1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN

111 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng L/C tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An” là đề tài ngh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín

dụng (L/C) tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An” là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được đưa ra dựa trên cơ sở tìm

hiểu, phân tích và đánh giá dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An Các số liệu là trung thực và chưa được công bố tại các công trình nghiên cứu có nội dung tương đồng nào khác

Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2020

Tác giả

Trương Tuấn Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoại thương, Khoa Sau đại học của trường cùng tập thể các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Đinh Thị Thanh Bình người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giáo cùng các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2020

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trương Tuấn Anh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

TÓM TẮT LUẬN VĂN xii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

3.1 Mục đích nghiên cứu 6

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 7

4.1 Đối tượng nghiên cứu 7

4.2 Phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 7

6 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (L/C) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại 9

1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế 9

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động thanh toán quốc tế 10

1.1.3 Vai trò của thanh toán quốc tế 11

1.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế 13

1.1.4.1 Phương thức chuyển tiền 13

Trang 6

1.1.4.2 Phương thức nhờ thu 14

1.1.4.3 Phương thức tín dụng chứng từ 17

1.2 Phát triển thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại 19

1.2.1 Quan niệm về phát triển thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại 19

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển thanh toán quốc tế 20

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng 20

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu định tính 23

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế 25

1.3.1 Nhân tố chủ quan 25

1.3.2 Nhân tố khách quan 27

1.4 Kinh nghiệm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của một số ngân hàng thương mại 28

1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng HSBC 28

1.4.2 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 31

1.4.3 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 33

1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của Vietinbank Chi nhánh Thành An 35

Kết luận chương 1 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (L/C) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH AN 40

2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An 40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động 42

2.1.3 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chi nhánh 46

2.2 Thực trạng dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An 47

2.2.1 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An 48

Trang 7

2.2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An

51

2.2.2.1 Thực trạng hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An 51

2.2.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An 53

2.2.3 Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An qua một số chỉ tiêu 55

2.2.3.1 Sự gia tăng doanh số thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng 55

2.2.3.2 Sự gia tăng của doanh thu phí dịch vụ hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng 56

2.2.3.3 Sự gia tăng số lượng khách hàng tham gia thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng 57

2.2.3.4 Sự gia tăng của thị phần 58

2.2.3.5 Sự gia tăng số lượng các ngân hàng đại lý 60

2.3 Kết quả khảo sát thực tế đối với khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An 60

2.3.1 Phần thông tin chung 61

2.3.3 Phần các nhóm nhân tố ảnh hưởng 62

2.4 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An 65

2.4.1 Kết quả đạt được 65

2.4.2 Những hạn chế 66

2.4.3 Nguyên nhân những tồn tại 67

2.4.3.1 Các nguyên nhân khách quan 67

2.3.3.2 Các nguyên nhân chủ quan 69

Kết luận chương 2 70

Trang 8

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (L/C) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH AN 72

3.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An 72

3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển chung của Vietinbank Chi nhánh Thành An đến năm 2023 72

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng của Vietinbank Chi nhánh Thành An đến năm 2023 73

3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Thành An 75

3.2.1 Nhóm giải pháp về chiến lược kinh doanh 75

3.2.2 Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm 77

3.2.3 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 79

3.2.4 Nhóm giải pháp về công nghệ 82

3.2.5 Nhóm giải pháp về khách hàng 83

3.3 Một số kiến nghị 85

3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước 85

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 86

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 89

3.3.4 Kiến nghị với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu 90

Kết luận chương 3 91

Từ những số liệu phân tích thực trạng hoạt động TTQT bằng thư tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Thành An và kết quả khảo sát thực tế, trong Chương 3, Luận văn đã nêu lên những giải pháp thiết thực cho việc phát triển hoạt động TTQT bằng thư tín dụng của Vietinbank Chi nhánh Thành An trong thời gian tới Với sức ép cạnh tranh ngày một lớn của ngành ngân hàng, Vietinbank Chi nhánh Thành An cần thiết phải nâng cao năng lực quản trị điều hành, mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý, đa dạng hóa các sản phẩm TTQT bằng thư tín dụng Đồng thời, Vietinbank Chi nhánh Thành An cần hoàn thiện và thực hiện đồng bộ các chính sách của mình như chính sách khách hàng, chính sách marketing, chính sách phát triển dịch vụ TTQT bằng thư tín dụng, gia tăng

Trang 9

năng lực tài chính, phát triển nguồn nhân lực, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, hoàn thiện bộ máy tổ chức v.v Ngoài ra, Chương 4 còn đưa ra những kiến nghị với cơ quan quản lý vĩ mô nói chung cũng như Vietinbank Chi nhánh Thành An nói riêng nhằm phát triển hơn nữa hoạt động TTQT bằng thư tín

dụng tại Vietinbank Chi nhánh Thành An 91

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 1

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Trang

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Thành An giai đoạn 2016 đến 2019 46Bảng 2.2: Doanh số thực hiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An giai đoạn 2014-2019 48Bảng 2.3: Tỷ trọng các phương thức TTQT tại Vietinbank Chi nhánh Thành An giai đoạn 2014-2019 49Bảng 2.4: Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu của Vietinbank Chi nhánh Thành An

2014 - 2019 51Bảng 2.5: Thị phần thanh toán xuất khẩu của Vietinbank Chi nhánh Thành An 2014 –

2019 so với các chi nhánh của ngân hàng khác trên cùng địa bàn 52Bảng 2.6: Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu của Vietinbank Chi nhánh Thành An giai đoạn 2014 - 2019 53Bảng 2.7: Thị phần thanh toán nhập khẩu của Vietinbank Chi nhánh Thành An 2014 – 2019 so với các chi nhánh của ngân hàng khác trên cùng địa bàn 54Bảng 2.8: Doanh số thực hiện TTQT bằng thư tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Thành An giai đoạn 2014-2019 56Bảng 2.9: Doanh số phí dịch vụ TTQT bằng thư tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Thành An 57

Bảng 2.10: Số lượng khách hàng TTQT bằng thư tín dụng của Vietinbank Chi nhánh Thành An 57Bảng 2.11: Thị phần thanh toán XNK của của các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn với Vietibank Chi nhánh Thành An 58Biểu đồ 2.1 : Thị phần TTQT bằng thư tín dụng của các NHTM trên cùng địa bàn với Vietibank Chi nhánh Thành An 59

Bảng 2.12: Thống kê mô tả cơ cấu khách hàng giao dịch TTQT bằng thư tín dụng với Vietinbank Chi nhánh Thành An 61Biểu đồ 2.2: Cơ cấu khách hàng giao dịch TTQT bằng thư tín dụng với Vietinbank Chi nhánh Thành An 61

Trang 11

Bảng 2.13: Thống kê mô tả thời gian khách hàng đã sử dụng dịch vụ TTQT bằng thư

tín dụng của Vietinbank Chi nhánh Thành An 61

Biểu đồ 2.3: Thời gian khách hàng đã sử dụng dịch vụ TTQT bằng thư tín dụng của Vietinbank Chi nhánh Thành An 62

Bảng 2.14: Khảo sát khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán quốc tế tại Vietinbank Chi nhánh Thành An 62

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Trang Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ cơ bản của phương thức chuyển tiền 13

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ cơ bản của phương thức nhờ thu kèm chứng từ 15

Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ cơ bản của phương thức tín dụng chứng từ 17

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức hành chính của Vietinbank Thành An 42

Trang 12

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tiếng Việt

ATM Máy rút tiền tự động

CIC Trung tâm thông tin khách hàng Ngân hàng Nhà Nước

POS Máy quẹt thẻ tự động

SPCN Sản phẩm cá nhân

TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 13

TDCN Tín dụng cá nhân

TMCP Thương mại cổ phần

TSC Trụ sở chính/Hội sở

TSĐB Tài sản đảm bảo

TTQT Thanh toán quốc tế

TTTM Tài trợ thương mại

Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

XLRR Xử lý rủi ro

Trang 14

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong thời gian qua hoạt động TTQT của các NHTM thương mại nói chung

và Vietinbank Chi nhánh Thành An nói riêng bị ảnh hưởng nặng nề dưới tác động của dịch Covid 19 Điều này đòi hỏi các NHTM phải phát triển hơn nữa chất lượng hoạt động TTQT Nghiên cứu những thiếu sót, bất cập để tìm ra giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế nhằm phù hợp với điều kiện mới không những giúp các NHTM tăng cường uy tín và sức cạnh tranh trong điều kiện khủng hoảng mà còn góp phần thúc đẩy hoạt động XNK, qua đó đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới Xuất phát từ những vấn đề trên và là một cán bộ tín dụng

làm việc tại Ngân hàng tôi chọn đề tài “Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng

thư tín dụng (L/C) tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An” để làm đề tài nghiên cứu của luận văn

Với kết cấu gồm ba chương, luận văn đã đạt được những kết quả chủ yếu sau:

Về lý luận, luận văn đã làm rõ khái niệm, đặc điểm vai trò về thanh toán quốc

tế nói chung và thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng nói riêng Phát triển thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại ngân hàng thương mại; các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế

Về thực tiễn, luận văn đã phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An Trên cơ sở đó luận văn đưa ra những đánh giá về kết quả đạt được cũng như hạn chế và nguyên nhân trong phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An giai đoạn 2017-2019 Trên cơ sở phân tích thực trạng đó, luận văn đưa ra các nhóm giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An trong thời gian tới

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các quốc gia trên thế giới ngày càng tiến sâu hơn vào xu thế hội nhập, toàn cầu hóa Điều này đã làm cho các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, đặc biệt là thương mại quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của một quốc gia Nhận thức được điều đó, Việt Nam đã chủ trương mở cửa nền kinh tế, đẩy mạnh quá trình hội nhập nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới, đồng thời tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại quốc tế nhằm thu hút đầu tư, sử dụng nguồn lực hiệu quả để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Việc mở ra các quan hệ kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại quốc tế nói riêng đòi hỏi phải phát triển không ngừng các quan hệ thanh toán, tiền tệ

và ngân hàng quốc tế Như một mắt xích không thể thiếu, hoạt động thanh toán quốc

tế của ngân hàng ngày càng có vị trí và đóng vai trò quan trọng, được xem là công cụ,

là cầu nối trong quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ kinh tế và thương mại giữa các nước trên thế giới Hoạt động thanh toán quốc tế còn là một hoạt động quan trọng của ngân hàng, có liên quan đến nhiều hoạt động khác của ngân hàng

Đứng trước yêu cầu đó, Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành An (Vietinbank Thành An) được biết đến như một trong những ngân hàng hàng đầu và giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính ngân hàng tại khu vực

Vietinbank Thành An đã tham gia hoạt động thanh toán quốc tế từ năm 1998, đến nay đã có 8 phòng giao dịch lớn phân bố ở các khu vực khác nhau tại TP Hà Nội nhằm mục đích cung cấp các sản phẩm dịch vụ đến với người sử dụng trong đó có hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (L/C) Mặc dù đã thành lập được thời gian dài nhưng trong những năm gần đây nghiệp vụ thanh toán bằng L/C mới được coi là một nghiệp vụ quan trọng và đóng góp nhiều vào sự phát triển của Chi nhánh Hiện nay Vietinbank Thành An đã đang và sẽ không ngừng đổi mới và nâng cao quy trình cũng như nghiệp vụ thanh toán phục vụ tốt khách hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu của khách hàng Cùng với chính sách kinh tế đối ngoại ngày

Trang 16

càng được mở rộng thì hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển Do đó hình thức thanh toán bằng L/C ngày càng được phát triển hơn nữa

Tuy nhiên, do chịu ảnh hưởng từ những khó khăn chung của nền kinh tế cũng như hệ thống ngân hàng, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản, dư nợ cho vay và lợi nhuận của Chi nhánh bị giảm sút Cùng với đó, sức tiêu thụ hàng hóa bị suy giảm, thị trường

và hệ thống các ngân hàng đại lý bị thu hẹp do các ngân hàng trên thế giới bị giảm hệ

số tín nhiệm hay sụp đổ Vì vậy, hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) gặp rất nhiều khó khăn, chưa thực sự đạt kết quả tốt, chưa đáp ứng được kỳ vọng của ban lãnh đạo ngân hàng Việc tìm ra nguyên nhân cũng như giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động đó là nhu cầu cấp bách và cần thiết đặt ra cho ban lãnh đạo Chi nhánh

Hiểu rõ được yêu cầu tất yếu đó và nghiên cứu những thiếu sót, bất cập để tìm

ra giải pháp phát triển, Vietinbank chi nhánh Thành An đã không ngừng xây dựng và phát triển các sản phẩm thanh toán quốc tế mới, đặc biệt là các sản phẩm liên quan đến nghiệp vụ thư chứng từ (L/C) nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đồng thời luôn nỗ lực nâng cao trình độ nghiệp vụ để đáp ứng công việc góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư chứng từ, qua đó đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới

Xuất phát từ những vấn đề trên và là một cán bộ đang công tác tại Ngân hàng

tôi chọn đề tài “Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (L/C) tại

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An” để làm đề tài nghiên

cứu của luận văn

2 Tình hình nghiên cứu

Liên quan đến đề tài phát triển hoạt động TTQT của NHTM đã có một số Luận văn thạc sỹ hay những công trình nghiên cứu khoa học được công bố và việc nghiên cứu này ở những góc độ và phạm vi khác nhau, trong đó đáng chú ý có những công trình sau:

Phạm Thị Thu Hương (2018), Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc

tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Luận văn Thạc sĩ Kinh tế,

Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

Trang 17

Những kết quả đạt được của nghiên cứu: Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận, thực tiễn, phân tích và đánh giá các rủi ro liên quan đến những phương thức TTQT trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập

Thông qua sử dụng các phương pháp truyền thống như thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích, thu thập tài liệu từ sách, báo, website…tác giả đã phân tích thực trạng

và đánh giá được khả năng phát triển hoạt động TTQT của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Nghiên cứu đã phân tích khá rõ ràng những yếu tố tác động đến khả năng phát triển hoạt động TTQT tại BIDV Nghiên cứu cũng đã nêu ra những cơ hội, thách thức, điểm yếu và điểm mạnh của BIDV khá chi tiết và sát với thực tế

Thông qua việc tìm hiểu những hạn chế và nguyên nhân tồn tại những hạn chế trong các phương thức TTQT, tác giả đề xuất phát triển thêm các nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, cũng được xem là một trong những nghiệp vụ tiềm năng cần chú trọng và mở rộng phát triển trong điều kiện nền kinh tế hội nhập hiện nay

Những hạn chế của nghiên cứu:

Phần lý luận, tác giả đã đưa vào nghiên cứu quá nhiều lý thuyết (gần 25 trang), làm cho người đọc mất định hướng là tác giả muốn nghiên cứu gì và tác giả đã đưa ra nhiều lý thuyết không liên quan đến đề tài nghiên cứu Ngoài ra, tác giả đã không nêu được thế nào là phát triển hoạt động TTQT và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động này

Trong phần phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phát triển hoạt động TTQT tại BIDV, tác giả đã quá chú trọng và đi sâu nhiều vào những rùi ro trong hoạt động TTQT, trong khi có rất nhiều yếu tố khác quan trọng không kém đến khả năng phát triển hoạt động TTQT tại BIDV

Những chiến lược đề ra của đề tài còn chung chung, nếu áp dụng vào thực tế sẽ gặp nhiều khó khăn

Trần Nguyễn Hợp Châu (2016), Nâng cao năng lực thanh toán quốc tế của

các Ngân hàng thương mại Việt Nam Bài báo nghiên cứu khoa học, Tạp chí Khoa

học và đào tạo Ngân hàng (Số 122, tháng 7/2012), Học viện Ngân hàng

Trang 18

Những kết quả đạt được của nghiên cứu:

Tác giả đã dựa vào nguồn số liệu về hoạt động thanh toán quốc tế, căn cứ vào các nghị quyết, các chiến lược kinh doanh, kế hoạch, tình hình hoạt động thực tế của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015, vận dụng các phương pháp phân tích định lượng, thống kê, tổng hợp so sánh số liệu qua các năm để làm sáng tỏ thực trạng hoạt động cũng như thị phần thanh toán quốc tế của hệ thống NHTM Việt Nam

Nghiên cứu đã phân tích cụ thể, chi tiết hoạt động TTQT của hệ thống NHTM qua các mặt: doanh số, thị phần, ứng dụng công nghệ trong hoạt động TTQT, chất lượng dịch vụ TTQT, mạng lưới ngân hàng đại lý, v.v…

Nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực hoạt động TTQT của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay

Những hạn chế của nghiên cứu:

Vì đây chỉ là bài viết trong phạm vi hẹp, số trang ngắn (15 trang), cho nên tác giả đã không đưa ra phần lý thuyết chung về TTQT

Tác giả đã không phân tích kỹ tình hình hoạt động TTQT của hệ thống NHTM, các khái quát và đánh giá còn sơ sài, mặc dù đã đưa ra được khá nhiều số liệu về doanh số, thị phần…

Phần giải pháp quá ngắn, chưa đưa ra được các giải pháp cụ thể

Trương Minh Trung (2017), Chiến lược Marketing cho dịch vụ thanh toán

quốc tế tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank Luận văn Thạc sĩ

Kinh tế, Đại học Kinh tế TP.HCM

Những kết quả đạt được của nghiên cứu:

Khái quát được những lý luận cơ bản về dịch vụ và Marketing dịch vụ

Phân tích môi trường kinh doanh của Sacombank trong giai đoạn thị trường tài chính Việt Nam đang mở cửa cho các ngân hàng nước ngoài tham gia hoạt động như các ngân hàng thương mại Việt Nam Đồng thời, chỉ rõ những sức ép mà Sacombank phải đối mặt trong giai đoạn này

Trang 19

Xây dựng chiến lược Marketing cho một dịch vụ cụ thể, đó là dịch vụ thanh toán quốc tế, một dịch vụ được xem là có tiềm năng rất lớn vì kim ngạch xuât nhập khẩu của Việt Nam đã tăng rất mạnh trong những năm gần đây và hứa hẹn sẽ còn tăng mạnh hơn nữa trong tương lai

Những hạn chế của nghiên cứu: Phần lý thuyết tác giả đưa vào hơi nhiều khái niệm, trong khi chưa đưa ra được các chỉ tiêu đo lường đánh giá sự phát triển của dịch

vụ TTQT Các tiểu mục, nhóm tiểu mục quá nhiều và quá dài; Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát khá sơ sài và chưa sát với thực tế của ngân hàng; Số liệu của nghiên cứu chưa cập nhật đầy đủ; Phạm vi nghiên cứu nên mở rộng trên toàn hệ thống Sacombank; Cần các giải pháp cụ thể và chi tiết hơn

Nguyễn Hương Lan (2017), Giải pháp phát triển hoạt động TTQT tại Ngân

hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Ngoại

thương

Những kết quả đạt được của nghiên cứu:

Luận văn đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận về hoạt động TTQT cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này

Phân tích thực trạng hoạt động TTQT tại Vietcombank, cụ thể trong phương thức tín dụng chứng từ và các phương thức khác

Đề xuất được một số giải pháp cụ thể cho việc phát triển hoạt động TTQT tại Vietcombank trong giai đoạn tới

Những hạn chế của nghiên cứu:

Đề tài của luận văn là giải pháp phát triển hoạt động TTQT, tuy nhiên tác giả chỉ đưa ra các khái niệm chung chung, chưa đưa ra được khái niệm phát triển hoạt động TTQT là gì, các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động này

Phần thực trạng chỉ tập trung chủ yếu vào phương thức tín dụng chứng từ, mà

ít phân tích các phương thức khác

Các giải pháp mang tầm vĩ mô, khó áp dụng vào thực tế tại ngân hàng

Trang 20

Những điểm mới trong luận văn của tác giả:

Hệ thống hóa đầy đủ lý luận, thực tiễn và đánh giá đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến các phương thức TTQT trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập

Phân tích môi trường kinh doanh, thực trạng hoạt động TTQT của Vietinbank trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế, của ngành tài chính ngân hàng thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng Chỉ rõ các chỉ tiêu, nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động TTQT tại Vietinbank

Phân tích những thông tin từ những ý kiến của khách hàng thông qua quá trình khảo sát để xây dựng những chiến lược đúng đắn, phù hợp với thực tế

Ngoài ra, nhờ việc tìm hiểu thêm những hạn chế và nguyên nhân tồn tại những hạn chế trong các phương thức TTQT mà tác giả đã đề xuất triển khai thêm các sản phẩm nghiệp vụ mới như: Sản phẩm bao thanh toán xuất khẩu đơn phương và bao thanh toán nội địa đơn phương, đẩy mạnh quảng bá, triển khai chương trình hỗ trợ xuất khẩu nông sản Mỹ (GSM-102) tới chi nhánh và khách hàng nhập khẩu nông sản

từ Mỹ, triển khai việc thanh toán bằng đồng Nhân dân tệ theo chương trình thử nghiệm thanh toán Nhân dân tệ (CNY) của Chính phủ Trung Quốc, phục vụ nhu cầu của khách hàng XNK với Trung Quốc, giảm áp lực thanh toán đồng USD

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Tìm ra các giải pháp phù hợp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (L/C) của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên luận văn thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sao:

Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại ngân hàng thương mại

Trang 21

Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An giai đoạn 2017 –

2019

Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Luận văn tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên cơ sở vận dụng khung lý thuyết chú trọng việc tổng hợp và phân tích dựa trên những dữ liệu thu thập được Phương pháp được thực hiện cụ thể ở đây là:

Phân tích, so sánh và tổng hợp: Phương pháp này được dùng để đánh giá các

chỉ tiêu thể hiện sự phát triển của dịch vụ tín dụng bán lẻ

Phương pháp thu thập và hệ thống các số liệu thống kê: Các nguồn dữ liệu thứ

cấp mà luận văn sẽ sử dụng được lấy từ các báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thành An và trên các kênh báo chí truyền hình khác

6 Kết cấu của luận văn

Trang 22

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (L/C) tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (L/C) tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành

An

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng (L/C) tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành

An

Trang 23

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (L/C) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hoá ngày nay thật hiếm khi một quốc gia lại tự sản xuất mọi thứ mình cần Mỗi nước đều có lợi thế so sánh hơn về một mặt hàng nào đó so với nước khác và họ sẽ sản xuất mặt hàng này để đổi lấy những mặt hàng khác không có lợi thế Việc trao đổi vượt ra khỏi biên giới một quốc gia hình thành nên hoạt động xuất nhập khẩu, kết quả của hành vi này là việc chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau Từ đó hình thành nghiệp vụ TTQT, trong đó NHTM là cầu nối trung gian

Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan (Nguyễn Văn Tiến, 2009)

Từ khái niệm cho thấy TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh tế và phi kinh tế Vì vậy, trong quy chế về thanh toán và thực tế tại các NHTM, người ta thường phân TTQT thành hai lĩnh vực rõ ràng là: thanh toán trong ngoại thương (còn được gọi là thanh toán mậu dịch) và thanh toán phi ngoại thương (tức là thanh toán phi mậu dịch)

TTQT trong ngoại thương là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hoá XNK và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc

tế Hợp đồng ngoại thương là cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau

Thanh toán phi ngoại thương là việc thanh toán không liên quan tới hàng hoá XNK cũng như cung ứng các dịch vụ cho nước ngoài nghĩa là thanh toán cho các hoạt động không mang tính thương mại Đó là trợ cấp của cá nhân người nước ngoài cho

Trang 24

cá nhân trong nước, nguồn trợ cấp của một tổ chức từ thiện nước ngoài cho tổ chức đoàn thể trong nước, hay là việc chi trả các chi phí của cơ quan ngoại giao ở nước ngoài, v.v…

Nhìn chung hoạt động ngoại thương có một số điểm khác cơ bản so với hoạt động nội thương, trong đó hoạt động ngoại thương liên quan đến:

Người mua và người bán ở hai nước hoặc hai quốc tịch khác nhau

Đồng tiền sử dụng trong thanh toán có thể là đồng tiền của một trong hai nước hoặc đồng tiền của nước thứ ba

Hàng hoá mua bán thường dịch chuyển qua biên giới giữa các nước, đi từ nước người bán đến nước người mua

Luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán và thanh toán chứa đựng yếu tố quốc

tế Kiểm soát ngoại hối, tỷ giá và các chính sách hạn chế ngoại thương của chính phủ

Có thể nói, TTQT phát sinh dựa trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, thanh toán

là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng thông qua chi trả lẫn nhau trong nghiệp vụ TTQT Vì hoạt động TTQT được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng nên khi nói đến hoạt động TTQT là nói đến hoạt động thanh toán của NHTM, và các NHTM đang không ngừng phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, trong đó lấy hoạt động TTQT làm trọng tâm phát triển

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động thanh toán quốc tế

Hoạt động TTQT chịu sự chi phối của luật pháp quốc tế: Các chủ thể tham gia hoạt động TTQT là các tổ chức, cá nhân ở các quốc gia khác nhau Do đó có sự khác biệt về địa lý, phong tục tập quán, ngôn ngữ, lập pháp, v.v nên dễ dẫn đến các bên không thống nhất cách hiểu và khả năng xảy ra tranh chấp và rủi ro rất lớn Vì vậy, hoạt động TTQT chịu sự điều chỉnh của nhiều quy phạm, nguồn luật khác nhau như: luật quốc tế, tiêu chuẩn pháp lý của nước đối tác, v.v… Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, không thể xử lý đơn giản như trong nước mà phải dựa vào những quy định pháp lý chung Các đối tác tham gia hoạt động TTQT cần thỏa thuận với nhau những

Trang 25

quy định rõ ràng và bao quát trong phạm vi có hiệu lực pháp lý Thêm vào đó, một vài nước có những quy định rất đặc biệt về các điều kiện thanh toán và khả năng cung ứng những chứng từ cần thiết, do đó NH và các DN XNK cần phải tìm hiểu và xem xét kỹ càng, đầy đủ mọi yếu tố để thực thi trôi chảy các nghiệp vụ ngoại thương

Hoạt động TTQT chịu rủi ro cao: Trong hoạt động TTQT, hành vi mua bán hay trao đổi hàng hóa và dịch vụ diễn ra giữa các quốc gia khác nhau, do đó nó chứa đựng nhiều rủi ro hơn so với thanh toán nội địa Những rủi ro mà thanh toán nội địa thường gặp phải như: lừa đảo, mất khả năng thanh toán, v.v cũng luôn tiềm ẩn trong hoạt động TTQT, nhưng với quy mô và mức độ nguy hiểm hơn nhiều lần Mặt khác, trong hoạt động TTQT còn phát sinh một số loại rủi ro khác mà thanh toán nội địa không có như: rủi ro chính trị, rủi ro pháp lý, rủi ro thị trường, rủi ro tỷ giá lại càng làm cho hoạt động TTQT trở nên rủi ro hơn

Hầu hết các giao dịch TTQT đều tách rời giữa khâu thanh toán và chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa

Trong các giao dịch TTQT, việc thanh toán tiền không diễn ra đồng thời với việc giao hàng

Đồng tiền sử dụng trong thanh toán có thể là nội tệ hay ngoại tệ: Trong quan hệ TTQT, các bên đối tác cùng quan tâm đến những vấn đề có lợi nhất cho mình, bởi vậy các bên phải tiến hành đàm phán về các vấn đề như: điều kiện tiền tệ, điều kiện đảm bảo hối đoái, điều kiện về thời gian thanh toán Khác với thanh toán nội địa, TTQT thường gặp nhiều rủi ro do sự biến động của tiền tệ, sự bất ổn chính trị của một quốc gia, do vị trí địa

lý của các bên tham gia cách xa nhau làm hạn chế việc tìm hiểu khả năng thanh toán của con nợ Do vậy, các nghiệp vụ đảm bảo, bảo lãnh của NH, hoạt động tín dụng của các tổ chức tiền tệ, tài chính quốc tế ra đời như một yếu tố không thể thiếu để hỗ trợ hoạt động TTQT

1.1.3 Vai trò của thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế: Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng

được quốc tế hoá, TTQT ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng, nổi lên như chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với kinh tế thế giới, có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy

Trang 26

hoạt động XNK hàng hoá và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và các quan

hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác Hoạt động TTQT ngày càng được khẳng định trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi đây là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước Vì vậy, hoạt động TTQT có vai trò rất quan trọng với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương mại: Ngày nay, hoạt động

TTQT chiếm vị trí quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng,

là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của NHTM

TTQT là hoạt động trực tiếp tạo ra một khoản lợi nhuận không nhỏ đóng góp vào lợi nhuận chung của ngân hàng Thông qua cung cấp dịch vụ TTQT cho khách hàng, các NHTM thu được phí dịch vụ chuyển tiền, phí thanh toán LC, phí bảo lãnh…Thực tế cho thấy, đối với các NHTM hiện đại, thu nhập từ phí dịch vụ có xu hướng ngày một tăng cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng thu nhập của ngân hàng TTQT không chỉ là một nghiệp vụ ngân hàng thuần tuý mà còn đóng vai trò là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗ trợ các mặt hoạt động nghiệp vụ khác của ngân hàng nên nó gián tiếp tạo ra lợi nhuận từ các mặt hoạt động này Với vai trò là trung gian thanh toán, TTQT góp phần phát triển và đẩy mạnh hoạt động tín dụng, tài trợ XNK, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ,

từ đó tăng quy mô hoạt động và mở rộng thị phần của ngân hàng

TTQT tạo môi trường ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại trên thế giới trong hoạt động ngân hàng Thông qua việc tham gia nối mạng thông tin và ứng dụng công nghệ cao trong xử lý thông tin giúp cho ngân hàng có thể theo kịp với sự phát triển công nghệ của thế giới

Phát triển TTQT tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, từ đó khai thác được các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức tài chính quốc tế cũng như các ngân hàng nước ngoài, đáp ứng nhu cầu về vốn trong kinh doanh

Trang 27

TTQT phát triển góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong cơ chế thị trường, đồng thời giúp cho hoạt động ngân hàng vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và hoà nhập với cộng đồng ngân hàng thế giới

1.1.4 Các phương thức thanh toán quốc tế

Phương thức TTQT là toàn bộ quá trình, điều kiện, quy định mà người mua thực hiện để trả tiền và nhận hàng còn người bán nhận tiền và giao hàng trong thương mại quốc tế Có nhiều phương thức TTQT khác nhau và lựa chọn phương thức phù hợp để áp dụng phụ thuộc vào yêu cầu của người nhập khẩu Đó là yêu cầu về chất lượng, số lượng hàng hóa và thời gian được nhận hàng Bên cạnh đó còn phụ thuộc vào mức độ tin tưởng giữa người mua và người bán Hiện nay, người ta áp dụng chủ yếu ba phương thức TTQT sau đây:

1.1.4.1 Phương thức chuyển tiền

Khái niệm: Là phương thức thanh toán quốc tế, theo đó người mua (người có

yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định

để trả cho người bán (người thụ hưởng) vào một thời điểm nhất định bằng phương

tiện chuyển tiền đã thỏa thuận trước (Theo Hà Văn Hội, 2015, Giáo trình thanh toán

quốc tế, Nxb DDHQGHN)

Quy trình nghiệp vụ cơ bản

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ cơ bản của phương thức chuyển tiền

(1) Người chuyển tiền và người thụ hưởng thực hiện ký kết hợp đồng và thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ

(1)

Trang 28

(2) Người chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng

(3) Ngân hàngchuyển tiền theo yêu cầu của người chuyển tiền, chuyển và ra lệnh cho ngân hàng phục vụ người thụ hưởng thực hiện chi trả cho người thụ hưởng

(4) Ngân hàng trả tiền sau khi nhận được tiền từ ngân hàng chuyển tiền, thực hiện báo có cho người thụ hưởng

Ưu nhược điểm của phương thức chuyển tiền

Ưu điểm: Phương thức chuyển tiền có thủ tục khá đơn giản và thời gian thanh

toán ngắn nên được các doanh nghiệp ưa chuộng Hơn nữa, mức phí chuyển tiền rẻ, chịu ít đầu mục thu phí dịch vụ của ngân hàng Phương thức này khuyến khích các doanh nghiệp có mối quan hệ làm ăn lâu dài với nhau sử dụng Căn cứ vào việc trả trước hoặc trả sau mà người mua và người bán có thể lợi dụng vốn của nhau, chủ động trong việc giao hàng và thanh toán

Nhược điểm: Do có ưu điểm đơn giản nên phương thức này phát sinh khá

nhiều rủi ro, đặc biệt là các rủi ro về việc không giao hàng đối với chuyển tiền trả trước và không thanh toán đối với chuyển tiền trả sau Các rủi ro về đạo đức, ngoại hối, phòng chống rửa tiền … và đặc biệt là lừa đảo có nguy cơ xảy ra cao hơn

1.1.4.2 Phương thức nhờ thu

Khái niệm: Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau

khi giao hàng và cung ứng dịch vụ cho người nhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền từ người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ do

người xuất khẩu lập ra (Theo Hà Văn Hội, 2015, Giáo trình thanh toán quốc tế, Nxb

Trang 29

chỉ được thực hiện theo đúng chỉ thị, với nội dung phù hợp quy định URC được dẫn chiếu Chỉ thị nhờ thu là văn bản pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa Ngân hàng với bên nhờ thu

Quy trình nghiệp vụ cơ bản:

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ cơ bản của phương thức nhờ thu kèm chứng từ

(1) Người xuất khẩu và người nhập khẩu ký kết hợp đồng ngoại trong đó quy định rõ phương thức thanh toán là nhờ thu

(2) Người xuất khẩu tiến hành việc giao hàng hóa và tạo lập bộ chứng từ xuất khẩu

(3) Người xuất khẩu mang đơn yêu cầu gửi nhờ thu và bộ chứng từ xuất khẩu tới ngân hàng nhờ thu yêu cầu sử dụng dịch vụ nhờ thu xuất khẩu

(4) Ngân hàng nhờ thu lập lệnh nhờ thu và gửi kèm bộ chứng từ tới ngân hàng thu hộ

(5) Ngân hàng thu hộ thông báo lệnh nhờ thu cho người nhập khẩu

(6) Người nhập khẩu chấp nhận lệnh nhờ thu bằng việc: Thanh toán ngay để đổi bộ chứng từ; Chấp nhận hối phiếu để đổi bộ chứng từ; Các phương án khác

(7) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu

(8) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu, hối phiếu chấp nhận … cho ngân hàng nhờ thu

Ngân hàng nhờ thu

(Remitting Bank)

Ngân hàng thu hộ ( Collecting Bank) (4)

Người xuất khẩu

(Exporter)

Người nhập khẩu ( Importer)

(8)

(1)

(2)

Trang 30

(9) Ngân hàng nhờ thu chuyền tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, v.v… cho người xuất khẩu

Ưu nhược điểm của phương thức nhờ thu

Ưu điểm: Người nhập khẩu và người xuất khẩu đều dễ dàng nhận được sự tài

trợ cũng như sự hỗ trợ của ngân hàng Cụ thể người xuất khẩu sẽ được ngân hàng cung cấp dịch vụ tạo lập và chuyển bộ chứng từ đòi tiền thanh toán cùng với đó là việc theo dõi, báo có khi nhận được số tiền thanh toán từ phía người nhập khẩu Người nhập khẩu sẽ được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thông báo bộ chứng từ và thanh toán cho người xuất khẩu để nhận hàng hóa

Về mức phí dịch vụ, so với phương thức tín dụng chứng từ, phương thức nhờ thu tương đối đơn giản và ít tốn kém hơn Cả người xuất khẩu và người nhập khẩu đều chịu ít đầu phí thu dịch vụ của ngân hàng hơn

Phương thức nhờ thu cũng hạn chế được một phần rủi ro cho người xuất khẩu

do có thể kiểm soát được hàng hóa Bộ chứng từ của người xuất khẩu được khống chế

và kiểm soát và chỉ giao cho người nhập khẩu khi thanh toán hoặc có sự chấp nhận thanh toán

Khi sử dụng phương thức nhờ thu, người nhập khẩu không bị ảnh hưởng tới hạn mức tín dụng đã được cấp tại ngân hàng Nguồn hạn mức tín dụng này có thể được người nhập khẩu sử dụng cho các công việc khác

Nhược điểm: Đối với người xuất khẩu, phương thức này bộc lộ nhiều nhược

điểm hơn Người xuất khẩu sẽ phải đối mặt với các rủi ro về tỷ giá, rủi ro ngoại hối và rủi ro quốc gia do chính sách quản lý của mỗi nước cũng như các vấn đề về cấm vận, chính trị, lừa đảo, phòng chống rửa tiền,v.v… đang diễn ra hết sức phức tạp

Người nhập khẩu cũng có thể bị đọng vốn tới khi được thanh toán và không kiểm soát được hàng hóa khi sử dụng phương thức nhờ thu D/A Ngân hàng người nhập khẩu không có trách nhiệm cam kết trả tiền, vì vậy người xuất khẩu cũng sẽ đối mặt với các tình huống không được thanh toán và chịu chi phí chuyển hàng về nước khi hàng hóa không bán được hoặc bị hủy đơn hàng không báo trước

Trang 31

Người nhập khẩu đối mặt với một số rủi ro như phải thanh toán/chấp nhận thanh toán trước khi nhận được hàng hóa, không kiểm soát được thời gian giao hàng cũng như số lượng, chủng loại chứng từ của bộ chứng từ giao hàng …

1.1.4.3 Phương thức tín dụng chứng từ

Khái niệm: Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà

trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng ), hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó , khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng

từ thanh toán phù hơp với những quy định đề ra trong thư tín dụng (Theo Hà Văn Hội,

2015, Giáo trình thanh toán quốc tế, Nxb DDHQGHN)

Quy trình nghiệp vụ cơ bản:

Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ cơ bản của phương thức tín dụng chứng từ

(1) Người nhập khẩu và người xuất khẩu tiến hành ký kết hợp đồng ngoại thương trong đó có quy định rõ điều khoản thanh toán bằng phương thức thư tín dụng

(2) Người nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng phát hành) phát hành L/C theo hợp đồng ngoại thương với người thụ hưởng là người xuất khẩu

(3) Căn cứ đơn mở L/C, ngân hàng phát hành phát hành L/C tới ngân hàng thông báo để thông báo L/C cho người xuất khẩu

Người xuất khẩu ( Exporter)

(1)

(5) (9)

(3) (7) (10)

Trang 32

(4) Khi nhận được L/C, ngân hàng thông báo kiểm tra tính chân thực và toàn vẹn của L/C, sau đó thông báo cho người xuất khẩu

(5) Người xuất khẩu tiến hành giao hàng và tạo lập bộ chứng từ xuất khẩu theo L/C

(6) Người xuất khẩu mang bộ chứng từ xuất khẩu đã lập tới ngân hàng thông báo để xuất trình

(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ đã xuất trình của người xuất khẩu tới ngân hàng phát hành

(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp sẽ thông báo cho người nhập khẩu để người nhập khẩu tiến hành thanh toán cho ngân hàng phát hành

(9) Sau khi người nhập khẩu đã thanh toán, ngân hàng phát hành tiến hành trao

bộ chứng từ cho người nhập khẩu

(10) Ngân hàng phát hành thanh toán cho ngân hàng thông báo

(11) Ngân hàng thông báo thanh toán cho người xuất khẩu

Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ

Ưu điểm: Đối với cả người nhập khẩu và xuất khẩu, phương thức tín dụng

chứng từ là một công cụ linh hoạt và chuẩn mực để thực hiện các giao dịch trong thương mại quốc tế Các giao dịch bằng phương thức tín dụng chứng từ đều tương đối

an toàn do có trách nhiệm tham gia của các ngân hàng thương mại cùng các quy định, tập quán xử lý được chuẩn mực và nhất quán theo thông lệ quốc tế Thời gian giao dịch đối với phương thức tín dụng chứng từ khá nhanh, bảo đảm lợi ích và giảm thiểu rủi ro cho cả người nhập khẩu và người xuất khẩu

Người xuất khẩu có nhiều lợi ích hơn khi tham gia giao dịch bằng phương thức tín dụng chứng từ Cụ thể, do nhận được sự cam kết thanh toán không hủy ngang từ ngân hàng phát hành thư tín dụng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp, người xuất khẩu sẽ tránh được các rủi ro không nhận hàng hoặc không thanh toán,v.v… Bằng phương thức thư tín dụng xác nhận, người xuất khẩu còn có thể tránh được các rủi ro về lừa đảo, rủi ro ngoại hối và rủi ro chính trị …

Trang 33

Người xuất khẩu cũng sẽ dễ dàng được cấp tín dụng từ ngân hàng khi đem chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu để có nguồn tiền thực hiện các giao dịch tiếp theo trong tương lai

Người nhập khẩu thông qua các giao dịch bằng phương thức tín dụng chứng từ

có thể kiểm soát được việc giao hàng hóa theo đúng thời hạn đã quy định Bằng việc quy định chặt chẽ bộ chứng từ giao hàng, người nhập khẩu phần nào có thể phòng tránh được các rủi ro về giả mạo, lừa đảo hoặc hàng hóa kém chất lượng

Nhược điểm: Các giao dịch bằng phương thức thư tín dụng chứng từ khá phức

tạp cho những doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiến hành thực hiện lần đầu, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có trình độ và hiểu biết trong thực hiện giao dịch Mức phí khá cao cho mỗi giao dịch cũng là một nhược điểm của phương thức Tuy được coi là an toàn nhưng phương thức thư tín dụng chứng từ cũng không thể loại bỏ hoàn toàn các rủi ro phát sinh trong các giao dịch thương mại quốc tế

1.2 Phát triển thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan niệm về phát triển thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại

Để hiểu rõ phát triển TTQT là gì, phải bắt đầu từ khái niệm thế nào là phát triển Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, phát triển được hiểu là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Từ khái niệm này cho thấy muốn đề cập đến phát triển một đối tượng nào đó là thể hiện sự gia tăng cả về mặt chất lượng và số lượng đối tượng ấy

Vậy khái niệm phát triển TTQT là một chuỗi các hoạt động có định hướng, có

kế hoạch nhằm đẩy mạnh hoạt động TTQT tại NHTM sao cho hoạt động này trở nên nhanh chóng, thuận tiện mang lại nhiều lợi nhuận cho NH, nhiều lợi ích cho khách hàng và nền kinh tế

Như vậy, thì phát triển TTQT gần như là việc mở rộng quy mô hoạt động, phát triển theo chiều rộng Tuy nhiên, phát triển TTQT theo chiều rộng không thể nói lên chất lượng và độ an toàn của hoạt động này Do đặc thù của TTQT có liên quan đến yếu tố nước ngoài nên mức độ rủi ro lớn, chính vì lẽ đó ngoài việc mở rộng quy mô

Trang 34

hoạt động các NHTM không thể bỏ qua khâu chất lượng Và đó chính là việc phát triển TTQT về mặt chất Để nâng cao chất lượng TTQT, các NHTM có nhiều biện pháp hữu hiệu, có thể nêu ra một số biện pháp như:

+ Thiết lập các NH đại lý ở các nước, vùng, lãnh thổ trên thế giới và coi đây như là một mắt xích quan trọng giúp NH trong nước tìm hiểu rõ đối tượng KH tại nước có đặt NH đại lý

+ Xây dựng một quy trình TTQT phù hợp với luật pháp trong nước và các tập quán, luật pháp quốc tế Điều này giúp cho hệ thống hoạt động trơn tru hơn, chuyên nghiệp hơn và do đó hạn chế được những rủi ro

+ Một yếu tố vô cùng quan trọng khác chính là nguồn nhân lực Bố trí, phân công cán bộ làm nghiệp vụ TTQT ngoài những tiêu chuẩn chung phải là những người

có trình độ chuyên môn và ngoại ngữ

Ngày nay, TTQT là một dịch vụ trở nên quan trọng đối với các NHTM, nó đem lại nguồn thu đáng kể không những về số lượng tuyệt đối mà còn cả về tỷ trọng TTQT còn là một mắt xích quan trọng trong việc chắp nối và thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh khác của NH như kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh NH, kiều hối, tăng cường nguồn vốn huy động, đặc biệt là vốn bằng ngoại tệ

Việc hoàn thiện và phát triển TTQT có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động NH, nó không chỉ là một dịch vụ thanh toán thuần tuý mà còn là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác của NH

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển thanh toán quốc tế

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng

i) Sự gia tăng doanh số thanh toán quốc tế

Doanh số TTQT là toàn bộ số tiền tham gia thực hiện hoạt động này Nó bao gồm tổng số tiền thanh toán của các phương thức TTQT như chuyển tiền, tín dụng chứng từ, nhờ thu theo công thức sau đây:

Trang 35

Doanh số TTQT = Doanh số thanh toán hàng NK + Doanh số thanh toán hàng XK

Đo lường sự gia tăng doanh số TTQT theo thời gian bằng hai cách: Thứ nhất, tính thành số tuyệt đối trong thời gian này rồi đem so với thời gian trước Theo cách này không nói lên được tốc độ tăng trưởng thực tế Khắc phục hạn chế này có cách thứ hai, tính mức gia tăng theo tỷ lệ phần trăm Công thức tính:

H1 =

Ht – Ht-1

x 100%

Ht-1

Với H1 là sự gia tăng doanh số TTQT của năm t

Ht: Doanh số TTQT của năm t

Ht-1: Doanh số TTQT của năm t-1

Mức gia tăng theo tỷ lệ % phản ánh chính xác nhất doanh số mà TTQT đem lại tăng hay giảm và tốc độ tăng, giảm là nhanh hay chậm

Để biết được hoạt động TTQT có phát triển hay không phải xem xét chỉ tiêu H1 trong một giai đoạn nhất định Nếu H1 tăng trưởng liên tục chứng tỏ hoạt động TTQT của NH ngày càng phát triển

ii) Sự gia tăng của doanh thu phí dịch vụ hoạt động TTQT

NHTM bản chất cũng là một doanh nghiệp vì vậy mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tạo giá trị gia tăng cao nhất cho cổ đông là mục tiêu, tiêu chí hoạt động cho toàn bộ NH Việc đánh giá mức độ phát triển của hoạt động TTQT của một NHTM trước hết sẽ phải nhìn vào hoạt động ấy đem lại doanh thu bao nhiêu cho NHTM đó

Đây là một tiêu chí tổng quát nhất đòi hỏi các NHTM phải không ngừng nỗ lực

để cung cấp cho khách hàng những dịch vụ TTQT có chất lượng, nhằm thu hút thêm thật nhiều khách hàng mới và giữ chân được những khách hàng vốn đã trung thành của NH mình

DT = ∑ P𝑖xQ𝑖

𝑛

𝑖=1

Trang 36

iii) Sự gia tăng số lượng khách hàng tham gia thực hiện hoạt động TTQT

Doanh số TTQT năm sau cao hơn năm trước cũng không thể khẳng định số lượng khách hàng tham gia thực hiện hoạt động TTQT gia tăng Bởi vì có thể trong mỗi món số lượng tiền nhiều, ít khác nhau Vì vậy phản ánh sự phát triển TTQT bên cạnh mức gia tăng về doanh số còn phải đề cập đến việc tăng lên của số lượng khách hàng Số lượng khách hàng tăng phản ánh khách hàng ngày càng tin tưởng vào ngân hàng và tìm đến ngân hàng nhiều hơn

iv) Sự gia tăng của thị phần

Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà DN chiếm lĩnh Vậy, có thể hiểu thị phần TTQT của NH chính là phần thị trường của hoạt động TTQT mà NH đã thực hiện Động cơ nào khiến các NH phải mở rộng thị phần của mình Đó là vì NH

có khả năng sinh lời cao bằng cách mở rộng thị phần cho dù quy mô thị trường không thay đổi Tuy nhiên các NH cần hiểu rõ không phải cứ tăng được thị phần trên thị trường mà mình phục vụ là mặc nhiên sẽ tăng được khả năng sinh lời Điều này còn phụ thuộc nhiều vào chiến lược tăng thị phần của NH, chi phí cho việc tạo ra một thị phần và giá trị thu nhập của nó Thị phần càng lớn sẽ có xu hướng tạo ra càng nhiều lợi nhuận trong hai trường hợp:

- Giá cả đầu vào giảm khi thị phần tăng: Giá cả đầu vào của NH được hiểu là lãi suất cho vay, là phí dịch vụ giảm Như vậy, khi thị phần tăng lên với mức lớn hơn phần mất đi do sự giảm giá cả đầu vào sẽ làm tăng lợi nhuận NH và kết quả là phát triển các hoạt động NH, trong đó có TTQT

Sản phẩm dịch vụ có chất lượng cực tốt và định giá cao hơn để trang trải chi phí cho việc tạo ra chất lượng cao hơn

Trang 37

Tóm lại, chỉ tiêu gia tăng thị phần TTQT là một trong các chỉ tiêu đo lường sự lớn mạnh về quy mô của hoạt động này Thị phần gia tăng sẽ đem lại cho NH nhiều lợi ích, mà trước hết là lợi nhuận tăng, cải thiện nguồn thu nhập cho người lao động

Do tầm quan trọng như vậy nên cần phải có chiến lược để gia tăng thị phần NH trong thị trường NH trong nước và quốc tế

v) Sự gia tăng số lượng các ngân hàng đại lý

Khi số lượng các ngân hàng đại lý tăng lên thể hiện khả năng mở rộng thị trường hoạt động TTQT của NHTM, giảm bớt thời gian và tính phiền phức khi khách hàng muốn giao dịch thanh toán ở những quốc gia mà ngân hàng chưa đặt mối quan

NH nâng cao khả năng hiện đại hoá TTQT Nếu như trước đây việc truyền một bức điện từ hệ thống NHTM trong nước ra nước ngoài phải bằng con đường thư tín (thời gian tính bằng ngày) thì ngày nay mạng SWIFT cho phép chuyển điện từ quốc gia này sang quốc gia khác với tốc độ rất nhanh chóng (tính bằng phút) Khi có sự trợ giúp của CNTT rõ ràng là độ an toàn, chính xác sẽ cao hơn và bên cạnh đó sẽ tiết kiệm thời gian hơn Tiết kiệm thời gian chính là tiết kiệm chi phí, sức lực con người Và đó cũng chính là những yếu tố tạo nên doanh số TTQT gia tăng

ii) Thời gian thanh toán

Trang 38

Yếu tố thời gian thực hiện quy trình TTQT rất quan trọng vì nó đảm bảo tiến

độ thực hiện hợp đồng đã ký kết giữa các bên Nếu ách tắc ở khâu thanh toán có thể dẫn đến việc KH bị phạt chậm trả (trong thanh toán L/C nhập khẩu, trả chậm) hoặc chậm giao hàng (trong chuyển tiền đặt cọc mua hàng nhập khẩu) v.v Thời gian thanh toán không đúng như đã thoả thuận giữa các bên sẽ gây thiệt hại về mặt tài chính và lâu dần sẽ làm giảm uy tín đối với KH và trên thị trường NH quốc tế

iii) Phí dịch vụ

Đây cũng là một tiêu chí để các DN xuất nhập khẩu quyết lựa chọn NHTM nào khi tham gia thực hiện TTQT Mức phí phù hợp phải nằm trong giới hạn chi trả của khách hàng và phải mang lại lợi nhuận cao cho NH (lợi nhuận trên quy mô chứ không xét lợi nhuận trên một giao dịch, hợp đồng) Biểu phí của mỗi NHTM phụ thuộc vào quy định của NHNN quyết định, do vậy ở mỗi NH có sự khác nhau Tuy nhiên, ngày nay do sự cạnh tranh nhằm chiếm lĩnh thị trường giữa các NHTM nên hầu hết mức phí của các NH đều không khác nhau nhiều

iv) Hạn chế mức độ rủi ro trong TTQT

Trong lĩnh vực kinh doanh luôn tiềm ẩn yếu tố rủi ro TTQT càng không thể tránh khỏi vì đặc thù riêng với yếu tố địa lý, văn hoá và luật pháp của các bên tham gia khác biệt nhau Chia rủi ro TTQT thành hai loại: rủi ro đối với hàng nhập khẩu và rủi

ro đối với hàng xuất khẩu Trong TTQT hàng nhập khẩu, rủi ro thường xảy ra là việc bên bán giao hàng không đúng về số lượng và chất lượng như thoả thuận hoặc khi bên mua đã thanh toán tiền rồi mà bên bán không giao hàng (vì bộ chứng từ xuất trình cho

NH hoàn hảo nên đến hạn quy định buộc phải thanh toán trong khi đó bên bán không giao hàng) Ngược lại, TTQT hàng xuất khẩu, rủi ro thường gặp là NHPH bị phá sản, bắt lỗi bộ chứng từ hoặc tìm cách dây dưa, trì hoãn việc thanh toán trong khi hàng đã gửi đi rồi Dù ở vai trò nào thì NH cũng là người cùng với DN XNK gánh vác tổn thất do rủi ro gây ra Việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho KH luôn được các NH chú ý vì lợi ích của NH và KH luôn gắn với nhau

v) Uy tín, thương hiệu của NHTM

Trang 39

Khi các giao dịch TTQT của ngân hàng an toàn, hiệu quả, các điện đi qua mạng SWIFT đúng tiêu chuẩn, không bị sửa chữa hay trả lại, thanh toán tiền đúng thời hạn v.v Thương hiệu của ngân hàng sẽ ngày càng được nhiều người biết đến, khách hàng ngày càng tăng một cách ổn định, quy mô hoạt động tăng lên làm cho hoạt động TTQT của NHTM càng phát triển

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế

Nói đến sự ảnh hưởng của một nhân tố nghĩa là xem xét nhân tố đó có tác động tích cực hay tiêu cực đến chủ thể cần nghiên cứu TTQT chịu tác động bởi hai nhóm nhân tố là từ bản thân NH (nhân tố chủ quan) và nhóm nhân tố từ bên ngoài tác động vào (nhân tố khách quan)

1.3.1 Nhân tố chủ quan

TTQT là lĩnh vực đem lại lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM và cũng là hoạt động đem lại rủi ro lớn Các nhà quản lý phải đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận Trong thực tế, có thể khẳng định rằng: nhân tố tác động đến TTQT xuất phát chủ yếu từ phía bản thân mỗi NH

Năng lực tài chính: Năng lực tài chính thường được biểu hiện thông qua tiềm

lực về vốn của ngân hàng Nếu ngân hàng có vốn lớn, thì ngân hàng sẽ có điều kiện

mở rộng hoạt động của mình, có điều kiện để trang bị những máy móc, công nghệ hiện đại nhất phục vụ cho quá trình thanh toán, có điều kiện để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao…

Năng lực quản trị điều hành: Năng lực quản trị điều hành của NHTM được thể

hiện qua tư duy kinh doanh mới nhằm mục tiêu giảm thiểu chi phí hoạt động, sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được kết quả tối ưu Mặt khác, hoạt động TTQT của NHTM luôn tiềm ẩn những rủi ro khó lường và do nhiều nguyên nhân gây ra Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính, uy tín cũng như thương hiệu của NH Do vậy, năng lực quản trị điều hành tốt sẽ đảm bảo cho hoạt động TTQT của NHTM an toàn, hiệu quả hơn và đây là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và có ý nghĩa sống còn đối với các NHTM

Trang 40

Nguồn nhân lực: Trình độ chuyên môn, năng lực và phẩm chất của cán bộ là

một trong những yếu tố quyết định đến số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ và sự thành công của hoạt động NH Cán bộ NH phải là người tư vấn cho KH nhằm tránh xảy ra những điều bất lợi cho họ

Cán bộ có trình độ giỏi là yếu tố rất quan trọng vì TTQT có tính rủi ro cao, nếu không tinh thông nghiệp vụ rất dễ dẫn đến tổn thất cho NH Nếu không giỏi ngoại ngữ, không thể hiểu đúng những giao dịch được gửi từ nước ngoài đến và hậu quả là hai bên không hiểu nhau, gây tranh chấp

Nền tảng công nghệ thông tin: Cùng với nhân tố con người thì CNTT là một

trong những nhân tố thiết yếu, hàng đầu quyết định sự thành công của TTQT CNTT giúp các NH thực hiện giao dịch an toàn, chính xác và nhanh chóng hơn Với TTQT

sự ra đời của mạng SWIFT kết nối toàn cầu cho phép tiết kiệm thời gian chuyển một bức điện nhanh hơn trước rất nhiều Hay sự ra đời của hệ thống thẻ Visa card, Master card cho phép con người rút tiền, thanh toán tiền vượt ra khỏi biên giới một quốc gia

Ngày nay, có thể nói CNTT là một trong những yếu tố sống còn quyết định sự thành công của mỗi NHTM Bởi CNTT giúp cho con người giải phóng sức lao động, cho phép kết nối trong hệ thống để thực hiện việc gửi rút nhiều nơi của KH và đặc biệt nhờ có CNTT với những máy móc thiết bị hiện đại thì việc giao dịch của con người với nhau trên toàn cầu sẽ không mất thời gian, công sức Điều đó sẽ giúp NHTM giảm thiểu chi phí và tối đa hoá lợi nhuận kinh doanh của mình

Uy tín và mạng lưới đại lý của NHTM: Bất cứ ngân hàng nào muốn cung cấp

cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ của mình đều cần phải có một mạng lưới đại lý

ở những nơi mà ngân hàng của họ không có chi nhánh Quan hệ đại lý giữa hai ngân hàng là quan hệ dịch vụ Trong mối quan hệ này, có thể hai bên cùng cung cấp cho nhau các dịch vụ cần thiết mang tính chất địa phương, hoặc chỉ đơn thuần là ngân hàng này làm đại lý cho ngân hàng kia trong việc xử lý hộ một giao dịch nào đó Bên cạnh đó, uy tín tốt trên thị trường sẽ là điều kiện đầu tiên để khách hàng lựa chọn mua các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

Ngày đăng: 24/06/2021, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Vũ Thị Hồng Anh (2016), Đẩy mạnh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ - Đại học ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Hồng Anh
Năm: 2016
8. Hồ Diệu, Giáo trình tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng Ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
9. Lê Thẩm Dương (2012), Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả: Lê Thẩm Dương
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2012
10. Phan Thị Thu Hà (2013), Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2013
11. Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
12. Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro kinh doanh Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro kinh doanh Ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
16. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thành An, Báo cáo thường niên các năm 2017 – 2019.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên các năm 2017 – 2019
17. Groonroos, Christan, 1984. A Service Quality Model And Its Marketing 18. Implications. European Journal of Marketing 1, page 36 – 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Service Quality Model And Its Marketing "18. Implications. "European Journal of Marketing 1
19. Parasurman, V.A Zeithaml và L.Berry, 1988. SERVQUAL: A MultipleItem Scale For Measuring Consumer Perception Of Servicequality. Journal Of Retailing 64(1), pages 12-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V.A Zeithaml và L.Berry, 1988. SERVQUAL: A MultipleItem Scale For Measuring Consumer Perception Of Servicequality. Journal Of Retailing 64(1)
20. Lassar, W.M, Manolis, C. & Winsor, R.D, 2001. Service quality Perspectives and Satisfaction Loyalty Link: Mobile phone Service in France. Journal of service Marketing, 15(1): 35 – 48.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service quality Perspectives and Satisfaction Loyalty Link: Mobile phone Service in France. Journal of service Marketing
1. Quốc hội, Luật số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010 về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khác
2. Quốc hội, Luật số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010 về các tổ chức tín dụng Khác
3. Thông tư, số 08/2016/TT-NHNN ngày 16/06/2016 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam Khác
4. Thông tư 02/2013/TT-NHNN, ngày 21 tháng 01 năm 2013, về Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
6. Bùi Diệu Anh (2012), Quản trị danh mục tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế Khác
13. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (2013), quy định thanh toán quốc tế – QĐ 2185. 2012 và quy định sửa đổi QĐ 1855 Khác
14. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (2013), quy trình thanh toán quốc tế - QĐ 8560 Khác
15. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (2011), quy định thực hiện bảo đảm an toán trong thanh toán quốc tế - QĐ 1168 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động (Trang 56)
2.1.3. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chi nhánh - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN
2.1.3. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chi nhánh (Trang 60)
Bảng 2.3: Tỷ trọng các phương thức TTQT tại Vietinbank Chi nhánh Thành An giai đoạn 2014-2019  - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN
Bảng 2.3 Tỷ trọng các phương thức TTQT tại Vietinbank Chi nhánh Thành An giai đoạn 2014-2019 (Trang 63)
2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An  - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN
2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành An (Trang 65)
Bảng 2.5: Thị phần thanh toán xuất khẩucủa Vietinbank Chi nhánh Thành An 2014 – 2019 so với các chi nhánh của ngân hàng khác trên cùng địa bàn  - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN
Bảng 2.5 Thị phần thanh toán xuất khẩucủa Vietinbank Chi nhánh Thành An 2014 – 2019 so với các chi nhánh của ngân hàng khác trên cùng địa bàn (Trang 66)
Bảng 2.7: Thị phần thanh toán nhập khẩucủa Vietinbank Chi nhánh Thành An 2014 – 2019 so với các chi nhánh của ngân hàng khác trên cùng địa bàn  - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN
Bảng 2.7 Thị phần thanh toán nhập khẩucủa Vietinbank Chi nhánh Thành An 2014 – 2019 so với các chi nhánh của ngân hàng khác trên cùng địa bàn (Trang 68)
Bảng 2.8: Doanh số thực hiện TTQT bằng thư tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Thành An giai đoạn 2014-2019  - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN
Bảng 2.8 Doanh số thực hiện TTQT bằng thư tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Thành An giai đoạn 2014-2019 (Trang 70)
Bảng 2.9: Doanh số phí dịch vụ TTQT bằng thư tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Thành An  - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN
Bảng 2.9 Doanh số phí dịch vụ TTQT bằng thư tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Thành An (Trang 71)
Bảng 2.11: Thị phần thanh toán XNK của của các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn với Vietibank Chi nhánh Thành An  - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN
Bảng 2.11 Thị phần thanh toán XNK của của các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn với Vietibank Chi nhánh Thành An (Trang 72)
Bảng 2.13: Thống kê mô tả thời gian khách hàng đã sử dụng dịch vụ TTQT bằng thư tín dụng của Vietinbank Chi nhánh Thành An  - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN
Bảng 2.13 Thống kê mô tả thời gian khách hàng đã sử dụng dịch vụ TTQT bằng thư tín dụng của Vietinbank Chi nhánh Thành An (Trang 75)
Bảng 2.14: Khảo sát khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán quốc tế tại Vietinbank Chi nhánh Thành An  - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN
Bảng 2.14 Khảo sát khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán quốc tế tại Vietinbank Chi nhánh Thành An (Trang 76)
2.3.3. Phần các nhóm nhân tố ảnh hưởng - PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH AN
2.3.3. Phần các nhóm nhân tố ảnh hưởng (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w