1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình

135 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất Lượng Tín Dụng Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVCOMBANK) - Chi Nhánh Thái Bình
Tác giả Phạm Kiều Yên
Người hướng dẫn PGS. TS Lê Hoàng Nga
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

44 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG PVCOMBANK - CHI NHÁNH THÁI BÌNH .... Điều này được biểu

Trang 1

-

PHẠM KIỀU YÊN

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM

(PVCOMBANK) - CHI NHÁNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

(PVCOMBANK) - CHI NHÁNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Những quan điểm đƣợc trình bày trong luận văn là quan điểm cá nhân tác giả, không nhất thiết thể hiện quan điểm của cơ quan tác giả đang công tác Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Phạm Kiều Yên

Trang 4

Chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế

- Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong Khoa Tài chính Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội;

Xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đại Chúng – Chi nhánh Thái Bình và bạn bè đồng nghiệp đã đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng … năm 2019

Tác giả luận văn

Phạm Kiều Yên

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 5

1.2 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 9

1.2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 9

1.2.2 Khái quát về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 11

1.2.3 Khái quát về tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 14

1.3 Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 18

1.3.1 Khái niệm 18

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 19

1.3.3 Các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 27

1.4 Kinh nghiệm và bài học rút ra cho PVcomBank Thái Bình để nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ 33

1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số ngân hàng thương mại trong nước 33

1.4.2 Một số bài học rút ra cho PVcomBank - Chi Nhánh Thái Bình 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 39

2.1 Phương pháp thu thập thông tin 39

2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 39

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 41

2.2 Phương pháp xử lý số liệu 41

2.3 Phương pháp so sánh 41

2.4 Phương pháp thống kê 42

2.5 Phương pháp phân tích tổng hợp 42

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 44

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG PVCOMBANK - CHI NHÁNH THÁI BÌNH 45

3.1 Giới thiệu sơ lược về PVcomBank - Chi nhánh Thái Bình 45

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PVcomBank - Chi nhánh Thái Bình 45

3.1.2 Mô hình tổ chức của PVcomBank - Chi nhánh Thái Bình 47

3.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của PVcomBank - Chi nhánh Thái Bình 50

3.2 Thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại PVcomBank - Chi nhánh Thái Bình 53

3.2.1 Khái quát hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn 53 3.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ và các cơ sở pháp lý hiện hành của PVcomBank - Chi nhánh Thái Bình 59

3.2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại PVcomBank - Chi nhánh Thái Bình 62

3.3 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng PVcomBank - Chi nhánh Thái Bình 82

3.3.1 Những kết quả đạt được 82

3.3.2 Những hạn chế 83

Trang 7

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động tín dụng doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại PVcomBank - Chi nhánh Thái Bình 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 90

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI 90

PVCOMBANK CHI NHÁNH THÁI BÌNH 90

4.1 Định hướng phát triển của PvcomBank - Chi nhánh Thái Bình 90

4.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh chung 90

4.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng khách hàng doang nghiệp vừa và nhỏ đến năm 2025 93

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại PVcomBank Chi nhánh Thái Bình 94

4.2.1 Nhóm giải pháp về tổ chức 94

4.2.2 Nhóm giải pháp kỹ thuật 99

4.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ 108

4.3 Kiến nghị 112

4.3.1 Đối với Chính phủ 112

4.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 113

4.3.3 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam 113

4.3.4 Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 114

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 116

KẾT LUẬN 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

12 POS Máy bán hàng chấp nhận thẻ ngân hàng

13 PVcomBank Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng

Việt Nam

14 PVcomBank Thái Bình Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng

Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình

15 QL&DV Quản lý và dịch vụ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ 12

2 Bảng 3.1 Vốn huy động và dư nợ tín dụng tại PVcomBank

Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018 50

3 Bảng 3.2

Tình hình hoạt động kinh doanh khác và lợi nhuận của PVcomBank chi nhánh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018

52

4 Bảng 3.3 Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại

PVcomBank Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018 57

5 Bảng 3.4 Thời gian khách hàng vay vốn tại

6 Bảng 3.5 Lý do khách hàng vay vốn tại PVcomBank-Thái Bình 66

7 Bảng 3.6 Phương tiện khách hàng biết đến

8 Bảng 3.7 Đánh giá của khách hàng về thủ tục và thời gian

xử lý hồ sơ vay vốn tại PVcomBank - Thái Bình 68

9 Bảng 3.8 Đánh giá của khách hàng về lãi suất và mức cho

10 Bảng 3.9 Đánh giá của khách hàng về phong cách phục vụ

11 Bảng 3.10 Đánh giá của khách hàng về phương tiện hữu

Trang 10

12 Bảng 3.11 Đánh giá tổng quát của khách hàng về chất lƣợng

tín dụng DNVVN của PVcomBank - Thái Bình 71

13 Bảng 3.12 Dƣ nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

theo thời hạn giai đoạn 2016-2018 73

14 Bảng 3.13 Dƣ nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

phân theo ngành nghề kinh doanh 76

15 Bảng 3.14 Tình hình nợ quá hạn DNVVN giai đoạn 2016 -

16 Bảng 3.15 Tình hình nợ xấu DNVVN giai đoạn 2016 - 2018 78

17 Bảng 3.16 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng DNVVN 79

18 Bảng 3.17 Tỷ lệ dƣ nợ tín dụng DNVVN có tài sản đảm bảo

18 Bảng 4.1 Đánh giá ngân hàng theo mô hình SWOT 88

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Tình hình huy động vốn và cho vay của

PVcomBank Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018 51

2 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu doanh nghiệp tại tỉnh Thái Bình 53

3 Biểu đồ 3.3 Cơ cấu DNVVN tại tỉnh Thái Bình theo ngành

4 Biểu đồ 3.4 Cơ cấu DNVVN tại tỉnh Thái Bình theo loại hình 55

5 Biểu đồ 3.5 Số lƣợng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 58

6 Biểu đồ 3.6 Đánh giá của khách hàng về mức an toàn khi vay

7 Biểu đồ 3.7 Dƣ nợ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ 71

8 Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ dƣ nợ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ so

với tổng dƣ nợ giai đoạn 2016-2018 72

9 Biểu đồ 3.9 Cơ cấu dƣ nợ tín dụng DNVVN theo thời hạn vay 73

10 Biểu đồ 3.10 Cơ cấu dƣ nợ tín dụng DNVVN phân theo loại

11 Biểu đồ 3.11 Cơ cấu dƣ nợ tín dụng DNVVN theo ngành nghề

kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 75

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và có vai trò tích cực đối với nền kinh tế: đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội, giải quyết việc làm và tạo thu nhập cho người lao động, góp phần quan trọng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của đất nước Sự phát triển không ngừng của DNVVN phát sinh nhiều nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng Tuy nhiên, các DNVVN ở nước ta vẫn còn một số hạn chế như: lao động chủ yếu phổ thông, công nghệ lạc hậu, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm thấp, thị trường nhỏ lẻ, Ngoài ra, các doanh nghiệp này rất nhạy cảm với sự thay đổi của thị trường Do đó, các khoản tín dụng đối với khối doanh nghiệp này sẽ gặp rủi ro nếu thị trường có biến động theo chiều hướng bất lợi Việc tăng trưởng đi kèm hạn chế rủi ro tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, nhằm đảm bảo sự an toàn, bền vững trong hoạt động ngân hàng đang là thách thức lớn đối với các Ngân hàng thương mại Một trong những biện pháp hữu hiệu đó là đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng của các khoản tín dụng đối với DNVVN Đảm bảo chất lượng tín dụng đem lại lợi ích to lớn cho các ngân hàng, doanh nghiệp nói riêng và tổng thể nền kinh tế nói chung

Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đại Chúng Việt Nam được thành lập tháng 10/2013, trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (Western bank), nằm trong đề án tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam của Chính phủ Đến nay, sau 5 năm hoạt động đã từng bước ổn định về bộ máy tổ chức cũng như mô hình hoạt động Tuy nhiên, yêu cầu đặt ra là phải có bước phát triển mạnh hơn trong thời gian tới đây, theo đề án tái cơ cấu lần 2 đã được phê duyệt Ngân hàng TMCP Đại Chúng (PvcomBank) chi nhánh Thái Bình là một

Trang 13

ngân hàng trẻ mới tham gia thị trường tài chính ngân hàng tại địa bàn từ năm

2014 Điều này được biểu hiện qua thị phần tín dụng đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chi nhánh còn ít, thấp hơn nhiều các ngân hàng thương mại nhà nước, số lượng khách hàng chưa nhiều Cũng vì thế chất lượng tín dụng đối với phân khúc này còn nhiều hạn chế và chưa đạt được các mục tiêu đã đề ra Hơn nữa tại địa bàn tỉnh Thái Bình có rất nhiều các ngân hàng thương mại khác đang hoạt động, lượng ngân hàng tương đối lớn đã tạo

ra sự cạnh tranh rất lớn để dành thị phần, nhất là thị phần tín dụng giữa các ngân hàng với nhau

Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên, tôi đã chọn vấn đề: “Chất lượng

tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) - Chi nhánh Thái Bình” làm đề tài luận văn

thạc sĩ, nhằm nghiên cứu góp phần tìm kiếm các giải pháp để ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình giải quyết các khó khăn,

từ đó nâng cao chất lượng để phát triển bền vững hơn trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay

2 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết được mục tiêu và đáp ứng được nội dung nghiên cứu của

đề tài cần giải đáp các câu hỏi sau:

- Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại PVcombank - Chi nhánh Thái Bình hiện nay như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại PVcombank - Chi nhánh Thái Bình?

- Có những giải pháp nào để nâng cao chất lượng tín dụng đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ của PVcombank - Chi nhánh Thái Bình?

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Trang 14

Trên cơ sở tìm hiểu về thực trạng chất lƣợng tín dụng đối với DNVVN tại PVcombank - Chi nhánh Thái Bình, luận văn đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của PVcombank - Chi nhánh Thái Bình tại địa bàn tỉnh Thái Bình

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với DNVVN của PVcombank - Chi nhánh Thái bình trong thời gian tới

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

CLTD đối với DNVVN của ngân hàng TMCP

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài đƣợc nghiên cứu tại PVcomBank - Chi

nhánh Thái bình

Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu để phân tích đƣợc thu thập trong khoảng

thời gian từ năm 2016 đến năm 2018 Và đề xuất các giải pháp đến năm 2025

Phạm vi nội dung

Luận văn phân tích và đánh giá chất lƣợng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng một số chỉ tiêu định lƣợng nhƣ: Dƣ nợ tín dụng đối với DNVVN, nợ quá hạn DNVVN, nợ xấu DNVVN, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng DNVVN, và một số tiêu chí định tính về chất lƣợng tín dụng, chủ yếu thông qua hoạt động cho vay bằng VND Trong khuôn khổ luận văn, tín

Trang 15

dụng chính là cho vay

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và phương pháp thống kê để làm rõ nội dung nghiên cứu Ngoài ra luận văn còn thực hiện khảo sát về chất lượng tín dụng đối với khách hàng và cán bộ tín dụng tại Ngân hàng

Luận văn sử dụng số liệu báo cáo của ngân hàng, kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu khác nhau

6 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, lời cam đoan, lời cảm ơn, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất

lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại;

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn;

Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng PVcomBank - Chi nhánh Thái Bình;

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại PVcomBank - Chi nhánh Thái Bình

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA

VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

Đến nay đã có nhiều luận văn thạc sĩ, công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng khác nhau Nhìn chung, các tác giả đều giới thiệu và phân tích thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một ngân hàng cụ thể; từ đó hướng tới việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ Chình vì lẽ đó, mặc dù đây là đề tài khá quen thuộc nhưng tác giả vẫn lựa chọn thực hiện đề tài này nhằm tìm kiếm thêm những sự thay đổi mới để có thể áp dụng thực tế nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả có sử dụng và tham khảo đề tài của một số tác giả sau:

- Mô hình phân tích CAMELS, Standard & Poor’s, Moody’s và Fitch, tác giả Judijanto và Khmaladze (2003) trong nghiên cứu phá sản của 213 ngân hàng tại thị trường Indonesia Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều chỉ tiêu để phân tích chất lượng tín dụng trong ngân hàng

- Sinkey, Joseph.f và Greeen walt (1991); Salas Vincene và Saurina (2002); Agung et.al (2001) Các công trình nghiên cứu trên đã chỉ ra nguyên nhân dẫn tới nợ xấu ở Mỹ, Tây Ban Nha, Ấn Độ

- Giáo trình “Ngân hàng thương mại” do tác giả Phan Thị Thu Hà chủ

biên (Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2013) Tác giả đã đưa ra những

Trang 17

khái niệm cơ bản về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, làm rõ vai trò, đặc điểm, các loại hình tín dụng; quy trình và nguyên tắc cho vay Ngoài

ra, tác giả cũng phân loại tín dụng theo tiêu thức khác nhau…

- Ngô Thị Thu Mai (2014), “Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng

doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý, Trường Đại

học Kinh tế quốc dân, Hà Nội

Luận văn đã hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa Sau đó, tác giả đi sâu nghiên cứu hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân đội

- chi nhánh Thái Nguyên Tác giả đã dựa vào bảng hỏi điều tra để phân tích thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Thái Nguyên Từ đó đánh giá những thành quả đạt được, những hạn chế và đưa ra được các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Thái Nguyên

- Nghiên cứu của tác giả Đặng Trung Nghĩa (2015), “Giải pháp tín

dụng cho doanh nghiệp ở các NHTM Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng số 7,

tháng 4 Nghiên cứu của tác giả Lê Văn Thành, cán bộ ngân hàng Nhà nước

(2016), “Đánh giá hoạt động tín dụng dành cho doanh nghiệp trên hệ thống

ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”, Tạp chí ngân

hàng số 4, tháng 2 Nghiên cứu của các tác giả đã đánh giá, phân tích hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, các đánh giá chưa có sự sâu sắc về CLTD trên các khía cạnh theo quy mô doanh nghiệp, theo các loại hình cho vay, theo khu vực địa lý

- Trần Công Lý (2015), “Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại NHTM cổ phần Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Dung Quất”, Luận

Trang 18

văn thạc sĩ, Trường Đại học Tài chính - Marketing Luận văn đã tập trung vào nghiên cứu, hệ thống hóa các hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

và chỉ ra vai trò quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ; Phân tích thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một

số ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn và đánh giá thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Dung Quất trong giai đoạn 2010-2014 Tác giả đã hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp vừa

và nhỏ với ngân hàng thương mại cổ phần và rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó để làm cơ sở đề xuất các giải pháp thích hợp để mở rộng cho vay đối với DNVVN

- Trần Thị Thanh Tú, Định Thị Thanh Vân (2015), “Phát triển nguồn

tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội”, tạp chí khoa học Đại học

Quốc gia Hà Nội Tác giả tập trung phân tích, đánh giá thực trạng nguồn vốn của DNVVN tại Hà nội Nhóm tác giả cũng chỉ ra: (i) Nguồn tài chính của DNVVN tại Hà Nội chủ yếu là vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp; (ii) nguồn vốn vay từ ngân hàng và các TCTD cung cấp cho DNVVN chưa tương xứng với tiềm năng; (iii) những nguyên nhân cơ bản trong việc hạn chế DNVVN huy động vốn xuất phát từ yếu tố vĩ mô, trình độ nhận thức, quản lý doanh nghiệp và rào cản về tài sản thế chấp của ngân hàng Từ đó các tác giả

đề xuất các giải pháp để phát triển nguồn tài chính cho DNVVN

- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Thịnh (2018), “Cụ thể hóa các

giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa”, Tạp chí tài chính Trên cơ sở nêu

bật được vai trò của DNVVN, doanh nghiệp vừa và nhỏ là trụ cột, xương sống của nền kinh tế, tác giả đã cụ thể hóa các giải pháp hỗ trợ của Đảng, Chính phủ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua Nghị định số 39/2018/NĐ-CP

Trang 19

- Tạp chí tài chính (2018): “Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần chủ động

hơn trong tiếp cận vốn ngân hàng” Dù đã có nhiều chính sách từ Nhà nước

giúp khơi thông nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng cũng như các quỹ đầu tư dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng nhiều doanh nghiệp không biết rõ,

do đó không tiếp cận được các nguồn vốn này Bài viết chỉ ra khó khăn không chỉ từ phía ngân hàng trong hoạt động cung cấp vốn và DNVVN cần chủ động hơn trong tiếp cận các nguồn vốn vay

- Nguyễn Chí Đức và Hồ Thúy Ái (2019), “Tín dụng ngân hàng đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”, Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ số 7

(520) tháng 3,trang24-29 Nghiên cứu sử dụng số liêụ từ Báo cáo về đặc điểm môi trường kinh doanh ở Việt Nam năm 2011, 2013 và 2015 để phân tích thực trạng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, DNVVN có thể tiếp cận nhiều nguồn tài trợ khác nhau cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với chi phí có lúc còn thấp hơn vay ngân hàng Đối với những DNVVN có nhu cầu tiếp cận tín dụng ngân hàng thì khó khăn do thủ tục hành chính và yêu cầu về tài sản bảo đảm vẫn là trở ngại lớn nhất khi đi vay Kết quả của công trình nghiên cứu gợi

ý cho các nhà quản lý và các ngân hàng thương mại cần có cách nhìn toàn diện hơn về vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các DNVVN để tiến hành cải cách hành chính hiệu quả giúp DNVVN tiếp cận tín dụng ngân hàng tốt hơn

Như vậy đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng của ngân hàng ở nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau Những kết quả nghiên cứu đó có những thành công nhất định về việc đưa ra các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nói chung và đối với DNVVN nói riêng của NHTM nhưng cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại PVcomBank chi nhánh Thái Bình Mặt khác, cũng chưa có luận văn nào cập

Trang 20

nhật tình hình hoạt động của PVcomBank chi nhánh Thái Bình đến năm 2018

Như vậy, đề tài “Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân

hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) - Chi

nhánh Thái Bình” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và không bị trùng lắp với

các đề tài trước đó

1.2 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Sự ra đời và phát triển của NHTM gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhân dân và nền kinh tế NHTM được coi như là một định chế tài chính quen thuộc trong đời sống kinh tế Khi nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động dịch vụ của Ngân hàng càng đi sâu vào những khía cạnh của nền kinh tế và đời sống con người Mỗi cá nhân đều chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp từ các hoạt động của Ngân hàng, dù là khách hàng gửi tiền hoặc một người đi vay hay đơn giản là người đang làm việc cho một tổ chức, doanh nghiệp có quan hệ và sử dụng các dịnh vụ của Ngân hàng

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hoá trong kinh tế thị trường, một tổ chức có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế Về bản chất, chức năng và hoạt động nghiệp vụ của các ngân hàng hầu như là giống nhau tuy nhiên quan niệm về ngân hàng lại không đồng nhất giữa các nước trên thế giới Ở Việt Nam, NHTM được định nghĩa:

(theo điều 3, khoản 3 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12): “NHTM

là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh

doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Trong đó, tất cả các ngân hàng thương mại đều có chung một tính chất

đó là việc nhận tiền ủy thác - tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, để sử dụng

Trang 21

vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanh khác của chính NH

1.2.1.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại

Hoạt động chính của ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ dưới đây:

a) Hoạt động huy động vốn

Huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội Trong hoạt động này, NHTM được phép sử dụng những công cụ và cách thức cần thiết mà pháp luật cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay các đối tượng trong nền kinh tế NHTM huy động vốn bằng các hình thức sau:

* Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác

* Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài

Trang 22

* Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng

c) Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau:

* Thực hiện mở tài khoản thanh toán cho khách hàng

* Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:

* Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ

và chi hộ;

* Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

1.2.2 Khái quát về Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nói đến sự tồn tại của Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trong nền kinh tế, trước hết chúng ta cần nhận thấy rằng Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) không chỉ có nước ta mà còn có ở tất cả các quốc gia trên thế giới

Hiện nay có rất nhiều quan điểm, định nghĩa cũng như tiêu thức khác nhau

về DNVVN Theo luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13: "Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh" Điều 4 luật doanh nghiệp có quy định là doanh nghiệp có những loại hình

tổ chức kinh doanh sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là những doanh nghiệp có quy mô

Trang 23

nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể phân loại thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa

Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng thế giới doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 người đến 50 người còn doanh nghiệp vừa có số lao động từ 50 người đến 300 người Ở mỗi quốc gia thì có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp nước mình Ở Việt Nam theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP được ban hành ngày 11/03/2018 của Chính Phủ quy định tiêu chí xác định DNVVN như sau:

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ

Lĩnh vực

Số LĐ tham gia BHXH bình quân năm

Tổng doanh thu của năm

Tổng nguồn vốn

Số LĐ tham gia BHXH bình quân năm

Tổng doanh thu của năm

Tổng nguồn vốn

Số LĐ tham gia BHXH bình quân năm

Tổng doanh thu của năm

Tổng nguồn vốn

≤ 3 tỷ đồng

≤ 3 tỷ đồng

≤ 100 người

≤ 50 tỷ đồng

≤ 20 tỷ đồng

≤ 200 người

≤ 10

tỷ đồng

≤ 3 tỷ đồng

≤ 50 người

≤ 100

tỷ đồng

≤ 50 tỷ đồng

≤ 100 người

Trang 24

1.2.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong thời gian trở lại đây, số lượng DNVVN ngày càng tăng mạnh Doanh nghiệp vừa và nhỏ có những đặc điểm rất là khác biệt so với các DN

lớn trên thị trường:

a) Tính chất hoạt động kinh doanh

DNVVN tập trung ở nhiều lĩnh vực chế biến,sản xuất và dịch vụ, tức là gần với người tiêu dùng hơn Trong đó cụ thể là:

DNVVN là vệ tinh và sản xuất bộ phận chi tiết cho các doanh nghiệp lớn với tư cách là tham gia vào các sản phẩm đầu tư

DNVVN thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong phú trong nền kinh tế như các dịch vụ trong quá trình phân phối và thương mại hoá, hoạt động giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ

DNVVN tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất cung cấp các sản phẩm cuối cùng cho người tiêu dùng với tư cách là nhà sản xuất toàn bộ

Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh mà các DNVVN có lợi thế hơn về tính linh hoạt Có thể nói như vậy tính linh hoạt là đặc tính trội của các DNVVN, nhờ cấu trúc, quy mô nhỏ nên khả năng thay đổi nhiều mặt hàng, thay đổi hướng kinh doanh thậm chí thay đổi cả địa điểm kinh doanh được coi

là điểm mạnh của các DNVVN

b) Về nguồn lực vật chất

Nhìn chung các DNVVN bị hạn chế bởi các nhân tố: nguồn vốn, nguồn tài nguyên, tài sản, kỹ thuật và dây chuyển công nghệ Sự hữu hạn về nguồn lực này là do tôn chỉ và nguồn gốc hình thành doanh nghiệp Mặt khác còn do

sự eo hẹp trong các quan hệ nguồn lực về tài chính hay quá trình tự tích luỹ thường đóng vai trò kiên quyết của từng DNVVN

Nhận thức về vấn đề này các nước đang tích cực hỗ trợ các DNVVN để các doanh nghiệp có thể tham gia tốt hơn trong các tổ chức hỗ trợ từ đó khắc phục sự eo hẹp này

Trang 25

c) Về năng lực quản lý điều hành

Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, và quy mô… người quản

lý DNVVN thường nắm bắt, quán xuyến và bao quát hầu hết mọi hoạt động kinh doanh Thông thường họ được coi là nhà quản trị doanh nghiệp hơn là nhà quản lý chuyên sâu Chính vì vậy mà kỹ năng, nghiệp vụ quản lý trong các DNVVN còn chưa đáp ứng được so với yêu cầu

1.2.3 Khái quát về tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Khái niệm tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng và chủ yếu của NHTM Hoạt động này cũng là hoạt động mang lại nguồn thu lớn nhất cho các

NH Tuy nhiên cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất đối với các NHTM

Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một số chủ thể tạm thời dư thừa vốn, nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay Bên cạnh đó luôn có một số chủ thể tạm thời thiếu hụt vốn, và có nhu cầu đi vay Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của

nó là nguồn vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời dư thừa sang nơi thiếu hụt với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được sau khi sử dụng vốn vay Đây chính là quan hệ tín dụng

Như vậy tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm theo lợi tức, nó để thoả mãn nhu cầu của cả 2 bên, do đó nó là một quan

Trang 26

hệ bình đẳng, cả 2 bên cùng có lợi và mang tính thoả thuận lớn Hay nói cách khác, tín dụng là sự chuyển dịch tạm thời một lượng giá trị, lượng giá trị này

có thể là tiền hoặc bất động sản hoặc động sản từ người dư thừa vốn tới người thiếu hụt vốn trên cơ sở có sự hoàn trả giữa hai chủ thể trong một khoảng thời gian nhất định Phần chênh lệch giữa giá trị hoàn trả và giá trị ban đầu chính

là giá phải trả cho việc chiếm dụng vốn (Phan Thị Thu Hà, 2013)

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất

cả các cá nhân, các tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi thừa sang nơi thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một khoảng thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi (Cao Thị Ý Nhi, 2016)

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể được hiểu là việc thỏa thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp vừa và nhỏ, theo đó ngân hàng chuyển giao tạm thời tài sản cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ như: cho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Ngô Thị Thu Mai, 2014)

1.2.3.2 Các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

Dựa vào các tiêu thức như: thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn vay, loại tài sản đảm bảo, sản phẩm tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

được phân chia thành nhiều hình thức cấp tín dụng khác nhau:

- Theo thời hạn cho vay

+ Tín dụng ngắn hạn: Được hiểu là khoản cấp tín dụng có thời hạn nhỏ hơn 12 tháng Các khoản tín dụng sử dụng để bổ sung nhu cầu vốn lưu động

Trang 27

cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thanh toán đến hạn,… ít chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của thị trường

+ Tín dụng trung hạn: Được hiểu là khoản cấp tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

+ Tín dụng dài hạn: Được hiểu là các khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm, với những khoản tín dụng dài hạn với mục đích cho vay để mua sắm tài sản cố định, đầu tư vào nhà xưởng, tài trợ dự án, mở rộng quy mô

Các khoản tín dụng trung và dài hạn chủ yếu phục vụ cho mục đích đầu

tư vào tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất,

mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc tài trợ dự án đầu tư

- Theo các biện pháp bảo đảm tiền vay

+ Tín dụng có tài sản đảm bảo: Hình thức cấp tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều có tài sản tương ứng với khoản cấp tín dụng cụ thể với các hình thức như: ký quỹ, cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh

+ Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Hình thức cấp tín dụng dựa trên

uy tín của khách hàng hoặc cho vay theo chỉ định của Chính phủ, cho vay dựa vào uy tín của bên thứ ba (có thể là tổ chức chính trị - xã hội)

- Theo vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành hai loại:

+ Tín dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh: là loại hình cấp tín dụng cho các doanh nghiệp để họ phục vụ sản xuất và kinh doanh như: để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới, đầu tư khác hay bổ sung vốn lưu động

+ Tín dụng tiêu dùng: là loại hình tín dụng được cấp phát cho cá nhân

để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại hình tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các trang thiết bị trong gia đình Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng phát triển và gia tăng

Trang 28

- Theo hình thức cấp tín dụng

+ Hạn mức tín dụng: Hình thức cấp tín dụng trong đó doanh nghiệp được quyền rút vốn theo hạn mức tín dụng đã được cấp trong một khoảng thời gian nhất định (tối đa không quá 12 tháng) Doanh nghiệp chỉ phải lập 01 hồ

sơ duy nhất trong cả quá trình vay vốn của doanh nghiệp mình Hình thức này chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số, do vậy tổng doanh số cho vay trong thời gian cho vay có thể lớn hơn hạn mức tín dụng nếu doanh nghiệp thường xuyên trả nợ

+ Thấu chi: Hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng cho phép doanh nghiệp chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của mình Hình thức này đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải làm thủ tục như các khoản vay thông thường, do đó sẽ tiết kiệm được thời gian vay vốn

+ Cho vay từng lần: Hình thức cấp tín dụng trong đó mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập một bộ hồ sơ gửi đến ngân hàng Với hình thức cho vay từng lần, doanh số cho vay đối với khách hàng chỉ được vay tối đa bằng mức dư nợ Hình thức này phục vụ các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, hoạt động kinh doanh theo mùa vụ, uy tín với ngân hàng không cao Mỗi khoản vay được lưu trữ thành hồ sơ độc lập và được quản lý, kiểm soát tách biệt

+ Chiết khấu giấy tờ có giá: Hình thức ngân hàng mua hoặc mua có kì hạn các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá mà khách hàng mang đến chiết khấu tại ngân hàng

+ Cho vay đầu tư dự án: Được hiểu là NH cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu hình thành TSCĐ của khách hàng như đầu tư mới, đầu tư mở rộng công suất, đầu tư đổi mới công nghệ hoạt động SXKD

+ Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng

Trang 29

(bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa

vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay

+ Cho vay hợp vốn (cho vay đồng tài trợ): là hình thức cấp tín dụng thông qua việc tham gia tài trợ vốn của từ hai tổ chức tín dụng trở lên, trong đó có một tổ chức tín dụng đứng ra làm đầu mối

+ Cho vay bằng vốn tài trợ ủy thác đầu tư: Hình thức cấp tín dụng theo

đó ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp bằng nguồn vốn ủy thác, bên ủy thác chịu mọi rủi ro, bên nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác

1.3 Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm

Chất lượng tín dụng đối với DNVVN là sự đáp ứng những nhu cầu hợp

lý về vốn của DNVVN, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thông qua quá trình chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng và doanh nghiệp, qua đó

góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng xã hội

Cụ thể:

Về khía cạnh khách hàng: Chất lượng của khoản tín dụng đối với DNVVN được đánh giá trên tiêu chí: đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng, thủ tục vay vốn đơn giản, thuận lợi, các điều kiện quy định trong hợp đồng tín dụng rõ ràng, lãi suất cạnh tranh, thời hạn, phương thức trả nợ phù hợp với năng lực tài chính của khách hàng Chất lượng tín dụng còn được thể hiện qua việc khoản vay được sử dụng đúng mục đích đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Ngoài được cung cấp sản phẩm tín dụng, doanh nghiệp được cung cấp hay được tư vấn sử dụng các sản phẩm dịch vụ đi kèm cần thiết như dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ trả lương qua tài

Trang 30

khoản đối với cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp, tư vấn và hỗ trợ kịp thời khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh,…

Về khía cạnh ngân hàng: Ngân hàng quan tâm tới khả năng sinh lời cũng như rủi ro của khoản tín dụng Chất lượng một khoản tín dụng được đánh giá là tốt khi khoản tín dụng đó phù hợp với chính sách tín dụng, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, mức độ rủi ro dự tính phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng Ngoài ra, ngân hàng cũng quan tâm đến khả năng thu được các lợi ích khác như các khoản phí dịch vụ, nâng cao uy tín của ngân hàng và tăng cường mối quan hệ giữa ngân hàng - doanh nghiệp

Về khía cạnh nền kinh tế: Hoạt động tín dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết vấn đề việc làm, khai thác những tiềm năng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, đáp ứng được mục tiêu chung của Nhà nước về phát triển kinh tế-xã hội

Như vậy, nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN là việc tăng cường chất lượng tín dụng thoả mãn nhu cầu khách hàng đồng thời đảm bảo mức sinh lời và độ rủi ro phù hợp với khẩu vị rủi ro đối với ngân hàng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN cần được tiến hành đồng bộ, phối hợp giữa nhiều phòng, ban chức năng như bộ phận giao dịch khách hàng doanh nghiệp, bộ phận quản trị tín dụng, bộ phận quản lý rủi ro (Ngô Thị Thu Mai, 2014)

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu quan trọng nhưng cũng không kém phần phức tạp; nó vừa cụ thể lại vừa trừu tượng được thể hiện qua nhiều phương diện, các khía cạnh khác nhau Khi cung cấp tín dụng cho khách hàng phải đảm bảo được mục tiêu an toàn và hiệu quả kèm theo đó là yếu tố lợi nhuận cho ngân hàng, vì vậy chất lượng tín dụng phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:

Trang 31

- Nhận diện rủi ro hoạt động tín dụng DNVVN: Thông qua quá trình kiểm tra trước, trong và sau khi cấp tín dụng và bằng các kênh thông tin, CBTD phải luôn bám sát, theo dõi khoản vay để kịp thời nhận diện rủi ro, từ

đó có những biện pháp phòng ngừa tối ưu để khắc phục Các dấu hiệu có thể gây ra rủi ro tín dụng từ phía DNVVN như: khách hàng trì hoãn, gây khó dễ cho ngân hàng trong việc kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN; việc chậm thanh toán các khoản nợ khi đến hạn trả

- Giám sát cho vay và xử lý nợ: Hoạt động giám sát rủi ro tín dụng trong cho vay luôn gắn liền với các bước và tiến trình thực hiện cho vay đối với mỗi khách hàng Trong suốt quá trình cho vay, để giảm thiểu rủi ro và đạt được hiệu quả trong hoạt động cho vay, ngân hàng luôn phải kiểm tra, giám sát quy trình cho vay từ khâu trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay

Nếu xảy ra tình trạng giá trị tài sản đảm bảo thấp hơn dư nợ cho vay (tức

là thiếu tài sản để đảm bảo khoản vay) Tùy theo mức độ vi phạm của khách hàng mà ngân hàng áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp Ngân hàng có thể

Trang 32

thực hiện các biện pháp xử lý như sau: Thu hồi nợ trước hạn; Hạn chế hoặc chấm dứt việc cho vay…hoặc đôn đốc khách hàng cung cấp thêm tài sản

b) Các chỉ tiêu định tính dưới góc nhìn của khách hàng

- Độ tin cậy: Tiêu thức này cho biết bản thân ngân hàng và nhân viên

của ngân hàng phải tạo được sự tin tưởng tuyệt đối cho khách hàng Nó thể hiện uy tín của Ngân hàng Uy tín của ngân hàng cũng góp phần làm nên chất lượng tín dụng của ngân hàng bởi vì khả năng mở rộng tín dụng nói chung và tín dụng cho vay đối với DNVVN nói riêng, điều này phụ thuộc vào uy tín ngân hàng đó Khi ngân hàng tạo dựng uy tín tốt thì việc thu hút lượng khách hàng ngày càng cao Ngược lại nếu một ngân hàng có đội ngũ khách hàng đông đảo và là những DNVVN làm ăn có hiệu quả thì đó là tín hiệu cho thấy chất lượng tín dụng đối với DNVVN là khả quan

- Khả năng đáp ứng: Ngân hàng và nhân viên ngân hàng phải luôn

chuẩn bị sẵn sàng để có thể chăm sóc và luôn phải sẵn lòng giúp đỡ khách hàng nhằm cung cấp dịch vụ nhanh chóng và tiện lợi nhất Ví dụ như: mạng lưới giao dịch hợp lý và rộng khắp; địa điểm giao dịch thuận tiện; nhiều loại hình, sản phẩm tín dụng; khách hàng DNVVN dễ dàng tiếp cận với tất cả các sản phẩm tín dụng; thời gian cho vay phù hợp với từng loại sản phẩm và đối tượng

- Sự đảm bảo: Chính là yếu tố chính tạo nên sự tin tưởng cho khách

hàng đối với Chi nhánh thông qua phong thái và cách thức phục vụ chuyên nghiệp của nhân viên gồm: trình độ chuyên môn cao đi kèm với đó là thái độ

độ phục vụ niềm nở, chu đáo; kỹ năng giao tiếp tốt; kỹ năng tư vấn tốt

- Sự quan tâm: Tiêu chí này được đánh giá thông qua việc phải luôn

quan tâm, chăm sóc khách hàng ân cần chu đáo để giúp khách hàng cảm thấy mình luôn được tôn trọng, chăm sóc và đón tiếp nồng hậu mọi lúc, mọi nơi Yếu tố con người cùng với thông tin về khách hàng là phần cốt lõi tạo nên sự thành công này và sự quan tâm của ngân hàng đối với khách hàng càng nhiều

Trang 33

thì chất lượng công tác tín dụng nói chung càng cao Cụ thể như: nhân viên ngân hàng luôn phục vụ khách hàng nhanh chóng, kịp thời; luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng; luôn hướng dẫn thủ tục cho khách hàng một cách tỉ mỉ, nhiệt tình, chu đáo;

- Tính hữu hình: Đây là hình ảnh bên ngoài của NHTM bao gồm: đồng

phục của nhân viên, cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc, các điểm giao dịch cùng với đó là tài liệu, sách hướng dẫn và hệ thống thông tin liên lạc của ngân hàng thương mại

1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng

Nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề luôn thu hút được sự quan tâm của các ngân hàng vì dư nợ tăng nghĩa là doanh thu tăng và theo đó lợi nhuận đạt được cũng sẽ tăng lên Do đó việc đánh giá chất lượng tín dụng cũng trở nên vô cùng quan trọng Chúng ta có thể đánh giá chất lượng tín dụng đối với

DNVVN thông qua một số chỉ tiêu cơ bản như sau:

- Số lượng khách hàng DNVVN vay vốn

Số lượng khách hàng DNVVN vay vốn là số lượng DNVVN có quan

hệ vay vốn với Ngân hàng Chỉ tiêu được so sánh qua các năm để biết được số lượng khách hàng DNVVN vay vốn gia tăng hay giảm xuống hàng năm, Ngân hàng có đạt được tăng trưởng so với chỉ tiêu đề ra hay không

- Tỷ trọng dư nợ của DNVVN

Dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là tài sản của ngân hàng, phản ánh số tiền mà các khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện tại đang còn nợ ngân hàng

Tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với DNVVN phản ánh mối tương quan giữa

dư nợ tín dụng đối với DNVVN và tổng dư nợ của ngân hàng Tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với DNVVN được tính bằng dư nợ tín dụng đối với DNVVN chia cho tổng dư nợ tại một thời điểm, thường là cuối năm kế toán

Trang 34

Tỷ lệ dư nợ tín dụng DNVVN = Dư nợ tín dụng DNVVN x 100

Tổng dư nợ tín dụng Nhìn chung, tỷ lệ dư nợ tín dụng DNVVN tăng lên đi kèm quy mô dư nợ tín dụng và số lượng khách hàng tăng phản ánh mức độ phát triển của nghiệp vụ tín dụng lớn, uy tín của ngân hàng trên địa bàn được đánh giá cao, từ đó cho thấy chất lượng tín dụng tốt Khi tỷ lệ dư nợ tín dụng DNVVN tăng trưởng nóng qua nhiều năm không hẳn phản ánh chất lượng tín dụng cao, có nhiều trường hợp là tăng trưởng bong bóng hoặc vì chỉ tiêu tăng trưởng mà bỏ qua việc thực hiện đúng các quy trình tín dụng, điều kiện, nguyên tắc cấp tín dụng

- Cơ cấu dư nợ tín dụng DNVVN

Cơ cấu dư nợ tín dụng DNVVN cho biết tỷ trọng cho vay khi được phân chia theo một số tiêu chí khác nhau như: theo ngành kinh tế, theo thành phần kinh tế, theo kỳ hạn, … Cơ cấu dư nợ tín dụng được phản ánh thông qua các tỷ lệ giữa dư nợ cho vay đối với một lĩnh vực cụ thể so với tổng dư

dự đoán nhu cầu vốn trong tương lai để có kế hoạch vốn phù hợp

Khi ngân hàng có cơ cấu cho vay theo ngành nghề kinh tế hợp lý cho thấy chất lượng tín dụng đối với DNVVN của ngân hàng là cao, rủi ro tập trung thấp

Sự hợp lý ở đây nghĩa là phù hợp với chiến lược, định hướng, đặc điểm vùng miền, khẩu vị rủi ro và kì vọng về lợi nhuận của ngân hàng Phân tích cơ cấu dư

nợ cho vay theo ngành kinh tế cho biết trong thời gian tới ngân hàng cần đẩy

Trang 35

mạnh hoặc hạn chế cấp tín dụng trong lĩnh vực nào để tận dụng được những cơ hội hoặc hạn chế những thách thức, rủi ro, đem lại lợi ích cho ngân hàng

Đối với tín dụng DNVVN, thành phần kinh tế được xét ở đây là doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh

+ Theo kỳ hạn:

Tỷ lệ dư nợ theo kỳ hạn = Dư nợ cho từng kỳ hạn x 100

Tổng dư nợ Nghiên cứu chỉ tiêu này cho biết sự phù hợp giữa thời hạn của các khoản tín dụng và thời hạn của nguồn vốn huy động Các khoản vay ngắn hạn

có mức sinh lời thấp nhưng thời gian đáo hạn nhanh, rủi ro thấp; các khoản vay trung, dài hạn có mức sinh lời cao nhưng thời hạn vay dài, rủi ro cao Theo Thông tư 19/2017/TT-NHNN, tỷ lệ tối đa sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn đối với NHTM năm 2018 là 45%, từ năm 2019 là 40% Việc cân đối tỷ trọng cho vay ngắn hạn, trung dài hạn với cơ cấu nguồn vốn và mức sinh lời dự kiến hạn chế rủi ro thanh khoản, tạo điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Khi ngân hàng có nguồn vốn trung, dài hạn thấp, nhu cầu vay trung, dài hạn ít thì nên cho vay ngắn hạn là chủ yếu Tuy nhiên, khi ngân hàng có nguồn vốn trung, dài hạn dồi dào thì cần thúc đẩy cấp tín dụng trung, dài hạn để đáp ứng nhu cầu vay của doanh nghiệp trong bối cảnh nhu cầu vốn đầu tư trung, dài hạn để đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ sản xuất của doanh nghiệp tương đối lớn trong giai đoạn hiện nay

- Quy mô và tỷ suất thu nhập từ hoạt động tín dụng DNVVN:

Thu nhập từ hoạt động tín dụng DNVVN bao gồm: Thu nhập từ hoạt động tín dụng và thu nhập từ các dịch vụ liên quan như các loại phí tín dụng,

Trang 36

phí bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền và các dịch vụ khác

Tỷ suất thu nhập từ hoạt động tín dụng DNVVN được tính bằng thu nhập từ hoạt động tín dụng DNVVN so với dư nợ tín dụng DNVVN bình quân Cụ thể:

Chất lượng tín dụng tốt được phản ánh thông qua quy mô và tỷ suất thu nhập từ tín dụng DNVVN cao Theo nguyên tắc, chỉ có các khoản nợ nhóm 1 được dự thu lãi và hạch toán vào thu nhập, các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 không được dự thu lãi mà phải theo dõi lãi phải thu ngoài bảng cân đối kế toán Khi các chỉ tiêu trên giảm phản ánh chất lượng tín dụng không tốt và ngân hàng cần phải phân tích các nguyên nhân dẫn đến điều này Trong trường hợp thu nhập giảm do nợ xấu, lãi treo cao, doanh số cho vay giảm hoặc các nguyên nhân chủ quan khác, ngân hàng cần đưa ra các giải pháp thu hút khách hàng tốt, đôn đốc thu hồi nợ, phòng ngừa, hạn chế nợ xấu, nợ quá hạn

- Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu từ tín dụng DNVVN

Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn là những chỉ tiêu quan trọng trực tiếp phản ánh chất lượng tín dụng Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì “Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn” và “Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5” Trong đó, các nhóm nợ được phân loại theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN theo các chỉ tiêu định tính và định lượng

Tỷ lệ nợ quá hạn từ

tín dụng DNVVN =

Nợ quá hạn tín dụng DNVVVN

x 100 Tổng dư nợ tín dụng DNVVN

Trang 37

Tỷ lệ nợ xấu từ

tín dụng DNVVN =

Nợ xấu tín dụng DNVVVN

x 100 Tổng dƣ nợ tín dụng DNVVN

Trong hoạt động tín dụng, khả năng khoản nợ đƣợc hoàn trả đầy đủ gốc

và lãi đúng hạn là một trong những yếu tố ngân hàng quan tâm nhất Khi khoản nợ đƣợc chuyển sang nợ xấu hoặc nợ quá hạn tức là đã có rủi ro khoản

nợ không thu hồi đƣợc hoặc thu hồi không đầy đủ gốc/lãi hoặc thu hồi không đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu càng cao thì ngân hàng càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì có nguy cơ mất vốn, giảm tài sản, làm xấu đi khả năng thanh toán; trích lập dự phòng rủi ro cao làm giảm lợi nhuận của ngân hàng; tỷ lệ nợ xấu cao khiến cho mức độ an toàn của ngân hàng giảm; giảm uy tín của ngân hàng

Khi phân tích chỉ tiêu trên, cần đi sâu phân tích nợ xấu, nợ quá hạn phân bổ nhiều tại lĩnh vực, ngành nghề cụ thể nào để ngân hàng điều chỉnh chính sách tín dụng phù hợp Đối với những lĩnh vực, ngành nghề có nợ xấu,

nợ quá hạn cao, ngân hàng nên thu hẹp tín dụng để hạn chế rủi ro; đối với những ngành nghề không có nợ xấu, nợ quá hạn hoặc tỷ lệ này thấp, ngân hàng nên mở rộng tín dụng để tối đa hóa lợi nhuận

- Tỷ lệ dƣ nợ tín dụng DNVVN có tài sản bảo đảm

Tỷ lệ dƣ nợ tín dụng DNVVN có TSBĐ phản ánh dƣ nợ của các khoản tín dụng đƣợc đảm bảo bằng tài sản so với tổng dƣ nợ DNVVN Tỷ lệ dƣ nợ tín dụng DNVVN có TSBĐ đƣợc tính bằng công thức:

Tỷ lệ dƣ nợ tín dụng

DNVVN có TSĐB =

Dƣ nợ tín dụng DNVVN có TSĐB

x 100 Tổng dƣ nợ DNVVN

TSBĐ đƣợc coi là nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng không có khả năng trả nợ, TSBĐ cũng ràng buộc trách nhiệm vật chất của khách hàng đối với ngân hàng, từ đó nâng cao ý thức trả nợ của khách hàng Tài sản bảo đảm có tính pháp

lý cao, không có tranh chấp, có đủ giá trị bảo đảm cho khoản vay, thuộc nhóm tài

Trang 38

sản mà ngân hàng đánh giá có tính thanh khoản cao; tỷ lệ dư nợ tín dụng có tài sản bảo đảm càng lớn thì các khoản tín dụng sẽ được đánh giá có rủi ro thấp hơn Ngoài ra, cũng cần xem xét về cơ cấu tài sản bảo đảm của ngân hàng

Đối với đánh giá chất lượng tín dụng nói chung, tỷ lệ dư nợ tín dụng có TSBĐ này càng cao phản ánh chất lượng tín dụng càng tốt

1.3.3 Các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

1.3.3.1 Các yếu tố thuộc về ngân hàng thương mại

b) Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu đầu tiên đối với mỗi ngân hàng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng gia tăng lợi nhuận cho chính ngân hàng Yếu tố về con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động vận hành của ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh

tế càng phức tạp, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao Đội ngũ cán bộ chuyên viên ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu yếu tố chất lượng về con người được cải thiện thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong công tác

Trang 39

thẩm định khách hàng, đánh giá tài sản bảo đảm thế chấp, giám sát số tiền vay

và có các biện pháp hữu hiệu trong công tác thu hồi nợ, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ những thiệt hại không đáng có khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng

c) Công tác tổ chức của ngân hàng

Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng Tổ chức ở đây bao gồm: tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động chung trong ngân hàng Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học

sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, giữa các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất và có hiệu quả Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời và nhanh chóng yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động vốn cũng như các khoản cấp tín dụng, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng

d) Quy trình tín dụng

Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước và công việc cần phải thực hiện đúng tuần tự nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việc nhận giấy đề nghị vay vốn của khách hàng đến khi cấp tín dụng cho khách hàng và thực hiện các quy định sau khi cấp tín dụng nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc thiết lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logic, tính khoa học và việc tuân thủ đúng các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước Quy trình tín dụng gồm ba giai đoạn chính:

+ Xem xét giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án kinh doanh của khách hàng, thực hiện thu thập các hồ sơ liên quan đến việc cấp tín dụng, lập hồ sơ tín

Trang 40

dụng cho khoản vay đó Trong giai đoạn này chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định đánh giá khách hàng và việc chấp hành tuân thủ đúng quy định, đúng quy trình về các điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng

+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro Việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các phương thức, các biện pháp kiểm tra sẽ góp phần kiểm soát được rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng

+ Thu nợ và kết thúc khoản vay: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản

nợ quá hạn, bảo toàn vốn, nâng cao chất lượng tín dụng

e) Khả năng thu thập và xử lý thông tin

Thông tin là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay Trong cạnh tranh ai nắm được thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắng lớn hơn, với ngân hàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay Theo dõi và quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo

an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay Thông tin tín dụng có thể được thu được từ nhiều nguồn khác nhau như thông tin từ hồ sơ xin vay vốn, đến trự tiếp cơ sở của khách hàng để thu thập hay qua trung tâm tín dụng quốc gia, thông tin giữa các TCTD,vv Thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao

f) Kiểm soát nội bộ

Thông qua việc kiểm tra, kiểm soát giúp ban lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn trong việc chấp hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ

Ngày đăng: 25/06/2021, 08:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ, 2018. Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ban hành ngày 11/3/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ban hành ngày 11/3/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
2. Chính phủ, 2016. Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020
3. Chính phủ, 2009. Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV
4. Nguyễn Hữu Mạnh Cường, 2015. Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đăk Lăk. Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh. Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đăk Lăk
5. Nguyễn Chí Đức và Hồ Thúy Ái, 2019. Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, số 7 (520) tháng 3, trang 24-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ
6. Phan Thị Thu Hà, 2013. Giáo trình Ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
7. Trần Công Lý, 2015. Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTM cổ phần Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Dung Quất. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Tài chính – Marketing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTM cổ phần Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Dung Quất
8. Ngô Thị Thu Mai, 2014. Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên. Luận văn thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý. Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên
10. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình, 2016, 2017, 2018. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh. Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh
11. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình, 2016, 2017, 2018. Quy chế hoạt động. Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế hoạt động
12. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình, 2018. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh. Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh
13. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Thái Bình, 2016, 2017, 2018. Báo cáo tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
14. Ngân hàng Nhà nước, 2014. Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
15. Ngân hàng Nhà nước, 2014. Quyết định số 22/2014/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014 của Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 22/2014/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014 của Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
16. Đặng Trung Nghĩa, 2015. Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp ở các NHTM Việt Nam. Tạp chí ngân hàng, số 7, tháng 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
17. Cao Thị Ý Nhi và Đặng Anh Tuấn, 2016. Giáo trình Lý thuyết Tài chính tiền tệ. Hà Nội: Nxb. Đại Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết Tài chính tiền tệ
Nhà XB: Nxb. Đại Đại học Kinh tế quốc dân
18. Quốc hội, 2010. Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010
19. Quốc hội, 2013. Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19/06/2013. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19/06/2013
20. Quốc hội, 2014. Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014
21. Quốc hội, 2017. Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/06/2014. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/06/2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

12 Bảng 3.11 Đánh giá tổng quát của khách hàng về chất lƣợng tín dụng DNVVN của PVcomBank - Thái Bình  71  13 Bảng 3.12 Dƣ nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ  - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
12 Bảng 3.11 Đánh giá tổng quát của khách hàng về chất lƣợng tín dụng DNVVN của PVcomBank - Thái Bình 71 13 Bảng 3.12 Dƣ nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 10)
1 Biểu đồ 3.1 Tình hình huy động vốn và cho vay của - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
1 Biểu đồ 3.1 Tình hình huy động vốn và cho vay của (Trang 11)
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
Bảng 1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 23)
3.1.2. Mô hình tổ chức của PVcomBank- Chi nhánh Thái Bình - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
3.1.2. Mô hình tổ chức của PVcomBank- Chi nhánh Thái Bình (Trang 58)
Biểu đồ 3.1: Tình hình huy động vốn và cho vay của PVcomBankThái Bình giai đoạn 2016 - 2018  - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
i ểu đồ 3.1: Tình hình huy động vốn và cho vay của PVcomBankThái Bình giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 62)
b) Cơ cấu doanh nghiệp vừa và nhỏ theo loại hình - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
b Cơ cấu doanh nghiệp vừa và nhỏ theo loại hình (Trang 66)
Bảng 3.3: Số lƣợng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại PVcomBank Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018  - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
Bảng 3.3 Số lƣợng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại PVcomBank Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 68)
Qua bảng 3.3 và biểu đồ 3.5 có thể thấy đƣợc số lƣợng khách hàng DNVVN qua các năm 2016 - 2018 có chiều hƣớng tăng lên - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
ua bảng 3.3 và biểu đồ 3.5 có thể thấy đƣợc số lƣợng khách hàng DNVVN qua các năm 2016 - 2018 có chiều hƣớng tăng lên (Trang 69)
Bảng 3.5: Lý do khách hàng vay vốn tại PVcomBank-Thái Bình Ý kiến Số lƣợng  (Ý kiến) Tỷ trọng  - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
Bảng 3.5 Lý do khách hàng vay vốn tại PVcomBank-Thái Bình Ý kiến Số lƣợng (Ý kiến) Tỷ trọng (Trang 77)
Qua kết quả điều tra, khảo sát ở bảng 3.5 về lý do khách hàng vay vốn tại PVcomBank Thái Bình cho thấy: có 41,4% số khách hàng vay vốn nói vì  thái độ phục vụ, có 37,5% là do lãi suất hấp dẫn và 13,5% do thƣơng hiệu của  ngân hàng - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
ua kết quả điều tra, khảo sát ở bảng 3.5 về lý do khách hàng vay vốn tại PVcomBank Thái Bình cho thấy: có 41,4% số khách hàng vay vốn nói vì thái độ phục vụ, có 37,5% là do lãi suất hấp dẫn và 13,5% do thƣơng hiệu của ngân hàng (Trang 77)
Bảng 3.7: Đánh giá của khách hàng về thủ tục và thời gian xử lý hồ sơ vay vốn tại PVcomBank - Thái Bình  - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
Bảng 3.7 Đánh giá của khách hàng về thủ tục và thời gian xử lý hồ sơ vay vốn tại PVcomBank - Thái Bình (Trang 79)
Bảng 3.8: Đánh giá của khách hàng về lãi suất và mức cho vay của PVcomBank -Thái Bình  - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
Bảng 3.8 Đánh giá của khách hàng về lãi suất và mức cho vay của PVcomBank -Thái Bình (Trang 80)
Bảng 3.11: Đánh giá tổng quát của khách hàng về chất lƣợng tín dụng DNVVN của PVcomBank - Thái Bình  - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
Bảng 3.11 Đánh giá tổng quát của khách hàng về chất lƣợng tín dụng DNVVN của PVcomBank - Thái Bình (Trang 82)
(Nguồn: Báo cáo tình hình cho vay đối với DNVVN năm 2016-2018) - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
gu ồn: Báo cáo tình hình cho vay đối với DNVVN năm 2016-2018) (Trang 83)
Bảng 3.12: Dƣ nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn giai đoạn 2016-2018  - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
Bảng 3.12 Dƣ nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn giai đoạn 2016-2018 (Trang 84)
Theo bảng 3.13: Cơ cấu dƣ nợ phân theo ngành nghề đối với DNVVN tại PVcomBank Thái Bình khá ổn định qua các năm - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
heo bảng 3.13: Cơ cấu dƣ nợ phân theo ngành nghề đối với DNVVN tại PVcomBank Thái Bình khá ổn định qua các năm (Trang 86)
Bảng 3.13: Dƣ nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo ngành nghề kinh doanh  - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
Bảng 3.13 Dƣ nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo ngành nghề kinh doanh (Trang 87)
(Nguồn: Báo cáo tình hình cho vay đối với DNVVN năm 2016-2018) - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
gu ồn: Báo cáo tình hình cho vay đối với DNVVN năm 2016-2018) (Trang 92)
Dựa vào mô hình SWOT trên, có thế tổng kết các chiến lƣợc sau đối với PVcomBank Thái Bình trong thời gian tới:   - Chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam pvcombank chi nhánh thái bình
a vào mô hình SWOT trên, có thế tổng kết các chiến lƣợc sau đối với PVcomBank Thái Bình trong thời gian tới: (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w