Môi trường sống.[r]
Trang 1Họ và tên : Nguyễn Thanh Loan
Lớp chủ nhiệm : 10A6
Giáo viên hướng dẫn : Đỗ Thị Hương Thơm
Gíao án
Tiết 26 Bài 25+26 Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
_Mô tả lại thế nào là sinh trưởng, thế nào là thời gian thế hệ, từ đó rút
ra được ý nghĩa của thời gian thế hệ
_Trình bày được các pha sinh trưởng cơ bản của vi khuẩn trong nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục từ đó rút ra được ý nghĩa của từng pha
_Nêu được các hình thức sinh sản cơ bản của vi sinh vật
2 Kỹ năng
_Quan sát, suy luận
_ Thảo luận nhóm
3 Thái đô
_Có thái độ đúng đắn trong việc nhận biết tầm quan trọng của các vi
sinh vật
_Biết vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống nhằm bảo vệ sức khỏe bảo quản các loại thức ăn hoặc một số vật dụng trong gia đình _Biết vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải thích các hiện tượng
trong cuộc sống
II Thiết bị dạy học
_ Chuẩn bị các tranh ve
_Hình ve trong sách giáo khoa
III Phương pháp dạy học
Thuyết minh + Vấn đáp
IV Bài mới
Dẫn dắt vào bài: Gà con mới nở sau khi được cung cấp đày đủ các
chất dinh dưỡng sau 2-3 tháng có thể mang đi bán Vậy sau 2-3 tháng gà đã sinh trưởng và phát triển, tăng về khối lượng, cân nặng và kích thước.Đây là sự sinh trưởng của những con vật nhìn thấy được vậy những con vật nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được phải qua kính hiển vi phóng đại gấp nhiều lần thì quá trình sinh trưởng và phát triển của nó se như thế nào ta se đi vào bài hôm nay
Bài 25+26”Sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật”
Trang 2I Khái niệm sinh trưởng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung viết bảng
GV: Đọc SGK trang 99 mục I
cho biết thế nào là sinh trưởng?
GV: Nghiên cứu SGK trang 99
và cho biết thời gian thế hệ là
gì?
1TB 2TB 4TB
TGTH
GV: Đối với các loài sinh vật
khác nhau có thời gian thế hệ
riêng
VD: VK Ecoli g =20’
VK Lao g =1000’
Trùng giày g =24h
GV: Nghiên cứu bảng số liệu
trang 99 và trả lời lệnh thứ nhất
(số lượng tế bào trong quần thể
sau các lần phân chia tăng lên
hay giảm xuống)
1TB L1 2TB L2 4TB L3 8TB
20 21 22 23 2n
Số tế bào tăng theo cấp số mu
1 tế bào sau n lần p/c : 2 n tế bào
N o tế bào sau n lần p/c : N tế bào
→N= N o 2 n (tế bào)
GV: Áp dụng công thức trên và
giải bài tập lệnh trong SGK/99
GV:Hãy tính số lần phân chia
của E.coli trong 1h
HS: Đọc SGK đưa ra đáp án trả lời
HS: Đọc SGK trả lời
HS: Lắng nghe VD để
hiểu rõ hơn khái niệm
HS:_Tế bào tăng lên từ
0-64 tế bào _ Số lương tế bào trong quần thể tăng theo cấp số mu
HS: N=N0.2n
T=2h=120’n=120/g=6 N=105.26=64.105TB
I.KHÁI NIỆM
a.Khái niệm sinh trưởng
Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng về số lượng tế bào của quần thể
b.Khái niệm thời gian thế hệ
TGTH (g) là thời gian tính từ khi 1 tế bào sinh
ra cho đến khi tế bào đó phân chia Sau thời gian thế hệ số tế bào tăng gấp đôi
Gọi No là tế bào ban đầu
n là số lần phân chia
N là số tế bào sau n lần phân chia
N= N o 2n
Trang 3GV: Số lượng tế bào trong quần
thể N=No.2n trong điều kiện đầy
đủ dinh dưỡng yếu tố môi
trường thuận lợi
HS: đổi 1h=60’
Cứ 20’ E.coli phân chia
1 lần 60’ E.coli phân chia n lần
n=60/20=3 lần
II SỰ SINH TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ VI KHUẨN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung viết bảng
GV: VSV sinh trưởng theo các
pha như thế nào? Chúng ta se đi
vào phần II
GV: đọc SGK tr 100 và cho biết
nuôi cấy không lien tục là gì? Nó
gồm mấy pha
HS:Nghiên cứu SGK và
trả lời
II: Sự sinh trưởng của quần thể VK
1.Nuôi cấy không liên tục
a.ĐN: Là môi trường
nuôi cấy không được bổ xung chất dinh dưỡng và cung không lấy đi sản phẩm trao đổi chất ra
b.Các pha nuôi cấy không liên tục
*Pha tiềm phát (pha lag) _Đặc điểm: số lượng TB chưa tang
_Nguyên nhân: Do chưa thích nghi với môi trường Enzim được hình thành bắt đầu phân giải cơ chất
* Pha luy thừa (pha log) _Đặc điểm: số lượng TB trong quần thể tăng rất nhanh theo cấp số mu
VK sinh trưởng với tốc độ lớn nhất
_Nguyên nhân: Các yếu tố đã được chuẩn bị từ pha lag Môi trường sống
Trang 4đầy đủ chất dinh dưỡng
*Pha cân bằng
_Đặc điểm: