• Trương Định cùng các chỉ huy nghĩa quân khác đã vận động nhân dân đào hào, chặn sông, đắp chướng ngại vật trên đường hành quân của chúng.. • Nghĩa quân tự rèn đúc vũ khí giết giặc, ngo[r]
Trang 1đại học thái nguyên
Tr ờng đại học s phạm
Khoa lịch sử
========
Thái Nguyên - 2012
PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP Ở NAM KỲ
Giỏo viờn hướng dẫn: ThS Lờ Thị Thu Hương
Sinh viờn thực hiện : Nhúm 1
Lớp : Sử A – K44
Trang 2NỘI DUNG
KẾT LUẬN
MỞ ĐẦU
Trang 3Chương 1: THỰC DÂN PHÁP ĐÁNH CHIẾM ĐÀ NẴNG,
Hải cảng
Đà Nẵng sâu và
rộng, quen thuộc với tàu thuyền nước ngoài
Xa biên giới Việt - Trung
Có giáo dân đông
Đà Nẵng
Trang 5Nguyễn Tri Phương
(1800-1873)
Trang 8Hình 4 Pháp tấn công thành Gia Định
Trang 9Đà Nẵng
Chương 2: PHONG TRÀO KHÁNG PHÁP Ở NAM KÌ 2.1 Phong trào kháng Pháp ở Đông Nam Kỳ
17- 2-1859 Pháp chiếm Gia Định
Nguyễn Tri Phương (1800-1873)
2.1.1 Thái độ của triều đình
Trang 1017-2-1859 24-3-1861
Trang 11Lý do triều đình kí hiệp ước Nhâm Tuất
Kì
Không nắm được tình thế và mang nặng
tư tưởng thất baị
Tin v ào lương tâm
và hảo ý của giặc
Trang 12Phan Thanh Giản và Lâm Duy Hiệp ký hiệp ước Nhâm Tuất
Trang 13Hậu quả:
- Triều đình phải gánh chịu hậu quả nặng nề.
- Tạo cơ hội cho Pháp xé bỏ hiệp ước, chuẩn bị đánh chiếm 3 tỉnh miền Tây.
- Gây nên nỗi bất bình và phản ứng trong nhân dân
- Hiệp ước là sự đầu hàng đầu tiên, là sự câu kết, thỏa hiệp giữa hai kẻ thống trị cũ và mới để đối phó với nhân dân.
- Từ sau hiệp ước nhân dân vừa chống Pháp vừa chống
cả triều đình phong kiến.
Trang 142.1.2 Phong trào kháng Pháp của nhân dân.
- Nhân dân Nam Kỳ đã đứng lên
kháng Pháp ngay từ đầu và lập
nhiều chiến công.
- Các toán nghĩa quân của
Trương Định, Trần Thiện Chính,
Lê Huy chiến đã chiến đấu anh
dũng.
- Tiêu biểu: Ngày 10-12-1861
Nguyễn Trung Trực chỉ huy
nghĩa quân đánh chìm tàu
Ét-pê-răng trên sông Vàm Cỏ Đông
Trang 15Cuộc kháng chiến của nhân dân từ sau Hiệp ước Nhâm
Tuất từ sau 1862
Khởi nghĩa Trương Định
Khởi nghĩa Trương Định
- Trương Định (1820 – 1864)
quê ở Bình Sơn - Quảng Ngãi.
Ông chiêu mộ dân nghèo khai
hoang lập đồn điền được phong
chức phó Quản cơ.
- Ông mộ nghĩa binh đánh Pháp
ngay từ khi chúng kéo tới Gia
Định, lập được nhiều chiến
công.
Khi đại đồn Chí Hòa thất thủ, quân triều đình rút về Biên
Hòa, Trương Định đem quân về
Tân Hòa (Gò Công).
Trang 16TRƯƠNG ĐỊNH NHẬN PHONG SOÁI
Trang 17• Ngọn cờ “ Bình Tây đại nguyên soái” đã thu hút được đông
đảo quần chúng nhân dân tham gia
• Trương Định cùng các chỉ huy nghĩa quân khác đã vận động
nhân dân đào hào, chặn sông, đắp chướng ngại vật trên đường hành quân của chúng
• Nghĩa quân tự rèn đúc vũ khí giết giặc, ngoài ra Trương Định
còn liên lạc với các nhà buôn Hoa kiều để mua súng đạn
• Ngày 28 – 2 – 1863, Pháp tấn công căn cứ Tân Hòa Nghĩa
quân chiến đấu suốt 3 ngày đêm, nhưng sau đó phải rút khỏi căn cứ để bảo toàn lực lượng
• Trương Định cùng nghĩa quân ra sức xây dựng căn cứ mới ở
Tân Phước vùng ven sông Soài Rạp
• Do có tay sai dẫn đường, giặc Pháp đã bí mật cho quân lọt
vào căn cứ, nghĩa quân chiến đấu vô cùng anh dũng, do bị đánh bất ngờ nên cuộc khởi nghĩa đã thất bại Trương Định rút gươm tự sát vào tháng 8 – 1868
Cuộc chiến đấu ở căn cứ Tân Hòa (Gò Công)
Trang 182.2 Phong trào kháng Pháp ở 3 tỉnh miền Tây
2.2.1 Thái độ của triều đình
•
*Thái độ của triều đình
- Dốc lực luợng đàn áp phong trào của nhân dân.
- Mải mê với công cuộc chuộc đất.
- Không hề biết thực dân Pháp đã quyết định đánh chiếm ba tỉnh miền Tây.
*Hành động của Pháp
Trang 19Quân Pháp dàn trận trước thành Vĩnh Long
Trang 20- Phan Thanh Giản (1796 – 1867)
- Ông từng phò 3 triều vua: Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức
- Ông là một trong những viên quan chủ hòa.
- Tháng 6 – 1863 được vua Tự Đức
cử sang Pháp xin hòa ước 1863
- 20 – 6 – 1867 Quân Pháp dàn trận trước thành Vĩnh Long, đưa thư buộc triều đình nộp thành
- Phan Thanh Giản đã xuống tàu
Pháp để thương thuyết, nhưng kẻ thù quyết tâm lấn tới buộc nộp thành Phan Thanh Giản đã buôc phải nộp thành để tránh thương vong
- Pháp chiếm Vĩnh Long không tốn một viên đạn, sau đó chiếm An Giang và Hà Tiên một cách dễ dàng
Trang 21- Thái độ thỏa hiệp của Triều đình Huế đi ngược lại với ý chí, truyền thống của dân tộc, của Tổ tiên Khiến nhân dân bất bình, phản đối hành động bán nước của Nhà Nguyễn Tạo cơ hội cho Pháp xâm lược toàn bộ nước ta.
Nhận xét về thái độ của triều đình
Trang 22• Mặc dù triều đình đã đầu hàng nhưng phong trào kháng
chiến tiếp tục dâng cao.
• Lãnh đạo: các văn thân, sĩ phu yêu nước.
• Các phong trào lớn: Trương Quyền,Nguyễn Hữu Huân,
Phan Tôn, Phan Liêm, Đỗ Thừa Long, Đỗ Thừa Tự Và tiêu biểu nhất là phong trào do Nguyễn Trung Trực lãnh đạolãnh đạo
2.2.2 Phong trào kháng chiến của của nhân dân
Trang 23Nguyễn Trung Trực
-Nguyễn Trung Trực (1838 – 1868)
- Khi Pháp đánh Gia Định, ông là
lính đồn điền dưới quyền chỉ
huy của Trương Định
- 10-12-1861, ông chỉ huy nghĩa
quân đốt cháy tàu Ét pê – răng
(Hi Vọng) của Pháp.
- Khi Ph áp xâm lược miền Tây,
ông tiếp tục nghĩa quân
đánh Pháp
Trang 24Trận Rạch Giá
• Nguyên nhân: Đồn Kiên Giang (Rạch Giá) có một số người Pháp và mã tà đóng giữ Nguyễn Trung Trực đã vận động số lính mã tà theo mình làm nội ứng và bị phát hiện Lo sợ Pháp phá cơ sở tại đồn nên ông đã quyết định ra tay trước
• Diễn biến: 4giờ sáng ngày 16 – 6 – 1868, nghĩa quân leo tường đất vào đồn Kiên Giang chém chết địch
• Kết quả: Tất cả quân Pháp trong đồn, cả tên chủ tỉnh bị giết trừ một tên lính thoái
• Sau đó địch ở Vĩnh Long nghe tin đã điều quân đến lấy lại Rạch Giá
- Ngày 26 – 8 – 1868 địch tấn công, nghĩa quân rút về Hòn Chông rồi Phú Quốc
- Tháng 9 – 1868 Pháp tiến quân ra đảo Phú Quốc, Nguyễn Trung Trực bị bắt và đem về Sài Gòn
- 27 – 10 - 1868 Nguyễn Trung Trực bị xử tử
Trang 25PHONG TRÀO KHÁNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN LỤC TỈNH
Trang 26