1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GA L4 Tuan 19 2 buoi CKT Lieu

29 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 82,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho biết hình chữ nhật và hình bình hành và cho biết số đo chiều rộng, và chiều dài hình chữ nhật cạnh đáy và số đo chiều cao hình bình hành - Đề bài yêu cầu tính diện tích HBH - H[r]

Trang 1

II Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.

- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài

- HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:

+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì

- Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và TLCH:

+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ?

+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh với những ai?

+ Nội dung đoạn 2, 3, 4 cho biết điều gì ?

- 1HS đọc

- 1 - 2HS đọc

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:

+ Đoạn 1 nói về sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây

- 2 HS nhắc lại

- 2HS đọc + Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến cho làng bản tan hoang, có nhiều nơi không còn một

ai sống sót

+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay Đục Máng lênđường đi diệt rừ yêu tinh

+ Nội dung đoạn 2, 3 và 4 nói về yêu tinh tàn phá quê hương Cẩu Khây và Cẩu Khây cùng ba người bạn nhỏ tuổi lên đường đi diệt trừ yêu tinh

- 1HS đọc+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm tay làm vồ để đóng cọc

Trang 2

ba người bạn Cẩu Khây.

+ Nội dung câu chuyện ca ngợi sự tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé

- Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông

III Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài

+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnhchụp về một khu rừng hay cánh đồng có

tỉ lệ là hình vuông có cạnh dài 1km +Gợi ý để HS nắm được khái niệm về ki

lô mét vuông là diện tích hình vuông cócạnh dài 1ki lô mét

- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông

kẻ trong hình vuông có diện tích 1dm2

đã học để nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1 m2 có trong mô hình vuông

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị đo diện tích ki - lô - met vuông

- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn vị đo này

- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn 1000 000 hình

Trang 3

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài

+ GV kẻ sẵn bảng như SGK

- Gọi HS lên bảng điền kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

-Bài tập này giúp em củng cố điều gì?

- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

mét vuông

921km 2

Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2

Năm trăm linh chín ki lô mét vuông

- Đọc viết số đo diện tích có đơn vị

đo là ki - lô - mét vuông

- Hai HS đọc đề bài

- Hai HS làm bài trên bảng

- Hai học sinh nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc Lớp làm vào vở

+ Một HS làm trên bảng

- Lớp nhận xét, chữa và bổ sung

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về học bài và làm bài tập còn lại

- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2

- Ba băng giấy viết nội dung BT3 b

IV Hoạt động trên lớp :

1 KTBC:

2 Bài mới:

- HS thực hiện theo yêu cầu.

Trang 4

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn.

- Đoạn văn nói lên điều gì ?

hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng.

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau.

- Các từ : lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở, kiến trúc, buồng, giếng sâu, vận chuyển,

- 1 HS đọc, Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu.

II Đồ dùng dạy - học: - Các BĐ : Hành chính, giao thông VN

III Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài

Trang 5

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài tiết sau: “Người dân ở Đồng bằng Nam Bộ”

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III) ; biết đặt

câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)

- GD HS tính tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1( phần luyện tập )

III Hoạt động trên lớp:

1.Kiểm tra bài

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trênbảng

Trang 6

3 Củng cố -

Dặn dò (3’):

Bài 4 :

- HS đọc nội dung và yêu cầu đề

- Lớp thảo luận trả lời câu hỏi

- Gọi HS phát biểu và bổ sung + Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? là

danh từ kèm theo một số từ ngữ phụthuộc gọi là cụm danh từ

- Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?

c Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?

- Nhận xét câu HS đặt, khen những emhiểu bài, đặt câu đúng hay

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạcho từng nhóm HS tự làm bài, dánphiếu lên bảng Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Kết luận về lời giải đúng

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Trong tranh những ai đang làm gì ?

- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng

từ diễn đạt và cho điểm HS viết tốt

người, của vật trong câu

- Một HS đọc

- Vị ngữ trong câu trên do danh từ vàcác từ kèm theo nó ( cụm danh từ )tạo thành

- Chữa bài

- 1 HS đọc, lên bảng làm, HS dướilớp làm vào vở

- Nhận xét chữ bài trên bảng

- HS đọc

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Quan sát và trả lời câu hỏi

+ Trong tranh bà con nông dânđang ra đồng gặt lúa, mấy bạn họcsinh đang cắp sách đến trường, cácbác nông dân đang đánh trâu ra càyruộng, trên cành cây những chú chimđang chuyền cành hót líu lo

- Chuyển đổi các số đo diện tích

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

- GD HS thêm yêu môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

Trang 7

III Hoạt động trên lớp:

1.Kiểm tra bài

b) Luyện tập :

*Bài 1 :

- HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài

- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

- Qua bài tập này giúp em củng cố

điều gì?

*Bài 3 : (bỏ bài 3a)

- Gọi học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 4 : (Dành cho HS giỏi)

- Gọi học sinh nêu đề bài

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 1 em lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 5

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

GV đến từng bàn hướng dẫnHS quansát kĩ biểu đồ mật độ dân số để tự tìm

ra câu trả lời để chọn lời giải đúng

- GV nhận xét và cho điểm HS

- Nhận xét tiết học, về nhà học bài, làm bài

- HS thực hiện yêu cầu

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập cịn lại

KĨ THUẬT:

ÍCH LỢI CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA

I Mục tiêu:

- HS biết được lợi ích của việc trồng rau, hoa.

- Yêu thích công việc trồng rau, hoa.

II Đồ dùng dạy- học:

- Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa.

- Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa.

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: - Chuẩn bị đồ dùng học tập.

Trang 8

Kiểm tra dụng cụ học tập.

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Lợi ích của việc trồng

rau và hoa.

b) Hướng dẫn cách làm :

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu

về lợi ích của việc trồng rau, hoa.

- GV treo tranh H.1 SGK và cho HS quan

sát hình Hỏi:

+ Liên hệ thực tế, em hãy nêu ích lợi

của việc trồng rau?

+ Gia đình em thường sử dụng rau nào

làm thức ăn?

+ Rau được sử dụng như thế nào trong

bữa ăn ở gia đình?

+ Rau còn được sử dụng để làm gì?

- GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác

nhau Có loại rau lấy lá, củ, quả,…Trong

rau có nhiều vitamin, chất xơ giúp cơ thể

con người dễ tiêu hoá Vì vậy rau không

thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày của

chúng ta.

- GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi:

+ Em hãy nêu tác dụng của việc trồng

rau và hoa ?

- GV nhận xét và kết luận.

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm

hiểu điều kiện, khả năng phát triển cây

rau, hoa ở nước ta.

* GV cho HS thảo luận nhóm:

+ Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết

- GV nhận xét bổ sung: Các điều kiện khí

hậu, đất đai ở nước ta thuận lợi cho cây

- Rau làm thức ăn hằng ngày,rau cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho con người,dùng làm thức ăn cho vật nuôi…

- Rau muống, rau dền, …

- Được chế biến các món ăn để ăn với cơm như luộc, xào, nấu.

- Đem bán, xuất khẩu chế biến thực phẩm …

- HS nêu.

- HS thảo luận nhóm.

- Dựa vào đặc điểm khí hậu trả lời.

Trang 9

rau, hoa phát triển quanh năm.Nước ta có

nhiều loại rau, hoa dễ trồng: rau muống,

rau cải, cải xoong, hoa hồng,hoa cúc …Vì

vậy nghề trồng rau, hoa ở nước ta ngày

càng phát triển

- GV nhận xét và liên hệ nhiệm vụ của

HS phải học tập tốt để nắm vững kĩ thuật

gieo trồng, chăm sóc rau, hoa.

- GV tóm tắt những nội dung chính của

bài học theo phần ghi nhớ trong khung và

cho HS đọc.

3 Nhận xét- dặn dò:

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của

HS.

- Chuẩn bị đọc trước bài “Vật liệu và

dụng cụ trồng rau, hoa”.

- HS đọc phần ghi nhớ SGK.

- HS cả lớp.

Đạo đức: Kính trọng, biết ơn người lao động (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ

- HS khá, giỏi: biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Tơn trọng giá trị sức lao động Thể hiện sự tơn trọng, lễ phép với người lao động

II Đồ dùng dạy - học: - Một số đồ dùng cho trị chơi đĩng vai

III Ho t ạ động d y - h c: ạ ọ

1.Kiểm tra bài

- GV đọc hoặc kể chuyện “Buổi học đầu tiên”

- GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi(SGK/28)( bỏ từ vì sao ở câu hỏi 2)

- GV nêu yêu cầu bài tập 1:

Những người sau đây, ai là người lao động? Vì

- Một số HS thực hiện yêucầu

Trang 10

+ Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe

ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạpxích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn, nhàthơ đều là những người lao động (Trí óc hoặcchân tay)

+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán

ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không phải

là người lao động vì những việc làm của họkhông mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho

xã hội

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 6Bài tập 2: Em hãy cho biết những công việc củangười lao động trong các tranh dưới đây, côngviệc đó có ích cho xã hội như thế nào?

- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗinhóm thảo luận về 1 tranh

Những người lao động trong tranh làm nghề gì

và công việc đó có ích cho xã hội như thế nào?

- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột

- GV nêu yêu cầu bài tập 3:

 Những hành động, việc làm nào dưới đây thểhiện sự kính trọng và biết ơn người lao động;

- GV kết luận:

+ Các việc làm a, d, đ, e, g, là thể hiện sựkính trọng, biết ơn người lao động

+ Các việc làm b, h là thiếu kính trọng ngườilao động

- Cả lớp trao đổi và tranhluận

- HS lắng nghe

- Các nhóm làm việc

- Đại diện từng nhóm trìnhbày

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

- HS làm bài tập

- HS trình bày ý kiến cả lớptrao đổi và bổ sung

- HS làm việc cá nhân và trìnhbày kết quả

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Cả lớp thực hiện

Khoa học: Tại sao có gió?

I Mục tiêu:

Trang 11

- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió

- Nhắc nhở HS cẩn thận khi làm thí nghiệm

II Đồ dùng dạy- học:

- HS chuẩn bị chong chóng

- Đồ dùng thí nghiệm : Hộp đối lưu , nến , diêm , vài nén hương

III Hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài

? Trong trường hợp nào con người phải thởbằng bình ô - xi ?

- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng

+ Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem :

- Khi nào chong chóng quay ?

- Khi nào chong chóng không quay ?

- Khi nào chong chóng quay nhanh ? Khinào chong chóng quay chậm ?

+ Làm thế nào để chong chóng quay ?

- Tổ chức cho HS chơi ngoài sân GV đi đếntừng tổ hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cáchđặt câu hỏi cho HS

- Gọi HS báo cáo kết quả theo nội dung :+ Theo em tại sao chong chóng quay ?

+ Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thìchong chóng của bạn lại quay càng nhanh ?+ Nếu trời không có gió em làm thế nào đểchong chóng quay nhanh ?

+ Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quaychậm

* Kết luận

c Hoạt động 2:

NGUYÊN NHÂN GÂY RA GIÓ

+ GV giới thiệu về các dụng cụ làm thínghiệm như SGK sau đó yêu cầu các nhóm

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bịcủa các tổ viên

- HS thực hiện theo yêu cầu

+ Thực hiện theo yêu cầu Tổtrưởng tổ đọc từng câu hỏi để mỗithành viên trong tổ suy nghĩ trảlời

- Tổ trưởng báo cáo xem nhómmình chong chóng của bạn nàoquay nhanh nhất

- Chong chóng quay là do gióthổi Vì bạn chạy nhanh

- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ragió và gió làm quay chong chóng

- Muốn chong chóng quay nhanhkhi trời không có gí thì ta phảichạy

- Quay nhanh khi gió thổi mạnh

và quay chậm khi gió thổi yếu.+ Lắng nghe

Trang 12

kiểm tra lại đồ thí nghiệm của nhóm mình

+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo

hướng dẫn sách giáo khoa

- GV yêu cầu HS TLCH sau:

+ Phần nào của hộp có không khí nóng ?

Tại sao

+ Phần nào của hộp có không khí lạnh ?

+ Khói bay qua ống nào ?

đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên

cao Không khí ở ống B không có nến cháy

thì lạnh, Không khí lạnh thì nặng hơn và đi

xuống Khói từ mẩu hương cháy đi ra ống

khói A là do không khí chuyển động tạo

thành gió Không khí chuyển từ nơi lạnh

đến nới nóng Sự chênh lệch của nhiệt độ

của không khí là nguyên nhân gây ra sự

chuyển động của không khí

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 6

và 7 trong SGK và trả lời các câu hỏi :

+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày?

+ Mô tả hướng gió được minh hoạ trong các

hình?

+ Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4

người để trả lời các câu hỏi :

+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất

liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra

+ Thực hành làm thí nghiệm vàquan sát các hiện tượng xảy ra.+ Đại diện 1 nhóm trình bày

- Phần hộp bên ống A không khínóng lên là do một ngọn nến đangcháy đặt dưới ống A

+Phần hộp bên ống B có khôngkhí lạnh

- Khói từ mẩu hương cháy bayvào ống A và bay lên

+ Khói từ mẩu hương đi ra ống A

mà mắt ta nhìn thấy là do khôngkhí chuyển động từ B sang A.+ Lắng nghe

+ HS lần lượt trả lời

- Sự chênh lệch nhiệt độ trongkhông khí làm cho không khíchuyển động

+ Không khí chuyển động từ nơilạnh đến nơi nóng

+ Sự chuyện động của không khítạo ra gió

- Trong nhóm thảo luận và lên chỉtừng bức tranh để trình bày.+ Hình 6 vẽ ban ngày và hướnggió thổi từ biển vào đất liền.+ Hình 7 vẽ ban đêm và hướnggió thổi từ đất liền ra biển

- 4 HS ngồi cùng bàn thảo luậntrao đổi và giải thích các hiệntượng

Trang 13

Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2013

Tập đọc: Chuyện cỗ tích về loài người

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 / SGK T2 (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1.Kiểm tra bài

cũ (3’)

2.Bài mới: 32’

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS đọc từng khổ thơ của bài

- Lưu ý học sinh ngắt nhịp đúng :

Nhưng còn cần cho trẻ Tình yêu / và lời ru Cho nên mẹ sinh ra

Để bể bồng chăm sóc Thầy viết chữ thật to

" Chuyện loài " / trước nhất

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: (SGV)

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc khổ 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Trong " câu chuyện cổ tích " này ai là

người sinh ra đầu tiên ?

+ Khổ 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính khổ 1

- HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu hỏi

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát, lắng nghe

- HS đọc theo trình tự:

+ Khổ 1: Trời sinh ra ngọn cỏ.+ Khổ 2: Mắt trẻ con … nhìn rõ.+ Khổ 3: Nhưng còn cần … chămsóc

+ Khổ 4 : Muốn cho trẻ biếtnghĩ

+ Khổ 5 : Rộng lắm đến là tráiđất

+ Khổ 6 : Chữ bắt đầu đến thầygiáo

+ Khổ 7 : Cái bảng trước nhất

- HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:+ Trẻ em được sinh ra đầu tiêntrên Trái Đất Trái Đất lúc đó chỉtoàn là trẻ em, cảnh vật trống vắng,trụi trần, không dáng cây, ngọn cỏ.+ Cho biết trẻ con là người được

Trang 14

- Gọi HS đọc toàn bài

- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?

+ GV kết lại nội dung bài : Bài thơ trànđầy tình yêu mến đối với con người, vớitrẻ em Trẻ em cần được yêu thương, dạy

dỗ, chăm sóc Tất cả những gì tốt đep nhấtđều dành cho trẻ em Mọi vật, mọi ngườisinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡtrẻ em

- Ghi ý chính của bài

- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cảbài

+ 1 HS đọc cả lớp đọc thầmTLCH:

+ Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻcần bế bồng, chăm sóc

+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọcthầm trả lời câu hỏi

+ Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo chotrẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ

+ Thầy dạy trẻ học hành

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầmTLCH:+ Thể hiện tình cảm yêu mến trẻ

em, Ca ngợi trẻ em, thể hiện tìnhcảm trân trọng của người lớn đốivới trẻ em Mọi sự thay đổi trêntrái đất đều vì trẻ em

+ HS cả lớp thực hiện

Toán: Hình bình hành

I Mục tiêu:

- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó

- Giúp HS thêm hứng thú trong học toán

II Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình

tứ giác

- Bộ đồ dạy - học toán 4

Ngày đăng: 25/06/2021, 00:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w