Phần A: Dành cho thí sinh theo chương trình chuẩn 10 câu, từ câu 41 đến câu 50 Câu 41: Khối lượng glucozơ có trong nước quả nho bằng bao nhiêu để sau khi lên men thu được 100 lít rượu va[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
(Đề thi gồm có 05 trang)
ĐỀ KSCL THI ĐẠI HỌC LẦN 2 NĂM HỌC 2012-2013
Môn: HÓA HỌC; Khối B
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho Fe=56, Cu=64, Al=27, Ba=137, Na=23, K=39, Ca=40, Mg=24, Zn=65, Pb=207, Ag=108, F=19, Cl=35,5, Br=80, I=127, O=16, S=32, N=14, P=31, C=12, H=1.
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Một hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm Ba và Al Cho m gam X tác dụng với nước dư, thu được
8,96 lít khí H2 Cho m gam X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 22,4 lít khí H2 (các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) m có giá trị là
Câu 2: Có 3 dung dịch hỗn hợp là dung dịch: X (NaHCO3 và Na2CO3); Y (NaHCO3 và Na2SO4); Z (Na2CO3
và Na2SO4) Chỉ dùng thêm 2 dung dịch nào dưới đây để nhận biết được 3 dung dịch trên?
A HNO3 và Ba(NO3)2 B HCl và NaCl C NaOH và NaCl D NH3 và NH4Cl
Câu 3: Oxi hoá nhẹ 3,2 gam ancol CH3OH thu được hỗn hợp sản phẩm gồm anđehit, axit, ancol dư và nước trong đó số mol anđehit bằng 3 lần số mol axit Cho toàn bộ sản phẩm phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 15,12 gam Ag Hiệu suất phản ứng oxi hoá là
Câu 4: Cho sơ đồ phản ứng sau :
Tên của Y là
A Vinylbenzoat B Metylacrylat C Benzylacrylat D Phenylacrylat.
Câu 5: Nung nóng từng cặp chất trong bình kín: (1) Fe + S(r), (2) Fe2O3 + CO(k), (3) Au + O2(k), (4) Cu + Zn(NO3)2(r), (5) Cu + KNO3(r) , (6) Al + NaCl(r) Các trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá kim loại là
A (1), (4), (5) B (1), (4) C (1), (3), (6) D (1), (5).
Câu 6: Cho các phản ứng hoá học sau đây:
(1) Al4C3 + 12H2O 4Al(OH)3 + 3CH4 (2) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
(3) CH3Cl + H2O OH-CH3OH + HCl (4) C2H2 + H2O Hg2+ CH3CHO
(5) Na2O2 + H2O NaOH + H2O2 (6) 2F2 + 2H2O 4HF + O2
Số phản ứng hoá học trong đó H2O đóng vai trò chất oxi hoá hoặc chất khử là
Câu 7: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là
A axit fomic, vinylaxetilen, propin B anđehit axetic, but-1-in, etilen.
C anđehit axetic, axetilen, but-2-in D anđehit fomic, axetilen, etilen.
Câu 8: Sục V lít CO2 (ở đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,02M đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,97 gam kết tủa và dung dịch X Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X lại thu được kết tủa Giá trị của V là
Câu 9: Hỗn hợp khí A (ở nhiệt độ thường) gồm hiđrocacbon X mạch hở và oxi dư có tỷ lệ thể tích 4:21 cho
vào một bình kín dung tích không đổi thấy áp suất là p atm Bật tia lửa điện, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp, sau phản ứng, loại bỏ hơi nước rồi đưa về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp B có áp suất 0,52p atm Số chất X thỏa mãn dữ kiện đầu bài là
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam một amin đơn chức Y bằng một lượng không khí vừa đủ Dẫn toàn bộ
khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 6 gam kết tủa và 9,632 lít khí (ở đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình Công thức phân tử của Y là
A C2H7N B C4H11N C C3H9N D CH5N
Mã đề thi 061
Trang 2Câu 11: Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3 Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl vào dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc) Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa Giá trị của V và m là
A 6,72 lít; 26,25 gam B 3,36 lít; 52,5 gam C 3,36 lít; 17,5 gam D 8,4 lít; 52,5 gam.
Câu 12: Cho 11,6 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3, được hỗn hợp khí CO2, NO và dung dịch X Khi thêm dung dịch HCl (dư) vào dung dịch X được dung dịch Y Khối lượng bột đồng kim loại tối đa có thể hòa tan trong dung dịch Y (biết NO là sản phẩm khử duy nhất) là
Câu 13: Số proton, nơtron, electron có trong một ion Cr3+ (cho 5224Cr) lần lượt là
A 24, 28, 21 B 24, 30, 21 C 24, 28, 24 D 24, 28, 27.
Câu 14: Cho các dung dịch: Na2CO3, NaHCO3, AlCl3, CaCl2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, K2SO3, K2SO4 lần lượt tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 Số trường hợp xảy ra phản ứng là
Câu 15: Muốn tổng hợp 60 kg thủy tinh hữu cơ (thủy tinh plexiglat) thì khối lượng axit và ancol phải dùng
lần lượt là (biết hiệu suất quá trình este hóa và quá trình trùng hợp lần lượt là 60% và 80%)
A 107,5kg và 40kg B 85kg và 40kg C 32,5kg và 20kg D 85,5 kg và 41 kg.
Câu 16: Hòa tan 2,29 gam hỗn hợp Ba và Na vào nước thu được dung dịch X và 672 ml khí (đktc) Nhỏ từ
từ dung dịch FeCl3 vào dung dịch X cho đến dư, lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 17: X và Y là 2 hợp chất chỉ có chức ancol, trong đó khối lượng mol của X nhỏ hơn của Y Khi đốt
cháy hoàn toàn mỗi chất X, Y đều tạo ra số mol CO2 ít hơn số mol H2O Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z gồm những lượng bằng nhau về số mol của X và Y thu được tỷ lệ số mol CO2 và H2O tương ứng là 2:3 Số hợp chất thỏa mãn các tính chất của Y là
Câu 18: Chia dung dịch Z chứa các ion: Na+, NH4
, SO
2 4
, CO
2 3
thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng thu được 4,3 gam kết tủa X và 470,4 ml khí Y ở 13,50C và 1atm Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 235,2 ml khí ở 13,50C và 1atm Tổng khối lượng muối trong Z là
Câu 19: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 có khối lượng 21,67 gam Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng Al khử Fe2O3 thành kim loại) Hòa tan hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thu được 2,016 lít H2 (đktc) và 12,4 gam chất rắn không tan Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
Câu 20: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử C4H9NO2 Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra chất khí Y và dung dịch Z Khí Y làm xanh giấy quỳ tím ẩm Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom và không có khả năng tráng bạc Số đồng phân của X thỏa mãn dữ kiện đầu bài là
Câu 21: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là
A nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH.
B nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH.
C nước brom, kim loại natri, dung dịch NaOH.
D dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại natri.
Câu 22: Từ 10 kg gạo nếp chứa 80% tinh bột, khi lên men sẽ thu được thể tích dung dịch ancol etylic 400 là (biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình lên men đạt 80% và ancol etylic có khối lượng riêng 0,789 g/ml)
A 15, 116 lít B 17,994 lít C 11,516 lít D 1,842 lít.
Câu 23: Trong các chất sau đây:(1) H2S; (2) SO2; (3) NaCl; (4) CaO; (5) NH3;(6) HBr; (7) H2SO4; (8) CO2; (9) K2S Các chất chứa liên kết cộng hoá trị là
A (1), (2), (5), (6), (7), (8) B (3), (5), (6), (7), (8), (9).
C (1), (4), (5), (7), (8), (9) D (1), (2), (3), (4), (8).
Câu 24: Cho sơ đồ:
X Y D E thuỷ tinh plexiglat
Công thức cấu tạo của X là
A CH3CH(CH3)CH2OH B CH2=C(CH3)CH2CH2OH
C CH3CH(CH3)CH2CH2OH D CH2=C(CH3)CH2OH
+ CuO + O 2 + CH 3 OH trùng hợp
Trang 3Câu 25: Cho 15,2 gam chất hữu cơ X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch
Y Cô cạn dung dịch Y chỉ thu được hơi nước 23,6 gam hỗn hợp muối khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3, 14,56 lít CO2 (đkc) và 6,3 gam H2O (biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) Công thức phân tử của X là
A C8H10O3 B C8H8O3 C C8H8O D C9H8O2
Câu 26: Để nhận biết các chất etanol, propenol, etylenglycol, phenol có thể dùng cặp chất
A nước brom và dung dịch NaOH B nước brom và Cu(OH)2
C dung dịch KMnO4 và Cu(OH)2 D dung dịch NaOH và Cu(OH)2
Câu 27: Hoà tan hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm NaI và NaBr vào nước thu được dung dịch X Cho Br2 dư vào X được dung dịch Y Cô cạn Y thu được y gam chất rắn khan Tiếp tục hoà tan y gam chất rắn khan trên vào nước được dung dịch Z Cho Cl2 dư vào Z được dung dịch T Cô cạn T thu được z gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2y = x + z Phần trăm khối lượng của NaBr trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 28: Cho Bari kim loại lần lượt vào các dung dịch sau: NaHCO3, CuSO4, (NH4)2CO3, NaNO3, MgCl2 Số trường hợp tạo kết tủa là
Câu 29: Hòa tan hết 6,08 gam hỗn hợp gồm Cu, Fe bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 1,792 lít NO (đktc) Thêm từ từ 2,88 gam bột Mg vào dung dịch X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,448 lít NO (đktc), dung dịch Y và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 30: Cho 6,9 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được chất rắn A và 9,3 gam
hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 31: Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol axetilen; 0,2 mol propen; 0,1 mol etilen và 0,6 mol hiđro với
xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 12,5 Cho hỗn hợp Y tác dụng với brom dư trong CCl4 thấy có tối đa a gam brom phản ứng Giá trị của a là
Câu 32: Cho các thí nghiệm sau :
(1) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4])
(2) Sục từ từ đến dư khí NH3 vào dung dịch AlCl3
(3) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl loãng vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4])
Những thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là
A (1) và (3) B (1), (2) và (3) C (2) và (3) D (1) và (2).
Câu 33: Khi đun một ancol X với H2SO4 đặc ở 1700C, thu được 3 anken đồng phân có công thức C7H14 Khi hiđro hoá các anken đó thì đều thu được 2,2-đimetylpentan Tên gọi của X là
A 2,2-đimetylpentan-3-ol B 2,2-đimetylpentan-4-ol.
C 4,4-đimetylpentan-2-ol D 3,3-đimetylpentan-2-ol.
Câu 34: Cặp chất nào dưới đây không tồn tại trong cùng một dung dịch?
A CuSO4 và HNO3 B Na2SO4 và KCl C KNO3 và CuCl2 D NaHCO3 và HCl
Câu 35: Dãy gồm các chất và ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là
A O3, Fe2+, FeCl2, CrO3 B HCl, Na2S, NO2, Fe3+
C NO2, Fe2+, Cl2, FeCl3, SO2-3 D FeO, H2S, Cu, HNO3
Câu 36: Cho 9,6 gam hỗn hợp hơi gồm metanal và propin tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3/NH3 thu được 73,89 gam kết tủa Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại m gam chất không tan Giá trị của m là
A 25,92 gam B 47,445 gam C 51,84 gam D 73,365 gam.
Câu 37: Lấy 9,1 gam hợp chất X có công thức phân tử là C3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, có 2,24 lít (đo ở đktc) khí Y thoát ra làm xanh giấy quỳ tím ẩm Đốt cháy hết
1
2 lượng khí Y nói trên,
thu được 4,4 gam CO2 Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
A CH2=CHCOONH4; NH3 B HCOOH3NC2H3; C2H3NH2
C CH3COOH3NCH3;CH3NH2 D HCOOH3NC2H5; C2H5NH2
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 10,33 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit ađipic, axit propanoic và ancol
etylic (trong đó số mol axit acrylic bằng số mol axit propanoic) thu được hỗn hợp khí và hơi Y Dẫn Y vào 3,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M thu được 27 gam kết tủa và nước lọc Z Đun nóng nước lọc Z lại thu được
Trang 4kết tủa Nếu cho 10,33 gam hỗn hợp X trên tác dụng với 100ml dung dịch KOH 1,2M, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được khối lượng chất rắn là
A 12,21 gam B 12,77 gam C 10,12 gam D 13,76 gam.
Câu 39: Cho 2,13 gam hỗn hợp gồm Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp X
gồm hai oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 0,6M vừa đủ để phản ứng hết với X là
Câu 40: Thực hiện phản ứng nhiệt phân hoàn toàn các chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2), NH4NO3, NaHCO3,
NH4NO2, KMnO4, KNO3, BaCO3, AgNO3 Số phản ứng tạo ra O2 là
II PHẦN RIÊNG (10 câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
1 Phần A: Dành cho thí sinh theo chương trình chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Khối lượng glucozơ có trong nước quả nho bằng bao nhiêu để sau khi lên men thu được 100 lít rượu
vang 10o (biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml, giả thiết trong nước quả nho chỉ có một loại đường là glucozơ) là
A 32,952 kg B 15,652 kg C 16,476 kg D 31,304 kg.
Câu 42: Cho 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 Để khử hoàn toàn hỗn hợp X cần 0,1 gam hiđro Mặt khác, hoà tan hỗn hợp X trong H2SO4 đặc, nóng thì thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) là
Câu 43: Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
2FeBr2 + 3Br2 → 2FeBr3 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là
A Tính khử của Cl-mạnh hơn Br- B Tính khử của Br- mạnh hơn Fe2+
C Tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn Cl2 D Tính oxi hoá của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
Câu 44: Hòa tan hết 10,24 gam Cu bằng 200 ml dung dịch HNO3 3M được dung dịch X Thêm 400 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 26,44 gam chất rắn Số mol HNO3 đã phản ứng với Cu là
Câu 45: Hợp chất có công thức phân tử C4H9Br có số đồng phân cấu tạo là
Câu 46: Để chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu bằng thép chôn dưới đất, người ta dùng phương pháp
điện hoá Trong thực tế, người ta dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh?
Câu 47: Chia hỗn hợp A gồm ancol metylic và một ancol đồng đẳng làm 3 phần bằng nhau.
- Phần 1: cho phản ứng hết với Na thu được 0,336 lí H2 (đkc)
- Phần 2: oxi hóa bằng CuO thành hỗn hợp anđehit với hiệu suất 100%, sau đó cho toàn bộ sản phẩm hữu
cơ tác dụng với lượng dư AgNO3 /NH3 thu được 10,8 gam bạc
Số mol của ancol metylic và ancol đồng đẳng trong mỗi phần lần lượt là
A 0,012 và 0,018 B 0,01 và 0,02 C 0,015 và 0,015 D 0,02 và 0,01.
Câu 48: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giá trị của a là
Câu 49: Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) (NH4)2SO4 + CaBr2 → (2) CuSO4 + Ca(NO3)2 →
(3) K2SO4 + CaCl2 → (4) H2SO4 + CaCO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ca(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + CaCl2 →
Các phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn là
A (1), (2), (3), (6) B (3), (4), (5), (6) C (1), (3), (5), (6) D (2), (3), (4), (6).
Câu 50: Một peptit có công thức cấu tạo thu gọn là:
CH3CH(NH2)CONHCH2CONH(CH3)CHCONH(C6H5)CHCONHCH2COOH
Khi đun nóng peptit trên trong môi trường kiềm sao cho các liên kết peptit đều bị phá vỡ thì số sản phẩm hữu cơ thu được là
2 Phần B: Dành cho thí sinh theo chương trình nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Trang 5Câu 51: Cho Eo
pin(Zn-Cu) = +1,10V; Eo(Zn2+/Zn) = - 0,76V và Eo(Ag+/Ag) = +0,80V Suất điện động chuẩn của pin Cu - Ag là
Câu 52: Nguyên tử nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 24 có tổng số electron độc thân là
Câu 53: Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4 Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng
A điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
B điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
C cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
D cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
Câu 54: Cho dãy chuyển hóa sau: Phenol +X Phenyl axetat 0
+NaOH(d ) t
Y (hợp chất thơm) Hai chất X,Y trong sơ đồ lần lượt là
A axit axetic, natri phenolat B axit axetic, phenol.
C anhiđrit axetic, natri phenolat D anhiđrit axetic, phenol.
Câu 55: Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là
A CH2=C(CH3)–COOCH3 và H2N–[CH2]5–COOH
B CH2=CH–COOCH3 và H2N–[CH2]6–COOH
C CH2=C(CH3)–COOCH3 và H2N–[CH2]6–COOH
D CH3–COO–CH=CH2 và H2N–[CH2]5–COOH
Câu 56: Đốt cháy m gam đồng (II) sunfua trong khí oxi dư thu được chất rắn X có khối lượng bằng (m –
4,8) gam Nung X trong khí NH3 dư tới khối lượng không đổi được chất rắn Y Hoà tan Y trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí Z (đktc) không màu, hóa nâu trong không khí Giá trị của m (gam) và V (lít) là
A 28,8 gam và 2,24 lít B 28,8 gam và 4,48 lít C 24,0 gam và 4,48 lít D 19,2 gam và 2,24 lít Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong
không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
Câu 58: Thuỷ phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit thu được 159 gam các aminoaxit Biết rằng các
đipeptit được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là
A 20,375 gam B 23,2 gam C 20,735 gam D 19,55 gam.
Câu 59: Có một dung dịch X gồm CH3COOH 1M và CH3COONa 0,10M (cho CH3COOH có Ka =
10-4,76) Giá trị pH của dung dịch X là
Câu 60: Cho dung dịch các chất sau: axit glutamic; glyxin, lysin, alanin, đimetylamin, anilin,
phenylamoniclorua, kalibenzoat, etilenglicol Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu hồng, màu xanh, không đổi màu lần lượt là
- HẾT