1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

131 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP. HCM, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm cho việc giảm nợ xấu tại các ngân hàng này. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

TRƯỜNG I HỌ KINH TẾ TP.H M

-

VŨ MINH HIẾU

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ẾN NỢ XẤU T I CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG M I VIỆT NAM TRÊN ỊA BÀN TP HCM

LUẬN VĂN TH SỸ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG I HỌ KINH TẾ TP.H M

-

VŨ MINH HIẾU

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ẾN NỢ XẤU T I NGÂN H NG THƯƠNG M I VIỆT NAM TRÊN ỊA N TP H M

Chuyên ngành : Tài chính Ngân hàng

Trang 3

LỜI CAM OAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU

TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH” là bài nghiên cứu của chính tôi

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

TP HCM, ngày 25 tháng 02 năm 2015

Tác giả

Trang 4

MỤ LỤ

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN ĐỀ TÀI 4

8 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU NGÂN HÀNG 6

1.1.1 Khái niệm nợ xấu 6

1.1.2 Nguyên nhân của nợ xấu: 10

1.1.2.1 Do bản thân ngân hàng 10

1.1.2.2 Do bản thân khách hàng vay 10

Trang 5

1.1.2.3 Nguyên nhân khách quan: 10

1.1.3 Tác động của nợ xấu 11

1.1.3.1 Tác động của nợ xấu đến hoạt động của NHTM 11

1.1.3.2 Tác động của nợ xấu đến khách hàng 12

1.1.3.3 Tác động của nợ xấu đến nền kinh tế 13

1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình nợ xấu tại các TCTD: 14

1.2 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỪ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY: 15

1.2.1 Công tác thẩm định tín dụng 15

1.2.2 Chính sách điều hành quản lý tín dụng 16

1.2.3 Lãi suất cho vay 17

1.2.4 Công tác kiểm tra giám sát khoản vay 17

1.2.5 Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng 18

1.2.6 Khả năng quản lý, điều hành của những người đứng đầu doanh nghiệp vay vốn 19

1.2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết 20

1.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 23

2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2006 ĐẾN 2013: 23

2.2 THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA NỢ XẤU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 27

Trang 6

2.2.1 Thực trạng về công tác thẩm định tín dụng và nợ xấu: 27

2.2.2 Thực trạng về chính sách điều hành quản lý tín dụng và nợ xấu: 29 2.2.3 Thực trạng về lãi suất cho vay và nợ xấu 30

2.2.4 Thực trạng về công tác kiểm tra giám sát khoản vay và nợ xấu 33

2.2.5 Thực trạng về tỷ lệ tăng trưởng tín dụng và nợ xấu 34

2.2.6 Thực trạng về khả năng quản lý điều hành của người đứng đầu doanh nghiệp vay vốn và nợ xấu: 37

2.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 39

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 40

3.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU: 40

3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 40

3.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: 43

3.3.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 43

3.3.2 Kết quả hiệu chỉnh thang đo: 44

3.3.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo 51

3.3.4 Kiểm định thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA 54

3.3.5 Mô hình nghiên cứu sau đánh giá thang đo 62

3.3.6 Kiểm định mô hình và các giả thuyết: 63

3.3.6.1 Phân tích tương quan 63

3.3.6.2 Phân tích hồi quy 66

3.3.7 Kiểm định các giả thuyết 70

3.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72

Trang 7

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM

VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 75

4.1 Gợi ý các giải pháp nhằm hạn chế Nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM 75

4.1.1 Giải pháp đối với Công tác thẩm định tín dụng 75

4.1.2 Giải pháp đối với Chính sách điều hành, quản lý tín dụng 78

4.1.3 Giải pháp đối với Công tác kiểm tra, giám sát khoản vay 80

4.1.4 Giải pháp đối với yếu tố Lãi suất cho vay: 81

4.1.5 Giải pháp đối với yếu tố Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng: 82

4.1.6 Giải pháp đối với yếu tố Khả năng quản lý điều hành của người đứng đầu doanh nghiệp vay vốn: 83

4.2 Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: 84

4.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4: 84

KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục I: DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

Phụ lục II: DÀN BÀI CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

Phụ lục III: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

Phụ lục IV: DANH SÁCH CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM ĐƯỢC PHỎNG VẤN

Phụ lục V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

V.1 Thống kê mô tả mẫu

Trang 8

V.2 Kiểm định độ tin cậy thang đoV.3 Phân tích nhân tố khám phá EFAV.4 Phân tích tương quan PearsonV.5 Phân tích hồi quy

Trang 9

NHTM: Ngân hàng Thương mại

NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMNN: Ngân hàng thương mại Nhà nước

Trang 10

DANH MỤ HÌNH

Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hình 2.1 Tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn từ năm 2006 đến 2013

Hình 2.2 Biểu đồ tình hình lãi suất cho vay và tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2009- tháng 06/2014

Hình 2.3 Biểu đồ tỷ lệ tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2009- tháng 06/2014

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 3.2 Biểu đồ phần dư chuẩn hóa

Trang 11

DANH MỤ ẢNG

Bảng 1.1 Bảng thống kê các yếu tố của mô hình nghiên cứu đề xuất

Bảng 2.1 Số liệu về dư nợ cho vay và huy động vốn tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn từ 2006 đến 2013

Bảng 2.2 Tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2013 Bảng 2.3 Bảng thống kê lãi suất cho vay và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn 2009 – 06/2014

Bảng 2.4 Bảng thống kê tỷ lệ tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2009 – 06/2014

Bảng 3.1 Thông tin mẫu

Bảng 3.2 Bảng phát biểu thang đo Công tác thẩm định tín dụng

Bảng 3.3 Bảng phát biểu thang đo Chính sách điều hành quản lý tín dụng

Bảng 3.4 Bảng phát biểu thang đo Lãi suất cho vay

Bảng 3.5 Bảng phát biểu thang đo Công tác kiểm tra, giám sát khoản vay

Bảng 3.6 Bảng phát biểu thang đo Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng

Bảng 3.7 Bảng phát biểu thang đo Khả năng quản lý, điều hành của những người đứng đầu doanh nghiệp

Bảng 3.8 Bảng phát biểu thang đo Nợ xấu ngân hàng

Bảng 3.9 Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha

Bảng 3.10 Bảng ma trận hệ số tải đã được xoay - lần 1

Bảng 3.11 Bảng kết quả phân tích EFA và các biến độc lập

Bảng 3.12 Bảng kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc

Bảng 3.13 Bảng tóm tắt giải thuyết mô hình nghiên cứu sau đánh giá thang đo Bảng 3.14 Kết quả phân tích tương quan Pearson

Bảng 3.15 Bảng chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình

Bảng 3.16 Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình

Bảng 3.17 Bảng thông số thống kê của từ biến trong mô hình hồi quy

Bảng 3.18 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết

Trang 12

TỔNG QUAN Ề TÀI NGHIÊN ỨU

1 TÍNH CẤP THIẾT ỦA Ề TÀI

Hệ thống trung gian tài chính nói chung và Ngân hàng Thương Mại nói riêng

là một mắc xích quan trọng và thiết yếu đối với sự luân chuyển nguồn vốn của toàn

bộ nền kinh tế Một hệ thống Ngân hàng thương mại hoạt động hiệu quả, ổn định góp phần rất lớn vào sự phát triển thịnh vượng của một Quốc gia Cùng với xu hướng phát triển chung trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng, hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình sang hướng tăng tỷ trọng dịch vụ và giảm tỷ trọng tín dụng, tuy nhiên không thể phủ nhận rằng trong hiện tại và trong tương lai, hoạt động tín dụng luôn là lĩnh vực đem lại doanh thu chính cho hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam Do vậy, kiểm soát chất lượng tín dụng là một thành phần không thể thiếu trong hoạt động quản trị Ngân hàng

Một trong những vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị Ngân hàng chính là sự gia tăng của tỷ lệ nợ xấu đã và đang gây nên những tác hại vô cùng to lớn không chỉ cho hệ thống Ngân hàng thương mại mà còn cho cả nền kinh tế Đối với các Ngân hàng thương mại, nợ xấu làm gia tăng rủi ro thanh khoản, giảm lợi nhuận hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng, không những vậy nợ xấu còn làm giảm uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng và khiến cho những Ngân hàng này có nguy cơ phá sản Đối với nền kinh tế, nợ xấu làm tắc nghẽn sự luân chuyển của nguồn vốn lưu thông, làm giảm đầu tư dẫn đến thất nghiệp, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bị đình trệ, kém hiệu quả Nợ xấu tăng cao còn là gánh nặng cho Ngân sách Quốc gia khi Chính Phủ phải tăng các khoản chi trong vấn đề xử lý

nợ xấu, giảm bớt đầu tư công gây hạn chế đối với sự phát triển kinh tế, an sinh xã hội của đất nước Ở Việt Nam, nợ xấu chỉ thật sự được quan tâm đúng mức trong một vài năm gần đây, các con số thống kê và kết quả nghiên cứu đã gây ra mối lo ngại lớn về rủi ro tín dụng đối với các nhà quản trị Ngân hàng cũng như các nhà hoạch định chính sách Năm 2012, nợ xấu tại Việt Nam ước tính chiếm 10% tổng

dư nợ toàn hệ thống, đến cuối năm 2013 đã có hơn 300.000 tỷ đồng dư nợ được cơ

Trang 13

cấu theo quyết định 780/QĐ-NHNN ngày 23/04/2012 của NHNN (chiếm 10% tổng

dư nợ, trong đó khoảng 60% các khoản nợ trên có nguy cơ chuyển thành nợ xấu nếu không thực hiện cơ cấu) Chính vì những lý do trên, việc quản lý nợ xấu đang được Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại Việt Nam ráo riết thực hiện nhằm lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng, giải tỏa tắc nghẽn cho hệ thống tín dụng

Với dân số đông và có vị thế là đầu tàu trung tâm kinh tế tài chính của cả nước, TP.HCM đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội Hệ thống các Ngân hàng thương mại tại TP.HCM qua đó cũng tiếp

đà phát triển với số lượng Chi nhánh và Phòng giao dịch không ngừng gia tăng, dư

nợ tín dụng cao nhất (chiếm 35 % tổng dư nợ cho vay cả nước) Sự cạnh tranh khốc liệt đi kèm với chất lượng dịch vụ ngày càng nâng cao đã tạo nên một thị trường kinh doanh tài chính vô cùng sôi động Có thể xem TP.HCM là một mô hình tiêu biểu nhất cho sự phát triển hệ thống kinh tế tài chính ngân hàng tại nước ta trong những năm qua

Do những ảnh hưởng to lớn của nợ xấu đến nền kinh tế nói chung và hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại nói riêng cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống Ngân hàng thương mại tại TP.HCM, tác giả quyết định chọn đề tài

“Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

trên địa bàn TP.HCM” để tìm hiểu về thực trạng chất lượng tín dụng, các yếu tố

đã làm gia tăng tình trạng nợ xấu và giải pháp để hạn chế và xử lý nợ xấu đối với các Ngân hàng thương mại tại TP.HCM hiện nay

2 VẤN Ề NGHIÊN ỨU

Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM Từ đó, tìm ra các yếu tố có tác động đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM và đề xuất giải pháp hiệu quả cho việc giảm nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP.HCM

Trang 14

3 MỤ TIÊU NGHIÊN ỨU

Mục tiêu chung: Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm cho việc giảm nợ xấu tại các ngân hàng này

Mục tiêu cụ thể: Đề tài được thực hiện hướng đến các mục tiêu sau đây:

 Đánh giá thực trạng nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM

 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM

 Phân tích mức độ tác động các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM

4 CÂU HỎI NGHIÊN ỨU

(1) Thực trạng nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM như thế nào?

(2) Các yếu tố nào tác động đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn

TP HCM?

(3) Biện pháp khả thi, hiệu quả giải quyết tình hình nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM như thế nào?

5 ỐI TƯỢNG VÀ PH M VI NGHIÊN ỨU

+ Đối tượng nghiên cứu: Nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Xem Phụ Lục I: Danh sách các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP.HCM) Các ngân hàng thương mại Việt Nam được đề cập trong nghiên cứu

là các ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt Nam và được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam (không bao gồm các Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và Nước ngoài) Số liệu nghiên cứu được lấy

từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP.HCM, số liệu về nợ xấu, dư nợ được lấy từ báo cáo của NHNN Chi nhánh TP.HCM, Sở kế hoạch đầu tư TP.HCM và Cục thống kê TP.HCM trong giai đoạn

từ năm 2006 đến 06/2014

Trang 15

+ Đối tượng khảo sát: Đề tài tiến hành khảo sát chuyên gia là các Cán bộ quản lý, nhân viên phụ trách công tác tín dụng tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn

TP HCM

+ Phạm vi nghiên cứu:

Nội dung: Nghiên cứu thực trạng và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến

nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằn hạn chế nợ xấu Do thời gian nghiên cứu có hạn nên tác giả chỉ giới hạn việc nghiên cứu với các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu xuất phát từ ngân hàng và khách hàng

Thời gian nghiên cứu: 3/2014 – 12/2014

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN ỨU

Trên cơ sở lý luận cơ bản về nợ xấu tại các NHTM Việt Nam Đề tài thực hiện nghiên cứu định lượng bằng phương pháp hồi quy OLS dựa trên dữ liệu thu thập từ nhân viên tín dụng trong một số các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP.HCM, lựa chọn các biến có liên quan đến đề tài để xây dựng mô hình hồi quy đa biến thể hiện các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn

TP HCM

Dựa trên kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về các yếu tố tác động đến nợ xấu ngân hàng, đề tài đưa ra một số các khuyến nghi nhằm hạn chế nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM và các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung

7 Ý NGHĨA THỰ TIỄN Ề TÀI

Nghiên cứu này được xây dựng trên cơ sở một sự khan hiếm thông tin về các yếu tố mà có thể khuyến khích hoặc ngăn cản nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM Kết quả của nó sẽ góp phần cung cấp kiến thức liên quan đến việc hạn chế nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM và các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung Do đó, đề tài sẽ đóng góp vào các tài liệu về

Trang 16

nợ xấu ngân hàng của các NHTM cả về mặt lý thuyết và thực tế Cụ thể kết quả nghiên cứu của đề tài này đem lại một số ý nghĩa như sau:

 Cung cấp thông tin thực tế về các biến số có thể tác động đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP.HCM

 Khám phá tầm quan trọng tương đối của các yếu tố nhằm hạn chế nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM

 Làm cơ sở cho các NHTM tham khảo, hiểu biết sâu hơn về nợ xấu ngân hàng

 Ngoài ra, nghiên cứu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lĩnh vực nợ xấu ngân hàng, góp một phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực này

Chương 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

Trang 17

HƯƠNG 1: Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ NHỮNG

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ẾN NỢ XẤU

1.1 TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm nợ xấu

Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê – Liên hợp quốc, “về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; Như vậy, nợ xấu về cơ bản cũng được xác định dựa trên 2 yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ”

Theo Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng: Tổ chức này không đưa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu Tuy nhiên trong các hướng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều Quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định, việc các khoản nợ bị coi

là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện xảy ra: Một là Ngân hàng nhận thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi Ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi, hai là người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày

Tại Việt Nam, hiện nay khái niệm nợ xấu được quy định trong Thông tư Số: 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Thông tư trên nêu lên quan điểm về nợ, nợ quá hạn và nợ xấu như sau:

 “Nợ” bao gồm các khoản Cho vay; Cho thuê tài chính; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bao thanh toán; Các khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng; Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng; Số tiền mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (Upcom), không bao gồm mua trái phiếu chưa niêm yết bằng nguồn vốn ủy thác mà bên ủy thác chịu rủi ro; Ủy thác cấp tín dụng;

Trang 18

Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài

 “Nợ quá hạn” là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn

 “Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn

Theo thông tư trên, các Tổ chức tín dụng được yêu cầu phân loại nợ theo 2 phương pháp như sau:

Phân loại nợ theo phương pháp định lượng:

 Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): (i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; (ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu; (iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không

đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; (iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;

 Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;

 Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;

 Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;

Trang 19

 Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;

 Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

 Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra; (vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

 Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; (iv) Khoản nợ quy định tại điểm (iv) theo quy định nợ nhóm 3 quá hạn từ 30 ngày đến

60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; (vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

 Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; (iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; (v) Khoản nợ quy định tại điểm (iv) theo quy định nợ nhóm 3 quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; (vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản; (viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này

Trang 20

Phân loại nợ theo phương pháp định tính:

Theo phương pháp này, nợ cũng được phân thành năm nhóm tương ứng như năm nhóm nợ theo cách phân loại nợ theo phương pháp định lượng nhưng không nhất thiết căn cứ vào số ngày quá hạn chưa thanh toán nợ, mà căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của Tổ chức tín dụng được NHNN chấp thuận Các nhóm nợ bao gồm:

 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc

 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết

 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là rất cao

 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất

Trang 21

vốn Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa

Sau khi cho vay thiếu giám sát và quản lý khoản vay, chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của ngân hàng không tốt, việc chia sẻ thông tin về khách hàng vay giữa các ngân hàng còn lỏng lẻo

1.1.2.2 o bản thân khách hàng vay

Theo Nguyễn Minh Kiều (2006) cho rằng nguyên nhân từ phí khách hàng chủ yếu là do: Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện chí trả nợ, trình độ năng lức quản lý kinh doanh yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay không hiệu quả, tình hình tài chính của doanh nghiệp không tốt, thiếu minh bạch, sử dụng vay

nợ quá lớn trong cấu trúc vốn, dẫn đến khi lãi suất thị trường tăng thì doanh nghiệp không có khả năng trả nợ

1.1.2.3 Nguyên nhân khách quan:

Theo Phan Thị Thu Hà (2009) do những diễn biến bất lợi của thị trường, đối thủ cạnh tranh, sự bất ổn của giá nguyên vật liệu đầu vào và nhu cầu thị trường đầu

Trang 22

ra, sự trì trệ của nền kinh tế đã gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của các doanh nghiệp vay vốn

1.1.3 Tác động của nợ xấu

1.1.3.1 Tác động của nợ xấu đến hoạt động của NHTM

 Nợ xấu làm giảm uy tín của ngân hàng:

Nợ xấu gia tăng, thanh khoản của ngân hàng khó khăn, lợi nhuận kinh doanh giảm xuống làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các cổ đông và những người góp vốn đầu tư vào ngân hàng Khi tình trạng nợ xấu không được khắc phục

và cứ tiếp tục kéo dài, các cổ đông và những nhà đầu tư sẽ tìm cách thoái vốn do không còn giữ được niềm tin vào sự phát triển của ngân hàng như trước đây Trường hợp thông tin về nợ xấu ngân hàng tăng cao xuất phát từ những lý do như

sự thiếu trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức yếu kém của cán bộ ngân hàng, ngân hàng cố tình cho vay sai quy định, dẫn tới các tranh chấp pháp lý, thiệt hại tài sản, nguồn vốn… được đưa lên báo chí sẽ dẫn đến những hậu quả khó lường Từ việc tiếp cận các thông tin trên, ngày càng nhiều khách hàng sẽ rút khoản tiền gửi của họ tại ngân hàng do tâm lý không còn tin tưởng vào khả năng giữ tiền hộ của ngân hàng Ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn trong việc huy động tiền gửi cũng như đặt quan hệ giao dịch với những khách hàng mới Điều này làm khả năng cạnh tranh của ngân hàng suy giảm, thị phần bị thu hẹp, lợi nhuận kinh doanh bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn

 Nợ xấu ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng:

Trường hợp ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao, nguồn vốn cho vay không thể thu hồi được trong khi vẫn phải chịu áp lực thanh toán các khoản tiền gửi và lãi huy động phát sinh thường xuyên, qua đó rất dễ dẫn đến tình trạng sụt giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng Khả năng thanh khoản giảm đi khiến các ngân hàng thận trọng hơn trong công tác cho vay với khách hàng mới, thậm chí nhiều ngân hàng ngưng giải ngân hồ sơ vay mới mà chỉ duy trì dư nợ tín dụng hiện tại hoặc chỉ giải ngân đối với các khách hàng lâu năm, đồng thời tích cực đề ra các biện pháp xử

Trang 23

lý, thu hồi nợ xấu để cân đối nguồn vốn, giảm bớt gánh nặng cho vấn đề thanh khoản

 Nợ xấu làm giảm lợi nhuận của ngân hàng:

Nợ xấu gia tăng đồng nghĩa với việc ngân hàng phải tăng khoản trích lập dự phòng rủi ro, quỹ dự phòng rủi ro tăng lên làm cho chi phí của ngân hàng gia tăng ngoài ý muốn, từ đó làm giảm lợi nhuận kinh doanh Trường hợp món vay đã là nợ xấu nhưng không có biện pháp xử lý hoặc cơ cấu nợ phù hợp, tình trạng này kéo dài

sẽ gây ảnh hưởng ngày càng lớn đến báo cáo thu nhập của ngân hàng Những món vay trên nhiều khả năng sẽ thành nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) hoặc nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) với tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể rất cao lần lượt là 50% và 100%, qua đó sẽ làm cho chi phí trích lập rủi ro của ngân hàng ngày một phình ra Trường hợp đây là những món vay lớn với giá trị tài sản chỉ vừa đủ để đảm bảo cho dư nợ vay thì tình hình tài chính của ngân hàng sẽ còn khó khăn hơn nhiều lần

 Nợ xấu có thể làm phá sản ngân hàng:

Như đã đề cập ở trên, tỷ lệ nợ xấu tăng cao làm lợi nhuận, uy tín và thị phần kinh doanh của ngân hàng sụt giảm, khả năng thanh khoản bị ảnh hưởng nghiêm trọng Nếu tình trạng này kéo dài mà ban lãnh đạo ngân hàng không có các biện pháp khắc phục thiết thực, hiệu quả cũng như không có sự hỗ trợ cần thiết, kịp thời

từ phía Ngân hàng Nhà nước thì nguy cơ phá sản hoàn toàn có thể xảy ra

1.1.3.2 Tác động của nợ xấu đến khách hàng

Vấn đề đầu tiên mà khách hàng gặp phải khi để xảy ra tình trạng nợ xấu chính là việc sẽ bị các ngân hàng hạ thấp thông tin chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ Qua đó ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp thu hẹp hạn mức cấp tín dụng, ngưng giải ngân hoặc thậm chí thu hồi nợ vay trước hạn Việc cố tình không trả nợ

và quyết định hỏi vay tại các ngân hàng khác cũng không khả thi do thông tin lịch

sử dư nợ của khách hàng lúc này đã được cập nhật trên Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC) Sẽ rất khó để ngân hàng khác đồng ý giải ngân cho một khách hàng đang còn hoặc có lịch sử nợ xấu tại một ngân hàng khác vào thời điểm thẩm định cho vay Khi xảy ra nợ xấu và khách hàng không có thiện chí để trả nợ,

Trang 24

ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp khởi kiện, đấu giá, phát mãi tài sản để thu hồi

nợ vay Hành động này của ngân hàng khiến cho khách hàng rơi vào tình trạng không còn khả năng tự định đoạt phần tài sản này của mình Trong khi nếu phải đấu giá tài sản thì người chịu thiệt nhiều khả năng là khách hàng với mức giá phát mãi hầu như lúc nào cũng thấp hơn giá trị tài sản khi giao dịch trên thị trường

Riêng đối với các doanh nghiệp, nợ xấu phát sinh sẽ khiến cho doanh nghiệp không còn khả năng xin cấp hạn mức tín dụng mới hay đề nghị giải ngân tiếp tục từ phía ngân hàng, đồng thời việc đi vay tại một ngân hàng khác cũng hết sức khó khăn như đã đề cập ở trên Nguồn vốn vay không còn hoặc bị cắt giảm khiến cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với năng lực tài chính yếu kém, thị phần nhỏ bé, phải hoạt động sản xuất một cách cầm chừng, không đủ nguồn vốn để trang trải các khoản chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh, dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp bị khánh kiệt, phá sản trong khi khoản nợ xấu ngân hàng thì vẫn còn đó

1.1.3.3 Tác động của nợ xấu đến nền kinh tế

Nợ xấu tăng cao là nỗi lo của Chính Phủ, các chuyên gia, các Ngân hàng thương mại cũng như toàn thể dân chúng bởi nó tác động đến toàn bộ nền kinh tế, làm tắc nghẽn dòng vốn đầu tư và đe dọa an toàn tài chính Quốc gia, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế Các tác động tiêu cực của nợ xấu ảnh hưởng đến nền kinh tế có thể nhắc tới như:

- Nợ xấu ra tăng tạo ra gánh nặng ngân sách trong vấn đề xử lý nợ xấu Tỷ

lệ nợ xấu tăng cao đã đặt ra một câu hỏi lớn là kinh phí ở đâu để xử lý Con số này lớn đến mức các ngân hàng không thể đứng ra tự xử lý, nên việc xử lý có thể phải trông cậy vào ngân sách Nhà nước Mặc dù, nguồn vốn để xử lý nợ xấu về cơ bản

và chủ yếu đến từ quỹ dự phòng rủi ro của các Tổ chức tín dụng và dù con số cụ thể

về kinh phí xử lý nợ xấu từ ngân sách Nhà nước chưa được công khai nhưng cũng

có thể ước đoán có sức ảnh hưởng to lớn của nó đến ngân sách Nhà nước Trong khi

đó, các nguồn thu ngân sách đang ngày càng khó khăn do sự đình trệ của nền kinh

tế Về dài hạn, việc xử lý nợ xấu thường xuyên gây ra tình trạng bội chi ngân sách

Trang 25

dẫn đến rủi ro lạm phát, gây bất ổn nền kinh tế, chưa kể ngân sách bị chi phối bởi

nợ xấu khiến cho các khoản chi đầu tư công, xây dựng cơ sở hạ tầng và an sinh của người dân bị ảnh hưởng, kiềm hãm sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Nợ xấu ngân hàng gia tăng ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế Khi nợ xấu tăng để đảm bảo vấn đề thanh khoản, các ngân hàng thận trọng hơn trong việc cho vay, do đó lượng vốn đưa vào lưu thông bị hạn chế Nếu nợ xấu tăng quá cao ngân hàng không được phép cho vay đồng nghĩa với việc nguồn vốn huyết mạch của nền kinh tế bị nghẽn lại, các thành phần khác của nền kinh tế các như doanh nghiệp, hộ sản xuất, kinh doanh cá thể… vốn phụ thuộc nhiều vào nguồn tiền vay ngân hàng, cũng không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động một cách cầm chừng Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khó khăn dẫn đến chất lượng, sản lượng sản phẩm đầu ra sụt giảm, sức cạnh tranh kém, tệ hơn là tình trạng phá sản, đóng cửa hàng loạt từ đó làm cho tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, tình hình an ninh xã hội cũng trở nên phức tạp hơn

1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình nợ xấu tại các TCTD:

Tỷ lệ dư nợ xấu/ tổng dư nợ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ rủi ro tín dụng

của Ngân hàng tại một thời điểm xác định, qua đó cứ 100 đồng đơn vị tiền tệ khi Ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn hoặc bằng 3% thì được coi là có chất lượng tín dụng tốt, tỷ lệ nợ xấu an toàn Đây là hệ

số quan trọng và chủ yếu để phản ánh chất lượng tín dụng tại các Tổ chức tín dụng

Tỷ lệ các khoản nợ xấu đã thu hồi được/ tổng dư nợ xấu : Đây là chỉ tiêu

đánh giá khả năng và hiệu quả của công tác thu hồi nợ từ các khoản nợ xấu của TCTD Tỷ lệ này càng tăng lên theo thời gian cho thấy công tác xử lý, thu hồi nợ xấu ngày càng hiệu quả

Ngoài ra để phản ánh tình hình nợ xấu tại các TCTD, có thể đánh giá qua chỉ tiêu mức giảm tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ qua thời gian hoặc xem xét sự biến động của

cơ cấu các nhóm nợ trong nợ xấu, theo đó tỷ lệ dư nợ của các nhóm có mức độ rủi

ro cao hơn ngày càng giảm Cụ thể, tỷ lệ nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) trong tổng dư nợ giảm so với hai nhóm nợ xấu còn lại (nợ nhóm 3 và nhóm 4); tỷ lệ nợ

Trang 26

nhóm 4 (nợ nghi ngờ) trong tổng dư nợ giảm so với tỷ lệ nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)

1.2 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ẾN NỢ XẤU T I NGÂN HÀNG THƯƠNG M I TỪ NGHIÊN ỨU TRƯỚ ÂY:

Nếu những yếu tố kinh tế vĩ mô được coi là lực lượng ngoại sinh ảnh hưởng đến nợ xấu ngân hàng thì những yếu tố nội bộ của ngân hàng và khách hàng như các chính sách quản lý tín dụng, công tác thẩm định, sự thiếu lành mạnh từ khách hàng… sẽ có ảnh hưởng mạnh mẽ vào sự phát triển của nợ xấu Một vài nghiên cứu

đã xem xét mối liên hệ giữa các yếu tố này và nợ xấu ngân hàng một cách cụ thể

1.2.1 ông tác thẩm định tín dụng

Công tác thẩm định tín dụng là việc đánh giá toàn diện về khả năng tài chính, phương án vay và tài sản đảm bảo để từ đó đưa ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một khách hàng Công tác thẩm định cho vay là bước tiền đề quan trọng trong quá trình đánh giá khách hàng và đưa ra quyết định cho vay Đây là hoạt động luôn được các NHTM quan tâm bởi thực hiện tốt công tác thẩm định được xem là một trong những giải pháp hữu hiệu và cơ bản nhất để ngăn ngừa rủi ro nợ xấu Mabvure và cộng sự (2012) đã phân tích các nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng nợ xấu tại ngân hàng CBZ Bank Limited, Zimbawe trong giai đoạn từ năm

2009 đến 2012 và đưa ra kết luận rằng có rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài tác động tới nợ xấu ngân hàng, trong đó yếu tố về sự thẩm định tín dụng yếu kém được xem là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ xấu

Về cơ bản, để tránh rủi ro tín dụng thì công tác thẩm định phải được thực hiện khách quan để những thông tin đưa ra chính xác cao mới có thể không tổn hại đến lợi ích của tổ chức tín dụng Hiện nay, nhiều ngân hàng liều lĩnh chấp nhận rủi ro, nhằm đạt được mức lợi nhuận cao mà bất chấp những hợp đồng tín dụng không lành mạnh, thiếu an toàn Bên cạnh đó cán bộ phụ trách công tác thẩm định phải có kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm mới có khả năng đảm trách hiệu quả công tác “Về cơ bản, các khoản cho vay không hiệu quả là kết quả của sự thiếu tính khách quan của thẩm định và đánh giá tín dụng Đánh giá thiếu chính xác khả năng

Trang 27

tài chính của người vay và giá trị thị trường của tài sản thế chấp là nguyên nhân dẫn đến các khoản nợ xấu” (Wondimagegnehu Negera, 2012, page 82) Nội dung thẩm định sơ sài, báo cáo tài chính sai lệch, phương án vay vốn bị thổi phồng quá mức, kiến thức, hiểu biết chuyên môn hạn chế cũng như đạo đức nghề nghiệp yếu kém của cán bộ ngân hàng đã thực sự tạo nên những lỗ hổng rất lớn trong công tác thẩm định cho vay tại các NHTM Việt Nam hiện nay

1.2.2 hính sách điều hành quản lý tín dụng

Chính sách điều hành quản lý tín dụng là hệ thống các quan điểm, chủ trương, định hướng, quy định chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư của các ngân hàng được Hội đồng quản trị phê duyệt để phù hợp với chiến lược phát triển của ngân hàng và những quy định pháp lý hiện hành, qua đó chính sách điều hành quản

lý tín dụng phải đạt được mục tiêu cân bằng giữa tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng Các khoản tín dụng không hợp lệ được xem là thể hiện của sự thiếu chặt chẽ trong các chính sách quản lý tín dụng và khả năng cho vay yếu kém Jimenez và Saurina (2005) trong nghiên cứu được tiến hành trên lĩnh vực ngân hàng Tây Ban Nha 1984-2003 đưa ra bằng chứng cho thấy tỷ lệ

nợ xấu được xác định bởi những điều kiện tín dụng lỏng lẻo, nguyên nhân cho sự lỏng lẻo này là do thiển cận trong đánh giá rủi ro, hành vi cho vay ồ ạt theo phong trào, rủi ro đạo đức và các mục tiêu tăng trưởng tín dụng đã lôi kéo các nhà quản lý ngân hàng cho vay quá mức trong thời kỳ kinh tế bất ổn Rajan (1994) đưa ra giả thuyết rằng các nhà quản lý ngân hàng có tầm quyết định ngắn hạn vì họ bị áp lực mạnh mẽ trong việc tạo ra lợi nhuận ngắn hạn, danh tiếng của các nhà quản lý bị ảnh hưởng nếu họ không mở rộng tín dụng khi nền kinh tế mở rộng và cải thiện lợi nhuận ngân hàng, hành vi theo xu hướng này dẫn đến một số khoản vay với nguy

cơ, rủi ro cao hơn sẽ xảy ra và ngược lại Weinberg (1995) cho rằng các chính sách quản lý tín dụng ngân hàng tiêu cực nhằm đáp lại sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự cạnh tranh này đã khuyến khích việc nới lỏng tiêu chuẩn cho vay dẫn đến nợ xấu, sự thất bại của các ngân hàng do đó không chỉ liên quan đến môi trường

Trang 28

kinh tế không thuận lợi, mà còn liên quan đến bản chất của chính sách tín dụng mà

họ sử dụng

1.2.3 Lãi suất cho vay

Theo David S.Kidwell (1997) cho rằng lãi suất cho vay là giá cả của sự thuê tiền, là giá của sự vay tiền cho quyền sử dụng sức mua và thường được sử dụng bằng một tỷ lệ % của số tiền vay

Nhiều kết quả nghiên cứu về lãi suất cho vay và nợ xấu chỉ ra rằng các ngân hàng thu lãi suất cao sẽ phải đối mặt với một tỷ lệ tương đối cao các khoản vay không có khả năng thu hồi vốn Nghiên cứu của Sinkey và Greenwalt (1991) vào Ngân hàng thương mại lớn ở Mỹ chỉ ra rằng lãi suất cao của ngân hàng liên quan đến vỡ nợ của các doanh nghiệp Rajan và Dhal (2003) đã sử dụng một phân tích hồi quy bảng chỉ ra rằng các yếu tố tài chính như chi phí tài chính của các doanh nghiệp đi vay đã có tác động đáng kể nợ xấu tại chính các doanh nghiệp này Nghiên cứu của Waweru và Kalini (2009) về các ngân hàng thương mại ở Kenya sử dụng phân tích thống kê cho thấy rằng việc tính tỷ lệ lãi suất cao của các ngân hàng

là một trong những yếu tố nội tại dẫn đến tỷ lệ nợ xấu Bên cạnh đó, nghiên cứu của Berger và DeYoung năm 1997, đối với Mỹ; Jimenez và Saurina, năm 2006, tại Tây Ban Nha cho thấy lãi suất cao ảnh hưởng đến sự xuất hiện của nợ xấu Các doanh nghiệp chấp nhận vay vốn ngân hàng với lãi suất cao thường là các doanh nghiệp đang khát vốn và đang gặp khó khăn về tài chính Khi tiến hành vay vốn để đầu tư hoạt động kinh doanh thì họ phải gánh chịu một áp lực nặng nề về thời hạn trả nợ gốc cũng như chi phí lãi vay Đến hạn trả nợ, các doanh nghiệp này không chỉ xoay

sở mọi nguồn lực tài chính để để thanh toán đầy đủ cho ngân hàng mà còn phải trang trải các chi phí phát sinh thường xuyên trong quá trình hoạt động kinh doanh, điều này rất dễ dẫn đến tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh

1.2.4 Công tác kiểm tra giám sát khoản vay

Công tác kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay sau khi giải ngân chưa được nhiều Ngân hàng quan tâm một cách đúng mực, trong khi đây lại là một biện pháp rất hữu hiệu để ngân hàng nắm bắt, kiểm soát được tình hình thực hiện phương án

Trang 29

kinh doanh của khách hàng, sự luân chuyển nguồn vốn vay do ngân hàng cung ứng

và khẳng định liệu rằng khách hàng đã sử dụng vốn vay đúng mục đích hay chưa?

Từ đó đưa ra những biện pháp thu hẹp hạn mức tín dụng, ngưng giải ngân hoặc thậm chí thu nợ trước hạn khi nhận ra những rủi ro tiềm ẩn từ phía khách hàng

“Hoạt động giám sát khoản vay chỉ được xem là hiệu quả khi tiến hành xem xét nhiều khía cạnh hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm tình hình sử dụng tiền vay, tình hình điều hành hoạt động kinh doanh và môi trường làm việc của doanh nghiệp

có thực sự được thỏa mãn” (Wondimagegnehu Negera, 2012, page 70) Nhiều Ngân hàng rất xem nhẹ, thậm chí không quy định việc phải lập biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay hoặc lập biên bản một cách chiếu lệ, sơ sài dẫn đến hậu quả là: Ngân hàng không nắm được tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng sau khi giải ngân, khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, phương án kinh doanh bị ngưng trệ, không còn khả thi như ban đầu, nguồn thu trả nợ không còn được đảm bảo Trong khi các ngân hàng vẫn tiếp tục giải ngân cho những lần tiếp theo dẫn đến tình trạng thất thoát nguồn vốn, không thể thu hồi được nợ vay khi đến hạn “Ngày càng nhiều ngân hàng mất tiền vì họ không kiểm soát tốt khách hàng vay cũng như không nhận

ra được những dấu hiệu cảnh báo sớm hơn Khi một ngân hàng không quan tâm đến khách hàng cũng như việc sử dụng vốn vay của khách hàng này, ngân hàng sẽ không thể thấy được những rủi ro thất thoát vốn vay và nguy cơ nợ xấu tiềm ẩn” (Wondimagegnehu Negera, 2012, page 70)

1.2.5 Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng

Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng là tỷ lệ thay đổi theo thời gian (tính bằng đơn vị

%) lượng tiền mà các NHTM cấp tín dụng cho khách hàng Các nghiên cứu trước chỉ ra rằng tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu có liên quan đến tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh chóng Keeton (1999), sử dụng dữ liệu nghiên cứu từ các ngân hàng thương mại tại Hoa Kỳ từ 1982-1996 và một mô hình hồi quy đa hướng chỉ ra mối liên hệ giữa tăng trưởng tín dụng nhanh chóng và tỷ lệ nợ xấu Sinkey và Greenwalt (1991) cũng đã nghiên cứu các ngân hàng thương mại lớn ở Mỹ và phát hiện ra rằng việc cho vay ồ ạt giải thích cho khoản nợ xấu ngân hàng Salas và Saurina (2002) đã

Trang 30

nghiên cứu các ngân hàng Tây Ban Nha phát hiện ra rằng tăng trưởng dư nợ cho vay có liên quan đến khoản cho vay không khả năng thanh toán Bên cạnh đó, nghiên cứu của Bercoff, Giovanni và Grimard (2002) cho thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng giải thích việc phát sinh nợ xấu tại các ngân hàng Tương tự như vậy, Weinberg (1995) sử dụng dữ liệu về tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ cho vay và chi phí nợ xấu tại Hoa Kỳ trong giai đoạn 1950-1992 để hiển thị một mô hình tăng trưởng tín dụng trước sự gia tăng rủi ro cho vay Weinberg (1995) đưa ra giả thuyết rằng rủi ro cho vay tăng trong thời kỳ phát triển kinh tế vì lợi nhuận kỳ vọng từ các

dự án đầu tư được cải thiện và do đó, lợi nhuận kỳ vọng từ tất cả các khách hàng vay vốn tăng lên, điều này được giải thích bằng của việc mở rộng các khoản vay đã khiến ngân hàng thường xuyên nới lỏng các tiêu chuẩn bảo lãnh phát hành, trong khi hoạt động tín dụng cần được thắt chặt các tiêu chuẩn, do đó các khoản nợ xấu tăng lên cùng với sự gia tăng tín dụng

1.2.6 Khả năng quản lý, điều hành của những người đứng đầu doanh nghiệp vay vốn

Trong một nghiên cứu của Kibosia Naomi Chelagat (2009) về nợ xấu các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các ngân hàng thương mại tại Kenya đã cho thấy khả năng quản lý điều hành doanh nghiệp của người lãnh đạo là yếu tố quyết định

nợ xấu của các doanh nghiệp Đồng thời trong nghiên cứu của Wondimagegnehu Negera (2012), tác giả kết luận rằng việc các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực mà họ thiếu kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn là một trong những nguyên nhân dẫn đến nợ xấu Người lãnh đạo là người đứng đầu doanh nghiệp có vai trò dẫn dắt, định hướng, chỉ đạo và xây dựng mối quan hệ giữa những thành viên trong cùng một tập thể cùng vận hành theo một hệ thống nhất định Vì vậy trong quá trình hoạt động sự phát triển của doanh nghiệp chịu tác động rất lớn bởi khả năng quản

lý, điều hành của những người đứng đầu doanh nghiệp Bởi người lãnh đạo giỏi có

đủ khả năng quản lý điều hành sẽ định hướng doanh nghiệp phát triển đúng đắn, sử dụng nguồn vốn đi vay vào đúng mục đích từ đó tạo ra lợi nhuận, sự ổn định về tài chính và đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng Nhưng nếu khả năng quản lý,

Trang 31

điều hành của những người đứng đầu doanh nghiệp kém thì dẫn đến các doanh nghiệp không nắm bắt được xu hướng phát triển, thiếu thích nghi với sự cạnh tranh của môi trường kinh doanh Ngoài ra có thể sử dụng vốn vay sai mục đích, hoặc mục đích khác thiếu hoạch định dễ khiến các dự án đầu tư của doanh nghiệp gặp khó khăn, không hiệu quả khiến nguồn thu từ dự án, phương án không còn khả thi, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ trong tương lai

1.2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết

Dựa vào phần cơ sở lý luận các Yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu từ các nghiên cứu trước đây, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu bao gồm 7 yếu tố Trong đó, yếu

tố Nợ xấu ngân hàng sẽ được đo lường bởi 6 yếu tố thành phần: (1) Công tác thẩm định tín dụng, (2) Chính sách điều hành quản lý tín dụng, (3) Lãi suất cho vay, (4) Công tác kiểm tra, giám sát khoản vay, (5) Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, (6) Khả năng quản lý, điều hành của những người đứng đầu doanh nghiệp vay vốn

Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Công tác thẩm định tín

dụng

Chính sách điều hành

quản lý tín dụng

Lãi suất cho vay

Công tác kiểm tra giám

sát khoản vay

Tỷ lệ tăng trưởng tín

dụng

Nợ xấu ngân hàng

Khả năng quản lý, điều hành của những người đứng đầu doanh nghiệp vay vốn

H1 - H2 -

H3 + H4 -

Trang 32

Bảng 1.1 Bảng thống kê các yếu tố của mô hình nghiên cứu đề xuất:

Công tác thẩm

định tín dụng

Là quá trình phân tích phương án vay vốn, khả năng tài chính, tài sản thế chấp của khách hàng trước khi ngân hàng quyết định cho vay nhằm đảm bảo cho các nghĩa

vụ trả nợ của khách hàng đối với ngân hàng

Wondimagegnehu Negera (2012), Mabvure

Wondimagegnehu Negera (2012), Mabvure

Wondimagegnehu Negera (2012);Guyana, Tarron Khemraj, Sukrishnalall Pasha, (2009)

Wondimagegnehu Negera (2012); Mabvure

Wondimagegnehu Negera (2012); Tarron Khemraj, Sukrishnalall Pasha, (2009), Mabvure

Wondimagegnehu Negera (2012), Kibosia Naomi Chelagat (2009)

Trang 33

Giả thuyết nghiên cứu Giả

H1 Công tác thẩm định tín dụng tác động ngược chiều lên Nợ xấu ngân

hàng

H2 Chính sách điều hành quản lý tín dụng có tác động ngược chiều lên Nợ

xấu ngân hàng

H3 Lãi suất cho vay có tác động cùng chiều lên Nợ xấu ngân hàng

H4 Công tác Kiểm tra, giám sát khoản vay có tác động ngược chiều lên Nợ

xấu ngân hàng

H5 Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng có tác động cùng chiều lên Nợ xấu ngân

hàng

H6 Khả năng quản lý, điều hành của những người đứng đầu doanh nghiệp

vay vốn có tác động động ngược chiều lên Nợ xấu ngân hàng

1.3 KẾT LUẬN HƯƠNG 1

Chương này chúng ta đã tìm hiểu các khái niệm về Nợ xấu ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến Nợ xấu ngân hàng, bao gồm các nguyên nhân gây nên nợ xấu

và tác động của nợ xấu đến NHTM, đến khách hàng vay và đến nền kinh tế Để đề

xuất mô hình nghiên cứu tác giả đã tìm hiểu một số cơ sở lý thuyết về Nợ xấu ngân

hàng và các đề tài nghiên cứu trước đây Dựa vào những cơ sở lý thuyết và các

nghiên cứu này, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ

xấu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn TP.HCM” Mô hình bao

gồm 6 yếu tố: (1) Công tác thẩm định tín dụng, (2) Chính sách điều hành quản lý tín dụng, (3) Lãi suất cho vay, (4) Công tác kiểm tra giám sát khoản vay, (5) Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, (6) Khả năng quản lý, điều hành của những người đứng đầu doanh

nghiệp vay vốn

Trang 34

HƯƠNG 2: THỰ TR NG NỢ XẤU T I CÁC NGÂN

HÀNG THƯƠNG M I VIỆT NAM TRÊN ỊA BÀN TP.HCM

Bảng 2.1 Số liệu về dư nợ cho vay và huy động vốn tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2013

Trong năm 2007, tăng trưởng dư nợ cho vay ở mức cao tăng 55% so với năm

2006, do tỷ lệ dư nợ cho vay/huy động vốn khá cao nên các NHTM trên địa bàn cần

cơ cấu lại dư nợ tín dụng để đảm bảo cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn

Năm 2008, do tác động cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn dư nợ cho vay tăng 26,88% so năm 2007, tỷ lệ dư nợ cho vay/huy động vốn là 112%

Trang 35

Năm 2009 tăng trưởng dư nợ tín dụng, dư nợ cho vay khá cao, đạt mức 24,66%, do hiệu ứng tích cực từ gói kích cầu thông qua chương trình hỗ trợ lãi suất của Chính phủ Bên cạnh, các NHTM trên địa bàn tăng trung bình 19,7% vốn điều

lệ đã tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp tiếp cận vốn vay đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh Tăng trưởng dư nợ cho vay tăng 27% trong năm 2010, đây cũng là tỷ lệ tăng trưởng cao do tăng cho vay hỗ trợ lãi suất trong năm 2010, tập trung cho vay lĩnh vực sản xuất và cho vay thực hiện các dự án đầu tư theo các chương trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, kích cầu đầu tư trên địa bàn TP.HCM

Bảng 2.2 Tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn

Trang 36

Hình 2.1 Tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2013

Đến năm 2011, tăng trưởng dư nợ cho vay giảm 13,86% Do tăng trưởng nóng dư nợ tín dụng trong những năm trước, nợ xấu phát sinh tăng, một số NHTM

có nợ xấu cao hơn 5% tổng nợ tín dụng, làm cho dòng luân chuyển vốn tín dụng chậm lại, hoạt động huy động vốn khó khăn, lãi suất cho vay tăng cao, làm hạn chế nhu cầu vay vốn của KH Chất lượng cho vay của các NHTM trên địa bàn vẫn có biểu hiện giảm sút trong giai đoạn 2011-2013, nợ quá hạn và nợ xấu đều gia tăng

So với tổng dư nợ đến cuối năm 2012, nợ cần chú ý đến nợ có khả năng mất vốn tăng lên đến 6,22% Đặc biệt, tỷ lệ nợ có nguy cơ mất vốn đến 2011 chiếm tỷ trọng trên 56,20% trong tổng dư nợ xấu là rủi ro khá cao trong hoạt động tín dụng của các NHTM trên địa bàn Tốc độ tăng trưởng tín dụng của các NHTM đến cuối năm

2011 giảm 13,86% so với cuối năm 2010, như vậy mức cho vay sụt giảm đi ngược với xu hướng tăng vọt của những năm trước, nhưng tỷ lệ nợ xấu lại tăng mạnh, phản ánh chất lượng cho vay đang theo chiều hướng xấu đi, nợ quá hạn ngày càng cao, ẩn chứa nguy cơ nợ xấu gia tăng thêm, làm cho chất lượng tín dụng của các NHTM trên địa bàn tiếp tục giảm sút đến cuối năm 2012

Tăng trưởng dư nợ cho vay phần lớn cao hơn tăng trưởng về huy động vốn là một trong những khó khăn trong hoạt động cho vay Bên cạnh tác động về chính

Trang 37

sách tiền tệ thắt chặt qua kênh tín dụng trong năm 2011, NHNN chỉ đạo các NHTM thực hiện kiểm soát tốc độ tăng tín dụng dưới 20%, giảm tốc độ và tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoán Theo lộ trình đến 30/06/2011, tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất so với tổng dư

nợ tối đa là 22% và đến 31/12/2011, tỷ trọng này tối đa là 16% Chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi suất tăng cao kể từ đầu tháng 5/2011, nhiều Tổ chức tín dụng gặp khó khăn trong huy động vốn, thiếu hụt thanh khoản Các ngân hàng thúc đẩy nhanh việc giảm dư nợ cho vay trong lĩnh vực phi sản xuất, một số ngân hàng còn ngưng cho vay trong lĩnh vực tiêu dùng để thực hiện đúng lộ trình NHNN yêu cầu, đã tác động làm giảm tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011

Từ đầu năm 2012, NHNN tiếp tục định hướng chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng ưu tiên tập trung vốn hỗ trợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, DN vừa và nhỏ, kiểm soát tỷ trọng dư

nợ cho vay đối với các lĩnh vực không khuyến khích so với tổng dư nợ Tuy nhiên, đến tháng 04 năm 2012, NHNN từng bước nới lỏng hoạt động cho vay phù hợp với diễn biến hoạt động ngân hàng và khả năng tăng trưởng tín dụng của các Tổ chức tín dụng do vậy hoạt động cho vay của các NHTM đã được mở rộng đối với các mục đích như xây dựng, sửa chữa nhà và mua nhà để ở mà nguồn trả nợ bằng tiền lương của khách hàng vay, mua phương tiện đi lại, mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình, chi phí học tập và chữa bệnh trong nước Bên cạnh đó, tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn, còn tồn tại một số vấn đề quan ngại như lãi suất cho vay của các TCTD neo giữ ở mức cao quá lâu và chậm được điều chỉnh theo tín hiệu lạm phát,

dư nợ tín dụng ngân hàng liên tục tăng trưởng âm trong các tháng đầu năm, hàng tồn kho cao, số lượng doanh nghiệp rơi vào tình trạng phải giải thể và phá sản cùng

nợ xấu ngân hàng tiếp tục gia tăng

Tính đến cuối năm 2013, tổng dư nợ đạt 952.550 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2012 Nếu so với mức tăng tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn thì mức tăng

dư nợ thấp hơn (huy động vốn tăng 11%, trong đó tiền gửi của dân cư chiếm 55% trong tổng nguồn huy động) Điều này cho thấy tình hình hoạt động tín dụng năm

Trang 38

2013 có nhiều chuyển biến tốt hơn thu hút được lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư

Tỷ lệ nợ xấu năm 2013 ở mức 5,49% (năm 2012 là 5,5%) Công tác xử lý nợ xấu trong giai đoạn này vẫn còn nhiều hạn chế do phụ thuộc vào các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, thị trường chứng khoán, bất động sản, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp… Nợ cần chú ý đến nợ có khả năng mất vốn tăng lên đến 3,38%,

nợ dưới chuẩn đến nợ có khả năng mất vốn lên đến 3.26%, nợ nghi ngờ đến nợ có khả năng mất vốn lên đến 2,41%%, nợ có khả năng mất vốn lên đến 4,84% Đặc biệt, Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) chiếm tỉ trọng 70,51% trong tổng dư nợ xấu là rủi ro khá cao

2.2 THỰ TR NG MỐI QUAN HỆ GIỮA NỢ XẤU V YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ẾN NỢ XẤU T I NHTM VIỆT NAM TRÊN ỊA N TP.HCM

Trong phần này tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng mối quan hệ giữa nợ xấu và các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP.HCM Các yếu tố này bao gồm: (1) Công tác thẩm định tín dụng, (2) Chính sách điều hành quản lý tín dụng, (3) Lãi suất cho vay, (4) Công tác kiểm tra giám sát khoản vay, (5) Tốc độ tăng trưởng tín dụng, (6) Khả năng quản lý, điều hành của

những người đứng đầu doanh nghiệp vay vốn

2.2.1 Thực trạng về công tác thẩm định tín dụng và nợ xấu:

Công tác thẩm định tín dụng là bước tiền đề quan trọng trong quá trình đánh giá khách hàng và đưa ra quyết định cho vay Đây là hoạt động luôn được các NHTM quan tâm bởi thực hiện tốt công tác thẩm định được xem là một trong những giải pháp hữu hiệu và cơ bản nhất để ngăn ngừa rủi ro nợ xấu Thực tế tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP.HCM cho thấy công tác thẩm định cho vay chưa được nhiều ngân hàng thực hiện một cách bài bản, khoa học, nội dung báo cáo thẩm định còn sơ sài, mang nặng tính chủ quan, chưa đánh giá đúng thực trạng về tình hình tài chính, phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng dẫn đến những rủi ro rất lớn sau khi giải ngân, cụ thể:

Trang 39

- Về việc thẩm định phương án vay vốn: Các số liệu, thông tin, tính hiệu quả

do khách hàng cung cấp về phương án, dự án vay vốn thường bị thổi phồng quá mức Trong khi các cán bộ ngân hàng lại không sâu sát trong quá trình đánh giá, không thu thập đầy đủ các thông tin hoặc thu thập thông tin không chính xác về năng lực điều hành, khả năng sản xuất, quá trình hoạt động, thị trường kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp… dẫn đến những báo cáo thẩm định có nội dung sai lệch, thiếu thực tế và mang nặng tính chủ quan làm ảnh hưởng đến quyết định cho vay và gây nên những rủi ro rất lớn cho ngân hàng

- Về việc thẩm định tình hình tài chính: Nhiều doanh nghiệp cung cấp báo cáo tài chính sai lệch, các chỉ số về lợi nhuận, hiệu quả hoạt động bị chỉnh sửa rất nhiều Trong khi nhiều cán bộ thẩm định vì muốn tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn đã cố tình hướng dẫn khách hàng chỉnh sửa các số liệu của báo cáo tài chính để đáp ứng các tiêu chuẩn cho vay, gây nên những hậu quả khó lường về khả năng trả

nợ của khách hàng và rủi ro nợ xấu xảy ra là rất lớn

- Về việc thẩm định tài sản đảm bảo: Hầu hết các NHTM đều coi trọng việc định giá tài sản đảm bảo và coi đây là cứu cánh duy nhất khi xảy ra nợ xấu Nhiều ngân hàng chấp nhận rủi ro bằng cách cố tình định giá tài sản cao để nâng hạn mức cho vay và giảm trích lập dự phòng rủi ro khi xảy ra tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu Các NHTM thường chú trọng việc định giá tài sản mà không quan tâm đến khả năng phát mãi và tình trạng pháp lý của tài sản, điều này đã tạo nên một thực trạng

là nhiều tài sản có giá trị cao nhưng khả năng phát mãi gặp nhiều khó khăn, hồ sơ pháp lý của tài sản không rõ ràng, minh bạch khiến cho các ngân hàng mất rất nhiều thời gian trong công tác xử lý, phát mãi tài sản để thu hồi nợ vay

Bên cạnh những thiếu sót trong các nội dung thẩm định nói trên, đạo đức nghề nghiệp và kiến thức, năng lực chuyên môn của cán bộ ngân hàng cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thẩm định cho vay Nhiều cán bộ thẩm định thiếu kinh nghiệm, thiếu hiểu biết chuyên môn về các quy định cho vay cũng như không chịu cập nhật kiến thức về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng vay thì sẽ rất khó để người cán bộ này có thể thẩm định tốt phương án vay vốn của

Trang 40

khách hàng Từ đó dẫn đến tình trạng báo cáo thẩm định sơ sài, kém chất lượng, nội dung thẩm định thiếu chính xác, không đủ thông tin cần thiết, kết hợp với sự lỏng lẻo của công tác kiểm soát nội bộ và giám sát của cấp trên, hậu quả là ngân hàng phải gánh chịu những rủi ro nợ xấu tiềm ẩn do không thể nắm bắt hết kế hoạch, phương án kinh doanh và khả năng tài chính thật sự của khách hàng Ngoài ra, một

số cán bộ ngân hàng vì tư lợi cá nhân đã tiến hành cấu kết, thông đồng với khách hàng để che dấu sự thật, làm giả hồ sơ, chứng từ, cố ý làm trái các quy định cho vay gây hậu quả nghiêm trọng Tuy chưa có số liệu thống kê cụ thể về dư nợ xấu phát sinh từ yếu tố trên nhưng có thể khẳng định một tỷ lệ nợ xấu không nhỏ là hậu quả

từ sự thiếu trách nhiệm của cán bộ ngân hàng, gây thất thoát nguồn vốn lớn và làm suy giảm không nhỏ uy tín của các ngân hàng trong thời gian vừa qua

2.2.2 Thực trạng về chính sách điều hành quản lý tín dụng và nợ xấu:

Trong thời gian qua, vì áp lực tăng trưởng dư nợ mà nhiều ngân hàng đã nới lỏng các điều kiện cho vay, sẵn sảng giải ngân cho các đối tượng khách hàng không đủ điều kiện vay vốn, điều này vô tình đã tạo nên những rủi ro rất lớn về tình trạng nợ xấu

Nhiều ngân hàng đưa ra các kế hoạch, chính sách cho vay trong ngắn hạn mang nặng tính chủ quan, chạy theo khuynh hướng của thị trường dẫn đến những sai lầm trong công tác quản trị rủi ro Ví dụ: Khi thị trường bất động sản sôi động, các ngân hàng tập trung cho khách hàng vay dài hạn để đầu tư, mua bán bất động sản; giá cao su và giá lúa gạo tăng thì lại tích cực cho vay đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực này với lãi suất ưu đãi Trong khi những thay đổi của thị trường kinh doanh với những biến động tiêu cực, giá cả lên xuống thất thường sẽ gây nên những rủi ro rất lớn cho ngân hàng, dẫn đến tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh ngoài dự đoán

Công tác chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng chưa được nhiều ngân hàng quan tâm, trong khi đây là một công cụ hữu hiệu để các ngân hàng nâng cao hiệu quả trong việc phòng ngừa rủi ro, đánh giá khách hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Trong thực tế, nhiều ngân hàng để che dấu nợ

Ngày đăng: 25/06/2021, 08:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Bercoff, Jose J., Julian di, Giovanni & Franque Grimard, 2002. Argentinean Banks, Credit Growth and the Tequila Crisis: A Duration Analysis . Journal of Financial Services Research, 22:3, pp. 240-258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Argentinean Banks, Credit Growth and the Tequila Crisis: A Duration Analysis
19. Berger A. N. and R. De Young, 1997. Problem loans and cost efficiency in commercial banks. Journal of Banking and Finance, 21: 849‐870 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Problem loans and cost efficiency in commercial banks
20. David S.Kidwell, 1997. Financial Institutions Market and Money. Dryden Press, 84(2), 86-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Institutions Market and Money
22. Hair JF, Black WC, Babin BJ, Anderson RE, & Tatham RL (2006), Multivariate Dta Analysis, 6 th ed, Upper Saddle River NJ, Prentice-Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariate Dta Analysis, 6"th"ed
Tác giả: Hair JF, Black WC, Babin BJ, Anderson RE, & Tatham RL
Năm: 2006
23. Jimenez, G., Saurina J.,2006. Credit cycles, credit risk, and prudential regulation. International Journal of Central Banking, 2(2), 65-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Credit cycles, credit risk, and prudential regulation
24. Keeton,1999. Does Faster Loan Growth Lead to Higher Loan Losses? Federal Reserve Bank of Kansas City. Economic Review, 84(2), 57-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does Faster Loan Growth Lead to Higher Loan Losses? Federal Reserve Bank of Kansas City
25. Kinnear & Taylor, 1996. Marketing research: an applied approach Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinnear & Taylor, 1996
26. Kibosia Naomi Chelagat, 2012. Determinants of loan defaults by Small and Medium Enterprises among commercial Banks in Kenya. University of Nairobi, Kenya Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of loan defaults by Small and Medium Enterprises among commercial Banks in Kenya
27. Mabvure Tendai Joseph, Gwangwava Edson, Faitira Manuere, Mutibvu Clifford, Kamoyo Michael ,2012. Non Performing loans in Commercial Banks:A case of CBZ Bank Limited In Zimbabwe. Interdisciplinary Journal of Contemporary Research in Business; Nov2012, Vol. 4 Issue 7, p467 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Non Performing loans in Commercial Banks: "A case of CBZ Bank Limited In Zimbabwe
28. Rajan, R. G, 1994. Why bank credit policies fluctuate: A theory and some evidence. Quarterly Journal of Economics, 109(2), 399–441 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Why bank credit policies fluctuate: A theory and some evidence
29. Rajan, R., Dhal, S.C, 2003. Non-performing loans and terms of credit of public sector banks in India: An empirical assessment. Reserve Bank of India Occasional Papers, 24(3), 81-121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Non-performing loans and terms of credit of public sector banks in India: An empirical assessment
30. Salas, Vincente & Jesus Saurina , 2002. Credit Risk in Two Institutional Regimes: Spanish Commercial and Savings Banks. Journal of Financial Services Research, 22:3, pp. 203-224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Salas, Vincente & Jesus Saurina , 2002. "Credit Risk in Two Institutional Regimes: Spanish Commercial and Savings Banks
31. Tarron Khemraj, Sukrishnalall Pasha (2009), The determinants of non- performing loans: an econometric case study of Guyana. MPRA paper, University of Munich Library Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tarron Khemraj, Sukrishnalall Pasha (2009)
Tác giả: Tarron Khemraj, Sukrishnalall Pasha
Năm: 2009
32. Waweru N. M and Kalani V. M, 2009. Commercial Banking Crises in Kenya: Causes and Remedies. African Journal of accounting, Economics, Finance and Banking Research, 4 (4), 12 – 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Commercial Banking Crises in Kenya: "Causes and Remedies
1. Chỉ thị số 01/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả năm 2012, ngày 13/02/2012 Khác
2. Chỉ thị số 03/2007/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về kiểm soát quy mô chất lƣợng tín dụng và cho vay đầu tƣ, kinh doanh chứng khoán nhằm kiểm soát lạm phát, thúc đầy tăng trưởng kinh tế ngày 28/05/2007 Khác
3. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, nhà xuất bản Hồng Đức, trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh – Thư quán khoa toán – thống kê Khác
5. Mai Thị Quỳnh Nhƣ, 2014. Nợ xấu và tác động của nó đến sự hồi hồi phục kinh tế Khác
6. Nghị quyết 13/NQ-CP ngày 10/05/2012 của Chính Phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh hỗ trợ thị trường Khác
7. Nguyễn Minh Kiều, Phương pháp nghiên cứu kinh doanh và cách viết luận án tốt nghiệp (Southern Cross University, NSW, Australia) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
1.2.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết (Trang 31)
Bảng 1.1 Bảng thống kê các yếu tố của mô hình nghiên cứu đề xuất: - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.1 Bảng thống kê các yếu tố của mô hình nghiên cứu đề xuất: (Trang 32)
2.1. TÌNH HÌNH H OT NG TÍN ỤNG V NỢ XẤU TI NHTM TRÊN  ỊA   N TP.H M TRONG GIAI  O N TỪ NĂM 2006  ẾN  2013:  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
2.1. TÌNH HÌNH H OT NG TÍN ỤNG V NỢ XẤU TI NHTM TRÊN ỊA N TP.H M TRONG GIAI O N TỪ NĂM 2006 ẾN 2013: (Trang 34)
Hình 2.1 Tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2013 Đến  năm  2011,  tăng  trƣởng  dƣ  nợ  cho  vay  giảm  13,86% - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.1 Tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2013 Đến năm 2011, tăng trƣởng dƣ nợ cho vay giảm 13,86% (Trang 36)
Bảng 2.3. Bảng thống kê lãi suất cho vay và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.3. Bảng thống kê lãi suất cho vay và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM (Trang 42)
Hình 2.2. Biểu đồ tình hình lãi suất cho vay và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM 2009 – 6/2014  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.2. Biểu đồ tình hình lãi suất cho vay và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM 2009 – 6/2014 (Trang 43)
Hình 2.3. Biểu đồ tỷ lệ tăng trƣởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM 2009 – 6/2014 - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.3. Biểu đồ tỷ lệ tăng trƣởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM 2009 – 6/2014 (Trang 46)
Bảng 2.4. Bảng thống kê tỷ lệ tăng trƣởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM 2009 – 6/2014  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.4. Bảng thống kê tỷ lệ tăng trƣởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM 2009 – 6/2014 (Trang 46)
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 53)
Mẫu đƣợc thu thập theo phƣơng pháp thuận tiện dƣới hình thức bảng câu hỏi khảo sát. Sau khi loại bỏ những bảng trả lời không hợp lệ (do thiếu các thông tin),  còn lại 210 bảng hợp lệ đƣợc tổng hợp  và đƣa vào phân tích định lƣợng và kiểm  định độ tin cậy  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
u đƣợc thu thập theo phƣơng pháp thuận tiện dƣới hình thức bảng câu hỏi khảo sát. Sau khi loại bỏ những bảng trả lời không hợp lệ (do thiếu các thông tin), còn lại 210 bảng hợp lệ đƣợc tổng hợp và đƣa vào phân tích định lƣợng và kiểm định độ tin cậy (Trang 54)
Bảng 3.3 Bảng phát biểu thang đo Chính sách điều hành quản lý tín dụng - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.3 Bảng phát biểu thang đo Chính sách điều hành quản lý tín dụng (Trang 57)
Hình 3.9 Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.9 Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha (Trang 63)
Bảng 3.10 Ma trận hệ số tải đã đƣợc xoay – lần 1 - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.10 Ma trận hệ số tải đã đƣợc xoay – lần 1 (Trang 66)
Bảng 3.10 cho thấy biến quan sát CTKTGSKV1 tƣơng ứng phát biểu “Công tác kiểm tra giám sát khoản vay đƣợc thực hiện thƣờng xuyên đảm bảo nguồn vốn  vay đƣợc sử dụng đúng mục đích” có khác biệt về hệ số tải nhân tố của các biến  quan sát giữa các nhân tố c - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.10 cho thấy biến quan sát CTKTGSKV1 tƣơng ứng phát biểu “Công tác kiểm tra giám sát khoản vay đƣợc thực hiện thƣờng xuyên đảm bảo nguồn vốn vay đƣợc sử dụng đúng mục đích” có khác biệt về hệ số tải nhân tố của các biến quan sát giữa các nhân tố c (Trang 68)
Bảng 3.11 Bảng kết quả phân tích EFA các biến độc lập - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.11 Bảng kết quả phân tích EFA các biến độc lập (Trang 69)
Kết quả phân tích các nhân tố khám phá (EFA) mô hình lý thuyết: - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
t quả phân tích các nhân tố khám phá (EFA) mô hình lý thuyết: (Trang 73)
3.3.6. Kiểm định mô hình và các giả thuyết: 3.3.6.1. Phân tích tƣơng quan  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
3.3.6. Kiểm định mô hình và các giả thuyết: 3.3.6.1. Phân tích tƣơng quan (Trang 74)
Bảng 3.14 Kết quả phân tích tƣơng quan Pearson - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.14 Kết quả phân tích tƣơng quan Pearson (Trang 75)
Mô hình Tổng bình phƣơng  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
h ình Tổng bình phƣơng (Trang 78)
 Kiểm định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình: Bảng 3.16 Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
i ểm định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình: Bảng 3.16 Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình (Trang 78)
Tầm quan trọng của các biến trong mô hình: Theo kết quả bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy cho thấy  Khả năng quản lý, điều hành  của những ngƣời đứng đầu doanh nghiệp vay vốn có ảnh hƣởng nhiều nhất đến Nợ  xấu ngân hàng (hệ số β  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
m quan trọng của các biến trong mô hình: Theo kết quả bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy cho thấy Khả năng quản lý, điều hành của những ngƣời đứng đầu doanh nghiệp vay vốn có ảnh hƣởng nhiều nhất đến Nợ xấu ngân hàng (hệ số β (Trang 79)
Hình 3.2. Biểu đồ phần dƣ chuẩn hóa - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.2. Biểu đồ phần dƣ chuẩn hóa (Trang 80)
Bảng 3.18 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết Giả  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.18 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết Giả (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w