1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

SINH 9TUAN 25TIET 48

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 14,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát.. - Kĩ năng nhận biết một số nhân tố s[r]

Trang 1

Tuần 25 Ngày soạn: 24/02/2013 Tiết 48 Ngày dạy: 01/03/2013

Bài 45 + 46: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA

MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

- Học sinh được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

- Kĩ năng nhận biết một số nhân tố sinh thái trong môi trường

3 Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC.

1 Giáo viên:

- Dụng cụ:

+ Vợt bắt côn trùng, lọ, túi nilông đựng động vật

+ Dụng cụ đào đất nhỏ

2 Học sinh: Chuẩn bị các nội dung mà GV đã yêu cầu ở tiết trước.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:

9A1: 9A2: 9A3: 9A4:

2 Kiểm tra 15 phút:

2.1 Mục đích kiểm tra:

2.1.1: Kiến thức:

- HS nhận biết được phép lai kinh tế và hiện tượng thoái hóa giống

- HS biết được ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi nào

- HS nhận biết được các nhân tố sinh thái

- Đặc điểm hình thái của lá cây ưa sáng

- Phân chia được các nhóm thực vật và động vật dựa vào các nhân tố sinh thái

- Nhận biết được mối quan hệ cùng loài và khác loài

2.2.2: Đối tượng: HS trung bình - khá.

2.3.3: Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm

2.3.4: Đề bài:

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Theo khả năng thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau của động vật, người

ta chia động vật thành các nhóm nào sau đây?

A Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa khô

B Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa tối

C Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa bóng

D Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa ẩm

Câu 2: Lá cây ưa sáng có đặc điểm hình thái như thế nào?

A Phiến lá rộng, màu xanh sẫm

B Phiến lá dày, rộng, màu xanh nhạt

C Phiến lá hẹp, dày, màu xanh nhạt

D Phiến lá hẹp, mỏng, màu xanh sẫm

Câu 3: Địa y sống bám trên cành cây Giữa địa y và cây có mối quan hệ theo kiểu nào dưới

đây?

Trang 2

A Hội sinh B Cộng sinh.

Câu 4: Nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của

môi trường?

A Nhóm sinh vật hằng nhiệt B Nhóm sinh vật biến nhiệt

C Nhóm sinh vật ở nước D Nhóm sinh vật ở cạn

Câu 5: Nhóm sinh vật nào dưới đây được xếp vào nhóm động vật hằng nhiệt?

A Cá sấu, thỏ, ếch, dơi B Bồ câu, cá rô phi, cá chép, chó sói

C Cá rô phi, cá chép, ếch, cá sấu D Bồ câu, chó sói, thỏ, dơi

Câu 6: Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?

A Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật

B Nước biển, sông, hồ, ao, cá, ánh sáng, nhiệt độ, độ dốc

C Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình

D Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ ẩm, động vật

Câu 7 : Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai giữa:

A các cá thể khác loài

B các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

C các cá thể được sinh ra từ một cặp bố mẹ

D hoa đực và hoa cái trên cùng một cây

Câu 8: Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:

A con lai có sức sống cao hơn bố mẹ

B con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ

C năng suất thu hoạch luôn tăng lên

D con lai có sức sống kém dần

Câu 9: Quan hệ giữa hai loài sinh vật trong đó cả hai bên cùng có lợi là mối quan hệ?

A Hội sinh B Cộng sinh C Ký sinh D Cạnh tranh

Câu 10: Phép lai nào dưới đây gọi là lai kinh tế?

A Lai ngô Việt Nam với ngô Mêhicô

B Lai lúa Việt Nam với lúa Trung Quốc

C Lai cà chua hồng Việt Nam với cà chua Ba Lan trắng

D Lai bò vàng Thanh Hóa với bò Hônsten Hà Lan

2.3.5 Đáp án:

3 Hoạt động dạy - học:

Hoạt động1: Tìm hiểu môi trường sống của động vật

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả quan sát

môi trường sống của động vật ở nhà

- GV nêu câu hỏi:

+ Em đã quan sát được những loài động vật

nào?

- Lưu ý: yêu cầu HS điền thêm vào bảng 45.3

một số sinh vật gần gũi với đời sống như: sâu,

ruồi, gián, muỗi

- GV đánh giá hoạt động của HS

- GV cho HS nêu một số tác động tiêu cực,

tích cực của con người tới thiên nhiên và nêu

câu hỏi:

+ Em có suy nghĩ gì sau về những việc làm

của con người nêu trên?

- HS báo cáo kết quả theo các câu hỏi của GV

- Đại diện các nhóm kể tên những loài động vật đã quan sát được

- Tiếp tục thảo luận nội dung câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ HS suy nghĩ trả lời theo ý kiến của bản thân

Trang 3

+ Bản thân em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ

thiên nhiên (cụ thể là đối với động vật, thực

vật)

- GV nhận xét và giáo dục ý thức bảo vệ thiên

nhiên và bảo vệ môi trường cho các em

+ Liên hệ thực tế đó là môi trường nơi đang sống, trường học

Hoạt động 2: Hướng dẫn vi t bai thu ho ch.ê a

GV yêu cầu HS viết bài thu hoạch theo

những nội dung sau:

1 Kiền thức lý thuyết:

- Có mấy loại môi trường sống của sinh vật?

Đó là những môi trường nào?

- Hãy kể tên những nhân tố sinh thái ảnh

hưởng tới đời sống sinh vật?

- Lá cây ưa sáng mà em đã quan sát có đặc

điểm hình thái như thế nào?

- Lá cây ưa bóng mà em đã quan sát có đặc

điểm hình thái như thế nào?

- Các loài động vật mà em đã quan sát được

thuộc nhóm động vật sống trong nước, ưa ẩm

hay ưa khô

- Kẻ 2 bảng đã làm trong giờ thực hành vào

báo cáo

- HS đọc kĩ các nội dung mà GV yêu cầu

Về nhà viết bài thu hoạch theo hướng dẫn của giáo viên

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ.

1 Củng cố:

- GV thu vở của 1 số HS để kiểm tra

- GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong 2 tiết thực hành

2 Dặn dò:

- Cá nhân HS làm báo báo thu hoach theo nội dung GV đã hướng dẫn

- Sưu tầm tranh ảnh về động vật, thực vật

Ngày đăng: 25/06/2021, 06:14

w