dũng cảm cúa bạn, dũng cảm chống - Yêu cầu HS cả lớp nhận xét các từ bạn tìm được lại cường quyền, dũng cảm trước kẻ đã đúng với chủ điểm chưa.. thù, dũng cảm nói lên sự thật..[r]
Trang 1Tuần 25 TỪ NGÀY 04 / 3 / 2013 – 08 / 3 / 2013
Thứ hai ngày 4 / 03 / 13
TẬP ĐỌC TIẾT 41 Bài : KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc
- Hiểu ND : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu vối tên cướp biển hung hãn ( trả lời được các CH trong SGK)
* Mục tiêu KNS:
- Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân/ Trình bày ý kiến cá nhân
- Ra quyết định ; ứng phó thương lượng
- Tư duy sáng tạo: bình luận phân tích /
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: (3-4’) “Đoàn thuyền đánh cá”,
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài "
Đoàn thuyền đánh cá " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và ghi điểm
2 BÀI MỚI:
a.Khám phá
- Em đã bao giờ nhìn thấy tên cướp biển chưa?
-Cho HS quan sát tranh và nhận xét hai nhân vật ?
GV giới thiệu bài – ghi đề (1’)
b.Kết nối
- Ra quyết định ; ứng phó thương lượng
- Tư duy sáng tạo: bình luận phân tích
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc (10’)
-Rèn HSKK đọc đúng
+ Gọi HS khá đọc – Cả lớp đọc thầm
- GV phân đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….bài ca man rợ
+ Đoạn 2: Tiếp theo toà sắp tới
+ Đoạn 3 : Trông bác sĩ như thóc
+ GV cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài
+ GV kết hợp giúp các em hiểu nghĩa những từ khó được
chú giải sau bài; hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi
+ GV đọc diễn cảm toàn bài giọng giọng rõ ràng, dứt
khoát, gấp gáp dần theo diễn biến câu chuyện; nhấn
giọng những từ ngữ miêu tả vẻ hung dữ của tên cướp
biển Đọc phân biệt lời các NV
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện qua
những chi tiết nào ?
- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS quan sát tranh và lắng nghe
- Học sinh nhắc lại đề bài
- HS khá đọc – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc tiếp nối 2 - 3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- HSKK đọc đoạn 1
- HS lắng nghe
- Đập tay xuống bàn quát mọi người im ; thô bạo quát bác sĩ
Ly : " Có câm mồm không? "
Trang 2+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi
- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người
như thế nào ?
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh đối
nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi
- Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung
hãn ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện
- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?
KL: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong
cuộc đối đầu vối tên cướp biển hung hãn
- Rèn HSKK trả lời tròn câu
c Thực hành
Hoạt động : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm (12’)
- Rèn HSKK đọc rõ ràng rành mạch
- Gọi một tốp 3 HS đọc truyện theo cách phân vai
( người dẫn chuyện, tên cướp, bác sỹ Ly) GV hướng dẫn
các em đọc diển cảm đúng lời các nhân vật
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đối thoại giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển theo cách phân
vai
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2-3’)
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?
- Về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân
- Chuẩn bị bài sau: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
HSK_G :Đọc bài nhiều lần, soạn câu 1,2/sgk
HSkkvh đọc đúng, rõ ràng và HTL 1 khổ thơ
- GV nhận xét tiết học
Rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly
* Sự hung hãn thô bạo của tên chúa tàu
- Ông là người rất hiền hậu, điềm đạm Nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm
+ Hình ảnh cho thấy sự đối nghịch : một bên thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một bên thì hung ác , dữ dằn như con thú dữ bị nhốt trong chuồng
* Nói lên sự cứng rắn , dũng cảm dám đối đầu, chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm của bác sĩ Ly.
- Vì bác sĩ Ly bình tĩnh, kiên quyết bảo vệ lẽ phải
* tên cướp biển phải khuất phục trước bác sĩ Ly
- HS tiếp nối nhau nêu
Sự hung hãn thô bạo của tên chúa tàu , vµ sự cứng rắn , dũng cảm của bác sĩ Ly.
- 3 HS đọc phân vai
-HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- HS trả lời HSKK nhắc lại
Trang 3IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
TOÁN Tiết 121 Bài: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I MỤC TIE U:
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
- HS khá, giỏi: làm bài 2
- HSKK biết thực hiện phép nhân phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vẽ sẵn trên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: (3-4’)
- 2 HS làm bài 1, 3 / 131, 132 SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
2 BÀI MỚI:
Giới thiệu bài- ghi đề (1’)
Hoạt động 1 :Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân
thông qua tính diện tích của HCN (5 ’ )
- GV nêu đề toán
- Muốn tính diện tích HCN chúng ta làm như thế nào?
- Nêu phép tính để tính diện tích HCN?
Hoạt động 2 :Tìm qui tắc thực hiện phép nhân
phân số (7 ’ )
- GV đưa ra hình vẽ minh hoạ, yêu cầu tìm kết quả của
phép nhân qua hình vẽ
- Vậy diện tích HCN bằng bao nhiêu phần mét vuông?
- Dựa vào cách tính diện tích HCN bằng đồ dùng trực
quan hãy cho biết 45 x 32 =?
- Muốn nhân hai phân số với nhau ta làm như tthế nào?
- HS nhắc lại quy tắc thực hiện nhân hai phân số
Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS làm bài tập (20 ’ )
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự tính, sau đó gọi HS đọc bài làm
trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: HS khá , giỏi làm
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng phần a, làm mẫu phần này trước lớp,
sau đó yêu cầu HS làm các phần còn lại của bài
- 2 HS lên bảng làm
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc đề
- Số đo dài x rộng HSKK nhắc
lại
- 45 x 32
- Rèn HSKK biết cách nhân phân số
- Quan sát hình vẽ
- Lắng nghe yêu cầu của đề bài
- Tìm và nêu đáp số ( 158 m2 )
- Ta lấy tử số nhân với tử số,
mẫu số nhân với mẫu số HSKK
nhắc lại
- HS tính, đọc bài trước lớp
-Rút gọn rồi tính
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 4-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó nhận xét và
cho điểm HS
Bài 3
-GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu HS tự tóm tắt
và giải bài toán
Tóm tắt
Chiều dài: 7
6 m Chiều rộng : 5
3 m Diện tích : … m2 ?
-GV chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố, Dặn dò: (2-3’)
- Muốn nhân hai phân số với nhau ta làm ntn?
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
HSK-G: soạn bài 1,2 /sgk
HSkkvh soạn bài 1/sgk
- Nhận xét tiết học
a)6
2
x 5
7 = 3
1
x 5
7 = 3 5
7 1
x
x
= 15 7
-HS theo dõi bài chữa của GV, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là: 7
6
x 5
3 = 35
18 (m2) Đáp số: 35
18
m2
-1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 49
Bài: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định CN của câu tìm được (BT1, mục III) ; biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2) ; đặt được câu
kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN ( BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bốn băng giấy - mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì?
- 3, 4 tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: (2-3’)
Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu
tả trong đó có vị ngữ trong câu kể Ai là gì ?
Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
- Trong câu kể Ai là gì ? vị ngữ do từ loại nào
tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Nhận xét và ghi điểm
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 52 BÀI MỚI:
Giới thiệu bài – ghi đề (1’)
Hoạt động 1 : Cấu tạo và ý nghĩa của bộ
phận chủ ngữ Ai là gì? (12 ’ )
A Nhận xét:
Bài 1 :Yêu cầu HS đọc nội dung và trả lời
câu hỏi
- Yêu cầu HS tự làm bài
Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết điều
gì ?
+ Chủ ngữ nào là do 1 từ, chủ ngữ nào là do 1
ngữ ?
B Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
Hoạt động (22-22’) : Hướng dẫn làm
bài tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Chia nhóm,
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhóm nào làm xong trước lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã
viết sẵn những câu văn đã làm sẵn HS đối
chiếu kết quả
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS trong một chủ ngữ có
thể đặt với nhiều vị ngữ khác nhau
- Gọi HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm HS
viết tốt
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng a/ Ruộng rẫy / là chiến trường
CN
- Cuốc cày / là vũ khí
CN
- Nhà nông / là chiến sĩ
CN b/ Anh Kim Đồng và các bạn anh / CN
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người ,
tên địa danh và tên của sự vật ( cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tính chất ở vị ngữ trong câu )
- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ tạo thành như ruộng rẫy - cuốc cày - nhà nông + Phát biểu theo ý hiểu
- HS đọc
- Hoạt động nhóm -Nhận xét, bổ sung
- Trẻ em / là tương lai của đất nước .
CN
- Cô giáo / là người mẹ thứ hai của em
CN
- Bạn Lan / là người Hà Nội CN
+ Bạn Bích Vân
- là học sinh giỏi của lớp em
- là một người con ngoan + Hà Nội là thủ đô của nước ta
- là một thành phố cổ + Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng
- là một dân tộc có tinh thần yêu nước sâu sắc
Trang 63 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2-3’)
- HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở các câu
văn vừa đặt ở BT3
- Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
HSK-G: soạn bài 1, 2/sgk
HSkkvh soạn bài 1/sgk
- Nhận xét tiết học
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Thứ ba ngày 5 / 3 / 13
TOÁN Tiết 122 Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIE U :
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số
- HS khá, giỏi làm bài 3, 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi BT 3, 5
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KTBC: (3-4’)
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 122, sau đó hỏi:
Muốn thực hiện nhân hai phân số ta làm như thế nào ?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 BÀI MỚI:
Giới thiệu bài – ghi đề (1’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập (30-32 ’ ).
Bài 1
-GV viết bài mãu lên bảng: 9
2
x 5 Nêu yêu cầu: Hãy tìm cách thực hiện phép nhân trên
-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giảng cách viết
gọn như bài mẫu trong SGK
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
- 2 HS lên bảng làm
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
-HS viết 5 thành phân số 1
5 sau
đó thực hiện phép tính nhân -HS nghe giảng
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 11
9
x 8 = 11
8
9x
= 11 72
b) 6
5
x 7 = 6
7
5x
= 6 35
Trang 7* GV chữa bài, sau đó hỏi HS: Em có nhận xét gì về
phép nhân của phần c ?
* Em có nhận xét gì về phép nhân ở phần d ?
-Cũng giống như phép nhân số tự nhiên, mọi phân số
khi nhân với 1 cũng cho ra kết quả là chính phân số đó,
mọi phân số khi nhân với 0 cũng bằng 0
Bài 2
-GV tiến hành tương tự như bài tập 1
-Chú ý cho HS nhận xét phép nhân phần c và d để rút
ra kết luận:
+1 nhân với phân số nào cũng cho kết quả là chính
phân số đó
+0 nhân với phân số nào cũng bằng 0
Bài 3: HSK-G làm
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS so sánh 5
2
x 3 và 5
2 + 5
2 + 5
2 -Vậy phép nhân 5
2
x 3 chính là phép cộng 3 phân số bằng nhau 5
2
+ 5
2 + 5
2
Bài 4
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó yêu cầu
HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 5 HSK-G làm
-GV gọi 1 hS đọc đề bài trước lớp
c) 5
4
x 1 = 5
1
4x
= 5 4
d) 8
5
x 0 = 8
0
5x
= 8
0 = 0 -Phép nhân phần c là phép nhân phân số với số 1 cho ra kết quả là chính phân số đó
-Phép nhân ở phần d là nhân phân
số với 0, có kết quả là 0
-HS thực hiện phép tính:
5
2
x 3 = 5
3
2x
= 5 6
5
2 + 5
2 + 5
2 = 5
2 2
2
= 5 6
- HS thực hiện
- bằng nhau
-Tính rồi rút gọn
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 3
5
x 5
4 = 3 5
4 5
x
x
= 15
20 = 15:5
5 : 20 = 3
4
b) 3
2
x 7
3 = 3 7
3 2
x
x
= 21
6
= 21:3
3 : 6
= 7
2
c) 13
7
x 7
13
= 13 7
13 7
x
x
= 91
91
= 1
* Lưu ý bài tập này có thể rút gọn ngay trong quá trình tính
-Theo dõi bài chữa của GV, sau
đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
Trang 8* Muốn tính chu vi của hình vuông ta làm như thế nào?
* Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
3 Củng cố- Dặn dò: (2-3’)
- Nêu cách thực hiện phép nhân phân số
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
HSK-G:soạn bài 2, 3 /sgk
HSkkvh soạn bài 2/sgk- 134
- Nhận xét tiết học
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh là 7
5 m
-Ta lấy số đo cạnh hình vuông nhân với 4
-Ta lấy số đo cạnh hình vuông nhân với chính nó
-HS làm bài vào VBT, sau đó 1
HS đọc bài làm của mình trước lớp:
Bài giải Chu vi của hình vuông là: 7
5
x 4 = 7
20 (m) Diện tích hình vuông là:
7
5
x 7
5 = 49
25 (m2) Đáp số: Chu vi 7
20 (m) Diện tích 49
25 (m2)
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Thứ tư ngày 6 / 3 / 13
TẬP ĐỌC Tiết 50
Bài: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan
- Hiểu ND : Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các CH ; thuộc 1, 2 khổ thơ).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi nội dung luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: (3-4’)
- Gọi 3 HS lên bảng phân vai bài " Khuất phục tên cướp - 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu
Trang 9biển " và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- 1 HS nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét và ghi điểm
2 BÀI MỚI:
Giới thiệu bài – ghi đề (1’)
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc (10 ’ )
- Gọi HS khá đọc – Cả lớp đọc thầm
- HD HS chia bài TĐ như SGV/127
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ GV kết hợp
sửa lỗi đọc cho HS lưu ý việc ngắt nghỉ hơi
- GV đọc diễn cảm toàn bài- Nhập vai đọc của các chiến
sỹ lái xe nói về bản thân mình, về những chiếc xe không
có kính, về ấn tượng cảm giác của họ trên chiếc xe đó
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài(10 ’ )
- Yêu cầu HS đọc 3 khổ khổ đầu trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Những hình ảnh nào trong bài nói lên tinh thần dũng
cảm và hăng hái của các chiến sĩ lái xe ?
+ Khổ thơ 1, 2, 3 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện
trong những câu thơ nào ?
+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
- Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn băng băng
ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì?
- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?
- KL: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các
chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và
HTL bài thơ (12’)
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 khổ thơ
- GV có thể chọn hướng dẫn - HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm khổ thơ 1 và 3
cầu của GV
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- HS khá đọc – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- HSKK đoc khổ 1,2
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi; Ung dung buồng lái ta ngồi, nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; không có kính ,
* tinh thần gan dạ dũng cảm và lòng hăng hái của các anh chiến
sĩ lái xe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua của kính vỡ rồi
* Nói lên tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ lái xe rất sâu đậm
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
- Các chú bộ đội lái xe rất vất vả
và dũng cảm
- Các chiến sĩ lái xe thật gan dạ và lạc quan yêu đời
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng kháng chiến chống Đế quốc Mĩ xâm lược
- HS đọc tiếp nối
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
Trang 10- HS nhẩm HTL bài thơ.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2-3’)
- GV hỏi HS về ý nghĩa của bài thơ là gì?
- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
- Chuẩn bị bài sau: Thắng biển
- HSK-G:đọc bài nhiều lần và soạn câu 1,2/sgk
- HSkkvh đọc nhiều lần, trôi chảy
- GV nhận xét tiết học
- Thi đọc TL từng khổ, cả bài thơ
- Lệ, Phú đọc TL 1 khổ thơ
HS trả lời … HS nhắc lại
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
TOÁN Tiết 123 Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIE U :
- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số
- Tính cẩn thận chính xác
- HS khá, giỏi làm bài 1
-HSKK: Làm BT 2,3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi BT 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KTBC: (3-4’)
- 2 HS làm bài 1, 4 / 133 SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
2 BÀI MƠI:
Giới thiệu bài – ghi đề (1’)
Hoạt động 1 : Giới thiệu một số tính chất của
phép nhân phân số (10 ’ )
A/ Tính chất giao hoán của phép nhân phân số:
- Viết bảng: 32 x 45 = ?; 45 x 32 =? Yêu cầu HS
tính và so sánh
- Vậy khi thay đổi vị trí các phân số trong một tích thì
tích đó có thay đổi không?
*KL: Đó chính là tính chất giao hoán của phép nhân
B/ Tính chất kết hợp:
- GV viết hai biểu thức sau và yêu cầu HS tính:
- ( 13 x 52 ) x 34 = ?; 13 x ( 52 x 34 ) =?
- Qua bài toán trên hãy cho biết, muốn nhân một tích hai
phân số với phân số thứ ba chúng ta có thể làm thế nào?
*KL: Đó chính là tính chất kết hợp của phép nhân
- 2 HS lên bảng làm
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- HS lên bảng tính, cả lớp tính nháp
- HS so sánh và trả lời …
HSKK nhắc lại
- HS tính, cả lớp làm nháp
- Nêu kết quả
- HS trả lời … HSKK nhắc lại