Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo các trong trường, sự cộng tác của các cơ quan chuyên môn và các bạn bè, sự nỗ lực phấn đấu của bản thân tôi đã hoàn thành luận vă
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn nghiên cứu của bản thân Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Nguyễn Sỹ Đạo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội Được
sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo các trong trường, sự cộng tác của các cơ quan chuyên môn và các bạn bè, sự nỗ lực phấn đấu của bản thân tôi đã hoàn
thành luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý xây dựng với nội dung:“ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
DO CHI CỤC THỦY LỢI TỈNH NGHỆ AN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ ”
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cán bộ hướng dẫn khoa học là thầy giáo GS.TS Vũ Thanh Te -người đã dành nhiều thời gian chỉ bảo, hướng dẫn để tôi hoàn thành được luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong Trường Đại học Thủy lợi trong thời gian học tập tại đây, sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo Chi cục thủy lợi Nghệ An, bạn bè đồng nghiệp để hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cám ơn!
Tác giả
Nguyễn Sỹ Đạo
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN……….……… ….i
LỜI CẢM ƠN……… ii
MỤC LỤC…… iii
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU………… 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KHẢ NĂNG VẬN HÀNH KHAI THÁC 4
1.1 Dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.2 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.2 Tiến độ thi công trong xây dựng 6
1.2.1 Khái niệm về tiến độ thi công trong xây dựng công trình 6
1.2.2 Tầm quan trọng của tiến độ thi công trong xây dựng công trình 7
1.3 Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình 14
1.3.1 Khái niệm về chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình 14
1.3.2 Các loại chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình 14
1.3.3 Chi phí của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng công trình 15
1.4 Thực trạng về tiến độ thi công và chi phí đầu tư các công trình xây dựng hiện nay ở Việt Nam 20
1.4.1 Quản lý tiến độ thi công trong xây dựng 20
1.4.2 Tiến độ thi công của một số dự án thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG II CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG NGHIÊN CỨU TIẾN ĐỘ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾN ĐỘ ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHẢ NĂNG VẬN HÀNH KHAI THÁC 24
2.1 Cơ sở lý thuyết quản lý tiến độ 24
2.1.1 Căn cứ và nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ 24
Trang 62.2 Mối quan hệ giữa tiến độ và chi phí xây dựng hiệu quả dự án 33
2.2.1 Chi phí xây dựng 33
2.2.2 Bài toán liên quan giữa tiến độ và chi phí 34
2.2.3 Ảnh hưởng của chậm tiến độ đến chi phí và hiệu quả dự án 39
2.4 Phương pháp khảo sát chuyên gia đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quản lý tiến độ 40
2.4.1 Lý thuyết thống kê chung trong khảo sát 40
2.4.2 Lập phiếu khảo sát 44
Kết luận chương 2 47
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DO CHI CỤC THỦY LỢI NGHỆ AN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ 48
3.1 Giới thiệu về chi cục thủy lợi Nghệ An và Ban quản lý dự án đê điều 48
3.1.1 Vị trí chức năng 48
3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 48
3.2 Thực trạng tiến độ các dự án do Chi cục thủy lợi quản lý trong thời gian qua 50
3.2.1 Thực trạng 50
3.3 Kết quả khảo sát chuyên gia để tìm những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến quản lý tiến độ 54
3.3.2 Thống kê đối tượng tham gia trả lời 57
3.3.3 Kiểm định thang đo 59
3.4 Đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình do chi cục thủy lợi Nghệ An làm Chủ đầu tư 64
3.4.1 Căn cứ đưa ra giải pháp 64
3.4.2 Thực hiện đầy đủ và nâng cao chất lượng các bước của giai đoạn lập dự án đầu tư 64
3.4.3 Nâng cao trách nhiệm của Chủ đầu tư trong quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế xây dựng 65
3.4.4 Giai đoạn thẩm định dự án đầu tư xây dựng 67
3.4.5 Lựa chọn nhà thầu thi công 67
Trang 73.4.6 Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tái định cư và các công trình phụ trở
chuẩn bị cho công tác thi công 68
3.4.7 Trong quá trình thi công cần 68
3.4.8 Nâng cao năng lực cán bộ Chủ đâu tư 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Tiến độ thi công theo sơ đồ đường thẳng…….……… …….…… 5
Hình 1.2Tiến độ thi công công tác bê tông cốt thép theo sơ đồ xiên……… ….…… 6
Hình 1.3 Kế hoạch tiến độ lập theo phương pháp SĐM……… … …… 7
Hình 1.4Các bước lập tiến độ……… … ……… 9
Hình 2.1 Đồ thị chi phí gián tiếp……… ……… … 23
Hình 2.2 Kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân……… …… …… 29
Hình 2.3 Kiểm tra tiến độ thi công bằng đường phần tram……… ……… 30
Hình 2.4 Biểu đồ nhật ký công việc……… ……… 31
Hình 2.5 Đồ thị chi phí gián tiếp……… …… 35
Hình 2.6: Đồ thị chi phí trực tiếp……… … 36
Hình 2.7: Giá thành toàn bộ dự án……… … 38
Hình 3.1: Nhiều hạng mục dự án xây dựng hệ thống thủy lợi hồ Khe Lại – Vực Mấu đang xuống cấp do chậm tiến độ……… …… 53
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tiêu chí phân tích dữ liệu thống kê……… …………46 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát……… ……… 55 Bảng 3.2 Thống kê đối tượng……… …… 58 Bảng 3.3: Thống kê đối tượng trả lời theo kinh nghiệm số dự án tham gia… …… 59 Bảng 3.4: Thống kê đối tượng trả lời theo thời gian công tác……… … 59 Bảng 3.5: Bảng đánh giá độ tin cậy của tài liệu điều tra……… … 64 Bảng 3.6 Kết quả phân tích theo trị số trung bình……… ……… 66
Trang 10
DANH MỤC VIẾT TẮT
KHTĐ: Kế hoạch tiến độ
SĐM: Sơ đồ mạng
CĐT: Chủ đầu tư
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
NCTKT: Nghiên cứu tiền khả thi
NCKT: Nghiên cứu khả thi
XDCT: Xây dựng công trình
UBND: Ủy ban nhân dân
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CPMU: Ban quản lý dự án trực thuộc CPO
ADB: Ngân hàng đầu tư và phát triển châu Á
CPO: Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi
BTCT: Bê tông cốt thép
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TKBVTC-DT: Thiết kế bản vẽ thi công – dự toán
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp mọi miền đất nước và trên mọi lĩnh vực Trong đó, ngành xây dựng cơ bản đã đóng góp một phần lớn cho việc công nghiệp hoá, nhiều dự án đã được đầu tư với tổng mức đầu tư lớn đã và đang được triển khai thi công xây dựng Chi cục thủy lợi Nghệ An trong thời gian qua đã đầu tư rất nhiều các dự án để thúc đẩy và xây dựng hệ thống thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Nghệ An Tuy nhiên tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng đang có nhiều bất cập, đặc biệt là tiến độ thi công các công trình sửa chữa, nâng cấp đa phần không đáp ứng được tiến độ đã đề ra,ảnh hưởng đến hiệu quả cuối cùng của công trình đạt được
Trước tình hình đó một số câu hỏi được đặt ra để đi tìm cách khắc phục:
- Nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình ?
- Ảnh hưởng của việc kéo dài tiến độ thi công đến chi phí đầu tư của dự án ?
- Giải pháp dúp đẩy nhanh tiến độ các công trình xây dựng ?
Như chúng ta đã biết tiến độ thi công và chi phí đầu tư của dự án có quan hệ chặt chẽ với nhau Một công trình xây dựng muốn đạt được hiệu quả cao về mặt kinh tế và xã hội thì xuyên suốt quá trình từ bước quy hoạch, lập dự án, thiết kế, giám sát, quản lý
dự án đến bước quyết toán công trình phải được quản lý chặt chẽ và phải thi công theo đúng tiến độ đã đề ra
Hiện nay có rất nhiều công trình sửa chữa, nâng cấp hệ thống thuỷ lợi đang bị chậm tiến độ Nguyên nhân của việc chậm tiến độ đó một phần là do các yếu tố khách quan như thời tiết, khí hậu…, một phần là do việc bố trí mặt bằng và trình độ năng lực tổ chức thi công của các nhà thầu còn hạn chế và là trách nhiệm của Chủ đầu tư Chính vì vậy mà các công trình không được bàn giao đưa vào sử dụng đúng tiến độ theo như ban đầu Điều đó làm tăng chi phí của dự án và làm ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác sau khi đầu tư dự án v.v Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, học viên chọn đề tài:
Trang 12“NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DO CHI CỤC THỦY LỢI TỈNH NGHỆ AN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ” làm luận văn Thạc sỹ
2 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá ảnh hưởng của tiến độ thi công đến khả năng vận hành khai thác, Chi phí đầu tư đối dự án đầu tư xây dựng Từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục dúp đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình do Chi cục thủy lợi Nghệ An làm chủ đầu tư
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa tiến độ thi công đối với công trình xây dựng
- Phạm vi nghiên cứu: Các công trình do Chi cục thủy lợi Nghệ An làm chủ đầu tư
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Thông qua các công trình thực tế và các tài liệu liên quan để nghiên cứu, phân tích nhằm đưa ra các mục tiêu, giải pháp của đề tài
- Các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp khảo sát thu thập số liệu;
Phương pháp phân tích đánh giá;
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần hệ thống hóa và cập nhật những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý tiến độ thi công công trình và qua đó cho thấy mối liên hệ giữa chi phí, khả năng vận hành khai thác và tiến độ thi công công trình Những nghiên cứu này có giá trị làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý tiến độ thi công công trình, áp dụng cho chi cục thủy lợi Nghệ An và các đơn vị khác
Trang 13b Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị trong việc nâng cao chất lượng trong công tác quản lý tiến độ thi công công trình thủy lợi, là tài liệu tham khảo hữu ích cho Ban quản lý dự án và nhà thầu trên cả nước
6 Kết quả đạt được
- Phân tích mối tương quan của tiến độ đến chi phí đầu tư xây dựng và khả năng vận hành khai thác công trình
- Đề xuất một số giải pháp trong quản lý thực hiện dự án, điều hành tổ chức thi công
để đảm bảo chi phí đầu tư xây dựng của dự án
Trang 14
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ CHI PHÍ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG, KHẢ NĂNG VẬN HÀNH KHAI THÁC
1.1 Dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD
Hồ sơ: Dự án đầu tư XDCT bao gồm phần thuyết minh dự án và phần “thiết kế cơ sở”
1.1.2 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Trình tự thực hiện một dự án đầu tư xây dựng được chia ra làm 03 giai đoạn:
Nghiên cứu cơ hội
THỰC HIỆN DỰ ÁN Thiết kế, đấu thầu
Thi công, xây lắp Vận hành dự án
Đánh giá sau dự án
KẾT THÚC DỰ ÁN
Trang 151.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Nội dung thực hiện trong giai đoạn này là:
- Nghiên cứu thị trường, khả năng, sự cần thiết phải đầu tư và lựa chọn địa điểm xây dựng công trình;
- Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (NCTKT) (đối với DA quan trọng) để chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư (Nghị định số 59/2015/NĐ-CP);
- Lập Báo cáo NCKT (nếu báo cáo NCTKT được phê duyệt);
- Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1.1.2.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
Theo quy định hiện hành thì giai đoạn thực hiện dự án bao gồm các công việc sau:
- Xây lắp và mua sắm thiết bị;
- Giao đất hoặc thuê đất để xây dựng công trình;
- Đền bù giải phóng mặt bằng;
- Thiết kế công trình và lập tổng dự toán;
- Xin phép xây dựng;
- Đấu thầu;
- Thực hiện thi công xây dựng công trình
1.1.2.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng
Các công việc phải thực hiện trọng giai đoạn này là:
- Nghiệm thu bàn giao công trình;
- Đưa công trình vào sử dụng;
Trang 16- Quyết toán vốn đầu tư;
- Chú ý:
Việc chia làm 3 giai đoạn như trên chỉ là tương đối về mặt thời gian và công việc, không nhất thiết phải theo tuần tự như vậy Có những việc bắt buộc phải thực hiện theo trình tự, nhưng cũng có những việc của một số dự án có thể làm gối đầu hoặc làm song song, để rút ngắn thời gian thực hiện
1.2 Tiến độ thi công trong xây dựng
1.2.1 Khái niệm về tiến độ thi công trong xây dựng công trình
1.2.1.1 Khái niệm
Tiến độ thi công xây dựng công trình là cụ thể hóa toàn bộ thời gian thi công các hạng mục công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án Tiến độ do tư vấn thiết kế xây dựng trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật trên
cơ sở thời hạn xây dựng công trình do chủ đầu tư lựa chọn
1.2.1.2 Ý nghĩa của tiến độ thi công
Một dự án đầu tư xây dựng được đánh giá là có tiến độ thi công hợp lý khi tiến độ đó
có tổng thời gian thực hiện không vượt quá tổng thời gian đã được phê duyệt, có trình
tự thi công các công việc hợp lý, sử dụng nhân lực máy móc thiết bị điều hòa, và lượng vốn đưa vào công trình hợp lý
Trong bất kỳ một dự án đầu tư xây dựng công trình thì các yếu tố quy mô dự án, chi phí và tiến độ luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng tạo thành tam giác dự án, mỗi yếu tố là một cạnh của tam giác, khi một cạnh (yếu tố) nào đó thay đổi thì sẽ làm các cạnh khác thay đổi theo
Tiến độ thi công xây dựng công trình rất quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đối với chủ đầu tư, nhà thầu và các đơn vị có liên quan
- Đối với chủ đầu tư thì tiến độ thi công là cơ sở để lập chi phí, điều phối phân bổ chi phí theo từng thời điểm, đưa công trình vào sử dụng đúng thời gian và đảm bảo mục đích dử dụng và vận hành khai thác;
Trang 17- Tiến độ thi công là căn cứ để đảm bảo thời gian hoàn thành dự án giữa chủ đầu tư và nhà thầu; kiểm tra, kiểm soát tiến độ thi công công trình của nhà thầu;
- Là căn cứ xác định định lượng thời gian hoàn thành công trình và điều chỉnh tiến độ thi công khi cần thiết;
- Đối với nhà thầu tiến độ thi công là căn cứ để xác định nhu cầu nhân lực, vật tư, biết
rõ thời gian tập kết máy móc thiết bị từ đó có biện pháp sắp xếp khoa học tại công trường;
- Dự trù được các rủi do gặp phải trong quá trình thi công, ;
- Làm cơ sở cho quá trình thanh quyết toán theo giai đoạn
1.2.2 Tầm quan trọng của tiến độ thi công trong xây dựng công trình
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam có nhiều phương pháp lập tiến độ thi công, trong đó phải kể đến như: phương pháp sơ đồ đường thẳng (ngang, xiên), phương pháp sơ đồ mạng (CPM, PERT); phương pháp EVM và phương pháp Monter-carlo
Sơ đồ đường thẳng (Sơ đồ ngang):
Sơ đồ đường thẳng là loại hình đơn giản nhất để biểu diễn tiến độ thi công công trình Công việc được thể hiện bằng đường gạch ngang, độ dài của mỗi đường gạch ngang theo trục thời gian biểu thị thời gian hoàn thành công việc đó Sơ đồ đường thẳng được thể hiện như hình dưới đây:
Trang 18- Chỉ áp dụng cho những dự án có quy mô nhỏ, không phức tạp
1.2.2.1 Sơ đồ xiên (sơ đồ chu trình)
Sơ đồ xiên biểu diễn kế hoạch cả về thời gian thi công và không gian xây dựng Khi biểu diễn mối quan hệ công việc phát triển theo hai hướng không gian và thời gian tạo thành những đường xiên Do đó thể hiện tiến độ bằng sơ đồ xiên theo phương án tổ chức sản xuất xây dựng dây chuyền rất thích hợp, bảo đảm tính nhịp nhàng, liên tục Một trục của đồ thị (trục tung) biểu thị không gian (phân đoạn), trục kia của đồ thị (trục hoành) biểu thị thời gian Công việc được biểu thị bằng các đường xiên biểu thị một khoảng không gian và thời gian nhất định Hình chiếu của đường xiên theo trục thời gian biểu thị thời gian hoàn thành công việc đó Sơ đồ xiên được biểu diễn trong hình dưới đây:
Trang 19Ưu điểm:
- Thể hiện rõ ràng các công việc, dễ quản lý,
- Các công việc được chia thành các phân đoạn nhỏ, thời gian được chia thành các chu
kỳ
Nhược điểm: Không thể hiện được các dự án lớn có nhiều công việc
So với sơ đồ đường thẳng, sơ đồ xiên thích hợp cho việc thể hiện kế hoạch tiến độ theo phương pháp sản xuất xây dựng dây chuyền, tuy nhiên cả hai sơ đồ đều là một mô hình toán học tĩnh Đối với các dự án lớn cả hai phương pháp thể hiện trên sơ đồ đều không giải quyết được tối ưu, nhất là các mối liên hệ giữa các công việc, các biến động trong dự án khi cần phải điều chỉnh về thời gian
1.2.2.2 Sơ đồ mạng
- Khái niệm sơ đồ mạng
Sơ đồ mạng là một mô hình toán học động, thể hiện toàn bộ dự án xây dựng công trình thành một thể thống nhất, chặt chẽ, trong đó cho thấy rõ từng vị trí của từng công việc đối với mục tiêu chung và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các công việc
Có nhiều loại sơ đồ mạng, nhưng phổ biến hơn cả là hai loại CPM (Critical Path Method) và PERT (Program Evaluation and Review Technique)[13], [14]: hai loại này
cơ bản giống nhau về hình thức, về trình tự lập, chỉ khác nhau về phương pháp tính thời gian Đe biểu diễn sơ đồ mạng công việc có haiphương pháp chính:
Phương pháp “công việc mũi tên” (AOA - Activities on Arrow)
Phương pháp “công việc trên các nút” (AON - Activities on Nod)
Cả hai phương pháp này đều có chưng một nguyên tắc là: trước khi một công việc có thể được bắt đầu thì tất cả các công việc trước đó đều phải được hoàn thảnh và các mũi tên được vẽ theo chiều từ trái sang phải phải ánh mối quan hệ logic trước sau giữa các công việc, độ dài mũi tên lại không có ý nghĩa gì
Trang 20Hình 1.3: Kế hoạch tiến độ lập theo phương pháp SĐM
- Sơ đồ mạng có tác dụng như sau:
Phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ, các công việc của dự án
Xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời hạn hoàn thành, trên cơ sở đó xác định các công việc găng và đường găng của dự án
Là cơ sở để tính toán thời gian dự trữ các công việc, các sự kiện
Cho phép xác định những công việc nào cần phải thực hiện nhằm kết hợp tiết kiệm thời gian và nguồn lực, các công việc nào có thể thực hiện đồng thời nhằm đạt được mục tiêu về ngày hoàn thành của dự án
Là cơ sở để lập kế hoạch kiểm soát, theo dõi kế hoạch tiến độ và điều hành dự án
Nguyên tắc xây dựng sơ đồ mạng AON
- Xây dựng mạng công việc theo phương pháp AON cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Các công việc được trình bày trong một nút.Những thông tin trong nút gồm tên công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và độ dài thời gian thực hiện cồn việc
Các mũi tên xác định quan hệ trước saucủa công việc Có 4 kiểu quan hệ là: FS (Kết thúc - Bắt đầu), ss (Bắt đầu - Bắt đầu), FF (Kết thúc - Kết thúc), SF (Bắt đầu - Kết thúc)
Trang 21Tất cả các điểm, trừ một điểm kết thúc đều có ít nhất một điểm đứng sau, tất cả các điểm trừ điểm bắt đầu đều có điểm đứng trước
Trong mạng chỉ có một điểm đầu tiên và điểm cuối cùng
* Căn cứ đặc trưng yếu tố thời gian thực hiện công việc trên sơ đồ, có thể phân ra:Phương pháp tất định Ở SĐM loại này, thời gian thực hiện các công việc là một trị số được định trước
* Phương pháp xác suất Đối với sơ đồ mạng kiểu này, thời gian thực hiện các công việc có thể thay đổi và được ấn định theo phương pháp xác suất thống kê, chẳng hạn như phương pháp sơ đồ PERT (Program Evaluation and Review Technique)
Phương pháp Monter-carlo
Mô phỏng Monte Carlo là một công cụ để phân tích các hiện tượng có chứa yếu tố rủi
ro nhằm rút ra lời giải gần đúng.Nó còn được gọi là phương pháp thử nghiệm thống
kê Mô phỏng Monte Carlo thường được sử dụng khi việc thực hiện các thí nghiệm hoặc các phương pháp tính toán bằng giải tích gặp nhiều khó khăn hoặc không thể thực hiện được, đặc biệt là khi sử dụng các máy tính số và không yêu cầu những công
cụ toán học phức tạp Thực chất của mô phỏng này là lựa chọn một cách ngẫu nhiên của các biến đầu vào (risk variables) ngẫu nhiên để có một kết quả thực nghiệm của đại lượng tổng hợp cần phân tích.Quá trình đó được lặp lại nhiều lần để có một tập hợp
đủ lớn các kết quả thực nghiệm.Cuối cùng xử lý thống kê để có các đặc trưng thống kê của đại lượng tổng hợp đó
Trang 22Hình 4 Sơ đồ khối mô phỏng Monte-Carlo Bước 1: Mô hình toán học
Mô hình này xác định các mối quan hệ đại số giữa các biến số hằng số Nó là một tập hợp các công thức cho một vài biến số mà các biến này có ảnh hưởng đến kết quả Bước 2: Xác định biến rủi ro (risk variables)
Phân tích độ nhạy sẽ được sử dụng trước khi áp dụng phân tích rủi ro để xác định những biến số quan trọng nhất trong mô hình đánh giá dự án và giúp người phân tích lựa chọn các biến số rủi ro quan trọng (những biến số này giải thích hầu hết các rủi ro của dự án)
Bước 3: Xác định các dạng phân phối của các biến số
1.Lập mô hình toán học
2.Xác định các biến rủi ro và biến kếtquả
3 Giả thiết dạng phân phối xác suất cho các biến rủi ro
4.Xác định các thông số cho hàm phân phối xác suất
(probability distribution function)
5 Tạo các số ngẫu nhiên
6 Tiến hành mô phỏng
7 Phân tích kết quả
Trang 23Khi lựa chọn dạng phân phối, người ta sử dụng dạng phân phối xác suất đa trị Các dạng phân phối xác suất cơ bản như: phân phối đều, phân phối tam giác, phân phối chuẩn, phân phối dạng bậc thang Phân phối dạng bậc thang có ích cho những trường hợp có nhiều ý kiến chuyên gia Một loại phân phối bậc thang đặc biệt là phân phối
“bậc thang - rời rạc”, nó được dùng khi giá trị của một biến số có thể chỉ giả thiết những con số phân biệt trong một phạm vi nào đó
Bước 4: Xác định giới hạn phạm vi của hàm phân phối xác suất
Các giới hạn phạm vi được xác định bởi các giá trị nhỏ nất và lớn nhất Đó là các giá trị biến mà các biến số không được vượt qua Với những phân phối dạng tam giác hay bậc thang cũng cần xác định cụ thể những phạm vi phụ nằm bên trong hai giới hạn Xác định các giới hạn phạm vi cho các biến số dự án là một quá trình đơn giản bằng cách thu thập và phân tích những dữ liệu có sẵn từ quá khứ của các biến rủi ro, từ đó chúng ta có thể tìm được dạng phân phối xác suất phù hợp của nó
Bước 5: Tạo ra các số ngẫu nhiên
Tìm cách phát ra hay lựa chọn một cách ngẫu nhiên kết cục của các biến ngẫu nhiên với yêu cầu việc lựa chọn phải đảm bảo cho các kết cục có thể có phân phối xác suất giống như phân xác suất ban đầu của các biến ngẫu nhiên Trong thực tế, người ta thường sử dụng sẵn bảng số ngẫu nhiên hay có thể lập các chương trình phát số ngẫu nhiên để tạo ra các số đó
Bước 6: Vận hành mô phỏng
Giai đoạn vận hành mô phỏng là công việc khó khăn nhất, mất nhiều thời gian nhất, vì thế nó được dành cho máy tính Quá trình trên được lặp đi lặp lại cho đến khi đủ những kết quả cần thiết, cần phải thực hiện một số khá lớn những phép thử Monte Carlo, có khi đến hàng trăm lần Nói chung, số phép thử càng lớn, các kết cục trung bình càng ổn định.Chọn số lần mô phỏng bao nhiêu là một vấn đề phức tạp Tuy nhiên thông thường số lần mô phỏng thường nằm trong khoảng 5.000-10.000lần
Bước 7: Phân tích các kết quả
Trang 24Cuối cùng là phân tích và giải thích các kết quả thu được trong giai đoạn vận hành mô phỏng Sử dụng các phép tính thống kê để xác định các đặc trưng thống kê như kỳ vọng (mean), phương sai (variance) của đại lượng tổng hợp cần phân tích Từ hàm phân phối xác suất tích luỹ của các kết quả, người ta có thể quan sát mức độ mong đợi của kết quả dự án với từng giá trị đã cho bất kỳ Vì vậy rủi ro của dự án thường được biểu thị qua hàm phân phối xác suất tích luỹ
1.3 Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.1 Khái niệm về chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình
Chi phí dự án đầu tư XDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Nó được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư XDCT, dự toán XDCT ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Chi phí đầu tư XDCT được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu
tư XDCT, các bước thiết kế vả các quy định của Nhà nướcCác loại chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.2 Các loại chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:
Chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật
đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
- Chi phí xây dựng:
Gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
Trang 25Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác
- Chi phí quản lý dự án gồm:
Các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự
án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm:
Chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;
Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để
ở và điều hành thi công
Trang 26Ví dụ như đối với dự án đầu tư xây dựng công trình Đê, kè biển Ninh Phú, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa chi phí xây dựng gồm: chi phí phá dỡ tường bê tông cũ và bậc lên xuống đá xây, san lấp mặt bằng, chi phí xây dựng kè mới, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
- Chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị là toàn bộ những chi phí cho công tác lắp ráp thiết bị máy móc vào vị trí thiết kế trong dây truyền sản xuất, kể cả công việc đưa vào chuẩn bị chạy thử (giáo trình dự toán xây dựng cơ bản - Bộ xây dựng)
Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác
Ví dụ như trong chung cư cao tầng chi phí thiết bị có thể gồm chi phí lắp đặt hệ thống điện nước, chi phí lắp đặt thang máy, chi phí lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác
- Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, bao gồm:
Chi phí tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), Chi phí lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), chi phí tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
Chi phí tổ chức lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng;
Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết
kế kiến trúc;
Trang 27Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;
Chi phí tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứ khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản
vẽ thi công, dự toán xây dựng;
Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng;
Chi phí thực hiện, quản lý hệ thống thông tin công trình;
Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;
Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
Chi phí tổ chức xác định chỉ số giá;
Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng công trình xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước khi nghiệm thu hoàn thành công trình;
Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
Chi phí tổ chức kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng;
Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;
Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán họp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
Trang 28Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;
Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;
Chi phí tổ chức xác định, cập nhật, thẩm định dự toán gói thầu xây dựng;
Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ( nếu có);
Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác
Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi phí quản lý dự án được quy định trong Thông tư số 72/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt độngquản lý dự án của các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: là các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng:
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:
Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát;
Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư ( nếu có), lập báo cáo nghiên cứu khả thixây dựng hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
Chi phí thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ của dự án;
Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng;
Chi phí thiết kế xây dựng công trình;
Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, dự toán công trình;
Trang 29Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
Chi phí thẩm tra kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;
Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Chi phí lập, thẩm tra định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình;
Chi phí thẩm tra công tác đảm bảo an toàn giao thông;
Chi phí ứng dụng hệ thống thông tin công trình;
Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Chi phí tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán công trình, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây djwng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và các công việc khác;
Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn);
Chi phí thí nghiệm chuyên ngành;
Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
Chi phí kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình;
Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn); Chi phí tư vấn quan trắc và giám sát môi trường;
Trang 30Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;
Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác
- Chi phí khác:
Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;
Chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;
Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;
Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được;
Chi phí các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định;
Chi phí hạng mục chung;
Các chi phí thực hiện các công việc khác
1.4 Thực trạng về tiến độ thi công và chi phí đầu tư các công trình xây dựng hiện nay ở Việt Nam
1.4.1 Quản lý tiến độ thi công trong xây dựng
Theo số liệu của Tổng hội Xây dựng Việt Nam (năm 2016, website bộ xây dựng) đưa
ra thì có đến hơn 99% các dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam đều chậm tiến độ Theo số liệu khảo sát của Sở KH&ĐT thành phố Hà Nội năm 2016 cho thấy có 118 dự
án rơi vào tình trạng chậm tiến độ, chiếm 18% tổng số dự án sử dụng 30% vốn nhà
Trang 31nước trở lên của thành phố Hà Nội Số dự án (sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên) phải điều chỉnh trong nửa đầu năm 2011 là 67 dự án, chiếm 10,2% tổng số dự án được triển khai bằng nguồn ngân sách nhà nước do thành phố quản lý
Thống kê của Bộ Giao thông Vận tải cho thấy, hiện có 16 dự án đường sắt đô thị đang được triển khai tại Hà Nội và Tp.HCM, tất cả các dự án này đều bị chậm tiến độ từ 3 -
5 năm và đội vốn từ 60 - 170%
Nhiều dự án lớn trong ngành giao thông đang chậm tiến độ cũng được Cục Quản lý Xây dựng và Chất lượng Công trình Giao thông thuộc Bộ GTVT nêu tên đó là: dự án Xây dựng cầu Nhật Tân, đường nối cầu Nhật Tân - Nội Bài, dự án Cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình, dự án Đường sắt Yên Viên - Phả Lại, Hạ Long - Cái Lân, Nhà ga T2 Nội Bài, Quốc lộ 3 đoạn Hà Nội - Thái Nguyên…
Thống kê của Vụ Kế hoạch (Bộ Công thương) cũng cho thấy, một số dự án do Bộ Công thương quản lý như: Dự án xây dựng cơ sở đào tạo mới của Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên, dự án Bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng 2 tại Đồng Nai, dự án Nhà máy đạm Cà Mau, Dự án mở rộng Nhà máy gang thép Thái Nguyên , cũng bị chậm tiến độ vì nhiều nguyên nhân khác nhau
Theo báo điện từ Vnexpress.net ngày 01/4/2014 “UBND thành phố Hà Nội yêu cầu cầu các cơ quan kiểm điểm trách nhiệm chậm thực hiện 12 dự án dân sinh, đó là các
dự án sử dụng vốn ngân sách bao gồm: cải tạo, nâng cấp bờ hữu sông Nhuệ (Thanh Oai); cải tạo, nâng cấp trạm bơm tiêu Săn (Thạch Thất); cải tạo mạng lưới cấp nước (quận Hồ Tây); bệnh viện đa khoa Mỹ Đức; đầu tư rau an toàn tại Đan Phượng; cải tạo đường 23B; xây dựng nghĩa trang Thanh Tước; cải tạo nhà hát ca múa nhạc Thăng Long “
Với các số liệu thống kê của các đom vị, cơ quan chuyên môn đã cho chúng ta thấy rõ được phần nào thực trạng về tiến độ thi công các công trình nói chung và tiến độ thực hiện các dự án ở các thành phố lớn, đặc biệt là các dự án lớn có vốn đầu tư hàng ngàn
tỷ đồng và các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA
Trang 32Đặc biệt hiện nay các dự án trọng điểm như Dự án đường sắt Cát Linh - Hà Đông được Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt năm 2009, với tổng mức đầu tư hơn 550 triệu USD (gần 8.800 tỷ đồng) từ nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Trung Quốc và vốn đối ứng trong nước
Dự án khởi công tháng 10/2011 với mục tiêu hoàn thành vào tháng 6/2014, một năm sau chính thức khai thác Tuy nhiên, sau đó dự án lùi tiến độ vận hành đến tháng
6/2016, rồi tiếp tục lùi đến cuối năm 2016, cuối quý 2/2017
Sau khi được điều chỉnh tổng mức đầu tư lên 868 triệu USD (18.000 tỷ đồng), dự án lùi đến tháng 10/1017, rồi đến tháng 2/2018, cuối năm 2018
Tháng 9/2018, dự án chạy thử nghiệm và lại lùi thời gian vận hành đến tháng 4/2019 Dịp 30/4, dự án tiếp tục lỡ hẹn, lùi đến quý 2/2020
1.4.2 Tiến độ thi công của một số dự án thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam
Theo báo VNCOLD của Hội đập lớn và phát triển nguồn nước Việt Nam ngày 24 tháng 1 năm 2007 có nhận định của ông Trần Tiếp Đệ, Phó Vụ trưởng Kế hoạch, Uỷ viên thường trực Ban Chỉ đạo các công trình TPCP và ODA (Bộ Nông nghiệp và PTNT), một số công trình tiến độ rất chậm, nhiều hạng mục công trình phải “đắp chiếu” hàng năm như cống Đò Điểm (Hà Tĩnh), hồ Rào Đá (Quảng Bình), hồ Nước Trong (Quảng Ngãi), hồ Sông Ray (Bà Rịa - Vũng Tàu), hồ Tả Trạch (Thừa Thiên - Huế) Một số công trình đang trong giai đoạn thực hiện dự án như hồ Bản Mồng (Nghệ An), hồ Krông Pach thượng (Đăk Lăk), hồ IaMơ (Gia Lai) nhưng do bố trí vốn nên dự án vẫn chậm tiến độ so với mục tiêu
Dự án Hồ chứa nước Bản Mồng là dự án trọng điểm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN và PTNT), nằm trong chương trình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội miền tây Nghệ An Đây là dự án quy mô lớn, được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu
tư từ năm 2009 với tổng số vốn 4.500 tỷ đồng Khi hoàn thành, hồ chứa nước sẽ phục
vụ tưới cho hàng chục nghìn héc-ta lúa và hoa màu ở các huyện phía bắc và miền núi phía tây của tỉnh; đồng thời cung cấp nước sinh hoạt và phục vụ các khu công nghiệp liên quan
Trang 33Một trong những hợp phần quan trọng nhất của dự án là cụm công trình đầu mối trên sông Hiếu tại xã Yên Hợp, huyện Quỳ Hợp khởi công ngày 31-5-2010 Hợp phần này
do Ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 4 (gọi tắt Ban 04) làm chủ đầu tư Do thiếu vốn, từ năm 2013, dự án tạm dừng thi công Đến năm 2016, dự án này được ưu tiên bố trí cấp lại vốn khoảng hơn hai nghìn tỷ đồng từ nguồn trái phiếu Chính phủ (giai đoạn
2016 - 2020) Riêng năm 2017, cụm công trình đầu mối được bố trí khoảng 350 tỷ đồng Nhưng đến nay, Ban 04 giải ngân được không đáng kể nguồn vốn này Theo Ban 04, từ đầu năm đến nay, mới giải ngân khoảng 10 tỷ đồng vốn cấp cho năm 2017
Do vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng cho nên chủ đầu tư không thể thi công cầu qua kênh dẫn dòng (dù các trụ cầu đã hoàn thành từ cuối năm 2016) để hoàn thành tuyến đường công vụ độc đạo vận chuyển máy móc, thiết bị thi công, vật tư, vật liệu phục vụ thi công công trình đầu mối Đến đầu năm 2018 công tác giải phóng mặt bằng mới hoàn thiện và công trình đang trong giai đoạn thi công trở lại
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong nội dung Chương 1 tác giả đã tìm hiểu về cơ sở lý luận về tiến độ, chi phí xây dựng của dự án đầu tư xây dựng công trình Đó là cơ sở nền tảng để tác giả tiến hành nghiên cứu tiếp nội dung của Chương 2
Như chúng ta đã biết tiến độ thi công và chi phí đầu tư của dự án có quan hệ chặt chẽ với nhau Một công trình xây dựng muốn đạt được hiệu quả cao về mặt kinh tế và
xã hội thì xuyên suốt quá trình từ bước quy hoạch, lập dự án, thiết kế, giám sát, quản
lý dự án đến bước quyết toán công trình phải được quản lý chặt chẽ và phải thi công theo đúng tiến độ đã đề ra
Kế hoạch tiến độ là một văn bản, tài liệu, hồ sơ quan trọng trong quá trình đầu tư xây dựng dự án, để đạt được mục đích hoàn thành dự án đúng thời hạn, sử dụng chi phí trong phạm vi cho phép cần phải lập kế hoạch tiến độ, với mỗi giai đoạn thi công xây dựng của dự án Các kế hoạch về thời gian, chi phí, nguồn lực, chất lượng là khác nhau, do đó đòi hỏi cần đề ra biện pháp quản lý tiến độ, chi phí nhằm theo dõi, đánh giá và điều chỉnh các chỉ tiêu đó cho phù hợp
Trang 34CHƯƠNG II CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG NGHIÊN CỨU TIẾN ĐỘ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾN ĐỘ ĐẾN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHẢ NĂNG VẬN HÀNH KHAI THÁC
2.1 Cơ sở lý thuyết quản lý tiến độ
2.1.1 Căn cứ và nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ
2.1.1.1 Căn cứ lập kế hoạch tiến độ
- Công trình phải nằm trong phạm vi thời gian thi công quy định, thời gian quy định tiến độ chung
- Tài liệu khảo sát công trình
- Hồ sơ TKKT (Thuyết minh TKKT, bản vẽ TKKT, khối lượng các hạng mục công trình, )
- Tiến độ thi công theo hợp đồng đã ký
- Hồ sơ dự thầu và kế hoạch tiến độ tham gia dự thầu, kế hoạch phối hợp cúa các đơn
vị tham gia thi công
- Thời hạn thi công đã được không chế: Quy định thời gian khởi công và hoàn thành
- Biện pháp dẫn dòng thi công (Đối với công trình thuỷ lợi, thuỷ điện), phương pháp
kỹ thuật thi công (Đối với công trình XDDD, CTGT)
- Tình hình cung ứng nhân lực, vật tư, máy móc, thiết bị, điện, nước,… cho thi công
2.1.1.2 Các bước lập tiến độ
- Phân tích công nghệ xây dựng công trình
- Lập danh mục công việc sẽ tiến hành xây lắp công trình
- Xác định khối lượng công việc theo danh mục trong biểu
- Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc
- Xác định chi phí lao động và máy móc thiết bị để thực hiện các công việc đó
Trang 35- Xác định thời gian thi công và hao phí tài nguyên
- Lập tiến độ ban đầu
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của tiến độ đã lập
- So sánh các chỉ tiêu của tiến độ sơ bộ với các tiêu chí đặt ra ban đầu
- Tối ưu hóa tiến độ theo các chỉ tiêu ưu tiên
- Tiên độ chấp nhận
- Lập các biểu nhu cầu tài nguyên
Theo sơ đồ khối hình 2.1 các bước thực hiện diễn ra theo một trình tự logic
Trang 362.1.1.3 Các nguyên tắc lập tiến độ
Để tiến độ lập ra gần sát với thực tế và yêu cầu của công trình, làm cho việc xây dựng công trình đạt hiểu quả kinh tế kỹ thuật chúng ta cần định hướng theo những nguyên tắc cơ bản sau:
1 Ổn định những công việc chuẩn bị kịp thời để tiến hành thi công xây dựng công trình Công tác xây dựng công trình tiến hành thuận lợi hay không phụ thuộc rất nhiều
và công tác chuẩn bị Thông thường xây dựng một công trình người ta phải chia ra hai phần đó là phần công việc chuẩn bị và phần xây dựng chính Phần chuẩn bị bao gồm chuẩn bị mặt bằng xây dựng và lán trại, đường xá tạm thời phục vụ thi công, phần xây dựng chính bao gồm xây dựng công trình và đưa công trình vào hoạt động
Những công tác chuẩn bị mặt bằng bao gồm: Phá dỡ di chuyển nhà cửa, công trình có trong phạm vi công trường; dọn dẹp, thoát nước, tôn đường làm nền phục vụ thi công Tìm nguồn cung cấp năng lượng, nhiên liệu, điện nước v.v
Xây dựng tạm bao gồm xây dựng mới, sửa chữa các công trình phục vụ, lán trại các xưởng sản xuất, các khu sinh hoạt của công nhân trên công trường làm việc
Kinh nghiệm chỉ ra rằng công tác chuẩn bị tốt sẽ làm công tác xây dựng chính khi tiến hành đạt hiệu quả cao Tuy nhiên không phải tất cả các công việc chuẩn bị trên tiến độ đều phải hoàn thành trước khi khởi công xây dựng Khi lập tiến độ người ta chỉ xác định được những việc phải làm trước, những việc phải làm cùng với công việc chính Việc lựa chọn trước sau dựa trên nguyên tắc là tạo điều kiện tốt nhất để làm công tác thi công chính nhưng phải kết hợp sử dụng tài nguyên, năng lực sản xuất một cách hợp
Trang 37công phải hợp lý Có những thứ tự phải được xác lập ngay khi tổ chức thiết kế xây dựng Khi chọn thứ tự triển khai công việc ta cần chú ý đến những vấn đề sau:
- Những công việc thi công tuần tử phải theo công nghệ sản xuất, nó sẽ đóng vai trò đưa từng sản phẩm hay toàn bộ công trình vào hoạt động và quyết định thời hạn thi công Nếu thứ tự không bảo đảm sẽ làm kéo dài thời hạn thi công hoặc làm giảm hiệu quả kinh tế của dự án
- Vấn đề tập trung nhân lực, máy móc vào từng việc trọng điểm cũng vô cùng quan trọng Nên tập trung lực lượng vào dứt điểm những phần việc cần xong sớm có tính chủ đạo Không nên phân tán lực lượng ra diện rộng dễ làm kéo dài thời hạn thi công
và vốn ứ đọng
- Cần quan tâm đến những hạng mục công trình quyết định kết thúc thời hạn thi công Đặc biệt quan tâm những tuyến thi công dài nhưng lại hẹp, hoặc thuộc loại tuyến kín Những hạng mục công trình thuộc loại này như cầu, hầm, nhà công nghiệp… rất khó khắc phục khi muốn đẩy nhanh tiến độ
- Những cụm hạng mục công trình trong một dây chuyền sản xuất cũng nên ưu tiên triển khai đồng bộ, để khi đưa công trình vào hoạt động thì các công trình phụ trợ cũng sẵn sàng
- Trong từng công trình các công việc triển khai theo thứ tự công nghệ hợp lý nhất, cố gắng đảm bảo tính liên tục cho các tổ thở chính
- Thông thường theo công nghệ người ta triển khai công việc như sau: Thi công từ trong ra ngoài, phần kết cấu thi công dưới lên, từ hệ chính sang hệ phụ, từ hệ chịu lực sang hệ không chịu lực, từ hệ ổn định sang hệ không ổn định Phần hoàn thiện thi công
từ trên xuống, từ trong ra ngoài, từ đầu nguồn xuống cuối nguồn Tuy nhiên thứ tự đó không phải lúc nào cũng thế, nó phải tùy theo cụ thể của từng công trình và tính chất công nghệ ta sử dụng
- Triển khai công việc chú ý đến tình hình thời tiết để loại trừ gián đoạn do chúng gây
ra
Trang 38- Việc tập trung nhân lực phải chú ý đến những giới hạn về tài nguyên và đảm bảo nguyên tắc điều hòa tổ chức
- Những công việc thi công khó bố trí những biển pháp hỗ trợ khi cần thiết để giữ được ý đồ khi lập tiến độ
3 Đảm bảo thời hạn thi công
- Một trong những mục đích quan trọng của thiết kế tổ chức xây dựng là bảo đảm thi công pháp lệnh Thời hạn pháp lệnh do nghị định của Chính phủ quy định nếu công trình do nhà nước quản lý, nếu công trình chủ đầu tư là doanh nghiệp thì do doanh nghiệp quy định Dù chủ dầu tư là thành phần kinh tế nào thời hạn thi công công trình chỉ được gọi là pháp lệnh khi được ghi trong hợp đồng giao thầu Thời hạn đưa công trình vào hoạt động rất quan trọng Đôi khi nó quyết định thắng bại của một dự án Vì vậy mọi sự thay đổi thời hạn thi công đều phải theo các điều khoản ghi trong hợp đồng
Thời hạn xây dựng được hiểu là thời gian thực hiện công tác xây lắp và đưa công trình vào hoạt động Để công trình hoàn thành đúng thời hạn pháp lệnh, tiến độ ban đầu phải tuân thủ theo điều kiện này Trong khi lập tiến độ thời hạn xây dựng công trình phụ thuộc vào thời hạn thi công của từng công việc và sự sắp xếp chúng theo thời gian Vì vậy người lập tiến độ phải làm chủ được các công việc và nắm được các quy trình công nghệ thi công toàn công trình
4 Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất
- Biểu đồ nhân lực điều hòa khi số công nhân tăng từ từ trong thời gian dài và giảm dần khi công trường kết thúc không có tăng giảm đột biến Nếu số công nhân sử dụng không điều hòa sẽ có lúc quân số tập trung quá cao, có lúc xuống thấp làm cho các phụ phí tang theo và lãng phí tài nguyên Các phụ phí đó chi và việc tuyển dụng, xây dựng nhà cửa lán trại và các công việc dịch vụ đời sống hàng ngày Tập trung nhiều người trong thời gian nhắn gây lãng phí những cơ sở phục vụ cũng như máy móc vù sử dụng
ít không khấu hao Vậy một biểu đồ nhân lực hợp lý là một tiêu chuẩn đánh giá tiến độ
Trang 39thi công Biểu đồ nhân lực tính điều hòa thể hiện bằng đường cong nuột tang giảm từ
từ không có biến động
5 Đưa tiến độ vào công trình hợp lý
- Vốn đầu tư là lượng tiền bỏ vào công trình Tiền vốn là loại tài nguyên sử dụng một lần, nó chỉ sinh lời khi công trình hoạt động Vì vậy việc đưa tiền vào công trình là một chỉ tiêu quan trọng của một tiến độ
- Khi thết kế tổ chức xây dựng người ta thường xem xét biểu đồ cung cấp vốn xây dựng cơ bản Đối với người xây dựng vốn thường vay ngân hàng phải chịu một lãi suất Người xây dựng chỉ trả được khi bên A tạm ứng hoặc thanh toán hợp đồng Trường hợp bên A không tạm ứng kịp thời thì bên chủ thầu phải chịu lãi ngân hàng Vì vậy tiền đưa vào công trình càng sớm thì càng dễ bị ứ đọng gây nên thua thiệt cho người xây dựng Người ta phải tìm một hình thức đưa tiền vốn vào công trình sao chi ứ đọng thấp nhất
- Hình thức đưa tiền vào công trình có ba dạng cơ bản sau: Đưa tiền vài công trình đều đặn, từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc lượng vốn đầu tư trong khoảng thời gian như nhau bằng nhau; Đưa tiền vào công trình tang dần, từ lúc đầu chi phí ít sau tăng dần lên, lúc kết thúc đưa tiền vào công trình cao nhất; Đưa tiền vào công trình giảm dần, lúc đầu lớn nhất sau giảm dần, lúc kết thúc lượng tiền đưa vào ít nhất
- Đối với một công trình dù đầu tư tiên bằng cách nào cũng phải bảo đảm thời hạn thi công và giá thành không đổi Nghĩa là có chung T và C
Ý nghĩa của công việc theo dõi, kiểm soát tiến độ của dự án
Cập nhật thông tin thực tế vào tiến độ ban đầu
Đánh giá tình hình thực hiện
Dự báo khối lượng công việc, chi phí và tiến độ
Tại thời điểm xem xét chúng ta có thể biết được:
Trang 40Những phần việc đã làm có đạt chất lượng hay không?
Chi phí đã sử dụng bằng bao nhiêu phần trăm (%) so với dự trù?
Mục đích theo dõi và kiếm soát dự án
Có sự thông hiểu về tình hình dự án
Có cơ sở để tìm kế hoạch khả thi hơn đáp ứng được tình hình mới
Biết được những dấu hiệu tiềm ẩn và những chậm trễ của dự án
Giúp cấp trên biết được tiến trình thực hiện dự án và đáp ứng được các yêu cầu cần thiết của dự án
Giúp khách hàng và các bên liên quan có thể cập nhật được tiến trình thực hiện dự án Các phương pháp kiểm tra tiến độ:
Phương pháp đường tích phân dùng để kiểm tra từng công việc
Theo phương pháp này trục tung thể hiện khối lượng công việc, trục hoành thể hiện thời gian (t) Sau mỗi khoảng thời gian, khối lượng công việc đã thực hiện đến thời điểm đó được đưa lên trục tọa độ Đường thể hiện cồng việc thực hiện đến các thời điểm xét là đường tích phân Để so sánh với tiến độ, ta dùng đường tích phân kế hoạch công việc tương ứng So sánh hai đường ta biết được tình hình thực hiện tiến độ
Hình 2.2 Kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân