1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý tài chính tại tổng cục dự trữ nhà nước

109 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Quản Lý Tài Chính Tại Tổng Cục Dự Trữ Nhà Nước
Tác giả Đỗ Thị Nguyệt
Người hướng dẫn PGS.TS. Từ Quang Phương
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cần thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu (11)
  • 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu (12)
    • 2.1. Mục đích nghiên cứu (12)
    • 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu (12)
  • 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài (13)
  • 4. Những đóng góp của luận văn (13)
  • 5. Kết cấu của luận văn (13)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 4 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu (14)
    • 1.2. Công tác quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính nhà nước (15)
      • 1.2.1. Khái quát về cơ quan hành chính nhà nước (15)
        • 1.2.1.1. Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước (15)
        • 1.2.1.2. Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước (16)
        • 1.2.1.3. Phân loại cơ quan hành chính nhà nước (19)
        • 1.2.1.4. Kinh phí quản lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước (19)
      • 1.2.2. Nội dung, chu trình quản lý tài chính tại các Cơ quan hành chính Nhà nước (21)
        • 1.2.2.1. Nội dung quản lý tài chính tại các Cơ quan hành chính nhà nước (21)
        • 1.2.2.2. Chu trình quản lý tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước (30)
      • 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính Nhà nước (31)
        • 1.2.3.1. Nhân tố khách quan (31)
        • 1.2.3.2. Nhân tố chủ quan (32)
      • 1.2.4. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính, kinh nghiệm quản lý tài chính công tại New zealand và bài học vận dụng cho Việt Nam (34)
        • 1.2.4.1. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý tại các cơ quan hành chính (34)
  • CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (39)
    • 2.1. Quy trình nghiên cứu (39)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (40)
      • 2.2.1. Phương pháp phỏng vấn (40)
      • 2.2.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia (42)
      • 2.2.3. Phương pháp phân tích - tổng hợp (42)
      • 2.2.4. Phương pháp so sánh (43)
      • 2.2.5. Phương pháp thống kê mô tả (44)
      • 2.2.6. Phương pháp nghiên cứu tài liệu (44)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (44)
      • 2.3.1. Câu hỏi nghiên cứu (44)
      • 2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin (44)
      • 2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu (45)
  • CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC (47)
    • 3.1. Khái quát về Tổng cục Dự trữ Nhà nước (47)
      • 3.1.1. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Tổng cục Dự trữ Nhà nước (47)
      • 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dự trữ Nhà nước (49)
      • 3.1.3. Các hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Tổng cục Dự trữ Nhà nước (53)
    • 3.2. Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước giai đoạn 2012-2014 (54)
      • 3.2.1. Tổ chức và phân cấp về công tác quản lý tài chính tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước (54)
      • 3.2.2. Nội dung thực hiện công tác quản lý tài chính (56)
      • 3.2.3. Công tác quản lý kinh phí (71)
    • 3.3. Đánh giá chung công tác quản lý tài chính của Tổng cục Dự trữ Nhà nước (80)
      • 3.3.1. Những kết quả đạt được (80)
      • 3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân (84)
    • 4.1. Mục tiêu, định hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính (91)
      • 4.1.1. Mục tiêu, định hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các cơ (91)
      • 4.1.2. Mục tiêu, định hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính nội ngành của hệ thống dự trữ nhà nước (92)
    • 4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước (93)
      • 4.2.1. Nâng cao hiệu quả, giảm chi phí, thực hành tiết kiệm trong việc sử dụng biên chế (93)
      • 4.2.2. Hoàn thiện phương thức cấp phát NSNN theo dự toán được duyệt (94)
      • 4.2.3. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và triển khai khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho các đon vị trực thuộc và trực thuộc Tổng cục (95)
      • 4.2.4. Phát triển cơ chế cấp phát ngân sách theo kết quả đầu ra (97)
      • 4.2.5. Đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý chi NSNN (99)
      • 4.2.6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tài chính (101)
      • 4.2.7. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát công tác tài chính, kế toán . 92 4.3. Kiến nghị (102)
      • 4.3.1. Đối với nhà nước (103)
      • 4.3.2. Đối với Bộ Tài chính (103)
  • KẾT LUẬN (105)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (107)

Nội dung

Sự cần thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu

Để đảm bảo sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước, nguồn tài chính cần thiết để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu là rất quan trọng Việc huy động tài chính phải đi đôi với quản lý chặt chẽ và hiệu quả, nhằm phục vụ tốt cho hoạt động của bộ máy Quản lý tài chính không chỉ là một phần quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước mà còn đảm bảo việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính một cách hiệu quả, hướng đến các mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn của nhà nước.

Tăng cường quản lý tài chính là yêu cầu thiết yếu cho tất cả các cơ quan nhà nước, bao gồm Tổng cục Dự trữ Nhà nước Kinh nghiệm cho thấy sự buông lỏng trong quản lý dẫn đến nhiều bất cập và kém hiệu quả Mục tiêu của các cơ quan là hoàn thành nhiệm vụ chính trị với chi phí thấp nhất, tức là sử dụng ngân sách hạn chế để đạt được kết quả tối đa Do đó, việc tăng cường quản lý tài chính không chỉ cần thiết mà còn góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu này.

Tổng cục Dự trữ Nhà nước, thuộc Bộ Tài chính, là cơ quan hành chính không có nguồn thu, hoạt động chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước Đơn vị này có vai trò quản lý nhà nước và thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa như một sự nghiệp công ích Theo Chiến lược phát triển Dự trữ quốc gia đến năm 2020 được phê duyệt bởi Thủ tướng Chính phủ, mục tiêu là nâng cao tiềm lực dự trữ quốc gia, với tổng mức dự trữ đạt khoảng 0,8 - 1% GDP vào năm 2015 và 1,5% GDP vào năm 2020 Tổng cục sẽ đáp ứng các yêu cầu cấp bách trong phòng, chống thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, đảm bảo an ninh lương thực và năng lượng, đồng thời góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội.

Hiện đại hóa công nghệ bảo quản và áp dụng công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện Việt Nam là nhiệm vụ cấp bách nhằm nâng cao chất lượng hàng dự trữ quốc gia Cần hoàn chỉnh hệ thống kho dự trữ với trang thiết bị hiện đại, tạo ra các vùng và tuyến chiến lược phù hợp với kinh tế và quốc phòng Hệ thống thông tin cần được cải tiến để đảm bảo quy trình quản lý nhập, xuất, bảo quản được tin học hóa hoàn toàn Phát triển nguồn nhân lực dự trữ quốc gia cũng là yếu tố quan trọng, đảm bảo đủ số lượng và có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Để thực hiện chiến lược phát triển này, ngân sách nhà nước dành cho quản lý dự trữ chắc chắn sẽ tăng, đồng thời công tác quản lý tài chính của Tổng cục cũng cần được cải thiện.

Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước, cần thiết phải đổi mới và hoàn thiện hệ thống dự trữ Sự cải cách này sẽ góp phần quan trọng vào việc giúp Tổng cục hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị mà Nhà nước giao phó trong thời gian tới.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước, việc nghiên cứu đề tài “Công tác quản lý tài chính tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn quan trọng.

Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Công tác quản lý tài chính, chủ yếu nghiên cứu quy trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào quản lý tài chính tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước thuộc Bộ Tài chính, với phạm vi thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.

Những đóng góp của luận văn

- Tổng hợp một số lý luận chung về cơ quan HCNN và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại cơ quan HCNN

- Phân tích một số hoạt động đặc thù của Tổng cục Dự trữ Nhà nước được nhà nước giao khoán kinh phí

- Phân tích những hạn chế, khó khăn khi áp dụng các quy định của nhà nước về tài chính trong hoạt động của Tổng cục Dự trữ Nhà nước

- Đề xuất một số giải pháp về quản lý tài chính tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính nhà nước

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày thực trạng công tác quản lý tài chính tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước, nêu rõ những thách thức và vấn đề hiện tại Chương 4 đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Tổng cục, tập trung vào việc nâng cao hiệu quả và minh bạch trong quản lý nguồn lực tài chính.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 4 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Công tác quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính nhà nước

1.2.1 Khái quát về cơ quan hành chính nhà nước

1.2.1.1 Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước

Cơ quan hành chính nhà nước là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, bao gồm Hiến pháp, Luật và Pháp lệnh Cơ quan này hoạt động dựa trên các quyết định hợp pháp và thực thi quyền lực nhà nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền được pháp luật quy định.

Cơ quan Hành chính Nhà nước là một tổ chức thuộc quyền lực Hành pháp, có nhiệm vụ thực thi pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành Thẩm quyền của các cơ quan này được giới hạn trong việc chấp hành và điều hành, đồng thời phải chịu sự giám sát từ cơ quan quyền lực cùng cấp.

Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước diễn ra thường xuyên, liên tục và ổn định, đóng vai trò là cầu nối quan trọng trong việc đưa đường lối, chính sách và pháp luật vào thực tiễn cuộc sống.

Cơ quan hành chính nhà nước được tổ chức theo một hệ thống thứ bậc chặt chẽ, với mối quan hệ mệnh lệnh rõ ràng, tạo thành một khối thống nhất từ trung ương đến các cấp địa phương.

Cơ quan HCNN đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành các lĩnh vực kinh tế - xã hội, hoạt động độc lập trong phạm vi quốc gia hoặc địa phương cụ thể.

Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, có nhiệm vụ thực hiện quyền lực nhà nước để quản lý và điều hành các lĩnh vực trong đời sống xã hội.

1.2.1.2 Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước

Cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) là một bộ phận quan trọng trong bộ máy nhà nước, sở hữu đầy đủ các đặc điểm chung của các cơ quan nhà nước.

Cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) hoạt động với quyền lực nhà nước, được tổ chức và vận hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ Quyền lực nhà nước của cơ quan này thể hiện qua việc là bộ phận của bộ máy nhà nước và tham gia vào các quan hệ pháp luật nhân danh nhà nước để thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.

Mỗi cơ quan hành chính nhà nước hoạt động theo quy định pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền cụ thể, đồng thời thiết lập mối quan hệ phối hợp trong thực hiện công việc được giao Hệ thống các cơ quan này có cơ cấu và tổ chức phù hợp với các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định bởi pháp luật.

Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan HCNN do pháp luật quy

Các cơ quan hành chính nhà nước được trao quyền và nghĩa vụ cụ thể để thực hiện chức năng của mình, hoạt động dựa trên cơ sở pháp luật Trong quá trình hoạt động, các cơ quan này có quyền ban hành quyết định hành chính dưới dạng văn bản pháp quy và văn bản cá biệt Chúng được thành lập theo quy định của Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh hoặc quyết định của cơ quan cấp trên, và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, đồng thời báo cáo hoạt động trước cơ quan này Mặc dù có tính độc lập và sáng tạo trong điều hành, các cơ quan hành chính vẫn phải tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc quyền lực phục tùng.

Cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính với hiệu lực bắt buộc đối với các đối tượng liên quan Đồng thời, cơ quan HCNN cũng có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với các đối tượng chịu sự quản lý và tác động của mình.

Ngoài những đặc điểm chung nói trên, cơ quan HCNN còn có những đặc điểm riêng nhƣ sau:

Cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) đóng vai trò quản lý toàn diện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, khác với các cơ quan nhà nước khác chỉ quản lý trong phạm vi nhất định Ví dụ, Quốc hội thực hiện chức năng lập pháp, Toà án thực hiện chức năng xét xử, và Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát Chỉ có các cơ quan HCNN thực hiện quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa và trật tự an toàn xã hội Nhà nước trang bị cho các cơ quan này các công cụ pháp lý để quản lý các đơn vị như công ty, nhà máy trong lĩnh vực kinh tế, trường học trong lĩnh vực giáo dục, và bệnh viện trong lĩnh vực y tế.

Hai là, Cơ quan HCNN nói chung là cơ quan chấp hành, điều hành của cơ quan quyền lực nhà nước

Thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) được xác định chỉ trong phạm vi hoạt động chấp hành và điều hành Hoạt động chấp hành và điều hành, hay còn được gọi là quản lý HCNN, là phương diện hoạt động chủ yếu của các cơ quan này.

Cơ quan HCNN thực hiện các hoạt động nhằm tuân thủ Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh và Nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà nước Các hoạt động này nằm trong phạm vi chấp hành và điều hành của nhà nước.

Các cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) đều chịu sự phụ thuộc vào các cơ quan quyền lực nhà nước, bao gồm cả sự lãnh đạo, giám sát và kiểm tra từ các cơ quan quyền lực cấp tương ứng Đồng thời, các cơ quan HCNN cũng có trách nhiệm báo cáo trước các cơ quan này.

Các cơ quan HCNN có quyền thành lập ra các cơ quan chuyên môn để giúp cho cơ quan HCNN hoàn thành nhiệm vụ

PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

Ngày đăng: 25/06/2021, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính, 2007. Chế độ tự chủ về tài chính, biên chế đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ tự chủ về tài chính, biên chế đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
Nhà XB: NXB Tài chính
4. Bộ Tài chính – Bộ Nội vụ, 2006. Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTC-BNV ngày 17/1/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTC-BNV ngày 17/1/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
5. Chính phủ, 2003. Nghị định 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước
6. Chính phủ, 2005. Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
7. Chính phủ, 2006. Nghị định 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác định quyền sở hữu của Nhà nước.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác định quyền sở hữu của Nhà nước
8. Chính phủ, 2006. Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
11. Chính phủ, 2012. Quyết định số 2091/2012/QĐ-TTg ngày 28/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển Dự trữ Quốc gia đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2091/2012/QĐ-TTg ngày 28/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển Dự trữ Quốc gia đến năm 2020
13. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2006. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: ăn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
14. Lê Chi Mai, 2012. Giáo trình quản lý tài chính trong các tổ chức công. Hà Nội: Học viện Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính trong các tổ chức công
15. Học viện Hành chính, 2007. Giáo trình quản lý nhà nước về tài chính. Hà Nội: NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về tài chính
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
16. Tổng cục Dự trữ Nhà nước, 2006. Quyết định số 320/QĐ-DTQG ngày 27/09/2006 của Cục trưởng Cục DTQG về việc ban hành Quy chế thực hiện chế độ tự chủ về tự chịu trách nhiệm về ‎sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính của Cục DTQG. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 320/QĐ-DTQG ngày 27/09/2006 của Cục trưởng Cục DTQG về việc ban hành Quy chế thực hiện chế độ tự chủ về tự chịu trách nhiệm về ‎sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính của Cục DTQG
17. Tổng cục Dự Trữ Nhà nước, 2009. Quyết định số 139/QĐ-DTQG ngày 21/01/2009 của Cục trưởng Cục DTQG về việc ban hành quy chế công khai, dân chủ thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế trong hệ thống Cục DTQG. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 139/QĐ-DTQG ngày 21/01/2009 của Cục trưởng Cục DTQG về việc ban hành quy chế công khai, dân chủ thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế trong hệ thống Cục DTQG
1. Bộ Tài chính, 2006. Công văn số 4019/BTC-TVQT ngày 28/3/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC- BNV Khác
3. Bộ Tài chính, 2009. Thông tư số 143/2009/TT-BTC ngày 15/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho xuất cấp hàng DTQG để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ Khác
9. Chính phủ, 2009. Quyết định số 106/2009/QĐ-TTg ngày 20/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính Khác
10. Chính phủ, 2010. Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ Tướng Chính phủ quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước Khác
12. Chính phủ, 2012. Luật Dự trữ Quốc gia của Chính phủ ngày 22/11/2012, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 21/8/2014 về việc quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia Khác
18. Tổng cục Dự trữ Nhà nước, 2010. Quyết định số 931/QĐ-TCDT ngày 22/10/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN ban hành quy chế quản lý tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w