1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam

200 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1. Lý do lựa chọn đề tài (12)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (21)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (21)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (21)
    • 1.3. Tổng quan nghiên cứu (22)
      • 1.3.1. Các lý thuyết nền tảng về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động nghiên cứu (22)
      • 1.3.2. Tổng quan các nghiên cứu của nước ngoài về nghiên cứu khoa học trong trường đại học (27)
      • 1.3.3. Các nghiên cứu tại Việt Nam (35)
    • 1.4. Khoảng trống nghiên cứu (39)
    • 1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (40)
    • 1.6. Khái quát về phương pháp nghiên cứu (41)
    • 1.7. Đóng góp mới của luận án (41)
    • 1.8. Kết cấu của luận án (42)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN (43)
    • 2.1. Nghiên cứu khoa học và kết quả nghiên cứu khoa học (43)
      • 2.1.1. Khái niệm về nghiên cứu khoa học (43)
      • 2.1.2. Vai trò của nghiên cứu khoa học (44)
      • 2.1.3. Phân loại nghiên cứu khoa học (46)
    • 2.2. Kết quả nghiên cứu khoa học (48)
      • 2.2.1. Khái niệm kết quả nghiên cứu khoa học (48)
      • 2.2.2. Đo lường kết quả nghiên cứu khoa học (49)
      • 2.2.3. Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học (50)
    • 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên (53)
      • 2.3.1. Các nhân tố bên ngoài (53)
      • 2.3.2. Các nhân tố bên trong (59)
      • 2.3.3. Các nhân tố rào cản (62)
    • 2.4. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu (63)
  • CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (67)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (67)
    • 3.2. Thiết kế nghiên cứu (69)
      • 3.2.1. Lựa chọn các biến cho mô hình nghiên cứu (69)
      • 3.2.2. Phát triển và hiệu chỉnh thang đo (72)
      • 3.2.3. Chọn mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu (85)
    • 3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu (87)
      • 3.3.1. Phân tích dữ liệu định tính (87)
      • 3.3.2. Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp (88)
      • 3.3.3. Phân tích dữ liệu sơ cấp (89)
    • 3.4. Đạo đức nghiên cứu (92)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (93)
    • 4.1. Khái quát hoạt động nghiên cứu khoa học trong các trường đại học khối (93)
      • 4.1.1. Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên (93)
      • 4.1.2. Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của các giảng viên trường đại học khối kinh tế (95)
      • 4.1.3. Thành công và hạn chế trong hoạt động khoa học và công nghệ của các trường khối kinh tế (104)
    • 4.2. Mô tả mẫu nghiên cứu (108)
    • 4.3. Phân tích khám phá và đánh giá tính tin cậy của các nhân tố trong mô hình 106 1. Phân tích khám phá nhân tố với các biến quan sát thuộc nhân tố động lực bên ngoài (117)
      • 4.3.2. Phân tích khám phá các nhân tố động cơ bên trong (119)
      • 4.3.3. Phân tích khám phá các nhân tố rào cản ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu (122)
      • 4.3.4. Phân tích khẳng định nhân tố (125)
      • 4.3.5. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu (128)
    • 4.4. Kết quả phân tích tương quan (130)
    • 4.5. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (132)
  • CHƯƠNG 5. THẢO LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU (151)
    • 5.1. Thảo luận về kết quả nghiên cứu (151)
      • 5.1.1. Đánh giá chung về đội ngũ giảng viên các trường đại học khối kinh tế (151)
      • 5.1.2. Kết quả phân tích định lượng (154)
    • 5.2. Giải pháp và kiến nghị đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trong các trường đại học khối kinh tế (164)
      • 5.2.1. Giải pháp đối với đội ngũ giảng viên và các trường đại học (169)
      • 5.2.2. Giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước (177)
    • 5.3. Kiến nghị (180)
      • 5.3.1. Đối với Chính phủ (180)
      • 5.3.2. Đối với các bộ, ngành (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và các tổ chức liên quan) (181)
    • 5.4. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo (182)
  • KẾT LUẬN (163)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (187)
  • PHỤ LỤC (193)

Nội dung

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Lý do lựa chọn đề tài

Trường đại học đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội hiện đại, với ba sứ mệnh chính: chuyển giao tri thức, phát triển tri thức khoa học mới và phụng sự xã hội Việc kiến tạo tri thức mới là nhiệm vụ cốt lõi, phân biệt trường đại học với các cơ sở đào tạo nghề Đại học không chỉ là nơi truyền đạt kiến thức mà còn là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động Hoạt động giảng dạy của giảng viên giúp chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm cho sinh viên Đồng thời, trường đại học cũng phải dẫn đầu trong nghiên cứu khoa học, đóng góp vào sự hiểu biết về thế giới tự nhiên và xã hội Ngoài việc truyền thụ kiến thức, các trường đại học hiện đại còn giữ vai trò là trung tâm văn hóa, bảo vệ tự do học thuật và thực hiện chức năng phản biện xã hội, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho xã hội.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các trường đại học Việt Nam đang chịu ảnh hưởng từ hệ thống giáo dục đại học của các quốc gia tiên tiến, đặc biệt là các mô hình đại học nghiên cứu từ Mỹ và Úc Các trường đại học không chỉ là nơi tạo ra và phổ biến tri thức qua nghiên cứu mà còn cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Họ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề cấp bách của quốc gia và toàn cầu thông qua hoạt động nghiên cứu và chuyển giao tri thức Chất lượng nghiên cứu của các trường đại học thường được xem là chỉ số phản ánh chất lượng giáo dục của quốc gia, góp phần nâng cao vị thế trong các đánh giá giáo dục toàn cầu.

Nghiên cứu khoa học (NCKH) là sứ mệnh trung tâm của các trường đại học, phân biệt chúng với các cơ sở đào tạo nghề Đại học không chỉ tạo ra những người lao động mà còn là nơi nuôi dưỡng những cá nhân tinh hoa Hoạt động NCKH chiếm tỷ trọng cao trong các bảng xếp hạng đại học quốc tế, thường từ 20 đến 60%, điều này khẳng định sự cần thiết phải đầu tư cho NCKH để tham gia vào hệ thống xếp hạng toàn cầu Giảng viên đại học không chỉ có trách nhiệm giảng dạy mà còn cần tham gia tích cực vào NCKH và phục vụ xã hội, được gọi là "sứ mạng thứ ba" Theo giáo sư Soo Jeung Lee, chức năng của đại học đã mở rộng ra ngoài giáo dục, tập trung vào nghiên cứu và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội Tại Việt Nam, luật giáo dục 2019 đã quy định rõ nhiệm vụ NCKH của cơ sở giáo dục và giảng viên.

19 nêu rõ: “Hoạt động khoa học và công nghệ là một nhiệm vụ của cơ sở giáo dục”, và

Cơ sở giáo dục có thể tự triển khai hoặc hợp tác với các tổ chức khoa học, công nghệ, và các cơ sở sản xuất, kinh doanh để thực hiện đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội Điều 55 của Luật Giáo dục đại học 2012 (sửa đổi năm 2018) quy định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của giảng viên trong lĩnh vực này.

Nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học, cùng với việc chuyển giao công nghệ, là những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục đại học, bao gồm các nghị định của Chính phủ và thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã quy định rõ chế độ làm việc của giảng viên Cụ thể, theo Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 20/2020/TT-BGDĐT, giảng viên cần dành ít nhất 1/3 tổng thời gian làm việc trong năm học cho nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

Nhận thức rõ vai trò của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế - xã hội, từ đầu những năm 1980, Đảng và Nhà nước đã xác định phát triển khoa học và công nghệ là quyết sách hàng đầu, với các cơ sở giáo dục đại học đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra tri thức mới và cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII khẳng định cần phát huy tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia, đầu tư vào các viện khoa học và trường đại học cấp quốc gia Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020 nhấn mạnh việc nâng cao năng lực nghiên cứu của các trường đại học Đề án Tái cơ cấu ngành khoa học công nghệ đến năm 2020 cũng nêu rõ sự cần thiết phát triển đội ngũ nhân lực và khuyến khích doanh nghiệp thành lập phòng thí nghiệm Nghị định số 99/2014/NĐ-CP quy định chi tiết về đầu tư và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học.

Luật Giáo dục đại học năm 2018 quy định rõ trách nhiệm của nhà nước trong việc phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào việc đầu tư tiềm lực khoa học, khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia, cũng như phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tại các cơ sở GDĐH Chính phủ cũng quy định các chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ, bao gồm ưu đãi thuế cho giảng viên nghiên cứu và hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư Hệ thống pháp luật hiện hành đã xác lập vai trò của hoạt động NCKH trong các cơ sở GDĐH, tạo ra khung pháp lý đồng bộ cho việc tham gia và quản lý hoạt động này.

Trong bối cảnh mở cửa và hội nhập kinh tế, các trường đại học tại Việt Nam đã chuyển mình từ việc chỉ tập trung vào giảng dạy kiến thức và kỹ năng sang việc coi nghiên cứu khoa học (NCKH) là một nhiệm vụ quan trọng Mặc dù vậy, hoạt động NCKH ở các trường thuộc khối khoa học xã hội vẫn còn nhiều thách thức cần được khắc phục để nâng cao chất lượng giáo dục và phục vụ xã hội hiệu quả hơn.

Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 đã phê duyệt Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025, cùng với các quyết định khác như Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 về hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp và Quyết định số 2469/QĐ-TTg ngày 16/12/2016 nhằm tăng cường cơ sở vật chất và năng lực đội ngũ giáo viên trong giáo dục đại học giai đoạn 2017-2025 Ngoài ra, Quyết định số 69/QĐ-TTg ngày 15/1/2019 và Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18/1/2019 cũng đã được phê duyệt để nâng cao chất lượng giáo dục và năng lực giảng viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn 2019-2030 Tuy nhiên, ngành kinh tế vẫn còn nhiều hạn chế so với các trường đại học khoa học tự nhiên và kỹ thuật, với số lượng sản phẩm nghiên cứu quốc tế (ISI/Scopus) thuộc khối khoa học xã hội thấp hơn nhiều Trong các kỳ xét duyệt học hàm giáo sư, nhiều ứng viên ngành khoa học xã hội như kinh tế chưa có bài nghiên cứu đạt tiêu chuẩn quốc tế, thể hiện qua việc chưa có nghiên cứu đăng trên các tạp chí uy tín như ISI/Scopus.

Các NCKH của các trường đại học khối kinh tế đã đóng góp quan trọng vào công cuộc đổi mới và phát triển đất nước, đặc biệt trong việc hoạch định chính sách kinh tế Tuy nhiên, hoạt động NCKH hiện nay vẫn gặp nhiều hạn chế, đặc biệt là ở khả năng thực hiện nghiên cứu của giảng viên Nhiều giảng viên chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của NCKH, dẫn đến việc đề xuất đề tài nghiên cứu còn yếu kém và thiếu tính thực tiễn Hơn nữa, khả năng triển khai nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp định lượng của giảng viên còn hạn chế, cùng với đó là rào cản về trình độ ngoại ngữ khiến tài liệu tham khảo chủ yếu dựa vào nguồn tiếng Việt, giảm tính phong phú của nội dung nghiên cứu Số lượng công bố khoa học quốc tế còn khiêm tốn và chất lượng nghiên cứu chưa đạt yêu cầu cao, cho thấy sự phụ thuộc lớn vào các dự án hợp tác nghiên cứu quốc tế chủ yếu do người nước ngoài dẫn dắt.

Nguyên nhân hạn chế trong hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của các trường đại học khối kinh tế đã được thảo luận tại nhiều hội nghị và báo cáo đánh giá Những nguyên nhân này có thể chia thành hai nhóm chính: nguyên nhân khách quan, bao gồm môi trường thể chế và chính sách, và nguyên nhân chủ quan, liên quan đến văn hóa nghiên cứu, quy chế nội bộ của trường, cũng như ý thức và động lực NCKH của giảng viên.

Đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ tại các trường đại học hiện đang ở mức rất thấp, với mức bình quân hàng năm trong giai đoạn 2011- không đủ để đáp ứng nhu cầu phát triển.

Năm 2015, ngân sách dành cho việc tăng cường năng lực nghiên cứu từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ khoảng 30-50 tỷ đồng cho 61 đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vũ Văn Tích, 2016) Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới năm 2016, đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) trung bình giai đoạn 2011-2015 chỉ đạt khoảng 1,7% ngân sách nhà nước, trong đó kinh phí cho NCKH trong ngành giáo dục khá thấp và không hợp lý, chỉ đạt 35% so với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 86% so với Bộ Công thương, 44,9% so với Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, và 18,3% so với các bộ ngành khác.

Bộ Khoa học và Công nghệ nhận định rằng việc phân bổ kinh phí cho sự nghiệp khoa học và công nghệ hiện nay chưa hợp lý, chủ yếu dựa vào số cấp ban đầu và không liên kết với sản phẩm đầu ra, dẫn đến khó khăn trong việc đạt mục tiêu phát triển tiềm lực khoa học công nghệ quốc gia Điều này cũng làm giảm khả năng thu hút các nhà khoa học nước ngoài tham gia vào nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học Hơn nữa, mặc dù Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2014/NĐ-CP nhằm khuyến khích doanh nghiệp và tổ chức đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ, nhưng các chính sách hiện tại vẫn chỉ dừng lại ở mức đề xuất nhiệm vụ mà chưa thực sự thúc đẩy sự phát triển.

Theo Điều 11 Nghị định số 99/2014/NĐ-CP, Nhà nước khuyến khích xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ (KHCN) thông qua việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và cá nhân, cũng như thuế nhập khẩu cho các khoản đầu tư phát triển tiềm lực KHCN Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản và lợi ích hợp pháp khi đầu tư vào KHCN Tuy nhiên, các quy định hiện tại còn thiếu tính cụ thể và chưa đáp ứng được thực tiễn, như thủ tục đăng ký đề tài phức tạp và khó khăn trong thanh toán kinh phí nghiên cứu khoa học Ngoài ra, cần có những giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho giảng viên và cán bộ nghiên cứu, thông qua các chương trình đào tạo và hợp tác quốc tế Dù có nhiều văn bản đề cập đến vấn đề này, chính sách hiện tại vẫn chưa phân biệt rõ ràng giữa các lĩnh vực nghiên cứu và thiếu các biện pháp khuyến khích cụ thể cho người tham gia hoạt động KHCN.

Mục tiêu nghiên cứu

Bài viết này tập trung vào việc xây dựng và kiểm chứng mô hình nghiên cứu để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của giảng viên Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả NCKH và năng lực nghiên cứu của giảng viên tại các trường đại học khối kinh tế ở Việt Nam.

Hệ thống hóa và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của giảng viên tại các trường đại học là cần thiết Việc hiểu rõ cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan giúp nâng cao hiệu quả NCKH, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên trong việc phát triển nghiên cứu Các yếu tố này bao gồm môi trường làm việc, nguồn lực tài chính, và sự hỗ trợ từ nhà trường, tất cả đều đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động NCKH.

Mô hình nghiên cứu được thiết lập nhằm đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố động cơ, rào cản nghiên cứu và đặc điểm của nhà khoa học đến kết quả nghiên cứu khoa học (NCKH) của giảng viên tại các trường đại học khối kinh tế ở Việt Nam.

Nghiên cứu này nhằm lượng hóa ảnh hưởng của các yếu tố động cơ, rào cản và đặc điểm của giảng viên đến kết quả nghiên cứu khoa học (NCKH) của giảng viên tại các trường đại học khối kinh tế ở Việt Nam Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp cải thiện hiệu suất NCKH và nâng cao chất lượng giáo dục trong lĩnh vực kinh tế.

Để nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) và năng lực nghiên cứu của giảng viên tại các trường đại học khối kinh tế ở Việt Nam, cần đề xuất một số khuyến nghị quan trọng Thứ nhất, tăng cường đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu cho giảng viên Thứ hai, khuyến khích hợp tác nghiên cứu giữa các trường và doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm nghiên cứu ứng dụng Thứ ba, xây dựng quỹ hỗ trợ nghiên cứu nhằm tạo điều kiện cho giảng viên thực hiện các đề tài NCKH Cuối cùng, cần phát triển hệ thống đánh giá và công nhận thành tích nghiên cứu để khuyến khích giảng viên tham gia tích cực vào hoạt động này.

Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) được xem là một yếu tố quan trọng trong các trường đại học toàn cầu, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu quốc tế Trong luận án này, tác giả tổng hợp các nghiên cứu gần đây về NCKH của các nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế.

1.3.1 Các lý thuy ế t n ề n t ả ng v ề các nhân t ố ả nh h ưở ng t ớ i ho ạ t độ ng nghiên c ứ u khoa h ọ c và k ế t qu ả nghiên c ứ u khoa h ọ c

1.3.1.1 Lý thuyết về sự hài lòng và ảnh hưởng của các nhân tố tạo ra sự hài lòng tới kết quả nghiên cứu

Sự hài lòng công việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất của tổ chức, đặc biệt trong môi trường đại học, nơi giảng viên đóng vai trò chủ chốt Các khía cạnh như mức lương, cơ hội thăng tiến và môi trường làm việc tích cực đều góp phần tạo ra sự hài lòng cho giảng viên Sự hài lòng này phản ánh cảm xúc tích cực về kết quả công việc và xuất phát từ việc đáp ứng kỳ vọng cá nhân Do đó, các yếu tố tạo ra sự hài lòng được coi là nguồn lực thúc đẩy hiệu suất cao trong tổ chức.

Mối liên hệ tích cực giữa sự hài lòng và kết quả công việc đã được xác nhận qua nhiều nghiên cứu từ những năm 1980, như nghiên cứu của Creswell J (1986) cho thấy sự hài lòng liên quan đến hiệu suất công việc Judge và cộng sự (2001) tiếp tục khẳng định rằng mối tương quan này mạnh mẽ hơn ở các công việc phức tạp Trong bối cảnh các trường đại học, nghiên cứu của C A D’Angelo và G Abramo (2014) chỉ ra rằng những học giả hài lòng nhất là những người có thể tiếp cận các nguồn lực cần thiết và cảm nhận sự hỗ trợ từ trường Họ cũng phát hiện mối tương quan nghịch giữa hỗ trợ nghiên cứu và số lượng bài báo xuất bản, cho thấy sự hài lòng là một khía cạnh tâm lý phức tạp, thay đổi theo thời gian và môi trường làm việc Do đó, có thể kết hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng như những yếu tố dự đoán năng suất nghiên cứu (Nguyen, 2015).

1.3.1.2 Lý thuyết về cam kết tổ chức và ảnh hưởng của cam kết với tổ chức tới kết quả nghiên cứu

Cam kết với tổ chức là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của nhân viên, quyết định hiệu quả hoạt động của tổ chức (Perry J & Porter L., 1982) Nghiên cứu cho thấy sự cam kết gia tăng khi mục tiêu và giá trị cá nhân của nhân viên phù hợp với tổ chức, từ đó nâng cao hiệu suất công việc (Meyer & Allen, 1997) Cam kết không chỉ tăng cường lòng trung thành của nhân viên mà còn cải thiện hiệu quả tổ chức nhờ vào nỗ lực của họ trong công việc Cam kết với tổ chức được phân loại thành ba loại: cam kết tình cảm, cam kết tiếp tục và cam kết chuẩn mực Trong đó, cam kết tình cảm (Affective commitment) liên quan đến sự gắn bó cảm xúc của nhân viên với tổ chức và thể hiện qua việc sẵn sàng cống hiến thời gian, tiền bạc và năng lượng cho mục tiêu chung, chỉ xuất hiện ở những nhân viên có tình cảm với tổ chức (Kanter, 1968).

Cam kết tiếp tục (continuance commitment) là nhận thức của nhân viên về chi phí khi rời bỏ tổ chức, hình thành từ điều kiện làm việc và sống của họ (Meyer & Allen, 1991) Nhân viên có kiểu cam kết này thường ở lại tổ chức vì lý do tài chính cá nhân, như nhu cầu trang trải cuộc sống Nếu không đạt được kỳ vọng tài chính, họ có thể chuyển sang nơi khác Những người không thể rời bỏ do khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm sẽ vẫn ở lại, nhưng về mặt cảm xúc, họ có thể rút lui khỏi công việc hàng ngày (Joo, 2010) Cam kết tiếp tục thiếu tính tự nguyện và dựa vào kỳ vọng tài chính, dẫn đến ít động lực cống hiến cho sự phát triển của tổ chức.

Cam kết chuẩn mực là dạng cam kết thứ ba, thể hiện ý thức về nghĩa vụ của người lao động trong việc tiếp tục làm việc tại tổ chức như một trách nhiệm Những nhân viên có mức độ cam kết chuẩn mực cao thường gắn bó với tổ chức vì lý do đạo đức và tinh thần trách nhiệm (Meyer & Allen, 1991).

Nghiên cứu cho thấy hệ thống khen thưởng tại các trường đại học có tác động tích cực đến mức độ cam kết của giảng viên và nhà nghiên cứu, điều này ảnh hưởng đến việc xuất bản các ấn phẩm khoa học (Finaly - Newmann, 1990) Các loại cam kết với tổ chức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó cam kết tình cảm có ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu suất (Dunham và cộng sự, 1994; Meyer & Allen, 1991) Cam kết với tổ chức được coi là động lực nội tại của giảng viên và nhà khoa học trong việc thực hiện nghiên cứu, vì vậy, các khía cạnh của lý thuyết cam kết với tổ chức là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu tại các trường đại học.

1.3.1.3 Lý thuyết động lực của con người: Lý thuyết tự quyết định

Việc theo đuổi nghiên cứu của giảng viên và nhà khoa học có thể được lý giải qua lý thuyết tự quyết định (Self-Determination Theory - STD) của Ryan và Deci Lý thuyết này cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực và mối quan hệ của nó với các giá trị và chuẩn mực Hoạt động nghiên cứu bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tâm lý cá nhân, do đó, lý thuyết tự quyết định có thể được áp dụng để hiểu cơ chế hình thành động lực nghiên cứu và tác động của nó đến kết quả nghiên cứu của giảng viên tại các trường đại học, đặc biệt là trong khối kinh tế.

Lý thuyết tự quyết định cho rằng động lực xuất phát từ sự tương tác giữa các yếu tố bên ngoài và nhu cầu tâm lý bên trong, cho phép cá nhân tự chủ và ra quyết định Theo Ryan & Deci (2000), mọi người có xu hướng hành động khi họ tin rằng hành vi của mình sẽ mang lại kết quả mong muốn Thuyết này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của tự điều chỉnh trong quá trình tạo động lực, đặc biệt hiệu quả trong việc giải thích hành vi của những người yêu thích sự tự do trong công việc như giảng viên và học giả (Lam, 2014).

Lý thuyết tự quyết định phân chia động lực cá nhân thành ba loại: động lực bên trong, động lực bên ngoài và không có động lực Động lực bên trong là việc theo đuổi đam mê và tạo ra sự hài lòng, trong khi động lực bên ngoài liên quan đến việc đạt được kết quả và phần thưởng từ bên ngoài Trạng thái không có động lực (amotivation) là khi cá nhân thiếu ý định hành động do thiếu quan tâm hoặc không đánh giá được kết quả Lý thuyết này cho rằng hành vi cá nhân có thể thay đổi từ không có động lực đến động lực nội tại, với động lực tự xác định xuất phát từ lợi ích tự phát Động lực bên ngoài thể hiện khả năng tự quyết của cá nhân trong các hành vi được điều chỉnh từ bên ngoài hoặc tích hợp với động lực nội tại Cuối cùng, lý thuyết cho rằng các tác động bên ngoài có thể được nội tâm hóa, biến thành giá trị cá nhân mà không cần phần thưởng bên ngoài.

Lam (2011) đã phát triển một mô hình dựa trên lý thuyết tự quyết định để giải thích mối quan hệ giữa động lực nghiên cứu và thương mại hóa tại Anh Theo ông, động lực nghiên cứu không chỉ đơn thuần là tiền bạc, mà còn phức tạp hơn với ba nhóm phần thưởng: sự vinh danh (ribbon), phần thưởng tài chính (gold) và giải quyết các thách thức (puzzle) (Stephan & Levin, 1992) Trong giới học thuật, sự vinh danh được coi là phần thưởng quan trọng nhất, vì nó không chỉ thúc đẩy các nhà khoa học bởi sự công nhận từ đồng nghiệp mà còn ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ và các phần thưởng tài chính từ tổ chức (Stephan, 1996).

Sự vinh danh trong hệ thống khoa bảng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến quỹ nghiên cứu và ngân sách của các nhà khoa học (Hong & Walsh, 2009) Mặc dù các giải thưởng danh dự không nhiều, nhưng chúng vẫn gián tiếp tác động đến việc tạo ra nguồn tài chính Trong mô hình truyền thống, ấn bản khoa học được coi như chứng từ trong mối quan hệ với sự vinh danh, với các sản phẩm khoa học có thể kết hợp với hình thức thương mại Các nhà khoa học có thể sử dụng bằng sáng chế như chứng từ để đạt được sự vinh danh và xây dựng uy tín nhằm nhận các phần thưởng truyền thống (Murray, 2006; Owen - Smith, 2003).

Các nhà khoa học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều quá trình điều khiển động lực khác nhau, cả từ bên trong lẫn bên ngoài, trong việc theo đuổi nghiên cứu Trường đại học hoạt động như một bộ máy hành chính, nơi giảng viên có mức độ tự chủ cao và có quyền quyết định tham gia vào quá trình thương mại hóa hay không Tuy nhiên, xu hướng thương mại hóa khoa học đang tạo ra áp lực buộc các nhà khoa học và giảng viên tham gia vào các hoạt động thương mại, tùy thuộc vào lợi ích tiềm năng mà những hoạt động này mang lại Hình ảnh dưới đây minh họa các loại nhà khoa học và các cơ chế động lực ảnh hưởng đến hoạt động thương mại hóa, nghiên cứu và công bố.

Hình 1.1: Các dạng nhà khoa học và các động cơ ảnh hưởng tới các hoạt động thương mại hoá nghiên cứu hay công bố

Hoạt động thương mại hóa/nghiên cứu/công bố

Ruy băng Vàng Giải đố Định hướng giá trị

Nhà khoa học doanh nhân

Không có động lực Động lực bên trong

Hoạt động kiểm soát Hoạt động tự thân Động lực Động lực bên ngoài

Nhà khoa học truyền thống Hybrid

1.3.2 T ổ ng quan các nghiên c ứ u c ủ a n ướ c ngoài v ề nghiên c ứ u khoa h ọ c trong tr ườ ng đạ i h ọ c

1.3.2.1 Các nghiên cứu về hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học

Nghiên cứu là một quá trình liên tục, và kiến thức thu được từ nghiên cứu luôn là mục tiêu của khoa học (Muhammad Zafar Iqbal và cộng sự, 2011) Theo Geiger (1986), khu vực giáo dục đại học ở thế kỷ XXI đã có sự thay đổi lớn so với cuối thế kỷ XIX và XX, khi các trường đại học trở thành trung tâm sản sinh kiến thức khoa học và công nghệ Giảng viên đại học phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao trình độ chuyên môn và tham gia vào các hoạt động nghiên cứu Sự tham gia này không chỉ nâng cao kiến thức của giảng viên mà còn làm cho bài giảng trở nên hấp dẫn hơn, giúp sinh viên tiếp cận các vấn đề thực tiễn Hơn nữa, năng lực nghiên cứu của giảng viên, được đánh giá qua các công trình công bố trên các tạp chí uy tín, có tác động tích cực đến danh tiếng của trường (Geiger, 1986).

Theo "Tuyên bố về các nguyên tắc" năm 1915, chức năng của các trường đại học là thúc đẩy sự tìm hiểu, nâng cao kiến thức nhân loại, cung cấp hướng dẫn cho sinh viên và phát triển chuyên gia cho các ngành dịch vụ công Giảng viên đại học đảm nhận vai trò nghiên cứu, giảng dạy và phục vụ để thực hiện công việc học tập của tổ chức Mỗi vai trò cho phép giảng viên tạo ra và phổ biến kiến thức cho đồng nghiệp, sinh viên và cộng đồng Tuy nhiên, sự cân bằng giữa giảng dạy, nghiên cứu và dịch vụ khác nhau tùy thuộc vào loại hình tổ chức và chế độ bổ nhiệm của giảng viên.

Trong bài chuyên khảo của tổ chức Niên giám các trường đại học, cao đẳng

Khoảng trống nghiên cứu

Nghiên cứu về hoạt động NCKH của giảng viên đại học cho thấy sự đa dạng và ảnh hưởng của nhiều yếu tố Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện tại vẫn tồn tại những hạn chế và khoảng trống cần được khắc phục.

Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tập trung vào việc thiết lập khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) trong nhiều lĩnh vực khác nhau Những yếu tố này bao gồm các yếu tố cá nhân như giới tính, độ tuổi, trình độ, cùng với các yếu tố ngoại cảnh như môi trường làm việc, hoạt động khen thưởng và phân bổ thời gian giữa giảng dạy và nghiên cứu Mặc dù các nhà nghiên cứu nước ngoài đã áp dụng thành công các phương pháp định lượng để xác định các yếu tố này, họ vẫn chưa chú trọng đến sự khác biệt giữa các ngành khoa học và lĩnh vực nghiên cứu Mỗi lĩnh vực sẽ có những yếu tố ảnh hưởng khác nhau đến kết quả nghiên cứu, từ đó cần có các giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực của người nghiên cứu Đặc biệt, trong lĩnh vực kinh tế, vẫn thiếu các nghiên cứu định lượng về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của nghiên cứu.

Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào việc đánh giá các vấn đề tổ chức, quản lý, chính sách và tài chính Mặc dù đã chỉ ra các vấn đề và phân tích thực trạng, nhưng các nghiên cứu này chủ yếu mang tính định tính và thiếu các phương pháp định lượng, cũng như mô hình hóa tác động của các yếu tố khác nhau đến kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên Do đó, cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực nghiên cứu cho các giảng viên.

Do đó, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:

Một là, các nhân tố nào ảnh hưởng tới hoạt động nghiên cứu khoa học của các giảng viên của các trường đại học khối kinh tế?

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như điểm đề tài, điểm viết sách, điểm công bố và điểm hướng dẫn đến kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên có sự khác biệt rõ rệt Các yếu tố này không chỉ định hình chất lượng nghiên cứu mà còn ảnh hưởng đến uy tín và khả năng công bố của giảng viên trong cộng đồng học thuật Việc phân tích tác động của từng nhóm nhân tố sẽ giúp hiểu rõ hơn về hiệu quả nghiên cứu và cải thiện các chính sách hỗ trợ giảng viên trong việc nâng cao năng lực nghiên cứu.

Để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học tại các trường đại học, đặc biệt là khối kinh tế, cần chú trọng nâng cao năng lực nghiên cứu của giảng viên Việc tạo ra môi trường nghiên cứu tích cực, khuyến khích giảng viên tham gia vào các dự án nghiên cứu và cung cấp các nguồn tài trợ hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu Bên cạnh đó, việc tổ chức các hội thảo, tọa đàm và chương trình đào tạo về phương pháp nghiên cứu cũng là những giải pháp hiệu quả để phát triển kỹ năng nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án tập trung vào hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học, đặc biệt là các nhân tố tác động đến hoạt động này tại các trường đại học khối kinh tế.

Nghiên cứu này đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của giảng viên tại các trường đại học khối kinh tế ở Việt Nam Khảo sát được thực hiện tại năm trường đại học, bao gồm: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Tài chính - Kế toán và Trường Đại học Kinh tế - Luật thuộc Đại học Quốc gia TP HCM.

Phạm vi thời gian của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ năm 2012 đến 2017, được cập nhật đến năm 2019, cùng với số liệu sơ cấp thu thập đến năm 2019 Các giải pháp và hàm ý chính sách được đề xuất sẽ áp dụng trong giai đoạn 2021-2025.

Luận án này tập trung vào việc đánh giá và phân tích hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của giảng viên đại học, đặc biệt trong khối kinh tế, cùng với các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả NCKH Bằng cách khảo sát thực trạng và các yếu tố tác động, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động NCKH và nâng cao năng lực nghiên cứu cho các giảng viên cũng như cho các trường đại học trong lĩnh vực kinh tế.

Các trường đại học khối kinh tế trong bài viết này được định nghĩa là những cơ sở giáo dục có tên gọi liên quan đến lĩnh vực kinh tế hoặc chuyên đào tạo các ngành học thuộc lĩnh vực kinh tế.

Tác giả lựa chọn các trường đại học khối kinh tế cho nghiên cứu này vì các lý do sau:

Chương trình nghiên cứu tiến sĩ trong lĩnh vực kinh tế yêu cầu lựa chọn các trường kinh tế phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh trong quá trình triển khai nghiên cứu.

Trong thời gian qua, hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) tại các trường khối kinh tế chưa phát triển mạnh mẽ như ở các trường khối kỹ thuật - công nghệ Do đó, nghiên cứu này nhằm mục đích thúc đẩy và nâng cao hoạt động NCKH tại các trường khối kinh tế.

Trong giai đoạn 2021-2025 và những năm tiếp theo, nền kinh tế thị trường Việt Nam sẽ tiếp tục hoàn thiện sau những thành công đã đạt được Để đạt được mục tiêu hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh nghiên cứu khoa học (NCKH) trong các trường khối kinh tế là rất cần thiết.

Do hạn chế về thời gian và ngân sách, nghiên cứu sinh chỉ khảo sát 5 trường đại học khối kinh tế Mặc dù số lượng này không nhiều, nhưng các trường này đều lớn, có chuyên môn sâu về các ngành kinh tế và đại diện cho các vùng miền.

Khái quát về phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng nhằm giải quyết vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu định tính được thực hiện ở giai đoạn đầu và sau nghiên cứu định lượng, với mục tiêu hiệu chỉnh các thang đo và thu thập thông tin bổ sung qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm Nghiên cứu định lượng sử dụng các phân tích đa biến như phân tích thống kê mô tả, phân tích khám phá nhân tố, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích tương quan, phân tích hồi quy bội và phân tích hồi quy logistic để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu khoa học và khả năng công bố quốc tế của giảng viên tại các trường đại học khối kinh tế.

Đóng góp mới của luận án

Luận án có những đóng góp về lý luận và thực tiễn như sau:

Luận án đã phân tích hệ thống lý luận và thực tiễn về hoạt động nghiên cứu khoa học, đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu của giảng viên tại các trường đại học khối kinh tế.

Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hội nghị “Phát triển khoa học công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học giai đoạn 2017-2025”, trong giai đoạn 2011 – 2015, cả nước đã có 10.034 bài báo công bố quốc tế, trong đó các trường kỹ thuật công nghệ lớn chiếm khoảng 30% với 1.733 bài Khối nông, lâm, ngư, y đăng tải 7.023 bài, bao gồm 3.349 bài trên các kỷ yếu hội thảo quốc gia và quốc tế Các trường sư phạm, khoa học xã hội và nhân văn cũng đóng góp phần còn lại Đặc biệt, tỷ lệ đề tài trên giảng viên của các trường đại học khối kinh tế còn thấp, với Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia có tỷ lệ cao nhất.

Hà Nội đạt tỷ lệ 0,71, trong khi Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có tỷ lệ 0,47 Các trường khác như Trường Đại học Ngoại thương chỉ đạt 0,17, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng là 0,19, và Trường Đại học Kinh tế Tp HCM đạt 0,28, cho thấy tỷ lệ của các trường này rất thấp.

Luận án đã phát triển một mô hình và điều chỉnh các thang đo chính để đánh giá tác động của các yếu tố tạo nên động cơ bên trong, động cơ bên ngoài, các rào cản nghiên cứu và các yếu tố điều kiện đối với kết quả nghiên cứu của giảng viên.

Nghiên cứu đã phát triển một phương pháp đánh giá trọng số cho các thành phần ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu, dựa trên việc điều chỉnh cách tính điểm nghiên cứu khoa học của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước.

Nghiên cứu đã xác định và đo lường ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên tại các trường đại học kinh tế, bao gồm cả kết quả tổng hợp và điểm các thành phần Đồng thời, nghiên cứu cũng đề xuất một mô hình để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng công bố quốc tế của giảng viên trong danh mục ISI/Scopus.

Thông qua phân tích luận án, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của giảng viên tại các trường đại học kinh tế Các giải pháp bao gồm: (1) Thực hiện tự do học thuật; (2) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nghiên cứu; (3) Cải thiện cơ chế tài trợ khoa học; (4) Xã hội hóa nguồn quỹ tài trợ; (5) Đổi mới mô hình hợp tác nghiên cứu quốc tế; (6) Thúc đẩy liên kết giữa đại học và doanh nghiệp; (7) Tăng cường hội nhập và chấp nhận văn hóa khoa học quốc tế.

Kết cấu của luận án

Luận án được kết cấu thành 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kết quả nghiên cứu khoa học và các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Thảo luận và các hàm ý nghiên cứu.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN

THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

THẢO LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 25/06/2021, 05:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ayman Ahmad Abu Rumman & Ahmad Fathi Alheet (2019), “The Role of Researcher Competencies in Delivering Successful Research”, Information and Knowledge Management, ISSN 2224-896X (Online) DOI: 10.7176/IKM, Vol.9, No.1, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Role of Researcher Competencies in Delivering Successful Research”, "Information and Knowledge Management
Tác giả: Ayman Ahmad Abu Rumman & Ahmad Fathi Alheet
Năm: 2019
2. A. A. Victor, E. G. Babatunde (2014), ‘Motivation and Effective Performance of Academic Staff in Higher Education (Case Study of Adekunle Ajasin University, Ondo State, Nigeria)’, International Journal of Innovation and Research in Educational Sciences, Vol.1, No.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Innovation and Research in Educational Sciences
Tác giả: A. A. Victor, E. G. Babatunde
Năm: 2014
3. Bernadette Conraths and Hanne Smidt (2005), The funding of university based research and innovation in Europe, EUA publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: The funding of university based research and innovation in Europe
Tác giả: Bernadette Conraths and Hanne Smidt
Năm: 2005
7. C. A. D’Angelo và G. Abramo (2014), 'How do you define and measure research productivity? Scientometrics', Scientometrics, 101(2). pp. 1129-1144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Scientometrics
Tác giả: C. A. D’Angelo và G. Abramo
Năm: 2014
8. Chen, A. (2001), 'A Theoretical Conceptualization for Motivation Research in Physical Education: An Integrated Perspective', Quest, 53(1), pp. 35-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quest
Tác giả: Chen, A
Năm: 2001
9. Chu Phạm Ngọc Sơn (2006), 'Để kết quả nghiên cứu khoa học không còn nằm trong phòng thí nghiệm', Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 2.2006, tr. 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Hoạt động khoa học
Tác giả: Chu Phạm Ngọc Sơn
Năm: 2006
10. Creswell J., 1986, Measuring faculty research performance, Jossey-Bass Inc., San Francisco Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring faculty research performance
11. Cummings W.K., Finkelstein M.J., The Balance Between Teaching and Research in the Work Life of American Academics, Springer Publishing House, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Balance Between Teaching and Research in the Work Life of American Academics
12. Đào Ngọc Tiến, Đoàn Quang Hưng và Nguyễn Sơn Tùng (2015), The Relationship between University GPA and Family Background: Evidence from a University in Vietnam, có tại: https://www.researchgate.net/publication/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Relationship between University GPA and Family Background: Evidence from a University in Vietnam
Tác giả: Đào Ngọc Tiến, Đoàn Quang Hưng và Nguyễn Sơn Tùng
Năm: 2015
13. Đinh Văn Ân (2006), 'Nghiên cứu khoa học phục vụ xây dựng chính sách kinh tế - Những vấn đề đặt ra', Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 9.2006, tr. 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Hoạt động khoa học
Tác giả: Đinh Văn Ân
Năm: 2006
14. E. Leahey (2006), 'Gender Differences in Productivity: Research Specialization as a Missing Link', Gender & Society, 20(6). pp. 754-780 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gender & Society
Tác giả: E. Leahey
Năm: 2006
15. Edabu P. & Anumaka J.2014), 'Motivation tools as a determinant of effectiveness on academic staff in selected private universities in Central Uganda', International Journal of Research in Business Management, 2(9), pp. 93-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Research in Business Management
16. Erick Buberwa (2015), 'Role of Motivation on Academic Staff Performance in Tanzania Public Universities: Underpinning Intrinsic and Extrinsic Facets', European Journal of Business and Management, 7(36), pp. 219-230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Journal of Business and Management
Tác giả: Erick Buberwa
Năm: 2015
17. G. Abramo, C. A. D’Angelo và A. Caprasecca (2009), 'Gender differences in research productivity: A bibliometric analysis of the Italian academic system', Scientometrics. 79(3). pp. 517-539 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Scientometrics
Tác giả: G. Abramo, C. A. D’Angelo và A. Caprasecca
Năm: 2009
18. Geiger, R (1986), To advance knowledge: the growth of American research universities: 1900-1940, Oxford University Press, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: To advance knowledge: the growth of American research universities: 1900-1940
Tác giả: Geiger, R
Năm: 1986
19. Hồ Thị Hải Yến (2007), Hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học ở Việt Nam
Tác giả: Hồ Thị Hải Yến
Năm: 2007
20. Hoàng Ngọc Hà (2006), 'Công tác nghiên cứu khoa học trong các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001-2005 và định hướng 2006-2010', Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 2.2006, tr. 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Hoạt động khoa học
Tác giả: Hoàng Ngọc Hà
Năm: 2006
21. Hosoi, M. (2005), “Motivating Employees in Academic Libraries in Tough Times”, pp. 43-49, https://pdfs.semanticscholar.org/15c6/f62fef0e04c5a326b0fbf0e7ddf587190903.pdf?ga=2.240645379.1610454878.1615883923-1389971911.1615883923 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Motivating Employees in Academic Libraries in Tough Times
Tác giả: Hosoi, M
Năm: 2005
23. Kelly Wester (2011), “Research Competencies in Counselling, a Delphi Study”, Journal of Counseling & Development, American Counseling Association, 2014, vol. 92, pp. 447-458 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research Competencies in Counselling, a Delphi Study”, "Journal of Counseling & Development, American Counseling Association
Tác giả: Kelly Wester
Năm: 2011
24. Lê Đình Lý (2010), “Chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An)”, Luận án tiến sĩ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Trường ĐHKTQD (2019), tr.1-142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An)”, Luận án tiến sĩ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, "NXB Trường ĐHKTQD
Tác giả: Lê Đình Lý (2010), “Chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An)”, Luận án tiến sĩ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Trường ĐHKTQD
Nhà XB: NXB Trường ĐHKTQD" (2019)
Năm: 2019

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các dạng nhà khoa học và các động cơ ảnh hưởng tới các hoạt động thương mại hoá nghiên cứu hay công bố  - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Hình 1.1 Các dạng nhà khoa học và các động cơ ảnh hưởng tới các hoạt động thương mại hoá nghiên cứu hay công bố (Trang 26)
Hình 1.2: Khung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Hình 1.2 Khung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH (Trang 64)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 67)
Bảng 3.2: Thang đo kết quả nghiên cứu khoa học - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 3.2 Thang đo kết quả nghiên cứu khoa học (Trang 74)
Hình 3.2: Quy trình phát triển và hiệu chỉnh thang đo - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Hình 3.2 Quy trình phát triển và hiệu chỉnh thang đo (Trang 75)
Bảng 3.4: Tiêu chuẩn lựa chọn chuyên gia - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 3.4 Tiêu chuẩn lựa chọn chuyên gia (Trang 78)
Bảng 3.6: Kích cỡ mẫu cho kích thước tổng thể khác nhau - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 3.6 Kích cỡ mẫu cho kích thước tổng thể khác nhau (Trang 86)
Bảng 4.1: Số lượng đề tài cấp quốc gia, đề tài nghị định thư và đề tài Quỹ Nafosted của một số trường ĐH khối KT giai đoạn 2011-2016  - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.1 Số lượng đề tài cấp quốc gia, đề tài nghị định thư và đề tài Quỹ Nafosted của một số trường ĐH khối KT giai đoạn 2011-2016 (Trang 95)
Bảng 4.4: Đề tài tư vấn bên ngoài của các trường ĐH khối KT giai đoạn 2011-2016  - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.4 Đề tài tư vấn bên ngoài của các trường ĐH khối KT giai đoạn 2011-2016 (Trang 99)
Bảng 4.10: Phân bố mẫu khảo sát - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.10 Phân bố mẫu khảo sát (Trang 109)
Bảng 4.12: Phân bố mẫu khảo sát về trình độ tin học - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.12 Phân bố mẫu khảo sát về trình độ tin học (Trang 112)
Bảng 4.14: Phân bố mẫu khảo sát về giáo trình và sách tham khảo - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.14 Phân bố mẫu khảo sát về giáo trình và sách tham khảo (Trang 113)
Bảng 4.15: Phân bố mẫu khảo sát về các bài báo công bố - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.15 Phân bố mẫu khảo sát về các bài báo công bố (Trang 114)
Bảng 4.16: Phân bố mẫu khảo sát về các bài báo công bố theo điểm - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.16 Phân bố mẫu khảo sát về các bài báo công bố theo điểm (Trang 114)
Bảng 4.20: Phân bố mẫu khảo sát về điểm NCKH - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.20 Phân bố mẫu khảo sát về điểm NCKH (Trang 116)
Hình 4.1: Phân tích cơ cấu kết quả nghiên cứu khoa học - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Hình 4.1 Phân tích cơ cấu kết quả nghiên cứu khoa học (Trang 117)
Bảng 4.27: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha nhân tố tự chủ và đóng góp xã hội  - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.27 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha nhân tố tự chủ và đóng góp xã hội (Trang 122)
Hình 4.2: Kết quả phân tích khẳng định nhân tố với các biến quan sát trong mô hình (chuẩn hóa)  - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Hình 4.2 Kết quả phân tích khẳng định nhân tố với các biến quan sát trong mô hình (chuẩn hóa) (Trang 126)
4.3.5. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
4.3.5. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu (Trang 128)
Hình 4.3: Đề xuất mô hình nghiên cứu sửa đổi - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Hình 4.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu sửa đổi (Trang 129)
Bảng 4.33: Kết quả phân tích tương quan - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.33 Kết quả phân tích tương quan (Trang 131)
Bảng 4.36: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả công bố trên tạp chí khoa học  - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.36 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả công bố trên tạp chí khoa học (Trang 135)
Bảng 4.37: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng tới điểm nghiên cứu khoa học công bố trên tạp chí trong danh mục ISI/Scopus  - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.37 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng tới điểm nghiên cứu khoa học công bố trên tạp chí trong danh mục ISI/Scopus (Trang 137)
Bảng 4.39: Kết quả phân tích hồi quy đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới kết quả công bố bài báo ngoài danh mục ISI/Scopus  - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.39 Kết quả phân tích hồi quy đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới kết quả công bố bài báo ngoài danh mục ISI/Scopus (Trang 139)
Bảng 4.42: Kết quả phân tích hồi quy đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới điểm nghiên cứu khoa học từ viết sách  - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.42 Kết quả phân tích hồi quy đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới điểm nghiên cứu khoa học từ viết sách (Trang 142)
Bảng 4.44: Kết quả ước lượng phương trình của phân tích hồi quy logistic - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.44 Kết quả ước lượng phương trình của phân tích hồi quy logistic (Trang 143)
Bảng 4.45: Đánh giá của giảng viên về các động cơ bên ngoài ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học  - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.45 Đánh giá của giảng viên về các động cơ bên ngoài ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học (Trang 146)
Bảng 4.46: Đánh giá của giảng viên về các động cơ bên trong ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học  - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.46 Đánh giá của giảng viên về các động cơ bên trong ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học (Trang 148)
Hình 4.6: Ảnh hưởng của các yếu tố rào cản đến NCKH - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Hình 4.6 Ảnh hưởng của các yếu tố rào cản đến NCKH (Trang 149)
Bảng 4.47: Đánh giá của giảng viên đối với các rào cản ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu của giảng viên  - Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học khối kinh tế ở việt nam
Bảng 4.47 Đánh giá của giảng viên đối với các rào cản ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu của giảng viên (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w