1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công các công trình do công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại dịch vụ tấn phát thực hiện

90 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác trao đổi kinh nghiệm thi côn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Trần Viết Khôi, học viên lớp cao học 25QLXD22, chuyên ngành “Quản lý xây dựng”, Trường Đại học Thủy lợi

Là tác giả luận văn thạc sĩ với đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công các công trình do công ty cổ phần đầu tư xây dựng - thương mại dịch vụ Tấn Phát thực hiện”, được Hiệu trưởng trường Đại học Thủy lợi giao nghiên cứu tại Quyết định số 16/QĐ-ĐHTL ngày 03 tháng 01 năm 2019

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Tác giả

Trần Viết Khôi

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập cao học tại trường Đại học Thủy Lợi, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo và đặc biệt là Thầy giáo TS Mỵ Duy Thành, với sự tham gia góp

ý của các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp, cùng sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã

hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công các công trình do công ty cổ phần đầu tư xây dựng - thương mại dịch vụ Tấn Phát thực hiện”, chuyên ngành Quản lý xây dựng

Các kết quả đạt được là đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn trong việc nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công các công trình do công ty cổ phần đầu

tư xây dựng – thương mại dịch vụ Tấn Phát thực hiện Tuy nhiên, do khả năng và điều kiện thời gian có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS Mỵ Duy Thành đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng- khoa Công trình cùng các thầy,

cô giáo thuộc phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình

Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp công tác tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng – thương mại dịch vụ Tấn Phát và gia đình đã động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 4

1.1 Công tác quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi 4

1.1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi 4

1.1.2 Vai trò của công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng 5

1.2 Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng các công trình thủy lợi 6

1.2.1 Đặc điểm thi công các công trình thủy lợi 6

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng các công trình thủy lợi 6

1.3 Thực trạng chung về quản lý CLTC các công trình thủy lợi hiện nay 10

1.3.1 Tình hình quản lý chất lượng thi công các công trình của một số nước trên thế giới 10

1.3.2 Tình hình quản lý chất lượng thi công các công trình ở nước ta 13

1.3.3 Những mặt đã đạt được trong công tác quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi hiện nay 16

1.3.4 Những tồn tại trong công tác quản lý làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình 18 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 23

2.1 Cơ sở pháp luật trong quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi 23

2.1.1 Hệ thống văn bản Luật trong quản lý chất lượng công trình 23

2.1.2 Hệ thống các văn bản dưới luật 23

2.1.3 Những yêu cầu về quản lý chất lượng thi công đối với nhà thầu 24

2.2 Các nội dung quản lý CLTC các công trình của nhà thầu xây lắp 28

Trang 4

2.2.1 Các bước thực hiện quản lý chất lượng thi công các công trình 28

2.2.2 Nội dung quản lý chất lượng thi công các công trình của nhà thầu xây lắp 30

2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chất lượng thi công công trình 32

2.3.1 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình 32

2.3.2 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý tiến độ thi công 38

2.3.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý máy móc thiết bị 43

2.3.4 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý vật tư 44

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTXD – TMDV TẤN PHÁT 48

3.1 Giới thiệu chung về hệ thống quản lý chất lượng của Công ty 48

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 48

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 48

3.1.3 Năng lực hoạt động 49

3.1.4 Các chính sách, mục tiêu và kế hoạch về chất lượng công trình của công ty 49

3.1.5 Một số dự án tiểu biểu do công ty tham gia và xây dựng 49

3.1.6 Các loại máy móc, thiết bị của công ty 50

3.1.7 Đội ngũ cán bộ, nhân viên của công ty 50

3.2 Tình hình quản lý chất lượng thi công các công trình của công ty hiện nay 52

3.2.1 Sơ đồ tổ chức trên các công trường của công ty hiện nay 52

3.2.2 Tình hình quản lý chất lượng thi công của công ty hiện nay 52

3.2.3 Một vài sai sót trong quá trình thi công các công trình của công ty 58

3.2.4 Những nguyên nhân và hậu quả ảnh hưởng đến công ty 61

3.3 Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi cho Công ty Cổ phần ĐTXD-TMDV Tấn Phát 63

3.3.1 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống QLCL thi công của công ty 64

3.3.2 Tăng cường công tác quản lý vật tư, thiết bị máy móc thi công 76

3.3.3 Tăng cường công tác thu hút nhân tài, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho cán bộ, nhân viên 77

3.3.4 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79

Trang 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết quả đạt được 80

2 Kiến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng 4

Hình 1.2 Công nhân đã xử lý điểm rò rỉ thế nhưng đập chính thủy điện Sông Tranh 2 vẫn tiếp tục thẩm thấu nước, phun ra dòng chảy mạnh 19

Hình 1.3 Thuỷ điện Sông Bung 2 sau sự cố vỡ đường ống 20

Hình 1.4 Kênh thủy lợi Châu Bình chưa sử dụng đã sạt lở nghiêm trọng 20

Hình 2.1 Quá trình quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy lợi theo các giai đoạn hình thành công trình xây dựng 33

Hình 2.2 Quá trình quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo các giai đoạn sản xuất xây dựng xây dựng 33

Hình 2.3 Quản lý nhân tố tác động đến chất lượng thi công công trình 34

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty 48

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức Ban chỉ huy công trường 52

Hình 3.3 Quy trình kiểm soát kỹ thuật trên công trường 55

Hình 3.4 Quy trình kiểm soát các tổ đội xuống công trình 56

Hình 3.5 Quy trình kiểm soát vật tư trên công trường 57

Hình 3.6 Các tấm mái bị bung dẫn đến mái kè bị sạt lở 58

Hình 3.7 Đá hộc bị trôi gây sạt lở bờ sông 59

Hình 3.8 Kè sông xếp đá hộc bị sụt lún nghiêm trọng 59

Hình 3.9 Bê tông không đạt chất lượng 60

Hình 3.10 Bê tông rỗng, hở cốt thép ra ngoài 60

Hình 3.11 Hoàn thiện sơ đồ tổ chức trên công trường 64

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Các dự án tiêu biểu của công ty 49

Bảng 3.2 Máy móc, thiết bị thi công của công ty 50

Bảng 3.3 Bảng năng lực chuyên môn và kỹ thuật cán bộ 51

Bảng 3.4 Bảng phân công nhiệm vụ BCH công trường 65

Bảng 3.5 Nâng cao và hoàn thiện vai trò, trách nhiệm của chỉ huy trưởng 66

Bảng 3.6 Nâng cao và hoàn thiện vai trò, trách nhiệm của cán bộ kỹ thuật 67

Bảng 3.7 Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công 68

Bảng 3.8 Quy trình nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình 69

Bảng 3.9 Quy trình nghiệm thu hoàn thành bàn giao công trình 70

Bảng 3.10 Hoàn thiện quy trình kiểm soát vật tư đầu vào 72

Bảng 3.11 Quy trình sữa chữa máy móc, thiết bị 74

Bảng 3.12 Quy trình kiểm soát nhân lực 75

Trang 8

TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TKBVTC Thiết kế bản vẽ thi công

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chất lượng thi công các công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững,

kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng thi công các công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia hay mỗi địa phương nói riêng Do vậy, quản lý chất lượng thi công các công trình xây dựng là vấn đề được Đảng, nhà nước quan tâm một cách đúng mực

Trong những năm qua công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình đã có nhiều chuyển biến tích cực Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác trao đổi kinh nghiệm thi công xây dựng với các nước tiên tiến trên thế giới cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng, đất nước ta đã xây dựng được nhiều công trình giao thông, dân dụng công nghiệp, thủy lợi…

Công ty cổ phần ĐTXD – TMDV Tấn Phát được thành lập năm 2011 với ngành nghề chính là thi công xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi và các cơ sở hạ tầng Là một cán bộ đã và đang làm việc tại Công ty cổ phần ĐTXD – TMDV Tấn Phát, được trực tiếp tham gia thi công xây dựng các công trình của công ty, nhận thức được vai trò quan trọng của việc quản lý chất lượng thi công đến chất lượng công trình nên tôi đã nghiên cứu hoạt động quản lý chất lượng các công trình tại công ty Bên cạnh các mặt

đã đạt được thì còn tồn tại nhiều vấn đề hạn chế trong công tác quản lý chất lượng các công trình Để tìm ra nguyên nhân và từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất

lượng công trình tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công các công trình do công ty cổ phần đầu tư xây dựng - thương mại dịch vụ Tấn Phát thực hiện”

Trang 10

- Tiếp cận qua các nghiên cứu và tài liệu đã công bố;

- Tiếp cận qua thực tế các công trình đã xây dựng;

- Tiếp cận qua các nguồn thông tin như internet, sách báo v.v…

4.2 Phương pháp nghiên cứu khoa học

- Phương pháp thực nghiệm thống kê: Thu thập và tổng hợp số liệu;

- Phương pháp lý thuyết;

- Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá;

- Phương pháp chuyên gia

5 Ý nghĩa khoa học

5.1 Ý nghĩa khoa học:

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thủy lợi

Trang 11

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Tổng hợp số liệu thực tế về chất lượng và phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi do công ty CP ĐTXD-TMDV Tấn Phát thi công

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Công tác quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi

1.1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi

Trên cơ sở những khái niệm chung về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng có thể được hiểu là sự đảm bảo tốt những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật

và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Hình 1.1: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình 1.1), chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật

mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế

Ví dụ: Một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình

Cụ thể theo khoản 1 điều 3 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng như sau: Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng

và an toàn của công trình

Trang 13

Công trình được xây dựng để sử dụng nguồn nước gọi là công trình thủy lợi Công trình thủy lợi được quy định tại phụ lục 1 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP có hiệu lực ngày 12/05/2015, theo đó: Công trình thủy lợi bao gồm: hồ chứa nước; đập ngăn nước (bao gồm đập tạo hồ, đập ngăn mặt, giữ ngọt, điều tiết trên sông, suối.v.v tràn xả lũ; cống lấy nước, cống tiêu nước, cống xả nước; kênh, đường ống dẫn nước; đường hầm thủy công; trạm bơm tưới-tiêu và công trình thủy lợi khác

Nhiệm vụ chủ yếu của các công trình thủy lợi là làm thay đổi, cải biến trạng thái tự nhiên dòng chảy của sông, hồ, biển, nước ngầm để sử dụng nước một cách hợp lý có lợi nhất và bảo vệ môi trường xung quanh tránh khỏi những tác hại của dòng nước gây nên

Qua các khái niệm nêu trên, vậy quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi thực chất là quá trình kiểm soát, giám sát, chỉ đạo, điều phối các hoạt động diễn ra trên công trường xây dựng, bao gồm các công việc: quản lý chất lượng, quản lý tiến độ thi công, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường, quản lý vệ sinh môi trường

1.1.2 Vai trò của công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng

Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với chủ đầu tư, các nhà thầu và các cơ quản quản lý xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể như sau:

Đối với CĐT, đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình sẽ thoả mãn được các yêu cầu của CĐT như tiết kiệm quản lý được vốn đầu tư hiệu quả, công trình được đảm bảo đúng tiến độ, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn, bền vững Qua đó tạo lòng tin, sự ủng

hộ của CĐT với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu

Đối với các nhà thầu tư vấn các loại, quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố

Trang 14

quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng

Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả

1.2 Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng các công trình thủy lợi

1.2.1 Đặc điểm thi công các công trình thủy lợi

Khi thi công các công trình thủy lợi có những đặc điểm sau đây:

- Xây dựng trên các lòng sông, suối, kênh rạch hoặc bãi bồi; móng nhiều khi sâu dưới mặt đất thiên nhiên của lòng sông, suối, nhất là dưới mực nước ngầm, nên trong quá trình thi công không tránh khỏi những bất lợi của dòng nước mặt, nước ngầm và nước mưa v.v

- Khối lượng công trình thường lớn, điều kiện thi công địa hình, địa chất thường không thuận lợi

- Đa số các công trình thủy lợi dùng vật liệu địa phương, vật liệu tại chỗ

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng các công trình thủy lợi

Chất lượng thi công công trình thủy lợi chịu tác động của nhiều nhân tố ảnh hưởng, có thể phân loại các nhân tố đó theo nhiều tiêu chí chủ quan và khách quan

1.2.2.1 Nhóm nhân tố khách quan

Nhóm nhân tố khách quan là những nhân tố tác động vào chủ thể từ bên ngoài, bao gồm 03 nhân tố: do sự tác động bởi điều kiện môi trường xung quanh của điều kiện khí hậu, thủy văn, quan điểm, thị hiếu của cộng đồng; do sự tác động của cơ chế chính sách của Nhà nước hoặc thể thế và do sự tác động bởi sự phát triển của khoa học công nghệ

Thời tiết khắc nghiệt, mưa dài, ảnh hưởng chất lượng, tiến độ công trình, công nhân phải làm việc đôi khi đốt cháy giai đoạn, các khoảng dừng kỹ thuật không được như ý

Trang 15

muốn (cốp pha cần bao nhiêu ngày, đổ trần bao nhiêu ngày), ảnh hưởng tới chất lượng thi công xây dựng, các nguyên vật liệu dự trữ tại kho bãi Đồng thời ảnh hưởng tới hiệu quả vận hành các thiết bị máy móc hoạt động ngoài trời

Địa chất phức tạp, ảnh hưởng tới công tác khảo sát dẫn đến CĐT, tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công, phải bàn bạc lại, mất thời gian do thay đổi, xử lý các phương án nền móng công trình ảnh hưởng đến tiến độ chung của công trình Đối với các công trình yêu cầu tiến độ thì đây là một đều bất lợi Bởi lẽ công việc xử lý nền móng phải tốn một thời gian dài

Sự phối hợp về công tác quản lý chất lượng trong hệ thống quản lý Nhà nước của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh còn nhiều hạn chế Việc thực hiện các chế tài về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng chưa kiên quyết, chưa áp dụng các được các biện pháp xử phạt nặng mang tính chất răn đe cao Hiệu quả của công tác kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Pháp luật về quản lý chất lượng công trình hiện nay còn hạn chế do kết quả kiểm tra chỉ dừng ở mức độ nhắc nhở Đối với các công trình vốn ngân sách Nhà nước, tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu vốn, chậm vốn, dẫn đến tiến độ chậm, tạo ra những yếu tố bất lợi cho nhà thầu (trượt giá, hiệu quả quay vòng vốn ) nảy sinh hiện tượng ăn bớt chất lượng để bù lỗ

Năng lực quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của cấp huyện chưa đáp ứng yêu cầu quản lý (kể cả số lượng và năng lực cán bộ), thiết bị máy móc và phương tiện phục vụ cho công tác quản lý thiếu thốn Công tác kiểm tra chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn các huyện chưa được chú trọng đúng mức, công tác phổ biến, cập nhật các văn bản của Pháp luật về chất lượng công trình xây dựng chưa kịp thời

1.2.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Nhóm nhân tố chủ quan là những nhân tố do chính sự chủ quan của các Chủ thể tham gia hoạt động xây dựng gây ra Đó là các đơn vị chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, đơn vị thí nghiệm và nhà thầu thi công

- Đối với chủ đầu tư:

Trang 16

Các CĐT công trình đều thành lập ban QLDA khi có dự án Bộ máy quản lý chất lượng chưa đảm bảo điều kiện năng lực, hoàn toàn ỷ lại cho cán bộ TVGS (do CĐT thuê) Hầu hết các CĐT không thuê tư vấn quản lý dự án (trừ những công trình của một số huyện có Ban QLDA chuyên nghiệp) Các ban QLDA do CĐT thành lập khi có công trình hầu hết là kiêm nhiệm Đặc biệt đối với các công trình do xã làm CĐT, Ban QLDA không có cán bộ có chuyên môn về lĩnh vực xây dựng, điều kiện năng lực và

sự hiểu biết về Pháp luật xây dựng cũng như Công tác quản lý chất lượng xây dựng của cấp xã còn nhiều hạn chế

- Đối với các tổ chức tư vấn xây dựng:

Công tác khảo sát, thiết kế, thẩm tra, thí nghiệm: Các đơn vị tư vấn tăng nhanh về số lượng nhưng năng lực hoạt động chuyên môn còn yếu kém, thiết bị, công nghệ của các đơn vị tư vấn chậm đổi mới, dẫn đến chất lượng hồ sơ khảo sát, hồ sơ thiết kế, chất lượng chưa cao,còn nhiều sai sót Trong thời gian qua công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này còn bị buông lỏng, dẫn đến một bộ phận chạy theo lợi nhuận kinh

tế, hiện tượng “mua dấu, mua tư cách pháp nhân” đang diễn ra khá phổ biến trong hoạt động tư vấn xây dựng,chất lưọng hồ sơ tư vấn chưa cao gây lãng phí về kinh tế và chậm trễ tiến độ thi công

Công tác TVGS: Thực trạng hiện nay TVGS công trình trên địa bàn tỉnh nói chung và địa bàn các huyện miền núi nói riêng, vừa thiếu vừa yếu, mới thực hiện được một nhiệm vụ là kiểm soát chất lượng công trình nhưng chưa tốt, chưa giúp CĐT về công tác kiểm tra, kiểm soát đối với công tác khảo sát, thiết kế, thí nghiệm, chưa kiểm tra được chất lượng vật tư, vật liệu đưa vào xây dựng Lợi dụng sự thiếu hiểu biết về Quản

lý chất lượng xây dựng của CĐT, nhiều đơn vị Tư vấn cử cán bộ giám sát là hợp đồng ngắn hạn, chưa có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát, hoặc thực hiện công tác giám sát thi công không phù hợp với chứng chỉ được cấp, thiếu kinh nghiệm trong việc giám sát thi công công trình, dẫn tới những khó khăn cho CĐT, chất lượng công trình không cao Tình trạng một người giám sát nhiều công trình cùng một thời gian diễn ra khá phổ biến hiện nay

- Đối với các nhà thầu thi công:

Trang 17

+ Công tác đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) phát triển nhanh cả về quy mô và chiều sâu Các đơn vị xây lắp hiện nay tuy đã có cố gắng nhiều trong tổ chức bộ máy và đầu

tư trang thiết bị phục vụ sản xuất nhưng thực lực vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay

+ Hình thức tổ chức thi công ở các công trình xây dựng của các nhà thầu thi công hiện nay chủ yếu khoán gọn cho các đội sau khi đơn vị trúng thầu Điều hành về kinh tế, tiến độ và kỹ thuật phụ thuộc năng lực của người đội trưởng từ đó dẫn đến hệ thống tổ chức đảm bảo chất lượng của doanh nghiệp không có hoặc có thành lập cũng chỉ là hình thức, hiệu lực chưa cao Công tác chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát để nâng cao được chất lượng xây lắp công trình bị buông lỏng (ví dụ: Lập tiến độ, biện pháp, thiết bị thi công, ghi chép nhật ký công trình, thí nghiệm các loại vật tư vật liệu và bán thành phẩm đưa vào công trình) Do khoán gọn cho đội trưởng nên quy trình, quy phạm thi công chưa được kiểm soát chặt chẽ, thực hiện chưa nghiêm túc, một số công trình còn

có hiện tượng đưa vật liệu không đúng chủng loại, kém chất lượng vào công trình, sử dụng nhân công không có tay nghề, chưa qua đào tạo, thiết bị thi công chưa đáp ứng được với cấp và loại công trình theo hồ sơ dự thầu

Với tình trạng nguyên vật liệu như hiện nay, chẳng hạn như : xi măng, cát, đá, ngoài loại tốt, luôn luôn có một lượng hàng kém chất lượng, không đảm bảo các tiêu chuẩn, nếu có sử dụng loại này sẽ gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng công trình xây dựng, thậm chí nặng hơn là ảnh hưởng tới tính mạng con người (khi công trình đã hoàn công

và được đưa vào sử dụng) Do vậy, trong quá trình thi công công trình, nếu không được phát hiện kịp thời, sẽ bị một số công nhân ý thức kém, vì mục đích trục lợi trộn lẫn vào trong quá trình thi công Cũng vậy, đối với sắt, thép (phần khung công trình), bên cạnh những hàng chất lượng tốt, có thương hiệu nổi tiếng, còn trôi nổi, tràn ngập trên thị trường không ít hàng nhái kém chất lượng

Và một thực trạng nữa, các mẫu thí nghiệm đưa vào công trình, thường là đơn vị thi công giao cho một bộ phận làm, nhưng họ không thí nghiệm mà chứng nhận luôn, do

đó không đảm bảo Chẳng hạn như nước trộn trong bê tông cốt thép không đảm bảo ảnh hưởng đến công tác trộn đổ bê tông không đảm bảo

Trang 18

Ý thức của công nhân trong công tác xây dựng rất quan trọng,ví dụ như : công nhân không có ý thức, chuyên môn kém, trộn tỷ lệ kết phối không đúng tỷ lệ xây dựng sẽ dẫn đến những hậu quả không lường, sập vữa trần do xi măng không đủ nên không kết dính được

Biện pháp kỹ thuật thi công, các quy trình phải tuân thủ quy trình quy phạm, nếu không sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công trình, các cấu kiện chịu lực sẽ không được đảm bảo, ví dụ như các cấu kiện thi công công trình đặc biệt đúng trình tự, nếu thi công khác đi, các cấu kiện sẽ không được đảm bảo dẫn đến công trình có có một vài phần chịu lực kém so với thiết kế

1.3 Thực trạng chung về quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi hiện nay

1.3.1 Tình hình quản lý chất lượng thi công các công trình của một số nước trên thế giới

- Bên thứ ba là một tổ chức tiến hành đánh giá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn

về chất lượng phục vụ cho việc bảo hiểm hoặc giải quyết tranh chấp

Giám sát viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về mặt trình độ chuyên môn, có bằng cấp chuyên ngành; chứng chỉ do Chính phủ cấp; kinh nghiệm làm việc thực tế 03 năm trở lên; phải trong sạch về mặt đạo đức và không đồng thời là công chức Chính phủ

2 Cộng hòa Pháp

Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn chỉnh

Trang 19

về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng Nước Pháp yêu cầu bảo hiểm bắt buộc đối với các công trình Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình xây dựng không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận Họ đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa các nguy cơ có thể xảy ra chất lượng kém Họ dùng phương pháp thống kê số học để tìm ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra, để ngăn ngừa các nguy cơ có thể xảy ra dẫn đến chất lượng kém

- Các giai đoạn cần kiểm tra là:

+ Giai đoạn thiết kế: Phê duyệt thiết kế nếu có chất lượng thiết kế tốt

+ Giai đoạn thi công: Kiểm tra biện pháp thi công, phương pháp tổ chức thi công

- Các tiêu chí kỹ thuật cần kiểm tra:

+ Mức độ vững chắc của công trình;

+ An toàn lao động và phòng chống cháy nổ;

+ Tiện nghi cho người sử dụng

Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2% tổng giá thành Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng công trình bao gồm chủ đầu tư, thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải mua bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế

3 Liên bang Nga

Liên bang Nga coi việc xây dựng một đội ngũ kỹ sư tư vấn giám sát chuyên nghiệp là yếu tố quyết định của quá trình đổi mới công nghệ quản lý chất lượng CTXD Vì vậy,

họ rất chặt chẽ trong việc đào tạo Các kỹ sư xây dựng muốn hành nghề tư vấn giám sát phải học quá một khóa học với một chương trình bắt buộc, nếu thi đỗ thì mới được cấp thẻ hành nghề có giá trị trong 3 năm, sau đó muốn tiếp tục thì phải sát hạch lại, kỳ thi rất nghiêm túc và khó, nếu ai trượt có thể được thi lại sau 3 tháng Nếu trượt tiếp thì vĩnh viễn không được thi để làm nghề tư vấn giám sát mà buộc phải chuyển sang ngành khác

Trang 20

Giám sát xây dựng được tiến hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng cơ bản nhằm kiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết kế, với các quy định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ đồ mặt bằng xây dựng của khu đất Việc giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng công trình, căn cứ vào công nghệ

kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem công trình đó có bảo đảm an toàn hay không Khi phát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cấu, các khu vực kỹ thuật công trình, chủ xây dựng có thể yêu cầu giám sát lại sự an toàn các kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình sau khi loại bỏ những sai phạm đã có

4 Trung Quốc

Ở Trung Quốc, ngành xây dựng phát triển rất nhanh, vì vậy một mặt nó đã tạo ra rất nhiều CTXD làm thay đổi bộ mặt của thành phố, nhưng nó cũng bộc lộ những mặt trái của nền kinh tế thị trường Các nhà thầu xây dựng có tư tưởng coi thường quản lý, chỉ nặng chạy theo khối lượng để lấy thành tích, ép tiến độ, chia nhỏ công trình để giao thầu, chỉ định thầu, những hành vi này đã làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình, thậm chí nhiều công trình còn gây sự cố hư hỏng, gây thiệt hại về mặt kinh tế Vì vậy, Luật Xây dựng đã soạn thảo rất chặt chẽ các điều khoản, các mục để quản lý các hoạt động xây dựng bằng pháp luật, trong đó đặc biệt nhấn mạnh các điều đảm bảo chất lượng, an toàn cho các CTXD Phạm vi giám sát xây dựng các hạng mục công trình của Trung Quốc rất rộng, thực hiện ở các giai đoạn, như: giai đoạn nghiên cứu tính khả thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình và bảo hành công trình - giám sát các công trình xây dựng, kiến trúc Người phụ trách đơn vị giám sát và Kỹ thuật đều không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước Các đơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều chịu sự giám sát

Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị hoạt động xây dựng Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trước chủ đầu tư Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình thực hiện; chỉ được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu Quy

Trang 21

định về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định

5 Singapore

Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Ngay từ giai đoạn lập dự án, chủ đầu tư phải thỏa mãn các yêu cầu về quy hoạch xây dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao thông, môi trường thì mới được cơ quan quản lý về xây dựng phê duyệt

Ở Singapore không có đơn vị giám sát xây dựng hành nghề chuyên nghiệp Giám sát xây dựng công trình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thực hiện Họ nhận sự

ủy quyền của Chủ đầu tư, thực hiện việc quản lý giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình

Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về tư cách của Kỹ thuật Họ nhất thiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở các cơ quan có thẩm quyền do Nhà nước xác định Các kỹ sư tư vấn giám sát thực tế không được phép đăng báo quảng cáo có tính thương mại, cũng không cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời chào giao việc mà chỉ nhờ vào danh dự

uy tín và kinh nghiệm của các cá nhân để được các chủ đầu tư giao việc

1.3.2 Tình hình quản lý chất lượng thi công các công trình ở nước ta

Trong những năm gần đây, quản lý chất lượng thi công các công trình xây dựng ở nước ta đang được đặt lên hàng đầu trong công tác quản lý dự án Nâng cao chất lượng trong quá trình thi công trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi sự tham gia của các chủ thể Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn (giám sát, thiết kế, khảo sát, thẩm định), nhà thầu xây lắp là

3 chủ thể trực tiếp quản lý chất lượng công trình xây dựng Thực tế đã chứng minh rằng dự án, công trình nào mà 3 chủ thể này có đủ trình độ năng lực quản lý, thực hiện đầy đủ các quy định hiện này của nhà nước tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý chất lượng trong các hợp đồng kinh tế, đặc biệt trong trường hợp các

tổ chức này độc lập, chuyên nghiệp thì tại đó công tác quản lý chất lượng tốt và hiệu quả

1 Chủ đầu tư - Ban quản lý dự án

Trang 22

Chủ đầu tư là người chủ động vốn bỏ ra để đặt hàng công trình xây dựng, họ là người chủ đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng cho các nhà thầu trong quá trình lập dự án, khảo sát, thiết kế, đến giai đoạn thi công xây lắp vận hành bảo trì, vì vậy họ

là chủ thể quan trọng nhất quyết định chất lượng công trình xây dựng

Đối với chủ đầu tư là vốn của tư nhân, của nước ngoài đồng tiền bỏ ra từ túi tiền riêng của họ nên việc quản lý dự án nói chung cũng như quản lý chất lượng nói riêng của cả quá trình được hết sức quan tâm, từ quá trình thẩm định, duyệt hồ sơ thiết kế đến cả giai đoạn thi công xây lắp, bảo trì Trừ công trình nhỏ lẻ họ tự quản lý còn đa số các

dự án họ đều thuê tổ chức tư vấn chuyên nghiệp thực hiện quản lý chất lượng công trình thông qua các hình thức: Tổ chức tư vấn quản lý dự án, tổ chức tư vấn giám sát độc lập để kiểm tra chất lượng công trình suốt vòng đời của dự án

Trường hợp vốn đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước thì các chủ đầu tư hiện nay không phải

là chủ đồng tiền vốn đầu tư, thực chất chủ đầu tư được Nhà nước uỷ nhiệm để quản lý vốn đầu tư xây dựng, họ không phải chủ đầu tư “thực sự”, được thành lập thông qua quyết định hành chính Thực trạng hiện nay nhiều chủ đầu tư không có đủ năng lực, trình độ, thiếu hiểu biết về chuyên môn xây dựng, nhiều trường hợp làm kiêm nhiệm,

vì vậy công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng còn rất hạn chế

2 Đơn vị tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế

Với tốc độ tăng nhanh của vốn đầu tư xây dựng hàng năm, hàng vạn dự án vốn của nhà nước và của các thành phần kinh tế, của nhân dân được triển khai xây dựng, do vậy các đơn vị tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế tăng rất nhanh, lên đến hàng nghìn đơn vị Bên cạnh một số các đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kế truyền thống lâu năm, có

đủ năng lực trình độ, uy tín, còn nhiều tổ chức tư vấn khảo sát thiết kế năng lực trình

độ còn hạn chế, thiếu hệ thống quản lý chất lượng nội bộ Mặt khác kinh phí cho công việc này còn thấp, dẫn đến chất lượng của công tác lập dự án, khảo sát, thiết kế chưa cao, còn nhiều sai sót

a Đối với giai đoạn lập dự án

- Khảo sát chưa kỹ, lập dự án theo chủ quan của chủ đầu tư

Trang 23

- Khâu thẩm định dư án chưa được coi trọng Các ngành tham gia còn hình thức, trình

độ năng lực của cán bộ thẩm định còn hạn chế

b Đối với lĩnh vực khảo sát, thiết kế

- Khảo sát phục vụ thiết kế còn sơ sài, thiếu độ tin cậy

- Hệ thống kiểm tra nội bộ của tổ chức khảo sát thiết kế chưa đủ, chưa tốt còn tình trạng khoán trắng cho cá nhân, tổ đội

- Công tác thẩm định còn sơ sài, hình thức

3 Đơn vị tư vấn giám sát (của chủ đầu tư hoặc thuê tổ chức tư vấn giám sát độc lập)

Là người thay mặt cho chủ đầu tư trực tiếp giám sát, nghiệm thu các công việc trong suốt quá trình xây dựng thông qua việc kiểm tra công việc hàng ngày, ký các biên bản nghiệm thu từng phần, từng bộ phận công trình

Tuy nhiên, do tốc độ phát triển xây dựng rất nhanh, lớn trong khi chưa có các công ty

tư vấn giám sát chuyên nghiệp, tình trạng chung là các công ty tư vấn thiết kế mới bổ sung thêm nhiệm vụ này, đã thế lực lượng cán bộ tư vấn giám sát thiếu và yếu, trình

độ năng lực, kinh nghiệm thi công còn rất hạn chế, ít được bồi dưỡng cập nhật nâng cao trình độ về kỹ năng giám sát, về công nghệ mới, chế độ đãi nghộ hạn chế, do phí quản lý giám sát còn thấp nên hạn chế đến công tác quản lý tổ chức tư vấn giám sát Việc kiểm tra hồ sơ trúng thầu trước khi chấp thuận cho nhà thầu vào thi công chưa được quan tâm như: Nhân sự và Ban điều hành, máy móc thiết bị, phòng thí nghiệm… Việc kiểm tra hướng dẫn nhà thầu làm thủ tục nghiệm thu khối lượng hoàn thành, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu thanh toán còn chưa tốt Việc kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào như đất đắp K95, K98, vật liệu cấp phối… còn qua loa, châm trước

4 Nhà thầu thi công xây lắp

Đây là chủ thể quan trọng, quyết định đến việc quản lý và đảm bảo chất lượng thi công công trình xây dựng Thời gian qua các nhà thầu trong nước đã phát triển rất nhanh cả

về số lượng và chất lượng

Trang 24

Tuy nhiên, thời gian qua lại có không ít công trình thi công không đảm bảo chất lượng gây lún sụt, sập đổ nhiều công trình thấm, dột, bong bộp, nứt vỡ, xuống cấp rất nhanh

mà nguyên nhân của nó là:

- Còn khá nhiều nhà thầu không thực hiện nghiêm những quy định hiện hành của Nhà nước là phải có hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu, tính chất quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân đồng thời mọi công việc phải được nghiệm thu nội bộ trước khi mời giám sát nghiệm thu ký biên bản Trong thực tế nhiều đơn vị không thực hiện các quy định này; không bố trí đủ cán bộ giám sát nội bộ, thậm chí còn khoán trắng cho các đội thi công và phó mặc cho giám sát của chủ đầu tư

- Năng lực tài chính một số nhà thầu yếu kém nên việc thi công chậm tiến độ, kéo dài thời hạn hợp đồng Nhiều nhà thầu cùng một lúc đấu thầu và nhận nhiều công trình đẫn đến công việc thi công dàn trải, phụ thuộc nhiều vào việc tạm ứng và thanh toán của Chủ đầu tư

- Khi triển khai thi công nhiều Nhà thầu huy động nhân lực, máy móc, thiết bị không đúng hồ sơ dự thầu, một số Nhà thầu không đủ năng lực đã phải điều chuyển khối lượng, bổ sung Nhà thầu phụ vào thi công Trình độ và năng lực các cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu còn yếu kém, số lượng thiếu Nhiều đơn vị sử dụng công nhân không qua đào tạo, công nhân tự do, công nhân thời vụ, đã thế việc tổ chức hướng dẫn huấn luyện công nhân tại chỗ rất sơ sài Việc tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ và công nhân rất nhiều hạn chế

- Một số nhà thầu, do những nguyên nhân khác nhau, đã hạ giá thầu một cách thiếu căn cứ để có công trình hoặc do phải “chi” nhiều khoản ngoài chế độ (tiêu cực) cho đối tác hoặc bản thân dính tiêu cực, tư túi cá nhân… nên đã tìm cách “hạ chất lượng sản phẩm” để bù đắp

1.3.3 Những mặt đã đạt được trong công tác quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi hiện nay

Trong những năm qua công tác đầu tư xây dựng trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đã được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm, nhằm tăng cường cơ sở hạ

Trang 25

tầng, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững; xây dựng nông thôn mới; hạn chế, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khi hậu toàn cầu thực hiện định hướng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Qua đó các công trình được triển khai xây dựng, trọng tâm là xây dựng các công trình Thuỷ lợi phục vụ đa mục tiêu với các giải pháp công trình và công nghệ tiên tiến được áp dụng đã hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ đời sống của nhân dân, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ổn định sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế

Theo số liệu thống kê đánh giá chưa đầy đủ, các công trình thủy lợi đang được khai thác gồm: 5.656 hồ chứa; 8.512 đập dâng; 5.194 trạm bơm điện, cống tưới tiêu các loại; 10.698 các công trình khác và trên 23.000 bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở ĐBSCL, cùng với hàng vạn km kênh mương và công trình trên kênh

Về Tưới tiêu, cấp thoát nước : Đến nay cả nước có 75 hệ thống thủy lợi lớn, 800 hồ đập loại lớn và vừa, hơn 3.500 hố có dung tích trên 1 triệu m3 nước và đập cao trên

10 m, hơn 5.000 cống tưới- tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa với tổng công suất bơm 24,8 triệu m3/h, hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ Các hệ thống có tổng năng lực tưới trực tiếp cho 3,45 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha, tiêu cho 1,4 triệu ha, ngăn mặn cho 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn cho 1,6 triệu ha đất canh tác nông nghiệp Diện tích lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày được tưới không ngừng tăng lên qua từng thời kì

Một số công trình thủy lợi-thủy điện nổi bật xây dựng những năm gần đây cụ thể như: + Công trình thủy điện Sơn La – huyện Mường La, tỉnh Sơn La: Nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam và khu vực Đông Nam Á với tổng công suất 2.400 MW, dung tích

hồ chứa 9,26 tỷ m3 cao độ đỉnh đập 228,1m, chiều dài đập 961,6m, chiều rộng đáy đập 105m, chiều rộng đáy đập là 10m

+ Công trình thủy điện Lai Châu – huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu: Nhà máy có tổng công suất lắp đặt 1.200 MW với 3 tổ máy, khởi công xây dựng ngày 5/1/2011, hòa lưới 3 tổ máy tháng 11/2016, khánh thành tháng 12/2016, sớm hơn 1 năm so với chỉ tiêu Quốc hội đề ra

Trang 26

+ Công trình thủy lợi - thủy điện Cửa Đạt – huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa : là cụm công trình đa mục tiêu tạo nguồn nước tưới ổn định cho 86.862ha đất canh tác của tỉnh Thanh Hóa; giảm lũ cho hạ lưu sông Chu, cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt, kết hợp với phát điện công suất 97MW; bổ sung nước mùa kiệt cho hạ lưu sông

Mã để đẩy mặn cải tạo môi trường sinh thái Công trình Thủy lợi Cửa Đạt có kết cấu gồm: Đập chính là đập đá đổ bê tông bản mặt, chiều dài đập 966m, chiều cao đập 118,5m, chiều rộng mặt đập 10m Đây là đập đá đổ bê tông cao nhất trong các công trình thủy lợi đến thời điểm này

+ Công trình thủy lợi - thủy điện Ngàn Trươi Cẩm Trang – huyện Vũ Quang, Hà Tĩnh:

là công trình thủy lợi đa mục tiêu có dung tích hồ chứa lớn thứ ba toàn quốc, chỉ sau Cửa Đạt (Thanh Hóa) và Dầu Tiếng (Tây Ninh) Công trình có dung tích hồ chứa khoảng 775 triệu m3 nước, gấp hơn hai lần hồ Kẻ Gỗ Khi công trình hoàn thành sẽ phục vụ nước cho 8 huyện, thị với 87 xã phía bắc Hà Tĩnh, trong đó tưới cho 28.000ha đất nông nghiệp; ngoài ra, cung cấp nước sinh hoạt, nước phục vụ sản xuất đa ngành nghề khác và phục vụ phát điện với công suất 15MW

1.3.4 Những tồn tại trong công tác quản lý làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình

Bên cạnh các ưu điểm kể trên phải thừa nhận một thực tế là vẫn còn một số tồn tại về quản lý chất lượng thi công công trình Các sự cố CTTL vẫn thường xuyên xảy ra, trả lời phỏng vấn trên báo tia sáng, T.S Nguyễn Lan Châu cho biết: “Hiện nay, có đến 1200/6648 đập, hồ chứa thủy lợi bị hư hỏng; trong đó 600 đập bị thấm, hơn 700 đập bị biến dạng mái, gần 1000 đập bị hư hỏng thân tràn hoặc xói lở tiêu năng Các hồ bị xuống cấp này hầu như không đảm bảo khả năng chống lũ trong điều kiện hiện tại Còn các hồ thủy điện nhỏ dù xây dựng kiên cố hơn nhưng vẫn xảy ra nhiều hư hỏng như bị thấm, tràn xả lũ,…”[4]

Điển hình nhất là hiện tượng thấm qua thân đập chính cùng các dư chấn động đất tại công trình thủy điện Sông Tranh 2 xảy ra từ đầu tháng 3 năm 2012, thuộc địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam Công trình do tập đoàn điện lực Việt Nam – EVN làm Chủ đầu tư (CĐT) Theo báo vnexpress.net [5], Tiến sĩ Bùi Trung Dung, Phó Cục trưởng giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (Bộ Xây

Trang 27

Dựng), trưởng đoàn công tác thị sát Sông Tranh 2, khẳng định, rò rỉ nước ở đập thủy điện Sông Tranh 2 chủ yếu là do lỗi thiết kế đã quên đường ống thoát nước kết nối từ dãy tầng hầm bên trái với dãy bên phải dẫn về phía hạ lưu Do vậy, lượng nước đọng này thoải mái chảy qua khe co giãn không có gioăng omega, thẩm thấu qua thân đập

Hình 1.2 Công nhân đã xử lý điểm rò rỉ thế nhưng đập chính thủy điện Sông Tranh 2

vẫn tiếp tục thẩm thấu nước, phun ra dòng chảy mạnh

Theo báo công an nhân dân [5], tháng 09 Năm 2016 xảy ra sự cố vỡ hầm dẫn dòng thi công đập thuỷ điện Sông Bung 2, quy mô công suất 100MW huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam Nguyên nhân của sự cố được xác định do ảnh hưởng của bão số 4 và áp thấp nhiệt đới từ ngày 11-9, nước lũ về hồ chứa với lưu lượng rất lớn (vào khoảng 560m3/s) và nước lũ đã chảy mạnh làm bục cửa van số 2 hầm dẫn dòng thi công

Trang 28

Hình 1.3 Thuỷ điện Sông Bung 2 sau sự cố vỡ đường ống Theo báo Tuổi trẻ [6], kênh tưới tiêu Châu Bình, thuộc dự án hồ chứa nước Bản Mồng, huyện Quỳ Châu, Nghệ An được đầu tư hơn 750 tỉ đồng và đã hoàn thành hơn 98% các hạng mục nhưng đã bị sụt lún nghiêm trọng, nhiều đoạn kênh sạt lở, kể cả đoạn đã

kè đá, khối bê tông rãnh dọc, ngang gia cố mái, cống tiêu nước, gia cố cầu cũng bị hư hỏng nặng Công trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vào tháng 10-2012 do Sở NN&PTNT làm CĐT

Hình 1.4 Kênh thủy lợi Châu Bình chưa sử dụng đã sạt lở nghiêm trọng

Theo báo tài nguyên môi trường [7] , theo BQL dự án Bản Mồng cho biết nguyên nhân sạt lở một phần do nước chảy xuyên lòng đất, một phần do nước mưa lũ chảy trên vùng đồi núi đã gây nên tình trạng đó Nghiêm trọng nhất là vùng thượng lưu của dòng kênh, sau 03 lần bị sạt lở đã khiến cho bờ kênh bị sụt xuống nham nhở đất đá

Trang 29

Theo phân tích tổng hợp các sự cố ở trên thì ngoài các nguyên nhân về thiên tai, thời tiết bất khả kháng thì còn có nhiều nguyên nhân chủ quan xuất phát từ bên trong Nguyên nhân do khảo sát, thiết kế Không có chứng chỉ khảo sát, thiết kế hoặc vượt cấp chứng chỉ Chất lượng khảo sát không đạt yêu cầu Tính toán thiết kế sai, không phù hợp Bố trí lựa chọn, địa điểm, lựa chọn phương án quy trình công nghệ, quy trình

sử dụng không hợp lý phải bổ sung, sửa đổi, thay thế

Nguyên nhân do thi công Năng lực nhà thầu thi công không phù hợp, nhà thầu không

có hệ thống quản lý chất lượng, trình độ năng lực đạo đức nghề nghiệp của tư vấn giám sát và nhà thầu kém Sử dụng vật liệu và chế phẩm xây dựng không phù hợp yêu cầu của thiết kế Áp dụng công nghệ thi công mới không phù hợp, không tính toán đầy

đủ các điều kiện sử dụng Biện pháp thi công không được quan tâm đúng mức dẫn đến sai phạm, sự cố

Nguyên nhân do quy trình bảo trì, vận hành, sử dụng Không thực hiện bảo trì theo quy định (tắc ống thoát nước trên mái, chống rỉ kết cấu thép, theo dõi độ lún ) Sử dụng vượt tải (chất tải trên sàn, cầu vượt khả năng chịu lực )

Các bất cập về tiến độ thi công và chất lượng công trình cần được nghiên cứu khắc phục thể hiện thông qua các thiệt hại về kinh tế, sự cố hư hỏng công trình cũng như những khoảng trống về pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật một số tồn tại như:

- Nhiều cơ chế, chính sách quản lý khai thác hệ thống thủy lợi còn bất cập, không đồng

bộ, nhất là cơ chế chính sách về tổ chức quản lý,cơ chế tài chính

- Tổ chức quản lý các hệ thống chưa đồng bộ và cụ thể, đặc biệt quản lý các hệ thống thủy lợi nhỏ Việc phân cấp tổ chức, quản lý ở nhiều địa phương còn chưa rõ ràng

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong nội dung này, tác giả đã khái quát một cách hệ thống về quản lý chất lượng công trình xây dựng, công trình thủy lợi để từ đó đánh giá được vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng các công trình Hiện nay, với sự phát triển của ngành xây dựng Việt Nam, công tác quản lý chất lượng công trình ở nước ta đang được quan tâm đúng mức Đặc biệt, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở giai đoạn thi công cũng được Nhà nước quy định chặt chẽ từ giai đoạn đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, đến giai đoạn tổ chức thi công và quản lý chất lượng thi công và bảo hành và bảo trì công trình Bên cạnh những công trình đảm bảo chất lượng cũng còn nhiều công trình không đảm bảo chất lượng, xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan do con người và nguyên nhân khách quan bất khả kháng xảy ra Tác giả đồng thời đề cập tới những yếu tố tạo nên chất lượng công trình và đây chính là tiền đề để tác giả tiếp tục nghiên cứu cụ thể về cơ sở lý luận công tác quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi ở Chương 2, qua đó đưa ra những nhận xét, đánh giá, phân tích thực trạng và

đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi tại Công ty cổ phần đầu từ xây dựng- thương mại dịch vụ Tấn Phát ở Chương 3

Trang 31

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

2.1 Cơ sở pháp luật trong quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi

2.1.1 Hệ thống văn bản Luật trong quản lý chất lượng công trình

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014, một số nội dung của luật đã bổ sung thêm nhiều điều khoản mới như: “Điều 7: Quy định năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng”, “Điều 40: Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng 30% vốn Nhà nước trở lên”, “Điều 40a ( bổ sung vào điều 40): Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình”, “Điều 43: Quản lý chi phí

dự án đầu tư xây dựng công trình”

Luật xây dựng quy định các hoạt động xây dựng như sau:

- Lập quy hoạch xây dựng

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Khảo sát xây dựng

- Thiết kế xây dựng công trình

- Thi công xây dựng công trình

- Giám sát thi công xây dựng công trình

- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

- Quản lý nhà nước về xây dựng

- Các hoạt động khác liên quan đến xây dựng

2.1.2 Hệ thống các văn bản dưới luật

Các văn bản luật hướng dẫn Luật xây dựng số 50/2014/QH13

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng

Trang 32

và bảo trì công trình xây dựng

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP là văn bản quy định chi tiết công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình, được ban hành để thay thế cho Nghị định số 15/2013/NĐ- CP còn hạn chế một số điểm như việc phân loại, phân cấp công trình xây dựng chưa phù hợp; quy định về nghiệm thu công việc vẫn chưa tạo bước đột phá nhằm giảm lượng hồ sơ không cần thiết; quy định bảo hành công trình xây dựng còn cứng nhắc, gây khó khăn cho một số nhà thầu thi công xây dựng công trình; chưa rõ các quy định, chế tài về xử lý công trình có dấu hiệu nguy hiểm, công trình hết niên hạn sử dụng; thiếu các quy định về đánh giá an toàn đối với các công trình quan trọng quốc gia

2.1.3 Những yêu cầu về quản lý chất lượng thi công đối với nhà thầu

2.1.3.1 Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014

Tại điều 113 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng

1 Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau:

a) Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;

b) Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;

c) Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng; d) Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;

đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng gây ra;

e) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

2 Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau:

a) Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng, công việc phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của mình và thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;

Trang 33

b) Lập và trình chủ đầu tư phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;

d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;

đ) Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;

e) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

g) Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;

h) Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

i) Bảo hành công trình;

k) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

l) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

2.1.3.2 Căn cứ Nghị Định 46/2015/ND - CP

Tại Điều 23 Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng

Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được

sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu

Trang 34

đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:

1 Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

2 Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình

3 Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

4 Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình

5 Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

6 Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có)

7 Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng

8 Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

9 Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xây dựng

Tại điều 25 Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

1 Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

2 Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong

đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

Trang 35

3 Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông

số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được

sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

c) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

d) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng

4 Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan,

5 Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều

24 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng

6 Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng

7 Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết

kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường

8 Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu

Trang 36

9 Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)

10 Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu

11 Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

12 Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

13 Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

14 Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư

15 Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác

2.2 Các nội dung quản lý chất lượng thi công các công trình của nhà thầu xây lắp

2.2.1 Các bước thực hiện quản lý chất lượng thi công các công trình

Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được thực hiện theo các bước sau đây:

- Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình;

- Lập và phê duyệt biện pháp thi công Trước khi thi công, CĐT và các nhà thầu thi công xây dựng phải thống nhất nội dung về hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu

tư và của nhà thầu, kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật và các đề xuất của nhà thầu;

- Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quan quản lý nhà

Trang 37

nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công;

- Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng;

- Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình: là hoạt động kiểm tra, xác định chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua thí nghiệm kết hợp với việc xem xét, tính toán, đánh giá bằng chuyên môn về chất lượng công trình, bao gồm: Kiểm định vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, cấu kiện xây dựng; kiểm định kết cấu công trình xây dựng; kiểm định công trình xây dựng và các kiểm định khác;

- Nghiệm thu công trình xây dựng Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng Căn cứ, điều kiện, quy trình, thời điểm, các tài liệu, biểu mẫu, biên bản và thành phần nhân sự khi tham gia nghiệm thu phải được quy định rõ trong hợp đồng thi công xây dựng Kết quả nghiệm thu, bàn giao phải được lập thành văn bản; Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan, cụ thể các nội dung nghiệm thu như sau:

+ Nghiệm thu công việc xây dựng;

+ Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng Việc nghiệm thu này có thể được đặt ra khi các bộ phận công trình bắt đầu chịu tác động của tải trọng theo thiết kế hoặc phụ vụ cho công tác thanh toán khối lượng hay kết thúc một gói thầu xây dựng;

+ Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào

sử dụng;

- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình theo quy định Hồ sơ hoàn thành công trình bao gồm:

Trang 38

+ Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng và hợp đồng;

+ Hồ sơ khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng;

+ Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng

2.2.2 Nội dung quản lý chất lượng thi công các công trình của nhà thầu xây lắp

1) Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;

2) Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết

bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;

3) Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;

4) Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;

5) Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường; 6) Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;

7) Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;

8) Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu cho từng loại công việc:

* Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng:

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng;

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết kế

đã được chấp thuận;

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

- Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng;

Trang 39

- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình xây dựng;

Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu;

- Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng

* Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng;

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết kc

đã được chấp thuận;

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

- Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dụng;

- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng

- Biên bản nghiệm thu các cồng việc thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu;

- Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng;

- Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng và giai đoạn thi công xây dựng hoàn thành của nội bộ nhà thầu thi công xây dựng;

- Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo

* Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng đưa vào sử dụng:

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng;

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết kế

đã được chấp thuận;

Trang 40

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

- Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng;

- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng

- Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;

- Kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành liên động có tải hệ thống thiết bị công nghệ;

- Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng của nội bộ nhà thầu thi công xây dựng;

- Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyển về phòng chông cháy, nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định

* Lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu

2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chất lượng thi công công trình

2.3.1 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình

Bất cứ một công trình nào đều được hình thành bởi các quá trình công việc, chi tiết kết cấu, công trình bộ phận và công trình đơn vị mà việc xây dựng công trình lại hoàn thành thông qua các giai đoạn thi công Vì vậy quản lý chất lượng thi công công trình

là quá trình quản lý hệ thống của chất lượng công trình đơn vị, bộ phận công trình, công việc và bộ phận kết cấu (hình 2.1); nó cũng là quá trình quản lý hệ thống bắt đầu

từ quản lý chất lượng nguyên vật liệu đầu vào cho đến kiểm nghiệm chất lượng công trình hoàn thành (hình 2.2)

Ngày đăng: 25/06/2021, 12:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w