LỜI CẢM ƠN Nhớ ơn Với lòng biết ơn sâu sắc con kính dâng lên cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ con có được ngày hôm nay. Chân thành cảm ơn BGH Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng quý thầy cô đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình học tập. Chân thành biết ơn TS. Nguyễn Thị Phước Ninh đã tận tình chỉ dạy, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp. Chân thành cảm ơn Anh Huỳnh, chị Dung cùng các anh chị và các em ở Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ dạy và giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập. Chân thành cảm ơn và chia sẽ niềm vui của các bạn trong và ngoài lớp đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài. TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài “Khảo sát các bệnh thường gặp trên gà được mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh” được thực hiện từ 17072012 đến 17012014. Trong quá trình khảo sát chúng tôi đã tiến hành mổ khám tử 137 ca bệnh, làm tiêu bản vi thể 5 ca, phân lập vi khuẩn E.coli 13 ca, xem tươi cầu trùng 10 ca. Tỷ lệ ca nghi bệnh Newcastle là 39,42%, Nấm Diều là 20,44%, Hô hấp mãn tính (CRD) 18,25%, Cầu trùng 14,60%, Viêm ruột hoại tử 12,41%, Tụ huyết trùng 12,41%, Gumboro 9,49%, Giun sán 8,76% , Marek 8,03%, Đầu đen 6,57%, Sổ mũi truyền nhiễm 5,84% và cuối cùng là bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm 3,65%. Kết quả thử kháng sinh đồ cho thấy E.coli nhạy với ceftiofur là cao nhất (76,92%), kế đến là doxycyclin (69,23%), gentamycin, tobramycin (53,85%), cephalexin (46,15%). Đề kháng hoàn toàn với ampicilin, florfenicol, norfloxacin, flumequin, neomycin Theo dõi hiệu quả điều trị 71 ca thì có 35 ca khỏi bệnh, 27 ca giảm bệnh, còn lại 9 ca không khỏi bệnh. MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN iii TÓM TẮT LUẬN VĂN iv MỤC LỤC v DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii DANH SÁCH CÁC BẢNG ix DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH x Chương 1 MỞ ĐẦU 1 1.1.Đặt vấn đề 1 1.2.Mục đích và yêu cầu 2 1.2.1 Mục đích 2 1.2.2 Yêu cầu 2 Chương 2 TỔNG QUAN 3 2.1. Bệnh do virus 3 2.1.1. Bệnh Newcatle (Newcastle Disease ND) 3 2.1.2 Bệnh Marek (Marek’s Disease – MD) 8 2.1.3 Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis IB) 13 2.2 Bệnh do vi trùng 17 2.2.1 Bệnh Tụ huyết trùng (Fowl cholera) 17 2.2.2 Bệnh Sổ mũi truyền nhiễm (Infectious Coryza IC) 22 2.2.3 Bệnh Viêm ruột hoại tử ở gia cầm 24 2.2.4 Bệnh Hô hấp mãn tính (CRD) 25 2.2.5 Bệnh Nấm diều (Candidiasis; Candidosis moniliasis; Soromicosis; Blastomicosis) 29 2.2.6 Bệnh Đầu đen (Histomoniasis – Blackhead) 31 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 35 3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 35 3.2 Đối tượng khảo sát 35 3.3 Nội dung khảo sát 35 3.4 Phương tiện khảo sát 35 3.4.1 Phòng khám tử 35 3.4.2 Dụng cụ 35 3.5.1 Lập biên bản mổ khám 35 3.5.2 Khám lâm sàng 36 3.5.3 Mổ khám tử 36 3.5.4 Phòng xét nghiệm 37 3.5.5 Cho đơn thuốc 41 3.5.6 Theo dõi kết quả điều trị 41 3.5.7 Công thức tính các chỉ tiêu khảo sát 41 3.5.8 Chỉ tiêu khảo sát 41 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42 4.1 Các bệnh thường gặp trên gà được chẩn đoán tại Bệnh Viện Thú Y 42 4.1.1 Bệnh Newcastle 51 4.1.2 Bệnh Newcastle và các bệnh ghép 55 4.1.3 Bệnh Nấm diều 56 4.1.4 Bệnh Hô hấp mãn tính 57 4.1.5 Bệnh Cầu trùng 60 4.1.6 Bệnh Tụ huyết trùng 62 4.1.7 Bệnh Viêm ruột hoại tử 63 4.1.8 Bệnh Gumboro 64 4.1.9 Bệnh Giun sán 65 4.1.10 Bệnh Marek 66 4.1.11 Bệnh Đầu đen (Histomoniasis Blackhead) 69 4.1.12 Bệnh Sổ mũi truyền nhiễm 72 4.1.13 Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (IB) 73 4.2 Toa thuốc điều trị 74 4.3 Hiệu quả điều trị 75 Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76 5.1 Kết luận 76 5.2. Đề nghị 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC 79 DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT CEF : Chicken Embryo Fibrolast (tế bào sợi phôi gà) CEK : Chicken Embryo Kidney (tế bào thận phôi gà) CPE : Cytopathic Effects (bệnh tích tế bào đặc hiệu) CRD : Chronic Respiratory Disease F : Fusion Protein HN : Haemagglutinin Neuraminidase IB : Infectious Bronchitis IC : Infectious Coryza ILT : Infectious Laryngotracheitis IM : Intramuscular (tiêm bắp) IV : Intravennous (tiêm tĩnh mạch) MD : Marek’s Disease MG : Mycoplasma gallisepticum ND : Newcastle Disease NDV : Newcastle Disease Virus SC : Subcutaneous Injection (tiêm dưới da) DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1 Các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh 38 Bảng 4.1 Tần suất xuất hiện bệnh 43 Bảng 4.2 Kết quả khảo sát của các tác giả qua các năm 44 Bảng 4.3 Tỷ lệ gà bệnh theo lứa tuổi 46 Bảng 4.4 Tỷ lệ nghi bệnh đơn và bệnh ghép 48 Bảng 4.5 Tỷ lệ nghi bệnh đơn 49 Bảng 4.6 Tỷ lệ bệnh ghép 49 Bảng 4.7 Tỷ lệ phân bố theo địa phương 51 Bảng 4.8 Tỷ lệ bệnh theo phương thức nuôi 52 Bảng 4.9 Tần suất các bệnh tích nghi bệnh Newcastle 53 Bảng 4.10 Tỷ lệ bệnh Newcastle và các bệnh ghép 55 Bảng 4.11 Tần suất xuất hiện bệnh tích nghi bệnh Nấm đường tiêu hóa 57 Bảng 4.12 Kết quả thử kháng sinh đồ 59 Bảng 4.13 Tần suất xuất hiện bệnh tích nghi bệnh Cầu trùng 61 Bảng 4.14 Tần suất xuất hiện bệnh tích nghi bệnh Gumboro 64 Bảng 4.15 Tần suất xuất hiện bệnh tích nghi bệnh Đầu đen 70 Bảng 4.16 Hướng dẫn điều trị các nghi bệnh 75 DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH Trang Hình 3.1 Kháng sinh đồ 41 Hình 4.1 Xuất huyết niêm mạc màng tiếp hợp mắt 54 Hình 4.2 Mảng lympho ruột sưng, xuất huyết 54 Hình 4.3 Xuất huyết trên đỉnh các tuyến của dạ dày tuyến 54 Hình 4.4 Niêm mạc hậu môn xuất huyết 55 Hình 4.5 Hạch amygdala sưng và xuất huyết 55 Hình 4.6 Màng giả bao phủ trên diều 58 Hình 4.7 Loét trên bề mặt dạ dày cơ 58 Hình 4.8 Túi khí dày đục tích nhiều casein 59 Hình 4.9 Màng bao tim dày đục 59 Hình 4.10 Tích nước nhiều ở tim, xoang ngực và bụng 59 Hình 4.11 Manh tràng sưng, xuất huyết 62 Hình 4.12 Những điểm hoại tử trên ruột non 62 Hình 4.13 Nang noãn cầu trùng 63 Hình 4.14 Lớp mỡ ở tim, xoang bụng, ruột xuất huyết 64 Hình 4.15 Ruột non xuất huyết và có nhiều bọt khí 65 Hình 4.16 Cơ đùi, cơ ngực xuất huyết 66 Hình 4.17 Xuất huyết nơi tiếp giáp giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ 66 Hình 4.18 Túi Fabrisius sưng, xuất huyết 66 Hình 4.19 Thận sưng và tích urate 67 Hình 4.20 Giun tròn ở ruột 67 Hình 4.21 Sán dây ở ruột 68 Hình 4.22 Khối u ở gan 69 Hình 4.23 Khối u ở ruột 69 Hình 4.24 Lách triển dưỡng và có khối u 69 Hình 4.25 Khối u ở thận 69 Hình 4.26 Tiểu thùy gan chứa nhiều tế bào lympho 70 Hình 4.27 Mô thận chứa nhiều tế bào lympho 70 Hình 4.28 Trong tuyến ruột có nhiều tế bào lympho 70 Hình 4.29 Gan viêm, sưng và có những ổ hoại tử 72 Hình 4.30 Manh tràng sưng to và tích casein 72 Hình 4.31 Giun kim ký sinh ở manh tràng 73 Hình 4.32 Thể Histomonas trong mô gan 73 Hình 4.33 Thể Histomonas trong biểu mô manh tràng 73 Hình 4.34 Gà bị sưng phù đầu và mặt 74 Hình 4.35 Tích casein xoang dưới hốc mắt kết mạc mắt 75 Hình 4.36 Khí quản viêm tích dịch 75 Hình 4.37 Thận sưng và nhạt màu 76 Hình 4.38 Khí quản xuất huyết, tích nhiều dịch nhày 76 Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1.Đặt vấn đề Ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta ngày một phát triển. Đặc biệt ở các tỉnh phía Nam, phong trào chăn nuôi gà công nghiệp và vịt “siêu thịt”, “siêu trứng” đang là đề tài nóng bỏng của người dân. Nó không chỉ cung cấp thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình, mà còn mang tính chất hàng hóa, phục vụ kinh doanh và xuất khẩu. Những giống gia cầm cao sản mau lớn, đẻ nhiều, đều phải nhập từ các nước tiên tiến trên thế giới. Bên cạnh những giống mới cho năng xuất cao về thịt và trứng thì nhu cầu dinh dưỡng và quy trình chăn nuôi, phòng trị bệnh cũng phải thực hiện rất nghiêm ngặt. Có những giống mới xuất hiện thì những bệnh mới cũng xuất hiện như Gumboro, IB, Cúm gia cầm,…và có thể còn nhiều bệnh mới khác đang gây tác hại trong chăn nuôi gia cầm ở nước ta mà tới nay chưa được xác định. Hiện nay trên gia cầm nhiều bệnh có triệu chứng lâm sàng và bệnh tích giống nhau, nhưng nguyên nhân gây bệnh lại khác nhau, làm cho việc chẩn đoán lâm sàng và phòng trị bệnh dễ bị sai lầm, gây nên những tổn thất kinh tế đáng kể cho người chăn nuôi. Nhằm tìm hiểu về bệnh và nâng cao năng lực chẩn đoán để góp phần hạn chế thiệt hại kinh tế cho nhà chăn nuôi. Được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y – Bộ Môn bệnh Truyền Nhiễm và thú y cộng đồng, cùng với sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Phước Ninh chúng tôi đã thực hiện đề tài “Khảo sát các bệnh thường gặp trên gà được mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh”. 1.2.Mục đích và yêu cầu 1.2.1 Mục đích Tìm hiểu các bệnh xảy ra trên gà được mang đến mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh nhằm cung cấp thêm những thông tin về bệnh trên gia cầm hiện nay và nâng cao kiến thức, kỹ năng chẩn đoán cho bản thân. 1.2.2 Yêu cầu Thống kê những bệnh thường gặp trên gà được mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y Ghi nhận triệu chứng lâm sàng Quan sát bệnh tích đại thể Thực hiện xét nghiệm: bệnh tích vi thể, phân lập vi khuẩn kháng sinh đồ, … Cho đơn thuốc Theo dõi kết quả điều trị Chương 2 TỔNG QUAN 2.1. Bệnh do virus 2.1.1. Bệnh Newcatle (Newcastle Disease ND) Định nghĩa Là bệnh truyền nhiễm cấp tính và rất lây lan, gây những xáo trộn tiêu hóa, hô hấp và thần kinh (chân, mỏ khô, nghẹo đầu, quay tròn, tiêu chảy phân xanh, gầy sọp,…), bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, gây chết cao, người dân thường gọi là bệnh “gà rù” (Nguyễn Văn Thanh, 2008; Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009). Căn bệnh Phân loại: là ARN virus 1 sợi, không phân đoạn, đối xứng xoắn, có vỏ bọc Họ Paramyxoviridae, giống Avulavirus, loài Newcastle Disease Virus (NDV). Kích thước đường kính từ 100 – 500 nm. Có khả năng ngưng kết hồng cầu của một số loài gia cầm, lưỡng thê, bò sát, người, chuột và chuột lang. Còn hồng cầu của trâu, bò, dê, cừu, ngựa và heo thì chỉ bị ngưng kết bởi một số chủng NDV. Trên vỏ bọc của virus có 2 gai glycoproteins rời nhau đó là: Gai F hay protein F (fusion). Gai HN: Haemagglutinin – neuraminidase. Enzyme neuraminidase trên phân tử haemagglutinin (Trần Thanh Phong, 1996; Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009). Đặc điểm nuôi cấy NDV thường được nuôi cấy trên tế bào sợi phôi gà (Chicken Embryo Fibroblast – CEF), trên tế bào thận phôi gà (Chicken Embryo Kidney – CEK). Trên môi trường tế bào tạo bệnh tích tế bào đặc hiệu (CPE) là những thể vùi (inclusion bodies) và syncytia làm cho tế bào bị chết và tróc ra. NDV
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
***************************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC BỆNH TRÊN GÀ ĐƯỢC MỔ KHÁM
TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
****************************
KHẢO SÁT CÁC BỆNH TRÊN GÀ ĐƯỢC MỔ KHÁM TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TP HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN THỊ PHƯỚC NINH
Tháng 01/2014
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Việt
Tên luận văn “Khảo sát các bệnh trên gà được mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh”.
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ýkiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y
Ngày ……tháng……năm 2014Giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Thị Phước Ninh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nhớ ơn
Với lòng biết ơn sâu sắc con kính dâng lên cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng
và dạy dỗ con có được ngày hôm nay
Chân thành cảm ơn
BGH Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệmKhoa Chăn Nuôi Thú Y cùng quý thầy cô đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức
và kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình học tập
Chân thành biết ơn
TS Nguyễn Thị Phước Ninh đã tận tình chỉ dạy, giúp đỡ và động viên tôitrong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn
Anh Huỳnh, chị Dung cùng các anh chị và các em ở Bệnh Viện Thú YTrường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ dạy và giúp đỡtôi trong thời gian thực tập
Chân thành cảm ơn và chia sẽ niềm vui của các bạn trong và ngoài lớp đãđộng viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập cũng như trong thờigian thực hiện đề tài
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Khảo sát các bệnh thường gặp trên gà được mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh” được thực
hiện từ 17/07/2012 đến 17/01/2014 Trong quá trình khảo sát chúng tôi đã tiến hành
mổ khám tử 137 ca bệnh, làm tiêu bản vi thể 5 ca, phân lập vi khuẩn E.coli 13 ca,
xem tươi cầu trùng 10 ca
Tỷ lệ ca nghi bệnh Newcastle là 39,42%, Nấm Diều là 20,44%, Hô hấp mãntính (CRD) 18,25%, Cầu trùng 14,60%, Viêm ruột hoại tử 12,41%, Tụ huyết trùng12,41%, Gumboro 9,49%, Giun sán 8,76% , Marek 8,03%, Đầu đen 6,57%, Sổ mũitruyền nhiễm 5,84% và cuối cùng là bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm 3,65%
Kết quả thử kháng sinh đồ cho thấy E.coli nhạy với ceftiofur là cao nhất
(76,92%), kế đến là doxycyclin (69,23%), gentamycin, tobramycin (53,85%),cephalexin (46,15%) Đề kháng hoàn toàn với ampicilin, florfenicol, norfloxacin,flumequin, neomycin
Theo dõi hiệu quả điều trị 71 ca thì có 35 ca khỏi bệnh, 27 ca giảm bệnh, cònlại 9 ca không khỏi bệnh
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2.Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Bệnh do virus 3
2.1.1 Bệnh Newcatle (Newcastle Disease - ND) 3
2.1.2 Bệnh Marek (Marek’s Disease – MD) 8
2.1.3 Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis - IB) 13
2.2 Bệnh do vi trùng 17
2.2.1 Bệnh Tụ huyết trùng (Fowl cholera) 17
2.2.2 Bệnh Sổ mũi truyền nhiễm (Infectious Coryza - IC) 22
2.2.3 Bệnh Viêm ruột hoại tử ở gia cầm 24
2.2.4 Bệnh Hô hấp mãn tính (CRD) 25
2.2.5 Bệnh Nấm diều (Candidiasis; Candidosis moniliasis; Soromicosis; Blastomicosis) 29
2.2.6 Bệnh Đầu đen (Histomoniasis – Blackhead) 31
Trang 7Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 35
3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 35
3.2 Đối tượng khảo sát 35
3.3 Nội dung khảo sát 35
3.4 Phương tiện khảo sát 35
3.4.1 Phòng khám tử 35
3.4.2 Dụng cụ 35
3.5.1 Lập biên bản mổ khám 35
3.5.2 Khám lâm sàng 36
3.5.3 Mổ khám tử 36
3.5.4 Phòng xét nghiệm 37
3.5.5 Cho đơn thuốc 41
3.5.6 Theo dõi kết quả điều trị 41
3.5.7 Công thức tính các chỉ tiêu khảo sát 41
3.5.8 Chỉ tiêu khảo sát 41
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Các bệnh thường gặp trên gà được chẩn đoán tại Bệnh Viện Thú Y 42
4.1.1 Bệnh Newcastle 51
4.1.2 Bệnh Newcastle và các bệnh ghép 55
4.1.3 Bệnh Nấm diều 56
4.1.4 Bệnh Hô hấp mãn tính 57
4.1.5 Bệnh Cầu trùng 60
4.1.6 Bệnh Tụ huyết trùng 62
4.1.7 Bệnh Viêm ruột hoại tử 63
4.1.8 Bệnh Gumboro 64
Trang 84.1.9 Bệnh Giun sán 65
4.1.10 Bệnh Marek 66
4.1.11 Bệnh Đầu đen (Histomoniasis - Blackhead) 69
4.1.12 Bệnh Sổ mũi truyền nhiễm 72
4.1.13 Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (IB) 73
4.2 Toa thuốc điều trị 74
4.3 Hiệu quả điều trị 75
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Đề nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 79
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CEF : Chicken Embryo Fibrolast (tế bào sợi phôi gà)CEK : Chicken Embryo Kidney (tế bào thận phôi gà)CPE : Cytopathic Effects (bệnh tích tế bào đặc hiệu)CRD : Chronic Respiratory Disease
NDV : Newcastle Disease Virus
SC : Subcutaneous Injection (tiêm dưới da)
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh 38
Bảng 4.1 Tần suất xuất hiện bệnh 43
Bảng 4.2 Kết quả khảo sát của các tác giả qua các năm 44
Bảng 4.3 Tỷ lệ gà bệnh theo lứa tuổi 46
Bảng 4.4 Tỷ lệ nghi bệnh đơn và bệnh ghép 48
Bảng 4.5 Tỷ lệ nghi bệnh đơn 49
Bảng 4.6 Tỷ lệ bệnh ghép 49
Bảng 4.7 Tỷ lệ phân bố theo địa phương 51
Bảng 4.8 Tỷ lệ bệnh theo phương thức nuôi 52
Bảng 4.9 Tần suất các bệnh tích nghi bệnh Newcastle 53
Bảng 4.10 Tỷ lệ bệnh Newcastle và các bệnh ghép 55
Bảng 4.11 Tần suất xuất hiện bệnh tích nghi bệnh Nấm đường tiêu hóa 57
Bảng 4.12 Kết quả thử kháng sinh đồ 59
Bảng 4.13 Tần suất xuất hiện bệnh tích nghi bệnh Cầu trùng 61
Bảng 4.14 Tần suất xuất hiện bệnh tích nghi bệnh Gumboro 64
Bảng 4.15 Tần suất xuất hiện bệnh tích nghi bệnh Đầu đen 70
Bảng 4.16 Hướng dẫn điều trị các nghi bệnh 75
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 3.1 Kháng sinh đồ 41
Hình 4.1 Xuất huyết niêm mạc màng tiếp hợp mắt 54
Hình 4.2 Mảng lympho ruột sưng, xuất huyết 54
Hình 4.3 Xuất huyết trên đỉnh các tuyến của dạ dày tuyến 54
Hình 4.4 Niêm mạc hậu môn xuất huyết 55
Hình 4.5 Hạch amygdala sưng và xuất huyết 55
Hình 4.6 Màng giả bao phủ trên diều 58
Hình 4.7 Loét trên bề mặt dạ dày cơ 58
Hình 4.8 Túi khí dày đục tích nhiều casein 59
Hình 4.9 Màng bao tim dày đục 59
Hình 4.10 Tích nước nhiều ở tim, xoang ngực và bụng 59
Hình 4.11 Manh tràng sưng, xuất huyết 62
Hình 4.12 Những điểm hoại tử trên ruột non 62
Hình 4.13 Nang noãn cầu trùng 63
Hình 4.14 Lớp mỡ ở tim, xoang bụng, ruột xuất huyết 64
Hình 4.15 Ruột non xuất huyết và có nhiều bọt khí 65
Hình 4.16 Cơ đùi, cơ ngực xuất huyết 66
Hình 4.17 Xuất huyết nơi tiếp giáp giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ 66
Hình 4.18 Túi Fabrisius sưng, xuất huyết 66
Hình 4.19 Thận sưng và tích urate 67
Hình 4.20 Giun tròn ở ruột 67
Hình 4.21 Sán dây ở ruột 68
Hình 4.22 Khối u ở gan 69
Hình 4.23 Khối u ở ruột 69
Hình 4.24 Lách triển dưỡng và có khối u 69
Hình 4.25 Khối u ở thận 69
Hình 4.26 Tiểu thùy gan chứa nhiều tế bào lympho 70
Trang 12Hình 4.27 Mô thận chứa nhiều tế bào lympho 70
Hình 4.28 Trong tuyến ruột có nhiều tế bào lympho 70
Hình 4.29 Gan viêm, sưng và có những ổ hoại tử 72
Hình 4.30 Manh tràng sưng to và tích casein 72
Hình 4.31 Giun kim ký sinh ở manh tràng 73
Hình 4.32 Thể Histomonas trong mô gan 73
Hình 4.33 Thể Histomonas trong biểu mô manh tràng 73
Hình 4.34 Gà bị sưng phù đầu và mặt 74
Hình 4.35 Tích casein xoang dưới hốc mắt kết mạc mắt 75
Hình 4.36 Khí quản viêm tích dịch 75
Hình 4.37 Thận sưng và nhạt màu 76
Hình 4.38 Khí quản xuất huyết, tích nhiều dịch nhày 76
Trang 13Nhằm tìm hiểu về bệnh và nâng cao năng lực chẩn đoán để góp phần hạn chếthiệt hại kinh tế cho nhà chăn nuôi Được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y –
Bộ Môn bệnh Truyền Nhiễm và thú y cộng đồng, cùng với sự hướng dẫn của TS
Nguyễn Thị Phước Ninh chúng tôi đã thực hiện đề tài “Khảo sát các bệnh thường gặp trên gà được mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh”.
Trang 141.2.Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu các bệnh xảy ra trên gà được mang đến mổ khám tại Bệnh Viện Thú
Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh nhằm cung cấp thêm nhữngthông tin về bệnh trên gia cầm hiện nay và nâng cao kiến thức, kỹ năng chẩn đoáncho bản thân
Trang 15Căn bệnh
Phân loại: là ARN virus 1 sợi, không phân đoạn, đối xứng xoắn, có vỏ bọc
Họ Paramyxoviridae, giống Avulavirus, loài Newcastle Disease Virus (NDV).
Kích thước đường kính từ 100 – 500 nm Có khả năng ngưng kết hồng cầu của một
số loài gia cầm, lưỡng thê, bò sát, người, chuột và chuột lang Còn hồng cầu củatrâu, bò, dê, cừu, ngựa và heo thì chỉ bị ngưng kết bởi một số chủng NDV
Trên vỏ bọc của virus có 2 gai glycoproteins rời nhau đó là: Gai F hay protein
F (fusion) Gai HN: Haemagglutinin – neuraminidase Enzyme neuraminidase trênphân tử haemagglutinin (Trần Thanh Phong, 1996; Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Đặc điểm nuôi cấy
NDV thường được nuôi cấy trên tế bào sợi phôi gà (Chicken EmbryoFibroblast – CEF), trên tế bào thận phôi gà (Chicken Embryo Kidney – CEK) Trênmôi trường tế bào tạo bệnh tích tế bào đặc hiệu (CPE) là những thể vùi (inclusionbodies) và syncytia làm cho tế bào bị chết và tróc ra NDV sinh sản tốt trong phôi
gà 9 – 11 ngày tuổi, đường tiêm vào xoang niệu mô (Allantois) (Nguyễn Thị PhướcNinh, 2009)
Các nhóm độc lực
Trang 16Tùy theo độc lực NDV được chia thành 3 nhóm (Nguyễn Thị Phước Ninh,2009).
Cường độc (Velogene)
Thời gian chết phôi < 60 giờ Virus nhóm này thường có tính phủ tạng(VVND – Viscerotropic Velogenic Newcastle Disease) gây bệnh tích nặng trênđường tiêu hóa mà điển hình là dạng của Doyle (1927) Ngoài ra, virus nhóm nàycòn có tính hướng phổi (Pneumotropes) và tính hướng thần kinh (Neurotropes) nhưthể hô hấp – thần kinh mà J.R.Beach đã mô tả
Độc lực vừa (Mesogene)
Gây bệnh trên phổi và thần kinh: thời gian gây chết phôi trong vòng 60 – 90giờ Virus nhóm này cũng có tính hướng phổi và có thể kết hợp ngẫu nhiên với dấuhiệu thần kinh, được Beaudette mô tả năm 1946
Độc lực yếu (Lentogene)
Trên phôi: không gây chết phôi hoặc làm chết phôi khoảng > 90 giờ Có tínhhướng phổi, ít hay không độc, được Hitchner mô tả năm 1948 Thể ruột (Lentogenevirus) không có triệu chứng, nhiễm trùng ruột là chủ yếu, gây bệnh không rõ ràng
Sức đề kháng
Virus dễ bị phá huỷ bởi các tác nhân vật lý, hóa học như: nhiệt độ, tia cực tím,các chất oxy hóa, pH và các chất hóa học Trong điều kiện khô ráo sống được nhiềutháng Bảo quản ở nhiệt độ thấp sống lâu trong thịt, da, não, và tủy sống Ở 1 – 40Ctồn tại 3 – 6 tháng, ở - 220C tồn tại ít nhất là 1 năm Trong xác chết, thịt thối rữa,phân ủ kỹ, chết nhanh chóng không quá 24 giờ Trên nền chuồng, ổ rơm ẩm ướtchết nhanh chóng Ở pH =2 – 10, có khả năng gây nhiễm được nhiều giờ Các chấtsát trùng thông thường như: NaOH 2%, formol 1%, crezil 5%, sữa vôi 10% tiêu diệtvirus nhanh chóng (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Trang 17Truyền nhiễm học
Loài mắc bệnh: Nhiều loài cầm, đặc biệt là gà, gà tây, bồ câu dễ cảm nhiễm.Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh những gia cầm non cảm thụ mạnh hơn Vịt vàngỗng có thể bị nhiễm NDV nhưng có rất ít hay không có dấu hiệu của bệnh mặc dùchủng virus này gây chết cho gà Những trứng được đẻ từ gà mái sinh sản bị bệnh
có thể chứa virus, những trứng này hiếm khi nở, thường chết phôi vào ngày ấp thứ 4– 5 của đầu thời kỳ ấp trứng Tuy nhiên nếu nó vỡ thì gây ngiễm cho những gà con
nở chung và chính những gà này được phân phối đi rất xa và làm bệnh xuất hiện(Trần Thanh Phong, 1996; Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Chất chứa căn bệnh: Phổi và não là nơi chứa virus nhiều nhất Ngoài ra, hầuhết các cơ quan phủ tạng, các chất bài tiết đều chứa căn bệnh, máu chứa virusnhưng không thường xuyên (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Đường xâm nhập: Chủ yếu qua đường hô hấp, tiêu hóa, có thể qua niêm mạc
Cơ chế sinh bệnh: NDV xâm nhiễm vào tế bào biểu mô của đường hô hấptrên và sinh sản trong mô bào ở vùng hầu họng và sau đó vào máu (xâm nhập vàobạch cầu) gây nhiễm trùng huyết Theo máu, virus lan tràn đến các tổ chức khác của
cơ thể và sau đó virus xâm nhập và sinh sản ở những cơ quan nội tạng, đặc biệt làgan, cơ quan sinh dục của gà mái (buồng trứng và hình thành vỏ trứng bị huỷ hoại).Tiếp đến là gà bị nhiễm trùng huyết lần thứ 2 (tất cả những giai đoạn này đều xảy rathời kỳ nung bệnh)
Triệu chứng lâm sàng xuất hiện trong 2 – 15 ngày tùy theo độc lực của virus
và có khả năng làm lây lan bệnh (Trần Thanh Phong, 1996)
Triệu chứng
Theo Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009, thời gian nung bệnh trung bình 5 – 7ngày nhưng có thể thay đổi từ 2 – 15 ngày Triệu chứng biến đổi tùy theo độc lựccủa chủng virus gây bệnh, người ta chia 5 thể bệnh
Hướng nội tạng (thể Doyle, 1927): Bệnh xuất hiện một cách bất thình lình,biểu hiện đầu tiên là gà buồn bã, sốt cao 430C, bỏ ăn khát nước, khó thở, kiệt sứcdần và chết sau 4 – 8 ngày Có thể phù ở các mô xung quanh mắt và đầu, phân lỏng
Trang 18màu xanh, thỉnh thoảng có vấy máu Sau khi gà qua giai đoạn đầu thì xuất hiện cáctriệu chứng thần kinh như: co giật, rung cơ, vẹo cổ, ưỡn mình ra sau, liệt chân vàcánh Tử số lên đến 100%.
Hướng hô hấp – thần kinh (thể Beach): Thể này chủ yếu xuất hiện ở Mỹ nêncòn được gọi là thể Mỹ Bệnh xuất hiện 1 cách bất thình lình và lan truyền 1 cáchnhanh chóng Gà bệnh biểu lộ thở khó, ngáp gió và ho, giảm ngon miệng, giảm đẻhoặc ngừng đẻ Phân không thấy tiêu chảy (không giống với thể Doyle) Sau 1 đến
2 ngày hay chậm hơn có thể xuất hiện các dấu hiệu thần kinh Tỷ lệ mắc bệnh100% Tỷ lệ chết thay đổi: gà lớn có thể chết khoảng 50% Gà nhỏ chết lên đến90%
Hướng hô hấp (thể Beaudette, 1946): Là bệnh hô hấp ở những gà trưởngthành Biểu hiện chủ yếu là ho, ngáp gió thì ít thấy, giảm ngon miệng, giảm sản xuấttrứng có thể kéo dài trong nhiều tuần làm ảnh hưởng đến chất lượng trứng Dấu hiệuthần kinh có thể xuất hiện nhưng không thường xuyên Tỷ lệ chết thường thấp ngoạitrừ những gà con nhạy cảm
Thể Hitchner, 1948: Ít khi bệnh trên gà trưởng thành Những dấu hiệu hô hấp(âm rale) chỉ có thể được nhận thấy khi gà ngủ hay bị quấy rối Tỷ lệ chết khôngđáng kể Gà nhỏ mẫn cảm với bệnh thì gây bệnh hô hấp nặng hơn gà lớn Thườngxuất hiện khi có nhiễm trùng kế phát như sau khi chủng ngừa vaccine La-Sota hay
kết hợp với E.coli dẫn đến colisepticemia và làm viêm túi khí Do đó tỷ lệ chết có
thể lên đến 30% Không thấy có dấu hiệu thần kinh
Thể thầm lặng: Do chủng virus rất nhược độc, không biểu hiện rõ triệu chứng,
gà mệt mỏi, kém ăn Không chết nhưng nguy hiểm là mang trữ mầm bệnh lâynhiễm cho đàn gà mới nhập (Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh tích
Thể Doyle: xuất huyết đỏ đậm kết hợp với hoại tử ở những mảng lympho trênthành ruột và ngã ba van hồi manh tràng Xuất huyết trên bề mặt các tuyến của dạdày tuyến, có thể xuất huyết dạ dày cơ Lòng đỏ nang trứng bể vỡ trong xoangbụng, xuất huyết trên cơ quan sinh sản
Trang 19Cùng với các thể khác của bệnh Newcastle: có dịch viêm ở mũi, khí quản xuấthuyết, túi khí dày đục, viêm phổi thường thấy ở gà con (Nguyễn Thị Phước Ninh,2009).
Bệnh tích vi thể: đường hô hấp viêm cấp tính và hoại tử với sự hiện diện củahợp bào và những thể vùi trong tế bào chất Não viêm phân tán, thoái hóa tế bàothần kinh, sự thâm nhập tế bào lympho quanh mạch, hoại tử nội mạc tĩnh mạch vàxuất huyết (Bùi Văn Mạnh, 2008)
Chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt
ND
Lây lan mạnh Cảm thụ với mọi lứa tuổi Tỷ lệ chết cao Triệu chứng rối loạn
hô hấp, tiêu hóa và thần kinh Bệnh tích xuất huyết, hoại tử mảng lympho trên ruột,hạch amygdale và dạ dày tuyến
thuật PCR để tìm virus Dùng các phản ứng huyết thanh học như: HA, HI, phản ứng
trung hòa virus, phản ứng miễn dịch huỳnh quang, phản ứng kết tủa khuếch tán trênthạch, ELISA…(Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Điều trị
Không có thuốc đặc trị
Cung cấp các chất điện giải và vitamin để nâng cao sức đề kháng Dùng kháng
sinh để chống các vi khuẩn kế phát như: E.coli,…
Phòng bệnh
Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2009) phòng bệnh bằng cách áp dụng nguyên
lý phòng chống bệnh truyền nhiễm dựa trên sự tác động vào 3 khâu của quá trình
Trang 20truyền lây (nguồn bệnh, động vật cảm thụ, yếu tố truyền lây) Đồng thời kết hợp vớicông tác quản lý rất có ý nghĩa trong công tác phòng bệnh.
Phòng bệnh bằng vaccine
Có hai loại vaccine: sống hay nhược độc và chết hay bất hoạt
Sống hay nhược độc
Độc lực yếu (live lentogene)
HB1, F, La - Sota và chịu nhiệt thường được dùng cho gà con nhưng có thể sửdụng cho mọi lứa tuổi Được chủng bằng nhiều đường như nhỏ mắt, nhỏ mũi, uống,tiêm IM, chích màn cánh hay phun sương
Độc lực trung bình (live mesogene)
Vaccine M (Mukteswar) chỉ chủng ngừa cho gà từ 2 tháng tuổi trở lên Đườngtiêm SC, IM
Vaccine chết (killed vaccine, Inactivated)
Virus vaccine được bất hoạt bằng formol, crystal violet, propiolacone Chất bổtrợ là keo phèn chua hoặc nhũ tương dầu (Vd: vaccine Imopest) Được dùng đểchủng ngừa cho gà đẻ, đường tiêm IM hay SC
2.1.2 Bệnh Marek (Marek ’ s Disease – MD)
Định nghĩa
Là bệnh U lympho của gà với sự xâm nhiễm, tăng sinh cao độ tế bào lympho
và sự hủy myelin của thần kinh ngoại biên, do đó gây rối loạn cơ năng vận động,làm bại liệt và khối u ở nhiều cơ quan, cơ và da … (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009;Trần Thanh Phong, 1996)
Theo Nguyễn Thị Phước Ninh virus Marek có 3 serotypes
Trang 21Serotypes 1: gồm những chủng có khả năng tạo u, độc lực thay đổi từ ít độcđến độc, rất độc và rất độc cộng.
Serotypes 2: gồm những chủng ngoài tự nhiên không gây bệnh tích, không tạokhối u
Serotypes 3: gồm những chủng không tạo u và HVT (Herpesvirus of Turkey)
Đặc điểm nuôi cấy
Virus mọc tốt trong môi trường tế bào thận gà (Chicken Kidney Cell), nguyênsợi bào phôi gà (Chicken Embryo Fibroblast), nguyên sợi bào phôi vịt (DuckEmbryo Fibroblast) Sau khi nuôi cấy 4 – 5 ngày hình thành bệnh tích tế bào đặchiệu (CPE) Tế bào bị tác động vón lại thành từng đám nhỏ gọi là những syncytium,
có từ 2 đến nhiều nhân Tạo những plaque có đường kính < 1mm và những thể baohàm trong nhân type A (Cowdry A)
Virus có thể được nuôi cấy trên phôi gà 4 – 6 ngày tuổi, đường tiêm túi lòng
đỏ, bệnh tích trên phôi là thủy thũng và tạo pock trên màng nhung niệu sau 11 – 14ngày (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Sức đề kháng
Virus bị vô hoạt ở pH = 3 hay pH = 11 trong 10 phút
Bị tiêu diệt ở 40C trong hai tuần, 4 ngày ở 250C, 18 giờ ở 370C, 30 phút ở
560C Tồn tại trong phân gà 6 tháng, trong nang lỗ chân lông gà 4 – 5 tháng
Truyền nhiễm học
Loài mắc bệnh: Trong thiên nhiên gà, gà tây, trĩ, cút, gà rừng, …đều cảm thụvới bệnh nhưng gà là loài cảm thụ mạnh nhất Gà con 1 ngày tuổi cảm thụ mạnhhơn gà lớn, gà mái cảm thụ mạnh hơn gà trống Gà thường phát bệnh vào 2 – 7tháng tuổi nhưng cũng ảnh hưởng trên gà dò 3 – 6 tuần tuổi
Chất chứa căn bệnh: Virus tồn tại trong tế bào nang lông (nó chỉ gây bệnh khi
ở bên trong tế bào nguyên vẹn) Sự phát tán của những tế bào này trong không khílàm lây lan bệnh Virus cũng được thải qua phân Không thấy virus truyền qua phôitrứng
Trang 22Đường xâm nhập: Qua đường hô hấp là nguy hiểm nhất Qua đường tiêu hóanhư thức ăn, nước uống và dụng cụ chăn nuôi bị ô nhiễm (Nguyễn Thị Phước Ninh,2009).
Triệu chứng
Thể mãn tính: Chủ yếu trên gà 2 - 7 tháng tuổi, tỷ lệ chết có thể lên đến 10 –
15% Thời gian nung bệnh 3 -4 tuần
Thể thần kinh: Gà đi lại khó khăn, liệt nhẹ sau đó liệt chân hoàn toàn Liệt
cánh 1 hay 2 bên, đuôi cũng có thể bị liệt Một tư thế đặc trưng riêng biệt của bệnh
là gà có 1 chân kéo căng ra trước và chân kia bị kéo ra sau do chân bị liệt nhẹ hayliệt hoàn toàn
Thể mắt: Chứng mù có thể là kết quả của viêm mống mắt kéo dài, làm mất
khả năng điều tiết cường độ ánh sáng Đồng tử bị biến đổi: méo mó, nhiều góccạnh, lệch sang 1 bên có khi chỉ còn là 1 vòng tròn nhỏ Bình thường mống mắt cómàu vàng cam nhưng khi bị bệnh chuyển sang màu xám đen
Thể cấp tính: Chủ yếu trên gà 6 – 9 tuần tuổi nhưng gà 3 – 4 tuần tuổi cũng bị
bệnh Tỷ lệ chết cao hơn thể mãn tính 10 – 30% Gà bệnh ít có triệu chứng bệnhđiển hình, thường chết đột ngột, gà suy yếu, liệt rồi chết (Nguyễn Thị Phước Ninh,2009)
Bệnh tích
Thể mãn tính: Viêm tăng sinh dây thần kinh ngoại biên, dây thần kinh đùi,
hông – chậu, cánh, sưng to gấp 4 – 5 lần, mất vân óng ánh, có màu trắng đục và
dễ đứt, mống mắt viêm, đổi màu, con ngươi bị biến dạng, khối u trên các cơ quannội tạng, da và cơ (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Thể cấp tính: Khối u ở các cơ quan nội tạng, da và cơ.
Bệnh tích vi thể
Dạng A: Khối u là sự tăng sinh của các tế bào bạch huyết, tế bào nguyên thủy,
tế bào lưới hoạt động và lympho bào Tân bào lympho có các dạng to, nhỏ và trungbình
Trang 23Dạng B: Gây viêm dây thần kinh, phù, tế bào schwann tăng sinh Tập trung ở
mức độ vừa và nhẹ của tương bào và tế bào lympho dạng nhỏ Dạng bệnh tích A và
B phá hủy myelin của thần kinh gây bại liệt
Dạng C: Những vùng nhỏ, tập trung nhẹ của tế bào lympho và tương bào.
Chẩn đoán
Căn bản dựa trên triệu chứng và xét nghiệm tử thi Việc chẩn đoán sẽ tươngđối dễ khi có một số lớn gà bị liệt, xệ cánh,…
Chẩn đoán phân biệt
Phân biệt với bệnh Lymphoid Leukosis (theo Jordan, 1996)
Tuổi 6 tuần hoặc lớn hơn Từ 16 tuần tuổi trở lên
Tỷ lệ bệnh Thường trên 5% (không
vaccine)
Hiếm khi trên 5 %
Bệnh tích đại thể
U ở da, cơ, dạ dày tuyến Có thể có Thường không có
Bệnh tích vi thể
U gan Thường ở quanh mạch Tập trung hay lan tỏa
Túi fabricius U giữa nang hay teo các
Tăng sinh bạch huyết ở
da hay nang lông
Trang 24lympho, tế bào lympholớn, vừa, nhỏ và những
tế bào lưới Hiếm khichỉ có nguyên bàolympho
Loại của tế bào bạch
huyết khối u
Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Dựa trên bệnh tích đại thể và vi thể Phân lập virus trên môi trường tế bào vàtrên phôi trứng gà 4 – 6 ngày tuổi
Quản lí đàn: cùng vào, cùng ra.
Vệ sinh thú y: vệ sinh trạm ấp, cách ly, giữ vệ sinh cho gà con 1 ngày tuổi,
tăng độ thông thoáng của chuồng nuôi Tạo dòng gà có gen kháng bệnh
Vaccine
Vaccine được sản xuất từ cả 3 serotype, vaccine sống giảm độc: dạng đông khô hayđông lạnh, dùng 1 liều lúc gà 1 ngày tuổi
Vaccine serotype 1: Giảm độc (Attenuated virulent): chủng HPRS – 16, giảm
độc nhóm có độc lực nhẹ (Attenuated mild virulent): chủng CVI – 988 (Rispens),
Trang 25được nuôi cấy trên môi trường tế bào, bảo vệ gà chống lại virus độc và rất độc, dùng
1 mình hay kết hợp với HVT
Serotype 2: chủng SB-1, chống lại virus độc nhưng không chống lại được rất
độc, thường kết hợp với HVT
Serotype 3: HVT chủng FC – 126, chống lại virus độc có hiệu quả nhưng
không chống được rất độc, thường kết hợp với serotype 1 và 2
2.1.3 Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis - IB)
Do 1 RNA virus thuộc họ Coronaviridae, giống Coronavirus Virus có vỏ
bọc, trên bề mặt có những gai (dài 20nm) hình dạng cong, virus đa hình dạng nhưngchủ yếu có hình tròn, đường kính hạt virus 120nm
Virion chứa 3 protein chính đặc hiệu của virus:
Glycoprotein của gai (Glycoprotein S-spike), glycoprotein của màng(Glycoprotein M-membrane), protein nucleocapside bên trong (N), ngoài ra còn có
4 protein màng nhỏ (sM) của vỏ hạt virus, protein S gồm 2 glycopolypeptide S1 vàS2 S1 kích thích cơ thể vật chủ sản xuất kháng thể HI và trung hòa.Virus này cónhiều serotypes đã được phát hiện ở Mỹ, Châu Âu và những phần khác của Thế giớigồm những chủng gây bệnh trên đường hô hấp và thận như:
Mỹ: Massachusetts, Connecticut 46, Arkansas 99, Iowa 97, Holte và Gray…Châu Âu: Hà Lan D274, D1466,…, Anh 793/B,…, Bỉ B1648,…
Châu Úc: chủng T,…
(Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Đặc điểm nuôi cấy
Trang 26Nuôi cấy trên môi trường phôi gà 9 – 11 ngày tuổi, đường cấy xoang niệu mô(Allantois), với đặc điểm còi cọc (dwarfing) và chậm tăng trưởng phát triển so vớiđối chứng Nuôi cấy trên môi trường tế bào: virus có thể mọc trên môi trường tế bàothận, gan phôi gà; tế bào thận gà tây, trên tế bào vero – virus có thể tạo những hợpbào Nuôi cấy nhiều lần trên môi trường tế bào thận gà (CEK) virus có thể tạo bệnhtích tế bào (CPE) (Trần Thanh Phong, 1996).
Sức đề kháng
Virus đề kháng với ngoại cảnh rất yếu Hầu hết bị vô hoạt trong 15 phút ở
560C, tuy nhiên virus trong nước trứng ở -300C có thể sống đến 20 năm Nếu đôngkhô ở 370C thì virus bị vô hoạt trong 6 tháng Các chất sát trùng thường dùng có thểtiêu diệt virus dễ dàng là phenol 1%, crezyl 1%, xút 5%, thuốc tím 1/10000 (TrầnThanh Phong, 1996)
Truyền nhiễm học
Loài mắc bệnh: Trong tự nhiên chỉ xảy ra trên gà Các lứa tuổi đều bị bệnh,bệnh nặng và tỷ lệ chết cao trên gà con Nếu bị nhiễm bệnh trong vòng 1 vài ngàykhi mới nở sẽ là nguyên nhân của sự phát triển không bình thường của ống dẫntrứng Thể viêm thận thường thấy trên gà dưới 10 tuần tuổi, tuy nhiên cũng có thểthấy trên gà đẻ Thể bệnh hô hấp thì thường trầm trọng hơn ở trên gà con
Chất chứa căn bệnh: Các chất tiết của đường hô hấp đều chứa virus, phân cũng
có virus, sự nhiễm trùng dai dẳng của những cá thể trong đàn có thể đến vài tháng
sẽ là vòng truyền lây từ gà đến gà
Đường xâm nhập: Bệnh lây lan chủ yếu qua đường hô hấp (bụi, không khí cóchứa virus,…) Đường tiêu hóa (thức ăn, nước uống nhiễm virus) Lây qua trứng thìchưa được biết Bệnh sẽ nặng hơn, trầm trọng và kéo dài hơn nếu có nhiễm trùng kế
phát với NDV, ILTV, E.coli, MG,…và IBDV làm suy giảm miễn dịch bảo vệ.
Cơ chế sinh bệnh: Virus lan truyền nhanh chóng qua không khí hay do tiếpxúc trực tiếp, virus nhân lên trong tế bào biểu mô của đường hô hấp, tiêu hóa, ốngdẫn trứng và tiết niệu từ 1 – 8 ngày sau khi bị nhiễm Triệu chứng thở khó thường
Trang 27nặng trên gà nhỏ, tỷ lệ chết biến thiên từ 20 – 90% khi có sự kết hợp với
Mycoplasma hay E.coli gây nhiễm trùng huyết (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009).
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh: 18 – 36 giờ tùy theo liều và đường xâm nhập, bệnh lantruyền nhanh chóng trong đàn gà mẫn cảm, chỉ trong vòng một vài ngày hầu như tất
cả gà trong đàn đều có triệu chứng bệnh
Hầu hết gà trong đàn đều có thể nhiễm nhưng tử số thay đổi tùy theo độc lựccủa serotype nhiễm, tùy vào tình trạng miễn dịch, vào stress hay sự phụ nhiễm vitrùng,…
Tử số khá trầm trọng với những chủng gây bệnh ở thận như Australian T Phái tính, giống và dinh dưỡng góp phần vào tình trạng bệnh ở thận Tử số cóthể cao 25% hay hơn trên những gà nhỏ hơn 6 tuần tuổi
Trên gà bệnh có triệu chứng sau: ho, thở hổn hển, hắt hơi, âm rale phế quản,chảy nhiều nước mũi và sưng mặt cùng với những triệu chứng chung: sốt, uể oải, vàgom tụ, chồng lên nhau xung quanh nguồn nhiệt và giảm ăn, giảm uống,…trênnhững gà lớn hơn 6 tuần tuổi thì triệu chứng nhẹ hơn và thường không xuất dịch ởmũi
Trong trường hợp cảm nhiễm bởi những chủng gây bệnh thận, gà có một vàibiểu hiện hô hấp nhẹ, suy nhược xù lông, uống nhiều nước, số chết tăng
Trên gà đẻ, những triệu chứng hô hấp đi cùng với giảm đẻ và giảm thấp chấtlượng ngoài và bên trong của trứng (lòng trắng loãng) Nhiều trứng bề ngoài có vẻtốt nhưng tỷ lệ ấp nở giảm thấp nghiêm trọng (Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh tích
Cơ quan hô hấp: Viêm khí quản, phế quản và phổi có chất nhày tiết ra quá
nhiều Dịch rỉ viêm do viêm cata sẽ trở thành casein, đặc biệt là trên gà con Túi khí
có thể bị viêm, dày và đục (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Trường hợp cảm nhiễm ở thận: Thận nhạt màu, tích tụ nhiều urate trong ống
thận và ống dẫn tiểu (Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 28Bệnh tích vi thể
Biểu mô niêm mạc phế quản: Có sự tăng sinh tế bào đi cùng với sự mất tiêmmao và rời ra của những tế bào thượng bì Trường hợp nặng còn có tăng sinh củacác nguyên sợi bào
Ở thận: Viêm thận kẽ, biểu mô thận có thoái hóa dạng hạt và tróc ra cùng với
sự xâm nhập của những hétérophil Ống thận hoại tử và đôi khi chứa nhiều tinh thểurate (Trần Thanh Phong, 1996)
Chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt
Phân biệt với ND và ILT
Cả 3 bệnh đều biểu hiện rối loạn hô hấp như: thở khó, viêm kết mạc mắt, chảynước mắt, mũi Tuy nhiên, IB có thể có tiêu chảy phân trắng có nhiều nước, trên gà
đẻ hư hại cả bên trong lẫn bên ngoài trứng ND tiêu chảy phân xanh và có dấu hiệuthần kinh ILT khó thở trầm trọng hơn, chất tiết đường hô hấp nhuộm máu
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Huyết thanh học được xem như là cách để chẩn đoán tốt nhất Những phươngpháp thường dùng là ELISA, PCR, miễn dịch huỳnh quang, trung hòa virus vàngưng kết hồng cầu
Điều trị
Chưa có thuốc đặc trị, kháng sinh có thể đưa vào nhằm tránh phụ nhiễm Đốivới nhiễm chủng bệnh ở thận có thể thêm vào sodium, potassium nhằm bổ sungchất điện giải
Trang 29Chủng lần 1 lúc 1 ngày tuổi, tái chủng khoảng 2 – 3 tuần tuổi Ở Mỹ, vaccinethường dùng 3 chủng là Massachusetts (H41 hay H120), Conecticut và Arkansas 99hoặc là Massachusetts, Connecticut và Holland Ngoài ra, còn sử dụng các chủngFlorida, JMK Hà Lan dùng vaccine chủng Holland, D274, D1466.
Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính của gia cầm do Pasteurella multocida gây
ra Bệnh gây chết rất nhanh ở gà trên 1 tháng tuổi và gà đẻ Người dân thường gọi làbệnh gà toi Bệnh gây giảm đẻ, bại giò và bại cánh Tỷ lệ chết có đàn tới 70 – 80%(Nguyễn Xuân Bình, 1999)
Căn bệnh
Theo Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009, Pasteurella multocida bắt màu Gram
âm, cầu trực khuẩn, không di động, không bào tử, bắt màu lưỡng cực, có giáp môtrong cơ thể động vật và mất đi trong môi trường nhân tạo Vi khuẩn thường đứngmột mình hay thành từng cặp, chuỗi hay thành sợi
Kích thước: 0,2 - 0,4 x 0,6 – 2,5m, hiếu khí hay yếm khí tùy nghi, nhiệt độnuôi cấy thuận lợi nhất 370C Vùng pH thuận lợi nhất là 7,2 – 7,8 nhưng có thể tồntại ở pH thay đổi từ 6,2 – 9,0 Mukherjee (1954) đã cho rằng: acid pantothenic vànicotinamide thì quan trọng nhất cho sự sinh triển
Thạch tinh bột dextrose với 5% huyết thanh gia cầm là môi trường rất thích
hợp cho sự phân lập & sinh trưởng của P multocida
Khuẩn lạc rời rạc, tròn, lồi, đặc như bơ Đuờng kính 1 -3 mm sau 18-24 giờnuôi cấy (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Tùy theo đặc điểm của khuẩn lạc mà người ta chia thành các loại độc lực: Khuẩn lạc dạng phân sắc cầu vồng thì liên hệ với sự có mặt của capsule vàliên quan đến dịch Fowl cholera cấp tính, có độc lực cao, khuẩn lạc dạng S
Trang 30Khuẩn lạc màu xanh thì độc lực thấp thường liên quan với bệnh mãn tính và
ở những đàn có tính chất dịch địa phương
Loại 3: có đặc tính trung gian giữa 2 loại trên Là những khuẩn lạc nhày(mucoid), ướt át là những chủng có capsule thường có trong đường hô hấp của trâu,
bò, heo, cừu, thỏ và người, không phân sắc cầu vòng, màu xám
Loại huyết thanh (serotype): dựa trên căn bản là phương pháp xác địnhcapsule và thân O
Dựa trên capsule có 5 serogroup gồm: A, B, D, E, F Có 16 seroptypes thândựa trên cấu trúc của lipopolysaccharide được ghi số (1,2,3, …)
Chết nhanh chóng trong đất có độ ẩm < 40% Trong đất có độ ẩm 50%, nhiệt
độ 200C, pH = 5 sống được 5 – 6 ngày Ở pH = 7 sống được 15 – 100 ngày, pH = 8sống được 24 – 85 ngày Trong đất có độ ẩm 50%, nhiệt độ 30C, pH = 7,15 sống
113 ngày mà không mất độc lực Tại 560C chết trong vòng 15 phút Tại 600C chếttrong vòng 10 phút (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Truyền nhiễm học
Theo Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009, tất cả gia cầm đều cảm thụ với bệnh, gàtây cảm thụ với bệnh hơn gà rồi đến vịt, ngỗng, chim hoang dã như quạ, chim sẻ,chim sáo,… Gà lớn mẫn cảm với bệnh hơn gà nhỏ Trong phòng thí nghiệm: thỏ,chuột bạch, chuột lang rất nhạy cảm với vi khuẩn này
Trang 31Chất chứa căn bệnh: Máu, phổi và các chất tiết của đường hô hấp Vi khuẩn P multocida khi là nguyên nhân chính gây bệnh như Fowl Cholera thường gây nhiễm
trùng huyết Tuy nhiên, nó còn là vi khuẩn cơ hội, thường kí sinh trong cơ thể giacầm khỏe mà chủ yếu là đường hô hấp, khi có điều kiện thích hợp như ảnh hưởngcủa ngoại cảnh (thay đổi khí hậu, thay đổi thức ăn, vệ sinh kém làm sức đề khángcủa cơ thể giảm sút) thì vi khuẩn kí sinh sẽ tăng độc lực và gây bệnh
Đường xâm nhập: Chủ yếu qua đường hô hấp, nó có thể xuyên qua niêm mạccủa đường hô hấp trên, qua màng nhày của hầu bởi không khí, qua kết mạc, hay vếtthương Lây qua đường tiêu hóa: qua thức ăn, nước uống bị ô nhiễm
Cách lây lan: Trực tiếp do gà bệnh nhốt chung với gà lành Gián tiếp do chấtthải của gà bệnh, gà mang trùng,… Trong thiên nhiên: thỏ có thể lây bệnh của gà, ít
có trường hợp lây từ gà sang trâu, bò Bệnh có thể lây từ gà sang heo, bệnh ít lây từtrâu bò, heo sang gà
Trang 32Thể quá cấp: Diễn biến nhanh, khó quan sát kịp triệu chứng, chỉ thấy gà ủ rũ
cao độ Sau đó 1 – 2 giờ gà chết
Thể cấp tính: Đây là thể bệnh phổ biến, gà sốt cao (42 – 430C), ủ rũ, bỏ ăn, xùlông, đi chậm, chảy nước nhớt từ miệng, nhịp thở tăng Phân tiêu chảy, có nướcmàu hơi trắng sau đó trở nên hơi xanh lá cây và có chứa chất nhày Gà chết: mào,yếm tím bầm do ngạt thở
Thể mãn tính: Thường thấy ở cuối ổ dịch hoặc do nhiễm vi khuẩn có độc lực
thấp Gà gầy còm, mào và tích sưng, thủy thủng, hoại tử Viêm khớp mãn tính ở đầugối, viêm phúc mạc, nghẹo cổ
Bệnh tích
Thể quá cấp: Bệnh tích không điển hình chỉ thấy xuất huyết và tụ huyết ở
xoang và các phủ tạng
Thể cấp tính: Sung huyết, xuất huyết ở tổ chức liên kết dưới da, cơ quan phủ
tạng nhất là phần bụng như xuất huyết ở tim và lớp mỡ vành tim, phổi, lớp mỡxoang bụng, niêm mạc đường ruột (phần tá tràng) Viêm bao tim tích nước Phổiviêm, có nhiều dịch nhày dọc theo đường hô hấp Gan sưng có hoại tử điểm bằngđầu đinh ghim Chất dịch nhày có nhiều ở cơ quan tiêu hóa như hầu, diều, ruột
Thể mãn tính: Viêm hoại tử mãn tính đường hô hấp và gan Viêm phúc mạc
mãn tính Ống dẫn trứng sưng màu vàng nhạt, chứa dịch xuất có Fibrin Viêm khớp,khớp sưng to chứa nhiều dịch màu xám đục (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009 vàNguyễn Đức Hiền, 1999)
Chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt
Phân biệt với ND vì cùng biểu hiện trên đường hô hấp, tiêu chảy phân xanh Phân biệt với bệnh thương hàn vì cùng có hoại tử gan
Phân biệt với bệnh cúm gia cầm và dịch tả vịt vì có bệnh tích xuất huyết trong
cơ thể,…
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Phết kính máu và phủ tạng (nhất là phổi) nhuộm Gram tìm vi khuẩn
Trang 33Nuôi cấy trên các môi trường để kiểm tra tính chất mọc và hình thái của vikhuẩn: vi khuẩn phát triển tốt trên môi trường thạch máu hay thạch có thêm huyếtthanh Không làm dung huyết, không mọc trên môi trường MacConkey Làm phảnứng miễn dịch huỳnh quang tìm vi khuẩn ở trong mô hay trong chất tiết Tiêm độngvật thí nghiệm: canh trùng hay máu gà bệnh tiêm vào S/C hay I/V, phúc mạc chothỏ: 0,2 – 0, 5ml, chuột bạch: 0,2ml Chuột và thỏ chết 24 – 48 giờ sau khi tiêm.Chỗ tiêm tụ máu, phù thủng, lồng ngực, xoang bụng tích nước, lá lách sưng lớn,ruột, phổi xuất huyết, niêm mạc khí quản xuất huyết, khí quản chứa đầy bọt khí.
Điều trị
Dùng kháng sinh và nhóm sulfonamide trộn thức ăn hay nước uống để điều trị
P multocida nhạy cảm với penicillin, do đó có thể dùng kháng sinh này trong điều
trị
Ví dụ: sulfaquinoxaline 0,025% trong nước uống 5 -7 ngày
Có thể sử dụng streptomycine, tetracycline,…để tiêm bắp, cho uống hoặc trộnvào thức ăn
Trang 342.2.2 Bệnh Sổ mũi truyền nhiễm (Infectious Coryza - IC)
Do vi khuẩn Avibacterium paragallinarum (Haemophilus paragallinarum), G
-, hiếu khí, không bào tử, không di động (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Sức đề kháng
Vi khuẩn thường chết nhanh chóng khi ra ngoài cơ thể vật chủ Trong điềukiện của trại không sống lâu hơn 48 giờ ở 18 – 240C Trong nước mũi tồn tại được 4giờ ở nhiệt độ môi trường xung quanh Ở chất tiết và mô giữ ở 370C tồn tại được 24giờ, giữ ở 40C tồn tại trong nhiều ngày Ở 45 – 550C bị giết trong vòng 2 – 10 phút.Cho vào trong nước trứng 0,25% formalin bị giết chết trong vòng 24 giờ ở 60C(Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Truyền nhiễm học
Loài mắc bệnh: Trong thiên nhiên bệnh chủ yếu trên gà, mọi lứa tuổi đều cảmthụ với bệnh nhưng gà lớn bệnh nặng hơn, 90% gà bị bệnh ở 4 – 8 tuần tuổi, 100%
gà bị bệnh ở 13 tuần tuổi và lớn hơn
Chất chứa căn bệnh: Chất tiết của đường hô hấp, xoang cạnh mũi, xoang dướihốc mắt
Đường xâm nhập: Chủ yếu qua đường hô hấp (qua không khí) nhưng khôngtruyền qua trứng, ngoài ra, còn lây lan qua đường tiêu hóa, qua thức ăn, nước uống
bị ô nhiễm (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh ngắn 1 – 2 ngày, tiếp theo đó tất cả những con gà kháctrong đàn sẽ có triệu chứng trong vòng 1 tuần hay 10 ngày Gà bệnh có dấu hiệu suyyếu, chảy nước mũi thanh niêm dịch (seromucoid), viêm kết mạc mắt, phù mặt,
Trang 35sưng yếm ở gà trống, nếu có sự nhiễm trùng ở phần dưới của đường hô hấp thì có
âm rale Gà có thể tiêu chảy, chán ăn và giảm sức sản xuất Chuyển hóa thức ănthấp kết hợp với tăng số lượng loại thải ở gà thịt, sản lượng trứng giảm ở gà đẻ.Bệnh có thể trở nên mãn tính và kết hợp với các bệnh khác Nếu không kết hợp vớicác bệnh khác thì tỷ lệ chết rất thấp Tiến trình của bệnh thường 14 – 21 ngày(Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Bệnh tích
Bệnh tích đại thể: Viêm catarrhal (nhày) của đường mũi và xoang dưới hốc
mắt, kết mạc mắt Đường khí quản trên có thể bị viêm kéo theo, thỉnh thoảng cóviêm phổi và túi khí nhưng phù ở dưới da mặt và yếm thì nổi
Bệnh tích vi thể: Xoang mũi, xoang dưới hốc mắt, khí quản bong tróc, tách ra
và sự tăng sản của tế bào biều mô tuyến và niêm mạc, phù và sung huyết với sựthấm nhập bạch cầu trung tính vào trong lớp áo riêng của màng nhày (Nguyễn ThịPhước Ninh, 2009)
Chẩn đoán
Bệnh phẩm: chất tiết đường hô hấp, chất viêm lấy từ xoang dưới hốc mắt,
xoang mũi, túi khí Nuôi cấy trên môi trường thạch chocolate hay thạch máu cùng
với Staphylococcus epidermidis hay Staphylococcus hyicus.
Huyết thanh học: tìm kháng thể khoảng 7 – 14 ngày sau khi nhiễm hoặc chủngngừa, kháng thể có thể kéo dài 1 năm hay lâu hơn nữa, gồm các phản ứng:
Phản ứng ngưng kết (Agglutination test) trên phiến kính hoặc ống nghiệm.Phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch (AGP test); Phản ứng ngăn trở ngưngkết hồng cầu (HI test) để phát hiện kháng thể kháng serovar A hay C (Nguyễn ThịPhước Ninh, 2009)
Điều trị
Dùng kháng sinh và nhóm sulfonamide để chữa trị Erythromycine vàoxytetracycline là 2 kháng sinh thường xuyên được dùng Hiện nay, người tathường kết hợp kháng sinh và sulfonamide để điều trị
Trang 36Ví dụ:
Chlotetracycline với sulfadimethoxine
Sulfadimethoxine với trimethoprime
Có thể kết hợp với vaccine khác như ND, IB
2.2.3 Bệnh Viêm ruột hoại tử ở gia cầm
Là vi khuẩn yếm khí tuyệt đối
Thường ghép với bệnh Cầu trùng làm bệnh nặng hơn, kèo dài hơn và tỷ lệchết cao hơn
Trang 37Bệnh tích
Bệnh thường thấy ở ruột non (không tràng, hồi tràng và tá tràng)
Ruột sưng phồng có nhiều khí
Bề mặt ruột hoại tử có màng giả màu vàng – xanh, có các đốm máu
Gan sưng màu vàng nâu có đốm hoại tử, túi mật viêm
Bệnh do Mycoplasma gallisepticum (MG) gây ra Bệnh không làm chết
nhiều, nhưng làm cho gà chậm lớn, giảm đẻ, khi gà khỏi bệnh chúng mang trùngsuốt đời nên gọi là hô hấp mãn tính Gà 2 – 4 tháng tuổi mắc bệnh nhiều nhất, gànuôi công nghiệp bệnh phổ biến hơn gà nuôi gia đình
Căn bệnh
Mycoplasma thuộc lớp Mollicutes Bộ Mycoplasmatales
Họ Mycoplasmataceae Giống Mycoplasma
Là những procaryotes tự sao chép nhỏ nhất, kích thước 300 – 800 nm, không
có thành tế bào nhưng được bao bọc bởi màng sinh chất xấp lại 3 lần Có khả năng
ngưng kết hồng cầu gà Khoảng 22 loài thuộc giống Mycoplasma được nhận biết có
nguồn gốc từ gia cầm nhưng chỉ có 5 loài trong đó đã gây bệnh cho gia cầm là:
M gallisepticum (MG)
M synoviae (MS)
Trang 38Hai loài này gây bệnh cho gà và gà tây
M meleagridis (MM)
M iowae (MI)
Hai loài này chỉ gây bệnh cho gà tây
M anatis (MA) gây bệnh trên vịt
(Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Đặc điểm nuôi cấy
MG yêu cầu môi trường phải giàu chất dinh dưỡng, cho thêm huyết thanhngựa hay gia cầm, heo, đã khử hoạt tính ở 560C, khoảng 10 – 15% Nhiệt độ nuôicấy thích hợp 37 – 380C, pH = 7,8 Thời gian nuôi cấy 2 – 5 ngày ở không khí rất
ẩm Khuẩn lạc rất nhỏ, trơn, tròn có những khối sáng đục với sự nhô lên, dày đặc ở
vùng trung tâm, đường kính 0,2 – 0,3 mm Có thể nuôi cấy Mycoplasma trên phôi
gà 7 ngày với đường tiêm túi lòng đỏ Phôi chết trong vòng 5 – 7 ngày (Nguyễn ThịPhước Ninh, 2009)
Sức đề kháng
Hầu hết các chất sát trùng đều có hiệu quả đối với MG như: phenol, formol,propiolactone, methiolate Đề kháng với penicillin và thallious acetate ở nồng độthấp (1/4000) thường thêm vào môi trường nuôi cấy để chống nấm MG yếu ớt khi
ra bên ngoài cơ thể vật chủ và sự tồn tại của nó hạn chế trong vài ngày hay ít hơnkhi ở điều kiện chuồng nuôi bình thường Nếu được bảo vệ bởi chất tiết hay nhiệt
độ môi trường lạnh thì nó sẽ sống sót lâu hơn Tồn tại trong phân gà 1 – 3 ngày ở
200C, ở quần áo mỏng 3 ngày tại 200C, 1 ngày ở 370C Trong canh trùng tồn tại 2 –
4 năm ở - 300C, canh trùng đông khô tồn tại 7 năm ở 40C (Nguyễn Thị Phước Ninh,2009)
Truyền nhiễm học
Loài mắc bệnh: Trong tự nhiên thường gây bệnh cho gà và gà tây Tuy nhiên,
người ta cũng đã phân lập được Mycoplasma từ sự nhiễm trùng tự nhiên trên trĩ,
công chim cút, vẹt Amazon, vịt, ngỗng Gà tây mẫn cảm với bệnh hơn gà Gà mới
nở mẫn cảm với bệnh nhất
Trang 39Cách lây lan: Nguyên nhân chính nổ ra bệnh là do sự tiếp xúc trực tiếp của gà và
gà tây mẫn cảm với gà và gà tây bị bệnh Ngoài ra, còn lây lan qua bụi khí bị ônhiễm hay tiếp xúc với dụng cụ chăn nuôi bị ô nhiễm Sự nhiễm trùng còn đượctruyền qua trứng ở gà và gà tây (MG đã được phân lập ở buồng trứng của gà và gàtây mái và từ tinh dịch của gà trống) Sẽ không truyền qua trứng nếu căn bệnh chỉtìm thấy ở đường hô hấp trên, trứng bị nhiễm bệnh do tinh trùng bị ô nhiễm hay lây
từ túi khí (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Viêm mũi, chảy nước mũi Lúc đầu nước mũi loãng sau đó đặc có màu trắngsữa bám đầy khóe mũi làm gà nghẹt thở
Vách các xoang nhất là xoang dưới mắt sưng làm cho mặt gà bị biến dạng.Đây là triệu chứng điển hình của bệnh
Niêm mạc hầu, họng và các túi khí bị viêm làm cho con vật khó thở, mào vàyếm tím bầm kiệt sức rồi chết
Một số trường hợp gà bị viêm khớp, triệu chứng thần kinh (Nguyễn ĐứcHiền, 1999)
Trang 40Vi khuẩn có thể xâm nhập phần trên cơ quan sinh dục gây viêm vòi trứng,đưa đến năng suất trứng giảm và trứng bị nhiễm khuẩn, khi đó tỷ lệ phôi bị chếtkhoảng 10 – 30%, những gà nở được thì èo uột (Nguyễn Đức Hiền, 1999).
Chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt
So sánh CRD với bệnh trên đường hô hấp khác:
ILT (Laryngotracheitis): chảy máu dọc theo khí quản
IB (Infectious Bronchitis): viêm thận, trứng méo mó, chất lượng trứng giảmsút
ND: có biểu hiện bệnh ở hệ tiêu hóa và thần kinh
Aspergillosis: U nấm ở phổi, thành túi khí, xảy ra trên gà 1-3 tuần tuổi
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Phân lập: phân lập MG từ dịch rỉ của đường khí quản, túi khí, phổi, xoangdưới mắt, xoang cạnh mũi, từ tinh dịch của gà trống hay tử cung của gà mái trongmôi trường Frey’s hay phôi trứng Môi trường Frey’s được bổ sung vào 10 – 15%huyết thanh heo hay ngựa và diệt tạp khuẩn bằng thallious acetate (1/4000) vàpenicillin (2000UI/ml) Phân lập trên phôi trứng gà 7 ngày tuổi, đường tiêm túi lòng
đỏ Sự chết của phôi xảy ra trong vòng 5 – 7 ngày với bệnh tích phôi lùn, phù toànthân, hoại tử gan, lách sưng lớn (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Phản ứng huyết thanh học
Tìm kháng thể: Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính, phản ứng ngăn trở
ngưng kết hồng cầu (HI), phản ứng ELISA
Tìm kháng nguyên: Phản ứng ELISA, phản ứng miễn dịch huỳnh quang.