Không bằng cách nào khác, ban lãnh đạo Ngân hàng luôn hướng tới việc mởrộng cho vay đối với khách hàng tại Ngân hàng để tăng quy mô và tăng thị phần.Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT,
CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
LẠI HỢP NHÂN
Hà Nội - 2020
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ CÁC NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT,
CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số:83.40.121
Họ và tên: LẠI HỢP NHÂN
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS BÙI THỊ LÝ.
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp và Cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Chi nhánh Quảng Ninh” là đề
tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được viết dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tíchđánh giá các số liệu tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Chi nhánh QuảngNinh Các số liệu là trung thực và chưa được công bố tại các công trình nghiên cứu
có nội dung tương đồng nào khác
Hà Nội, tháng 7 năm 2020
Tác giả
Lại Hợp Nhân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoạithương, Khoa Sau đại học của trường, thư viện trường cùng tập thể các thầy côgiáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu tại trường
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơnPGS.TS Bùi Thị Lý, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiêncứu và hoàn thiện đề tài
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiệnkhông thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ýkiến của các thầy cô giáo cùng các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lại Hợp Nhân
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VI
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DN VÀ CÁ NHÂN 4
1.1 Tín dụng Ngân hàng 4
1.1.1 Khái niệm về tín dụng Ngân hàng, cho vay 4
1.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng 5
1.1.3 Một số hình thức cho vay chủ yếu trong nền kinh tế 6
1.1.3.1 Các loại cho vay của Ngân hàng thương mại: 6
1.1.3.2 Quy trình cho vay 9
1.2 Khái niện cho vay khách hàng DN và khách hàng CN 10
1.2.1 Khái niệm khách hàng DN 10
1.2.2 Khái niệm cho vay khách hàng CN 10
1.3 Đặc điểm cho vay khách hàng DN, KHCN 10
1.3.1 Đặc điểm cho vay đối với KHDN 10
1.3.2 Đặc điểm cho vay đối với khách hàng CN 12
1.3.2.1 Đối tượng cho vay 12
1.3.2.2 Quy mô và số lượng khoản vay 13
1.3.2.3 Thời hạn vay 14
1.3.2.4 Chi phí cho vay 13
1.3.2.5 Lãi suấ cho vay 13
1.3.2.6 Rủi ro tín dụng 13
1.4 Vai trò cho vay khách hàng DN, khách hàng CN 14
1.4.1 Vai trò cho vay KHDN 14
1.4.2 Vai trò cho vay KHCN 14
1.5 Các loại hình cho vay KHDN, KHCN 14
1.5.1 Các loại hình cho vay DN 14
1.5.2 Các loại hình cho vay CN 19
1.5.2.1 Căn cứ theo phương thức cho vay 19
Trang 61.5.2.2 Căn cứ theo mục đính đi vay 20
1.5.2.3 Căn cứ theo hình thức bảo đảm 20
1.5.2.4 Căn cứ theo thời hạn vay 20
1.6 Mở rộng cho vay đối với DN và CN của Ngân hàng thương mại 21
1.6.1 Khái niệm về mở rộng cho vay đối với DN và CN 21
1.6.2 Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá mở rộng cho vay đối với DN và CN 21
1.6.2.1 Số DN và CN mới có quan hệ vay vốn tại NH: 21
1.6.2.2 Dư nợ cho vay 22
1.6.2.3 Chất lượng cho vay đối với DN và CN 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DN VÀ CN TẠI NGÂN HÀNG LPB QUẢNG NINH 26
2.1 Tổng quan về Ngân hàng LPB Chi nhánh Quảng Ninh 26
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của LPB và Chi nhánh LPB Quảng Ninh 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 28
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của LPB Chi nhánh Quảng Ninh trong những năm qua 29
2.1.3.1 Huy động vốn 29
2.1.3.2 Sử dụng vốn 32
2.1.3.3 Dịch vụ Ngân hàng 36
2.1.3.4 Kết quả hoạt động 38
2.2 Thực trạng về hoạt động cho vay đối với DN và CN tại LPB Quảng Ninh.39 2.2.1 Chính sách cho vay đối với DN 39
2.2.2 Chính sách cho vay đối với CN 40
2.2.3 Quy trình, cơ sở pháp lý cho vay 42
2.3 Thực trạng mở rộng cho vay đối với DN và CN tại LPB Quảng Ninh 43
2.3.1 Số lượng DN và CN có quan hệ tín dụng với LPB Quảng Ninh 43
2.3.2 Dư nợ cho vay đối với DN và CN tại LPB Quảng Ninh 45
2.3.3 Chất lượng nợ của DN và CN tại LPB Quảng Ninh 50
2.4 Đánh giá về tình hình mở rộng cho vay đối với DN và CN tại LPB Chi nhánh Quảng Ninh 52
Trang 72.4.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động cho vay của LPB Quảng
Ninh đối với DN và CN 52
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong quan hệ tín dụng của LPB Quảng Ninh đối với DN và CN: 53
2.4.2.1 Hạn chế trong quan hệ giữa LPB Quảng Ninh và DNNVV 53
2.4.2.2 Nguyên nhân 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DN VÀ CN TẠI LPB QUẢNG NINH 61
3.1 Định hướng phát triển của LPB Quảng Ninh và việc mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp và CN 61
3.1.1 Định hướng chung của LPB 61
3.1.2 Định hướng của LPB Quảng Ninh trong việc mở rộng cho vay đối với DN và CN 62
3.2 Một số giaỉ pháp nhằm mở rộng cho vay đối với DN và CN tại LPB Quảng Ninh 65
3.2.1 Tăng cường liên kết, hợp tác với các hiệp hội, các tổ chức tài chính tín dụng, chú trọng hơn nữa việc phát triển các sản phẩm mới, tăng cường bán chéo, bán thêm sản phẩm phụ trong việc cho vay DN và CN 65
3.2.2 Xây dựng quy định riêng đối với DN và CN: 66
3.2.3 Hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân lập hồ sơ vay vốn 67
3.2.4 Tăng cường công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm cho vay đối với các doanh nghiệp và cá nhân 68
3.2.5 Rút ngắn hơn nữa thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay 69
3.2.6 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau 70
3.3 Các kiến nghị 71
3.2.1 Kiến nghị với DN 71
3.2.1.1 Tham gia vào các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, tăng cường liên kết giữa các DN để tận dụng sự hỗ trợ 71
3.2.1.2 Chú trọng đổi mới và hiện đại hóa công nghệ để tăng hiệu quả hoạt động 72
Trang 83.2.1.3 Tận dụng tối đa sự hỗ trợ của các tổ chức trung gian tài chính trong
quan hệ tín dụng với ngân hàng 72
3.3.1.4 Thực hiện chế độ kế toán đầy đủ, theo đúng quy định của Nhà nước 73
3.3.1.5 Nâng cao hiểu biết của doanh nghiệp về quy định của Ngân hàng 73
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng 73
3.3.2.1 Đa dạng hóa và nâng cao tính cạnh tranh của các hình thức cho vay KHCN truyền thống phù hợp với nhu cầu khách hàng 73
3.3.2.2 Cải thiện quy trình thủ tục cho vay, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch .74
3.3.2.3 Tuyển dụng có chọn lọc, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của hoạt động cho vay 74
3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ 75
3.3.4 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 76
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM Automatic Teller Machine Máy rút tiền tự động
LC Letter of credit Thư tín dụng
QHKHCN Quan hệ khách hàng cá nhânQHKHDN Quan hệ khách hàng doanh
Trang 10Bảng 2.4 Tình hình tín dụng giai đoạn 2016-2019 của LPB Quảng Ninh
Bảng 2.5 Tốc độ tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2016-2019 của LPB QuảngNinh
Bảng 2.6 Báo cáo kết quả kinh doanh của LPB Quảng Ninh giai đoạn 2016 –2019
Bảng 2.7: Số lượng DN và CN vay vốn trong giai đoạn 2016 đến 2019 củaLPB Quảng Ninh
Bảng 2.8 So sánh tỷ trọng, số lượng DN và CN có quan hệ tín dụng với LPBQuảng Ninh trong giai đoạn 2016 đến 2019
Bảng 2.9 Tình hình dư nợ cho vay của đối với DN và CN của LPB QuảngNinh
Bảng 2.10 Tình hình dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay DN phân theo loại hìnhdoanh nghiệp của LPB Quảng Ninh giai đoạn 2016 đến 2019
Bảng 2.11: Dư nợ cho vay phân theo thời hạn cho vay của LPB Quảng Ninhđối với DN và CN
Bảng 2.12 Dư nợ tín dụng và tỷ trọng dư nợ tín dụng của LPB Quảng Ninhphân theo ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2016 đến năm 2019
Bảng 2.13: Chỉ tiêu nợ quá hạn của DN và CN tại LPB Quảng Ninh giai đoạn
2016 đến 2019
Bảng 2.14 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu DN và CN tại LPB Quảng Ninh từ năm
2016 đến 2019
Trang 11TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Trong định hướng chiến lược phát triển Ngân hàng, mọi Ngân hàng đều hướngtới việc mở rộng địa bàn, mở rộng quy mô tín dụng, tăng thị phần tín dụng trên địabàn Không bằng cách nào khác, ban lãnh đạo Ngân hàng luôn hướng tới việc mởrộng cho vay đối với khách hàng tại Ngân hàng để tăng quy mô và tăng thị phần.Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Quảng Ninh là một Ngân hangmới được thành lập, đi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2010,bảo cho hoạt động kinh doanh đi đúng hướng, bảo vệ uy tín, thương hiệu và lợinhuận, quyết định sự phát triển bền vững của ngân hàng Thực hiện chiến lược pháttriển Ngân hàng, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Chi nhánh Quảng Ninh xâydựng chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu chiến lược của Ngân hàng, đảmbảo mức tăng trưởng tín dụng hàng năm Công tác mở rộng cho vay đối với doanhnghiệp và cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Quảng Ninh
có những bước chuyển biến cùng với sự phát triển về quy mô hoạt động và chấtlượng của hoạt động tín dụng Tác giả có nguyện vọng phân tích đánh giá thực trạnghoạt động mở rộng cho vay đối với doanh nhiệp và cá nhân từ đó đưa ra một số giảipháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác mở rộng cho vay đối với doanhnghiệp và cá nhân của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Chi nhánh QuảngNinh Luận văn có những nội dung chính như sau:
Trong chương I, qua việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu hệ thống hóa,phương pháp so sánh, phương pháp phân tích đã nghiên cứu cơ sở lý luận về mởrộng cho vay khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân của Ngân hàng thươngmại Chương 1 đã trình bày được những vấn đề lý luận cơ bản nhất về mở rộngcho vay đối với khác hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân Chương 1 cũng chỉ
ra những nội dung cơ bản nhất của hoạt động cho vay đối với khách hàng doanhnghiệp,khách hàng cá nhân, những khái niệm, đặc điểm, vai trò và các loại hình chovay của khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân Các khái niệm về mở rộngcho vay, các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay, các nhân tố chủ quan, nhân tố
Trang 12khách quan ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng cho vay đối với khách hàng doanhnghiệp và khách hàng cá nhân.
- Trong chương II, luận văn đi vào đánh giá thực trạng cho vay đối với khách
hàng doanh nghiệp và cá nhân của ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Chi nhánhQuảng Ninh thông qua việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động tíndụng Luận văn tìm hiểu được những tồn tại hạn chế trong quá trình mở rộng chovay đối với khách hàng doanh nghiệp và cá nhân LPB Quảng Ninh tìm cách khắcphục để từng bước nâng cao hiệu quả của công tác mở rộng cho vay đối với kháchhàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân
- Trong chương III, tác giả đưa ra một số giải pháp mở rộng cho vay đối vớikhách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện LiênViệt, Chi nhánh Quảng trong thời gian tới Những giải pháp được đề cập đến và cáckhuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác mở rộng cho vay đối với khách hàng doanhnghiêp và khách hàng cá nhân tại LPB Quảng Ninh
Các kết quả sẽ được trình bày cụ thể hơn ở các chương của luận văn
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trìn hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đã có chuyểnbiến tích cực, nhiều doanh nghiệp đã phát triển vượt bậc về quy mô và hiệu quả Sốlượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng Các doanh nghiệp giữ vai trò rất quantrọng trong nền kinh tế, là đối tượng sử dụng vốn chủ yếu trong nền kinh tế gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội, thúc đẩy quá trình đổi mới
và phát triển kinh tế, đưa nền kinh tế nước ta nhanh chóng hòa nhập với nền kinh tếkhu vực và thế giới Trong những năm gần đây, với tiến trình cổ phần hóa, sắp xếp,đổi mới hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước và các chính sách hỗ trợ của Chínhphủ, các Bộ, ngành và Địa phương đã tạo được môi trường kinh doanh thuận lợi chocác doanh nghiệp có cơ hội phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Bên cạnh đó vẫn còn nhiều doanh nghiệp phải đối diện với nhiều khó khănthách thức do những hạn chế xuất phát từ quy mô nhỏ, những yếu kém về năng lựcsản xuất, kinh doanh, năng lực cạnh tranh, … mà chủ yếu do thiếu vốn đầu tư Vìthế vấn đề cho vay đối với các doanh nghiệp này càng trở nên cấp thiết hơn đối vớiviệc duy trì, đổi mới, phát triển doanh nghiệp, phát triển nền kinh tế
Mặt khách khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu giao dịch với ngân hàng củakhách hàng cá nhân ngày càng gia tăng thì việc quan tâm đúng mức đến vấn đề chấtlượng nghiệp vụ Ngân hàng đối với đối tượng khách hàng cá nhân là yêu cầu tất yếutrong chiến lược cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại, phù hợp với xu hướngphát triển kinh doanh Ngân hàng bán lẻ
Hiện nay hoạt động cho vay doanh nghiệp và cá nhân của Ngân hàng TMCPBưu điện Liên Việt Chi nhánh Quảng Ninh, vẫn còn hạn chế về quy mô, chưa đadạng về đối tượng, mạng lưới, …, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của doanh nghiệp
và cá nhân, chưa đáp ứng được sự phát triển của các doanh nghiệp và sự phát triểncủa nền kinh tế trên địa bàn hoạt động
Để có sự phát triển bền vững, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt nóichung và Chi nhánh Quảng Ninh nói riêng cần có những thay đổi toàn diện về hoạt
Trang 14động cho vay đặc biệt là đối với khách hàng doanh nghiệp và cá nhân Vì vậy việcnghiên cứu tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng để tìm ra các giải pháp mởrộng cho vay khách hàng doanh nghiệp và cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điệnLiên Việt Chi nhánh Quảng Ninh là vấn đề cần thiết có ý nghĩa cả về lý luận vàthực tiễn Xuất phát từ những lý do trên cùng với quá trình làm việc, nghiên cứu tại
Chi nhánh LPB Quảng Ninh, tôi đã lựa chọn đề tài: “Mở rộng cho vay đối với
doanh nghiệp và cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Chi nhánh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình.
2 Tình hình nghiên cứu:
Liên quan đến đề tài “Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp và cá nhân” đã
có nhiều công trình nghiên cứu dưới dạng Luận văn Thạc sĩ, Tiến sĩ và các bài viếttrên các Tạp chí kinh tế như:
- Hoàng Thị Kim Anh (2012), giải pháp mở rộng cho vay các DNNVV tại
Ngân hàng TMCP VP Bank Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng
- Lê Văn Chung (2013), mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Tây Nam QuảngNinh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Ngoại Thương Hà Nội
- Quách Nguyệt Nga (2007), Quản trị rủi ro tín dụng để mở rộng cho vay các
DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Luận vănthạc sỹ kinh tế, Trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh
- Lê Thị Thúy Ngần (2018), Phát triển cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam, Chi nhánh Nam Định
Các công trình nghiên cứu này được thực hiện tại các Chi nhánh Ngân hàng vớiđịa điểm, thời gian và chính sách cho vay khác nhau Đối chiếu với đề tài Luận văn
mà tác giả đang nghiên cứu không có sự trùng lắp
3 Mục tiêu, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng cho vay đối với DN và
Cá nhân của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Chi nhánh Quảng Ninh, tìm ranhững hạn chế và nguyên nhân của nó, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, kiến
Trang 15nghị nhằm khắc phục những hạn chế, phát huy ưu điểm để LPB Quảng Ninh mởrộng cho vay đối với DN và Cá nhân
Để đạt được mục tiêu, mục đích nghiên cứu của đề tài, luận văn có các nhiệm
vụ sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về cho vay của Ngân hàng thương mại, đưa ra một cái nhìn tổng quát về cho vay khách hàng Doanh nghiệp và Cá nhân tại các ngân hàng TM.
- Phân tích và đánh giá thực trạng mở rộng cho vay đối với DN và Cá nhân của LPB Quảng Ninh từ đó rút ra những mặt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những mặt hạn chế, góp phần mở rộng hoạt động cho vay đối với DN và CN tại LPB Quảng Ninh.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp và
Cá nhân của một Ngân hàng thương mại
Luận văn chỉ nghiên cứu giới hạn trong phạm vi tại một Chi nhánh Ngân hàngthương mại là Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Chi nhánh Quảng Ninh
Về thời gian, đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 20919
5 Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở của phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luậnvăn bao gồm:
- Phương pháp thống kê, phân tích thống kê
- Sử dụng các bảng biểu để chứng minh, rút ra kết luận
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Luận văn gồm 3 chương:
Trang 16Chương 1: Những vấn đề lý luận về cho vay của Ngân hàng Thương mại đối với doanh nghiệp và Cá nhân.
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp và Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên việt, Chi nhánh Quảng Ninh.
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp và Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên việt, Chi nhánh Quảng Ninh.
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DN VÀ CÁ NHÂN 1.1 Tín dụng Ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về tín dụng Ngân hàng, cho vay
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hànghóa Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Quan hệ tín dụngđược phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã Khi chế
độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổihàng hóa Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiệnvật - hàng hóa Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ.Căn cứ chủ thể tín dụng, tín dụng gồm: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng vàtín dụng Nhà nước
Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đivay, trong đó các các Ngân hàng, các Tổ chức tín dụng vừa là bên đi vay vừa là bêncho vay Bên cho vay chuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản cho bên đi vaytrong thời gian thoả thuận, bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả lại vô điều kiện đầy đủvốn và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn thanh toán
Theo Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010:
Cấp tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
Trang 17giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạnthanh toán
- Cho thuê tài chính là phương thức tài trợ bằng tài sản theo hợp đồng cho
thuê tài chính, trong đó bên cho thuê là chủ sở hữu tài sản, cho phép bên thuê sửdụng tài sản có mục đích và thời gian thuê xác định Bên thuê chịu trách nhiệmthanh toán tiền thuê theo các định kỳ trong suốt thời gian thuê và không được huỷngang hợp đồng nhưng có quyền chọn mua, trả lại, hay tiếp tục thuê tài sản cho tớikhi hết thời gian thuê
- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc cáckhoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợpđồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam
kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chínhthay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theothỏa thuận
Như vậy, cho vay là một hình thức cấp tín dụng Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, cho vay đang là hình thức cấp tín dụng chủ yếu, mang lại phần lớn nguồn thu cho các các Tổ chức tín dụng.
1.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng
Ngân hàng Thương mại là trung gian chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếubằng các nghiệp vụ tín dụng nhằm khắc phục tình trạng thừa - thiếu vốn, phát huyhiệu quả sử dụng vốn Việc luân chuyển vốn xuất phát từ lợi ích của cả hai Bên Những nguồn vốn nhàn rỗi được huy động từ các tổ chức kinh tế, cá nhân hìnhthành nguồn vốn lớn của các tổ chức tín dụng, nguồn vốn này được các Tổ chức tín
Trang 18dụng cung ứng đối với các đối tượng khách hàng có nhu cầu về vốn: Chính phủ,doanh nghiệp, cá nhân…
- Đáp ứng các nhu cầu vốn của các doanh nghiệp: Các doanh nghiệp luôn luôncần bổ sung nguồn vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư máy móc thiết bị, mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh, khai thác năng lực doanh nghiệp, nâng cao chấtlượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng caocủa thị trường và một phần vốn không nhỏ để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt Đây
là nhu cầu thường xuyên và rất lớn
- Nhu cầu vốn của dân cư: Nhu cầu vốn của dân cư gồm: Nhu cầu vốn cho sảnxuất và nhu cầu tiêu dùng trong đời sống Vì vậy, phát sinh ra 2 loại tín dụng: Tíndụng cho sản xuất kinh doanh và tín dụng tiêu dùng Nhu cầu vốn ngày càng lớn do
sự khuyến khích phát triển kinh tế cá thể, kinh tế hộ gia đình trong nền kinh tế nhiềuthành phần và do nhu cầu tiêu dùng trong đời sống ngày càng đa dạng và phong phú
vì thu nhập của dân cư ngày càng cao
- Nhu cầu của Nhà nước: Từ trước tới nay, hầu hết các Nhà nước luôn ở tìnhtrạng thiếu tiền để chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình.Một trong những cách để bù đắp bội chi Ngân sách, Nhà nước có thể vay từ ngânhàng và các tổ chức tín dụng khác trong nền kinh tế
Cho vay vốn là hoạt động mang lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng Ở Việt Nam, nguồn thu nhập từ lãi cho vay luôn đóng vai trò quan trọng và là nguồn thu chính của các Tổ chức tín dụng Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho Ngân hàng
1.1.3 Một số hình thức cho vay chủ yếu trong nền kinh tế
1.1.3.1 Các loại cho vay của Ngân hàng thương mại:
- Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Cho vay ngắn hạn: loại cho vay có thời hạn cho vay đến một năm, được sử
dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêungắn hạn của cá nhân
Cho vay trung, dài hạn: loại cho vay có thời hạn cho vay hơn một năm, chủ
Trang 19yếu sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, côngnghệ, mở rộng thiết bị sản xuất kinh doanh, xây dựng dự án kinh doanh, xây dựngnhà ở, mua phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng xí nghiệp mới Trong nôngnghiệp, cho vay trung dài hạn chủ yếu đầu tư vào các đối tượng: mua máy cày, máyxay sát, xây dựng hệ thống mương tưới, cải tạo vườn tạp…
- Căn cứ vào mục đích cho vay
Vay sản xuất kinh doanh: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản
xuất kinh doanh, đầu tư của DN và CN gồm: Bổ sung vốn lưu động (VLĐ), muasắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Tín dụng tiêu dùng: Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng cho vay, tín dụng được chia thành:
Cấp tín dụng không bảo đảm: là loại cấp tín dụng không cần tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc không cần sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào
uy tín của bản thân khách hàng xin vay
Cấp tín dụng có bảo đảm: là loại cấp tín dụng được ngân hàng cung ứng trên
cơ sở người vay phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh củangười thứ ba
- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
Cho vay trả góp: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi
theo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho vay bất động sản nhà ở,vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ có thu nhập thườngxuyên
Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã
thoả thuận
- Căn cứ hình thức cho vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là số dư nợ cho vay cao nhất mà ngân hàng
cam kết sẽ thực hiện cho một khách hàng, có hiệu lực trong một thời gian nhất định,
Trang 20thường là 1 năm Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn củakhách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng Khi đã được ngân hàng ấn địnhhạn mức tín dụng thì khách hàng được quyền vay vốn với số dư trong phạm vi củahạn mức tín dụng đó.
Cho vay từng lần: Áp dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu
vay vốn không thường xuyên có tính chất đột xuất, không được ấn định hạn mức tíndụng Cho vay từng lần có đặc điểm sau: Vốn tín dụng chỉ tham gia vào một giaiđoạn hay một quy trình nhất định trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ luânchuyển vốn của đơn vị Về phía ngân hàng việc cho vay và thu nợ được xử lý theotừng món vay
Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tưphục vụ đời sống
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng,
theo đó ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toáncủa khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổchức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dựphòng mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng
là loại thẻ ngân hàng phát hành cho những khách hàng sử dụng để thanh toán tiềnhàng hóa, dịch vụ, hoặc rút tiền mặt tại các ATM trong phạm vi hạn mức tín dụng
đã được ngân hàng chấp thuận trong hợp đồng tín dụng
Cho vay hợp vốn: Là loại hình cho vay, trong đó một nhóm ngân hàng thương
mại cùng tham gia tài trợ chung một dự án vay Trong đó một ngân hàng làm đầumối dàn xếp, phối hợp các ngân hàng còn lại để cùng cho vay
Chiết khấu chứng từ có giá: Ngân hàng thương mại đứng ra trả trước các hối
Trang 21phiếu hoặc các chứng từ có giá khác chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu củangười thụ hưởng bằng cách khấu trừ ngay một số tiền nhất định được gọi là chiếtkhấu, số tiền khấu trừ được tính theo trị giá chứng từ, thời hạn chiết khấu, lãi suất
và các tỷ lệ chiết khấu khác, số tiền còn lại thanh toán cho người thụ hưởng
1.1.3.2 Quy trình cho vay
Nhằm xác định cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm của các đối tượng có liên quan
và đảm bảo hoạt động cho vay được tiến hành một cách thống nhất, khoa học theomột trình tự hợp lý, trên cơ sở đó hạn chế tối đa rủi ro khi cấp tín dụng, tiết kiệmthời gian, chi phí, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của Khách hàng… các Ngân hàngthương mại thường xây dựng quy trình cấp tín dụng Trên thực tế, mỗi Ngân hàngthương mại đều xây dựng cho mình một quy trình cho vay riêng, phù hợp với đặcđiểm tình hình của mình Tuy nhiên, về cơ bản nội dung của quy trình cho vay baogồm các bước chủ yếu sau đây:
Bước 1: Chuyên viên quan hệ khách hàng thực hiện tiếp thị; Tiếp nhận nhu
cầu sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng từ Khách hàng Trên cơ sở nhucầu của Khách hàng, Chuyên viên QHKH hướng dẫn khách hàng lập Hồ sơ tíndụng theo quy định từng Ngân hàng
Bước 2: Đánh giá, phân tích, thẩm định rủi ro về tư cách và năng lực pháp lý,
năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng, quan hệ kháchhàng với ngân hàng, phân tích tình hình tài chính khách hàng, phương án sản xuấtkinh doanh/Dự án đầu tư khả năng vay trả của khách hàng, tài sản bảo đảm kháchhàng, nhận diện các dấu hiệu rủi ro từ khách hàng…
Bước 3: Phê duyệt cấp tín dụng Với những kết quả sau đánh giá, phân tích,
thẩm định rủi ro đối với khách hàng, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hay từ chốicho vay đối với hồ sơ vay vốn của khách hàng đã được thẩm định
Bước 4: Giải ngân/phát hành bảo lãnh Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết
giữa ngân hàng và khách hàng, việc giải ngân cho khách hàng vay được ngân hàngthực thi theo điều khoản thoả thuận trong hợp đồng
Bước 5: Giám sát và kiểm soát Cán bộ tín dụng có trách nhiệm theo dõi quá
Trang 22trình phê duyệt và xác định khoản vay/bảo lãnh đã được giải ngân/phát hành bảolãnh, nghĩa vụ của khách hàng đối với ngân hàng đã phát sinh để có biện pháp kiểmtra, giám sát, thu hồi
Bước 6: Đôn đốc thu hồi nợ Căn cứ kỳ hạn trả nợ đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng, cán bộ tín dụng nhắc nhở khách hàng để có thể thực hiện thu hồi nợtheo đúng kỳ hạn thoả thuận
Bước 7: Thanh lý hợp đồng cấp tín dụng Khi khách hàng đã trả hết nợ gốc,
lãi, phí hoặc nghĩa vụ bảo lãnh hết hiệu lực, Ngân hàng cùng khách hàng thực hiện
thủ tục thanh lý hợp đồng
1.2 Khái nệm cho vay khách hàng Doanh nghiệp và khách hàng Cá nhân 1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp
Theo khoản 14 và 16 điều 4, luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Cấp
tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Như vậy: Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp là hình thức cấp tín dụng
mà trong đó NHTM giao cho khác hàng là doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụngtrong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc vàlãi với mục đích đáp ứng nhu cầu vay vốn để để phục vụ phát triển sản xuất, kinhdoanh
1.2.2 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay khách hàng cá nhân (CVKHCN) là một hình thức tín dụng, là một bộphận nghiệp vụ cho vay Ngân hàng cho vay đối với các đối tượng là cá nhân và hộgia đình vay một khoản tiền nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu phục vụ đời sống hoặc
bổ sung vốn kinh doanh cho hoạt động buôn bán, kinh doanh sản xuất hộ cá thể
1.3 Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân 1.3.1 Đặc điểm cho vay khách hàng DN
Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp là một trong những mục tiêu mởrộng tín dụng của các ngân hàng hiện nay Không chỉ ở các nước đang phát triểnnhư ở nước ta hiện nay mà ở các nước phát triển thì khách hàng doanh nghiệp cũng
Trang 23là đối tượng khách hàng cần chú ý vì đây là thị trường rất tiềm năng, các doanhnghiệp ngày càng gia tăng trên khắp cả nước và nhu cầu của khối doanh nghiệp này
và vừa với các ngân hàng thương mại có những đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, về quy mô cho vay: rất thấp nếu tính bình quân trên một doanhnghiệp nhỏ và vừa
Thứ hai, về thời hạn cho vay: chủ yếu là vay ngắn hạn
Thứ ba, về đảm bảo tiền vay: hầu hết các DNNVV phải có tài sản đảm bảo khivay vốn các ngân hàng thương mại
Thứ tư, về mục đích sử dụng của vốn vay: chủ yếu sử dụng bổ sung vốn lưuđộng
Thứ năm, về lãi suất: ít được ưu đãi lãi suất, lãi suất theo sự ấn định của cácngân hàng thương mại do DNNVV chưa có sự tín nhiệm cao từ các ngân hàngthương mại
Thứ sáu, về khả năng hoàn trả nợ vay: DNNVV dễ gặp khó khăn trong việc trả
nợ vay khi có sự biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ như: lạm phát, khủnghoảng kinh tế, tài chính …
Với đặc điểm của các DN và tín dụng ngân hàng đối với các DN, nên quan hệ
Trang 24tín dụng giữa DNNVV với các ngân hàng thương mại tiềm ẩn các rủi ro sau đây:
- Tình trạng thông tin bất cân xứng (hầu hết các thông tin khách hàng cung cấpcho ngân hàng thường rất khó có bằng chứng chứng minh, hoặc kiểm chứng) làmcho ngân hàng không nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro của DNNVV một cách toàndiện và đầy đủ, do đó các ngân hàng dễ bị mất vốn khi quyết định cho vay đối vớiKhách hàng có tình hình hoạt động kinh doanh kém
- Các nhỏ thường kinh doanh dựa vào mối quan hệ quen biết và manh múnnên ngân hàng khó phát hiện được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp khi đã giải ngân
- Khả năng tài chính của các DNNVV bị hạn chế, cụ thể là vốn tự có thấp do
đó khi gặp khó khăn thì dễ bị mất tính thanh khoản, dẫn đến việc thu hồi nợ vay củangân hàng sẽ gặp khó khăn
- Việc sử dụng vốn sai mục đích của các DNNVV cũng làm nảy sinh các rủi romất vốn của ngân hàng Các DNNVV thường sử dụng vốn vay cho mục đích cánhân và gia đình
- Các DNNVV kinh doanh thường phụ thuộc vào một số khách hàng lớn, khinhững khách hàng này gặp khó khăn thì DNNVV cũng sẽ khó khăn theo, từ đó gâyrủi ro cho ngân hàng
- Khả năng quản lý tài chính yếu kém của các DNNVV cũng làm nảy sinh cácrủi ro cho ngân hàng trong việc thu nợ vay đúng hạn
1.3.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
1.3.2.1 Đối tượng cho vay:
Với đặc điểm đối tượng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác có nhucầu vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh của cá nhân, hộ gia đình đó Khác với doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế,khách hàng cá nhân thường có số lượng rất lớn, khách hàng vay thường đa dạng vềđặc điểm ngành nghề, thu nhập, địa lý, mục đích vay, nguồn trả nợ Vì vậy, nhucầu vay vốn rất da dạng song không thường xuyên và chịu ảnh hưởng nhiều của môitrường kinh tế, văn hóa – xã hội Do đó, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn
Trang 25của các khách hàng cá nhân cũng rất khác nhau.
1.3.2.2 Quy mô và số lượng các khoản vay
Thông thường thì các khoản cho vay khách hàng cá nhân có quy mô vốnthường nhỏ hơn cho vay đối với khách hàng doanh nghiêp, tổ chức kinh tế Tuynhiên đối với các NHTM hoạt động theo định hướng là Ngân hàng bán lẻ thường có
số lượng các khoản vay khách hàng cá nhân rất lớn Do đó, tổng quy mô các khoảnvay khách hàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của các ngânhàng
1.3.2.3 Thời hạn vay
Thời hạn khoản vay phụ thuộc vào từng Ngân hàng, từng phân khúc kháchhàng có những ngân hàng thì khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, khoản vaytrung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ và ngược lại
1.3.2.4 Chi phí cho vay
Các khoản vay cá nhân thường không có điều kiện để khai thác lợi thế tiếtkiệm chi phí do có quy mô nhỏ, số lượng các khoản vay lại rất lớn nên các ngânhàng thường bỏ ra nhiều chi phí cả về nhân lực và công cụ để phát triển khách hàng,thẩm định, xét duyệt và quản lý khoản vay Vì vậy, chi phí tính trên mỗi đồng chovay thường lớn hơn các khoản cho vay KHDN
1.3.2.5 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay của các khoản vay khách hàng cá nhân thường cao hơn cáckhoản vay cho vay khách hàng DN Nguyên nhân bởi vì chi phí cho vay KHCN tínhtrên mỗi đơn vị đồng vốn cho vay là lớn, kém nhạy bén với lãi suất, lãi suất cho vayKHCN thường cao hơn lãi suất cho vay KHDN từ 1,2 đến 1,5 lần
1.3.2.6 Rủi ro tín dụng
Các khoản vay KHCN bao giờ cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao, đối tượng chovay là các cá nhân, hộ gia đình có tình hình tài chính dễ thay đổi tùy theo tình trạngsức khỏe và công việc, trình độ quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh còn yếukém,thiếu kinh nghiệp, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu do đó khả năng cạnhtranh trên thị trường kém Ngân hàng thường phải đối mặt với những rủi ro khi
Trang 26người vay thất nghiệp hoặc phá sản Mặt khác việc thẩm định và quyết định cho vaykhách hàng cá nhân thường không đầy đủ về thông tin cũng là một trong những lý
do dẫn tới tình trạng rủi ro tín dụng đối với các khoản vay KHCN
1.4 Vai trò cho vay khách hàng DN, khách hàng cá nhân
1.4.1 Vai trò cho vay khách hàng DN
Mô hình DN đặc biệt đối với các DNNVV là một mô hình phù hợp với nềnkinh tế hàng hoá, cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng vànguồn lực trong nền kinh tế gồm vốn – lao động – tài nguyên và công nghệ Do đó,
sự phát triển của các DN trong đó có DNNVV có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trongnền kinh tế Trong cơ chế cạnh tranh hiện nay, khi mà tất cả các loại hình doanhnghiệp đang phát huy hiệu quả kinh doanh ở mức cao nhất thì các DNNVV lại càngphải nỗ lực hơn để đáp ứng những yêu cầu mới, sản phẩm cần tốt hơn, đa dạng hơn,thiết bị cần hiện đại hơn, máy móc, công nghệ cần tiên tiến hơn và tất yếu vốn phảicần nhiều hơn Như vậy, suy cho cùng thì vốn vẫn là điều kiện tiên quyết, quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế, cácDNNVV thường lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính và luôn thiếu vốn là vấn
đề nổi cộm nhất Với khả năng tập trung được các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế, hoạt động cho vay của ngân hàng chính là cầu nối góp phần thúcđẩy sự phát triển kinh tế nói chung, nên hoạt động cho vay của ngân hàng là kênhcung cấp vốn ngày càng có vai trò quan trọng hơn, cần thiết hơn đối với cácDNNVV, vai trò đó được thể hiện trên một số mặt sau:
- Là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ các DNNVV phát triển, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Với hoạt động đi vay để cho vay, ngân hàng đã tạo cơ hội cho các chủDNNVV muốn mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án kinh doanh
có thể vay vốn để thực hiện Tín dụng ngân hàng tác động điều tiết sự di chuyểnvốn đầu tư làm bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận thúc đẩy sự phát triển của cácDNNVV, tín dụng ngân hàng luôn chuyển hướng đầu tư vào những doanh nghiệp
có tỷ suất lợi nhuận cao, hạn chế hoặc không đầu tư vào những DNNVV có tỷ suấtlợi nhuận thấp Qua đó tín dụng ngân hàng làm thay đổi quan hệ về cung – cầu hàng
Trang 27hoá và thay đổi cơ cấu ngành nghề kinh tế
- Góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV
Một trong những quy luật khách quan của cơ chế thị trường là cạnh tranh vàquy luật này ngày càng quan trọng, quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triểncủa các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng Tuy nhiên do những đặcđiểm, tính chất của mình, DNNVV gặp không ít những khó khăn trong việc pháttriển, tạo thị phần, tạo niềm tin, tạo hình ảnh trong khi vị thế của các doanh nghiệplớn trong và ngoài nước đã ổn định và có chỗ đứng trên thị trường, vì vậy xu hướnghiện nay của các DNNVV là tìm cách liên doanh, liên kết nhằm bổ sung và hoànthiện những hạn chế của mình, đặc biệt là hạn chế về vốn
Mặc dù vậy, để đầu tư phát triển lớn, liên doanh, liên kết thôi chưa đủ vì vốn
tự có thường hạn hẹp, khả năng tích tụ thấp cần mất nhiều năm mới có thể có được
đủ vốn nhưng khi đó cơ hội làm ăn có thể không còn nữa Do đó các DNNVVthường xuyên tìm cách huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế, trong đó chủ yếu lànguồn tín dụng ngân hàng Khi vốn được giải ngân, sức mạnh tài chính củaDNNVV tăng lên thì các DNNVV cũng có cơ hội thực hiện được mục đích củamình, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường, tạo thế cạnhtranh
- Tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận các nguồn vốn từ nước ngoài
Bên cạnh việc kích thích các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước thực hiệntiết kiệm, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn tiền tệ, tín dụng ngân hàng cònthu hút nguồn vốn nước ngoài dưới nhiều hình thức như trực tiếp vay bằng tiền, bảolãnh cho các DNNVV mua thiết bị trả chậm, sử dụng hạn mức L/C… Như vậyquan hệ quốc tế của các DNNVV đã được mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho cácDNNVV, đặc biệt là các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Thôngqua nguồn vốn vay này, DNNVV xác lập một cơ cấu vốn tối ưu đảm bảo kết hợphiệu quả giữa nguồn đi vay với nguồn vốn tự có để sản xuất những sản phẩm có giáthành thấp hơn, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng hàng hoá và được thị trườngchấp nhận Có như vậy thì DNNVV mới đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong
Trang 28hoạt động kinh doanh của mình.
- Góp phần tích cực hình thành đồng bộ hệ thống thị trường các yếu tố
“đầu vào” và “đầu ra” cho các DNNVV.
Các DNNVV có vốn lưu động thấp so với nhu cầu vốn cần thiết của doanhnghiệp Nguồn vốn để mua vật tư hàng hoá dự trữ cho sản xuất kinh doanh (kể cảtrong nước và ngoài nước) chủ yếu được bù đắp bằng vốn tín dụng ngân hàng Mặtkhác tín dụng ngân hàng cũng tác động mạnh mẽ vào việc tiêu thụ sản phẩm chocác doanh nghiệp thông qua việc mở rộng tín dụng tiêu dùng; cho vay hoặc bảo lãnh
để các tổ chức kinh tế, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực lưu thông mua bán hànghoá Tuy nhiên, ngân hàng chỉ tập trung cho vay những đối tượng hàng hoá có chấtlượng cao, có sức cạnh tranh tốt, qua đó thúc đẩy việc xác lập cơ cấu kinh tế mớitheo hướng hiện đại
- Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DN
Để đảm bảo trả nợ Ngân hàng, và quyền lợi của người sở hữu doanh nghiệpbắt buộc hoạt động kinh doanh của DN phải sinh lời Thêm vào đó, khi cho vayngân hàng thường xuyên kiểm tra tình hình kinh doanh cũng như tình hình tài chínhcủa DN và họ chỉ cho vay những DN có kết quả kinh doanh tốt, tình hình tài chínhlành mạnh, minh bạch, đảm bảo có khả năng trả nợ cho ngân hàng Yếu tố này thúcđẩy các DN cần quan tâm hơn nữa đến hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuấtkinh doanh, tăng vòng quay vốn tạo điều kiện nâng cao khả năng tối đa hoá lợinhuận của các DN Việc quản lý vốn thông qua quá trình hạch toán kinh tế gópphần củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong các DN thêm vững chắc Trước, trong
và sau khi giải ngân, ngân hàng luôn quan tâm đến hoạt động kinh doanh của DN để
có thể góp ý, tham gia trên những lĩnh vực mà ngân hàng biết, cũng bởi ngân hàng
có quan hệ với rất nhiều các chủ thể kinh tế khác, vậy nên thông tin mà họ nắm bắtđược cũng rất nhanh, chính xác giúp DN chủ động trước thời cơ cũng như tháchthức, từ đó tìm ra các biện pháp tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
- Góp phần nâng cao trình độ công nghệ khoa học, chất lượng và mẫu mã sản phẩm
Trang 29Bên cạnh những doanh nghiệp lớn các DNNVV với đặc điểm nguồn vốn thấp,các DNNVV khó đầu tư được công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại để cải thiệnchất lượng và mẫu mã sản phẩm Vì vậy, nguồn vốn huy động từ ngân hàng có thểcoi là nguồn quan trọng để DNNVV thực hiện được nhu cầu này
- Góp phần nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và trình
độ tay nghề người lao động
Việc nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và trình độ tay nghềngười lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của doanh nghiệp và tăngnăng suất lao động Mặc dù hiểu được điều này nhưng các DNNVV đặc biệt là cácdoanh nghiệp nhỏ không muốn chi tiền để đào tạo, tất cả nguồn vốn doanh nghiệpđều tập trung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Do vậy, nếu doanhnghiệp có thể tiếp cận được nguồn tín dụng từ ngân hàng sẽ làm tăng nguồn vốnhoạt động cho doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp mạnh dạn hơn trong công tác đàotạo của mình Qua một vài khía cạnh nêu trên, ta thấy được vai trò to lớn của tíndụng ngân hàng đối với các DNNVV, và sẽ là quan trọng hơn đối với các DNNVVhoạt động ở vùng nông thôn, những địa phương còn gặp nhiều khó khăn
1.4.2 Vai trò cho vay khách hàng cá nhân
Hiện nay, sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt, nhất là tại các đôthị-nơi tập trung số lượng lớn các khách hàng có tiềm lực tài chính và mật độ ngânhàng dày đặc Dưới áp lực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ ngân hàng trong mấynăm qua và sự phát triển nhanh chóng của Công nghệ thông tin, nhiều ngân hàng đãxác định cho mính chiến lược phát triển kinh doanh theo định hướng ngân hàng bánlẻ
Hoạt động cho vay KHCN nói riêng và nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ nói chung
sẽ góp phần làm tăng thị phần của các NHTM, đưa hình ảnh của ngân hàng đến vớiđông đảo đối tượng khách hàng, cung cấp cho khách hàng danh mục sản phẩm đadạng, phục vụ nhu cầu tối đa mọi khách hàng
Việt Nam có môi trường chính trị ổn định, hệ thông pháp luật ngày càng đượchoàn thiên, môi trường kinh tế tăng trưởng liên tục và ổn định qua nhiều năm Sựphát triển của đời sống kinh tế xã hội và thu nhập gia tăng cũng dẫn đến những thói
Trang 30quen tiêu dùng của người dân Chất lượng cuộc sống của người dân không ngừngđược cải thiện, người tiêu dùng khó tính hơn và nhu cầu cho cuộc sống cao hơn, đặcbiệt là nhu cầu về nhà ở, phương tiện đi lại tiêu dùng các nhân và nhiều mục đíchkhác Do đó hoạt động cho vay KHCN sẽ còn tiếp tục tăng trưởng nhanh trọngnhững năm tới.
Đối với NHTM việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân giúp ngân hàng mởrộng mối quan hệ với đa dạng khách hàng, đa dạng hoạt động kinh doanh, phân tánrủi ro và tăng lợi nhuận
Đối với khách hàng, hoạt động cho vay KHCN của NHTM giải quyết tốtnhững nhu cầu cấp bách về vốn trong kinh doanh và nâng cao đời sống khách hàng,giúp họ được hưởng một mức sống cao hơn dù chưa đủ khả năng chi trả trong hiệntại
Đối với nền kinh tế, cho vay KHCN có tác dụng tích cực trong việc kích cầutiêu dùng, từ đó tạo nên hiệu ứng kích thích sản phẩm, thúc đẩy sản xuất phát triển,góp phần thúc đẩy kinh tế, đảm bảo an ninh xã hội
Vì vậy, việc mở rộng hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với DN và CN
là thực sự cần thiết để hoàn thiện một nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay
1.5 Các loại hình cho vay Khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân
1.5.1 Các loại hình cho vay doanh nghiệp
Việc cho vay của Ngân hàng đối với Doanh nghiệp được thực hiện chủ yếu qua các hình thức sau:
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là số dư nợ cho vay cao nhất mà ngân hàng
cam kết sẽ thực hiện cho một khách hàng, có hiệu lực trong một thời gian nhất định,thường là 1 năm Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn củakhách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng Khi đã được ngân hàng ấn địnhhạn mức tín dụng thì khách hàng được quyền vay vốn với số dư trong phạm vi củahạn mức tín dụng đó
- Cho vay từng lần: Áp dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế có nhu cầu vay
Trang 31vốn không thường xuyên có tính chất đột xuất, không được ấn định hạn mức tíndụng Cho vay từng lần có đặc điểm sau: Vốn tín dụng chỉ tham gia vào một giaiđoạn hay một quy trình nhất định trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ luânchuyển vốn của đơn vị Về phía ngân hàng việc cho vay và thu nợ được xử lý theotừng món vay.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách
hàng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoảnthanh toán của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhucầu sản xuất kinh doanh
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
dự phòng mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Chiết khấu chứng từ có giá: Ngân hàng thương mại đứng ra trả trước các hối
phiếu hoặc các chứng từ có giá khác chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu củangười thụ hưởng bằng cách khấu trừ ngay một số tiền nhất định được gọi là chiếtkhấu, số tiền khấu trừ được tính theo trị giá chứng từ, thời hạn chiết khấu, lãi suất
và các tỷ lệ chiết khấu khác, số tiền còn lại thanh toán cho người thụ hưởng
1.5.2 Các loại hình cho vay cá nhân
1.5.2.1 Căn cứ theo phương thức cho vay
- Cho vay thấu chi: thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép
người vay được chi vượt trên trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giớihạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạnmức thấu chi
- Cho vay từng lần: Là hình thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng phải làmđơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay Đây là hình thức tương đối phốbiến của Ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không
Trang 32có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi.
- Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏathuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng tính cho cả kỳ hoặccuối kỳ, đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Đây là hình thức cho vay thuận tiệncho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay thường xuyên tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận xác định
số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạntrong thời gian cho vay
1.5.2.2 Căn cứ theo mục đích đi vay
- Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân, hộ
gia đình như: Xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe, du học,chữa bệnh …
- Vay sản xuất kinh doanh: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốnsản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình gồm: Bổ sung vốn lưu động(BSVLĐ), mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư có sở vật chất cho hoạt động sản xuấtkinh doanh …
1.5.2.3 Căn cứ theo hình thức bảo đảm
- Cho vay tín chấp: Là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay có tài sản thế chấp, là tài sảncủa khách hàng hoặc của bên thứ 3 đảm bảo cho khoản vay của khách hàng như:Bất động sản, động sản, giấy tờ có giá …
1.5.2.4 Căn cứ theo thời hạn vay
- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử
dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu chi tiêu ngắn hạncủa cá nhân
- Cho vay trung hạn: Khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5 năm
Trang 33- Cho vay dài hạn: Các khoản vay dài hạn có thời hạn từ trên 5 năm và tối đa
có thể lên tới 20-30 năm
1.6 Mở rộng cho vay đối với DN và CN của Ngân hàng thương mại
1.6.1 Khái niệm về mở rộng cho vay đối với DN và CN
Mở rộng được hiểu một cách khái quát là làm cho quy mô và phạm vi của mộtlĩnh vực hoạt động nào đó rộng hơn trước Tuy nhiên, tùy theo đối tượng, lĩnh vựckhác nhau, khái niệm mở rộng sẽ khác nhau Xét trong lĩnh vực cho vay của Ngânhàng, khái niệm mở rộng cho vay đối với DN và CN có thể hiểu một cách đơn giảnnhất là việc tăng khách hàng, dư nợ, tỷ trọng dư nợ của DN và CN trong tổng dư nợcủa Ngân hàng Thương mại
Như vậy, mở rộng cho vay của các Ngân hàng thương mại đối với doanhnghiệp và cá nhân là việc các ngân hàng thương mại cải thiện, đổi mới cách thức vàtăng cường cho vay đối với các doanh nghiệp và cá nhân, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp và cá nhân ngày càng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn cho vay của ngânhàng thương mại, đi đôi với nó là đảm bảo chất lượng và hiệu quả tín dụng từ đóNgân hàng thương mại tăng được doanh số cho vay, tăng thu nhập và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn
Theo cách hiểu trên, mở rộng tín dụng đối với DN và CN được biểu hiện ởmặt định tính và mặt định lượng
- Định lượng: Sự gia tăng số lượng các DN và CN có quan hệ tín dụng cùng
với tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
- Định tính: Chất lượng và hiệu quả của các khoản cho vay như: Giảm tỷ lệ
nợ quá hạn, nợ xấu, tăng thu nhập từ việc mở rộng cho vay đối với DN và CN, nângcao công tác thẩm định dự án và quản trị rủi ro tín dụng
1.6.2 Các chỉ tiêu chủ yếu đánh giá mở rộng cho vay đối với các DN và CN.
Các chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá việc mở rộng cho vay đối với DN và CN là:1.6.2.1 Số DN và CN mới có quan hệ vay vốn tại NH:
*/ Tăng trưởng tuyệt đối:
Trang 34Số DN mới có quan hệ vay
vốn tại Ngân hàng = Số DN năm (t) - Số DN năm (t-1)
Số CN mới có quan hệ vay
vốn tại Ngân hàng = Số CN năm (t) - Số CN năm (t-1)
Chỉ tiêu này cho biết sự gia tăng (nếu > 0) và sự giảm sút (nếu < 0) các DN và
CN có quan hệ vay vốn với ngân hàng Đây cũng là một chỉ tiêu phản ánh khả năng
mở rộng cho vay của ngân hàng đối với các DN và CN
*/ Tăng trưởng tương đối:
Số DN mới có quan hệ vay vốn
Đây là chỉ tiêu mang tính thời điểm, phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đangcho vay đối với khách hàng tính đến một thời điểm cụ thể và cũng là chỉ tiêu phảnánh khả năng hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là khả năng sử dụng vốn
- Chỉ tiêu tăng trưởng cho vay đối với DN và CN:
Tăng trưởng tuyệt đối:
Sự gia tăng dư nợ DN = (Dư nợ DN kỳ này - Dư nợ DN kỳ trước)
Sự gia tăng dư nợ CN = (Dư nợ CN kỳ này - Dư nợ CN kỳ trước)
Tăng trưởng tương đối:
Tốc độ tăng trưởng dư nợ
đối với DN =
(Dư nợ DN kỳ này - Dư nợ DN kỳ trước) x 100%
Dư nợ DN kỳ trướcTốc độ tăng trưởng dư nợ
đối với CN =
(Dư nợ CN kỳ này - Dư nợ CN kỳ trước) x 100%
Dư nợ CN kỳ trướcChỉ tiêu này cho biết gia tăng quy mô dư nợ DN và CN năm nay so với năm trước
Trang 35- Tỷ trọng dư nợ cho vay DN và CN trên tổng dư nợ:
1.6.2.3 Chất lượng cho vay đối với DN và CN
Để phản ánh về chất lượng dư nợ, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chung Ngânhàng thương mại thường quan tâm: tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ
và cơ cấu tài sản đảm bảo Ngoài ra, để đánh giá định tính về chất lượng dư nợ,người ta còn quan tâm đến: Cơ cấu dư nợ các khoản vay ngắn hạn, dài hạn trongtương quan cơ cấu nguồn vốn của tổ chức tín dụng, dư nợ cho vay các lĩnh vực rủi
ro cao tại thời điểm đó: bất động sản, cổ phiếu
Để đánh giá chất lượng dư nợ cho vay DN và CN được căn cứ vào:
Trang 3618/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyđịnh về phân loại nợ và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt độngNgân hàng của Tổ chức tín dụng
Theo các Quyết định này, việc phân loại nợ được các Ngân hàng thực hiệntheo Điều 06 (định lượng) và 07 (định tính) tùy theo khả năng và điều kiện của Tổchức tín dụng Tuy nhiên, Quyết định 493 cũng yêu cầu: Trong thời gian tối đa 03năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, tất cả các TCTD phải xây dựng hệ thốngxếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tíndụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của TCTD
Theo điều 07 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì Tổ chức tín dụng xây dựngđược hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, được Ngân hàng Nhà nước chấp thuậnthực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể như sau:
Phân loại nợ:
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàngsuy giảm khả năng trả nợ
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ nàyđược tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là khả năng tổn thất cao
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ quy định như sau:
Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100% Với cách phân loại nợ như trên thì nợ xấu sẽ thuộc nhóm 3, 4 và 5; Như vậy,
Trang 37chất lượng tín dụng phụ thuộc vào tỷ trọng của các nhóm nợ, ngân hàng nào có tỷtrọng nhóm nợ 2, 3, 4, 5 đặc biệt là nhóm 3, 4, 5 càng cao thì chất lượng tín dụngcàng thấp và ngược lại
Tỷ lệ nợ xấu nhóm DN = Nợ nhóm 3, 4, 5 DN
Tổng dư nợ cho vay DN
Tỷ lệ nợ xấu nhóm CN = Nợ nhóm 3, 4, 5 CN
Tổng dư nợ cho vay CN
Trên đây là một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá việc mở rộng cho vay của Ngân hàng đối với các DN và CN mà các Ngân hàng khi thực hiện mở rộng cho vay cần phải quan tâm để công tác mở rộng cho vay thực sự hiệu quả mang lại lợi ích không chỉ cho các Ngân hàng, các DN và CN mà còn cho sự phát triển chung của nền kinh tế.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DN
VÀ CN TẠI NGÂN HÀNG LPB QUẢNG NINH
2.1 Tổng quan về Ngân hàng LPB Chi nhánh Quảng Ninh
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của LPB và Chi nhánh LPB Quảng Ninh
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt (LienVietBank) được thànhlập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 38Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (nay là Tổng Công
ty Bưu điện Việt Nam) góp vốn vào LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụTiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt Ngân hàng Liên Việt đã được Thủtướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tênthành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Cùng với việc đổi tênnày, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớn nhất củaLienVietPostBank
Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam, TổngCông ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không sân bayTân Sơn Nhất (SASCO) Hiện nay, với số vốn điều lệ 9.769 tỷ đồng,LienVietPostBank hiện là một trong các Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhấttại Việt Nam
Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức Tàichính – Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng WellsFargo (Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial ServicesSoftware Limited…
LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở pháthuy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh
Ngày 16/03/2020 Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành Quyết định số414/QĐ-NHNN về việc sửa đổi Giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàngTMCP Bưu điện Liên Việt Số vốn điều lệ mới của Ngân hàng là 9.769.483.190.000đồng cao gấp khoảng 3 lần mức vốn điều lệ vào thời điểm thành lập Ngân hàng(3.300 tỷ đồng, tháng 3/2008)
Năm 2020 đánh dấu năm hoạt động thứ 12 của LienVietPostBank Kết thúcnăm 2019, tổng tài sản LienVietPostBank đạt gần 202.000 tỷ đồng, trong đó dư nợcho vay thị trường I đạt gần 141.000 tỷ đồng, huy động vốn từ thị trường I đạt trên166.000 tỷ đồng, hoàn thành vượt mức kế hoạch năm, các chỉ số an toàn được đảmbảo theo đúng quy định của NHNN
Để thực hiện chiến lược trở thành NH bán lẻ hàng đầu, LienVietPostbanktiếp tục tập trung phát triển mạng lưới giao dịch tới tận các huyện xã vùng sâu vùng
Trang 39xa trải rộng khắp cả nước Trong năm 2019 LienVietPostBank đã hoàn thành đưavào khai trương hoạt động thêm 147 Phòng Giao dịch và đầu tháng 1/2020 khaitrương thêm 1 Phòng Giao dịch, nâng tổng số Chi nhánh, Phòng Giao dịch lên gần
540 điểm, là ngân hàng thương mại cổ phần có mạng lưới lớn nhất tại Việt Namhiện nay Dự kiến trong năm nay, Ngân hàng sẽ hoàn thành việc phủ sóng PhòngGiao dịch tới tất cả các huyện tại 63 tỉnh thành cả nước
Chi nhánh LPB Quảng Ninh được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 25tháng 11 năm 2010 với 21 cán bộ nhân viên Đến nay, sau hơn 09 năm, LPB QuảngNinh đã trở thành Ngân hàng TMCP có thương hiệu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninhvới tổng dư nợ cho vay 2.957 tỷ đồng, chiếm 3% thị phần tín dụng của toàn Tỉnh,quy mô tổng tài sản đạt 2.731 tỷ đồng Về huy động vốn, tổng nguồn vốn huy độngcủa LPB Quảng Ninh là 2.133 tỷ đồng, chiếm 3,2% thị phần nguồn vốn toàn tỉnh.Đến thời điểm 31/12/2019, Chi nhánh LPB Quảng Ninh đã có tổng số 10 Phònggiao dịch trực thuộc trải dài toàn tỉnh từ thị xã Đông Triều đến Thành phố MóngCái Tổng số cán bộ nhân viên toàn Chi nhánh là 105 người Sau hơn 09 năm thànhlập và hoạt động tại Quảng Ninh, LPB đã từng bước khẳng định được vị thế trên thịtrường Tài chính Ngân hàng toàn tỉnh và vươn lên thành Ngân hàng hàng đầu xét vềquy mô tổng tài sản và hiệu quả hoạt động Bên cạnh hoạt động kinh doanh, LPBQuảng Ninh còn được biết đến là một Đơn vị có phong trào văn hóa văn nghệ, thểdục thể thao mạnh, luôn tham gia và giành giải cao trong các phong trào văn hóa,thể thao do ngành Ngân hàng tỉnh tổ chức, phát động
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, cơ cấu tổ chức LPB Quảng Ninh bao gồm: Ban Giám đốc, 03 phòngchức năng và 10 phòng giao dịch:
*/- Ban giám đốc chi nhánh: Gồm 01 Giám đốc và 01 Phó giám đốc phụ
trách công tác kế toán Ngân quỹ, và được phân công quản lý các mảng nghiệp vụkhác theo chỉ đạo của Giám đốc
*/- Các phòng chức năng:
- Phòng Hỗ trợ hoạt động
Trang 40+ Tổ hỗ trợ tín dụng
+ Tổ hành chính
+ Tổ kiểm soát tiết kiệm bưu điện
- Phòng Kế toán Ngân quỹ
Nguồn vốn huy động của LPB Quảng Ninh đã tăng lên qua các năm, đến hết
31/12/2019, tổng nguồn vốn huy động thị trường 1 đạt 2.133 tỷ đồng, chiếm 3,2%