1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai

112 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng Sao Mai
Tác giả Mai Văn Hai
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Xuân Roanh
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo các trong trường, sự cộng tác của các cơ quan chuyên môn và các bạn bè cộng sự với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân tác giả đã ho

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Mai Văn Hai

Học viên lớp: 23QLXD22

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những nội dung và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào./

Tác giả

Mai Văn Hai

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội Được

sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo các trong trường, sự cộng tác của

các cơ quan chuyên môn và các bạn bè cộng sự với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân tác giả đã hoàn thành luận văn Thạc sĩ kỹ thuật, chuyên ngành Quản lý xây dựng với

nội dung: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình Thủy Lợi tại công ty xây dựng Sao Mai”

Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cán bộ hướng dẫn khoa học là thầy giáo PGS.TS Lê Xuân Roanh - người đã dành nhiều thời gian chỉ bảo, hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành được luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy giáo, cô giáo đang công tác tại

Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Trường Đại học Thủy lợi, gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi tận tình để hoàn thành luận văn này

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC HÌNH VẼ VI DANH MỤC BẢNG BIỂU VII DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT VIII

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 4

1.1 Công tác tư vấn thiết kế công trình xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của công tác tư vấn thiết kế xây dựng 4

1.1.2 Phân loại công tác tư vấn thiết kế xây dựng 6

1.1.3 Ý nghĩa của công tác thiết kế 7

1.1.4 Tổ chức công tác thiết kế xây dựng công trình 8

1.2 Vai trò và tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế công trình xây dựng 10

1.2.1 Vai trò của chất lượng thiết kế công trình xây dựng 10

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế công trình xây dựng 11

1.3 Các phương pháp quản lý chất lượng áp dụng vào quản lý chất lượng công tác thiết kế công trình xây dựng 14

1.3.1 Phương pháp kiểm tra – I (Inspection) 14

1.3.2 Phương pháp kiểm soát – QC (Quality Control) 14

1.3.3 Phương pháp đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance) 15

1.3.4 Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện 16

1.3.5 Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management) 16

1.3.6 Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 và tiêu chuẩn ISO 9000-2015 17

Trang 4

1.4 Các nguyên tắc quản lý chất lượng công tác thiết kế 19

1.5 Ý nghĩa việc nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng

20

1.6 Tình hình công tác tư vấn thiết kế ở Việt Nam trong những năm gần đây 20

1.6.1 Thực trạng công tác tư vấn thiết kế trong thời gian qua 20

1.6.2 Những kết quả đạt được 21

1.6.3 Một số nguyên nhân làm giảm chất lượng thiết kế công trình xây dựng 22

1.7 Kết luận chương 1 23

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 25

2.1 Hệ thống văn bản, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan đến công tác thiết kế công trình xây dựng 25

2.1.1 Các luật 25

2.1.2 Các chủ trương, Chính sách, Nghị định, Thông tư, Quyết định 30

2.1.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn 34

2.2 Chất lượng thiết kế công trình xây dựng 37

2.2.1 Khái niệm chất lượng thiết kế công trình xây dựng 37

2.2.2 Một số sự cố công trình liên quan đến chất lượng thiết kế 39

2.3 Thành phần, nội dung của hồ sơ thiết kế 42

2.3.1 Thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế cơ sở 42

2.3.2 Thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật 44

2.3.3 Thành phần hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công 46

2.4 Yêu cầu chất lượng đối với hồ sơ thiết kế 47

2.4.1 Các yêu cầu về chất lượng 47

2.4.2 Các yêu cầu về kỹ thuật 48

2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế công trình xây dựng 49

2.5.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 49

2.5.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 55

2.6 Vai trò và trách nhiệm của các chủ thể trong quản lý chất lượng thiết kế 58

2.6.1 Vai trò và trách nhiệm của Chủ đầu tư 58

2.6.2 Vai trò và trách nhiệm của đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế 59

Trang 5

2.6.3 Vai trò và trách nhiệm của đơn vị tư vấn thẩm tra, thẩm định 60

2.7 Kết luận chương 2 61

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SAO MAI 62

3.1 Giới thiệu chung về Công ty xây dựng Sao Mai 62

3.1.1 Giới thiệu chung 62

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành của công ty 70

3.1.3 Quy trình thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế 74

3.1.4 Kết quả đạt được và tồn tại cần khắc phục 77

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thiết kế tại công ty 82

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức của công ty 82

3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện điều kiện làm việc 87 3.2.3 Giải pháp áp dụng mô hình BIM vào trong thiết kế 89

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng theo ISO 9001:2015 93

3.2.5 Đề xuất một số giải pháp khác 98

3.3 Kết luận chương 3……… 99

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

I Kết luận 100

II Kiến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Các bước thiết kế cho các dự án đầu tư xây dựng công trình 9

Hình 1.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế công trình xây dựng 11

Hình 1.3 Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 18

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty SAMICO 71

Hình 3.2 Quy trình quản lý chất lượng thiết kế tại Công ty 75

Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức đề xuất 83

Hình 3.4 Mô hình BIM 90

Hình 3.5 Mô hình BIM tăng sự hợp tác giữa các bên có liên quan 91

Hình 3.6 Đề xuất quy trình thiết kế theo tiêu chuẩn ISO áp dụng cho công ty Sao Mai 93

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Bảng danh sách nhân lực của Công ty 67Bảng 3.2 Bảng danh sách trang thiết bị phục vụ công tác khảo sát, thiết kế 68Bảng 3.3 Bảng danh sách phần mềm của công ty 69Bảng 3.4 Bảng thống kê các công trình tiêu biểu do Công ty Sao Mai đã thực hiện

tư vấn khảo sát, thiết kế trong những năm gần đây 78

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

XDCT : Xây dựng Công trình

GPMB : Giải phóng mặt bằng

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước

Trang 9

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thời gian qua, ngành Xây dựng Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng góp phần vào sự phát triển chung của kinh tế đất nước Trong sự hoàn thiện của các công trình có vai trò không nhỏ của công tác khảo sát thiết kế, tư vấn thiết kế Công tác này

là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nó có vai trò quyết định hiệu quả kinh tế - xã hội cho mỗi dự án, công trình Chất lượng của một công trình được quyết định chủ yếu trong giai đoạn thi công và hoàn thiện công trình Tuy nhiên, để phục vụ một cách tốt nhất cho giai đoạn thi công thì công tác khảo sát thiết kế và thiết kế bản vẽ thi công đóng một vai trò hết sức quan trọng Tạo điều kiện cho công trình được thi công đúng chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường Chất lượng công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn

là yếu tố quan trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia

Cùng với sự phát triển của lĩnh vực xây dựng, các công ty tư vấn thiết kế tại Hà Nội và các tỉnh thành càng ngày càng lớn mạnh Việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường trong lĩnh vực tư vấn thiết kế ngày càng khó khăn hơn Do đó vấn đề nâng cao chất lượng hồ

sơ thiết kế công trình nhằm nâng cao sức cạnh tranh của đơn vị là yếu tố sống còn đến

sự tồn tại và phát triển của mỗi công ty

Công ty xây dựng Sao Mai được thành lập vào năm 2007, trong nhiều năm qua, công

ty đã hoạt động khá hiệu quả trong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện Tuy nhiên, sức cạnh tranh về sản phẩm thiết kế của Công ty còn chưa thể cạnh tranh được với các đơn vị tư vấn thiết kế mạnh khác Qua quá trình làm việc tại Công ty, nhận thấy vấn đề chất lượng sản phẩm thiết kế là vấn đề đang được đặt ra đối với Công ty

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lực chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình Thủy Lợi tại công ty xây dựng Sao Mai”

để tìm hiểu, nghiên cứu và đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại, tăng cường chất lượng và hiệu quả công tác thiết kế của Công ty

Trang 10

1.2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học và khả thi nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế công trình xây dựng của Công ty xây dựng Sao Mai

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

Công tác tư vấn thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện của Công ty xây dựng Sao Mai

- Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết: Tiếp cận các kết quả đã nghiên cứu về công tác thiết

kế công trình xây dựng và quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế công trình xây dựng

- Tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật về công tác thiết kế công trình xây dựng và quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế công trình xây dựng

b) Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu trên cơ sở các quy định hiện hành, các nghiên cứu khoa học đã thực hiện và các dự án công trình thực tế

- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kê

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a) Ý nghĩa khoa học:

Trang 11

Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tư vấn thiết kế nói chung và công tác tư vấn thiết kế trong giai đoạn thực hiện dự án nói riêng tại Công ty xây dựng Sao Mai Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng có giá trị làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu về lĩnh vực thiết kế công trình xây dựng nói chung và công trình thủy lợi, thủy điện nói riêng

b) Ý nghĩa thực tế:

Những kết quản phân tích đánh giá và những giải pháp đề xuất là những tham khảo mang tính gợi giúp cho Công ty xây dựng Sao Mai trong việc nâng cao chất lượng công tác thiết kế; đồng thời đảm bảo về chất lượng và tiến độ, tạo uy tín và nâng cao năng lực cho Công ty

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

XÂY DỰNG 1.1 Công tác tư vấn thiết kế công trình xây dựng

Tư vấn thiết kế xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, quy hoạch đô thị, kiến trúc có quan hệ chặt chẽ với tư vấn xây dựng, là tiền đề để thực hiện tư vấn xây dựng sau này

Theo luật xây dựng số 50/2014/QH13: “Hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng” [2]

Tư vấn thiết kế xây dựng giúp cho khách hàng (chủ đầu tư xây dựng), các cơ quan và

cá nhân có nhu cầu (quản lý dự án XD): tổ chức việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư, đấu thầu xây lắp công trình, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã hoàn thành

Tư vấn thiết kế xây dựng còn có thể được hiểu là những chuyên gia xây dựng có kỹ năng đa dạng, cung cấp các dịch vụ khảo sát, thiết kế, quản lý cho một dự án thông qua các hợp đồng kinh tế Cách hiểu này phản ánh bản chất đa dạng của hoạt động tư vấn xây dựng, nó liên quan đến nhiều lĩnh vực, trong mọi giai đoạn của dự án và đòi hỏi không những khả năng về kỹ thuật, quản lý, mà còn phụ thuộc một cách quyết định vào sự hiểu biết và những kỹ năng khác, bao gồm “cập nhật”, “phát hiện”, “sáng tác”,

“lựa chọn”, “chuyển giao”

Hoạt động tư vấn xây dựng là một phần của hoạt động xây dựng nên nó hoạt động theo những quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng đảm bảo các yêu cầu sau:

- Đảm bảo năng lực hành nghề, đảm bảo đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng được quy định tại Mục 2 điều 58 nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 13

- Các tổ chức, cá nhân khi tham gia khảo sát xây dựng, thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng, thiết kế - thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, lập - thẩm tra dự án đầu tư xây dựng, tưvấn quản lý dự án phải theo quy định tại Mục 2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Phạm vi của hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng khá rộng rãi và phổ biến, nó xuất hiện hầu hết ở tất cả các hoạt động xây dựng Chính vì vậy, tư vấn thiết kế xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và hoàn thiện công trình xây dựng Mỗi lĩnh vực hoạt động gắn liền với vai trò và thể hiện rõ phạm vi hoạt động của nó:

- Tư vấn về điều tra, khảo sát và lập dự án về đầu tư: Giúp chủ đầu tư xác định chủ trương đầu tư, điều tra tiếp cận thị trường, khảo sát về kinh tế, kỹ thuật để lập dự án tiền khả thi, luận chứng kinh tế kỹ thuật và làm các thủ tục khác để đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả, phù hợp với chiến lược kinh tế, quy hoạch của Nhà nước và đúng pháp luật

- Tư vấn cho chủ đầu tư trong việc lập và tiếp nhận hồ sơ, tổ chức đấu thầu hoặc chọn thầu về thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị và xây lắp công trình

- Khảo sát, thiết kế quy hoạch gồm thiết kế quy hoạch vùng lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn, quy hoạch tổng thể định hướng phát triển công nghiệp, đô thị

và hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ cho đầu tư xây dựng cơ bản;

- Khảo sát, thiết kế và lập dự toán xây dựng công trình: Khảo sát địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn, môi sinh, môi trường để lập thiết kế;

- Lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế công nghệ, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế tổ chức thi công xây lắp công trình;

Trang 14

- Quản lý xây dựng công trình: Công ty tư vấn xây dựng có thể hợp đồng với chủ đầu

tư để thực hiện từng phần hay toàn bộ công tác quản lý xây dựng công trình theo chức năng Ban quản lý công trình đã được quy định, trên cơ sở thiết kế và dự toán công trình được duyệt;

- Nhận tổng thầu thiết kế và quản lý xây dựng công trình theo phương thức chìa khoá trao tay: Các công ty tư vấn có đủ điều kiện và năng lực về thiết kế và quản lý sẽ được làm tổng thầu thiết kế và quản lý xây dựng công trình từ khâu thiết kế kỹ thuật, thiết

kế thi công, giám sát đảm bảo chất lượng, quản lý xây dựng đối với các thầu phụ xây lắp trong suốt quá trình xây dựng đến ban giao công trình cho chủ đầu tư và thực hiện bảo hành, bảo hiểm công trình Công ty tư vấn không tự đảm nhận việc thi công xây lắp công trình

Tuỳ theo năng lực của mình, các tổ chức tư vấn xây dựng có thể đăng ký hoạt đồng theo từng phần hoặc toàn bộ công việc trong phạm vi nêu trên và chỉ được hoạt động trong phạm vi được ghi trong giấy phép [3]

Hình thành với vòng đời của dự án, các loại hình dịch vụ tư vấn được phân loại một cách tương đối theo các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng:

* Giai đoạn chuẩn bị dự án:

+ Tư vấn khảo sát xây dựng;

+ Tư vấn lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật;

+ Tư vấn lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển

* Giai đoạn thực hiện dự án:

+ Tư vấn thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình; + Tư vấn lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

+ Tư vấn tổ chức đấu thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu;

+ Tư vấn thí nghiệm vật liệu, kiểm định chất lượng công trình;

Trang 15

+ Tư vấn giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;

+ Tư vấn quản lý dự án;

+ Tư vấn quan trắc lún và biến dạng công trình;

+ Tư vấn thẩm tra thiết kế và dự toán, thẩm tra đấu thầu…

* Giai đoạn kết thúc dự án:

+ Tư vấn thẩm tra quyết toán;

+ Tư vấn đào tạo và chuyển giao công nghệ

Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư

- Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu

tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế hay chưa Trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất (năng lực phục vụ) của tài sản cao hay thấp

- Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay chưa tốt, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tốc

độ thi công nhanh hay chậm, giá thành công trình hợp lý hay không…

- Trong giai đoạn kết thúc đầu tư, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn Chất lượng sản phẩm sản xuất ra cao hay thấp, giá thành sản phẩm hợp lý hay đắt, khả năng cạnh tranh cúa sản phẩm, tuổi thọ của công trình có đảm bảo yêu cầu đã đề ra trong dự

án không

Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư XDCB

nó có vai trò chủ yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư Đổng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một khống gian thiên nhiên mới thoả mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sống của con người về mặt vật chất và tinh thần

Thực hiện các yêu cầu nêu trên, công tác thiết kế cần phải tránh tiêu chuẩn quá cao, quy mô quá lớn, chiếm đất quá nhiều, đổi mới quá gấp

Trang 16

1.1.4. Tổ chức công tác thiết kế xây dựng công trình

1.1.4.1 Những nguyên tắc thiết kế xây dựng công trình

- Giải pháp thiết kế phải cụ thể hoá tốt nhất chủ trương đầu tư thể hiện ở bản dự án khả thi của chủ đẩu tư;

- Giải pháp thiết kế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đường lối phát triển chung của đất nước, có vận dụng tốt kinh nghiệm của nước ngoài;

- Khi lập phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế – tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng Phải chú ý tới khả năng cải tạo và mở rộng sau này;

- Khi lập dự án các phương án thiết kế phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa các mặt: tiện nghi, bền chắc, kinh tế và mỹ quan;

- Phải tôn trọng trình tự chung của quá trình thiết kế phương án là trước hết phải đi

từ các vấn để chung và sau đó mới đi vào giải quyết các vấn đề cụ thể;

Phải đảm bảo tính đổng bộ và hoàn chỉnh của giải pháp thiết kế, đảm bảo mối quan hệ

ăn khớp giữa các bộ phận của thiết kế, giữa thiết kế và thực hiện xây dựng trên thực tế;

- Phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức và thiết kế có cơ sở khoa học và tiến bộ, xác đinh đúng mức độ hiện đại của công trình xây dựng;

- Phải lập một số phương án để so sánh và lựa chọn phương án tối nhất Tận dụng các thiết kế mẫu để giảm chi phí thiết kế;

- Phải cố gắng rút ngắn thời gian thiết kế để công trình thiết kế xong khỏi bị lạc hậu

1.1.4.2 Trình tự thiết kế xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau theo quy định tại Nghị định Quản lý chất lượng công trình xây dựng Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước Theo Điều 23, mục 1, chương 3 của NĐ59/2015/NĐ - CP quy định, thiết kế xây dựng

Trang 17

gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi); thiết

kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu khả thi) và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án

- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dụng công trình;

- Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án;

- Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định

Hình 1.1 Các bước thiết kế cho các dự án đầu tư xây dựng công trình

Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt

Trang 18

Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy định Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình

1.2 Vai trò và tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế công trình xây dựng

Chất lượng thiết kế công trình xây dựng cũng mang những tính chất của chất lượng sản phẩm nói chung, nó thể hiện ở sản phẩm tư vấn phải thỏa mãn hai tiêu chí chính như sau:

- Thứ nhất là: Đảm bảo tạo ra sản phẩm xây dựng đạt chất lượng theo các các văn bản

quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, các tiêu chuẩn khác nếu cần thiết (tiêu chuẩn ISO, tiêu chuẩn EN, tiêu chuẩn SNIP…)

- Thứ hai là: Thỏa mãn các yêu cầu trong hợp đồng tư vấn đã ký kết với chủ đầu tư

như chi phí thực hiện dự án, thời gian thực hiện dự án, sản phẩm tư vấn phù hợp về quy hoạch, đạt được độ tin cậy trong khâu thiết kế, thi công, vận hành theo tiêu chuẩn quy định, có tính xã hội, thẩm mỹ và hiệu quả đầu tư cao, thể hiện tính đồng bộ trong công trình, thời gian xây dựng đúng tiến độ

Tóm lại, một hồ sơ thiết kế công trình xây dựng có chất lượng tốt trước hết phải tuân theo các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hành; Ví dụ như: QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT - Các quy định chủ yếu về thiết kế công trình Thủy lợi Tiếp đến, khi thi công xây dựng công trình, hồ sơ thiết kế ít hoặc không phải điều chỉnh giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công bởi sẽ ảnh hưởng đến tiến độ, giá thành của công trình Cuối cùng là giai đoạn vận hành đi vào sử dụng, công trình phải đảm bảo an toàn tuyệt đối, thuận lợi cho cán bộ vận hành, tuổi thọ của công trình được đảm bảo

Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định chất lượng công trình xây dựng và hiệu quả của vốn đầu tư

- Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu

tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế hay chưa

Trang 19

- Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng thiết kế có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình tốt hay chưa tốt, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tốc độ thi công nhanh hay chậm, giá thành công trình hợp lý hay không…

- Trong giai đoạn kết thúc đầu tư đưa công trình vào sử dụng, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm, khó khăn

Để đánh giá chất lượng công tác tư vấn có thể thông qua các tiêu chí sau:

Hình 1.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế công trình xây dựng

1.2.2.1 Tiêu chí sự hài lòng của chủ đầu tư về sản phẩm thiết kế xây dựng

Với việc xác định yếu tố thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là yếu tố quan trọng bậc nhất thì doanh nghiệp luôn tìm cách đo lường sự thỏa mãn của khách hàng là một hoạt động được tiến hành thường xuyên và nghiêm túc

Ở công việc lập kế hoạch hàng năm, ngoài việc xác định mục tiêu chất lượng cho năm thì doanh nghiệp cũng xây dựng kế hoạch đo lường sự thỏa mãn của khách hàng Công việc này bao gồm:

- Xác định các tiêu chí đo lường gắn liền với các mục tiêu chất lượng;

- Xác định phương pháp thu thập xử lý thông tin thích hợp;

Trang 20

- Trách nhiệm và kế hoạch thực hiện chi tiết

- Ngoài ra sau khi kết thúc dự án, chủ trì dự án có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng liên quan đến dự án

- Bộ máy lãnh đạo thường xuyên theo dõi việc thu thập và phân tích các số liệu về

sự thỏa mãn của khách hàng thông qua các cuộc phòng lãnh đạo

1.2.2.2 Tiêu chí số lượng hợp đồng, giá trị hợp đồng, doanh thu và lợi nhuận

- Số lượng hợp đồng, giá trị hợp đồng, doanh thu và lợi nhuận phản ánh thực tế khi chất lượng sản phẩm thiết kế xây dựng tốt thì uy tín doanh nghiệp sẽ được nâng cao từ

đó đảm bảo cho doanh nghiệp số lượng hợp đồng sẽ nhiều hơn

- Tiêu chí số lượng hợp đồng tư vấn được ký hết thể hiện ở: Số lượng công trình, quy mô công trình mà doanh nghiệp thực hiện.Số lượng công trình càng nhiều, quy mô các công trình càng lớn thì càng chứng tỏ thực lực của đơn vị đó mạnh và vị thế doanh nghiệp đó càng cao

- Tiêu chí doanh thu của hợp đồng, dịch vụ tư vấn: Doanh thu của doanh nghiệp tư vấn là giá trị thu được sau khi lập ra tổng mức đầu tư, tổng dự toán hoặc có tỉ lệ, giá trị

ký kết hợp đồng Doanh thu nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng, quy mô công trình và thỏa thuận giữa tư vấn và chủ đầu tư

- Tiêu chí lợi nhuận đạt được từ việc thực hiện hợp đồng được tính bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí để hoàn thành công tác tư vấn Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh kết quả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng phản ánh năng lực của doanh nghiệp đó Khi đánh giá chỉ tiêu này thông thường chủ đầu tư xem xét lợi nhuận của doanh nghiệp qua nhiều năm (từ 3-5 năm), tính tốc

độ tăng trưởng lợi nhuận hàng năm đồng thời kết hợp với việc đánh giá chỉ tiêu về giá trị sản lượng thiết kế hoàn thành trong năm Nếu giá trị tư vấn thiết kế tăng mà lợi nhuận hàng năm đồng thời kết hợp với việc đánh giá chỉ tiêu về giá trị sản lượng thiết

kế tăng mà lợi nhuận không tăng thì có thể là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa đạt yêu cầu hoặc cũng có thể là doanh nghiệp vận dụng chiến lược giá thấp để đạt mục tiêu giải quyết công ăn việc làm hay mở rộng thị trường

Trang 21

1.2.2.3 Tiêu chí tiến độ thực hiện sản phẩm cho chủ đầu tư

Về tiến độ thực hiện công tác thiết kế công trình xây dựng, đây là khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp tư vấn thực hiện hoàn thành sản phẩm tư vấn, đáp ứng các yêu cầu mà chủ đầu tư đưa ra Việc xuất bản hồ sơ sẽ trải qua quá trình phê duyệt thẩm định của các cấp chính quyền, các đơn vị có đủ năng lực, thẩm quyền được chủ đầu tư thuê Tiến độ thực hiện dự án thường bị ảnh hưởng nhiều của thỏa thuận hành lang pháp lý Đây là công việc tốn khá nhiều thời gian và công sức đối với tư vấn vì thủ tục hành chính của nước ta còn rất cồng kềnh và bộ phận quan liêu không nhỏ gây khó khăn trong công tác này Sau các thỏa thuận pháp lý, các doanh nghiệp thường tập trung cao độ chuyên môn để có thể hoàn thành ý tưởng thiết kế của mình Công nghệ

hỗ trợ thiết kế càng hiện đại càng rút ngắn được thời gian thiết kế, từ khâu hoàn thành ý tưởng của kỹ sư đến khâu xuất bản in ấn

1.2.2.4 Tiêu chí số lần phải điều chỉnh sản phẩm thiết kế

Một công trình từ khi thiết kế đến khi hoàn thành đều phải trải qua các lần chỉnh sửa khác nhau sao cho phù hợp với ý kiến của chủ đầu tư Số lần điều chỉnh bản vẽ, đây là tập hợp một quá trình sửa chữa bản vẽ để phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư, một công trình ngay từ khi thiết kế đến khi hoàn thành đều phải trải qua rất nhiều lần chỉnh sửa cho phù hợp với công năng và thẩm mỹ của công trình Số lần điều chỉnh này nằm trong từng giai đoạn thiết kế bản vẽ, số lần điều chỉnh nằm ngoài giai đoạn thiết kế thì tùy theo khối lượng điều chỉnh lớn hay nhỏ mà đơn vị tư vấn sẽ yêu cầu chủ đầu tư tính thêm chi phí phát sinh hoặc ký thêm phụ lục hợp đồng

1.2.2.5 Tiêu chí thanh quyết toán kết thúc gói thầu tư vấn

Khả năng thanh quyết toán kết thúc hợp đồng tư vấn: sau khi bên tư vấn giao đầy đủ sản phẩm của công việc được giao cùng với giấy đề nghị tạm ứng hay thanh toán theo các điều khoản ở hợp đồng tư vấn đã ký kết, chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, xem xét và thông báo cho nhà đầu tư chấp nhận hay không chấp nhận trong một khoảng thời gian nhất định kể từ khi nhà thầu tư vấn nộp đầy đủ sản phẩm Kể từ khi nhà thầu

tư vấn nộp đầy đủ sản phẩm mà chủ đầu tư không có ý kiến gì về sản phẩm thì công việc của nhà thầu tư vấn được coi là đã hoàn thành Nếu như chủ đầu tư không chấp thuận thì nói rõ lý không chấp thuận bằng văn bản và nhà thầu tư vấn sẽ nghiên cứu

Trang 22

xem xét ý kiến của chủ đầu tư và thông báo lại bằng văn bản Sau khi nhà thầu tư vấn hoàn thành nội dung công việc theo hợp đồng thì chủ đầu tư sẽ nghiệm thu, xác nhận công việc hoàn thành trên cơ sở các biên bản nghiệm thu công việc và tiến hành thanh quyết toán hợp đồng tư vấn [5]

1.3 Các phương pháp quản lý chất lượng áp dụng vào quản lý chất lượng công tác thiết kế công trình xây dựng

Một trong những phương pháp đảm bảo chất lượng đó chính là phương pháp kiểm tra, phương pháp này giúp cho doanh nghiệp phát hiện những sai sót và có biện pháp ngăn chặn những sai sót đó Ngày nay người ta vẫn sử dụng phương pháp kiểm tra như một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý chất lượng;

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp quy định một cách có hiệu quả bằng cách kiểm tra sàng lọc 100% sản phẩm, cần phải thỏa mãn những điều kiện sau đây:

- Công việc kiểm tra cần được tiến hành một cách đáng tin cậy và không có sai sót;

- Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn phí tổn do sản phẩm khuyết tật và những thiệt hại

do ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng;

- Quá trình kiểm tra không được ảnh hưởng đến chất lượng

Phương pháp này không tạo dựng nên chất lượng mà chỉ nhằm hạn chế những sai lệch trong hoạt động tác nghiệp

Đây là hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng một cách triệt để để đáp ứng yêu cầu về chất lượng Kiểm soát chất lượng tốt có nghĩa là kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tạo ra sản phẩm như: yếu tố về con người, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, phương pháp sản xuất Cụ thể:

+ Kiểm soát con người thực hiện: Người thực hiện phải được đào tạo để có đủ kiến thức, kỹ năng thực hiện công việc Họ phải được thông tin đầy đủ về công việc cần thực hiện và kết quả cần đạt được;

Trang 23

+ Kiểm soát phương pháp và quá trình sản xuất: Các phương pháp và quá trình sản xuất phải được thiết lập phù hợp với điều kiện sản xuất và phải được theo dõi, kiểm soát thường xuyên nhằm phát hiện kịp thời những biến động của quá trình;

+ Kiểm soát nguyên nhân vật liệu đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải được lựa chọn Nguyên vật liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập và trong quá trình bảo quản;

+ Kiểm soát, bảo dưỡng thiết bị: Thiết bị phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định;

+ Kiểm tra môi trường làm việc;

- Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống kiểm soát có hiệu quả nhất trong sự phát triển của các doanh nghiệp tới duy trì và cải tiến chất lượng;

- Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lượng;

- Giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng có sự khác nhau Kiểm tra là sự so sánh, đối chiếu giữa chất lượng thực tế của sản phẩm với những yêu cầu kỹ thuật, từ đó loại bỏ các sai sót Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn, toàn diện hơn, nó bao gồm toàn bộ các hoạt động Marketing, thiết kế, sản xuất, so sánh, đánh giá chất lượng và dịch vụ sau bán hàng, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và được khẳng định nếu cần để đem lại lòng tin thỏa đáng của sản phẩm cho khách hàng

Để có thể tiến hành hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng có hiệu quả thì các doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng và chứng minh cho khách hàng thấy được điều đó

Đảm bảo chất lượng nhằm hai mục đích: Đảm bảo chất lượng nội bộ (trong một tổ chức) nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên trong tổ chức và đảm bảo chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và những người có liên quan khác rằng yêu cầu chất lượng được thỏa mãn Nếu những yêu cầu về chất lượng không

Trang 24

phản ánh đầy đủ những nhu cầu của người tiêu dùng thì việc đảm bảo chất lượng có thể không tạo được lòng tin thỏa đáng

Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng

Trong thực tế, từ công nhân đến giám đốc, ai cũng muốn kiểm tra chất lượng, vì có kiểm tra mới đảm bảo được chất lượng Tuy nhiên, không phải mọi người trong sản xuất kinh doanh đều muốn nâng cao chất lượng sản phẩm, vì việc này cần có chi phí

Do vậy, người ta quan tâm nhiều hơn đến mặt kinh tế của chất lượng nhằm tối ưu hóa chi phí chất lượng để đạt được các mục tiêu tài chính cho doanh nghiệp Kiểm soát chất lượng mà không mang lại lợi nhuận, không mang lại các lợi ích kinh tế thì không thể gọi là kiểm soát chất lượng, mà là sự thất bại trong kinh doanh

Để có thể làm được điều này, một tổ chức, một doanh nghiệp phải huy động mọi nguồn lực của mình, nghĩa là phải kiểm soát chất lượng toàn diện Trong kiểm soát chất lượng toàn diện, người ta không chỉ loại bỏ những sản phẩm không phù hợp mà còn phải tìm cách giảm tới mức thấp nhất các khuyết tật và phòng ngừa không để xảy

ra các khuyết tật Kiểm tra chất lượng trong kiểm soát chất lượng toàn diện còn mở rộng ra ở nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào và ở nhà phân phối đối với sản phẩm bán ra

Management)

Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống chất lượng toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi

bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đề ra

Trang 25

Thực chất đây là một hệ thống quản lý chất lượng mà nó đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp, chất lượng được định hướng bởi khách hàng, coi trọng con người và cải tiến chất lượng liên tục

Các đặc điểm của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay tại các công ty có thể được tóm tắt như sau:

- Chất lượng được định lượng bởi khách hàng;

- Vai trò lãnh đạo trong công ty;

- Cải tiến chất lượng liên tục;

- Tính nhất thể và tính hệ thống;

- Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, mọi thành viên;

- Coi trọng con người [6]

1.3.6.1 Vài nét về ISO 9000

Bộ tiêu chuẩn ISO-9000, do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) ban hành năm

1987, nhằm mục đích đưa ra một số mô hình quản lý chất lượng được chấp thuận ở phạm vi quốc tế và có thể áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh ISO-

9000 đề cập tới các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng: Chính sách chất lượng, thiết kế sản phẩm, cung ứng; kiểm soát quá trình, phân phối dịch vụ sau bán hàng, đánh giá nội bộ, đào tạo, huấn luyện ISO-9000 là tập hợp những kinh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển

1.3.6.2 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000

- Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm các tiêu chuẩn cơ bản là: [7]

Trang 26

Hình 1.3 Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000

1.3.6.3 Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2015

ISO 9001:2015 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với việc xây dựng và chứng nhận một hệ thống quản lý chất lượng tại các tổ chức/doanh nghiệp Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc cơ bản để quản lý các hoạt động trong tổ chức, doanh nghiệp

về vấn đề chất lượng thông qua 5 yêu cầu sau:

- Hệ thống quản lý chất lượng;

- Trách nhiệm của lãnh đạo;

- Quản lý nguồn lực;

- Tạo sản phẩm;

- Đo lường, phân tích và cải tiến

Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015 sẽ giúp các tổ chức doanh nghiệp thiết lập được các quy trình chuẩn để kiểm soát các hoạt động đồng thời phân định rõ việc, rõ người trong quản lý, điều hành công việc

Hệ thống quản lý chất lượng sẽ giúp cán bộ công nhân viênthực hiện công việc đúng ngay từ đầu và thường xuyên cải tiến công việc thông qua các hoạt động theo dõi và giám sát

Một hệ thống quản lý chất lượng tốt không những giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và sự thỏa mãn của khách hàng và còn giúp đào tạo cho nhân viên mới tiếp cận công việc nhanh chóng hơn

Trang 27

1.4 Các nguyên tắc quản lý chất lượng công tác thiết kế

Theo ISO 9001:2015 Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu, các nguyên tắc quản lý chất lượng được thể hiện ở các yếu tố sau:

- Nguyên tắc 1: Hướng tới khách hàng

Sự sống còn của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào chính khách hàng Do đó cần hiểu

và nắm chắc những nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng để không chỉ đáp ứng được yêu cầu mà còn làm hài lòng những khách hàng khó tính nhất

- Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo

Lãnh đạo đưa ra định hướng và đường lối phát triển của mỗi doanh nghiệp Lãnh đạo cần xây dựng và duy trì một môi trường nội bộ hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp

- Nguyên tắc 3: Sự cam kết của mọi người

Nhân lực chính là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp Sự tham gia đầy

đủ với những hiểu biết và trí tuệ tập thể vô cùng có ích cho doanh nghiệp

- Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình

Kết quả quá trình hiệu quả hơn khi các hoạt động của quá trình được hiểu và quản lý tốt Quá trình cũng cần có các tiêu chí đánh giá, xác định sự tương giao của các quá trình với nhau trong một hệ thống chặt chẽ

- Nguyên tắc 5: Cải tiến

Liên tục cải tiến là mục tiêu và cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp Muốn nâng cao chất lượng cũng như khả năng cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến

- Nguyên tắc 6: Đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng

Mọi quyết định và hành động của một hệ thống nếu muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích các dữ liệu và thông tin đầu vào

- Nguyên tắc 7: Quản lý mối quan hệ

Trang 28

Để thành công bền vững, doanh nghiệp quản lý các mối quan hệ của họ với các bên liên quan, nâng cao năng lực của mình và các bên liên quan để tạo ra giá trị

1.5 Ý nghĩa việc nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng

Chất lượng công trình là một vấn đề sống còn được Nhà nước và xã hội hết sức quan tâm Nếu ta quản lý tốt chất lượng công trình thì sẽ không xảy ra những hỏng hóc không đáng có hay tuổi thọ công trình không được cao như yêu cầu Để có những công trình chất lượng thì vấn đề thiết kế cũng vô cùng quan trọng, thiết kế tốt góp phần nâng cao tuổi thọ công trình, giúp công trình đứng vững trước sự tàn phá của thiên tai, môi trường Chính vì vậy nâng cao chất lượng thiết kế cũng chính là góp phần nâng cao chất lượng công trình

1.6 Tình hình công tác tư vấn thiết kế ở Việt Nam trong những năm gần đây

Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển không ngừng nghỉ của ngành xây dựng, các

đồ án thiết kế đã đạt được nhưng thành quả tốt đẹp, tiến những bước tiến quan trọng trong quá trình tự chủ và cơ bản tạo được những cảnh quan mới tạo cho công trình xây dựng đẹp về thẩm mỹ, bề vững về kết cấu và quy mô ngày càng lớn Bên cạnh những thành quả tích cực đã đạt được, trong thời gian qua công tác thiết kế công trình xây dựng còn tồn tại nhiều hạn chế làm ảnh hưởng tính đến hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng công trình

Việc tiếp thu và áp dụng khoa học – công nghệ trong giai đoạn thiết kế còn trì trệ, chậm chạp chưa chuyên nghiệp Do việc tiếp cận và chuyển giao công nghệ mới trong khâu thiết kế cò hạn chế, các đồ án thiết kế chưa chú trọng cập nhật và tiếp thu các công nghệ mới trong các giải pháp và lên phương án thi công xây dựng công trình Việc lựa chọn biện pháp công nghệ thi công mới ngay từ bước thiết kế có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở các giai đoạn thực hiện sau thiết kế.Việc đưa ra các giải pháp công nghệ mới trong công tác thiết kế còn giúp cho chủ đầu tư có nhiều cơ hội có được sản phẩm thiết kế tốt nhất

Từ những hạn chế trên, công tác quản lý trong khâu thiết kế chưa được coi trọng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thiết kế Hoạt động thiết kế chưa gắn liền với chất

Trang 29

lượng công trình và lợi ích cho doanh nghiệp Công tác quản lý chưa có tính hệ thống, kiểm soát và chưa chủ động ở các quy trình Chưa được đặc biệt cải tiến và quan tâm đúng mực

Công tác thiết kế được trú trọng khá sớm, từ những năm 90 Việt Nam đã ban hành các Luật, Nghị định Chính phủ về xây dựng, đấu thầu và quản lý trong xây dựng… Sự phát triển manh mẽ của ngành xây dựng kéo theo là những yêu cầu ngày càng cao về chất lượng thiết kế, vì thế việc đưa các công nghệ vào giai đoạn này ngày càng cao Trong thời gian qua, Việt Nam thông qua các Bộ đã đầu tư xây dựng nhiều dự án, phục vụ cho phát triển nền kinh tế xã hội, cải thiện điều kiện sống cho nhân dân trên cả nước

Các cơ quan chức năng của Nhà nước từ Quản lý dự án, tư vấn, nhà thầu thi công đã

cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao, tuân thủ các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Công tác tư vấn thiết kế xây dựng được sự quan tâm của lãnh đạo các Bộ và các cấp được phân công, hạn chế thấp nhất rủi ro trong quá trình xây dựng dự án Trong điều kiện kinh phí hạn hẹp nhưng đã có rất nhiều dự án đã được đưa vào xây dựng và sớm được hoàn thành bàn giao sử dụng, phục vụ sản xuất đem lại những hiệu quả về kinh tế - xã hội Đã đạt được những thành tựu như:

- Có nhiều tiến bộ trong nâng cao năng lực của các nhà thầu tư vấn nhằm đáp ứng được các yêu cầu của chất lượng hồ sơ thiết kế

- Các tiêu chuẩn quy chuẩn quốc gia được hoàn thiện, mặc dù chưa thực sự được hoàn chỉnh nhưng cũng đã tạo nên một khung pháp lý chung về quản lý chất lượng công trình, giúp các chủ thể tham gia thực hiện công việc một cách khoa học và thống nhất

Do chính sách của nhà nước và các Bộ ngành đã tạo lên sự phát triển mạnh mẽ của tư vấn thiết kế thúc đẩy sự phát triển về tiềm lực ở mỗi cá nhân, tổ chức doanh nghiệp Với phương hướng khu vực hóa, hiện đại hóa toàn cầu về kinh tế, tính cạnh tranh ngành càng quyết liệt, chất lượng cuộc sống đi lên dẫ đến chất lượng sản phẩm mới là yếu tố quyết định Nâng cao chất lượng từ nền tảng, nguồn lực là con đường đảm bảo

Trang 30

sự phát triển vững chắc nhất cho doanh nghiệp Quản lý chất lượng có tầm quan trong lớn vì vậy hiện nay rất nhiều doanh nghiệp tư vấn đang xác định và định hướng phấn đấu để được cấp chứng chỉ về tiêu chuẩn ISO – là bộ tiêu chuẩn quốc tế

Hiện nay sự hội nhập của các nhà thầu tư vấn xây dựng ngày càng được trú trọng về chuyên nghiệp, về nhân lực và về cơ sở vật chất được tăng cường Thường xuyên cập nhật công nghệ, học hỏi và áp dụng các công tác quản lý tân tiến trên thế giới Khắt khe hơn về năng lực và kinh nghiệp để thỏa mãn yêu câu của khách hàng

- Trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi: Ở giai đoạn này về thông tin

công trình cò thiếu sót chưa cập nhật đầy đủ, hồ sơ số liệu còn sơ sài, các bước khảo sát không đc chặt chẽ do vậy về quy mô ước tính cho công trình không chinh xác dẫn đến các giai đoạn tiếp theo gặp nhiều khó khăn, phải hiệu chỉnh lại, gây tốn kém, lãng phí Những công việc tư vấn chưa có quy định về định mức chi phí nhưng không lập, duyệt dự toán hoặc lập, duyệt với đơn giá cao; Xác định tổng mức đầu tư không chính xác và không đủ cơ sở Phần tính toán dự toán, tổng mức đầu tư ban đầu chưa đc chính xác do ở giai đoạn này chi phí hạn hẹpvà thời gian gấp, khối lượng tính toán mang tính tạm tính

- Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công: Trong giai đoạn thiết

kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công còn gặp khó khăn đó là: thiết kế không phù hợp, tính toán sai, ví dụ như tính không đúng độ lún công trình; giải pháp nền móng an toàn; quá tải đối với đất nền Nguyên nhân của những sai sót đó là do: kế quả tính toán phần mềm trả về gặp sự cố, việc quá phụ thuộc vào phần mềm kết cấu cũng có thể gây

ra những sai lầm đáng tiếc trong tính toán thiết kế Ngày nay việc sử dụng các phần mềm phân tích kết cấu được sử dụng rộng rãi, người thiết kế có thể thiết kế công trình giống như thật cả về hình dáng, kích thước và vật liệu

- Sai sót dự toán thiết kế: Do chưa nắm rõ về nhu cầu đặt ra của chủ đầu tư,

không có căn cứ cụ thể dẫn đến kế không sai hoặc không đầy đủ, chưa lường hết được các phạm vi khối lượng công việc cần thiết dẫn tới phát sinh khối lượng lớn phải giao thầu bổ sung làm chậm tiến độ và vượt dự toán chi phí; Dự toán bị cắt giảm một cách

vô cớ trong quá trình thẩm định và phê duyệt, sau này lại phải duyệt bổ sung; Dự toán

Trang 31

chi phí chưa chính xác do thông tin chưa đầy đủ, thiếu cẩn thận trong tính toán hoặc chủ ý lập dự toán thấp để dự án dễ được phê duyệt và khi đã thi công sẽ đề nghị duyệt kinh phí bổ sung để hoàn thành; ngược lại, lập dự toán cao để có nguồn kinh phí mua sắm những trang thiết bị đắt tiền; Dự toán chi phí khối lượng phát sinh được lập muộn, thậm chí khi đã thi công xong hạng mục, vì vậy không có tác dụng đối với việc quản

lý chi phí Thời hạn thiết kế quá ngắn vì vậy đến khi thi công việc thiết kế mới được hoàn thành đầy đủ dẫn tới tiến độ thi công bị ảnh hưởng và không thể kiểm soát được chi phí;

- Giám sát tác giả của tư vấn thiết kế: Mới chỉ thực hiện ở dự án do Tư vấn trong

nước thiết kế, nhưng nhìn chung việc giám sát tác giả của Tư vấn thiết kế cũng chưa nghiêm túc, trách nhiệm về sản phẩm thiết kế chưa cao, chưa chịu trách nhiệm đến cùng đối với sản phẩm thiết kế của mình

- Việc tiếp nhận khoa học – công nghệ trong khâu thiết kế còn chậm Do việc tiếp

cận và chuyển giao công nghệ mới trong khâu thiết kế cò hạn chế, các đò án thiết kế chưa chú trọng ứng dụng công nghệ mới trong các giải pháp thi công xây dựng công trình Việc lựa chọn biện pháp công nghệ mới ngay từ bước thiết kế có ý nghĩa qua trọng trong việc hoạch định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở các giai đoạn sau Việc đưa ra các giải pháp công nghệ mới trong công tác thiết kế còn giúp cho CĐT có nhiều cơ hội có được sản phẩm thiết kế tốt nhất

1.7 Kết luận chương 1

Thiết kế công trình xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình Nó có vai trò chủ yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư Vì vậy, yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế là đòi hỏi cấp thiết và liên tục cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng Trong Chương 1 của Luận văn tác giả đã khái quát những vấn đề cơ bản về thiết kế xây dựng, nêu được sự đa dạng của các loại hình tư vấn thiết kế, năng lực tư vấn thiết

kế cũng như vai trò của chất lượng thiết kế trong xây dựng Cũng trong nội dung Chương 1, tác giả đã chỉ ra được những tồn tại, hạn chế trong công tác thiết kế xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Trang 32

Để hiểu rõ hơn về chất lượng và quản lý chất lượng trong công tác thiết kế, trong Chương 2 tác giả sẽ đưa ra những nội dung cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng thiết

kế, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của hồ sơ thiết kế để làm căn cứ đưa ra những

đề xuất giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thiết kế cho Công ty xây dựng Sao Mai

Trang 33

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Công tác Tư vấn thiết kế nói chung sẽ bao gồm rất nhiều loại hình công trình, từ công trình giao thông, kiến trúc, dân dụng, công nghiệp đến thủy lợi - thủy điện Mỗi loại hình công trình đều có nét đặc thù riêng nên Hệ thống văn bản, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành ngoài những quy định chung thì mỗi loại đều có quy định và điều kiện áp dụng cụ thể Trong nội dung Chương 2, tác giả sẽ tập trung vào cơ sở pháp lý về Quản

lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng nói chung và công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng

2.1 Hệ thống văn bản, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan đến công tác thiết kế công trình xây dựng

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khóa XIII tại kỳ họp thứ 6

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7; Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 7

Trong số các luật nêu trên, tác giả sẽ điểm qua một số nét chính về các yêu cầu đối với thiết kế xây dựng được nêu trong Luật xây dựng số 50/2014/QH13, cụ thể như sau:

Trang 34

* Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 18/06/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 với 8 nguyên tắc

cơ bản trong hoạt động xây dựng như sau:

- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu

- Sử dụng các nguồn lực và tài nguyên có sẵn tại khu vực triển khai dự án một cách hợp lý, đúng mục đích, đúng đới tượng và đúng trình tự đầu tư xây dựng

- Tuyệt đối tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành trong việc sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm thuận lợi trong nhu cầu tiếp cận

và sử dụng công trình, an toàn cho tất cả mọi người đặc biệt là các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học công nghệ mới trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Bảo đảm tiến độ xây dựng, chất lượng công trình, tránh xảy ra mất an toàn đến sức khỏe, tính mạng của con người; phòng chống cháy nổ, an toàn tài sản; bảo vệ môi trường

- Bảo đảm tính đồng bộ trong mỗi công trình và tính đồng bộ giữa công trình đó với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

- Yêu cầu các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng phải đáp ứng đủ các điều kiện năng lực với từng loại dự án mình tham gia; Loại dự án, cấp công trình được quy định theo pháp luật

- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng

Trang 35

 Những quy định chung về thiết kế xây dựng, Luật đã quy định tại Điều 78 như sau:

Điều 78 của Luật bao gồm 5 điểm quy định về nội dung các bước thiết kế dự án đầu tư xây dựng, có thể một hoặc nhiều bước tùy vào quy mô, tính chất của dự án Nội dung

hồ sơ thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở Chính phủ quy định các bước thiết kế, thẩm định, phê duyệt thiết kế

 Các yêu cầu đối với thiết kế xây dựng được quy định tại Điều 79:

1 Đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thiết kế đề ra, phù hợp quy hoạch được duyệt;

2 Đáp ứng yêu cầu từng bước thiết kế;

3 Tuân thủ đúng các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật;

4 Giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý

5 Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật

6 Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc do mình thực hiện

 Liên quan đến quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, Luật Xây dựng quy định tại điều 86 như sau:

Nhà thầu thiết kế được quyền: Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác thiết kế; Từ chối thực hiện các yêu càu ngoài hợp đồng; Quyền tác giả đối với sản phẩm thiết kế; Thuê nhà thầu phụ thực hiện thiết kế theo quy định hợp đồng; Các quyền khác trong hợp đồng thiết kế

Nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế bao gồm: Phải có năng lực hoạt động, hành nghề trong lĩnh vực xây dựng; Tuyệt đối tuân thủ theo cáo tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng, tuân thủ theo các quy định khác của luật; Chịu trách nhiệm về sản phẩm thiết kế do mình làm ra; Có trách nhiệm giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng; Không được chỉ định nhà sản xuất cung cấp vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng trong nội dung thiết kế xây dựng của công trình sử dụng vốn nhà nước; Bồi thường thiệt hại khi

Trang 36

gây ảnh hướng đến chất lượng công trình và vi phạm hợp đồng thiết kế; Các nghĩa vụ khác theo nội dung hợp đồng

 Liên quan đến quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế,

dự toán xây dựng, Luật Xây dựng quy định tại điều 87 như sau:

Quyền của Cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng bao gồm: Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác thẩm định; Thu lệ phí thẩm định theo quy định pháp luật; Được quyền mời chuyên gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn đơn vị đủ năng lực làm việc này; Từ chối việc làm sai lệch kết quả thẩm định

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng bao gồm: Thẩm định nội dung thiết kế, dự toán theo quy định; Gửi kết quả thẩm định bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định; Chịu trách nhiệm vè kết quả thẩm định

 Liên quan đến quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng, Điều 114 của Luật Xây dựng đã quy định:

Nhà thầu thiết kế có các quyền như quy định tại điều 86 của Luật này ngoài ra còn có quyền: Yêu cầu chủ đầu tư và nhà thầu làm đúng theo thiết kế; Từ chối những yêu cầu thay đổi bất hợp lý của chủ đầu tư; Từ chối nghiệm thu nếu thi công không đúng thiết kế; Các quyền khác quy định trong hợp đồng

Nhà thầu thiết kế có nghĩa vụ quy định tại điều 86 của Luật này ngoài ra còn có nghĩa vụ: Cử người có năng lực để giám sát tác giả; Nghiệm thu công trình theo hợp đồng;

Xử lý những bất hợp lý trong khâu thiết ké theo yêu cầu của chủ đầu tư; Báo cáo cho chủ đầu tư nếu đơn vị thi công làm sai thiết kế; Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng

 Các quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng được quy định tại Điều 148 của Luật Xây dựng với nội dung chính như sau:

- Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ hành nghề do các

cơ sở đào tạo hợp pháp cấp

Trang 37

- Các tổ chức, cá nhân người nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam

- Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II, hạng III

- Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng được phân thành hạng I, hạng II, hạng III do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật

- Chính phủ quản lý năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng

 Liên quan đến chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng, Luật quy định tại điều 149 như sau:

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do

cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này

có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề

Để được cấp chứng chỉ hành nghề, các cá nhân hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

- Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

- Đã qua sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề

Chỉ có các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I; Sở Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng các hạng còn lại

Trang 38

2.1.2. Các chủ trương, Chính sách, Nghị định, Thông tư, Quyết định

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phú về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 16/06/2015 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu

tư xây dựng công trình;

Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Nghị định số 67/2012/NĐ-CP, ngày 10/09/2012 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28/11/2003;

Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;

Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước của Bộ Tài chính;

Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một

số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình;

Thông tư 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

Trang 39

Định mức dự toán XDCT - Phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát công bố kèm theo Công văn số 1776, 1777, 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;

Quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016 của Bộ Xây dựng về việc Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng ;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ Xây dựng về việc Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

Trong số các Thông tư, Nghị định nêu trên, tác giả sẽ điểm qua một số nét chính về Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, cụ thể như sau:

* Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được ban hành ngày 12/05/2015 Nghị định này hướng dẫn cụ thể hơn Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng

+ Điều 18 của nghị định này quy định về nhiệm vụ thiết kế trong xây dựng công trình:

- Nhiệm vụ thiết kế được chủ đầu tư tự lập hoặc thuê đơn vị, cá nhân có năng lực phù hợp lập

- Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình Là căn cứ để lập dự

án đầu tư xây dựng, lập thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư có thể thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn góp ý, thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết

Nội dung chính trong nhiệm vụ thiết kế bao gồm:

+ Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế;

+ Mục tiêu xây dựng công trình;

+ Địa điểm xây dựng công trình;

Trang 40

+ Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;

+ Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình

Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình được bổ sung, thay đổi dựa theo tình hình thực

tế để đảm báo hiệu quả cho dự án đầu tư xây dựng

+ Điều 19 vai trò của chỉ dẫn kỹ thuật:

- Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở của để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu tư vấn khác được chủ đầu tư thuê lập Chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng, làm cơ sở để quản lý thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình

- Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng được phê duyệt và yêu cầu của thiết kế xây dựng công trình

- Bắt buộc thực hiện lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp

II Đối với công trình di tích và các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng công trình

+ Nội dung quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng được quy định chi tiết và cụ thể tại Điều 20 với 4 điểm chính như sau:

1 Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:

a) Nhà thầu phải cử người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp với lĩnh vực thiết kế; người được cử làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế phải là những người có đủ năng lực và kinh nghiệm;

b) Kết quả khảo sát được sử dụng phải đáp ứng được yêu cầu thiết kế, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho công trình;

c) Kiểm soát nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế bằng cách chỉ định cán bộ thuộc tổ chức của mình hoặc thuê các tổ chức, cá nhân khác có đủ điều kiện và năng lực theo quy định;

Ngày đăng: 25/06/2021, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Văn Hùng (2012). Chất lượng công trình, Tập bài giảng cao học, Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội Khác
[2]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014). Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác
[3]. Chính Phủ Việt Nam (2015). Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 Của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[4]. Bộ Xây dựng (2013). Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
[5]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013). Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Khác
[6]. Nguyễn Quốc Cừ (2000). Quản lý chất lượng sản phẩm theo TQM và ISO 9000, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Khác
[8]. Bộ Xây dựng (1998). TCXD 220:1998 Hướng dẫn chung về áp dụng các tiêu chuẩn TCVN/ISO 9000 cho các đơn vị thiết kế xây dựng Khác
[9]. Bộ Khoa học công nghệ (2007). Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học công nghệ hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn Khác
[10]. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2012). Thông tư số 27/2012/TT- BNNPTNT ngày 26/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình thủy lợi Khác
[11]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2006). Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 01/01/2007 Khác
[12]. Chính Phủ Việt Nam (2015). Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
[13]. Dương Văn Tiển (2005). Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Khác
[14]. Công ty xây dựng Sao Mai (2019). Hồ sơ năng lực Khác
[15]. Công ty xây dựng Sao Mai: Báo cáo tài chính năm 2015 Khác
[16]. Công ty xây dựng Sao Mai: Báo cáo tài chính năm 2016 Khác
[17]. Công ty xây dựng Sao Mai: Báo cáo tài chính năm 2017 Khác
[18]. Công ty xây dựng Sao Mai: Báo cáo tài chính năm 2018 Khác
[19]. Tiêu chuẩn thiết kế công trình thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng QCVN 04-05: 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các bước thiết kế cho các dự án đầu tư xây dựng công trình - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
Hình 1.1. Các bước thiết kế cho các dự án đầu tư xây dựng công trình (Trang 17)
Hình 1.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế công trình xây dựng 1.2.2.1. Tiêu chí sự hài lòng của chủ đầu tư về sản phẩm thiết kế xây dựng   - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
Hình 1.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng thiết kế công trình xây dựng 1.2.2.1. Tiêu chí sự hài lòng của chủ đầu tư về sản phẩm thiết kế xây dựng (Trang 19)
Hình 1.3. Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO9000 1.3.6.3. Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2015  - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
Hình 1.3. Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO9000 1.3.6.3. Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 (Trang 26)
Bảng 3.1. Bảng danh sách nhân lực của Công ty - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
Bảng 3.1. Bảng danh sách nhân lực của Công ty (Trang 75)
f. Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị, phần mềm chuyên dụng - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
f. Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị, phần mềm chuyên dụng (Trang 76)
Bảng 3.3. Bảng danh sách phần mềm của công ty - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
Bảng 3.3. Bảng danh sách phần mềm của công ty (Trang 77)
C Thiết bị văn phòng - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
hi ết bị văn phòng (Trang 77)
2 Khảo sát địa hình - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
2 Khảo sát địa hình (Trang 78)
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức của công ty SAMICO - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức của công ty SAMICO (Trang 79)
Đội khảo sát địa hình Đội khảo sát địa chất   - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
i khảo sát địa hình Đội khảo sát địa chất (Trang 83)
Hình 3.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức đề xuất - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
Hình 3.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức đề xuất (Trang 91)
Hình 3.4. Mô hình BIM - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
Hình 3.4. Mô hình BIM (Trang 98)
Hình 3.5. Mô hình BIM tăng sự hợp tác giữa các bên có liên quan - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
Hình 3.5. Mô hình BIM tăng sự hợp tác giữa các bên có liên quan (Trang 99)
Hình 3.6. Đề xuất quy trình thiết kế theo tiêu chuẩn ISO áp dụng cho công ty Sao Mai - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi tại công ty xây dựng sao mai
Hình 3.6. Đề xuất quy trình thiết kế theo tiêu chuẩn ISO áp dụng cho công ty Sao Mai (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm