1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “

90 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 328,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoá luận tốt nghiệp đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “ Lời mở đầu Từ sau những năm đổi mới đến nay, nền kinh tế nước ta đã có những bước biến chuyển đáng kể đánh dấu sự thành công trong đường lối lãnh đạo của Đảng và Chính phủ. Sự thành công này được đóng góp một phần đáng kể bởi các doanh nghiệp nhà nước, nơi mà lực lượng lao động chiếm khá đông trong xã hội. Các chiến lược đổi mới kinh tế trong và ngoài nước đã tạo ra môi trường khá thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong môi trường đó tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cùng phấn đấu hoạt động để tồn tại và khẳng định chính mình trên thương trường thì đó là một vấn đề, một nấc thang mà không phải doanh nghiệp nào cũng có thể giải quyết và có thể đạt được. Hay nói cách khác, tuy cùng hoạt động trong một môi trường kinh tế, bên cạnh các doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh có hiệu quả thu được lợi nhuận đóng góp lớn vào ngân sách Nhà nước, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, thì còn có những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không có hiệu quả, gây lãng phí tài sản của Nhà nước, của nhân dân. Vậy làm thế nào để có thể lí giải được tình trạng đó? Cần phải có những biện pháp gì để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp? Đó chính là những vấn đề bức xúc đặt ra cho các cấp lãnh đạo cũng như cho toàn xã hội. Là một sinh viên khoa kế toán - kiểm toán được thực tập tại Công ty Du lịch dịch vụ Công Đoàn Hải Phòng, em thấy đề tài "Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh " là một đề tài cần thiết và bổ ích, để em có thể vận dụng những kiến thức đã học cùng với môi trường thực tập thực tế tạo lên được một báo cáo kết quả kinh doanh, đánh giá tiềm năng hiệu quả kinh doanh mà Công ty đã đạt được, đồng thời cũng là để tìm ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của Công ty. Nội dung của khoá luận này được chia làm 3 chương: + Chương I: Một số vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh. + Chương II: Thực tế tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng. + Chương III: Một số đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh đối với công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng. Chương I Một số vấn đề lí luận về tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, nó là một phần nội dung kinh tế trong tổng thể, báo cáo tài chính, và để hiểu được trọn vẹn hơn về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta sẽ xem xét từ tổng thể báo cáo tài chính và để hiểu được trọn vẹn hơn về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta sẽ xem xét từ tổng thể báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính là một trong những phương pháp kế toán chủ yếu, là một hình thức thể hiện thông tin và truyền tải thông tin kế toán tài chính đến những người sử dụng và quan tâm với các mục đích khác nhau. Báo cáo tài chính tổng hợp số liệu từ các Sở kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình phân bổ tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền và các thông tin tổng quát khác nhau về doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (có thể là 3 tháng, 6 tháng hay 1 năm…). Để thực sự trở thành công cụ quan trọng trong quản lý, cung cấp những thông tin đáng tin cậy cho các nhà quản lý trong và ngoài doanh nghiệp, báo cáo tài chính phải đảm bảo các yêu cầu, các quy định hiện hành do Bộ tài chính quy định. 1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo kế toán doanh nghiệp: 1.1.1. Yêu cầu cơ bản về lập báo cáo tài chính: - Báo cáo tài chính phải được lập chính xác, trung thực đúng mẫu biểu đã quy định, có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan và phải có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị để đảm bảo tính pháp lý của báo cáo. - Các chỉ tiêu phản ánh trong báo cáo tài chính phải thống nhất về số liệu, cách trình bày giữa các báo cáo khác nhau trong hệ thống báo cáo tài chính để đảm bảo tính "so sánh được". - Số liệu phản ánh trong báo cáo tài chính phải rõ ràng đủ độ tin cậy, dễ hiểu, đảm bảo cho những người sử dụng thông tin của báo cáo tài chính, sử dụng thuận tiện, đáp ứng được mục đích của họ. - Báo cáo phải được lập và gửi đúng thời hạn quy định. Và điều quan trọng là khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá khả năng kinh doanh liên tục, và lập báo cáo tài chính phải dựa trên cơ sở kinh doanh liên tục đó. Tuy nhiên trong trường hợp nhận biết những dấu hiệu của sự phá sản hay giải thể, hay những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh doanh nghiệp thì báo cáo tài chính phải có sự diễn giải cụ thể, chi tiết các trường hợp đó. 1.1.2. Quy định hiện hành về thời gian nộp báo cáo tài chính doanh nghiệp: Quy định hiên hành về thời hạn nộp báo cáo tài chính và nơi nhận báo cáo tài chính được thể hiện qua 2 bảng sau: Bảng 1: Các loại hình doanh nghiệp Báo cáo tài chính quý Báo cáo tài chính năm + DNNN: (Các doanh nghiệp hạch toán độc lập; thuộc vào Tổng Công ty; không thuộc vào Tổng công ty) + Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý + Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm. + Các Tổng Công ty + Chậm nhất là 45 ngày + ? 90ngày + Công ty tư nhân, hợp danh + ? 45 ngày + ? 30ngày + Công ty TNHH, Cty cổ phần, DN có vốn đầu tư nước ngoài và các HTX. + ? 45 ngày + ? 90 ngày + Các DN có năm tài chính kết thúc không vào ngày 31 tháng 12 hàng năm + Gửi báo cáo tài chính quý kết thúc vào ngày 31/12 và có số luỹ kết từ đầu năm tài chính đến hết 31/12.

Trang 1

Khoá luận tốt nghiệp

đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả

kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “

Lời mở đầu

Từ sau những năm đổi mới đến nay, nền kinh tế nớc ta đã có những bớc biếnchuyển đáng kể đánh dấu sự thành công trong đờng lối lãnh đạo của Đảng vàChính phủ Sự thành công này đợc đóng góp một phần đáng kể bởi các doanhnghiệp nhà nớc, nơi mà lực lợng lao động chiếm khá đông trong xã hội

Các chiến lợc đổi mới kinh tế trong và ngoài nớc đã tạo ra môi trờng kháthuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong môi trờng đó tất cảcác doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cùng phấn đấu hoạt động để tồntại và khẳng định chính mình trên thơng trờng thì đó là một vấn đề, một nấc thang

mà không phải doanh nghiệp nào cũng có thể giải quyết và có thể đạt đợc Haynói cách khác, tuy cùng hoạt động trong một môi trờng kinh tế, bên cạnh cácdoanh nghiệp nhà nớc hoạt động kinh doanh có hiệu quả thu đợc lợi nhuận đónggóp lớn vào ngân sách Nhà nớc, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, thì còn

có những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không có hiệu quả, gây lãng phí tàisản của Nhà nớc, của nhân dân

Vậy làm thế nào để có thể lí giải đợc tình trạng đó? Cần phải có những biệnpháp gì để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp? Đó chính

là những vấn đề bức xúc đặt ra cho các cấp lãnh đạo cũng nh cho toàn xã hội

Là một sinh viên khoa kế toán - kiểm toán đợc thực tập tại Công ty Du lịch

dịch vụ Công Đoàn Hải Phòng, em thấy đề tài "Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh " là một đề tài cần thiết và bổ ích, để em

có thể vận dụng những kiến thức đã học cùng với môi trờng thực tập thực tế tạolên đợc một báo cáo kết quả kinh doanh, đánh giá tiềm năng hiệu quả kinh doanh

mà Công ty đã đạt đợc, đồng thời cũng là để tìm ra một số biện pháp nhằm nângcao hiệu quả của Công ty

Trang 2

Nội dung của khoá luận này đợc chia làm 3 chơng:

+ Chơng I: Một số vấn đề lý luận về tổ chức lập và phân tích báo

cáo kết quả kinh doanh

+ Chơng II: Thực tế tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh

doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng

+ Chơng III: Một số đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức lập

và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh đối với công ty Du lịch dịch vụcông đoàn Hải Phòng

Trang 3

Chơng I

Một số vấn đề lí luận về tổ chức lập và phân tích báo

cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những nộidung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, nó là mộtphần nội dung kinh tế trong tổng thể, báo cáo tài chính, và để hiểu đợc trọn vẹnhơn về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta sẽ xem xét từtổng thể báo cáo tài chính và để hiểu đợc trọn vẹn hơn về báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp, ta sẽ xem xét từ tổng thể báo cáo tài chính.Báo cáo tài chính là một trong những phơng pháp kế toán chủ yếu, là mộthình thức thể hiện thông tin và truyền tải thông tin kế toán tài chính đến nhữngngời sử dụng và quan tâm với các mục đích khác nhau

Báo cáo tài chính tổng hợp số liệu từ các Sở kế toán theo các chỉ tiêu kinh tếtổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình phân bổ tài sản, nguồn hình thành tài sản,tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình lu chuyển các dòng tiền và cácthông tin tổng quát khác nhau về doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (có thể

là 3 tháng, 6 tháng hay 1 năm…)

Để thực sự trở thành công cụ quan trọng trong quản lý, cung cấp nhữngthông tin đáng tin cậy cho các nhà quản lý trong và ngoài doanh nghiệp, báo cáotài chính phải đảm bảo các yêu cầu, các quy định hiện hành do Bộ tài chính quy

định

1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo kế toán

doanh nghiệp:

1.1.1 Yêu cầu cơ bản về lập báo cáo tài chính:

- Báo cáo tài chính phải đợc lập chính xác, trung thực đúng mẫu biểu đã quy

định, có đầy đủ chữ ký của những ngời có liên quan và phải có dấu xác nhận củacơ quan, đơn vị để đảm bảo tính pháp lý của báo cáo

Trang 4

- Các chỉ tiêu phản ánh trong báo cáo tài chính phải thống nhất về số liệu,cách trình bày giữa các báo cáo khác nhau trong hệ thống báo cáo tài chính để

đảm bảo tính "so sánh đợc"

- Số liệu phản ánh trong báo cáo tài chính phải rõ ràng đủ độ tin cậy, dễ hiểu,

đảm bảo cho những ngời sử dụng thông tin của báo cáo tài chính, sử dụng thuậntiện, đáp ứng đợc mục đích của họ

- Báo cáo phải đợc lập và gửi đúng thời hạn quy định Và điều quan trọng làkhi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá khả năng kinh doanh liêntục, và lập báo cáo tài chính phải dựa trên cơ sở kinh doanh liên tục đó Tuy nhiêntrong trờng hợp nhận biết những dấu hiệu của sự phá sản hay giải thể, hay nhữngnhân tố ảnh hởng đến khả năng kinh doanh doanh nghiệp thì báo cáo tài chínhphải có sự diễn giải cụ thể, chi tiết các trờng hợp đó

1.1.2 Quy định hiện hành về thời gian nộp báo cáo tài chính doanh nghiệp:

Quy định hiên hành về thời hạn nộp báo cáo tài chính và nơi nhận báo cáo tàichính đợc thể hiện qua 2 bảng sau:

+ Các Tổng Công ty + Chậm nhất là 45 ngày +  90ngày

+ Công ty t nhân, hợp danh +  45 ngày +  30ngày

đầu năm tài chính đến hết31/12

Trang 5

Các loại doanh

nghiệp

Thời hạn lập báo cáo

Nơi nhận báo cáo

Cơ quan tài chính Cục thuế

Cơ quan thống kê

DN cấp trên

1.1.3 Hệ thống báo cáo kế toán doanh nghiệp:

Theo quy định hiện hành, hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm

4 mẫu sau:

+ Mẫu số B01 - DN: Bảng cân đối kế toán

+ Mẫu số B02 - DN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Mẫu số B03 - DN: Báo cáo lu chuyển tiền tệ

+ Mẫu số B09 - DN: Thuyết minh báo cáo tài chính

Trong đó:

1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán:

Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện

có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanhnghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vàobảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính củadoanh nghiệp

1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả

kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinhdoanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc vềthuế và các khoản phải nộp khác

1.1.3.3 Lu chuyển tiền tệ :

Trang 6

Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lợng tiềnphát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Dựa vào báo cáo lu chuyển tiền tệngời sử dụng có thể đánh giá đợc khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuầncủa doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán đợc luồngtiền trong kỳ tiếp theo.

1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính:

Là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp, đợc lập

để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính kháckhông thể trình bày rõ ràng chi tiết đợc

Các ngành, các tổng Công ty, các tập đoàn sản xuất kinh doanh, các liên hiệp

xí nghiệp có thể căn cứ vào đặc điểm, đặc thù của mình tiến hành nghiên cứu cụthể hoá và xây dựng thêm các báo cáo chi tiết khác phù hợp với đặc điểm kinhdoanh, yêu cầu quản lý của ngành, của Tổng Công ty

Do sự giới hạn của chuyên đề này, nên em chỉ trình bày mẫu sổ chính làmẫu sổ B02 - DN

1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh và phơng pháp lập báo cáokết quả kinh doanh:

1.2.1 Nội dung báo cáo kết quả kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh tình hình và kết quả của hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt độngcủa doanh nghiệp Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp vềphơng thức kinh doanh về việc sử dụng các tiềm năng vốn, lao động, kỹ thuật,kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh

đó đem lại lợi nhuận hay gây ra tình trạng lỗ vốn Đây là một báo cáo tài chính đ

-ợc các nhà lập kết hoạch rất quan tâm vì nó cung cấp các số liệu về hoạt độngkinh doanh mà doanh nghiệp đã thực hiện trong luỹ Nó còn đợc coi nh một bảnhớng dẫn để dự tính xem doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tơng lai

Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi theotừng thời kỳ tuỳ theo yêu cầu quản lý, nhng phải phản ánh đợc 4 nội dung cơ bản

đó là: doanh thu, giá vốn, hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp

Trang 7

Lãi (lỗ) = doanh thu thuần - giá vốn hàng bán - chi phí bán hàng và QLDN

1.2.2 Kết cấu quả bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:

Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về thuế phí, lệ phí và cáckhoản phải nộp khác

+ Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ thuế GTGT đợc hoàn lại, thuế GTGT

đ-ợc giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa

Phần này phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ, đã khấu trừ còn đợc khấu trừcuối kỳ, số thuế GTGT đợc hoàn lại, đã hoàn lại còn đợc hoàn lại cuối kỳ, số thuế

đợc miễn giảm, đã miễn giảm và còn đợc miễn giảm cuối kỳ

1.2.3- Nội dung và Phơng pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh:

Nguồn số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động: Căn cứ vào bảng báo cáokết quả kỳ trớc, căn cứ vào sổ kết toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ 5 - 9 và

TK 133 "thuế GTGT đợc khấu trừ" TK333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà ớc" Số liệu ghi vào cột 4(kỳ trớc) của phần I “ lãi, lỗ” của báo cáo kỳ này đợccăn cứ vào số liệu ghi ở cột 3 “ kỳ này” của báo cáo này kỳ trớc theo tổng chỉ tiêuphù hợp

n-Số liệu ghi vào cột 5( luỹ kế từ đầu năm) của phần I “ lãi, lỗ” của báo cáo kếtquả kinh doanh kỳ này đợc căn cứ vào số liệu ghi ở cột 5( luỹ kế từ đầu năm) củabáo cáo này kỳ trớc cộng với số liệu ghi ở cột 3( kỳ này), kết quả tìm đợc ghi vàocột 5 của báo cáo này kỳ này theo từng chỉ tiêu phù hợp

Nội dung và phơng pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4( kỳ này) của phần I

“lãi, lỗ” của báo cáo kết quả kinh doanh kỳ này, nh sau:

Phần I- L i lỗ:ãi lỗ:

Trang 8

Tổng doanh thu( mã số 01):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm dịch vụ trong

kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số luỹ kế phát sinh Có của tài khoản 511 “doanh thu bán hàng” và tàI khoản 512 “ doanh thu hàng bán nội bộ trong kỳ bc

- Doanh thu hàng xuất khẩu(mã số 20):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu hàng hàng xuất khẩu trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc lấy từ sổ kế toán chi tiết doanh thu bán hàng,phần bán hàng xuất khẩu trong kỳ báo cáo

- Các khoản giảm trừ ( mã số 03):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản đợc ghi giảm trừ vào tổng doanh thutrong kỳ, bao gồm: các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phảI nộp tơng ứng với số doanh thu đợc xác địnhtrong kỳ báo cáo

Mã số 03 = mã số 05 + mã số 06 + mã số 07

- Giảm giá hàng bán( mã số 05)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số giảm giá hàng bán theo chính sách bán hàngcủa doanh nghiệp cho số hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã bán phát sinh trong kỳbáo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế phát sinh Có của tàI khoản 532 “giảm giá hàng bán trong kỳ báo cáo

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phảI nộp( mã số 07):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biêt hoặc thuế xuất khẩu phảinộp cho ngân sách nhà nớc theo số doanh thu phát sinh trong kỳ báo cáo

Trang 9

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này tổng cộng số phát sinh Có của tàI khoản 3332 “thuế tiêu thụ đặc biệt” và tàI khoản 3333 “ thuế xuất, nhập khẩu” ( chi tiết phầnthuế xuất khẩu) trong kỳ báo cáo.

1 Doanh thu thuần(mã số 10):

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm , dịch vụ đã trừthuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và các khoản giảm trừ trong kỳ báocáo, làm căn cứ tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mã số 10 = mã số 01 - mã số 03

2 Giá vốn hàng bán( mã số 11)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hoá, giá thành sản xuất của thànhphẩm, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của tàI khoản 632

“ giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo (sau khi đã trừ trị giá mua của hàng hoá, giáthành sản xuất của thành phẩm, chi phí trực tiếp của dịch vụ bị trả lại trong kỳ báocáo) đối ứng bên Nợ của tàI khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh”

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có cảu tài khoản 641

“ chi phí bán hàng’ và số phát sinh Có của tài khoản 1422 “ chi phí chờ kếtchuyển”( chi tiết phần chi phí bán hàng), đối ứng với bên Nợ của tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

5 Chi phí quản lí doanh nghiệp ( mã số 22):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho số hànghoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

Trang 10

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có của tài khoản 642

“ chi phí quản lí doanh nghiệp” và số phát sinh Có của tài khoản 1422 “ chi phíchờ kết chuyển” (chi tiết phần chi phí quản lí doanh nghiệp), đối ứng với bên Nợcủa tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

6 Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh (mã số 30):

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả tàI chính trớc thuế thu nhập doanh nghiệp củahoạt động kinh doanh chính trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này đợc tính toán trên cơ

sở lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ chohàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo

7 Thu nhập hoạt động tài chính (mã số 31):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu từ hoạt động tàI chính Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của tàI khoản 711 “ thu nhập hoạt

động tàI chính” đối ứng với bên Có của tài khoản 911 “ xác định kết quả kinhdoanh” trong kỳ báo cáo

8 Chi phí hoạt động tàI chính (mã số 32):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí của hoạt động tài chính Số liệu đểghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào số phát sinh bên Có của tàI khoản 811 “ chiphí hoạt động tàI chính” đối ứng với bên Nợ của tàI khoản 911 “ xác định kết quảkinh doanh” trong kỳ báo cáo

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tàI chính (mã số 40):

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí của hoạt độngtàI chính trong kỳ báo cáo

Mã số 40 = mã sô 31- mã số 32

10.Các khoản thu nhập bất thờng (mã sô 41):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập bất thờng, ngoài hoạt động kinhdoanh và hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của tàikhoản 721 “ các khoản thu nhập bất thờng” đối ứng với bên Có của tàI khoản 911

“ xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

11.chi phí bất thờng (mã số 43):

Trang 11

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí bất thờng ngoàI hoạt động kinh doanh

và hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào số phát sinh bên Có của tàIkhoản 821 “chi phí bất thờng” đối ứng với bên Nợ của tàI khoản 911 “xác định kếtquả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

12.Lợi nhuận bất thờng (mã số 50):

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất thờng vớicác khoản chi phí bất thờng phát sinh trong kỳ báo cáo

Mã số 50 = mã số 41 - mã số 42

13.Tổng lợi nhuận trớc thuế (mã số 60):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong kỳ của doanh nghiệptrớc khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tàIchính và các khoản bất thờng phát sinh trong kỳ báo cáo

Mã số 60 = mã số 30 + mã số 40 + mã số 50

14.Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (mã số 70):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phảI nộp trong kỳbáo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào số phát sinh bên Có của tàIkhoản 3334 “thuế thu nhập doanh nghiệp” trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đợcgiảm trừ vào số phảI nộp và số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạmphảI nộp theo thông báo của cơ quan thuế hàng quý lớn hơn số thuế thu nhậpdoanh nghiệp thực phảI nộp khi báo cáo quyết toán thuế năm đợc duyệt

15.Lợi nhuận sau thuế (mã số 80):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động của doanhnghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phảI nộp phát sinh trong kỳ báocáo

Mã số 80 = mã số 60- mã số 70

Trang 12

*Bảng-mẫu biểu Báo cáo kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh

Kỳ ớc

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XK phải nộp 07

1 Doanh thu thuần ( 10 = 01- 03) 10

6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD (30=20-(21+12)) 30

9 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (40 = 31

-32)

40

12 Lợi nhuận bất thờng (50 = 41- 42) 50

13 Tổng lợi nhuận trớc thuế (60 = 30 + 40 + 50) 60

Trang 13

14 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 70

15 Lợi nhuận sau thuế (80 = 60 - 70) 80

Phần II Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc

số

Số còn phải nộp đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ Luý kế từ ĐN Số còn

phải nộp cuối kỳ

Số phải nộp

Số đã

nộp

Số phải nộp

3 Thuế tiêu thụ đặc biệt 13

4 Thuế xuất nhập khẩu 14

Trang 14

Tổng cộng (40 = 10 + 30) 40

Tổng số thuế còn phải nộp năm trớc chuyển sang năm nay: Trong đó: Thuế thu nhập DN:………

Phần III Thuế GTGT đợc khấu trừ, GTGT đợc hoàn lại, thuế GTGT

đ-ợc giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa

2 Số thuế GTGT đợc khấu trừ phát sinh 11

3 Số thuế GTGT đã khấu trừ, đã hoàn lại, thuế GTGT

hàng mua trả lại và không đợc khấu trừ

(12 = 13 + 14 + 15 + 16)

12

Trong đó:

c Số thuế GTGT hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua 15

d Số thuế GTGT không đợc khấu trừ 16

4 Số thuế GTGT còn đợc khấu trừ, còn đợc hoàn lại

cuối kỳ (17 = 10 + 11 - 12)

II Thuế GTGT đợc hoàn lại

2 Số thuế GTGT đợc hoàn lại phát sinh 21

4 Số thuế GTGT còn đợc hoàn lại cuối kỳ

III Thuế GTGT đợc giảm

4 Số thuế GTGT còn đợc giảm cuối kỳ

IV Thuế GTGT hàng bán nội địa

1 Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp đầu kỳ 40

4 Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá 43

5 Thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế phải nộp 44

Trang 15

6 Thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp vào NSNN 45

7 Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp cuối kỳ

(46 = 40 + 41 - 42 - 43 - 44 - 45) 46Ghi chú: Các chỉ tiêu (x) không có số liệu

1.3.1 Mục đích của phân tích báo cáo:

Trong hoạt động kinh doanh, mọi thông tin về báo cáo là rất quantrọng, bởi các báo cáo đợc dành toàn bộ để tổng hợp về tình hình tàI chínhcủa doanh nghiệp trong một thời gian cụ thể, chúng phảI tổng hợp một khốilợng thông tin khá lớn và trình bày một cách hợp lí, theo một biểu mẫu thốngnhất và những nguyên tắc nhất định nhằm cung cấp cho ngời sử dụng nhậnthức đúng về tình hình tài chính Trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệuthúc đẩy doanh nghiệp phát triển, hoặc có những quyết định đúng đắn về đầu

t hay cho vay về mua bán hàng hoá Vì vậy, ngời ta phải ding kỹ thuật phântích để thuyết minh thêm các mối quan hệ chủ yếu cha đợc đề cập trong báo cáo,nhằm thoả mãn yêu cầu của những ngời quan tâm

1.3.2 Những việc cần thiết trứơc khi tiến hành phân tích:

h-đi nh thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp

- So sánh theo chiều dọc để thấy đợc tỷ trọng của từng loại trong tổng thể ởmỗi bản báo cáo

Trang 16

- So sánh theo chiều ngang để thấy đợc sự biến đổi cả về tơng đối lẫn tuyệt

đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán

Ngoài ra, ngời ta còn sử dụng một số phơng pháp khác nh phơng pháp tơngquan, phơng pháp ngoại suy…

1.3.2.2 Tài liệu phục vụ phân tích:

Khi tiến hành phân tích thì hệ thống báo cáo tài chính đợc lập theo khuôn mẫuchế độ hiện hành là tài liệu quan trong nhất, ngoài ra còn phải bổ sung một số loại

sổ kế toán yêu cầu số liệu chính xác cụ thể, hợp lệ, để khẳng định rõ hơn về báocáo tài chính

1.3.3 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh:

Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển thì hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp phải đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng của hoạt độngkinh doanh đợc phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng số lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh và tỉ suất của nó Do đó phân tích kết quả kinh doanh cần tiến hành phântích các yếu tố nh doanh thu, chi phí, giá vốn…Nhng trớc tiên cần thiết phải đánhgiá chung tình hình thu nhập của doanh nghiệp

1.3.3.1 Đánh giá chung tình hình thu nhập của doanh nghiệp:

Tổng thu nhập (không phải thu nhập thuần) bao gồm thu nhập từ hoạt độngtài chính và thu nhập bất thờng Đối với doanh nghiệp, thu nhập từ hoạt động kinhdoanh phải chiếm tỉ trọng chủ yếu và đó cũng là trọng điểm của công tác quản lícủa doanh nghiệp Mặt khác, việc khai thác các thu nhập từ hoạt động tài chính vàhoạt động bất thờng cũng làm tăng tổng thu nhập cho doanh nghiệp Vì vậy trớckhi tiến hành phân tích doanh thu thuần, cần khái quát đánh giá chung tình hìnhthu nhập của doanh nghiệp, có thể so sánh giữa tổng thu nhập thực tế kì này sovới tổng thu nhập thực tế kỳ trớc hoặc so với kế hoạch của nó Việc so sánh này đểbiết đợc mức độ thực hiện mục tiêu về tổng thu nhập của doanh nghiệp, mặt khácqua tỉ trọng của từng loại thu nhập chiếm trong tổng số, ta có thể biết đợc việctăng (giảm) thu nhập của doanh nghiệp có hợp lí không và qua đó xác định trọng

điểm của công tác quản lí của doanh nghiệp

Từ báo cáo kết quả kinh doanh ta có bảng phân tích sau:

Đơn vị tính:Chỉ tiêu Kỳ trớc Kỳ này Chênh lệch Tỷ trọng từng

Trang 17

1.3.3.2 Phân tích tổng quát báo cáo kết quả kinh doanh:

Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, cần xem xét tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quảkinh doanh Khi phân tích, cần tính ra và so sánh mức tỷ lệ biến động giữa kì phântích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu trong phần I “lãi lỗ” của báo cáo kết quả kinhdoanh Với cách so sánh này, ngời phân tích sẽ biết đợc tình hình biến động cụ thểcủa từng chỉ tiêu liên quan đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Để biết đợc hiệu quả kinh doanh, việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanhkhông dừng lại ở việc so sánh tình hình biến động của từng chỉ tiêu mà còn so sánh chúng với doanh thu thuần (coi nh doanh thu là gốc) Thông qua việc so sánhnày, ngời sử dụng thông tin sẽ biết đợc hiệu quả kinh doanh trong kỳ là tăng haygiảm hoặc so với các doanh nghiệp khác là cao hay thấp Chẳng hạn:

- So sánh các khoản chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản

lí doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thờng) vớidoanh thu thuần: việc so sánh này cho biết để có 1 đơn vị doanh thu thuần thìdoanh nghiệp phải hao phí bao nhiêu đơn vị chi phí (giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt

động bất thờng)

- So sánh các khoản lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuậnsau thuế) với doanh thu thuần: cách so sánh này cho biết cứ 1 đơn vị doanh thuthuần thì đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đơn vị lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợinhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế)

Trang 18

Nếu mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm, mức sinh lợitrên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng so với kỳ gốc và so với các doanhnghiệp khác thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngợclại mức hao phí trên 1 đơn vị doanh thu thuần càng tăng, mức sinh lợi trên 1 đơn

vị doanh thu thuần càng giảm so với kỳ gốc và so với các doanh nghiệp khác thìchứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng thấp

Các chỉ tiêu có mã số từ 01 đến mã số 80 sẽ đợc lần lợt so với tổng số doanhthu thuần (mã số 10 + mã số 31 + mã số 41) Có thể lập bảng phân tích tổng quátbáo cáo “ kết quả kinh doanh” nh sau:

Bảng phân tích tổng quát báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 19

chỉ tiêu Kỳ

gốc

Kỳphântích

Kỳ phân tích

so với kỳ gốc

So với doanhthu thuầnSố

tiền

Tỷ lệ

%

Kỳgốc

KỳphântíchTổng doanh thu

Trong đó: Doanh thu hàng xuất

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD

(30=20-(21+12))

7 Thu nhập hoạt động tài chính

8 Chi phí hoạt động tài chính

9 Lợi nhuận từ hoạt động tài

Trang 20

12 Lợi nhuận bất thờng (50 =

1.3.3.3 Phân tích kết quả kinh doanh thông qua tỷ lệ:

Nh ta đã biết, lợi nhuận phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhng tổng số lợi nhuận cha phản ánh chính xác kếtquả đó vì cha biết đợc tơng quan của nó với quy mô sản xuất kinh doanh, cũng nh với lợng vốn đã bỏ ra để sản xuất kinh doanh Do đó để đánh giá chính xác kết quả kinh doanh còn phải phân tích kết quả kinh doanh thông qua các tỷ lệ sau

đây:

- Tỷ lệ lãi gộp tính trên doanh thu thuần

- Tỷ lệ lãi gộp tính trên nguồn vốn chủ sở hữu

- Tỷ lệ lãi thuần tính trên doanh thu thuần

- Tỷ lệ lãi thuần tính trên nguồn vốn chủ sở hữu

Các tỷ lệ nói trên lần lợt đợc xác định nh sau:

Tỷ lệ lãi gộp Lãi gộp

tính trên doanh * 100

thu thuân Doanh thu thuần

Tỷ lệ này cho biết cứ 1 đơn vị doanh thu thuần thì mang lại chodoanh nghiệp đợc bao nhiêu đồng lãi gộp

Tỷ lệ lãi gộp Lãi gộp

=

Trang 21

tính trên nguồn vốn * 100

chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu

Trong đó nguồn vốn chủ sở hữu = Tài sản - nợ phải trả

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đơn vị vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu đợcbao nhiêu đồng lãi gộp

Nh ta đã biết theo quy định hiện hành, khi có lãi gộp cha hẳn doanhnghiệp đã thu đợc hiệu quả kinh doanh, nếu lãi gộp nhỏ hơn chi phí bánhàng và chi phí quản lí doanh nghiệp , hay nói cách khác, nếu chỉ dừng lại ở

2 chỉ tiêu trên thì cha có căn cứ chính xác để đánh giá kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp mà ta còn phải sử dụng 2 chỉ tiêu tỷ lệ lãi thuần trêndoanh thu và tính trên nguồn vốn ch sở hữu

Tỷ lệ lãi thuần Lãi thuần

+ tính trên doanh *100

thu thuần Doanh thu thuần

Tỷ lệ lãi thuần Lãi thuần

+ tính trên nguồn * 100

vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu

Sử dụng 4 chỉ tiêu nói trên và thông qua việc so sánh giữa tỷ lệ thực tếcủa kỳ này với tỷ lệ thực tế kỳ trớc hoặc với tỷ lệ theo dự kiến, ngời ta cóthể đánh giá đợc xu hớng phát triển cũng nh kết quả của việc thực hiện mụctiêu do chính doanh nghiệp đề ra

Có thể lập bảng phân tích sau:

=

=

=

Trang 22

Chỉ tiêu Kỳ trớc Kỳ này Chênh

lệch

1 tỷ lệ lãi gộp/ doanh thu thuần

2 tỷ lệ lãi gộp/ nguồn vốn chủ sở hữu

3 tỷ lệ lãi thuần/ doanh thu thuần

4 tỷ lệ lãi thuần/ nguồn vốn chủ sở

hữu

Và để thấy rõ hơn phơng pháp lập và phân tích báo cáo kết quả kinhdoanh, ta sẽ tiến hành tìm hiểu quá trình lập và phân tích báo cáo kết quảkinh doanh tại 1 đơn vị cụ thể, ở đây em xin đề cập đến công ty Du lịchdịch vụ công đoàn Hải Phòng

Trang 23

Chơng II Thực tế tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty DLDVCĐ Hải Phòng

Trong giai đoạn đổi mới của cơ chế quản lí kinh tế, vấn đề đựơc đặt ra lànền tài chính quốc gia phải đựơc tiếp tục đổi mới một cách toàn diện và dần lànhmạnh hoá các quan hệ, các hoạt động tài chính trong khuôn khổ pháp luật là mộttrong những vấn đề hàng đầu đối với các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó khôngthể không kể đến doanh nghiệp Công ty Du lịch dịch vụ Công đoàn Hải Phòng D-

ới sự chỉ đạo và tạo điều kiện của Liên đoàn lao động thành phố cùng với sự nỗlực chung của tập thể cán bộ công nhân viên chức, hoạt động công ty đang từng b-

ớc ổn định, thực hiện đợc nghĩa vụ nộp ngân sách hàng năm, quan tâm cải thiện

điều kiện làm việc và thu nhập của ngời lao động Để đạt đợc hiệu quả hơn nữatrong sản xuất kinh doanh phải nói đến công cụ quản lí điều hành và trong đó vaitrò quan trọng nhất đó là hệ thống kinh tế tài chính của công ty, tham mu trực tiếpcho lãnh đạo công ty có đầy đủ số liệu tài liệu để quyết định chính xác kịp thời vềquản lí kinh tế nh là: Chủ trơng phát triển khách sạn, quản lí và đào tạo công nhânviên, mở rộng hệ thống du lịch dịch vụ…

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty du lịch dịch vụ công

Đoàn Hải Phòng :

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty Du lịch dịch vụ Công đoàn Hải Phòng là doanh nghiệp đoàn thể trựcthuộc liên đoàn lao động thành phố Hải Phòng, thành lập theo quyết định số 237/QĐ-UB ngày 10/ 3/ 1995 của UBND thành phố Hải Phòng, giấy phép kinh doanh

số 200358 ngày 11/ 4/1995 do uỷ ban Kế Hoạch thành phố cấp đợc phép kinhdoanh ngành nghề:

Trang 24

gần 4 năm với những thành tích đã đạt đợc bằng chính nỗ lực của cán bộ côngnhân viên công ty và cộng với sự hỗ trợ của nhà nớc, công ty đã đợc nhà nớc hỗtrợ cấp lại tiền thuế VAT đã nộp trong 2 năm 1999 - 2000 để tạo điều kiện nângcấp công ty Công ty Du lịch dịch vụ Công đoàn Hải Phòng đã không ngừng tusửa nâng cấp khách sạn và đến nay khách sạn Công Đoàn thuộc Công ty Du lịchdịch vụ Công đoàn Hải Phòng đã chính thức đợc công nhận là khách sạn 2 sao.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Công ty Du lịch dịch vụ Công đoàn Hải Phòng là doanh nghiệp đợc thành lập

từ cơ sở vật chất của trung tâm du lịch công đoàn với nhiệm vụ chủ yếu là phục vụ

sự nghiệp nghi ngơi, dỡng sức của công nhân lao động từ nguồn kinh phí do ngânsách bảo hiểm xã hội cấp, nay chuyển sang lĩnh vực kinh doanh mở rộng thị trờng

du lịch dịch vụ Với nhiệm vụ đặt ra trong nền kinh tế thị trờng Công ty Du lịchdịch vụ Công đoàn Hải Phòng đã đang từng bớc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản líkinh doanh có hiệu quả hơn để hoà nhập với sự phát triển chung của nền kinh tếquốc gia

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:

Công ty Du lịch dịch vụ Công đoàn Hải Phòng đợc phân làm 2 mảng hoạt

Mảng quản lí hành chính bao gồm phòng hành chính, phòng bảo vệ vàphòng kế hoạch tài vụ Các phòng ban trên đều chịu sự quản lí trực tiếp của giám

đốc công ty

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty :

Hiện nay bộ máy tổ chức của công ty đều chịu sự quản lí trực tiếp của giám

đốc Giám đốc là ngời phụ trách chung tìm kiếm việc làm và trực tiếp phụ tráchphòng kế hoạch tài vụ Vì đặc thù hoạt động kinh doanh của công ty và chức năng

Trang 25

nhiệm vụ của phòng kế hoạch tài vụ nên đồng chí giám đốc sinh hoạt chung vớiphòng kế hoạch tài vụ.

Phòng kế hoạch tài vụ của công ty bao gồm 3 ngời làm công tác nhiệm vụ: + Một kế toán thanh toán

+ Một trởng phòng kiêm phần kế toán tổng hợp

+ Một thủ quỹ

Trang 26

2.1.4.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Du lịch dịch vụ Công đoàn Hải Phòng

 Giám đốc công ty:

Là ngời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và tập thể ngời lao động về quản lí chỉ

đạo trong sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về mọi mặt hoạt

động của công ty

* Phòng du lịch ôtô vận chuyển khách :

Có nhiệm vụ điều hành các loại xe để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

* Phòng kế hoạch tài vụ:

Có chức năng tham mu cho giám đốc về công tác xây dựng hoạt động sảnxuất kinh doanh, điều hành sản xuất kinh doanh và khai thác thị trờng, công táctài chính của công ty

* Phòng kinh doanh thị trờng:

Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, mở rộng tìm kiếm các phơng thức dịch vụ

và thị

tr ờng

Phòng quản lí khách sạn

Phòng hành chính

Phòng bảo vệ Phòng kế

hoạch tài vụ

ô tô

du lịch

Đội tiếp thị

Tổ kinh doanh tổng hợp

Tổ

lễ tân

Tổ nhà buồng

và nhà bàn

Nhà bếp

Trang 27

Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động khách sạn và tổ chức đón tiếp và phục

vụ khách hàng

2.1.4.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Tổ chức kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trongcông tác kế toán của doanh nghiệp, bởi suy cho cùng thì chất lợng của công tác kếtoán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ và khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp

và sự phân công phân nhiệm hợp lí đối với nhân viên trong bộ máy kế toán Trêncơ sở định hình đợc khối lợng công tác kế toán cũng nh chất lợng đạt đợc về hệthống thông tin kế toán

Bộ máy kế toán của công ty bao gồm:

+ Kế toán thanh toán:

Là phó phòng kế toán, là ngời giúp kế toán trởng trong chỉ đạo điều hành cáccông việc của phòng đồng thời phụ trách công tác hạch toán và đợc sự uỷ quyềnkhi trởng phòng đi vắng

Kế toán thanh toán : là kiểm tra toàn bộ các chứng từ có liên quan đến mọihoạt động chi tiêu trong toàn công ty, viết phiếu thu chi trình giám đốc, trởngphòng ký, lên nhật ký và bảng kê

+Thủ quỹ:

Thu chi tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi của giám đốc rút tiền từ ngânhàng về hàng ngày thu chi vào sổ quỹ, khoá sổ hàng ngày báo cáo thu chi với kếtoán trởng

c- Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng:

Công ty Du lịch dịch vụ Công đoàn Hải Phòng là một doanh nghiệp đoàn thểtrực thuộc liên đoàn lao động thành phố Hải Phòng,với mô hình là một doanhnghiệp nhỏ hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh dịch vụ : dịch vụ ăn nghỉ, dịch vụ

ô tô vận chuyển khách du lịch, dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế, các dịch

Trang 28

vụ nh vật lí trị liệu, cho thuê điểm làm việc và bãi gửi xe ô tô… nên đơn vị đãchọn hình thức sổ kế toán là: chứng từ ghi sổ

*Đặc trng cơ bản của hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ:

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ, việc ghi sổ kếtoán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại và có cùng một nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ đợc đánh

số hiệu liên tục cho cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng kí chứng từ ghi sổ) và cóchứng từ gốc đính kèm, phải đợc phụ trách kế toán duyệt trớc khi ghi sổ kế toán

*Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ có các loại sổ kế toán sau:

- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

- Sổ cái

- Các sổ thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Hàng năm căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng

từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn

cứ chứng từ ghi sổ đựoc dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng phải khoá sổ tính tổng số tiền cảu các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra tổng phát sinh có vàtổng phát sinh nợ, số d các tài khoản trên sổ cái, sau đó căn cứ vào sổ cái để lậpbảng cân đối tài khoản

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáo tài chính

Về việc quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng phát sinh có và tổngphát sinh nợ của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối kế toán phải bằng nhau và

số d có của các tài khoản trên bảng cân đối kế toán phải bằng số d nợ của các tàikhoản tơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

Trang 29

*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Đối chiếu

Cuối tháng

2.2 Thực tế tổ chức lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty

Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng:

2.2.1 Cơ sơ số liệu:

Báo cáo kết quả kinh doanh đợc lập từ báo cáo kết quả kinh doanh kỳ kế toán trớc và

nh đã đề cập ở chơng I, việc lập lên báo cáo kết quả kinh doanh phải thông qua một trình

tự, và ở công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng cũng vậy Ban đầu từ các chứng từgốc, kế toán viên tiến hành chi chép hàng ngày vào sổ cái các tài khoản, từ đó tiến hànhlập báo cáo kết quả kinh doanh

Bảng cân đối

Báo cáo tài chính

Trang 30

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh có các tài khoản liên quan nh: TK 511, TK 632,

TK 641, TK 642, TK 711, TK 721, TK 821, TK 811, TK 421, TK 911, Tk 3333…

2.2.2 Thực tế lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng:

Hàng ngày, từ các chứng từ gốc các kế toán viên ghi vào các sổ chi tiết, và

các sổ cái Từ các sổ cái, đến cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán trởng tiến hành thực

hiện kết chuyển và tính toán kết quả kinh doanh theo phơng pháp kê khai thờng

Sau khi thực hiện kết chuyển xong tính toán ghi số d cuối kỳ ghi vào các sổ

cái các tài khoản Tiếp theo sẽ tiến hành lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Sau đây sẽ trích số liệu ở một vài sổ cái liên quan tới quá trình lập báo cáo kết quả

kinh doanh của công ty tại thời điểm quý 4 năm 2002:

Biểu số 1: Sổ cái các tài khoản

Trang 32

Sæ c¸i

Tªn TK: Gi¸ vèn hµng b¸n (TK 632)

Quý 4 / n¨m 2002

§¬n vÞ tÝnh : §ångChøng tõ

Quý 4/ 2002

§¬n vÞ tÝnh: §ångChøng tõ ghi

Quý 4/ 2002

§¬n vÞ tÝnh: §ång

Trang 33

Số

D đầu kỳ

Sổ cái Tên TK: Thu nhập hoạt động tài chính(TK 711)

Quý 4/2002

Đơn vị tính: ĐồngChứng từ

Quý 4/2002

Đơn vị tính: ĐồngChứng từ

Trang 34

Sæ c¸i Tªn TK: chi phÝ bÊt thêng (TK 821)

Quý 4/2002

§¬n vÞ tÝnh: §ångChøng tõ

Ngày đăng: 25/06/2021, 03:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Mẫu số B0 1- DN: Bảng cân đối kế toán - Khoá luận tốt nghiệp   đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “
u số B0 1- DN: Bảng cân đối kế toán (Trang 5)
*Bảng-mẫu biểu Báo cáo kết quả kinh doanh - Khoá luận tốt nghiệp   đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “
ng mẫu biểu Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 14)
*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ - Khoá luận tốt nghiệp   đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “
r ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 37)
Phần I I- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc - Khoá luận tốt nghiệp   đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “
h ần I I- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc (Trang 51)
Bảng Phân tích - Khoá luận tốt nghiệp   đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “
ng Phân tích (Trang 55)
Biểu số 6: Bảng phân tích tổng quát báo cáo kết - Khoá luận tốt nghiệp   đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “
i ểu số 6: Bảng phân tích tổng quát báo cáo kết (Trang 56)
Bảng phân tích tổng quát báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải - Khoá luận tốt nghiệp   đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “
Bảng ph ân tích tổng quát báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải (Trang 60)
Qua bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tổng quát của công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng trong hai năm 2001 và năm 2002 ta thấy rằng: - Khoá luận tốt nghiệp   đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “
ua bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tổng quát của công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng trong hai năm 2001 và năm 2002 ta thấy rằng: (Trang 62)
Qua bảng phân tích trên ta thấy đợc rằng:= - Khoá luận tốt nghiệp   đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “
ua bảng phân tích trên ta thấy đợc rằng:= (Trang 80)
Qua bảng phân tích trên ta thấy: - Khoá luận tốt nghiệp   đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “
ua bảng phân tích trên ta thấy: (Trang 82)
Biểu số 11: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng vốn - Khoá luận tốt nghiệp   đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “
i ểu số 11: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng vốn (Trang 84)
Qua bảng so sánh trên ta thấy hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2001 nhỏ hơn so với năm 2002 - Khoá luận tốt nghiệp   đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “
ua bảng so sánh trên ta thấy hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2001 nhỏ hơn so với năm 2002 (Trang 84)
Biểu số 12: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng vốn - Khoá luận tốt nghiệp   đề Tài : “ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty Du lịch dịch vụ công đoàn Hải Phòng “
i ểu số 12: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng vốn (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w