1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN lý NHÀ nước về THU THUẾ TRONG các DOANH NGHIỆP vừa và NHỎ TRÊN địa bàn HUYỆN NHƠN TRẠCH

101 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác việc quản lý Nhà nước về thu thuế của Chi cục thuế Nhơn Trạch đối với các DNVVN tại huyện Nhơn Trạch cũng có những hạn chế nhất định trong công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế; h

Trang 1

- -

TÔ THANH LONG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ NGÀNH:

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐẶNG THU THỦY

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Tôi xin cam đoan rằng luận văn Thạc sĩ: “Quản lý Nhà nước về thu thuế

trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch” là công

trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Đặng Thu Thủy

Các thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này là khách quan, trung thực và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều được trân trọng cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Học viên

Tô Thanh Long

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp “Quản lý Nhà nước về thu thuế

trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch” một cách

hoàn chỉnh, tôi đã nhân được sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin chân thành cám ơn sâu sắc TS Đặng Thu Thủy - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn các giảng viên Khoa Kinh tế học, Học viện Khoa học Xã hội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban lãnh đạo Chi cục thuế huyện Nhơn Trạch nơi tôi công tác đã giúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, xin cảm ơn các động nghiệp tại Chi cục thuế huyện Nhơn Trạch

đã tạo điều kiện thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu

đề tài

Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè, bạn bè đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Tô Thanh Long

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 10

1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ 10

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 10

1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 11

1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 12

1.2 Lý luận chung về thuế 14

1.2.1 Khái niệm về thuế 14

1.2.2 Vai trò của thuế 15

1.2.3 Khái niệm, phương pháp tính một số sắc thuế cơ bản 17

1.3 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 21

1.3.1 Khái niệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 21

1.3.2 Đặc điểm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 22

1.3.3 Quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 23

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 26

1.4 Kinh nghiệm và bài học rút ra trong quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch 27

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc 29

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Thạch Hà tỉnh Vĩnh Phúc 31

1.4.3 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình 32

Trang 5

1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thu thuế đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai 33

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH 36

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nhơn Trạch 36

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 36

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38

2.1.3 Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch 41

2.2 Khái quát về chi cục thuế huyện Nhơn Trạch 43

2.2.1 Sự hình thành và phát triển 43

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 43

2.2.3 Chức năng nhiệm vụ 45

2.2.4 Tình hình sử dụng cán bộ, công chức ngành thuế 46

2.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 47

2.2.6 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách 47

2.3 Thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi cục thuế huyện Nhơn Trạch 48

2.3.1 Tình hình phân cấp quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ 49

2.3.2 Tình hình về công tác tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp 50

2.3.3 Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của doanh nghiệp 52

2.3.4 Tình hình quản lý nộp hồ sơ kê khai thuế, quyết toán thuế 52

2.3.5 Tình hình quản lý thu nộp thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 53

2.3.6 Tình hình quản lý nợ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 55

2.3.7 Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra và kết quả xử lý sau kiểm tra 56

2.3.8 Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua kết quả điều tra 57

2.4 Đánh giá chung tình hình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại huyện Nhơn Trạch 58

2.4.1 Những kết quả đạt được 58

Trang 6

2.4.2 Những mặt còn hạn chế 59

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 60

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH 63

3.1 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch 63

3.1.1.Mục tiêu chủ đạo của ngành thuế huyện Nhơn Trạch đến năm 2025 63

3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đến năm 2025 63

3.2 Một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch 64

3.2.1 Quản lý doanh nghiệp đăng ký thuế, kê khai thuế 65

3.2.2 Quản lý doanh thu, thuế giá trị gia tăng và hóa đơn chứng từ 66

3.2.3.Quản lý công tác kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 68

3.2.4 Công tác quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 69

3.2.5 Giải pháp hiện đại hóa công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế 72

3.2.6 Nâng cao trình độ của cán bộ thuế 73

3.3 Kiến nghị 75

3.3.1 Đối với Nhà nước 75

3.3.2 Đối với Bộ Tài chính 77

3.3.3 Đối với chính quyền địa phương 77

3.3.4 Đối với Tổng cục thuế 78

3.3.5 Đối với Cục Thuế tỉnh Đồng Nai 78

3.3.6 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 80

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN 82 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ BẢNG:

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ 11

Bảng 1.2 Kết quả công tác quản lý thuế năm 2019 tại Chi cụ Thuế Sông Lô 29

Bảng 1.3 Kết quả công tác quản lý thuế năm 2019 tại Chi cụ Thuế Quảng Trạch 32

Bảng 2.1 Tăng trưởng GDP của huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2012-2019 39

Bảng 2.2 Tình hình công chức, viên chức theo đội chức năng của Chi cục thuế Nhơn Trạch năm 2019 46

Bảng 2.3 Trang thiết bị quản lý thu thuế của Chi cục thuế Nhơn Trạch năm 2019 47

Bảng 2.4 Kết quả thu ngân sách của Chi cục thuế Nhơn Trạch giai đoạn 2017 - 2019 48

Bảng 2.5 Tình hình quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2017 - 2019 49

Bảng 2.6 Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ 50

Bảng 2.7 Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của DNVVN giai đoạn 2017 - 2019 52

Bảng 2.8 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế của DNVVN giai đoạn 2017 - 2019 53

Bảng 2.9 Kết quả thu nộp thuế của DNVVN theo các sắc thuế giai đoạn 2017 - 2019 54

Bảng 2.10 Tình hình nợ thuế của DNVVN huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2017 - 2019 55 Bảng 2.11 Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra DNVVN giai đoạn 2017 - 2019 56

Bảng 2.12 Kết quả kiểm tra thuế đối với DNVVN giai đoạn 2017 - 2019 56

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức Chi cục Thuế huyện Nhơn Trạch 44

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thuế ra đời là tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Khi nhà nước xuất hiện, để đảm bảo sự tồn tại và hoạt động của mình, nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung một phần của cải trong xã hội vào tay nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Việc huy động, tập trung của cải đó có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có hình thức đóng góp bắt buộc được gọi là thuế

Từ khi ngành thuế được thành lập đến nay, dưới sự quản lý trực tiếp của Bộ Tài chính đã trải qua nhiều lần cải cách Hiện nay ngành thuế đã hình thành được một

hệ thống chính sách thuế bao quát được hầu hết nguồn thu của đất nước và luôn được sửa đổi bổ sung kịp thời với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Theo báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2019, triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2020 của Tổng cục thuế, số thu từ thuế và phí chiếm khoảng gần 90% tổng thu ngân sách nhà nước

Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp đóng góp nghĩa vụ chủ yếu với Nhà nước bằng nguồn tiền thuế nộp vào ngân sách Nhà nước Trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm tỷ trọng nhiều nhất về số lượng và nguồn thu nhập của toàn bộ các doanh nghiệp trong nền kinh tế Do vậy DNVVN đóng góp phần quan trọng trong việc duy trì và phát triển hoạt động kinh tế cũng như đóng góp nguồn thu ngân sách tại địa phương Trong thực tế, việc quản lý thu thuế của các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất nói chung cũng như của hệ thống các DNVVN nói riêng ở các địa phương không thể tránh khỏi phát sinh những bất cập vướng mắc nhất định

Nhơn Trạch là một địa phương nằm ở phía Đông TP HCM, phát triển mạnh

về công nghiệp Nhơn Trạch ngoài có hệ thống đường bộ, kết nối với quốc lộ 51, cao tốc, thì còn có hệ thống đường thủy, cảng biển và cảng cạn phong phú, điều đó tạo thế mạnh, tiền đề phát triển cho Nhơn Trạch Ngoài ra Nhơn Trạch đang đẩy mạnh đầu tư cho hạ tầng giao thông nhằm tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp,

Trang 10

dịch vụ như logistics, du lịch Thu ngân sách trên địa bàn hàng năm đều thực hiện vượt chỉ tiêu nghị quyết Theo báo cáo tổng kết công tác quản lý Nhà nước về thu thuế giai đoạn 2017 - 2019 và phương hướng, nhiệm vụ đến năm 2025 của Chi cục Thuế huyện Nhơn Trạch, năm 2019, tổng thu ngân sách trên toàn địa bàn đạt trên 701,7 tỷ đồng, đạt 118% so với dự toán So với mặt bằng các huyện trên cả nước, Nhơn Trạch là huyện có tổng thu ngân sách trên địa bàn được xếp vào loại cao

Trong những năm qua trên địa bàn huyện Nhơn Trạch các DNVVN phát triển mạnh cả về số lượng và quy mô hoạt động và đóng góp phần chủ yếu trong số tiền thuế nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Tuy vậy, trong thực tế việc thất thu thuế, nợ đọng thuế trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nói chung

và các DNVVN nói riêng vẫn xảy ra, nguyên nhân là do ý thức chấp hành pháp luật thuế của một số DNVVN chưa tốt Mặt khác việc quản lý Nhà nước về thu thuế của Chi cục thuế Nhơn Trạch đối với các DNVVN tại huyện Nhơn Trạch cũng có những hạn chế nhất định trong công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế; hoàn thuế, miễn thuế; xử lý nợ thuế; kiểm tra, thanh tra thuế,… Chính vì vậy, để quản lý chặt chẽ hơn nữa số phải nộp hàng năm của cácDNVVN, để công cụ thuế có thể phát huy tối đa vai trò trong việc tạo lập nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển thì rất cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu và có những biện pháp khắc phục nhữnghạn chế này

Việc tìm hiểu phát hiện và giải quyết kịp thời các vướng mắc, khó khăn sẽ giúp công tác quản lý thuế đối với DNVVN đạt tốt hơn, góp phần tạo sự ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và đảm bảo kế hoạch thu ngân sách Nhà nước góp phần quan trọng đảm bảo an toàn về tài chính cho các hoạt động kinh tế

xã hội, an ninh, quốc phòng, đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương

Để thực hiện chiến lược cải cách hệ thống ngành thuế theo hướng hiện đại, hiệu lực, hiệu quả Thực hiện nghiêm chỉnh, đúng pháp luật thuế của Nhà nước nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu chính xác theo qui định để hạn chế mức thấp nhất tình trạng thất thu thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các DNVVN trên địa bàn yên tâm đầu tư phát triển sản xuất lâu dài Ngành thuế Đồng Nai đã và đang

Trang 11

nghiên cứu tìm các giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về thu thuế đối với các DNVVN tại địa phương

Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn đặt ra, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu:

“Quản lý Nhà nước về thu thuế trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch” làm đề tài của luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế

2 Tình hình nghiên cứu

Quản lý thuế nói chung và quản lý Nhà nước về thu thuế nói riêng là vấn đề bức thiết, luôn được các cấp lãnh đạo quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Đã có một số công trình nghiên cứu quản lý Nhà nước về thu thuế trên các góc

Mai Đình Lâm (2014), “Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại

học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Qua nghiên cứu và phân tích luận văn đã xây dựng được sơ sở lý luận về hệ thống chính sách thuế của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thuế cho phù hợp với thông lệ quốc tế Điểm nổi bật nhất của Luận văn là tác giả đã

“đi tắt, đón đầu” được xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam như là một

Trang 12

tất yếu khách quan, chính vì vậy việc rà soát lại hệ thống chính sách pháp luật về thuế của Việt Nam là một việc làm mang tính quyết định và rất quan trọng trong con đường phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập Đặc biệt

ở phần thực trạng hệ thống thuế của Việt Nam, tác giả đã phân tích và đã nêu ra được những nội dung chưa phù hợp giữa pháp luật thuế của Việt Nam với những quy định của tổ chức thương mại WTO và những bất cập của hệ thống như: từng sắc thuế còn chưa định tính không công bằng và bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế khác nhau Hệ thống thuế của Việt Nam còn nhiều điểm, nhiều nội dung chưa phù hợp với thông lệ quốc tế và chưa đảm bảo tính tương thích với hệ thống thuế của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Hệ thống thuế còn phức tạp, chưa thể hiện được sự đơn giản, rõ ràng, minh bạch theo nguyên tác hội nhập kinh

tế quốc tế Trên cơ sở phân tích những bất cập đó tác giả đã đề xuất những giải pháp

để khắc phục tình trạng nêu trên nhằm ngày càng hoàn thiện hệ thống thuế của Việt Nam để phù hợp với tình hình mới Đó là những giải pháp như đổi mới quy trình quản lý thuế, nâng cao quyền tự chủ đối với người nộp thuế; tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ thuế; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; đổi mới cơ cấu quản lý thuế

Vũ Đình Trọng (2015), “Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế Việt Nam trong tiến trình hội nhập với hệ thống thuế thế giới”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế,

trường Học viện Tài chính Thông qua công trình nghiên cứu tác giả Vũ Đình Trọng

đã phân tích những thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam và nội dung chủ yếu là trong lĩnh vực Thuế - Ngân sách; trên cơ sở hệ thống chính sách thuế hiện hành, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách thuế của Việt Nam đến năm 2020, với mục tiêu xây dựng một hệ thống thuế tiên tiến phù hợp với chiến lược hội nhập kinh tế, góp phần ổn định và tăng thu cho Ngân sách quốc gia Ngoài các phương pháp nghiên cứu phổ biến trong khoa học, phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt trong Luận văn là phương pháp duy vật biện chứng Với phương pháp nghiên cứu này, hệ thống chính sách thuế Việt Nam luôn được đặt trong quá trình vận động, biến đổi không ngừng, vì

Trang 13

thế không ngừng được hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước cũng như trên thế giới Nội dung của Luận văn đã trình bày về những vấn đề

cơ bản về thuế Hội nhập kinh tế; những thuận lợi và thách thức đối với lĩnh vực Thuế - Ngân sách Phân tích, đánh giá hệ thống chính sách thuế hiện hành; những kết quả đã đạt được và những mặt còn hạn chế, từ đó rút ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách thuế Việt Nam trong tiến trình hội nhập với hệ thống thuế quốc tế

Nguyễn Trường Giang (2015), “Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế tỉnh Hà Giang”, Luận văn

Thạc sỹ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quản lý thu thuế, phân tích thực trạng quản

lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Hà Giang và đã đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế như: Tăng cường công tác kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế; nhóm giải pháp đổi mới công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; tăng cường công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế

Nguyễn Huy Vũ (2016), “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cụ thuế huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội”, Luận văn

Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Luân văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý thu thuế

ở nước ta hiện nay; phân tích thực trạng và đã chỉ ra những ưu nhược điểm trong công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể và từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

Ngoài ra còn có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các trang thông tin điện tử, các tạp chí, các bài tham luận tại Hội nghị, hội thảo

Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đưa ra được cách nhìn tổng quát quản

lý Nhà nước về thu thuế, kinh nghiệm quản lý Nhà nước về thu thuế một số địa phương trong nước; trên cơ sở đó các tác giả đã đưa ra các giải pháp thiết yếu trong công tác quản lý Nhà nước về thu thuế Các công trình nghiên cứu quản lý Nhà nước

về thu thuế rất nhiều nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý công tác thu thuế đối với DNVVN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Vì vậy,

Trang 14

đề tài của tác giả không bị trùng lặp với các công trình trước đó

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác thu thuế đối với các DNVVN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về thu thuế đối với DNVVN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận trong quản lý thuế cũng như bổ sung các vấn đề phát sinh trong thực tiễn về quản lý thuế tại các DNVVN;

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về thu thuế đối với các DNVVN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về thu thuế đối với DNVVN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý Nhà nước về thu thuế đối với các DNVVN

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập tài liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này bao gồm tài liệu đã được công bố như: các báo cáo tổng kết năm, các bài viết có liên quan đến đề tài luận văn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế và các Chi

Trang 15

cục Thuế thuộc tỉnh Đồng Nai Tài liệu thứ cấp còn được thu thập từ các báo cáo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, huyện ủy, UBND huyện Nhơn Trạch, các tạp chí thuế, internet,

Nguồn số liệu còn được tổng hợp từ các tờ khai thuế GTGT hàng tháng, tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý và báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN hàng năm và chứng từ nộp tiền, số liệu kiểm tra hàng nằm, từ hệ thống dữ liệu thông tin cấp Chi cục Hệ thống các văn bản pháp quy về thuế, văn bản hướng dẫn

về thuế của Bộ tài chính, tổng cục Thuế

- Thu thập tài liệu sơ cấp:

Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc sử dụng phiếu điều tra đối với hai nhóm đối tượng là: DNVVN đang hoạt động trên địa bàn huyện và công chức của Chi cục thuế Nhơn Trạch đang trực tiếp tham gia quản lý Nhà nước về thu thuế đối với DNVVN

Quy mô mẫu: Tác giả sử dụng công thức Slovin để xác định quy mô mẫu:

n = N / (1 + N x e2)

Trong đó:

N: đơn vị tổng thể Số lượng DNVVN do Chi cục Thuế huyện Nhơn Trạch quản lý là 2.104 doanh nghiệp nên N = 2.104 (doanh nghiệp)

Với e = 9,5% (e: khoảng tin cậy hay mức độ sai số)

Thay vào công thức ta tính được n =105

Để đảm bảo quy mô mẫu khi điều tra tác giả tiến hành thu thập thông tin của

110 DNVVN

Phiếu điều tra được phát cho các DNVVN đang hoạt động trên địa bàn huyện nhằm thu thập các thông tin đánh giá của DNVVN về chính sách thuế và công tác quản lý Nhà nước về thu thuế của Chi cục thuế huyện Nhơn Trạch

Tác giả cũng lựa chọn phát phiếu điều tra đối với các công chức đang làm công tác trực tiếp liên quan đến quản lý thuế doanh nghiệp gồm: Đội Tuyên truyền hỗ trợ người nôp thuế (NNT); Đội Kê khai - Kế toán - Tin học; Đội Kiểm tra; Đội Quản

lý nợ và cưỡng chế thuế và 01 Đ/C lãnh đạo (22 công chức) Nội dung phiếu điều tra

Trang 16

đánh giá công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT của cơ quan thuế, ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT và công tác thực hiện quy trình quản lý Nhà nước về thu thuế của Chi cục thuế huyện Nhơn Trạch đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện

5.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin

- Xử lý thông tin bằng phần mềm Excel

Đề tài sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, tính toán kết quả phiếu điều tra đối với từng loại phiếu làm căn cứ để đánh giá, minh chứng cho các kết quả nghiên cứu và là cơ sở để đề xuất các giải pháp quản lý

- Tổng hợp thông tin bằng hệ thống bảng biểu, đồ thị

Các thông tin liên quan đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp được tổng hợp bằng hệ thống bảng biểu để so sánh, đánh giá, phân tích tác động của từng yếu

tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về thu thuế Đồng thời các số liệu còn được biểu diễn trên các mô hình đồ thị để so sánh trực quan

Tác giả tổng hợp thông tin từ kết quả phiếu điều tra đối với doanh nghiệp và công chức Chi cục thuế, đó là cơ sở khoa học cho đánh giá kết quả công tác quản lý thuế và đề xuất các giải pháp quản lý thuế đối với DNVVN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch

5.3 Phương pháp phân tích thông tin

- Phương pháp thống kê mô tả

Thực hiện thông qua việc sử dụng số tuyệt đối, số bình quân, số tối đa, số tối thiểu Phương pháp này tập trung vào khai thác, đánh giá, phân tích số liệu về tình hình quản lý NNT, tình hình kê khai thuế, kết quả thu nộp, kết quả kiểm tra, tình hình quản lý nợ thuế của các doanh nghiệp và kết quả đánh giá tổng hợp các phiếu điều tra

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm thống kê các số liệu trên báo cáo của Chi cục từ đó đánh giá tốc độ tăng trưởng, mức độ gia tăng của các chỉ tiêu nghiên cứu trong luận văn, góp phần minh chứng cho kết quả nghiên cứu, đề xuất

- Phương pháp so sánh

So sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để đánh giá động thái phát triển

Trang 17

của hiện tượng, sự vật theo thời gian và không gian Tức là trên cơ sở các số liệu thu ngân sách, số liệu kê khai thuế, nợ thuế, kết quả kiểm tra thuế đề tài so sánh cả

về số tuyệt đối, số tương đối theo từng chỉ tiêu, so sánh số thực hiện với kế hoạch giao trong cùng kỳ và cùng kỳ năm trước để đánh giá về các yếu tố phát triển hay hạn chế có sự tác động về chủ quan và khách quan tới các chỉ tiêu nghiên cứu của luận văn

6 Đóng góp mới của luận văn

Luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu tham khảo về công tác quản lý Nhà nước về thu thuế đối với DNVVN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch và đánh giá được thực trạng quản lý Nhà nước về thu thuế đối với các DNVVN

Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về thu thuế đối với các DNVVN góp phần hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về thu thuế

nói chung, tăng nguồn thu cho ngân sách của huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế đối với các doanh nghiệp

vừa và nhỏ;

Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

trên địa bàn huyện Nhơn Trạch;

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hiện nay có rất nhiều quan điểm, định nghĩa cũng như tiêu thức khác nhau

về DNVVN

Theo D.Larua.A Caillat (1992): “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được”

Theo Ngô Kim Thanh (2013): “DNVVN là những cơ sở sản xuất kinh doanh

có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kì theo quy định của từng quốc gia.”

Theo Bùi Văn Vần (2018), một tổ chức được xác định là một DNVVN khi: + Là cơ sở kinh doanh đã đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật + Có số lao động bình quân năm hoặc quy mô tổng nguồn vốn/tổng tài sản đáp ứng theo quy định, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa

+ Tiêu chí xác định loại hình doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ hay vừa) đối với từng ngành nghề khác nhau thì khác nhau Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, yêu cầu về số lượng lao động hoặc quy mô tài sản đều ít hơn so với doanh nghiệp hoạt động trong ngành nông nghiệp hoặc công nghiệp và xây dựng

Theo Phạm Quang Tùng (2017), DNVVN là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể phân loại thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa

Theo luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế

Trang 19

có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Điều

4 luật doanh nghiệp có quy định là doanh nghiệp có những loại hình tổ chức kinh doanh sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế

Ở mỗi quốc gia thì có tiêu chí riêng để xác định DNVVN phù hợp nước mình Ở Việt Nam theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP được ban hành ngày 11/03/2018 của Chính Phủ quy định tiêu chí xác định DNVVN như sau:

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ

Lĩnh vực

Số LĐ tham gia BHXH bình quân năm

Tổng doanh thu của năm

Tổng nguồn vốn

Số LĐ tham gia BHXH bình quân năm

Tổng doanh thu của năm

Tổng nguồn vốn

Số LĐ tham gia BHXH bình quân năm

Tổng doanh thu của năm

Tổng nguồn vốn

≤ 3 tỷ đồng

≤ 3 tỷ đồng

≤ 100 người

≤ 50 tỷ đồng

≤ 20 tỷ đồng

≤ 200 người

1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

- DNVVN góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh tế

Nước ta là nước có nền kinh tế đang phát triển, tiềm năng của nền kinh tế (như tài nguyên, sức lao động, thị trường, ) còn dồi dào nhưng chưa được khai thác,

sử dụng có hiệu quả là do lực lượng sản xuất còn thấp Khu vực kinh tế quốc doanh chưa khai thác do nguồn tài nguyên, quy mô sản xuất nhỏ không đem lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời đối với khu vực kinh tế cá thể chưa đủ sức khai thác được

Trang 20

hết những tiềm năng này Do vậy, DNVVN ra đời sẽ khai thác hết được những tiềm năng chưa được khai thác DNVVN có khả năng tập trung vốn và khả năng kinh doanh linh hoạt, dễ chuyển đổi nên có khả năng khai thác ở các lĩnh vực kinh doanh

mà các nhà đầu tư lớn ít quan tâm

- Thu hút được vốn đầu tư và khai thác các lợi thế kinh doanh

Các DNVVN chủ yếu được thành lập từ các hộ kinh doanh cá thể nên họ tự chủ động về vốn và tự chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình Đồng thời, họ có thể huy động, tham gia cổ phần của nhiều người khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân; khai thác được kinh nghiệm, truyền thống trong hoạt động sản xuất kinh doanh và những lợi thế riêng có của từng địa bàn

- Thu hút tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động ở nước ta

Người lao động sẽ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có hai đối tượng lao động là: lao động thường xuyên và lao động nhàn rỗi (mang tính mùa vụ ở nông thôn) Từ đó tạo thu nhập cho người lao động, góp phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định kinh tế - xã hội, đặc biệt ở các vùng nông thôn, địa bàn khó khăn chưa có điều kiện công nghiệp hóa

- Tăng số thu cho NSNN, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô

Nguồn thu mang tính ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước luôn là mục tiêu hướng tới của mọi quốc gia Mặc dù số thu ở các DNVVN chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số thu ngân sách nhưng là nguồn thu vừa mang tính ổn định vừa mang tính phát triển Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNVVN còn góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng cân đối ngân sách ở cấp quận, huyện

1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo Phạm Quang Tùng (2017), DVVVN có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ

Với lượng vốn đầu tư giới hạn là 100 tỷ và số lượng lao động tối đa là 300 người, doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu

Trang 21

hồi vốn nhanh, phát triển trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau

Tuy nhiên, nguồn vốn chủ yếu là vốn chủ sở hữu doanh nghiệp, khoản chiếm dụng của người bán, khoản trả trước của khách hàng hoặc các nguồn vốn phi chính thức khác; khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng hoặc các nguồn vốn trên thị trường chứng khoán còn hạn chế nên tiềm lực tài chính của các DNVVN thấp, khả năng đầu tư vào công nghệ kỹ thuật, máy móc thiết bị, nhà xưởng bị giới hạn và khó khăn cho mở rộng thị trường

Thứ hai, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động tại nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú

DNVVN hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trên nhiều ngành nghề khác nhau Với vốn đầu tư ban đầu ít, bộ máy quản lý đơn giản, có khả năng thu hồi vốn nhanh, hạn chế được tình trạng ứ đọng vốn trong quá trình tái sản xuất, các DNVVN có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư; phát triển nhanh chóng đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của thị trường, là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

Thứ ba, hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh

Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến tính ổn định của DNVVN tương đối thấp Chính vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế

vĩ mô và môi trường kinh doanh thường có những ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của DNVVN Tuy vậy, DNVVN năng động, linh hoạt trước những sự thay đổi của thị trường, đặc biệt là những nhu cầu nhỏ lẻ do DNVVN có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt bằng nhanh; tăng, giảm lao động dễ dàng

Thứ tư, trình độ công nghệ kỹ thuật chưa hiện đại và năng lực cạnh tranh còn hạn chế

Xuất phát từ tiềm lực tài chính nhỏ nên DNVVN hạn chế trong việc đầu tư nâng cấp, đổi mới trang thiết bị không thường xuyên so với các doanh nghiệp lớn,

Trang 22

dẫn tới việc sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao Trình độ, kĩ năng của người lao động chưa cao nên khả năng tiếp cận với công nghệ, máy móc hiện đại bị giới hạn Hạn chế trong đầu tư vào khoa học kĩ thuật và nâng cao trình độ năng lực của người lao động dẫn đến khả năng cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường giảm Ngoài ra, việc xây dựng phương án kinh doanh còn mang tính chất nhất thời, ngắn hạn, chưa có sự nghiên cứu sâu về thị trường, chưa có phương án giới thiệu, quảng bá về sản phẩm, dịch vụ nên chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp còn nhiều rủi ro cũng là nhân tố làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Thứ năm, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị chưa cao

Với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như bộ máy quản lý trong các DNVVN tương đối gọn, không có quá nhiều khâu trung gian Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; các quyết định, các chỉ tiêu đến với người lao động một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp Mô hình quản lý trực tiếp được áp dụng trong các DNVVN nên các quyết định thường được đưa ra nhanh chóng

Tuy nhiên, một bộ phận Ban lãnh đạo của DNVVN chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt là các kiến thức về kinh tế thị trường, luật pháp, quản trị kinh doanh do vậy trình độ quản lý còn hạn chế Việc đưa ra các quyết định nhanh chóng khi chưa

có sự nghiên cứu về thị trường thường dẫn đến rủi ro cho doanh nghiệp khi các quyết định đưa ra thiếu chính xác

1.2 Lý luận chung về thuế

1.2.1 Khái niệm về thuế

Theo Nguyễn Văn Hiệu (2012) định nghĩa: “Thuế là một khoản phí tài chính bắt buộc hoặc một số loại thuế khác áp dụng cho người nộp thuế (một cá nhân hoặc pháp nhân) phải trả cho một tổ chức chính phủ để tài trợ cho các khoản chi tiêu công khác nhau.”

Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và

Trang 23

biểu hiện thành những đặc trưng riêng của thuế, những đặc điểm của thuế:

Tính không hoàn trả trực tiếp

Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện ở chỗ thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng của nhà nước Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau thu thuế Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế Sau khi nộp thuế nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế

và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng

1.2.2 Vai trò của thuế

Nền kinh tế các nước trên thế giới hiện nay diễn ra đều có sự quản lý của Nhà nước, mức động viên tùy từng quốc gia nhưng không ai có thể phủ nhận vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế Và tích cực hay tiêu cực thể hiện trội hơn thì tuỳ

Trang 24

từng phương thức điều hành, quản lý Thuế cũng vậy, bản thân thuế cũng chứa đựng những mâu thuẫn nội tại; vai trò của thuế là rất to lớn, rất quan trọng nhưng đến mức nào còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố Vai trò của thuế hiện nay vẫn tồn tại nhiều quan điểm, đôi khi trái ngược nhau Nhưng nhìn chung toàn bộ hệ thống thuế trong

cơ chế thị trường có các vai trò cơ bản sau:

- Thuế là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngân sách Nhà nước

Thuế đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế hiện nay Thuế là công cụ chủ yếu để tập hợp và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Thuế được thu dựa trên cơ

sở thu nhập xã hội nên nền kinh tế phát triển ổn định thì nguồn thu cũng ổn định Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải bao quát hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã hội để đảm bảo thu đầy đủ và hợp lý

Như vậy, để đảm bảo thuế là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngân sách Nhà nước thì cần có chính sách, hệ thống thuế phù hợp với khả năng của nền kinh tế, với sức đóng góp của nhân dân và giúp thực hiện mục tiêu kinh tế tăng trưởng cao và

ổn định

- Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế

Ngoài việc huy động cho thu ngân sách Nhà nước, thuế còn có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và thu nhập nên căn cứ vào từng tình huống kinh tế, Nhà nước có thể sử dụng thuế làm công cụ điều chỉnh nền kinh tế Lúc nền kinh tế đang tăng trưởng cao thì một chính sách tăng thuế sẽ ức chế sự phát triển ngay lập tức Ngược lại, trong hoàn cảnh kinh

tế sa sút, sản xuất trì trệ thì việc hạ thấp thuế sẽ có tác dụng nâng cao nhu cầu, xúc tiến phục hưng nền kinh tế Đấy là những ví dụ đơn giản về tác động của chính sách thuế đối với nền kinh tế Trong thực tế thì một cơ chế thuế có rất nhiều tác động đối với mọi thành phần kinh tế Do vậy, cần ban hành chính sách thuế trên tầm nhìn tổng quan có sự tác động qua lại giữa các mặt kinh tế - chính trị - xã hội để Nhà nước có thể chủ động phát huy vai trò điều hòa, thúc đẩy kinh tế phát triển

Trang 25

Các qui định về đối tượng, phạm vi đánh thuế, thuế suất, điều kiện miễn, giảm thuế… Xét về hiện tượng thì mang tính cưỡng chế nhưng bản chất là nhằm điều chỉnh những quan hệ kinh tế nhất định, nhằm khuyến khích hay hạn chế đầu tư vào ngành nghề, sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó Bởi đơn giản là, người nộp thuế sẽ thấy đầu tư vào đâu thì có lợi hơn

- Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội

Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân, không có những đặc quyền, đặc lợi bất hợp lý cho đối tượng nào

Sự bình đẳng và công bằng thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau Vì vậy, các tổ chức, cá nhân có điều hoạt động, hoàn cảnh khác nhau thì sự bình đẳng, công bằng phải được xét đoán dựa trên nhiều yếu tố chứ không chỉ dựa vào mức thuế suất hay phạm vi đánh thuế Cần phân biệt rõ giữa công bằng xã hội và bình quân chủ nghĩa - mọi người nộp thuế như nhau mới là công bằng thì không đúng Ví dụ như đánh thuế cao lên người có thu nhập cao nhưng đồng thời cần có những qui định khác để khuyến khích họ đầu tư chất xám, đầu tư vốn, cải tiến kĩ thuật - công nghệ để ngày càng nâng cao thu nhập thì đã là công bằng

1.2.3 Khái niệm, phương pháp tính một số sắc thuế cơ bản

* Thuế Môn bài

Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định

về lệ phí môn bài:

- Thuế môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ

sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế

- Đối tượng nộp thuế gồm: Các tổ chức kinh tế: Doanh nghiệp, Công ty, Hợp

Trang 26

tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu ; Các hộ kinh doanh cá thể

- Mức thuế: Đối với các tổ chức kinh tế nộp thuế môn bài theo 04 mức căn

cứ vào vốn đăng ký kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư Đối với các hộ kinh doanh cá thể nộp thuế môn bài theo 06 bậc căn cứ vào thu nhập 01 tháng

* Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Theo Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế

- Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (trừ các loại hàng hoá, dịch vụ là đối tượng không chịu thuế)

- Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

+ Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT, đối với các hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB); đối với hàng hoá nhập khẩu thì giá tính thuế là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với thuế TTĐB nếu có; đối với hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường

+ Thuế suất: Có 3 mức 0% áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất, vận tải quốc tế; 5% áp dụng cho nước sạch, phân bón, thức ăn gia súc, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, sảm phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thiết bị, dụng cụ y tế, hoạt động văn hoá, triển lãm; thuế suất 10% áp dụng cho các mặt hàng còn lại

+ Phương pháp tính thuế: có 02 phương pháp

Phương pháp khấu trừ thuế:

Số thuế GTGT

phải nộp =

Số thuế GTGT đầu ra -

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trang 27

Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:

Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất

Giá trị gia tăng = Giá trị HHDV bán ra - Giá trị HHDV mua vào Giá trị gia tăng = Giá trị HHDV bán ra x Tỷ lệ GTGT

* Thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế

- Thuế TTĐB là khoản thuế gián thu, chỉ thu đối với một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng Thuế TTĐB thường

áp dụng thuế suất cao mục tiêu nhằm điều tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt

- Căn cứ tính thuế: giá tính thuế và thuế suất

Số thuế TTĐB phải nộp = giá tính thuế TTĐB x thuế suất TTĐB

+ Giá tính thuế: là giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT

+ Thuế suất: mức thấp nhấp là 10%, cao nhất 70%

* Thuế tài nguyên

Theo Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên:

- Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại

- Đối tượng nộp thuế là các doanh nghiệp, công ty, các hộ kinh doanh có khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại theo quy định của pháp luật

- Đối tượng chịu thuế tài nguyên: khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, nước,

- Căn cứ tính thuế: sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế + Giá tính thuế tài nguyên là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT

+ Thuế suất theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế

Số thuế phải

Sản lượng tài nguyên tính thuế x

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x

Thuế suất thuế tài nguyên

Trang 28

* Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Theo Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN:

- Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh là đối tượng nộp thuế TNDN

- Đối tượng nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ được thành lập theo quy định của pháp luật có thu nhập chịu thuế

- Số thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất + Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài

+ Phương pháp tính thuế:

Số thuế TNDN hải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Thu nhập tính thuế = Doanh thu x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

* Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Theo Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:

- Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong

xã hội, trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội Thuế TNCN đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh

- Đối tượng nộp thuế: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên theo năm dương lịch, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (bao gồm cả có nơi ở đăng

ký thường trú hoặc có nhà thuê ở Việt Nam), các đối tượng còn lại là cá nhân không cư trú

Trang 29

- Các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm: thu nhập từ kinh doanh; thu nhập

từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ trúng thưởng; Thu nhập từ bản quyền; Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; Thu nhập từ nhận thừa kế; Thu nhập từ quà tặng

* Các sắc thuế khác

- Thuế nhà đất: Thuế phải hàng nộp hàng năm của cá nhân hoặc tổ chức khi được nhà nước giao đất để sử dụng

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm thuế đất

và hoa lợi trên đất, chủ yếu nhằm vào sản xuất nông nghiệp

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Thuế hàng năm phải nộp của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp

- Tiền sử dụng đất: Tiền phải nộp khi tổ chức hoặc cá nhân được nhà nước giao quyền sử dụng đất

- Lệ phí trước bạ: Là khoản tiền mà tổ chức và cá nhân phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu tài sản, hoặc quyền sử dụng đất

1.3 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.1 Khái niệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 30

Quản lý thu thuế là hoạt động quản lý của nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để hướng dẫn, quản lý, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với cá doanh nghiệp tạo điệu kiện cho doanh nghiệp phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh và tăng thu ngân sách nhà nước Quản lý thu thuế chính là tổ chức thực hiện các pháp luật về thuế bao gồm các cơ quan nhà nước, người nộp thuế và đối tượng quản lý thu thuế Cơ quan thuế thi hành thực hiện quản lý thu thuế theo quy định của pháp luật hiện hành và cụ thể hóa theo các quy trình nghiệp vụ ở từng khâu quản lý thu thuế

Đối với cán bộ công chức (CBCC) thuế, quản lý thu thuế nói chung và quản

lý thu thuế DNVVN nói riêng bao gồm 3 hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xác định đối tượng nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu thuế Chức năng chủ yếu của quản lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các khoản phạt theo luật thuế

để răn đe những đối tượng nộp thuế vi phạm Đồng thời, quản lý thu thuế cũng đảm bảo bên thứ ba có giao dịch mua bán hay cung cấp dịch vụ với đối tượng nộp thuế phải báo cáo đầy đủ, trung thực các giao dịch kinh tế có phát sinh thuế nộp ngân sách nhà nước theo qui định của luật pháp

Đối với một cơ quan thuế, quản lý thu thuế hay quản lý thu thuế đối với DNVVN là một quá trình giống như quá trình sản xuất Trong đó, đầu vào gồm nhân công (cán bộ công chức thuế), tài liệu và các thông tin, còn đầu ra là số thu cho Nhà nước và sự công bằng cho người nộp thuế

Quản lý thu thuế đối với DNVVN bao gồm các hoạt động: hoạch định mục tiêu, phân cấp quản lý, xây dựng và ban hành qui trình thủ tục, đề ra giải pháp tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra, sắp xếp tổ chức bộ máy và nhân sự để thực hiện các khâu công việc

1.3.2 Đặc điểm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Quản lý thu thuế đối với đối với DNVVN là quản lý thu thuế đối với những pháp nhân và là những đối tượng nộp thuế lớn Số thu từ DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nội địa, do vậy quản lý thu thuế đối với DNVVN được đặc biệt quan tâm và đặt ưu tiên hàng đầu Hầu hết cơ quan thuế các nước cũng tập trung không

Trang 31

ngừng và đáng kể các nguồn lực vào việc quản lý nhóm đối tượng nộp thuế này

- Quản lý thu thuế trên cơ sở đối tượng nộp thuế (ĐTNT) thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp đều phải mở sổ sách kế toán, và hạch toán kế toán theo chế độ qui định và thực hiện nghĩa vụ thuế theo phương pháp kê khai thuế

- Doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh rộng hơn và mức độ phức tạp cao hơn so với đối tượng là hộ cá thể Ngày nay, nhiều doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh trên phạm vi cả nước Vì vậy việc kiểm soát chi phí và thu nhập khi tính thuế

là hết sức phức tạp Nhiều doanh nghiệp không trốn thuế một cách “ngây ngô” như các cá nhân kinh doanh bằng cách gian lận hoá đơn hay bán hàng không xuất hoá đơn Các doanh nghiệp này luôn xuất trình đủ hoá đơn, chứng từ và hạch toán rất bài bản, nhưng đằng sau những số liệu “sạch sẽ” đó, là cả một kế hoạch tránh thuế hết sức tinh vi Do đó quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đòi hỏi đội ngũ cán bộ

có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao Có như vậy, mới phát hiện được các thủ thuật trốn thuế, tránh thuế hết sức tinh vi của các đối tượng này, từ đó đề xuất hoàn thiện chính sách hoặc xử lý đối tượng vi

1.3.3 Quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Quy trình quản lý thu thuế đối với DNVVN cũng như quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp được thực hiện theo từng khâu công việc như: Đăng ký thuế; kê khai thuế; miễn thuế, giảm thuế; hoàn thuế; thanh tra, kiểm tra thuế Trên cơ sở luật Quản lý thuế được Quốc hội thông qua, Tổng cục Thuế đã ban hành các Quyết định

về quy trình quản lý thuế riêng đối với từng khâu công việc gắn với các Đội chức năng Hiện nay ngành thuế đã ban hành các Quy trình quản lý thu thuế sau:

(1) Quy trình quản lý đăng ký thuế

Thực hiện các quy định về Đăng ký thuế của Luật Quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Cải tiến thủ tục quản lý thuế, chuẩn hoá công tác quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế;

Quy trình này áp dụng đối với Tổng cục Thuế, các Cục Thuế, Chi cục Thuế

Trang 32

trên phạm vi toàn quốc trong việc quản lý đăng ký thuế của người nộp thuế

(2) Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán

Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế,

kế toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản

lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

Quy trình này áp dụng cho cơ quan thuế các cấp: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế, để quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

(3) Quy trình miễn thuế, giảm thuế

Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế trong quá trình thực hiện và xác định số thuế được miễn, giảm theo các quy định của pháp luật thuế

và Luật Quản lý thuế

Quy định cụ thể nội dung công việc cơ quan thuế, công chức thuế phải thực hiện trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế

Quy trình miễn thuế, giảm thuế được thực hiện thống nhất tại Cơ quan thuế các cấp (bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế) trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đối với các trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế

(4) Quy trình hoàn thuế

Xác định cụ thể nội dung và trình tự công việc cơ quan thuế, công chức thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế; nhằm cải cách thủ tục hành chính trong việc giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế và nhằm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế về hoàn thuế; Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ theo trình tự và nội dung quy định

Quy trình hoàn thuế được áp dụng đối với cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế

Trang 33

và Chi cục Thuế trong việc giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế

(5) Quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế

Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của người nộp thuế có nghĩa

vụ nộp thuế vào NSNN (sau đây gọi là quản lý nợ thuế), đã được quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế

Cơ quan thuế các cấp: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế Vụ Quản lý

nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Tổng cục Thuế

Phòng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Cục Thuế; Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Chi cục Thuế

Công chức thuộc Phòng, Đội và bộ phận quản lý nợ

(6) Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế

Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế

Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

Quy trình này áp dụng cho cán bộ kiểm tra thuế thuộc Cục Thuế, Chi cục Thuế trong việc thực hiện kiểm tra hồ sơ khai các loại thuế và hồ sơ khai các khoản thu phải nộp NSNN theo từng lần phát sinh, theo tháng, quý và năm

Các quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp được ban hành theo từng khâu quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nói chung và quản lý DNVVN nói riêng Thực hiện quy trình cơ quan thuế đều có sự thống nhất và tham gia của các Đội chức năng, công chức thuế được giao nhiệm vụ trong quản lý thu thuế đối với

Trang 34

doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện đúng quy định của các Luật thuế và hiệu quả trong quản lý thu thuế

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

(1) Chính sách thuế hiện hành

Hệ thống chính sách thuế vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chấp hành, tăng thu cho ngân sách nhà nước vừa phải phù hợp, dễ hiểu để doanh nghiệp tuân thủ, thực hiện Đồng thời, chính sách thuế tạo ra “sân chơi” bình đẳng cho các doanh nghiệp nói chung, DNVVN nói riêng Bên cạnh đó có chính sách ưu tiên hỗ trợ phát triển và định hướng cho các DNVVN hoạt động sản xuất kinh doanh

Chính sách thuế là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp nhưng không gây áp lực về các thủ tục hành chính đối với quản lý thuế cho doanh nghiệp

(2) Công tác tuyên truyền hỗ trợ

Thông qua công tác tuyên truyền làm cho mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội hiểu rõ được nội dung cơ bản của chính sách thuế Mục tiêu của công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT là thông qua việc cung cấp đầy đủ và có chất lượng cao dịch vụ

hỗ trợ về thuế để nâng cao tính tuân thủ, tự giác chấp hành tốt nghĩa vụ thuế với NSNN

(3) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và kế toán thuế

Các quy trình quản lý đăng ký thuế, quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế, quy trình hoàn thuế và quy trình miễn thuế, giảm thuế được Tổng cục Thuế ban hành làm cơ sở để các cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế, thống nhất trong toàn ngành trong việc theo dõi, quản lý NNT thực hiện các thủ tục hành chính thuế về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế và kế toán thuế

(4) Công tác thanh tra, kiểm tra

Thực hiện cơ chế quản lý tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của NNT Do vậy để khuyến khích, kiểm tra sự tuân thủ tự nguyện và hỗ trợ NNT,

cơ quan thuế phải thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa,

Trang 35

phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế trên cơ sở phân tích đánh giá rủi ro lựa chọn NNT để thanh tra, kiểm tra

(5) Công tác quản lý thu nợ thuế và cưỡng chế thuế

Thực hiện công tác thu nợ để kịp thời phát hiện và xử lý các đối tượng nộp thuế cố ý chây ỳ, nợ thuế chiếm đoạt, chiếm dụng tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào NSNN

và xử lý nghiêm minh đối với các đối tượng nộp thuế không nộp tiền thuế đúng hạn Các quy định xử lý đối với NNT chậm nộp phải phù hợp quy định và đảm bảo các nguyên tắc tôn trọng sự tuân thủ tự nguyện của NNT và xử lý một cách công bằng

(6) Công tác tổ chức, cơ sở vật chất của ngành thuế

Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế hiện nay theo mô hình chức năng kết hợp với quản lý theo sắc thuế và theo loại hình doanh nghiệp Nhằm đảm bảo có thể thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế một cách đầy đủ,

hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự khai và tự nộp Xây dựng cơ cấu cán bộ thuế theo chức năng tại từng cấp cơ quan thuế và chính sách phát triển cán bộ đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực cho công tác quản lý thuế của ngành

Năng lực cán bộ thuế đóng vai trò quan trọng quyết định đến hiệu quả quản

lý thu thuế Ngành thuế đang từng bước trẻ hoá đội ngũ cán bộ công chức có trình

độ năng lực, do vậy đội ngũ cán bộ công chức thuế phải được đào tạo, rèn luyện về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu và chuyên nghiệp nhằm thực hiện tốt các mục tiêu của ngành thuế

Cơ sở vật chất của ngành thuế như: trụ sở làm việc, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý thu thuế, thu hút và khuyến khích cán bộ thuế tâm huyết cống hiến, sáng tạo trong công tác của ngành

1.4 Kinh nghiệm và bài học rút ra trong quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch

Tại Mỹ, người nộp thuế sẽ có nghĩa vụ khai tờ khai thuế của mình vào ngày

15 tháng 4 hàng năm Nếu người nộp thuế không có khả năng khai tờ khai đúng hạn, người đó có thể đề nghị gia hạn tự động thời gian khai thuế cho đến ngày 15

Trang 36

tháng 10, tuy nhiên vẫn phải nộp thuế

Theo nguyên tắc chung, người nộp thuế có thể bị cơ quan thuế thanh tra trong phạm vi ba năm kể từ ngày tờ khai thuế được khai Tuy nhiên, giới hạn thời gian này có thể được kéo dài nếu người nộp thuế đã kê khai thiếu thuế một cách nghiêm trọng hoặc kê khai gian lận tờ khai thuế Nếu một tờ khai là gian lận hoặc không được khai, việc thanh tra là không giới hạn Nếu một người nộp thuế kê khai thiếu từ 25% số thuế phải nộp trở lên trong một tờ khai thì giới hạn thời gian thanh tra là 6 năm Cơ quan thuế Mỹ (IRS-Inland Revenue Service) phải thông tin với người nộp thuế rằng người đó không được yêu cầu để gia hạn thời gian thanh tra

Người nộp thuế cần được thông báo về việc thanh tra Người nộp thuế sẽ nhận được một “bức thư 30 ngày’ thông báo rằng người đó đã được thanh tra và sẽ thông báo cho người đó các điều chỉnh và thay đổi mà IRS đề xuất Người nộp thuế

có được một thời hạn 30 ngày để trả lời bức thư

Tại Trung Quốc, việc thu thuế được điều chỉnh bởi Luật Thu thuế và quản lý thuế Theo Luật Thu thuế và quản lý thuế, NNT được quyền yêu cầu cơ quan thuế giữ bí mật về các thông tin thuế của họ Mặc dù không có các quy định nào khác về việc tiết lộ thông tin của các tờ khai thuế được công bố trên toàn quốc

Tờ khai thuế cần được khai đúng hạn quy định, nhưng NNT có thể đề nghị

cơ quan thuế có thẩm quyền gia hạn một thời gian nhất định nếu gặp khó khăn trong việc khai thuế Đề nghị phải bằng văn bản Tuy nhiên, khi đề nghị gia hạn, NNT vẫn phải nộp thuế một số tiền hoặc là bằng với số tiền thuế phải nộp của cùng kỳ trước hoặc là theo số ấn định của cơ quan thuế Trong các trường hợp bất khả kháng, các sự kiện không dự đoán được và nằm ngoài tầm kiểm soát của NNT, NNT có thể kéo dài thời hạn kê khai Tuy nhiên họ phải ngay lập tức thông báo cho

cơ quan thuế khi các trường hợp bất khả kháng đã được giải quyết và phải có được

sự phê duyệt bằng văn bản của cơ quan thuế về hoãn kê khai

Nếu NNT không có khả năng nộp thuế đúng hạn do khó khăn đặc biệt, họ phải đề nghị gia hạn bằng văn bản tại cơ quan thuế Một thời kỳ gia hạn nộp thuế không bị phạt nộp chậm tối đa là 3 tháng có thể được chấp nhận NNT bị nỗ nặng

Trang 37

do bất khả kháng, hoặc không có đủ lượng tiền để nộp thuế sau khi đã trừ các khoản chi phí Mức phạt nộp chậm là 5% từ khi quá hạn cho đến ngày NNT nộp đủ số thuế Nếu cơ quan thuế cho rằng NNT có ý định bỏ trốn và không nộp thuế, ngay trước khi hết hạn nộp thuế, cơ quan thuế có thể yêu cầu NNT trong một thời gian ấn định Nếu có đủ bằng chứng để tin rằng NNT tẩu tán hoặc che dấu tài sản và thu nhập trong khoảng thời gian ấn định đó, cơ quan thuế có thể yêu cầu NNT nộp một khoản bảo lãnh cho việc thanh toán thuế Nếu NNT không có khả năng bảo lãnh, cơ quan thuế có thể phong toả các khoản tiền gửi ngân hàng hoặc tịch thu hoặc niêm phong tài sản của NNT

Trên cơ sở kinh nghiệm quản lý nhà nước về thu thuế đối với các DNVVN của các quốc gia tiên tiên trên thế giới, kinh nghiệm quản lý nhà nướ về thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một số huyện trong nước như sau:

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc

Chi cục thuế huyện Sông Lô được thành lập từ tháng 4 năm 2009, thực hiện nhiệm vụ quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện gồm 18 xã, thị trấn Tuy mới thành lập, nhưng đơn vị được sự quan tâm của ngành thuế và huyện ủy, UBND huyện Sông Lô nên cơ sở vật chất được đầu tư rất cơ bản tạo điều kiên thuận lợi để Chi cục thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Trong những năm qua Chi cục liên tục hoàn thành vượt kế hoạch giao thu ngân sách

Bảng 1.2 Kết quả công tác quản lý thuế năm 2019 tại Chi cụ Thuế Sông Lô

Trang 38

Theo số liệu đến hết 31/12/2019 Chi cục Thuế Sông Lô được Cục Thuế phân cấp quản lý 712 doanh nghiệp trong đó 100% là DNVVN, số thu ngân sách đạt 515,8 tỷ đồng, hàng năm chiếm từ 11% đến 30% số thu ngân sách của Chi cục Năm 2019, đã kiểm tra tại bàn đối với hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên, hồ sơ quyết toán thuế, báo cáo tài chính là 1.077, thực hiện kiểm tra tại trụ

sở doanh nghiệp là 54 đơn vị, số thuế GTGT truy thu là 3 tỷ đồng, số thuế TNDN truy thu là 3,1 tỷ đồng số thuế xử phạt là 873 triệu đồng, số giảm lỗ là: 543 triệu đồng, giảm số thuế được khấu trừ là 137 triệu đồng Số thuế nợ đến hết 31/12/2019

là 8,5 tỷ đồng, tỷ lệ nợ thuế trên số thu là 26%

Để có kết quả đó Chi cục đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp như sau: Đối với công tác cán bộ: Hiện nay tổng số cán bộ của Chi cục là 26 người, trong đó số cán bộ có trình độ đại học là 17 người, cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp là 09 người Với số lượng cán bộ còn thiếu so với yêu cầu quản lý chi cục

đã chú trọng công tác đào tạo cho cán bộ mới được bổ sung, phân công cán bộ cũ có kinh nghiệm hướng dẫn cán bộ mới thực hiện công tác chuyên môn Thông qua tập huấn nghiệp vụ, bám sát quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn theo công việc thực tế

“cầm tay, chỉ việc” nên số cán bộ mới đã cập nhật và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần vào hoàn thành nhiệm vụ chung của Chi cục Song song với công tác tập huấn, cập nhật chính sách, Chi cục đã quan tâm động viên cán bộ đi học ngoài giờ nâng cao trình độ, hiện tại có 1 cán bộ đang đi học liên thông lên Cao đẳng, 3 cán bộ đi học Đại học tại chức Việc phân công, bố trí cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ của từng người nên đã khai thác và phát huy được năng lực, sở trường của mỗi người Các chế độ của cán bộ được quan tâm chi trả đúng quy định, việc đánh giá xếp loại cán bộ theo kết quả công tác và gắn với công tác thi đua khen thưởng

đã thúc đẩy sự nỗ lực và thi đua hoàn thành nhiệm vụ được giao trong Chi cục

Đối với công tác chuyên môn: Một trong những giải pháp quan trọng nhất đó

là công tác cải cách, hiện đại hoá ngành thuế Các ứng dụng của ngành được triển khai đến từng bộ phận, đã và đang tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế Bên cạnh việc tuyên truyền, hỗ trợ về chính sách, giải đáp kịp thời vướng mắc cho

Trang 39

người nộp thuế, Chi cục còn đi sâu tìm hiểu, phân tích các hoạt động kinh tế, thị trường, tài chính doanh nghiệp để kịp thời phát hiện những sai sót trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, kịp thời chấn chỉnh và khai thác những khoản thu phát sinh và truy thu thuế tồn đọng Song song với đó là việc thực hiện nhiều giải pháp quyết liệt nhằm đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trên địa bàn chống thất thu ngân sách

Chi cục đã tích cực tham mưu cho Huyện ủy, UBND huyện thực hiện cơ chế khuyến khích thu hút đầu tư và ưu đãi giúp các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển ổn định, góp phần hạn chế suy giảm kinh tế và tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Thạch Hà tỉnh Vĩnh Phúc

Chi cục thuế huyện Thạch Hà trực thuộc Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh Theo báo cáo của Chi cục Thuế huyện Thạch Hà những năm qua số thu thuế đều tăng và đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước Để làm được như vậy, Chi cục thuế huyện Thạch Hà đã có nhiều nổ lực để đổi mới công tác quản lý thu thuế ở địa phương, đặc biệt là thu thuế đối với DNVVN

Xác định thu thuế là nhiệm vụ chính trị hàng đầu, ngay từ những ngày đầu năm Chi cục đã phát động phong trào thi đua hoàn thành nhiệm vụ với mục tiêu thu đạt chỉ tiêu thu ngân sách được ngành và HĐND huyện giao 374 tỷ đồng trước ngày 30/11/2019 Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp quản lý thuế, tham mưu tích cực cho UBND huyện để giải quyết kịp thời một số vướng mắc, trong các lĩnh vực

Phối hợp chặt chẽ với các ngành và chính quyền các cấp để triển khai quyết liệt trong công tác chỉ đạo, thu nợ thuế, kiểm soát tăng thu, khai thác nguồn thu Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa đổi mới, cải cách thủ tục hành chính với hiệu quả, hiệu lực trong quản lý thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế

Tham mưu UBND huyện thành lập đoàn kiểm tra giám sát công tác thu ngân sách tại 31 xã thị trấn theo Quyết định số 3917/QĐ - UBND ngày 17 tháng 7 năm

Trang 40

2019 của Ủy ban nhân dân Huyện Thạch Hà Kết quả sau 01 tuần triển khai đoàn đã kịp thời chấn chỉnh bãi bỏ các khoản thu sai mục đích tại các xã, số phải nộp sau kiểm tra hơn 1 tỷ đồng Đồng thời phối hợp thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát thu ngân sách đoàn công tác của tỉnh, huyện trong việc rà soát hộ kinh doanh trên toàn địa bàn, doanh nghiệp tạm ngừng, giải thể Kiểm tra, giám sát các nguồn thu từ các doanh nghiệp hoạt động xây dựng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các doanh nghiệp có doanh thu lớn nhưng nộp thuế thấp

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các chính sách pháp luật thuế cho người nộp thuế để nâng cao ý thức chấp hành chính sách thuế Quan tâm và chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công chức Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, chấn chỉnh

lề lối làm việc, thái độ tác phong ứng xử của cán bộ công chức và trách nhiệm của người đứng đầu Kết quả đạt được là phát hiện đã truy thu kịp thời cũng như xử lý các vi phạm pháp luật về thuế để tạo tính răn đe, nghiêm minh của pháp luật

1.4.3 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình

Chi cục thuế huyện Quảng Trạch thực hiện nhiệm vụ quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình

Bảng 1.3 Kết quả công tác quản lý thuế năm 2019 tại Chi cụ Thuế Quảng Trạch

Nguồn: Báo cáo của Chi cục thuế Quảng Trạch

Chi cục thuế Quảng Trạch có 36 cán bộ, trong đó cán bộ có trình độ Đại học:

29 người, cán bộ có trình độ Cao đẳng, Trung cấp là: 7 người, quản lý thu ngân sách trên địa bàn 18 xã, thị trấn Số thu ngân sách của Chi cục qua các năm đều vượt kế

Ngày đăng: 25/06/2021, 05:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2015), Thông tư 18/2015/VBHN-BTC ngày 19/06/2015 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 18/2015/VBHN-BTC ngày 19/06/2015 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2015
2. Bộ Tài chính (2013), Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
4. Bộ tài chính (2016), Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về lệ phí môn bài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về lệ phí môn bài
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2016
5. Chính phủ (2015), Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 về đăng ký doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 về đăng ký doanh nghiệp
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
6. Chính phủ (2018), Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/08/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/08/2018 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
7. Chính phủ (2010), Nghị định 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2010 ban hành một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2010 ban hành một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
8. Chi cục Thuế huyện Nhơn Trạch (2019), Báo cáo tổng kết công tác quản lý thu thuế giai đoạn 2017 - 2019 và phương hướng, nhiệm vụ đến năm 2025, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác quản lý thu thuế giai đoạn 2017 - 2019 và phương hướng, nhiệm vụ đến năm 2025
Tác giả: Chi cục Thuế huyện Nhơn Trạch
Năm: 2019
10. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2012), Giáo trình thuế, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2012
11. Quốc hội (2019), Luật quản lý thuế ngày 13/06/2019, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế ngày 13/06/2019
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2019
12. Quốc hội (2008), Luật thuế giá trị gia tăng Luật thuế Giá trị gia tăng ngày 3/6/2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế giá trị gia tăng Luật thuế Giá trị gia tăng ngày 3/6/2008
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2008
13. Quốc hội (2012), Nghị quyết số 29/2012/QH13 Ngày 21/6/2012 Ban hành một số chính sách Thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29/2012/QH13 Ngày 21/6/2012 Ban hành một số chính sách Thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2012
14. Quốc hội (2014), Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
15. Ngô Kim Thanh (2013), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
16. Tổng cục trưởng Tổng cục thuế (2015), Quyết đinh số 746/QĐ-TCT ngày 20/04/2015 về việc ban hành Quy trình kiểm tra thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đinh số 746/QĐ-TCT ngày 20/04/2015 về việc ban hành Quy trình kiểm tra thuế
Tác giả: Tổng cục trưởng Tổng cục thuế
Năm: 2015
17. Tổng cục thuế (2014), Quyết định số 329/QĐ-TCT ngày 27/03/2014 về việc ban hành quy trình quản lý đăng ký thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 329/QĐ-TCT ngày 27/03/2014 về việc ban hành quy trình quản lý đăng ký thuế
Tác giả: Tổng cục thuế
Năm: 2014
18. Tổng cục thuế (2015), Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28/07/2015 về việc ban hành quy trình quản lý nợ thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28/07/2015 về việc ban hành quy trình quản lý nợ thuế
Tác giả: Tổng cục thuế
Năm: 2015
19. Tổng cục thuế (2015), Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/05/2015 về quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/05/2015 về quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế
Tác giả: Tổng cục thuế
Năm: 2015
20. Tổng cục thuế (2019), Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/03/2019 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các đội thuộc chi cục thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/03/2019 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các đội thuộc chi cục thuế
Tác giả: Tổng cục thuế
Năm: 2019
21. Tổng cục thuế (2019), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2019, triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2019, triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2020
Tác giả: Tổng cục thuế
Năm: 2019
22. Phạm Quang Tùng (2017), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Phạm Quang Tùng
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w