1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN TRONG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ KHẢ NĂNG VẬN DỤNG CHO VIỆT NAM

99 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số trường hợp ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế của các ngân hàng trên thế giới .... TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Luận văn nghiên cứu hoạt động ứn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN TRONG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ KHẢ NĂNG VẬN DỤNG CHO VIỆT NAM

Ngành: Tài chính - Ngân hàng

PHẠM THÚY QUỲNH

Hà Nội - 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN TRONG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ KHẢ NĂNG VẬN DỤNG CHO VIỆT NAM

Ngành: Tài Chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

Họ và tên học viên: PHẠM THÚY QUỲNH

Người hướng dẫn: TS KIM HƯƠNG TRANG

Hà Nội - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được trình bày và sử dụng trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu của luận văn có tính độc lập, số liệu và dữ liệu sử dụng trong luận văn được trích dẫn đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những cam đoan trên

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Học viên

Phạm Thúy Quỳnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trân trọng cảm ơn cô giáo hướng dẫn TS Kim Hương Trang, các thầy cô giáo trong khoa Tài chính Ngân hàng, khoa Sau đại học - Trường Đại học Ngoại thương

đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện luận văn của mình

Ngoài ra, xin cám ơn đến gia đình và những người bạn của tôi đã động viên khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm kiếm thông tin và các tài liệu để hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Học viên

Phạm Thúy Quỳnh

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN TRONG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 10

1.1 Tổng quan về công nghệ blockchain 10

1.1.1 Khái niệm và phương thức hoạt động của blockchain 10

1.1.2 Phân loại blockchain 14

1.1.3 Lợi ích và hạn chế của blockchain 17

1.2 Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế 21

1.2.1 Khái niệm 21

1.2.2 Một số phương thức tài trợ thương mại quốc tế 22

1.3 Ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế 23

1.3.1 So sánh tài trợ thương mại truyền thống và tài trợ thương mại quốc tế ứng dụng công nghệ blockchain 23

1.3.2 Một số ứng dụng blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế 26

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 : KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN TRONG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TRÊN THẾ GIỚI VÀ KHẢ NĂNG VẬN DỤNG Ở VIỆT NAM 34

2.1 Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế trên thế giới và bài học cho Việt Nam 34

Trang 6

2.1.1 Một số mạng lưới blockchain sử dụng trong tài trợ thương mại 34

2.1.2 Một số trường hợp ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế của các ngân hàng trên thế giới 41

2.1.3 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng Việt Nam 48

2.2 Khả năng ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế ở Việt Nam 51

2.2.1 Khả năng ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế ở Việt Nam 51

2.2.2 Đánh giá chung về khả năng ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam 60

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN TRONG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM67 3.1 Định hướng ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế ở Việt Nam 67

3.1.1 Định hướng phát triển ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế của cơ quan quản lý 67

3.1.2 Định hướng phát triển ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế từ phía ngân hàng 68

3.2 Giải pháp thúc đẩy ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế ở Việt Nam 70

3.2.1 Hoàn thiện và áp dụng khung thử nghiệm pháp lý 70

3.2.2 Thành lập cơ quan quản lý hoạt động ứng dụng blockchain 71

3.2.3 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu 73

3.2.4 Xây dựng mạng lưới blockchain có nhiều thành phần tham gia 73

3.2.5 Xây dựng cơ chế quản lý quyền truy cập 75

3.2.6 Chuẩn hóa dữ liệu 76

3.2.7 Tiếp tục hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, xây dựng sản phẩm phù hợp với thị trường 77

3.2.8 Tăng cường công tác truyền thông 80

Trang 7

3.2.9 Tăng cường hợp tác quốc tế 81

KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Giải nghĩa Tiếng Anh Giải nghĩa Tiếng Việt

ngân hàng

Interbank and Financial Telecommunication

Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính quốc tế

Trade Facilitation and Electronic Business

Trung tâm tạo thuận lợi và thương mại điện tử của Liên hợp quốc

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Phương thức hoạt động của blockchain 13

Hình 1.2: Hợp đồng thông minh trong tài trợ thương mại 27

Hình 2.1: Tỷ lệ các công ty công nghệ tài chính tại Việt Nam 55

Hình 2.2: Tổng quan giao dịch tín dụng thư trên nền tảng Voltron 59

Hình 2.3: Luồng hàng hóa và dòng tiền trong giao dịch của Công ty Marubeni 43

Hình 2.4: Quy trình tài trợ thương mại trên nền tảng blockchain Corda 44

Hình 3.1: Mức độ nghiên cứu, triển khai chiến lược chuyển đổi số của ngân hàng Việt Nam 69

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Một số khác biệt chính giữa các loại blockchain 16

Bảng 1.2: So sánh tài trợ thương mại truyền thống và tài trợ thương mại ứng dụng công nghệ blockchain 24

Bảng 2.1: Bảng xếp hạng kỹ năng ứng dụng công nghệ, dữ liệu, kinh doanh của các Quốc gia 58

Trang 10

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Luận văn nghiên cứu hoạt động ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế tại một số ngân hàng trên thế giới và Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2009 đến tháng 5 năm 2020, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động ứng dụng blockchain trong tài trợ thương mại, rút ra bài học kinh nghiệm từ các trường hợp đã ứng dụng thành công của một số ngân hàng trên thế giới cho các ngân hàng tại Việt Nam, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam Luận văn gồm

3 chương, trong đó:

Chương 1: Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại, bao gồm: khái niệm, phương thức hoạt động, lợi ích và hạn chế của công nghệ blockchain Luận văn cũng chỉ ra được sự khác biệt của phương thức tài trợ thương mại quốc tế truyền thống và phương thức tài trợ thương mại ứng dụng công nghệ blockchain Trên cơ sở lý thuyết cần thiết, luận văn đi vào phân tích thực trạng hoạt động ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam và một số ngân hàng trên thế giới

Chương 2: Luận văn tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình ứng dụng công nghệ trong tài trợ thương mại ở Việt Nam Từ

đó, chỉ rõ tiềm năng và thách thức đặt ra cần được giải quyết trong quá trình ứng dụng blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam Luận văn cũng đã các rút ra ba bài học kinh nghiệm nhằm thúc đẩy hoạt động ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn của một số ngân hàng trên thế giới Các bài học kinh nghiệm này sẽ gợi ý cho các giải pháp được đưa ra ở Chương 3

Chương 3: Trên cơ sở kết hợp kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, căn

cứ vào định hướng phát triển ứng dụng công nghệ trong hoạt động tài chính ngân hàng ở Việt Nam, luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng công

nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam trong thời gian tới

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tài trợ thương mại quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong dòng chảy thương mại toàn cầu Tuy nhiên, các phương thức tài trợ truyền thống hoạt động chủ yếu dựa trên hệ thống giấy tờ, chứng từ in/viết tay lạc hậu, thủ công đã hạn chế

sự phát triển của thương mại thế giới, như: tốc độ thanh toán chậm, chi phí cao, rủi

ro trong thanh toán nhiều, chưa tạo nên các chuỗi tài trợ và thanh toán gắn kết với nhau, Đây là một trong những nguyên nhân khiến cho các doanh nghiệp có xu hướng sử dụng phương thức chuyển tiền nhiều hơn phương thức thanh toán bằng thư tín dụng L/C

Nhưng nhờ tích hợp công nghệ vào các phương thức tài trợ thương mại, tổng giá trị tài trợ thương mại toàn cầu được kỳ vọng sẽ tăng trưởng thêm 10.65 tỷ USD trong giai đoạn 2019 - 2023, với tỷ lệ tăng trưởng lũy kế hàng năm hơn 4% (theo Báo cáo về thị trường tài trợ thương mại toàn cầu giai đoạn 2019 - 2023: Kết hợp công nghệ và tài trợ thương mại để thúc đẩy tăng trưởng của Technavio - Công ty tư vấn và nghiên cứu công nghệ hàng đầu thế giới) Các chuyên gia phân tích rằng việc tích hợp công nghệ vào tài trợ thương mại sẽ có tác động tích cực tới thị trường này và là đóng góp quan trọng cho sự phát triển trong tương lai Những khái niệm

kỹ thuật hiện đại bao gồm Chuỗi khối (Blockchain), Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI), Học máy (Machine Learning - ML) và Internet vạn vật (Internet

of Things - IoT) thường được nhắc đến để giải quyết các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng và phát triển các ứng dụng trong tài trợ thương mại AI và ML sử dụng tính năng lập trình ngôn ngữ tư duy, chatbot và phân tích dự đoán để giải quyết các mối quan tâm, nhận ra các mẫu, dự đoán nhu cầu và cung cấp các đề xuất cho doanh nghiệp Đồng thời, việc triển khai công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại cho phép doanh nghiệp tăng hiệu quả và giảm độ phức tạp của các giao dịch tài chính Việc kết hợp công nghệ để nâng cao hiệu quả trong quá trình tài trợ thương mại sẽ là một trong những xu hướng của thị trường, đóng góp cho sự tăng trưởng đột biến trong vài năm tới

Trang 12

Mặc dù còn tồn tại một số quan điểm trái chiều về tính riêng tư, cũng như khả năng ứng dụng của blockchain, nhưng chúng ta không thể phủ nhận được những thành công nhất định của công nghệ này trong các lĩnh vực cuộc sống nói chung và tài trợ thương mại nói riêng Theo dự báo của các chuyên gia, trong tương lai, blockchain sẽ làm thay đổi triệt để nghiệp vụ tài trợ thương mại, bằng cách giảm sự phụ thuộc vào các chứng từ giấy Đến năm 2050, blockchain được kỳ vọng có thể cung cấp bản ghi kỹ thuật số lưu thông tin về các giao dịch, điều này sẽ làm giảm chứng từ giấy và cải thiện tính minh bạch giữa các bên Blockchain có thể lưu trữ

dữ liệu chi tiết về các giao dịch trước đó và do đó cung cấp được lịch sử giao dịch

để tạo điều kiện đánh giá rủi ro cho các bên Đồng thời, do được số hóa dựa trên công nghệ blockchain nên việc phát hành và chuyển tiếp các chứng từ phát sinh cũng trở nên nhanh chóng hơn, rút ngắn được thời gian, nhờ đó mà giảm thiểu chi phí phát sinh trong giao dịch

Báo cáo về thị trường tài trợ thương mại toàn cầu giai đoạn 2019 - 2023: Kết hợp công nghệ và tài trợ thương mại để thúc đẩy tăng trưởng của Technavio cũng chỉ ra rằng Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (APAC), là khu vực dẫn đầu thị trường tài trợ thương mại quốc tế trong năm 2018 Nghiên cứu trên còn cho thấy trong vòng năm năm tới, khu vực APAC dự báo sẽ đóng góp khoảng 57% vào sự tăng trưởng của thị trường tài trợ thương mại toàn cầu Như vậy, tiềm năng phát triển của thị trường tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam là tương đối lớn Bên cạnh đó, chính phủ Việt Nam rất khuyến khích các doanh nghiệp, ngân hàng ứng dụng công nghệ vào kinh doanh, sản xuất, trong đó bao gồm công nghệ blockchain Hiện tại, nhiều ngân hàng và các tổ chức tài chính khác trên thế giới đã nghiên cứu, áp dụng công nghệ blockchain vào các hoạt động nghiệp vụ của mình Điều này đã làm tăng hiệu suất, sự minh bạch, tiết kiệm chi phí trung gian, giảm thời gian xử lý giao dịch, đồng thời cải thiện trải nghiệm của khách hàng Tháng 7/2019, HSBC Việt Nam đã thử nghiệm thành công giao dịch thanh toán bằng L/C trên nền tảng blockchain đầu tiên tại Việt Nam giữa CTCP Sản xuất Nhựa Duy Tân và công ty INEOS Styrolution Korea Tuy nhiên, blockchain vẫn chưa được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực tài trợ thương mại quốc tế tại các ngân

Trang 13

hàng Việt Nam Để tận dụng tốt công nghệ blockchain và không bị tụt hậu trong cuộc cạnh tranh trên thị trường, các ngân hàng cũng như chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động nghiên cứu, tìm hiểu về công nghệ này Góp phần

đáp ứng nhu cầu đó của thực tiễn, đề tài “Ứng dụng công nghệ blockchain trong tài

trợ thương mại quốc tế: kinh nghiệm quốc tế và khả năng vận dụng cho Việt Nam”

đã được học viên lựa chọn nghiên cứu

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài

Hầu hết các quốc gia đều có những chiến lược nghiên cứu phát triển công nghệ blockchain để đi tiên phong hoặc ít nhất cũng có thể bắt kịp xu hướng khai thác công nghệ mới này Theo đó, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm phát triển và hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cũng như việc xây dựng các chương trình, chính sách phát triển công nghệ blockchain của các quốc gia

Nghiên cứu về công nghệ blockchain xuất hiện vào năm 2008 bởi Satoshi Nakamoto với mục đích sử dụng cho đồng tiền mã hóa ngang hàng đầu tiên - bitcoin Sau này, cùng với sự bùng nổ và sức ảnh hưởng của bitcoin, blockchain - công nghệ đứng đằng sau nó nhanh chóng nhận được sự quan tâm rộng rãi của cả giới học thuật và giới hoạch định chính sách

Nhánh nghiên cứu đầu tiên hướng vào lý thuyết và vai trò của công nghệ blockchain trong tăng trưởng và phát triển thương mại quốc tế

Ấn phẩm Sách trắng về ứng dụng công nghệ Blockchain của Trung tâm tạo

thuận lợi và thương mại điện tử của Liên hợp quốc (UN/CEFACT, 2019) và ấn

phẩm Fintech Note tập 1- Công nghệ sổ cái phân tán (DLT) và Blockchain (2017)

của Ngân hàng Thế giới đã giải thích khái niệm và phương thức hoạt động của blockchain, hai báo cáo này cũng nêu rõ những lợi thế của blockchain: mạng lưới phân tán, minh bạch, tự động, bất biến, tiết kiệm thời gian và chi phí và những hạn chế của nền tảng: khả năng mở rộng, khả năng tích hợp, an ninh mạng, quản trị hệ thống, thiếu quy định pháp lý, vấn đề riêng tư Các lĩnh vực có thể ứng dụng công nghệ blockchain bao gồm: tiền tệ, thanh toán, chứng khoán, tài trợ thương mại,

Trang 14

đăng ký tài sản bảo đảm, bảo hiểm, và các lĩnh vực phi tài chính khác

Các công ty và ngân hàng của các nước cũng có những bài nghiên cứu riêng

về blockchain trong lĩnh vực tài trợ thương mại Ngân hàng BBVA (2015) hay ngân hàng J.P Morgan (2019) đã giải thích về công nghệ blockchain cũng như ảnh hưởng của nó tới hệ thống tài chính: các phương thức tài chính ứng dụng blockchain được cho là cung cấp bảo mật, tốc độ và độ tin cậy cao hơn so với cách thức truyền thống

Tapscott (2018) đã phân tích chi tiết tiềm năng của công nghệ blockchain để đối mặt với những vấn đề của thế giới hiện nay: tạo ra một nền kinh tế chia sẻ ngang hàng thực sự, đổi mới hệ thống tài chính với tốc độ và sự bao quát, bảo đảm quyền lợi về kinh tế cho toàn cầu, cắt giảm chi phí, loại bỏ quan liêu và tham nhũng trong những dòng viện trợ từ nước ngoài, những người làm nên giá trị phải nhận được lợi nhuận trước tiên, định hình lại mô hình kinh doanh, cho phép vạn vật kết nối, xây dựng cộng đồng doanh nhân sử dụng nền tảng blockchain, thiết lập nền chính trị dân chủ đúng nghĩa Cuốn sách cũng đề cập đến 10 thách thức mà blockchain phải đối mặt: công nghệ chưa sẵn sàng tiến tới thời hoàng kim, năng lượng tiêu thụ không bền vững, chính phủ có thể đàn áp blockchain, những nhân vật quyền lực của luận thuyết cũ sẽ thắng thế, chưa có đủ động cơ để hợp tác phân phối lớn, blockchain cướp mất việc làm, vấn đề quản lý, tội phạm, Đồng thời, mười loại mạng lưới được tác giả xây dựng để lãnh đạo và quản lý công nghệ blockchain, mỗi loại là sự kết hợp của các công ty, các chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các nhà nghiên cứu, các nhà phát triển và các cả nhân Tác giả chỉ ra rằng blockchain có thể giúp thế giới mở ra kỷ nguyên của sự thịnh vượng, nền kinh tế hoạt động tốt nhất khi nó hoạt động vì tất cả mọi người và nền tảng mới này là một

cơ chế của sự bao quát đó

Ngoài ra, còn có các cuộc thảo luận về các ứng dụng của blockchain như là một phần của khung giải pháp để giảm rủi ro thông qua việc xác minh được danh tính, bao gồm dữ liệu về KYC Hogan và Harrison (2018) nhận định blockchain có thể được ứng dụng trong việc kiểm soát chuyển giao hàng hóa, ngăn ngừa gian lận, cũng như thực thi các chương trình phòng chống rửa tiền

Trang 15

Nhánh nghiên cứu thứ hai tập trung vào đánh giá tính khả thi của công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế

Chang, Luo và Chen (2019) đã khẳng định tính khả thi của công nghệ blockchain trong lĩnh vực tài trợ thương mại quốc tế và cách thức mà công nghệ này đạt được trong phương thức thanh toán bằng L/C Các trường hợp nghiên cứu về các dự án thí điểm thanh toán sử dụng phương thức L/C trên nền tảng blockchain như một bằng chứng cho thấy các tổ chức tài chính và ngân hàng quốc tế đã và đang rất quan tâm đến công nghệ này, và nỗ lực để đưa nó áp dụng trong lĩnh vực tài trợ thương mại Bài viết cũng chỉ ra những lợi thế so sánh của quy trình thanh toán bằng L/C trên nền tảng blockchain Blockchain có tiềm năng cải tổ hoạt động kinh doanh thông qua tính bất biến, tính minh bạch và khả năng tương tác của nó

Theo ý kiến của Ermakov và các cộng sự (2017), công nghệ blockchain có thể trở thành một trong những cách thức hiệu quả để cải thiện phương thức thanh toán L/C cho các giao dịch quốc tế Việc sử dụng công nghệ này sẽ tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho khách hàng, và cuối cùng nó có thể thay đổi phương thức tài trợ thương mại vì lợi ích của các doanh nghiệp trên toàn thế giới Bài viết đưa ra các dẫn chứng L/C ứng dụng blockchain đã được triển khai ở các ngân hàng như Barclays, HSBC, Alfa Bank và đạt được những kết quả tốt

Bogucharskov và các cộng sự (2018) cũng chỉ ra nhiều lợi thế của ứng dụng blockchain trong tài trợ thương mại, cũng như triển vọng sử dụng công nghệ trong lĩnh vực này Bài viết nhằm mục đích kiểm tra các lĩnh vực và cách thức ứng dụng blockchain trong tài trợ thương mại và để xác định các khía cạnh chính của việc cải thiện quy trình giao dịch Các tác giả đã trình bày khả năng tương tác của các bên tham gia với thư tín dụng, bao thanh toán ứng dụng blockchain và hiển thị hiệu ứng của nó trên các công cụ tài trợ thương mại phổ biển này Hơn nữa, bài viết cũng xác định một số vấn đề và giải pháp thực hiện để ứng dụng công nghệ hiệu quả hơn nữa trong tài trợ thương mại quốc tế

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước

Hiện nay, công nghệ blockchain ở Việt Nam vẫn đang là chủ đề tương đối mới

Trang 16

và được sự quan tâm của nhiều bên Công nghệ blockchain được nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực xã hội cho thấy tiềm năng mạnh mẽ của nền tảng này ở Việt Nam trong tương lai Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2018) đã nêu ra những vấn đề chung của công nghệ blockchain để người đọc có cái nhìn tổng quan

về khái niệm, lịch sử, lợi ích và hạn chế của nền tảng blockchain và chính phủ số Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm của các nước đã thành công trong việc ứng dụng blockchain để xây dựng chính phủ số và thực trạng ở Việt Nam, các tác giả đã đưa

ra khuyến nghị về: pháp lý, nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu, thu hút nhân tài, Ứng dụng công nghệ blockchain còn được phát triển ở nhiều lĩnh vực khác như: truy xuất nguồn gốc, logistic, chứng khoán, Bài viết của Nguyễn (2018) nghiên cứu ứng dụng công nghệ blockchain vào đề án truy xuất nguồn gốc nâng cao giá trị chuỗi cung ứng thịt heo tại Đồng Nai, qua đó nâng cao giá trị sản phẩm và dễ dàng thâm nhập vào các phân khúc thị trường cao cấp trên thế giới Đỗ (2020) phân tích công nghệ blockchain có thể dần thay thế những hoạt động vốn tốn nhiều thời gian và công sức của con người trong tương lai, nhất là trong lĩnh vực tài chính, giao dịch thanh toán bù trừ, bảo lãnh chứng khoán; đồng thời nêu rõ cách ứng dụng

và lưu trữ giao dịch chứng khoán trên nền tảng blockchain

Lê (2018) chỉ ra những tác động của blockchain đến logistics và những giải pháp khuyến nghị để nâng cao vai trò của blockchain đến ngành logistics của Việt Nam Logistic và tài trợ thương mại đều là những nhân tố quan trọng và có mối liên

hệ mật thiết với nhau trong chuỗi cung ứng toàn cầu nên bài viết này cũng nêu ra một số lợi ích của hợp đồng thông minh trong logistics thể hiện qua các điều kiện thanh toán cho người bán Các cụm từ như “đầu tháng” và “ngay sau” được thay thế, quy định cụ thể hơn bằng phạm vi ngày và giờ để chỉ định rõ thời điểm được phép giao hàng, thanh toán, Thông qua hợp đồng thông minh, mỗi điều kiện có thể được đánh giá dựa trên các chứng từ do nhà xuất khẩu gửi, loại bỏ sự mơ hồ của người nhập khẩu một cách hiệu quả

Nghiên cứu của Nguyễn (2019) là công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp tới luận văn Bài viết nêu ra sự cần thiết của blockchain trong tài trợ thương mại, cách thức hoạt động của blockchain trong phương thức thanh toán thư tín dụng Nghiên

Trang 17

cứu cũng chỉ ra những lưu ý khi ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại hiện nay Tuy nhiên nhiên nghiên cứu của tác giả mới chỉ dùng lại ở hệ thống hóa lý thuyết, hình thức dưới một bài báo nên nội dung chưa chuyên sâu Nghiên cứu của Giang (2018) đề cập tới công nghệ blockchain trong lĩnh vực ngân hàng Bài viết nêu ra khái niệm và cách thức hoạt động của blockchain, cũng như một số trường hợp sử dụng trong ngành ngân hàng, và thách thức khi ứng dụng blockchain Nội dung nghiên cứu chỉ tiếp cận theo hướng tổng quan, không đề cập tới ứng dụng trong lĩnh vực tài trợ thương mại, cũng như chưa đưa ra được các trường hợp ứng dụng trong thực tiễn

Có thể thấy, số lượng nghiên cứu trong nước về hoạt động ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế còn khá khiêm tốn Hầu như các

đề tài tập trung nghiên cứu ứng dụng blockchain ở các lĩnh vực khác, hoặc hướng chung tới ngành tài chính ngân hàng, chưa phân tích trường hợp cụ thể Một số bài viết có liên quan tuy nhiên nội dung nghiên cứu còn sơ sài Bởi vậy, khoảng trống nghiên cứu đối với công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế cần được quan tâm là: hệ thống khung lý thuyết về ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế một cách toàn diện, đồng thời nghiên cứu các nền tảng blockchain ứng dụng được trong tài trợ thương mại hiện có và phân tích một số trường hợp đã triển khai thực hiện của một số ngân hàng trên thế giới Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và kết hợp với phân tích thuận lợi, khó khăn của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động ứng dụng blockchain trong lĩnh vực tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nhằm đánh giá thực tiễn ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế của một số quốc gia và tại Việt Nam, phân tích làm rõ các yếu tố tác động đến thực trạng đó làm cơ sở cho việc đề xuất các quan điểm và giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế ở Việt Nam trong thời gian tới

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

Trang 18

- Làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về ứng dụng blockchain trong tài trợ thương mại; vai trò của công nghệ blockchain đối với sự phát triển của tài trợ thương mại quốc tế;

- Phân tích và đánh giá được thực trạng, sự cần thiết của blockchain đối với ngành tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam; xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ứng dụng blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam; tìm hiểu một số trường hợp ứng dụng blockchain của các ngân hàng trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;

- Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu các trường hợp ứng dụng blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế tại một số ngân hàng trên thế giới: Barclays, Mizuho, HSBC, BBVA, KBank và trường hợp thử nghiệm thành công của HSBC Việt Nam trong năm 2019

Đề tài cũng đưa ra một số phân tích, đánh giá về thực trạng ứng dụng công nghệ blockchain tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến tháng 5/2020

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng phương pháp tình huống – case study research, thu thập, phân tích và so sánh dữ liệu ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế tại một số ngân hàng trên thế giới; từ đó đối chiếu với thực tiễn tại Việt Nam để thúc đẩy quá trình ứng dụng blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế trong thời gian tới

Trang 19

6 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

Luận văn đã đạt được một số kết quả như sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại; làm rõ đặc điểm, vai trò và lợi ích của công nghệ blockchain đối với quá trình phát triển tài trợ thương mại quốc tế;

- Phân tích một số trường hợp ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại tại các ngân hàng trên thế giới Đây là cơ sở quan trọng để các nhà quản

lý, các ngân hàng và doanh nghiệp tham khảo, cũng như phân tích khả năng vận dụng nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển tài trợ thương mại quốc tế ở Việt Nam;

- Phân tích, đánh giá thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình ứng dụng công nghệ trong tài trợ thương mại ở Việt Nam Từ đó, chỉ rõ tiềm năng và thách thức đặt ra cần được giải quyết trong quá trình ứng dụng blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam;

- Luận văn đã nghiên cứu trường hợp ứng dụng thành công giao dịch bằng phương thức Thư tín dụng (L/C) trên nền tảng blockchain đầu tiên tại Việt Nam giữa CTCP Sản xuất Nhựa Duy Tân và công ty INEOS Styrolution Korea

- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam trong thời gian tới

7 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ

thương mại quốc tế

Chương 2: Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương

mại quốc tế trên thế giới và khả năng vận dụng ở Việt Nam

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ

thương mại quốc tế ở Việt Nam

Trang 20

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

BLOCKCHAIN TRONG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1.1 Tổng quan về công nghệ blockchain

1.1.1 Khái niệm và phương thức hoạt động của blockchain

1.1.1.1 Khái niệm blockchain

Thuật ngữ Blockchain xuất hiện lần đầu vào năm 2008 và sau đó xuất hiện rộng rãi ở nhiều nước, nhất là các quốc gia có nền công nghệ kĩ thuật phát triển mạnh mẽ như Mỹ, Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Tuy nhiên, khái niệm này vẫn còn tương đối mới mẻ tại Việt Nam

Theo Melanie Swan (2015), nhà sáng lập Học viện Nghiên cứu Blockchain,

“về cơ bản, Blockchain là một sổ cái công khai có tiềm năng trở thành kho lưu trữ toàn cầu phi tập trung phục vụ việc đăng ký, kiểm kê, và chuyển giao tất cả các loại tài sản - không chỉ liên qua đến tài chính mà còn bao gồm các loại tài sản hữu hình

và vô hình như phiếu bầu, phần mềm, dữ liệu sức khỏe, và ý tưởng”

Tại phiên họp toàn thể lần thứ 25 diễn ra vào tháng 9/2019, Trung tâm tạo thuận lợi và thương mại điện tử của Liên hợp quốc (UN/CEFACT) cũng đã nhắc tới khái niệm của Blockchain trong ấn phẩm đầu tiên của Sách trắng về ứng dụng công nghệ blockchain Trong đó ghi rõ: “Blockchain là một giao thức mã hóa cho phép các bên tăng độ tin cậy của giao dịch vì các mục sổ cái trong cơ sở dữ liệu của nó không dễ dàng bị làm sai lệch, tức là một khi dữ liệu được viết thì rất khó thay đổi”

Ở Việt Nam, thuật ngữ “Blockchain” đã xuất hiện nhiều trong các trang báo, bài nghiên cứu, thậm chí trong các chương trình phát triển của Chính phủ Năm

2018, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương định nghĩa Blockchain “là một hình thức lưu trữ các hồ sơ giá trị và giao dịch trong cuộc sống” “Công nghệ blockchain với một cơ sở dữ liệu được xây dựng tạo nên niềm tin giữa các cá nhân, giúp loại bỏ yêu cầu phải có các đơn vị trung gian để mọi người được giao dịch trực tiếp với nhau Mọi cá nhân trong blockchain đều có thể quan sát, kiểm tra các giao dịch.” Như vậy, blockchain được hiểu là một cuốn sổ cái mở và phân tán thông tin Nhìn chung, nhiều nghiệp vụ trong cả lĩnh vực tài chính và phi tài chính hiện

Trang 21

nay đều dựa trên một sổ cái tập trung, trong đó các bên trung gian xử lý giao dịch cho hai hay nhiều bên Trách nhiệm chính của các bên trung gian này là tiếp nhận, kiểm tra, chuyển giao chứng từ sở hữu và tiến hành thanh toán cho các giao dịch Sổ cái này có thể được lưu trữ bằng các cách thức khác nhau Cách đây mấy chục năm, thông tin cá nhân, con số và nhiều thông tin khác được lưu trữ trên một đĩa mềm sử dụng Excel Để có thể chia sẻ thông tin, người dùng phải gửi và chuyển thông tin, vì thế, người khác phải có phần mềm để mở và đọc Lúc đó, máy tính của

họ có thể chỉnh sửa thông tin và họ hoàn toàn có thể tác động vào file Điều đó không tốt vì có thể sửa thông tin cá nhân bảo mật Sau này, công nghệ tiến đến thời

kỳ của file Google sheet, là một bước tiến so với file bình thường Tuy nhiên, nếu chúng ta lưu trữ thông tin trên Google và Google biến mất, hay không hoạt động thì toàn bộ thông tin, dữ liệu sẽ biến mất Trong khi đó, blockchain cho phép người dùng được kiểm soát thông tin Mỗi máy tính là một máy chủ, mỗi máy chủ sẽ lưu trữ cùng số lượng và nội dung thông tin, phân tán trên nhiều máy chủ, chứ không chỉ tập trung ở một máy Nó có thể coi như nhiều file excel khác nhau nhưng được đồng bộ hóa và lưu trữ thông tin Do đó, blockchain được đánh giá là mang tính cách mạng vì thông tin được lưu trữ trên nhiều máy, nếu một máy bị ảnh hưởng thì các thông tin vẫn được lưu giữ trên các máy khác và chúng ta không bị mất dữ liệu Bên cạnh đó, công nghệ blockchain đã thành công trong việc giải bài toán lặp chi, hay vấn đề dùng lại dữ liệu Không giống với tiền giấy, tiền điện tử có thể bị sao chép và sử dụng rất nhiều lần nếu không có một đơn vị quản lý chung các giao dịch Trong bài toán lặp chi (double spending problem), người gửi chi tiêu cùng một khoản tiền tại nhiều nơi để nhận được các dịch vụ hoặc hàng hóa từ nhiều nhà cung cấp khác nhau Blockchain với khả năng lưu trữ dữ liệu trên một hệ thống phi tập trung, minh bạch, và không thể chỉnh sửa, đồng thời thông tin được tất cả các nút mạng kiểm duyệt nên sẽ không để xảy ra tình trạng một số tiền có thể chi tiêu cho nhiều giao dịch Ví dụ, A có thể đưa tờ tiền 500.000 đồng cho B để hoàn tất giao dịch, không cần người thứ ba làm chứng, nhưng với tiền ảo, A sau khi chuyển cho

B hoàn toàn có thể dùng chính chỗ tiền ảo đó chuyển cho C Cách giải quyết vấn đề này là ghi chép lại các giao dịch và cập nhật thông tin thông qua sổ cái, nhưng trung

Trang 22

gian thứ ba sẽ phát sinh các chi phí cũng như chưa xác định được sự trung thực của

họ Giải pháp của blockchain là đem cuốn sổ ghi chép sao ra nhiều bản và lưu trữ trên nhiều máy tính khác nhau cùng tham gia một mạng lưới Giả sử sau khi chuyển tiền cho B, A không còn xu nào trong tài khoản mà vẫn làm động tác chuyển tiền cho C, giao dịch sẽ không được chấp nhận vì không khớp với thông tin trên các sổ còn lại trong hệ thống Cách duy nhất để qua mặt cơ chế kiểm tra này là chỉnh sửa thông tin trên tất cả bản sao sổ ghi chép trong hệ thống Điều này là thiếu khả thi vì các mạng blockchain có thể gồm hàng ngàn máy tính cùng tham gia

Tóm lại, Blockchain là công nghệ lưu trữ và phân phối dữ liệu phi tập trung, trong đó dữ liệu được lưu trong các khối được liên kết với nhau bằng mã hóa, đồng thời sử dụng cơ chế đồng thuận để chống gian lận dữ liệu Các khối thông tin hoạt động độc lập và có thể mở rộng theo thời gian Chúng được quản lý bởi những người tham gia hệ thống chứ không thông qua đơn vị trung gian Khi một khối thông tin được ghi vào hệ thống blockchain thì không có cách nào thay đổi được, chỉ có thể bổ sung thêm khi đạt được sự đồng thuận của tất cả mọi người

Ngoài ra, cùng với sự nổi tiếng của đồng tiền bitcoin, nhiều người khi nghe về blockchain sẽ nghĩ ngay tới bitcoin hoặc tiền thuật toán Tuy nhiên, hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau Trên thực tế, blockchain là một công nghệ và bitcoin là trường hợp sử dụng blockchain, là một trong những ứng dụng của blockchain Nếu như thư điện tử là một công cụ để sử dụng Internet thì bitcoin cũng chỉ là một trường hợp sử dụng blockchain, sẽ có nhiều ứng dụng khác về blockchain trong tương lai Blockchain thu hút sự quan tâm khi nó đóng vai trò nền tảng cho các loại tiền điện tử Kể từ khi xuất hiện vào năm 2008, blockchain đã khai sinh ra hơn

800 loại tiền điện tử, trong đó có bitcoin Tuy nhiên, tác động sâu sắc của blockchain đối với thương mại toàn cầu chỉ xuất hiện khi nó được sử dụng bởi các công ty và các thể chế tài chính

1.1.1.2 Phương thức hoạt động của blockchain

Các ngân hàng lớn và một số chính phủ đang triển khai các blockchain với vai trò những cuốn sổ cái phi tập trung nhằm lưu trữ thông tin và giao dịch một cách

Trang 23

hiệu quả Những mô hình này không bắt buộc phải dùng tiền mã hóa để thanh toán Tuy nhiên, blockchain quan trọng, cũng như có ảnh hưởng rộng rãi nhất hiện nay được dựa trên mô hình bitcoin, và hoạt động như sau:

Công nghệ blockchain hoạt động bằng cách thiết lập một hệ thống phi tập trung, trong đó mỗi nút tham gia duy trì một cơ sở dữ liệu, ghi lại tất cả các giao dịch của mạng Cấu trúc mạng ngang hàng của blockchain cho phép bất kỳ ai cũng

có thể truy cập dữ liệu trong blockchain tại bất kỳ thời điểm nào, chứ không phải trong tay một tổ chức duy nhất chịu trách nhiệm kiểm soát các giao dịch và lưu giữ

hồ sơ Blockchain cũng được mã hóa để ngăn chặn vấn đề đánh cắp thông tin Nó

sử dụng cặp khóa công khai và khóa bí mật để duy trì an ninh trên hệ thống ảo

Nguồn: Wall Street Journal (2017)

Cứ mỗi mười phút, tất cả các giao dịch tiến hành được xác minh, thanh toán

và lưu trữ trong một khối (block), sau khi được các máy tính tham gia mạng lưới

Hình 1.1: Phương thức hoạt động của blockchain

Trang 24

(node) xác minh hợp lệ theo cơ chế đồng thuận, khối sẽ được liên kết với các khối trước đó tạo thành một chuỗi (chain) và blockchain sẽ dài ra theo thời gian Hai giao thức đồng thuận điển hình là Bằng chứng công việc (Proof of Work) và Bằng chứng

cổ phần (Proof of Stake) Thông qua cơ chế này, mỗi thay đổi đối với sổ cái được sao chép trên toàn bộ mạng và mỗi thành viên mạng có một bản sao đầy đủ, giống hệt nhau của toàn bộ sổ cái tại bất kỳ thời điểm nào Như vậy, các khối khi đã được mạng lưới chấp nhận thì sẽ không thể chỉnh sửa, bởi vì cấu trúc của khối thường có nhãn thời gian và lưu trữ giá trị thay đổi bởi hàm băm nhằm ngăn cản hành vi đơn phương thay đổi thông tin Nếu muốn thay đổi thông tin giao dịch thì phải tính toán, thay đổi toàn bộ các khối khác trong chuỗi và đạt được sự đồng thuận của tất cả các nút trong mạng lưới, điều đó gần như bất khả thi

Ví dụ, khi sử dụng Blockchain để chuyển quản lý quyền sở hữu tài sản, mọi người trong mạng lưới sẽ nhận được thông báo về việc chuyển giao tài sản đó Đại

đa số các thành viên mạng lưới đều công nhận việc chuyển giao tài sản nên hoạt động này được bổ sung vào blockchain Nếu chủ sở hữu tài sản cố bán quyền sở hữu tài sản cho hai người khác nhau, mọi thành viên trong mạng lưới sẽ thấy hoạt động chuyển giao này không phù hợp và một trong hai hoạt động chuyển giao sẽ bị mạng lưới từ chối

1.1.2 Phân loại blockchain

1.1.2.1 Blockchain công khai

Phần lớn các blockchain phân tán ngày nay là blockchain công khai (public blockchain) Bất kỳ ai cũng có thể xem các giao dịch diễn ra, người dùng chỉ cần tải xuống phần mềm cần thiết để tham gia blockchain này Thuật ngữ “không cần được cấp quyền” (permissionless) cũng thường được sử dụng để mô tả các blockchain công khai Không có cơ chế nào cản trở người dùng tham gia và bất kỳ ai cũng có thể tham gia vào cơ chế đồng thuận

Theo đó, blockchain công khai có khả năng chống lại sự kiểm duyệt cao hơn

so với blockchain riêng tư (hoặc bán riêng tư) Vì bất kỳ ai cũng có thể tham gia mạng, nên giao thức phải kết hợp một số cơ chế nhất định để ngăn chặn các tác

Trang 25

nhân độc hại tấn công ẩn danh, tuy nhiên kèm với đó là sự đánh đổi về hiệu suất vận hành Nhiều chuỗi khối gặp phải trở ngại về mở rộng và hiệu suất vận hành tương đối thấp Hơn nữa, việc đưa ra các thay đổi trên một mạng mà không phân tách nó

có thể là một thách thức, vì hiếm khi tất cả những người tham gia đồng ý về các thay đổi được đề xuất Ví dụ của blockchain công khai là Bitcoin, Ehereum, ,,,

1.1.2.2 Blockchain riêng tư

Các blockchain riêng tư (private blockchain) đặt ra các quy tắc về việc ai có thể tham gia và ghi dữ liệu vào chuỗi Chúng không phải là hệ thống phi tập trung,

vì có một hệ thống phân cấp rõ ràng xét về mặt kiểm soát Tuy nhiên, chúng là các mạng phân tán, trong đó nhiều nút vẫn duy trì một bản sao của chuỗi trên máy tính của họ Các nút được chọn để đảm nhận các chức năng nhất định để xác thực giao dịch Thời gian xác nhận giao dịch khá nhanh vì chỉ cần một lượng nhỏ các nút tham gia xác thực giao dịch Nếu các nút bắt đầu hành động độc hại, chúng có thể nhanh chóng bị bắt giữ và xóa khỏi mạng Các chuỗi riêng tư phù hợp với phạm vi mạng lưới doanh nghiệp, trong đó một tổ chức muốn sử dụng các thuộc tính của blockchain mà vẫn có thể bảo vệ mạng của họ không bị những người bên ngoài truy cập Ví dụ: Ripple là một dạng blockchain riêng tư, hệ thống này cho phép 20% các nút là gian dối và chỉ cần 80% còn lại hoạt động ổn định là được

1.1.2.3 Blockchain kết hợp

Blockchain kết hợp (consortium blockchain) là sự kết hợp giữa các chuỗi công khai và riêng tư Sự khác biệt đáng chú ý nhất giữa các loại blockchain này có thể được quan sát ở cấp độ đồng thuận Thay vì một hệ thống mở trong đó bất kỳ ai cũng có thể xác nhận các khối hoặc một hệ thống đóng trong đó chỉ một tổ chức duy nhất chỉ định những người tạo ra các khối, thì chuỗi consortium bao gồm một

số các bên có quyền lực ngang nhau hoạt động như các trình xác nhận

Từ đó, các quy tắc của hệ thống rất linh hoạt: khả năng hiển thị của chuỗi có thể giới hạn ở các trình xác nhận, có thể được xem bởi những cá nhân được ủy quyền hoặc bởi tất cả Với điều kiện các trình xác nhận có thể đạt được sự đồng thuận, các thay đổi có thể dễ dàng được đưa ra Đối với chức năng của blockchain,

Trang 26

nếu một số lượng nhất định các bên hoạt động trung thực, hệ thống sẽ không gặp phải bất kỳ vấn đề nào

Một consortium blockchain sẽ có lợi nhất trong môi trường có nhiều tổ chức hoạt động trong cùng một ngành và yêu cầu một nền tảng chung để thực hiện các giao dịch hoặc để chuyển tiếp thông tin Tham gia một consortium loại này có thể

có lợi cho một tổ chức, vì nó sẽ cho phép họ chia sẻ những hiểu biết sâu sắc về ngành của họ với những người chơi khác Ví dụ: các ngân hàng hay tổ chức tài chính liên doanh sẽ sử dụng consortium blockchain

Bảng 1.1: Một số khác biệt chính giữa các loại blockchain

Blockchain công khai

Blockchain riêng tư

Blockchain kết hợp

Yêu cầu cấp quyền để sửa

đổi dữ liệu

người dùng được mời

Tùy thuộc

tham gia được chập thuận

Những người tham gia được chấp thuận

nhất

Nhiều tổ chức

Trang 27

1.1.3 Lợi ích và hạn chế của blockchain

1.1.3.1 Lợi ích của blockchain

Với cơ chế hoạt động như đã nêu trên, blockchain có những đặc tính với ưu điểm nổi trội như sau:

Bảo toàn dữ liệu: Cấu trúc phi tập trung là đặc điểm nổi bật và quan trọng

nhất của blockchain Cơ chế này ngược lại với mô hình truyền thống – cơ sở dữ liệu được tập trung và được dùng để quản lý và xác thực giao dịch Blockchain phân phối quyền lực thông qua một mạng lưới ngang hàng, không có bất kỳ điểm kiểm soát nào, loại bỏ rủi ro đi kèm với dữ liệu được tổ chức lưu trữ tập trung Mô thức này tạo ra cơ chế hoạt động an toàn cao hơn hẳn mô thức giao dịch qua một sổ cái trung tâm Không một tổ chức nào có thể đơn phương tắt hệ thống giao dịch Trong mạng không có các điểm tập trung dễ bị tổn thương cho hệ thống, không có các điểm trung tâm làm cho hệ thống dừng hoạt động, giảm sự thiệt hại do các cuộc tấn công vào máy chủ làm thất thoát dữ liệu, ngay cả khi một tổ chức nào đó tham gia

hệ thống bị loại bỏ thì hệ thống vẫn tồn tại Chính điều này đã khiến blockchain trở thành công nghệ tuyệt vời cho các lĩnh vực lưu trữ hồ sơ tài chính hoặc các giao dịch, dữ liệu được ghi lại vĩnh viễn trên một sổ cái phân tán và công khai

Tính minh bạch: Tất cả các dữ liệu lưu trữ trên blockchain có thể được xem

xét công khai bởi các bên, tạo sự minh bạch Lần đầu tiên trong lịch sử, chúng ta có

một nền tảng đảm bảo uy tín trong giao thương và thông tin luôn được ghi nhận bất

kể động thái nào của bên đối tác tham gia Các bên có thể xác định thời gian và nguồn gốc của mọi dữ liệu nhập trong một blockchain

Tính bất biến: Sự bất biến này là kết quả của việc kết hợp các yếu tố bao gồm

mật mã được sử dụng trong blockchain, cơ chế đồng thuận và bản chất phân tán của

nó Dữ liệu được lưu trên hàng nghìn máy tính khác nhau nên không thể thay đổi thông tin trên blockchain Khi không nắm được 51% số nút trong mạng, dữ liệu mạng không thể bị kiểm soát và sửa đổi Do đó, bản thân blockchain đã trở nên tương đối an toàn và có thể tránh việc sửa đổi dữ liệu Do tính bất biến này, blockchain có thể được sử dụng như một trọng tài độc lập trong các quy trình

Trang 28

Loại bỏ nhiều khâu trung gian: Hiện nay trong hầu hết các phương thức thanh

toán truyền thống, các giao dịch sẽ được bảo chứng bởi một bên trung gian Nhưng khi sử dụng công nghệ blockchain sẽ loại bỏ quá trình trung gian này thông qua các nút phân tán xác minh giao dịch Với một hệ thống blockchain thì sẽ loại bỏ tối đa được rủi ro từ việc tin tưởng vào một tổ chức duy nhất

Thời gian giao dịch nhanh hơn, chi phí giao dịch thấp: Việc sổ cái thiết lập

trên nền tảng blockchain cho phép loại bỏ đơn vị trung gian và các lớp xác nhận trong giao dịch Các giao dịch thay vì cần nhiều sổ cái riêng biệt thì có thể được thiết lập trên một sổ cái chung, từ đó giảm thiểu chi phí kiểm nhận, xác thực và thẩm tra một giao dịch trên các tổ chức khác nhau, cũng như giảm tải việc lưu trữ bằng giấy truyền thống Giải pháp blockchain cũng sẽ làm giảm chi phí và gánh nặng hành chính đối với ngân hàng và khách hàng Ước tính rằng các công nghệ blockchain có thể làm giảm chi phí cơ sở hạ tầng của ngân hàng khoảng 15-20 tỷ USD một năm vào năm 2022 - như tuyên bố trong “FinTech 2.0 Paper” của Santander InnoVentures Tốc độ giao dịch cũng nhờ đó trở nên nhanh hơn so với nhiều hệ thống hiện có

Khả năng xác thực: Xác minh danh tính là một trong những vấn đề quan trọng

của tài trợ thương mại Thông thường, khi đề cập tới các giao dịch quốc tế, hầu hết các công ty, ngân hàng đều phải xác minh uy tín của đối tác và các bên liên quan để phòng ngừa lừa đảo Trên nền tảng blockchain, hai bên không biết nhau và không xác định được uy tín của nhau vẫn có thể cùng giao dịch và kinh doanh Xác minh danh tính và thiết lập sự tin tưởng không còn là đặc quyền của các bên trung gian nữa Blockchain cũng có thể thiết lập sự tín nhiệm bằng cách xác minh danh tính và khả năng của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào thông qua tập hợp lịch sử các giao dịch quá khứ trên blockchain, điểm uy tín được dựa trên đánh giá tổng hợp và các chỉ số kinh tế, xã hội khác

Tạo cơ sở xác định quyền sở hữu: Blockchain có thể cung cấp bằng chứng về

quyền sở hữu lô hàng một cách minh bạch và thông tin cập nhật theo thời gian thực bởi các sự kiện được ghi nhận tự động Bằng chứng về quyền sở hữu cho thấy nhà xuất khẩu không còn sở hữu hàng hóa nữa và mà chuyển giao toàn bộ quyền định

Trang 29

đoạt lô hàng cho nhà nhập khẩu Tuy nhiên, khi có tranh chấp xảy ra, việc xác minh trở nên khá phức tạp, đặc biệt trong trường hợp giao dịch quốc tế Nhưng giao dịch tài trợ thương mại ứng dụng blockchain có thể làm cho vấn đề này đơn giản hơn nhiều Việc thay đổi quyền sở hữu sẽ diễn ra trên nền tảng blockchain và cả hai bên

có thể trao đổi tài liệu cùng chữ ký số của mình để thiết lập thỏa thuận Sau đó nhà nhập khẩu có thể sử dụng các tài liệu này một cách hợp pháp

Bằng cách đơn giản hóa và tăng hiệu quả các giao dịch, công nghệ blockchain đang chuyển đổi mạnh mẽ cách thức kinh doanh của doanh nghiệp và người dân, tại mỗi nước và trên toàn cầu Không thể phủ nhận rằng công nghệ blockchain sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn Trên thực tế, có một số quốc gia cấm giao dịch bằng các đồng tiền mã hóa, tiền thuật toán, nhưng chính phủ lại dành một khoản hỗ trợ không hoàn lại, đầu tư để các công ty phát triển blockchain Trung Quốc là một ví

dụ điển hình Quốc gia này tuy cấm sử dụng bitcoin nhưng lại có những chính sách phát triển công nghệ blockchain, ủng hộ các công ty khởi nghiệp mới trong lĩnh vực công nghệ, đồng thời hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho blockchain sau khi nhận thấy những tính năng ưu việt của công nghệ này

1.1.3.2 Hạn chế của blockchain

Bên cạnh những lợi ích mà blockchain đem lại, hệ thống tài chính cũng nhận thấy một số mặt hạn chế của công nghệ này:

Khả năng tích hợp vào hệ thống lõi: Câu hỏi được đặt ra là: làm sao để các

giải pháp blockchain có thể tích hợp với các hệ thống thanh toán của ngân hàng hiện tại, đặc biệt là trong hệ thống độc quyền Để thực hiện chuyển đổi, cần phải có

sự hợp tác và nhất trí giữa các bên liên quan và đòi hỏi nhiều thời gian Ngân hàng BNY Mellon cho rằng sẽ mất từ 7 đến 10 năm để phát triển một hệ thống thanh toán dựa trên blockchain cho thanh toán thương mại, thanh toán liên ngân hàng… Các ngân hàng đều có những quy định riêng áp dụng đối với công nghệ blockchain Mặt khác, đến nay vẫn chưa có tiêu chuẩn hay tổ chức chịu trách nhiệm giám sát và điều chỉnh các giao thức blockchain Các tổ chức cần có thời gian để xây dựng các quy định đạt được sự đồng thuận cao nhất và được quốc tế chấp thuận

Trang 30

Thiếu quy định pháp lý: Công nghệ nói chung và blockchain nói riêng phát

triển quá nhanh so với hệ thống pháp luật hiện hành Các sản phẩm ứng dụng công nghệ dựa trên những đổi mới và sáng tạo liên tục, do đó, nhiều trường hợp các quy định của pháp luật hiện hành chưa theo kịp Điều này cũng chính là một trong những nguyên nhân tiềm ẩn rủi ro cao, do chưa có chế tài rõ ràng nên chưa làm hạn chế các hành vi phạm tội bởi công nghệ

Nguy cơ an ninh mạng: Sự thuận tiện của công nghệ làm cho khách hàng đôi

khi sử dụng mà chưa hiểu về sản phẩm, thậm chí không hề biết cách bảo mật các thông tin cá nhân Đây sẽ là kẽ hở cho tội phạm tấn công, ví dụ: tội phạm lập các website giả mạo làm người dùng lộ tài khoản và mật khẩu để chiếm đoạt quyền truy cập, tài sản, Nguy cơ bị tấn công bởi chính công nghệ vẫn tồn tại, bởi lẽ đồng hành với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thì trình độ, mức độ tinh vi của tội phạm công nghệ cũng ngày càng cao Các ngân hàng cũng phải thấy rằng blockchain vẫn chưa loại bỏ được tất cả các loại gian lận Ví dụ như vào tháng 8/2016, gần 120000 đơn vị tiền tệ bitcoin, trị giá khoảng 72 triệu USD đã bị đánh cắp từ nền tảng trao đổi Bitfinex ở Hồng Kông

Tính riêng tư: Vấn đề đảm bảo tính riêng tư của dữ liệu cũng được đặt ra cho

các giao dịch trên nền tảng ứng dụng blockchain Với một hệ thống sổ cái mở thì sẽ khó để đảm bảo sự riêng tư của dữ liệu khách hàng cho dù điều này có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng các blockchain riêng tư hoặc phân quyền người dùng

Cắt giảm nhân sự: Công nghệ blockchain làm tăng hiệu quả công việc cũng

đồng nghĩa với việc một lượng lớn nhân viên ngân hàng đang làm việc theo phương thức truyền thống sẽ bị thay thế Xu hướng “ngân hàng không giấy”, “tổ chức tài chính không giấy”, trí tuệ nhân tạo, robot sẽ ngày càng phổ biến Do đó, để không

bị đào thải khỏi thị trường, các nhân viên ngân hàng phải không ngừng học hỏi, nâng cao kiến thức và kỹ năng

Mặc dù còn tồn tại một số hạn chế, blockchain vẫn là một công nghệ được sự quan tâm của rất nhiều bên, bao gồm các chính phủ, ngân hàng và doanh nghiệp Blockchain có thể là giải pháp công nghệ tiềm năng cho ngành tài chính ngân hàng,

Trang 31

tuy nhiên nó vẫn cần phải tiếp tục được hoàn thiện, phát triển để khắc phục được các vấn đề đang tồn tại

1.2 Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

1.2.1 Khái niệm

Xu hướng toàn cầu hóa khiến cho thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ, các quốc gia có thể tận dụng được lợi thế cạnh tranh của mình khi tham gia vào thương mại quốc tế Qua thời gian, hoạt động thương mại quốc tế ngày càng phát triển, đóng vai trò không thể thiếu đối với sự thịnh vượng của mỗi quốc gia Tài trợ thương mại quốc tế ra đời như một chất xúc tác cho sự tăng trưởng của thương mại thế giới, các doanh nghiệp có thể dễ dàng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, đồng thời các ngân hàng có thể mở rộng hoạt động kinh doanh của mình

Trong cuốn sách Thanh toán quốc tế trong ngoại thương Tài trợ thương mại quốc tế (2012), GS TS Đinh Xuân Trình đã nêu định nghĩa của tài trợ thương mại quốc tế như sau: “Tài trợ thương mại quốc tế là một hiện tương kinh tế khách quan,

là tập hợp tổng thể các chính sách hoặc giải pháp hỗ trợ tài chính trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế trong một hoặc một số hay tất cả các công đoạn của quy trình tài sản đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường thế giới nhằm mục đích sinh lời.”

Tại Việt Nam, người tài trợ chủ yếu là các ngân hàng thương mại Việc tài trợ thương mại của các ngân hàng thương mại bao hàm sự chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện tài chính và phương tiện thay thế về mặt tài chính để hoàn tất nghĩa vụ thanh toán và sản xuất trong quan chuỗi cung ứng Phạm vi trài trợ thương mại quốc

tế của các ngân hàng rất đa dạng bao gồm tài trợ cho nhà xuất khẩu và tài trợ cho nhà nhập khẩu trong thời gian ngắn, trung đến dài hạn Mục tiêu của các ngân hàng

là giúp khách hàng có thể thực hiện các giao dịch tài trợ thương mại với chi phí hợp

lý và hiệu quả, nhằm tăng tính cạnh tranh

Ngày nay, công nghệ đang định hình thương mại một cách mạnh mẽ, những tiến bộ trong công nghệ vận tải và cơ sở hạ tầng có khả năng mở ra các hành lang thương mại mới Tuy nhiên, công nghệ mới chỉ tiếp cận được một phần nhỏ các quy

Trang 32

trình tài trợ thương mại Hằng năm, số lượng lỗi và chi phí của ngân hàng phát sinh chủ yếu từ việc xử lý và kiểm tra chứng từ tay cho các thư tín dụng Thông qua sử dụng công nghệ mới, ví dụ như blockchain cho thư tín dụng sẽ giúp cho hệ thống thương mại hiệu quả và an toàn hơn

1.2.2 Một số phương thức tài trợ thương mại quốc tế

Các tổ chức tài chính và ngân hàng thương mại chủ yếu sử dụng các phương thức tài trợ thương mại quốc tế sau:

- Tài trợ trên cơ sở nghiệp vụ cho vay: Nghiệp vụ cho vay trực tiếp để tài trợ cho các doanh nghiệp sử dụng vốn với mục đích kinh doanh xuất khập khẩu là nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng Các ngân hàng cấp tín dụng bằng đồng nội

tệ hoặc ngoại tệ cho các doanh nghiệp để hỗ trợ tài chính cho khách hàng tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu

- Phương thức tín dụng chứng từ: là một sự thoả thuận, trong đó, theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C), ngân hàng (ngân hàng phát hành) sẽ phát hành L/C, theo đó cam kết trả tiền hoặc chấp nhập hối phiếu của bên thứ ba (người thụ hưởng) khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định đề ra trong thư tín dụng Sử dụng phương thức tín dụng chứng từ được coi là phương thức an toàn nhất hiện nay, vì phương thức này đảm bảo việc thanh toán, khi L/C là một cam kết của ngân hàng trả tiền cho nhà xuất khẩu khi họ thực hiện đúng những điều qui định trong L/C, và nếu có ngân hàng xác nhận tham gia thì việc đảm bảo này là chắc chắn

- Phương thức nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu, căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi hàng thanh toán đổi lấy chứng từ - D/P, hoặc chấp nhận thanh toán đổi lấy chứng từ

- D/A Phương thức này có hạn chế là nhà xuất khẩu phải thông qua ngân hàng mới khống chế được quyền định đoạt hàng hóa của nhà nhập khẩu, chưa khống chế được việc thanh toán

- Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức ngân hàng thương mại đứng ra cam kết sẽ

Trang 33

thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ cam kết đối với bên được bảo lãnh Bảo lãnh thường được thực hiện dưới hai hình thức: thư bảo lãnh của ngân hàng (Letter of Guarantee) và thư tín dụng dự phòng (Standby L/C)

- Chiết khấu hối phiếu: là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được thực hiện dưới hình thức khách hàng chuyển quyền sở hữu hối phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng

để nhận một số tiền bằng mệnh giá của hối phiếu trừ đi lãi suất và phí chiết khấu Khi chiết khấu bộ chứng từ phải hoàn hảo và xuất trình đúng thời gian quy định Đồng thời, ngân hàng mở L/C phải có uy tín trên thị trường quốc tế và có quan hệ giao dịch thường xuyên với ngân hàng chiết khấu Ngoài ra, ngân hàng chiết khấu cũng phải xem xét đến tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Hóa đơn tín thác: là việc ngân hàng chuyển giao hàng hóa cho khách hàng nhưng giữ lại quyền thu tiền bán hàng, khoản thu tiền bán hàng sẽ là nguồn để trả

nợ ngân hàng Việc chuyển giao hàng hóa thực hiện trên cơ sở một hóa đơn tín thác

- Bao thanh toán factoring: là việc các tổ chức tài chính ứng trước cho nhà xuất khẩu 70-80% tổng giá trị hóa đơn bán hàng và giành lấy quyền đòi nợ khách mua hàng Nghiệp vụ factoring thường là tín dụng ngắn hạn và không miễn truy đòi, nếu doanh nghiệp factoring cầm hối phiếu trong tay mà không thể đòi nợ được

từ nhà nhập khẩu thì có quyền truy đòi lại nhà xuất khẩu

- Bao thanh toán forfaiting: là việc các tổ chức tài chính ứng trước không hoàn lại cho nhà xuất khẩu một tỷ lệ % nhất định so với tổng giá trị hàng để giành lấy quyền đòi tiền từ người nhập khẩu và chịu mọi rủi ro nếu nhà nhập khẩu không thanh toán Khác factoring, nghiệp vụ này là tín dụng trung dài hạn và miễn truy đòi

1.3 Ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế

1.3.1 So sánh tài trợ thương mại truyền thống và tài trợ thương mại quốc tế ứng dụng công nghệ blockchain

Trang 34

Bảng 1.2: So sánh tài trợ thương mại truyền thống và tài trợ thương mại ứng

dụng công nghệ blockchain Tài trợ thương mại theo

Chứng từ

Chứng từ giấy, xử lý thủ công, tốn thời gian, chi phí vận

chuyển

Tài liệu được số hóa, lưu trữ trên một sổ cái chung, các bên có thể truy cập để kiểm tra, đối chiếu; không mất thời gian vận chuyển Mức độ rủi

Truyền tải

thông tin

Xử lý thủ công, tốn chi phí và thời gian; Dữ liệu lưu trữ tập trung có thể bị tấn công mạng

Thực hiện cơ chế tự động theo các

sự kiện phát sinh; cơ chế đồng thuận; ít lo ngại về bảo mật và

quyền riêng tư

Truy xuất

nguồn gốc

Khó khăn để xác định danh tính tài sản, quyền sở hữu, tình

trạng lô hàng

Tạo lập một cơ sở dữ liệu thành viên để kiểm tra xếp hạng tín dụng, phòng chống rửa tiền, truy xuất nguồn gốc hàng hóa dễ dàng hơn

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Trang 35

Với việc tích hợp công nghệ blockchain, đã có sự thay đổi trong quy trình, cách thức vận hành, kiểm soát rủi ro của các phương thức tài trợ thương mại so với phương thức truyền thống

Khác biệt đầu tiên là cách thức lưu trữ và xử lý thông tin Cũng như các công nghệ khác, mọi dữ liệu trên chứng từ giấy truyền thống sẽ được số hóa trên blockchain Theo đó, phương thức truyền tải thông tin giữa các bên sẽ thay đổi từ chuyển phát nhanh chứng từ qua đường bưu điện thành đường truyền dữ liệu internet một cách tự động theo các sự kiện phát sinh, do đã được thiết kế từ trước trên cơ sở các điều kiện, điều khoản của hợp đồng thương mại Đồng thời, hệ thống cũng tự động thiết lập căn cứ để người mua có thể nhận hàng mà không cần xuất trình vận đơn bằng giấy như trong phương thức truyền thống Việc trao đổi các chứng từ như vận đơn theo thời gian thực của blockchain giúp giảm thời gian giữ hàng hóa, đồng thời ngăn chặn hành vi thao túng chứng từ để giữ hàng hoặc cung cấp hàng kém chất lượng - điều mà phương thức truyền thống chưa làm được Cách thức kiểm soát sự gian lận trong phương thức tài trợ thương mại ứng dụng blockchain cũng không giống truyền thống Công nghệ blockchain thực hiện một mô hình lưu trữ dữ liệu không thay đổi Đây là một lợi thế quan trọng trong sự phát triển ứng dụng công nghệ này trong lĩnh vực tài trợ thương mại so với cơ sở dữ liệu thông thường Tức là, một khi đã ghi lại thông tin về giao dịch, xuất xứ hàng hóa, vận đơn cũng như các thông tin đánh giá sự tin cậy của các bên tham gia vào

hệ thống blockchain, sẽ gần như không thể thay đổi nó hoặc bất cứ thông tin mới phát sinh đều sẽ thông báo ngay lập tức cho các bên liên quan Do đó, sẽ có thể sử dụng thông tin từ các blockchain như các tài liệu pháp lý tiêu chuẩn, có mức độ tin cậy cao và công khai, giảm thiểu các vụ lừa đảo tài liệu giữa các công ty

Cuối cùng, nếu phương thức truyền thống kiểm soát mức độ rủi ro chủ yếu qua các bên trung gian thì blockchain lại kiểm soát rủi ro bằng cơ chế đồng thuận Với các bên trung gian, tiềm ẩn rủi ro chưa được loại bỏ hoàn toàn bởi trong quá trình tác nghiệp, nhân viên ngân hàng thu thập thông tin và xử lý dữ liệu một cách thủ công, còn với blockchain mọi thông tin đều được xử lý, đối chiếu tự động, rủi ro giảm xuống mức tối thiểu Blockchain còn xây dựng một cơ sở dữ liệu lớn giữa các

Trang 36

thành viên nên các bên có thể dễ dàng xác minh được uy tín doanh nghiệp, xuất xứ

lô hàng mà không phải qua nhiều khâu như trong phương thức truyền thống

1.3.2 Một số ứng dụng blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế

1.3.2.1 Hợp đồng thông minh

Hợp đồng thông minh (Smart Contract) là một giao thức có khả năng tự động tạo ra các điều kiện và tiến hành các thỏa thuận của hệ thống máy tính bằng cách sử dụng công nghệ blockchain Tất cả quá trình hoạt động của hợp đồng thông minh đều được thực thi một cách tự động và không có bất kỳ sự can thiệp nào từ bên ngoài Có thể nói hợp đồng thông minh là sự tiến hóa của blockchain

Nhờ công nghệ blockchain, hợp đồng thông minh cho phép thực hiện các giao dịch đáng tin cậy mà không có bên thứ ba Hợp đồng thông minh có thể được lưu trữ trên một Blockchain, dữ liệu bao gồm tài sản và các điều khoản hợp đồng có thể theo dõi và không thể đảo ngược Do đó, các điều khoản của hợp đồng thông minh tương đương với một hợp đồng pháp lý, nhưng được ghi lại dưới dạng ngôn ngữ lập trình Hợp đồng này được phân phối và sao chép nhiều lần giữa các nút mạng của nền tảng blockchain Sau khi kích hoạt, hợp đồng được thực hiện theo các điều khoản hợp đồng đã ký và lập trình Việc thực hiện các cam kết cũng tự động được kiểm tra và cập nhật khi đến hạn Hợp đồng thông minh kế thừa các đặc tính của blockchain là loại bỏ sự tham gia bên thứ ba nên giảm sự can thiệp của con người, tránh lỗi không cần thiết, đồng thời tăng cường an ninh, loại bỏ nguy cơ giả mạo hoặc thay đổi trái phép, đảm bảo tính duy nhất của việc thực thi thuật toán hợp đồng Như vậy, hợp đồng thông minh giúp đảm bảo việc thực thi hợp đồng hiệu quả hơn hợp đồng truyền thống và giảm thiểu chi phí giao dịch

Phương thức thanh toán bằng L/C có thể được thực hiện thông qua các điều kiện được lập trình trước, đồng thời các bên tham gia có thể xác thực và chấp nhận giao dịch Loại hợp đồng này tự động kiểm tra, xác định tính phù hợp của các thông tin giao hàng với các điều khoản hợp đồng, ví dụ như số hóa đơn, số lô hàng, điều kiện giao hàng, Cách làm này làm tăng khả năng thanh toán nhanh cho người bán nhờ ngăn chặn các tranh chấp phát sinh do sự không rõ ràng trong các hợp đồng

Trang 37

thanh toán Tự động hóa phương thức thanh toán này trên blockchain cũng xúc tiến thanh toán thông qua việc sớm phát hiện các bất hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán cũng như tăng hiệu quả quá trình tu chỉnh Hợp đồng thông minh có đặc điểm dễ xúc tiến, tiến hành thủ tục, thực hiện đàm phán hay thực hiện các thỏa thuận, hợp đồng bằng công nghệ blockchain Việc sử dụng các hợp đồng thông minh sẽ giảm tình trạng bất cân xứng về thông tin, cho phép tạo ra sự đồng thuận, chấp nhận giữa các bên và tiến hành thanh toán tự động cũng như các nghiệp vụ kiểm soát tuân thủ Thông tin, hàng hóa, thanh toán được trao đổi nhanh và an toàn hơn

Hoạt động của hợp đồng thông minh trong tài trợ thương mại có thể mô tả như sau:

1 Người mua: Người mua và ngân hàng phát hành tạo thư tín dụng điện tử, đảm bảo thanh toán nếu đơn hàng được thực hiện

2 Người bán: Người bán và ngân hàng thông báo thu thập tài liệu với các chi tiết cụ thể về lô hàng và tạo hóa đơn

3 Hàng hóa: Hàng hóa được bốc lên tàu

Hình 1.2: Hợp đồng thông minh trong tài trợ thương mại

Nguồn: ING/Wall Street Journal

4 Thanh tra viên: Thanh tra viên kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hóa, và cấp giấy chứng nhận được thêm vào hợp đồng thông minh

Trang 38

5 Tàu: Đại lý vận chuyển phát hành vận đơn (trong đó nêu chi tiết về lô hàng)

8 Hợp đồng thông minh dựa trên blockchain: Tất cả các chứng từ và hồ sơ về quyền sở hữu được thêm vào hợp đồng thông minh, lưu trong các khối bất biến của blockchain

đó, blockchain có thể được sử dụng để thanh toán theo thời gian thực trên toàn cầu, minh bạch hoàn toàn, giảm gian lận cũng như chi phí hợp lý Vấn đề với công nghệ blockchain tại thời điểm này là kết nối với các hệ thống khác, giao thức giữa các sổ cái sẽ phải được phát triển, thử nghiệm và đưa vào sử dụng như thế nào và thời gian bao lâu cũng như khả năng mở rộng

Trang 39

Công nghệ Ripple là một “hệ thống thanh toán tổng tức thời theo thời gian thực” để thực hiện việc chuyển tiền và các hoạt động hối đoái Công nghệ này được

ra mắt vào 2012, nhằm mục đích cho phép “giao dịch tài chính toàn cầu được thực hiện an toàn, tức thời và gần như miễn phí ở bất kỳ quy mô nào mà không có tổn thất” Các ngân hàng có thể sử dụng công nghệ Ripple như một mã nguồn mở để thanh toán và thay thế cho nhiều đơn vị trung gian trong lĩnh vực thanh toán, qua đó giúp tiết kiệm cho các tổ chức đối tác và khách hàng của mình Ripple có thể giúp ngân hàng tiết kiệm 33% chi phí hoạt động trong quá trình thanh toán quốc tế và cho phép chuyển tiền theo giây

Ví dụ, A là một khách hàng ở Việt Nam muốn chuyển tiền cho B ở Singapore

A có thể thực hiện chuyển tiền thanh toán thông qua hệ thống thanh toán tổng tức thời theo thời gian thực Ripple bằng cách đăng nhập tài khoản của mình tại Ripple

và yêu cầu chuyển tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản của B Điều kiện để thực hiện giao dịch chuyển tiền nêu trên là cả hai ngân hàng của A và B đều tham gia mạng lưới của Ripple Ngay lập tức hệ thống Ripple sẽ tiến hành quá trình nhận biết khách hàng và đánh giá rủi ro khách hàng Khi các thông tin đã được xác thực,

hệ thống sẽ thông báo đến người dùng chi phí chuyển tiền (phí của ngân hàng nhận

và phí của ngân hàng gửi tiền), tỷ giá Nếu khách hàng chấp thuận, giao dịch sẽ được tiến hành Tất cả các quy trình trên chỉ diễn ra trong vòng 5-10 giây, so với vài ngày của các giao dịch chuyển tiền ngân hàng truyền thống

1.3.2.3 Phòng chống rửa tiền

Tại mỗi giao dịch tài trợ thương mại quốc tế, nhân viên ngân hàng luôn phải thực hiện bước nhận diện khách hàng, kiểm tra các thông tin như người nhận, quốc gia nhận, tàu, hàng hóa, cảng đến có thuộc trong danh sách cấm vận hay không Blockchain có tiềm năng mạnh mẽ trong vấn đề Anti-money laundering (AML) - chống rửa tiền và Know your customer (KYC) - nhận biết khách hàng Hiện tại, các

tổ chức tài chính phải thực hiện quy trình nhiều bước, đòi hỏi nhiều lao động để nhận diện khách hàng Chi phí cho KYC có thể giảm xuống thông qua việc xác minh khách hàng đồng thời nâng cao hiệu quả giám sát và phân tích nhờ ứng dụng blockchain

Trang 40

Xác minh danh tính khách hàng là điều khiến các ngân hàng tốn vô cùng nhiều chi phí Các ngân hàng có thể tạo các mạng blockchain riêng của họ Khi khách hàng đến mở tài khoản hoặc thực hiện một giao dịch tại ngân hàng, thay vì bắt đầu quá trình tuân thủ từ đầu, ngân hàng chỉ đơn giản truy cập vào blockchain và lấy dữ liệu KYC yêu cầu

Polycoin, một startup có AML và KYC, liên quan đến việc phân tích các giao dịch Những giao dịch được xác định là đáng ngờ được chuyển tiếp tới các bộ phận liên quan Tradle, một startup khác đang phát triển ứng dụng có tên Trust in Motion (TiM) Được mô tả như "Instagram cho KYC", TiM cho phép khách hàng chụp ảnh nhanh các tài liệu chính (hộ chiếu, hóa đơn điện nước, v.v ) Sau khi được ngân hàng xác minh, dữ liệu này sẽ được lưu trữ như mật mã trên blockchain

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định ứng dụng công nghệ blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế

1.3.1 Chính sách của Chính phủ

Đối với các nước đang phát triển, chính sách và chiến lược phát triển công nghệ có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến quá trình ứng dụng công nghệ vào các lĩnh vực trong đời sống Việc định hướng, xác định chiến lược phát triển công nghệ

đi cùng với các chính sách ban hành như chính sách hỗ trợ về tài chính, tín dụng, chính sách thuế, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển các liên kết kinh tế, phát triển thị trường, là tiền đề mang tính nền tảng cho phát triển ứng dụng công nghệ Blockchain trong tài trợ thương mại quốc tế

Lịch sử phát triển công nghệ trên thế giới cho thấy có nhiều cách đi trong phát triển, ứng dụng công nghệ trong đời sống, kinh doanh nhưng hầu như tất cả các nước đều lựa chọn con đường sử dụng hệ thống chính sách và những định hướng chiến lực của nhà nước để thúc đẩy sự phát triển của công nghệ Các chính sách có thể là hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho những ngành, lĩnh vực ưu tiên hoặc có thể

là bắt buộc phải thực hiện những quy định chặt chẽ để phát triển ứng dụng công nghệ

Các chính sách và chiến lược lựa chọn của mỗi quốc gia có thể có những tác

Ngày đăng: 25/06/2021, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w