TÌM HIỂU CHUNG: 1.Taùc giả: Bà Huyện Thanh Quan là một nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại.... Moät goùc Haø Thaønhxưa..[r]
Trang 1Hãy tìm những từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống để hồn thiện bốn câu thơ sau?
……… nặng gánh hai vai, Một vai Hà Tĩnh, một vai Quảng Bình.
Bao năm bom dội nát mình,
Đèo Ngang“
Kh i ở động:Thử tài văn học
Kh i ở động:Thử tài văn học
Trang 2( Bà Huyện Thanh Quan)
Ngữ Văn:Tiết 29;
Văn bản:
Trang 3I TÌM HI U CHUNG Ể :
1.Tác gi : ả
Bà Huyện Thanh Quan là một nữ sĩ tài danh hiếm có trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại.
Trang 4Một góc Hà Thành(x a) ư
Trang 5Làng Nghi Tàm nổi tiếng về hoa đào
Trang 6
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
Bà Huyện Thanh Quan là một nữ sĩ tài danh hiếm có
trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại
2.Tác phẩm:
Trang 7QUA ĐÈO NGANG (BÀ HUYỆN THANH QUAN) Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc, Thương nhà mỏi miệng cái gia gia Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Trang 8QUA ĐÈO NGANG (BÀ HUYỆN THANH QUAN) Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc, Thương nhà mỏi miệng cái gia gia Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.
nhà
gia ta
Trang 9Bà Huyện Thanh Quan là một nữ sĩ tài danh hiếm có
trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại
2.Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Khi tác giả trên đường vào Huế nhận chức “Cung trung giáo tập”
- Đèo Ngang nằm ở vị trí địa lí đặc biệt, phân cách địa
giới giữa hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình
Trang 10Đèo Ngang
Trang 11Quảng Bình
Trang 14Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Trang 15II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Câu 1,2:
“Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà.
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa”.
- Điệp từ, điệp âm liên tiếp
- Cảnh hoang vu, buồn vắng lúc chiều tà
Trang 162 Câu 3,4:
“Lom khom dưới núi tiều vài chú.
Lác đác bên sông chợ mấy nhà”.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Câu 1,2:
- Phép đối, đảo ngữ, từ láy gợi hình
- Giữa cảnh hoang sơ, heo hút, thấp thoáng có sự sống con người
Trang 17Nhớ nước đau lòng, con cuốc cuốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
- Phép đối, chơi chữ, nhân hoá
- Hoài cổ, nhớ nước, thương nhà, buồn cô đơn
Trang 18Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
- Không gian: trời, non, nước cao rộng, bát ngát
- Tâm trạng: buồn cô quạnh, thầm lặng.(Đối lập giữa tâm trạng với không gian ở mức nặng nề)
Trang 202 Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn, thầm lặng, nỗi niềm
Trang 24Cảnh sắc
Cuộc sống
Trang 25Điệp từ, hiệp vần, liệt kê ,…
Từ láy, đảo ngữ, đối ngữ,…
Trang 26H ƯỚ NG D N TỰ H C Ẫ Ọ
1 H c thu c bài th ọ ộ ơ
2 Nhận xét về cách biểu lộ cảm xúc của Bà Huyện
Thanh Quan trong bài thơ
3 Vi t thành v n c m nh n sâu s c c a em v baiø th ế ă ả ậ ắ ủ ề ơ
4 So n bài “ạ B n đ n ch i nhà ạ ế ơ ” (Nguy nễ Khuy n) ế
Đọc và soạn trả lời câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản; Tìm hiểu một số văn bản có chủ đề về tình bạn…