Bài thực hành 1 Rút sắc tố từ lá và thực hiện một số phản ứng lí hoá học của clorophin 1.. Các sắc tố của nhóm carotenoit cũng được tách chiết theo phương pháp này... Các bước tiến hà
Trang 1Bài thực hành 1
Rút sắc tố từ lá và thực
hiện một số phản ứng lí hoá
học của clorophin
1 Nguyên tắc của phương pháp
Do có nhân Mg trong vòng pyron
mang tính tan trong nước và kết hợp với protein màng, trong khi đó đuôi dài cacbon của gốc rượu phytol lại
mang tính kị nước và hướng tới cấu trúc lipit của màng tilacoit, nên phân
tử clorophin chủ yếu hoà tan trong
Trang 2dung môi hữu cơ Tuy nhiên để tách tốt clorophin ra khỏi lá, người ta
không dùng ête petrol hay benzen, mà dùng cồn hay axeton pha với một ít nước để tách được hết phân tử
clorophin từ lá Các sắc tố của nhóm carotenoit cũng được tách chiết theo phương pháp này
2 Đối tượng, hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
- Lá tươi
- Đũa thuỷ tinh
- Cồn etilic hoặc axeton 80%
- Giá ống nghiệm và các ống
nghiệm
- Benzen - KOH 20%
- KOH 20%
- HCL 10%
- Axetat đồng
Trang 3- CaCO3
- Bột thuỷ tinh
- Phễu lọc số 3
- Pipet
- Kéo
- ống nhỏ giọt
- Đèn cồn
- Giấy lọc
- Diêm
- Cối chày sứ
3 Các bước tiến hành
Lá tươi được cắt nhỏ trong cối sứ (vứt
bỏ phần gân lá), thêm một ít bột thuỷ tinh cho dễ nghiền, một ít CaCO3 để trung hoà độ axit của dịch tế bào
Nghiền các mẩu lá cùng với một ít
dung môi (cồn hoặc axeton 80% đã chuẩn bị) đến khi thành một thể đồng nhất Thêm dung môi, rửa chày sứ,
Trang 4dùng đũa thuỷ tinh đổ dung dịch vào ống nghiệm qua phễu lọc
Dung dịch sắc tố thu được sẽ được
dùng để đo hàm lượng sắc tố và tiến hành một số thí nghiệm nhằm chứng minh các tính chất lí, hoá học của
clorophin
a.Xác định hàm lượng clorophin
Đem dịch chiết sắc tố đo trên máy
quang phổ ở các bước sóng 663nm, 645nm Sau đó sử dụng các công thức
để tính hàm lượng các sắc tố thành
phần như sau:
Clorophin a (mg/ l): 12,7 OD 663 - 2,69 OD 645
Clorophin b (mg/ l): 22,9 OD 645 - 4,68 OD 663
Ghi chú: Công thức này sử dụng cho dung môi là axeton 80% , OD là số đo
Trang 5trên máy quang phổ ở các bước sóng xác định
Cũng trên dung môi này, nếu đo ở các bước sóng khác, có thể dùng các công thức khác như:
Clorophin a (mg/ l): 11,63 OD 665 - 2,39 OD 649
Clorophin b (mg/ l): 20,11 OD 649 - 5,18 OD 665
Clorophin a (mg/ l): 11,78 OD 664 - 2,29 OD 647
Clorophin b (mg/ l): 20,05 OD 647 - 4,77 OD 664
Sau đây là một vài công thức khác khi
sử dụng các dung môi khác nhau:
- Dung môi axeton 100 %:
Clorophin a (mg/ l): 11,70 OD 662 - 2,09 OD 644
Clorophin b (mg/ l): 21,19 OD 644 -
Trang 64,56 OD 662
- Dung môi ête êtilic 100 %:
Clorophin a (mg/ l): 10,1 OD 662 - 1,01 OD 644
Clorophin b (mg/ l): 16,4 OD 644 - 2,57 OD 662
- Dung môi 96 % êtanol:
Clorophin a (mg/ l): 13,70 OD 665 - 5,76 OD 649
Clorophin b (mg/ l): 25,80 OD 649 - 7,60 OD 665
- Dung môi metanol 100 % :
Clorophin a (mg/ l): 16,5 OD 665 - 8,3 OD 650
Clorophin b (mg/ l): 33,8 OD 650 - 12,5 OD 665
b.Quan sát hiện tượng huỳnh quang Đặt ống nghiệm chứa dịch sắc tố ra gần cửa sổ có ánh sáng trên một nền
Trang 7đen hoặc gần bóng đèn điện Quan sát màu của dịch sắc tố ở ánh sáng phản
xạ, ta thấy dịch sắc tố có màu đỏ thẫm
- màu của rượu vang
Đó chính là hiện tượng huỳnh quang của clorophin
Hiện tượng huỳnh quang cũng có thể quan sát ở các cây sống Đối tượng tốt
để quan sát là tảo, rêu thuỷ sinh Các đối tượng này đặt trên lam kính rồi
quan sát dưới kính hiển vi bằng ánh sáng xanh tím Sẽ quan sát thấy
clorophin trong lục lạp có màu đỏ
thẫm
c Phản ứng với bazơ
Đổ vào 4 ống nghiệm, mỗi ống 2 ml dịch sắc tố và tiến hành các thí
nghiệm sau:
- ống 1 làm đối chứng
Trang 8- ống 2: nhỏ 4 - 5 giọt KOH 20 %, lắc đều, cho thêm 4 giọt benzen, lắc
mạnh rồi để yên
Dung dịch sẽ xảy ra phản ứng xà
phòng hoá:
COOCH3 COOK
C32H30ON4Mg + 2 KOH =>
C32H30ON4Mg + CH3OH + C20H39OH
COOC20H39 COOK
Muối của clorophin cũng có màu
xanh, xong khác với clorophin là
không tan trong benzen Như vậy màu của cồn và benzen khác nhau khi so sánh với đối chứng
d Phản ứng với axit
Lấy 2 ống nghiệm còn lại, cho vào
mỗi ống 2 - 3 giọt HCL 10%, ta sẽ có chất pheophytin có màu nâu xám, vì
Trang 9Mg đã bị thay thế bằng 2 nguyên tử hidro theo phản ứng sau:
COOCH3 COOCH3
C32H30ON4Mg + HCL
=>C32H30ON4 + MgCL2
COOC20H39 COOC20H39
Sau khi quan sát màu của dịch sắc tố,
ta lại tiếp tục cho vào một trong hai ống nghiệm dung dịch axetat đồng,
sau đó đun sôi dung dịch trên nồi cách thuỷ Màu nâu xám của dịch lại dần trở lại màu xanh lục đậm Như vậy
liên kết kim loại lại được tái lập, tức
là Cu thay thế chỗ của Mg
4 Kết luận: Clorophin là este của axit dicacboxilic