1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

De va dap an sat hach Hoa 12 lan 1 THPT Gia Loc

5 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 233,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin no, đơn chức, mạch hở G bằng lượng O2 vừa đủ thu được hỗn hợp X.. Cho X lội từ từ qua bình đựng nước vôi trong dư nhận thấy khối lượng của bình tăng lên[r]

Trang 1

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CÁC LỚP ĐỊNH HƯỚNG LẦN 1 NĂM HỌC 2012-2013

Môn: Hoá học 12

Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian giao đề)

Câu 1 (1.0 điểm) Từ metan, cùng các chất vô cơ và điều kiện cần thiết khác hãy viết các phương trình

phản ứng điều chế cao su buna; poli(vinyl clorua) Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có?

Câu 2 (1.0 điểm) Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có, ghi rõ điều kiện) cho các thí nghiệm sau:

1 Cho etyl amin vào dung dịch axetic

2 Cho đimetyl amin dư vào dung dịch AlCl3

3 Cho anilin vào nước brom vừa đủ

4 Trùng ngưng axit - aminocaproic

5 Cho glyxin vào dung dịch NaOH

6 Cho alanin vào dung dịch HCl

7 Cho H2N-CH2COONa vào dung dịch HCl dư

8 Cho ClH3NCH2COOC2H5 vào dung dịch NaOH dư, đun nóng

Câu 3 (1.0 điểm) Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau, xác định rõ chất X?

Na (1) X (2) NaOH (3) NaHCO3 (4) NaOH (5) BaCO3

(6) NaAlO2 (7) AlCl3 (8) Al(OH)3

Câu 4 (1.0 điểm) Nêu hiện tượng, viết các phương trình phản ứng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm

sau:

1 Cho bột đồng dư vào dung dịch gồm FeCl3 và FeCl2

2 Cho thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng, một lúc sau thêm tiếp 1 ít dung dịch CuSO4

3 Đun nóng dung dịch hỗn hợp gồm: NaHCO3 và CaCl2

4 Cho một hỗn hợp BaO và Al2O3 (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2) vào cốc chứa nước rất dư

Câu 5 (1.0 điểm) Trình bày phương pháp điều chế các kim loại Al; Fe; Cu từ các hợp chất riêng biệt

sau đây: dung dịch AlCl3; dung dịch CuSO4; Fe(OH)3 Viết các phương trình phản ứng xảy ra, ghi rõ điều kiện?

Câu 6 (1.0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin no, đơn chức, mạch hở (G) bằng lượng O2 vừa

đủ thu được hỗn hợp X Cho X lội từ từ qua bình đựng nước vôi trong dư nhận thấy khối lượng của bình tăng lên 33 gam Mặt khác, cho m gam G vào 100 ml HCl 2M thu được dung dịch Y Để trung hòa axit dư trong dung dịch Y cần vừa đủ 20 ml KOH 4M

1 Xác định công thức phân tử của G Tính m?

2 Viết các công thức cấu tạo của G?

Câu 7 (1.0 điểm) Aminoaxit A no, mạch hở chỉ có chứa một nhóm chức –NH2 và 1 nhóm chức –COOH Pentapeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo thành từ A Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol Y thu được N2 và 65,88 gam tổng khối lượng CO2 và H2O

1 Lập CTPT, viết CTCT và gọi tên A Viết công thức cấu tạo của tripeptit Y?

2 Đốt cháy hoàn toàn 6,714 gam pentapeptit X bằng lượng vừa đủ V lít khí O2 (đktc), rồi sục từ

từ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa Tính giá trị m, V?

Câu 8 (1.0 điểm) Đốt cháy 32 gam hỗn hợp X gồm Al; Zn; Cu trong 0,224 lít khí O2 (đktc); sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và kim loại còn dư Cho hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với 720 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch Z chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí T (đktc) gồm NO

và N2O Tỉ khối của hỗn hợp T so với H2 là 16,4 Tính giá trị của m? Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn?

Câu 9 (1.0 điểm) Điện phân với điện cực trơ 375,0 ml dung dịch AgNO3 1,0 M với cường độ dòng điện 2,68 A, trong thời gian t (giờ) thu được dung dịch X Cho 28,0 gam bột Fe vào dung dịch X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất), sau các phản ứng thu được 42,85 gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính t?

Câu 10 (1.0 điểm) Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm Zn và Zn(OH)2 (tỉ lệ mol 1:2) trong 500 ml dung dịch H2SO4 xM loãng, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A Thêm từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A, khi vừa hết 200 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 700 ml hoặc 900

ml thì đều thu được b gam kết tủa Tính giá trị a, x, b?

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; O = 16; N = 14; Ag = 108; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Al = 27

Hết _

Họ và tên thí sinh: – Số báo danh :

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KHẢO SÁT LẦN I –NĂM HỌC 2012-2013

MÔN: HOÁ HỌC 12

1

(1) 2CH4 1500 ,o LLN C2H2 + 3H2

(2) 2C2H2 t o,xt

 C4H4 (vinyl axetilen) (3) C4H4 + H2 t o,Pd PbCO/ 3

 CH2 =CH –CH= CH2 (4) nCH2 =CH –CH= CH2 , ,

o

t p xt

 -(-CH2 -CH =CH= CH2 -)n- (5) C2H2 + HCl HgCl2 ,150o c

 CH2=CHCl (6) nCH2=CHCl t o, ,p xt -(-CH2-CHCl-)-n

Viết đúng và ghi đủ điều kiện điều chế đúng mỗi chất được 0,5 điểm

1,0

2

Viết đúng 1 phản ứng và ghi rõ điều kiện tương ứng là: 0,125, thiếu điều kiện hoặc

không cân bằng trừ một nửa số điểm

1 CH3COOH + C2H5NH2   CH3COOH3NC2H5

2 3(CH3)2NH + 3H2O + AlCl3   3(CH3)2NH2Cl + Al(OH)3

3 C6H5 NH2 + 3Br2   C6H2Br3 NH2  + 3 HBr

4 nH2N[CH2]5COOH t0 -(-HN[CH2]4CO-)-n + n H2O

5 H2N-CH2-COOH + NaOH   H2N-CH2-COONa + H2O

6 H2N-CH(CH3)-COOH + HCl  ClH3N-CH(CH3)-COOH

7 H2NCH2COONa + 2HCl   ClH3NCH2COOH + NaCl

8 ClH3NCH2COOC2H5 + 2NaOH dư t0 H2NCH2COONa + C2H5OH + NaCl +

H2O

1,0

3 1 4Na + O

2 0

t

2 Na2O + 2H2O   2NaOH

3 NaOH + CO2 dư   NaHCO3

4 NaHCO3 + Ba(OH)2 dư   BaCO3 + NaOH + H2O

5 2NaOH + Ba(HCO3)2   BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

6 2Al + 2NaOH + 2H2O   2NaAlO2 + 3H2

7 Na AlO2 + 4HCldư   AlCl3 + 3NaCl + 2H2O

8 AlCl3 + 3NH3 + 3H2O   Al(OH)3 + 3NH4Cl

Viết đúng 1 phản ứng và ghi rõ điều kiện tương ứng là: 0,125, thiếu điều kiện hoặc

không cân bằng trừ một nửa số điểm

1,0

1 Bột đồng tan dần, vẫn còn dư sau phản ứng, dung dịch từ màu vàng chuyển dần sang

màu xanh:

Phương trình: Cu + 2FeCl3   2FeCl2 + CuCl2

0,25

2 Ban đầu có khí không màu thoát ra chậm dần, thanh kẽm tan dần vì xảy ra ăn mòn hóa

học Phương trình phản ứng:

Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2

Sau khi thêm dung dịch CuSO4 thì bọt khí thoát ra nhanh vì xảy ra ăn mòn điện hóa:

Zn + Cu2+  Zn2+ + Cu

Zn + 2H+  Zn2+ + H2

0,25

3 Hiện tượng: Vừa có khí không màu bay ra vừa có kết tủa vẩn đục màu trắng xuất hiện

2NaHCO3

o

t

 Na2CO3 + H2O + CO2 

Na2CO3 + CaCl2   CaCO3  + 2NaCl

0,25

4

4 Hiện tượng: Hỗn hợp rắn tan ra, sau phản ứng vẫn còn một phần Al2O3 chưa tan

BaO + H2O   Ba(OH)2

Al2O3 + Ba(OH)2   Ba(AlO2)2 + H2O

0,25

5 - AlCl3 điều chế Al theo phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3:

AlCl3 + 3NaOH (vừa đủ)   Al(OH)3  + 3NaCl 0,25

Trang 3

2Al(OH)3 t  Al2O3 +3 H2O

2Al2O3 dpnc Na AlF; 3 6 4Al + 3O2

Chú ý: Nếu hs điện phân nóng chảy luôn AlCl3 thì không cho điểm do AlCl3 không bị

điện phân nóng chảy (thăng hoa)

CuSO4:

- Điện phân dung dịch: 2CuSO4 + H2Odpdd 2Cu +H2SO4 +O2 

- Hoặc phương pháp nhiệt luyện:

CuSO4 + 2NaOH (dư)  Cu(OH)2  + 3NaCl Cu(OH)2

o

t

 CuO + H2O CuO + H2

o

t

  Cu + H2O

Chú ý: Theo phương pháp nhiệt luyện có thể thay H2 bằng CO nhưng không được dùng

Al (trở thành nhiệt nhôm mất)

0,25

Fe(OH)3: Theo phương pháp nhiệt luyện:

2Fe(OH)3

o

t

 Fe2O3 + 3H2O 3H2 + Fe2O3

o

t

  2Fe + 3H2O Hoặc điện phân dung dịch:

2Fe(OH)3 + 6HCl   2FeCl3 + 3H2O

2FeCl3 dpdd2FeCl2 + Cl2

FeCl2 dpddFe + Cl2

(HS dùng một trong các phương pháp điều chế đúng là được điểm tối đa)

0,5

Gọi công thức của amin là: CnH2n+3N (ĐK n nguyên, dương)

TN2: CnH2n+3N + HCl   CnH2n+1 NH3Cl

0,12 ← (0,2-0,08) (mol)

KOH + HCl   KCl + H2O

0,08 → 0,08 (mol)

0,25

1

TN1: CnH2n+3N + O2   nCO2 + (n+1,5) H2O + 0,5N2

0,12 → 0,12.n → 0,12(n+1,5) (mol)

Khối lượng bình tăng lên =

mm = 0,12n.44 + 0,12(n+1,5).18 = 33  n = 4 Vậy công thức phân tử của G là: C4H11N m = 0,12.73 = 8,76 gam

0,25

2 Có 8 CTCT của amin C4H11N như sau:

CH3-CH2 –CH2 -NH-CH3; C2H5-NH-C2H5; CH3-CH(CH3)-NH-CH3

C2H5-N(CH3)2; CH3CH2CH2CH2NH2;CH3CH(NH2)CH2CH3; (CH3)2 C(NH2)CH3;

(CH3)2CHCH2NH2

0,5

1 Gọi CT của amino axit A là H2NCnH2nCOOH; (ĐK n nguyên, dương)

=> Tripeptit Y có dạng: ([H2NCnH2nCOOH]3 - 2H2O) = C3n+3H6n+5O4N3

Phương trình phản ứng:

C3n+3H6n+5O4N3

0

2 ;

O t

 (3n+3) CO2 + (6 5

2

n 

)H2O + 3

2N2 0,12 mol  0,12(3n+3) 0,12.6 5

2

n 

mol

=> Tổng khối lượng CO2 và H2O = 44.0,12(3n+3) + 18.0,12.6 5

2

n 

= 65,88 gam

=> n = 2 => CTPT của A là H2NC2H4COOH; CTCT là H2N CH(CH3)COOH

CTCT của Y là Ala - Ala- Ala

0,5

7

2 Pentapeptit X có dạng ([H2NC2H4COOH]5 - 4H2O) = C15H27O6N5

PTPƯ đốt cháy X:

C15H27O6N5+ 75

4 O2   15CO2 +

27

2 H2O +

5

2N2

0,018 mol 0,3375 0,27 mol

CO 2 + Ca(OH) 2 dư CaCO 3 + H 2 O

0,5

Trang 4

=> m = 27 gam; V O 2 = 7,56 lít

1 Gọi kim loại trung bình của 3 kim loại là R, ta có sơ đồ phản ứng:

R + O2   R O2 x

R

 + HNO3   R NO( 3)x + NO; N2O + H2O

(có thể có NH4NO3)

Quá trình oxi hóa: R  R+x + xe

Quá trình khử:

O2 + 4e  2O-2

4H+ + NO3- + 3e  NO + 2H2O (2)

10H+ + 2NO3- + 8e  N2O + 5H2O (3)

Có thể có: 10H+ + NO3- + 8e  NH4 + 3H2O (4)

Quá trình trao đổi: 2H+ + [O2-]  H2O (5)

0,5

8

Từ đề bài tính được số mol NO = 0,2 mol; số mol N2O = 0,05 mol; số mol HNO3 ban

đầu = 1,465 mol số mol O2 = 0,01 => số mol [O2-] = 0,02

Tổng số mol H+ tham gia quá trình 2, 3, 5 = 1,34 < 1,44 => còn quá trình (4)

=> số mol H+ ở quá trình (4) là 0,1 => số mol NH4+ = 0,01 mol

=> Khối lượng muối = m Rx+ + m NO3- + m NH4+ =

= 32 + 62(0,2.3 + 0,05.8+0,01.8) + 0,01.80 = 99,76 gam

(HS làm cách khác, nếu đúng vẫn được điểm tối đa)

0,5

Ban đầu số mol AgNO3 = 0,375 mol; số mol Fe = 0,5 mol;

Phương trình điện phân:

4AgNO3 + 2H2O dp 4Ag + 4HNO3 + O2 (1)

x mol  x x mol

Trong dung dịch X có HNO3; có thể có AgNO3 dư

Vì sau phản ứng khối lượng kim loại > khối lượng Fe => có muối AgNO3 dư

Trong dung dịch X số mol AgNO3 < 0,375 mol => m Ag < 40,5 < 42,85 gam => Trong

42,85 gam chất rắn có Fe dư => muối Ag+ phản ứng hết; muối sắt trong dung dịch là

Fe2+

Gọi số mol AgNO3 (pư 1) = x mol; số mol Fe pư = y mol

=> Quá trình oxi hóa:

Fe  Fe2+ + 2e

y 2y mol

Quá trình khử: Ag+ + 1e  Ag

(0,375 -x ) mol

4H+ + NO3- + 3e  NO + 2H2O

x 0,75x mol

0,5

Áp dụng bảo toàn electron ta có 2y = 0,75x + (0,375-x) (I)

Khối lượng Ag, Fe (dư) = 28-56y + (0,375-x).108 = 42,85 gam (II)

Giải hệ ta được x = 0,15 mol; y = 0,16875 mol 0,25

9

Số mol Ag (PT 1) = It/nF => t = 0,15.1.96500 5401,12 1,5

Phương trình: Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2 (1)

Zn(OH)2 + H2SO4  ZnSO4 + 2H2O (2)

Khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A lúc đầu chưa có kết tủa => dung dịch A có

H2SO4 dư

2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O (3)

0,2 0,1 mol

0,5

10

Vì lượng kết tủa bằng nhau nên khi hết 700 ml dung dịch NaOH thì ngoài PT (3) còn có

thêm phương trình:

ZnSO4 + 2NaOH  Zn(OH)2 + Na2SO4 (4)

0,25 0,5 mol 0,25 mol

Khi hết 900 ml dung dịch NaOH ngoài PT (3) còn có thêm 2 phương trình:

ZnSO4 + 2NaOH  Zn(OH)2 + Na2SO4 (5)

0,25 0,5 0,25 mol

0,5

Trang 5

ZnSO4 + 4NaOH  Na2ZnO2 + Na2SO4 + 2H2O (6)

0,05 0,2 mol

=> tổng số mol ZnSO4 = 0,3 mol

=> số mol Zn = 0,1 mol; số mol Zn(OH)2 = 0,2 mol

=> a = 0,1.65 + 0,2.99 = 26,3 gam

Số mol H2SO4 ban đầu = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol => x = 0,8M

Giá trị b = m Zn(OH)2 = 0,25.99 = 24,75 gam

Chú ý: Các cách làm khác nếu cho kết quả đúng vẫn cho đủ điểm

_HẾT

Ngày đăng: 24/06/2021, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w