chẹt 51

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3-1: Vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2014-2017 52Bảng 3-2: Phân kỳ vốn đầu tư 52

Trang 10

Dự án đầu tư Quản lý dự án Phát triển nông thôn Tổng sản phẩm nội địa

Ủy ban nhân dân Doanh nghiệp tư nhân Tổng mức đầu tư

Trang 12

2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hậu Giang là một tỉnh có diện tích đất sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn, nâng cao chất lượng hàng nông sản đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường thế giới và nâng cao sức cạnh tranh, tăng lợi nhuận cho nông dân; do đó các dự án, công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn

đã và đang được quy hoạch, triển khai thực hiện để từng bước hoàn thiện hệ thống thủy lợi góp phần phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững đồng thời để ứng phó với tình hình biến đổi khí hậu đang diễn biến theo chiều hướng ngày càng phức tạp Trong quản lý dự án đầu tư xây dựng thì công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng là một trong những công tác quan trong nhất, là thước đo cho sự thành công của một dự

án đầu tư xây dựng, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả và nguồn vốn của tỉnh, nhà nước đầu tư Thực trạng các dự án đầu tư nông nghiệp có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thường xuyên phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán và phát sinh chi phí trong quá trình thực hiện còn diễn ra khá phổ biến Có nhiều nguyên nhân liên quan đến tình trạng trên, trong đó có nguyên nhân là công tác quản lý chi phí của chủ đầu tư chưa được thực hiện tốt về năng lực và kinh nghiêm quản lý, nhất là quản lý về chi phí còn hạn chế Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý

dự án, đặc biệt là công tác quản lý chi phí thực hiện dự án, là chuyên viên đang làm việc tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang, cùng với những kiến thức đã được học và kinh nghiệm bản thân qua quá trình công tác, tác giả lựa chọn đề

tài “NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HẬU GIANG” làm đề tài

luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng

2 Mục đích của đề tài

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi phí thực hiện các dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Công trình Nông nghiệp và PTNT Hậu Giang

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát chi phí thực hiện dự án nông nghiệp và phát triển nông

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác kiểm soát chi phí của CĐT là Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Công trình Nông nghiệp và PTNT Hậu Giang trong thời gian qua và giai đoạn tiếp theo

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu hệ thống những cơ sở lý luận về công tác kiểm soát chi phí thực hiện

dự án để làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung, công tác kiểm soát chi phí thực hiện các dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của dự án

Trang 14

4

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Những kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp của luận văn là những gợi ý thiết thực, hữu ích có thể vận dụng vào công tác kiểm soát chi phí thực hiện các dự án tại Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Công trình Nông nghiệp và PTNT Hậu Giang

 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi phí thực hiện dự

án nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Công trình Nông nghiệp và PTNT Hậu Giang

Trang 16

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1.1 Tổng quan về Dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn

Khái quát về dự án và dự án đầu tư xây dựng

Như vậy, có thể hiểu dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan đến nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục đích đã đề ra trong điều kiện ràng buộc

về ngân sách, nguồn lực và thời gian

Trang 17

Xét về mặt hình thức, dự án đầu tư là một hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có

hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu xác định trong tương lai

Dự án đầu tư là một công cụ nhằm quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động và các nguồn lực để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội, dịch vụ trong một thời gian nhất định;

Về mặt nội dung, dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch định sẵn với lịch thời gian và địa điểm xác lập để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Thông thường một dự án đầu tư bao gồm những yếu tố cơ bản sau đây:

 Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án;

 Các nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án;

 Các mục tiêu của dự án, đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lại cho nhà đầu tư và cho xã hội;

 Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án;

 Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và chi phí về các nguồn lực đó

Qua những khái niệm nêu trên có thể thấy rằng, một dự án đầu tư không phải dừng lại

là một một ý tưởng hay phác thảo, mà nó có tính cụ thể và mục tiêu xác định Dự án

Trang 18

6

không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng lặp lại, mà nó sẽ phải tạo nên một thực tế mới mà trước đó chưa từng tồn tại

1.1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng công trình

Thực tế chúng ta thường hay gặp thuật ngữ Dự án đầu tư xây dựng công trình Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản, như xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống, công trình cơ sở hạ tầng

kỹ thuật, có thể hiểu dự án đầu tư XDCT là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ từ

ý tưởng đầu tư xây dựng công trình thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả, thời gian và chi phí đã xác định trong hồ sơ dự án

Nếu xét về mặt hình thức dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các hồ sơ và bản

vẽ thiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình xây dựng và các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án,

Luật Xây dựng Việt Nam 2014 [2] định nghĩa về dự án đầu tư xây dựng công trình

như sau: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu

tư xây dựng”

Cũng cần hiểu rõ thêm khái niệm “Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước” là

dự án có thành phần vốn nhà nước tham gia chiếm từ 30% tổng mức đầu tư của dự án trở lên và được xác định tại quyết định phê duyệt dự án Trong đó, vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý

Trang 19

7

1.1.1.4 Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo tổng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước

Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự

án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường hỗ trợ

và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng công trình, được xác định theo tổng công trình, hạng mục công trình xây dựng Dự toán xây dựng công trình được xác định ở bước thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế 2 bước và 1 bước

Dự toán xây dựng công trình là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình

Dự toán công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng của công trình

Quản lý chi phí thực hiện dự án đầu tư xây dựng

1.1.2.1 Phạm vi quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là quản lý các chi phí phát sinh để xây dựng công trình theo đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự án đầu tư với một ngân sách nhất định đã xác định trước Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác

sử dụng

Trang 20

8

1.1.2.2 Nguyên tắc, nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

1 Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng:

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là quản lý chi phí) phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh

tư xây dựng công trình

Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí

Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng

Chi phí đầu tư xây dựng công trình phải được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt để làm cơ sở để các tổ chức có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình

2 Nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình:

Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của chủ đầu tư bao gồm: quản lý tổng mức đầu tư; quản lý dự toán công trình; quản lý định mức xây dựng; quản lý giá xây dựng; quản lý chỉ số giá xây dựng; quản lý đấu thầu; tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng; quyết toán vốn đầu tư

Quản lý tổng mức đầu tư: Khi lập dự án đầu tư xây dựng hay lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án, chủ đầu tư phải xác định tổng mức đầu

tư để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng Tổng mức đầu tư sau khi được phê duyệt là

Trang 21

9

chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình và là cơ

sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Quản lý dự toán công trình: Dự toán công trình trước khi phê duyệt phải được thẩm tra

và hoặc thẩm định Dự toán công trình, hạng mục công trình phải được tính đủ các yếu

tố chi phí theo quy định

Quản lý định mức: Chủ đầu tư căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tổ chức điều chỉnh đối với những định mức đã được công

bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật của công trình, xây dựng các định mức chưa có trong hệ thống định mức đã được công bố hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã và đang sử dụng ở công trình khác để áp dụng cho công trình

Quản lý giá xây dựng công trình: Chủ đầu tư căn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí Quản lý chỉ số giá xây dựng: Chủ đầu tư vận dụng chỉ số giá đã được công bố hoặc thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình xây dựng đặc thù mà chưa có trong chỉ số giá xây dựng được công bố để làm cơ sở lập, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng

Quản lý chất lượng đấu thầu: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Mục đích của công tác đấu thầu là chất lượng, giá thành, tiến độ xây lắp, anh ninh, an toàn, của công trình tương lai Thông qua công tác đầu thầu chủ đầu tư sẽ tìm được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và

có giá thành hợp lý nhất

Quản lý chất lượng công trình: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho nó và có thể thỏa mãn nhu cầu đã được công bố hoặc tiềm ẩn Một sản phẩm được

Trang 22

10

coi là có chất lượng phải đảm bảo các tính năng, chỉ tiêu, thông số kỹ thuật hay tính năng sử dụng của nó Quá trình quản lý chất lượng dự án phải được liên tục trong suốt chu kỳ dự án từ giai đoạn hình thành đến khi kết thúc dự án đưa vào quản lý sử dụng

và là trách nhiệm chung của mọi thành viên liên quan từ chủ đầu tư, nhà thầu, người hưởng lợi

Quản lý chất lượng giám sát: Giám sát dự án là quá trình theo dõi, đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện dự án đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch của dự án được hoàn thành một cách có hiệu quả Trong quá trình thực hiện dự án thì công tác giám sát được hình thành ngay từ trong giai đoạn đầu của dự án nhưng nó được thể hiện rõ nhất trong giai đoạn thi công xây dựng công trình và được gọi là giám sát thi công Vai trò của giám sát được thể hiện nhằm mục đích hoàn thiện các quyết định trong quản lý dự

án, đảm bảo dự án được thực hiện đúng kế hoạch với hiệu quả kinh tế cao

Quản lý tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng: Chủ đầu tư căn cứ hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu để tạm ứng, thanh toán và quyết toán cho các nhà thầu khi nhà thầu bàn giao khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu cho chủ đầu tư và các

hồ sơ yêu cầu tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp lệ

Quyết toán vốn đầu tư: Khi dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán Trong báo cáo phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản không hình thành qua đầu tư

Quản lý thời gian thực hiện dự án:Như chúng ta đã biết, một dự án được đánh giá là thành công khi nó đạt các tiêu chí sau: (a) Hoàn thành trong thời gian quy định; (b) Hoàn thành trong chi phí cho phép; (c) Đạt được thành quả mong muốn và sử dụng nguồn lực khai thác hiệu quả Như vậy công tác quản lý thời gian (Tiến độ thực hiện

dự án) để công trình hoàn thành đúng tiến độ có vai trò hết sức quan trọng Để thực hiện được đúng tiến độ của dự án thì người quản lý dự án phải lập được tiến độ chi tiết của dự án, phân rõ trách nhiệm của từng thành viên thực hiện từng hạng mục công việc

cụ thể

Trang 23

 Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo các giai đoạn không vượt hạn mức cho phép: Mỗi giai đoạn từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư các công việc được thực hiện đúng tiến độ, chi phí và thời gian theo hợp đồng, lường trước được yếu tố biến động của giá cả thị trường, không phải điều chỉnh bổ sung thiết kế,

dự toán công trình, nguồn vốn cấp cho dự án kịp thời, đúng tiến độ, đảm bảo dự án không vượt hạn mức cho phép về vốn

 Dự trù ngân sách đầy đủ, phân bổ vốn hợp lý, kịp thời đảm bảo tiến độ thực hiện dự án: Sẽ giúp chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ của các nhà thầu thực hiện các nhiệm vụ theo hợp đồng, các nhà thầu cũng sẽ cổ gắng đảm bảo tiến độ, chất lượng dự án mà mình đảm nhiệm để được thanh toán khối lượng hoàn thành một cách kịp thời

 Kiểm soát chi phí chặt chẽ tránh thất thoát, lãng phí, đúng quy định của luật pháp: Mọi chi phí dự án đều phải kiểm tra, thẩm định theo đúng chế độ, định mức quy định của nhà nước, phải đúng nguồn vật liệu, chỉ tiêu thiết kế kỹ thuật, nghiệm thu đúng, đủ khối lượng thực tế thi công, tránh nghiệm thu sai, nghiệm thu khống khối lượng, gây thất thoát kinh phí của dự án

 Phân tích làm rõ tính hiệu quả về mặt kinh tế và tài chính của vốn đầu tư, khống chế chi phí theo từng giai đoạn để đảm bảo dự án có hiệu quả: Mọi chi phí bỏ ra để thực hiện dự án phải được thẩm tra tính hiệu quả quản lý chi phí của dự án, đảm bảo khống chế trong giới hạn nguồn lực hiện

 Quản lý rủi ro của dự án ngay trừ giai đoạn lập dự án Phân tích đánh giá đầy đủ các nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro làm tăng kinh phí của dự án, như giá nguyên vật

Trang 24

 Làm tốt công tác thanh quyết toán vốn đầu tư: hi mỗi hạng mục công trình được nghiệm thu hoàn thành và có hồ sơ thanh toán chủ đầu tư luôn hoàn tất thủ tục thanh toán giải ngân cho nhà thầu đúng quy định, giúp chủ đầu tư hoàn thành công tác giải ngân theo kế hoạch và nhà thầu có kinh phí để thực hiện các công việc tiếp theo và thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình

 Góp phần đạt được mục tiêu chung của dự án không chỉ về chi phí mà còn cả về thời gian và chất lượng Đáp ứng được sự hài lòng của khách hàng, của các thành viên tham gia dự án

1.1.2.4 Trình tự đầu tư xây dựng của một dự án

Theo chế độ hiện hành thì trình tự đầu tư và xây dựng được chia làm 3 giai đoạn:

 Chuẩn bị đầu tư

 Thực hiện đầu tư

 Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng

1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi nghiên cứu sự cần thiết đầu tư cho đến khi có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

Nội dung của giai đoạn này bao gồm:

 Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và qui mô đầu tư

Trang 25

13

 Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn các hình thức đầu tư

 Tiến hành điều tra khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

b Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi có quyết định đầu tư, công trình được ghi vào trong

kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư cho đến khi xây dựng xong toàn bộ công trình Nội dung của giai đoạn này:

 Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

 Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp

Trang 26

14

 Xin giấy phép xây dựng: Tất cả các công trình xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng phải xin giấy phép xây dựng

 Kí kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án

 Thi công xây lắp công trình

 Theo dõi kiểm tra việc thực hiện hợp đồng

 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành xây lắp đưa dự án vào khai thác

sử dụng: Việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng được tiến hành hàng năm trong thời gian xây dựng Khi dự án hoàn thành thì chủ đầu tư phải báo cáo quyết toán vốn đầu tư cho cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn và cơ quan quyết định đầu tư, khi quyết toán phải qui đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị thời điểm bàn giao đưa vào vận hành

c Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi công trình xây dựng xong toàn bộ, vận hành đạt thông số đề ra trong dự án đến khi thanh lý dự án

Nội dung của giai đoạn này bao gồm:

 Bàn giao công trình

 Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

 Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình

 Bảo hành công trình

 Quyết toán vốn đầu tư

 Phê duyệt quyết toán

1.1.2.5 Sự cần thiết phải tăng cường việc quản lý chi phí đầu tư XDCB từ NSNN cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

Từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường thì yêu cầu về quản lý chi cho đầu tư XDCB cũng có sự thay đổi nhằm phù hợp với nền kinh tế mới Hiện nay ở bất

Trang 27

15

cứ quốc gia nào trên thế giới thì yêu cầu về quản lý tài chính nói chung và yêu cầu về việc quản lý một cách chặt chẽ các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản đối với ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch, đúng định mức, tiết kiệm và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả là hết sức quan trọng Tuy nhiên, việc quản lý các khoản chi không bị thất thoát là một vấn

đề hết sức nan giải bởi vì trong thực tế hiện tượng tham ô, tham nhũng thì vẫn không thể loại bỏ được hết Vì vậy mà việc tăng cường công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở nước ta hiện nay xuất phát từ những lý do sau:

Thứ nhất: Xuất phát từ thực trạng của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB: Hiện nay

cơ chế quản lý tài chính ở nước ta có nhiều thay đổi nhằm đáp ứng với yêu cầu thực tiễn của nước ta hiện nay khi mà đất nước đang trong quá trình chuyển sang nền kinh

tế thị truờng Mặt khác do cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính chồng chéo nhiều khi hiệu quả quản lý không cao Ngoài ra các cơ chế chính sách nhiều khi không chặt chẽ cũng tạo ra các kẽ hở trong quản lý vốn đầu tư, trong khi đó nguồn vốn dùng cho chi đầu tư XDCB nhiều khi là nguồn vốn đi vay, có thể là vay trong nước hoặc vay nước ngoài vì đất nước ta còn nghèo mà khả năng thu thì không thể đáp ứng cho nhu cầu chi vì vậy mà yêu cầu sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả là rất cần thiết Đối với các đơn vị sử dụng NSNN cho đầu tư XDCB thì thiếu chủ động trong việc sử dụng kinh phí được cấp do chưa nắm sát được thực tế nhu cầu chi tiêu, nhiều đơn vị đã dùng mọi cách để sử dụng hết kinh phí được cấp và họ không quan tâm đến việc chi đúng định mức, đơn giá, được duyệt…

Thứ hai: Xuất phát từ vai trò của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB: Thực hiện tốt công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nói chung và đối với ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng thì có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hành tiết kiệm Để

từ đó tập chung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế, ổn định và lành mạnh nền kinh tế quốc gia, chống các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, góp phần ổn định tiền tệ

và kiềm chế lạm phát Ngoài ra thực hiện công tác này còn đảm bảo cho các công trình thuỷ lợi của nhà nước được đáp ứng đầy đủ nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả để hoàn thành tiến độ thi công công trình theo đúng kế hoạch, nâng

Trang 28

16

cao trách nhiệm của các cơ quan tài chính, cơ quan cấp phát cũng như các chủ đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng Thông qua công tác quản lý một cách chặt chẽ thì cũng hạn chế được những tiêu cực trong quá trình thi công công trình Từ đó cũng thấy được những mặt còn yếu kém trong công tác quản lý để từ đó có những biện pháp hoặc những chính sách để bổ xung kịp thời nhằm làm hoàn thiện hơn công tác quản lý Thứ ba: Xuất phát từ đặc điểm của các công trình ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn: Nhằm đảm bảo cho chất lượng của công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thì cần phải tăng cưòng công tác quản lý bởi vì ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng cho sản xuất nông nghiệp như: tưới tiêu, hệ thống thoát nước, thoát lũ, đê bao ngăn mặn …Đặc biệt là đối với các công trình đê điều Nếu công trình đê điều không làm tốt, làm theo đúng kế hoạch được duyệt …thì khi có lũ có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt của người dân và trong sản xuất nông nghiệp nhất là cây trồng vật nuôi Vì vậy

mà cần phải tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đối với ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, việc tăng cường công tác quản lý này vừa nhằm đảm bảo đồng vốn được sử dụng đúng mục đích lại vừa đảm bảo được chất lượng công trình như thiết kế đã được duyệt Xuất phát từ những lý do trên mà việc hoàn thiện, đổi mới cơ chế quản lý NSNN nói chung và việc tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng

là hết sức cần thiết Mặt khác việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đối với ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn một cách có hiệu quả thì sẽ nâng cao được trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của các cấp các ngành các đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng NSNN và vốn vay của nhà nước, từ đó góp phần lập lại

kỷ cương tài chính của đất nước

1.2 Tổng quan về quản lý chi phí thực hiện dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn

Quá trình phát triển và hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý chi phí xây dựng

Nhà nước đã ban hành Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định và các văn bản liên quan

để hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đó là:

Trang 29

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tình hình chung về kiểm soát chi phí thực hiện dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí ĐTXD công

Trang 30

18

trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Việc lập và quản lý chi phí ĐTXD công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án ĐTXD công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP [3] ngày 25/3/2015 của Chính phủ và Thông tư 06/2016/TT-BXD [4] ngày 103/2016 của Bộ Xây dựng

Xác định sơ bộ tổng mức ĐTXD theo khoảng 1,2 và 3 Điều 5 Nghị định

32/2015/NĐ-CP [3]: Sơ bộ tổng mức ĐTXD của dự án được ước tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác Tổng mức ĐTXD được xác định theo một trong các phương pháp sau:

Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án, trong đó:

 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của nhà nước có liên quan;

 Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng tổng hợp tương ứng với nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được đo bóc, tính toán và một số chi phí có liên quan dự tính khác;

 Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng, loại thiết bị hoặc hệ thống thiết

bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá mua sắm phù hợp giá thị trường và các chi phí khác có liên quan;

 Chi phí QLDA và chi phí tư vấn ĐTXD gồm các nội dung và được xác định theo quy định tại Điều 23 và 25 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP [3]

Trang 31

và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế;

Xác định theo suất vốn ĐTXD công trình: Tổng mức ĐTXD xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu

tư tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực ĐTXD công trình và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự

án

Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện: Tổng mức ĐTXD được xác định trên cơ sở quy mô diện tích sàn xây dựng, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình, bộ phận kết cấu công trình và dữ liệu về chi phí của các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ Các dữ liệu về chi phí sử dụng cần thực hiện quy đổi, tính toán về thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực ĐTXD công trình và điều chỉnh, bổ sung các chi phí khác phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, công trình;

Kết hợp các phương pháp quy định tại 3 Điểm Khoản 2 Điều này

Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD thì phần dự toán xây dựng công trình thuộc tổng mức ĐTXD được xác định theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP [3]

Từ những khai toán sơ bộ như trên ta có công thức xác định tổng mức đầu tư như sau: TTMĐT= GXD+GTB+GQLDA+GTV+GK+GDP+GBT,TĐC (1.1)

Trang 32

20

Xác định dự toán xây dựng công trình theo khoảng 1,2 và 3 Điều 8 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP [3]

Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế

kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình

Các chi phí trong dự toán xây dựng công trình được xác định như sau:

 Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, giá xây dựng của công trình và chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố;

 Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế công nghệ, xây dựng và giá mua thiết bị tương ứng Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan được xác định bằng dự toán hoặc ước tính chi phí;

 Chi phí QLDA được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP [3] ngày 25/3/2015 của Chính phủ

 Chi phí tư vấn ĐTXD được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định

Trang 33

21

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí QLDA (GQLDA); chi phí tư vấn ĐTXD (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí

 Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng: Định mức dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng, Phần khảo sát, Phần lắp đặt), Định mức dự toán sửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức vật tư trong xây dựng, Định mức chi phí QLDA, Định mức chi phí tư vấn ĐTXD và các định mức xây dựng khác

 Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo Thông tư số 05/2007/TT-BXD [5] ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng để tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố

 Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công

bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì CĐT tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp

 Đối với các định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã được công bố thì CĐT căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức để tổ chức xây dựng các định mức đó hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác để quyết định áp dụng

Trang 34

Quản lý giá xây dựng:

 CĐT căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệ thống định mức và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí ĐTXD công trình

 Chủ ĐTXD công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn chuyên môn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập đơn giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình do mình lập

 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng lập và công bố hệ thống đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu, để tham khảo trong quá trình xác định giá xây dựng công trình

Quản lý chỉ số giá xây dựng:

 Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một loại công trình xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng mức đầu

tư của dự án ĐTXD công trình, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng

 Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng và định kỳ công

bố chỉ số giá xây dựng để CĐT tham khảo áp dụng CĐT, nhà thầu cũng có thể tham khảo áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm công

bố

Trang 35

23

 Chủ đầu tư căn cứ xu hướng biến động giá và đặc thù công trình để quyết định chỉ

số giá xây dựng cho phù hợp

Những thành công, những tồn tại cần nghiên cứu về quản lý chi phí các dự

án NN&PTNT ở Hậu Giang

Trong thời gian qua công tác quản lý chi phí dự án Nông nghiệp và PTNT Hậu Giang

đã có những chuyển biến tích cực và tăng cường hiệu quả vốn đầu tư, cụ thể như sau:

 Các chủ đầu tư đã thực hiện nghiêm túc trình tự đầu tư và xây dựng, từ tổ chức lập

dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán đến việc thẩm định và trình duyệt; thực hiện đầy đủ các thủ tục đấu thầu và tổ chức đấu thầu chọn đơn vị xây dựng và cung ứng hiết bị theo đúng các quy định về quy chế đấu thầu

 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án theo các quy định của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành và địa phương

 Nhiều công trình xây dựng đã tiết kiệm được một số vốn đầu tư nhờ thực hiện đấu thầu cạnh tranh; Do đó, với cùng một lượng vốn đầu tư Nhà nước cấp hàng năm chúng

ta đã xây dựng được nhiều hơn các công trình thuỷ lợi, kênh mương, đê điều, các trạm bơm góp phần giải quyết nhanh tình trạng thiếu các công trình thuỷ lợi và góp phần phục vụ nâng cao chất lượng phục vụ tưới tiêu cho đồng ruộng, và giải quyết tình trạng thiếu nước ở những nơi thiếu nước trong mùa khô

 Tiến độ thực hiện của nhiều dự án đã đáp ứng được yêu cầu đề ra, đảm bảo tiến độ thi công công trình và cung cấp trang thiết bị, sớm đưa công trình vào sử dụng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Việc luôn luôn ban hành các văn bản hướng dẫn về đầu tư XDCB, chứng tỏ Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm đến vấn đề đầu tư XDCB, do vậy việc quản lý vốn đầu tư XDCB ngày càng đi vào quý đạo chặt chẽ hơn, như các thủ tục về đầu tư được đảm bảo hơn, tiến độ thi công nhanh và đúng thời gian, đảm bảo đúng chất lượng công trình và đưa công trình vào sử dụng, thanh toán vốn đảm bảo kịp thời, tiết kiệm, tránh lãng phí, thất thoát vốn được nhiều tiền của Nhà nước Với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước các công trình của ngành thuỷ lợi đã được đầu tư ưu tiên một khối lượng

Trang 36

tự XDCB làm còn chậm và chưa đầy đủ hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán làm sơ sài, tính không đủ, tính thiếu phải bổ sung và điều chỉnh trong quá trình thực hiện Một số đơn

vị triển khai kế hoạch còn chậm, gần cuối năm mới tổ chức đấu thầu chọn đơn vị và xây lắp và cung ứng thiết bị Hồ sơ mời thầu làm sơ sài ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện kế hoạch Việc phối hợp giữa các chủ đầu tư và nhà thầu trong việc tạm ứng, thanh quyết toán chậm, ảnh hưởng đến việc cấp vốn và giải ngân (đặc biệt đối với các

dự án thực hiện bằng vốn nước ngoài) Một số đơn vị thiếu chủ động còn nhờ sự giúp

đỡ của ngành trong việc hoàn tất hồ sơ, thủ tục xây dựng cơ bản Việc thực hiện chế

độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB còn chưa đầy đủ và kịp thời

lý chi phí xây dựng, tình hình chung về kiểm soát chi phí thực hiện dự án Nông nghiệp

và PTNT Những cơ sở chung nhất về công tác quản lý chi phí thực hiện dự án Nông nghiệp và PTNT nêu ở chương 1 sẽ là căn cứ để luận văn đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý công tác quản lý chi phí thực hiện dự án Nông nghiệp và PTNT tại Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Công trình Nông nghiệp và PTNT Hậu Giang trong thời gian tới

Trang 37

tư xây dựng đang được áp dụng tại thời điểm hiện nay được học viên thống kê như sau:

Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 1 tháng 7 năm 2014 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành

Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Trang 38

Các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, UBND tỉnh ban hành

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Thông tư số 18/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng về việc quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn

về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng

Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình

Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng

Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Thông tư 24/2016/TT-BXD ngày 01/9/2016 của Bộ Xây dựng về sửa đổi thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng

Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Trang 39

Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc vốn nhà nước;

Quyết định 79/QĐ-BXD năm 2017 của Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản

lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về công bố định mức xây dựng công trình – Phần Xây dựng;

Văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về công bố định mức xây dựng công trình – Phần Lắp đặt;

Văn bản số 1772/BXD-VP ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về công bố định mức xây dựng công trình – Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung);

Văn bản số 1773/BXD-VP ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về công bố định mức xây dựng công trình – Phần Lắp đặt (sửa đổi và bổ sung);

Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 28/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang

về công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Hậu Giang; Quyết định số 840/QĐ-UBND ngày 28/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang

về Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hậu Giang phần khảo sát và phần xây dựng công trình;

Trang 40

28

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý chi phí thực hiện dự án đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXDCT

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là khoản chi phí có thể chi trả theo dự định, tính toán ban đầu Nhưng trong quá trình thực hiện dự án do biến động của giá cả thị trường dẫn đến chi phí nhân công ngày càng tăng cao, chi phí mua, thuê nguyên vật liệu thiết bị máy móc biến động trong quá trình thực hiện dự án, Ngoài ra còn có những tác động rủi ro như tác động của yếu tố môi trường, yếu tố con người và những thiên tai bất thường dẫn đến tổng mức đầu tư cũng thay đổi Do vậy trong quá trình thực hiện dự án nhiều dự án phải thực hiện công tác điều chỉnh tổng mức đầu tư

Công tác lập dự toán công trình phải được tính đúng, tính đủ các khoản chi phí theo luật định, được chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt dự toán hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán thì kết quả thẩm tra như nội dung thẩm định của chủ đầu tư Chi phí thẩm tra, thẩm định được xác định theo hướng dẫn của Bộ xây dựng

Để đảm bảo cho công tác lập dự toán được tính đúng, tính đủ thì người lập dự toán, kiểm tra dự toán, thẩm tra dự toán và phê duyệt dự toán phải áp dụng đúng chế độ chính sách, định mức nhà nước, thực tế thị trường và nguồn vật liệu cung cấp của từng địa phương, vùng miền Phải biết vận dụng sáng tạo để áp dụng các nguồn vật liệu sẵn

có, chi phí hợp lý mà có hiệu quả, tránh áp dụng các định mức không phù hợp hoặc các nguồn vật liệu phải tìm kiếm ở một điều kiện khó khăn trong khi vật liệu địa phương có thể áp dụng được

Thời gian thực hiện dự án: Thời gian kéo dài không đúng quy trình làm tăng chi phí phục vụ dự án, đặc biệt các công trình thủy lợi thì quá trình thi công lại phụ thuộc vào mùa vụ và quá trình tưới, tiêu canh tác của nhân dân, ngoài ra còn phụ thuộc vào thời tiết mưa, nắng và nguồn nước trong quá trình thi công Nếu thời gian thi công thích hợp sẽ làm tăng hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí

Ngày đăng: 25/06/2021, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TCVN ISO 9000:2000, Hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở về từ vựng (quality management systems - fundamentals and vocabulary). Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở về từ vựng (quality management systems - fundamentals and vocabulary)
[2] Quốc Hội 13, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014., 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
[3] Chính phủ, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
[4] 06/2016/TT-BXD, 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Hà Nội, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
[5] 05/2007/TT-BXD, Thông tư ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng để tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố., 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng để tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố
[6] UBND Hậu Giang, Quyết định số 1742/QĐ-UBNDngày 10/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về Tổ chức lại BQLDA ĐTXDNN., 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1742/QĐ-UBNDngày 10/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về Tổ chức lại BQLDA ĐTXDNN
[7] UBND Hậu Giang, Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 24/02/2009 Quyết định phê duyệt Dự án Kè kênh Xáng Xà No – giai đoạn 2., 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 24/02/2009 Quyết định phê duyệt Dự án Kè kênh Xáng Xà No – giai đoạn 2
[8] UBND Hậu Giang, Quyết đinh số 1786/QĐ-UBND ngày 05/10/2011 phê duyệt Dự án Hệ thống cống ngăn mặn Nam kênh Xà No., 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đinh số 1786/QĐ-UBND ngày 05/10/2011 phê duyệt Dự án Hệ thống cống ngăn mặn Nam kênh Xà No
[9] Bộ Xây dựng, Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 công bố Định mức chi phí QLDA và tư vấn đầu tư xây dựng., 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 công bố Định mức chi phí QLDA và tư vấn đầu tư xây dựng
[10] Quốc hội, Luật Đất đai số 45/2013/QH13. Hà Nội: Quốc hội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai số 45/2013/QH13
[11] Chính Phủ, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về công tác giải phóng mặt bằng., 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về công tác giải phóng mặt bằng

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm