Đề tài của luận văn với tên là: “Phân tích hiệu quả đầu tư dự án xây dựng cảng cạn Tân Cảng Quế Võ của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn” hy vọng sẽ làm rõ thêm, bổ sung một vài yếu tố, góp
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 4
LỜI CẢM ƠN 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC HÌNH 6
DANH MỤC BẢNG 6
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 7
MỞ ĐẦU 8
1 Tính cấp thiết của đề tài 8
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 8
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 10
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
5 Phương pháp nghiên cứu 11
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 11
7 Cấu trúc luận văn 11
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 12
1.1 Giới thiệu chung về dự án đầu tư, dự án xây dựng 12
1.2 Các tiêu chí phân tích hiệu quả đầu tư dự án 16
1.2.1 Tiêu chí khả thi về mặt tài chính 16
1.2.2 Tiêu chí hiệu quả kinh tế xã hội 20
1.3 Các bước phân tích hiệu quả đầu tư đối với dự án xây dựng 21
1.3.1 Nghiên cứu thị trường của dự án 21
1.3.2 Nghiên cứu về kỹ thuật của dự án 29
1.3.3 Tổ chức quản trị và nhân sự của dự án 30
Trang 21.3.4 Phân tích tài chính dự án đầu tư 32
1.3.5 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội 37
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư dự án xây dựng 40
1.4.1 Những nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô 40
1.4.2 Các yếu tố thuộc về môi trường vi mô của doanh nghiệp 41
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG CẢNG CẠN TÂN CẢNG QUẾ VÕ 43
2.1 Giới thiệu về Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn và dự án xây dựng cảng cạn Tân Cảng Quế Võ 43
2.1.1 Về Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn 43
2.1.2 Về dự án cảng cạn Tân Cảng Quế Võ 44
2.2 Các bước phân tích hiệu quả đầu tư dự án 48
2.2.1 Nghiên cứu thị trường của dự án 48
2.2.2 Nghiên cứu về kỹ thuật của dự án 55
2.2.3 Tổ chức quản trị và nhân sự của dự án 64
2.2.4 Phân tích tài chính của dự án 64
2.2.5 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội 68
2.3 Đánh giá ưu - nhược điểm trong quá trình phân tích hiệu quả dự án 69
2.3.1 Ưu điểm 69
2.3.2 Nhược điểm 69
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN 71
3.1 Thực trạng triển khai dự án cảng cạn Tân Cảng Quế Võ 71
3.1.1 Thực trạng cơ sở vật chất 71
3.1.2 Thực trạng các thủ tục đầu tư và tình hình triển khai dự án tiếp theo 73
Trang 33.2 Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả phân tích dự án 74
3.2.1 Về nghiên cứu thị trường 74
3.2.2 Về nghiên cứu kỹ thuật của dự án 76
3.2.3 Về tổ chức quản trị và nhân sự của dự án 77
3.2.4 Về phân tích tài chính 78
3.2.5 Về phân tích hiệu quả kinh tế xã hội 79
3.3 Kiến nghị 79
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 83
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân Luận văn được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và dưới sự hướng dẫn khoa học của
TS Nguyễn Thị Hoàng Anh
Các số liệu, kết quả thực hiện của luận văn là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào./
Nguyễn Công Bình
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện và hoàn thành tại Trường Đại học Ngoại thương
cơ sở II Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Hoàng Anh Hoàn thành luận văn này, tác giả muốn được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với
TS Nguyễn Thị Hoàng Anh, người đã giành nhiều công sức hướng dẫn, đóng góp ý kiến cũng như động viên, giúp đỡ tác giả Đồng thời, tác giả cũng chân thành cảm ơn các giảng viên trong Trường Đại học Ngoại thương đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cũng như khi thực hiện đề tài luận văn
Xin được cảm ơn bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ, giúp đỡ, và có những ý kiến đóng góp quý báu nhằm hoàn thiện nội dung của luận văn này Cũng xin gửi lời cảm
ơn tới cơ quan công tác và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa học này
Cuối cùng, lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, nhất là gia đình nhỏ của tôi đã luôn bên cạnh, giành tình thương yêu, tin tưởng và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập
và thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn./
Tác giả luận văn
Nguyễn Công Bình
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
4 TCSG Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Vị trí dự án 45
Hình 2.2 Hiện trạng khu đất 46
Hình 2.3 Một số hình ảnh hiện trạng 47
Hình 2.4 Kết nối giao thông thủy - bộ 61
Hình 2.5 Mặt bằng quy hoạch dự án 63
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Quy trình thực hiện dự án 15
Bảng 2.1 Biểu giá nâng hạ tại cầu tàu 51
Bảng 2.2 Biểu giá nâng hạ tại bãi 51
Bảng 2.3 Biểu giá dịch vụ logistics 52
Bảng 2.4 Dự kiến sản lượng thông qua cảng 58
Bảng 2.5 Thông tin các khu công nghiệp, cụm công nghiệp lân cận 62
Bảng 2.6 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án 67
Bảng 3.1 Các công trình hiện hữu tại cảng 71
Trang 7TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Hoạt động đầu tư hiện nay ngày càng được quan tâm khi các dự án đầu tư phát triển đã góp phần không nhỏ vào thành công của mỗi doanh nghiệp, cũng như thay đổi bộ mặt mỗi quốc gia Do đó việc phân tích, thẩm định hiệu quả các dự án đầu tư
là hết sức cần thiết
Nội dung chính của luận văn là nghiên cứu và áp dụng lý thuyết trong phân tích hiệu quả đầu tư vào một đồ án thực tế (đầu tư xây dựng cảng cạn Tân Cảng Quế Võ) tại một doanh nghiệp quốc phòng - an ninh mà tác giả đang công tác Từ đó có những phân tích, đánh giá khách quan trên quan điểm cá nhân của tác giả để triển khai dự
án thực tế một cách hiệu quả nhất
Luận văn đã đi sâu từng bước phân tích hiệu quả đầu tư của dự án với những bước cụ thể và nhận định các công việc một cách khách quan nhất dự án dựa trên số liệu thực tế tác giả thu thập được trong quá trình công tác./
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong đầu tư nói chung và đầu tư xây dựng công trình nói riêng hiện nay, đặc biệt là trong ngành xây dựng cảng với vốn đầu tư rất lớn, phân tích hiệu quả đầu tư
là cơ sở quan trọng, là tiền đề tạo ra những giá trị lớn hơn trong tương lai cho nền kinh tế xã hội; đồng thời cũng là thước đo đánh giá hoạt động hiệu quả của một doanh nghiệp Tại Việt Nam, hoạt động đầu tư ngày càng được quan tâm, nhất là với các dự
án đầu tư phát triển khi nhiều các dự án lớn đã tích cực góp phần thay đổi bộ mặt quốc gia; tuy nhiên cũng không thiếu các dự án đã làm suy giảm nền kinh tế khi thực hiện không hiệu quả, gây lãng phí nguồn lực quốc gia
Mặc dù lý thuyết trong thẩm định dự án đầu tư hiện nay rất phong phú, nhưng việc ứng dụng vào thực tế để thẩm định dự án đầu tư cũng còn nhiều bất cập, nhất là khi từng dự án mang đặc thù riêng, cần sự phối hợp giữa các chỉ tiêu, để đánh giá hiệu quả toàn diện nhất Đề tài của luận văn với tên là: “Phân tích hiệu quả đầu tư dự
án xây dựng cảng cạn Tân Cảng Quế Võ của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn” hy vọng sẽ làm rõ thêm, bổ sung một vài yếu tố, góp một phần nhỏ vào việc lựa chọn tiêu chuẩn thẩm định dự án đầu tư, đồng thời là một đồ án thực tế trong việc nghiên cứu, tư vấn triển khai đầu tư cho một doanh nghiệp quốc phòng - an ninh đang trên
đà phát triển - Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn tại một địa bàn mới nhằm mở rộng cơ
sở hạ tầng trong chiến lược phát triển dịch vụ logistics của doanh nghiệp
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Hiện nay để đáp ứng kịp thời nhu cầu về tài liệu học tập, tham khảo cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành kinh tế, đã có nhiều tác giả, tổ chức nghiên cứu biên soạn thành các bài giảng, các bài báo, sách tập trung riêng về mảng lập và thẩm định dự án đầu tư; trong đó phải kể đến các giáo trình của Trường Đại học kinh tế quốc dân, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học ngoại thương, Trường chính sách công và quản lý Fulbright, Trường Đại học mở Thành phố Hồ Chí Minh, Viện nghiên cứu khoa học lãnh đạo và quản trị doanh nghiệp, Các giáo trình đã nêu đầy đủ các lý thuyết về thẩm định dự án, cũng như đưa ra những
Trang 9phân tích, đánh giá, biện pháp cho từng ví dụ dự án đầu tư cụ thể Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có những lĩnh vực đầu tư và các dự án đầu tư khác nhau, cách thức đầu tư khác nhau, môi trường đầu tư khác nhau…; hiệu quả của mỗi dự án đầu tư lại phụ thuộc vào các yếu tố như thời điểm, điều kiện kinh tế, các yếu tố về văn hóa, xã hội…Do vậy, mỗi dự án đầu tư đều có cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau về tính hiệu quả của dự án mang lại cho mỗi doanh nghiệp, trong đó có hiệu quả
về mặt tài chính và hiệu quả về mặt kinh tế xã hội
Đối với các vấn đề về phân tích hiệu quả tài chính của dự án xây dựng, có nhiều tác giả đã đi vào nghiên cứu từng dự án cụ thể như: Luận văn thạc sĩ của tác giả Phùng Chu Cường (2006) về “Nâng cao chất lượng phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu
tư - trường hợp dự án khách sạn Đà Lạt” tại trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đã đưa ra được các cơ sở lý luận về phân tích tài chính của dự án và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án như NPV,IRR, đồng thời cũng đưa ra những ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng các chỉ tiêu đánh giá trên Ngoài ra, tác giả đã đứng trên quan điểm của chủ đầu tư để phân tích, nghiên cứu hiệu quả dự án
từ giai đoạn tiền khả thi tới khả thi dựa trên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính Qua đó, đánh giá các điểm mạnh và hạn chế trong công tác phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư cụ thể của doanh nghiệp để đưa ra được các giải pháp góp phần nâng cao công tác phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư tại doanh nghiệp
Đối với các vấn đề về phân tích hiệu quả kinh tế xã hội, có tác giả đã đi sâu nghiên cứu các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn Ngân sách Nhà nước trên phạm vi địa bàn rộng Thông qua đó đánh giá tính hiệu quả của dự án trên phương diện vĩ mô
Cụ thể như: Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng giao thông đường bộ khu vực duyên hải Nam Trung Bộ” (2014), của tác giả Trần Thị Quỳnh Như Tác giả đã hệ thống hóa lý luận về đầu tư và hiệu quả kinh
tế xã hội của đầu tư, phân tích hiện trạng hiệu quả đầu tư giao thông đường bộ về mặt kinh tế - xã hội Thông qua đó, phát triển một bước phương pháp đánh giá hiện trạng đầu tư và hiện trạng đầu tư giao thông đường bộ về mặt kinh tế xã hội trên địa bàn duyên hải Nam Trung Bộ trong giai đoạn 2006 - 2012 Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng giao thông đường bộ về mặt kinh tế -
Trang 10xã hội trên địa bàn duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Trong luận án này, tác giả Trần Thị Quỳnh Như đã đánh giá rất chi tiết hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội qua các chỉ tiêu như: đóng góp của công trình giao thông đường bộ đối với sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh và địa phương, đóng góp của công trình giao thông đường bộ vào tăng thu ngân sách của tỉnh, đóng góp của công trình giao thông đường bộ vào giảm nghèo trên địa bàn tỉnh, những đóng góp của công trình giao thông vào khối lượng hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển trên địa bản tỉnh Đây là những đóng góp quan trọng và là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư cuả dự án xây dựng
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu, phân tích hiệu quả đầu tư dự án xây dựng cảng cạn Tân Cảng Quế Võ để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn nói chung và dự án cảng cạn này nói riêng
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án và phân tích hiệu quả dự án đầu tư + Nghiên cứu, phân tích hiệu quả đầu tư dự án xây dựng cảng cạn Tân Cảng Quế Võ của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, tìm ra các điểm đạt được, các mặt còn hạn chế, các bất cập, khó khăn trong hoạt động này của doanh nghiệp
+ Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phân tích một dự án đầu
tư cụ thể (xây dựng cảng cạn Tân Cảng Quế Võ tại tỉnh Bắc Ninh)
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả đầu tư dự án cảng cạn Tân Cảng Quế Võ của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn
Phạm vi nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu được tích hợp vào thời gian làm luận
văn trên cơ sở thực tế công việc của tác giả đang triển khai nhiệm vụ từ tháng 6/2019 đến nay
Trang 115 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích, tổng hợp lý thuyết: Đề tài thu thập, tổng hợp, nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới lý luận và thực tiễn về dự án và phân tích hiệu quả đầu tư dự án trên thế giới và ở Việt Nam làm khung lý thuyết cho đề tài
- Phương pháp mô phỏng: Nghiên cứu trên các phương án khác nhau bằng cách
sử dụng phần mềm Excel phân tích hiệu quả dự án theo các kịch bản
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
- Phân tích, lựa chọn tiêu chí phân tích hiệu quả dự án đầu tư
- Đề xuất lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý nhất cho dự án cần nghiên cứu
Ý nghĩa thực tiễn
- Trên cơ sở phân tích các yếu tố đầu vào (tình hình thị trường, văn hóa xã hội, địa lý tự nhiên và pháp lý liên quan) của dự án cụ thể (xây dựng cảng cạn Tân Cảng Quế Võ), lựa chọn giải pháp, phân kỳ đầu tư hợp lý
- Phân tích tài chính dự án trên để đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất
7 Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm mở đầu, 3 chương, tài liệu tham khảo, phụ lục Cụ thể nội dung luận văn gồm:
MỞ ĐẦU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ Chương 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG CẢNG CẠN TÂN CẢNG QUẾ VÕ
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 1.1 Giới thiệu chung về dự án đầu tư, dự án xây dựng
Dự án (project) là một phần của công việc được lên kế hoạch hoặc một hoạt
động được hoàn thành trong một khoảng thời gian và dự định để đạt được một mục đích cụ thể (theo định nghĩa trong từ điển Cambridge)
Đầu tư là đem một khoản tiền của đã tích lũy được, sử dụng vào một việc nhất
định để sau đó thu lại một khoản tiền của có giá trị lớn (theo Đinh Thế Hiển 2006); hay nói cách khác đó là một hoạt động bỏ vốn với hy vọng thu lợi trong tương lai Trên bình diện xã hội, đầu tư là việc sử dụng vốn vào quá trình tái sản xuất xã hội nhằm tạo ra năng lực sản xuất lớn hơn Tầm quan trọng của hoạt động đầu tư, đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật, hậu quả và hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư đòi hỏi để tiến hành một công cuộc đầu tư phải có sự chuẩn bị cẩn thận
và nghiêm túc Sự chuẩn bị này được thể hiện ở việc soạn thảo các dự án đầu tư Mọi công cuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt hiệu quả mong muốn
Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các
hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (theo Luật đầu tư số 67/2014); hay nói cách khác đó là một tập hợp hoạt động kinh tế đặc thù nhằm tạo nên một mục tiêu cụ thể một cách có phương pháp trên cơ sở những nguồn lực nhất định
Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai Một dự án đầu tư bao gồm bốn thành phần chính:
- Mục tiêu của dự án được thể hiện ở hai mức: (1) Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại; (2) Mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án
- Các kết quả: là những kết quả cụ thể, có định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án
Trang 13- Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án
để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
- Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án
Trong bốn thành phần trên thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõi các đánh giá kết quả đạt được, thông qua việc giám sát, đánh giá dự án định kỳ Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp tới việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm
Để một dự án đầu tư có sức thuyết phục, khách quan, có tính khả thi cao đòi hỏi phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tính pháp lý: Dự án đảm bảo tính pháp lý là dự án không vi phạm an ninh, quốc phòng, môi trường, thuần phong mỹ tục cũng như Luật pháp của Nhà nước Đồng thời các dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng dự án
- Tính khoa học: Các dự án phải đảm bảo tính khoa học có nghĩa là các dự án phải hoàn toàn khách quan Về số liệu thông tin phải đảm bảo tính trung thực, khách quan Những số liệu điều tra phải có phương pháp điều tra đúng, số mẫu điều tra phải
đủ lớn Phương pháp tính toán phải đảm bảo tính chính xác, đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa những chỉ tiêu cần so sánh Việc sử dụng đồ thị, bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính xác kích thước và tỷ lệ Phương pháp lý giải phải hợp lý, logic, chặt chẽ giữa các nội dung riêng lẻ của dự án
- Tính khả thi: là dự án phải phù hợp với điều kiện thực tế, có khả năng ứng dụng
và triển khai trong thực tế, vì vậy muốn đảm bảo yêu cầu tính khả thi thì dự án đầu
tư phải phản ánh đúng môi trường đầu tư, tức là phải được xác định đúng trong những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể về vốn, tư liệu sản xuất, nguồn nhân lực
Trang 14- Tính hiệu quả: được phản ánh thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, các chỉ tiêu thể hiện tính khả thi về mặt tài chính và các chỉ tiêu nói lên tính hiệu quả kinh tế
- xã hội mà dự án đem lại
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn
để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng,
dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (theo Luật xây dựng số 50/2014)
Lập dự án đầu tư xây dựng để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án; làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch đô thị; đánh giá tác động về
sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận; các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội; sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng
Dự án đầu tư xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ thiết kế cơ sở Không phải bất cứ công trình xây dựng nào cũng phải lập dự án Các công trình thông thường được chia thành các loại như nhóm A, nhóm B, nhóm C
và các loại công trình này được phân chia căn cứ vào các mức giá trị đầu tư của công trình và theo loại công trình
Nội dung phần thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm, hình thức đầu tư, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất
Mô tả quy mô, diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình, phương
án kỹ thuật, công nghệ và công suất
Trang 15 Các phương án, giải pháp thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng, tái định
cư, phân đoạn thực hiện
Đánh giá tác động môi trường, giải pháp phòng chống cháy nổ, các yêu cầu
về an ninh, quốc phòng
Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn, phương án hoàn trả vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống như các dự án khác, gồm có 3 giai đoạn chính: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành các kết quả dự án Các công việc cụ thể trong từng giai đoạn được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1.1 Quy trình thực hiện dự án
(Nguồn: Tổng hợp quy trình theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13)
Trang 161.2 Các tiêu chí phân tích hiệu quả đầu tư dự án
1.2.1.Tiêu chí khả thi về mặt tài chính
Đây là các tiêu chí thường thấy ở tất cả các dự án đầu tư trước khi trình thẩm định, phê duyệt để triển khai Các tiêu chí này là những thước đo, dùng để đánh giá một hiện trạng, là công cụ để phân tích định lượng; cũng như để phân tích hiệu quả
sử dụng vốn Mỗi chỉ tiêu đều hữu ích, thể hiện những góc nhìn khác nhau về hiệu quả dự án Nói cách khác, có thể sử dụng tất cả các chỉ tiêu vào trong cùng một dự
án Tuy nhiên, trong một số trường hợp phải so sánh các dự án có tính loại trừ nhau (thực hiện dự án này thì bỏ qua dự án kia), giữa các chỉ tiêu sẽ có những mâu thuẫn, thậm chí trái ngược nhau; một số trường hợp khác, có những chỉ tiêu không thể nào
áp dụng được Một số tiêu chí như sau:
1.2.1.1. Thời gian hoàn vốn (payback period)
Thời gian hoàn vốn là số năm cần thiết để thu hồi khoản đầu tư ban đầu Đây là tiêu chí chính thức đầu tiên được sử dụng để xét tính khả thi về mặt tài chính của dự
án đầu tư Thời gian hoàn vốn được tính dựa vào dòng tiền của dự án qua hai phương pháp xác định:
- Phương pháp cộng dồn: Cộng dồn giá trị các khoản (lợi nhuận thuần và khấu hao) của từng năm cho đến một năm T nào đó mà làm cho tổng này bằng vốn đầu tư ban đầu thì năm T đó chính là năm hoàn vốn
- Phương pháp trừ dần:
Gọi Ivi là vốn đầu tư cần phải thu hồi năm i
(W+D)i lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi được của năm i
Δi = Ivi - (W+D)i là số vốn đầu tư chưa thu hồi hết được ở năm i cần phải chuyển sang năm (i+1) để thu hồi tiếp Số vốn đầu tư cần thu hồi ở năm (i+1) sẽ bằng Δi*(1+r)
Khi Δi ⟶ 0 thì i ⟶ T T là năm thu hồi vốn đầu tư
Trang 171.2.1.2. Thời gian hoàn vốn chiết khấu (discounted payback period)
Thời gian hoàn vốn chiết khấu là số năm cần thiết để thu hồi khoản đầu tư ban đầu theo giá trị hiện tại Cách tính tương tự thời gian hoàn vốn không chiết khấu Thời gian hoàn vốn chiết khấu sẽ dài hơn thời gian hoàn vốn không chiết khấu Khi sử dụng hai tiêu chí trên có các ưu, nhược điểm như sau:
- Ưu điểm:
+ Dễ hiểu và dễ sử dụng;
+ Có thể sử dụng làm thước đo tính thanh khoản của dự án
- Nhược điểm:
+ Không chú ý đến các dòng tiền xảy ra sau thời gian hoàn vốn
+ Không ưu tiên các dự án dài hạn
+ Tiêu chuẩn lựa chọn dự án phụ thuộc vào quyết định của người quyết định đầu tư
+ Không tính đến chi phí vốn sử dụng để tài trợ cho dự án
1.2.1.3. Lợi nhuận trên vốn đầu tư
Được hiểu từ thuật ngữ Return on Investment (ROI), là một chỉ tiêu đơn giản, chỉ tính trên lợi nhuận và không dựa vào dòng ngân lưu và giá trị thời gian của tiền
tệ Công thức:
ROI =Lợi nhuận bình quân hàng năm
Vốn đầu tưTiêu chí này có các ưu, nhược điểm như sau:
Trang 18+ Sử dụng lợi nhuận kế toán, thay vì dòng tiền
+ Bỏ qua thời gian thu được lợi nhuận
+ Bỏ qua giá trị thời gian của tiền
+ Không chú ý đến thời gian thực hiện dự án
+ Không chú ý đến quy mô của dự án
1.2.1.4. Giá trị hiện tại ròng - NPV
Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value), viết tắt là NPV, có nghĩa là hiệu số
giữa giá trị hiện tại của các dòng thu và giá trị hiện tại của các dòng chi dự kiến của một dự án đầu tư NPV là một chỉ tiêu phổ biến, đến mức nó trở thành một trong các nguyên tắc đánh giá dự án
NPV = Giá trị hiện tại dòng thu - Giá trị hiện tại dòng chi
Về mặt tính toán, tất cả các dòng tiền (thu hay chi) đều được “đưa về” cùng một thời điểm hiện tại thông qua một suất chiết khấu (nhằm đạt giá trị dòng tiền tương đương), để tiến hành so sánh Nếu NPV>0 có nghĩa là dòng tiền thu vào lớn hơn dòng tiền chi ra; và ngược lại, NPV<0 có nghĩa là dòng tiền chi ra nhiều hơn là thu về
Có thể những chỉ tiêu khác cũng là những thước đo giá trị dự án, đứng dưới các góc nhìn khác nhau Tuy nhiên, không một nhà đầu tư nào, kể cả các dự án của chính phủ, mà lại không quan tâm đến sự “giàu có hơn lên” này Chính vì lý do đó, chỉ tiêu NPV được xem là chỉ tiêu “mạnh nhất” dùng để đánh giá các dự án đầu tư
NPV =
Trong đó:
i : ký hiệu các năm của dự án (lưu ý: cuối năm 0 bằng đầu năm 1)
r : suất chiết khấu
n : số năm (hay số kỳ) của dự án
PV : giá trị hiện tại (thời điểm năm 0)
Bi : dòng thu (ngân lưu vào) của năm thứ i
Trang 19Ci : dịng chi (ngân lưu ra) của năm thứ i
(Bi – Ci) : dịng rịng (ngân lưu rịng) của năm thứ i
PV (Bi – Ci) : giá trị hiện tại rịng của năm thứ i
: tổng cộng các “giá trị hiện tại” (từ 0 đến n)
1.2.1.5. Chỉ số sinh lời (hay chỉ số lợi ích - chi phí B/C)
Tỉ số lợi ích và chi phí (Benefit -Cost Ratio), cĩ thể viết tắt là BCR hay B/C
Đĩ là một tỉ lệ giữa giá trị hiện tại dịng thu so với giá trị hiện tại dịng chi Chỉ tiêu này cũng phổ biến, đi sau NPV và IRR, cĩ mối liên hệ với NPV Cĩ thể nĩi BCR là một cách nhìn khác về NPV Là một chỉ tiêu đo lường hiệu quả của dự án bằng hình ảnh tỉ lệ giữa lợi ích thu về so với chi phí bỏ ra
Nếu chỉ tiêu NPV chỉ nĩi lên sự giàu cĩ hơn lên một giá trị tài sản nhưng nĩ khơng so sánh với quy mơ nguồn lực, thì chỉ tiêu BCR cho thấy hiệu quả này
BCR = Giá trị hiện tại dòng thu
Giá trị hiện tại dòng chiQua cơng thức NPV và BCR ta thấy chúng cĩ mối quan hệ giải thích cho nhau
Cụ thể: NPV > 0 BCR > 1;
Ngược lại NPV < 0 BCR < 1
Tuy nhiên, khi so sánh các dự án cĩ tính loại trừ nhau, một mình chỉ tiêu BCR đơi khi bĩp méo kết quả đánh giá
1.2.1.6. Tỷ suất hồn vốn nội bộ - IRR
Suất sinh lời nội bộ (Internal Rate of Return), viết tắt là IRR Đĩ là một suất
chiết khấu mà tại đĩ, làm cho NPV = 0 IRR cũng là một chỉ tiêu phổ biến, chỉ sau NPV, thường đi liền và cĩ mối quan hệ với NPV
IRR chính là khả năng sinh lời đích thực của bản thân dự án IRR chỉ thay đổi khi các yếu tố nội tại, tức giá trị các dịng ngân lưu thay đổi Khi NPV=0 cũng cĩ nghĩa là dự án đã mang lại cho vốn ban đầu một suất sinh lời, đĩ chính là IRR
n
i 0
Trang 20Theo định nghĩa trên đây, IRR là một suất chiết khấu mà tại đó NPV=0, như vậy nếu ta chọn suất chiết khấu r=20% sẽ làm cho NPV>0 (vì r<IRR) Có thể nói khác đi, khi NPV>0 thì IRR>r Như vậy, hai điều kiện này cùng được thỏa
IRR = r* NPV = = 0
1.2.2.Tiêu chí hiệu quả kinh tế xã hội
Là việc đánh giá về mặt kinh tế quốc gia và lợi ích xã hội mà dự án mang lại cho nền kinh tế thông qua việc xem xét các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả và kinh tế xã hội Việc đánh giá thông qua tiêu chí này không chỉ có tác dụng đối với nhà đầu tư
mà còn có ý nghĩa đối với cơ quan có thẩm quyền của nhà nước và các định chế tài chính, cụ thể như sau:
- Đối với nhà đầu tư, phân tích khía cạnh kinh tế xã hội là căn cứ chủ yếu để nhà đầu tư thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án và thuyết phục các định chế tài chính (ngân hàng, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương) tài trợ vốn
- Đối với nhà nước: đây là một căn cứ quan trọng để quyết định cho phép đầu tư Đối với các nhà đầu tư, mục tiêu chủ yếu của họ là lợi nhuận Khả năng sinh lợi do một dự án nào đó mang lại chính là thước đo chủ yếu và là động lực thúc đẩy bỏ vốn của nhà đầu tư Song đối với nhà nước, trên phương diện của một quốc gia thì lợi ích kinh tế xã hội mà dự án mang lại chính là căn cứ để xem xét và cho phép đầu tư Một
dự án sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn nếu nó thực sự có đóng góp cho nền kinh tế và
xã hội cũng như nó đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
- Đối với các định chế tài chính: phân tích khía cạnh kinh tế xã hội cũng là căn
cứ chủ yếu để họ quyết định có tài trợ vốn hay không Bất kỳ dự án đầu tư phát triển nào muốn tìm đến sự tài trợ của các định chế tài chính quốc gia cũng như các định chế tài chính quốc tế (như ngân hàng thế giới, ngân hàng phát triển Châu Á…) thì đòi hỏi đầu tiên là phải chứng minh được một cách chắc chắn dự án sẽ mang lại lợi ích cho nền kinh tế và xã hội Nếu không chứng minh được các lợi ích kinh tế xã hội thì
Trang 211.3 Các bước phân tích hiệu quả đầu tư đối với dự án xây dựng
1.3.1.Nghiên cứu thị trường của dự án
Nghiên cứu thị trường là cơ sở để tính toán tất cả những nội dung còn lại của
dự án: từ dự kiến quy mô, giá, doanh thu, tổ chức, chi phí, vốn nhằm:
- Đánh giá sự hợp lý trong việc xác định thị trường mục tiêu của dự án, nơi dự kiến đặt vị trí xây dựng công trình
- Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm dự án (đặc điểm, chất lượng công trình) với khách hàng, thị trường mục tiêu
- Đánh giá tính chính xác trong việc xác định quy mô của dự án về khía cạnh thị trường, giá của sản phẩm dịch vụ dự định cung cấp, làm cơ sở cho việc thẩm định các khía cạnh kỹ thuật, tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và thẩm định lợi ích kinh tế xã hội của dự án
- Đánh giá tính khả thi của các biện pháp xúc tiến marketing, bán dịch vụ từ công trình xây dựng tạo nên (chính là từ sản phẩm của dự án)
- Đánh giá về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khai thác công trình, dự án
Do đó yêu cầu về thu thập thông tin và sử dụng các phương pháp phân tích thông tin phù hợp cần được thực hiện hết sức tỉ mỉ, đảm bảo độ chính xác và tin cậy Các thông tin cần thiết như:
- Thông tin thứ cấp về cung cầu các sản phẩm và dịch vụ cùng loại, dữ liệu kinh
tế vĩ mô, dữ liệu về nhân khẩu học
- Thông tin sơ cấp về nghiên cứu thị trường
- Thông tin về ngành kinh doanh cũng có thể thu thập được từ nhiều nguồn như các báo cáo phân tích ngành của các Bộ, Sở chuyên ngành, các công ty chứng khoán, các hiệp hội, các nghiên cứu thị trường của các công ty tư vấn, công ty nghiên cứu thị trường Từ đó thu thập được các thông tin tổng quan về ngành, phân tích hiện trạng, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với sự phát triển ngành, triển vọng của ngành, thị phần của các doanh nghiệp trong ngành, các đánh giá năng lực hoạt động và năng lực tài chính của doanh nghiệp trong ngành
Trang 22- Thông tin về môi trường vĩ mô cấp quốc gia và cấp địa phương: thu thập thông qua các báo cáo nền kinh tế, các báo cáo đánh giá tác động môi trường đầu tư, kinh doanh cấp quốc gia và cấp địa phương do các Bộ ở Trung Ương, các cơ sở ở các địa phương, các cơ quan xúc tiến đầu tư thương mại, các viện, các công ty chứng khoán, kiểm toán thực hiện Báo cáo phân tích môi trường kinh tế vĩ mô đưa ra bức tranh toàn cảnh về nền kinh tế như tăng trưởng và phát triển kinh tế; quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo ngành, vùng, thành phần kinh tế; lạm phát, lãi suất,
tỷ giá hối đoái, tình hình xuất nhập khẩu, cán cân thương mại, phân tích về thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu tư
Đồng hành với quá trình nghiên cứu thị trường thì thẩm định khía cạnh thị trường về sản phẩm và dịch vụ của dự án để đánh giá tính khả thi về thị trường của
dự án đầu tư là công việc hết sức cần thiết Các phương pháp áp dụng trong thẩm định khía cạnh thị trường gồm phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp dự báo, phân tích độ nhạy, phương pháp chuyên gia
1.3.1.1. Thẩm đinh thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm của dự án
- Kiểm tra thị trường mục tiêu của dự án xem có đảm bảo:
Sản phẩm, dịch vụ của dự án có đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng mục tiêu
so với các đối thủ cạnh tranh khác Thị trường mục tiêu có thể tạo ra ưu thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh
Quy mô và khả năng tăng trưởng của thị trường mục tiêu: Quy mô khả năng tăng trưởng sản phẩm, dịch vụ của dự án có đủ lớn để thực hiện dự án đầu tư không? Quy mô thị trường có thể mang lại hiệu quả cho dự án khi đầu tư vào thị trường này, cũng như khả năng mở rộng thị trường khi dự án được cải tạo, nâng cấp
Trang 23 Thị trường mục tiêu có phù hợp với nguồn lực của chủ đầu tư dự án (khả năng quản lý, nguồn lực tài chính, nhân lực, công nghệ….)
Ưu thế và khó khăn đối với chủ đầu tư khi lựa chọn thị trường mục tiêu
Sức ép của các sản phẩm, dịch vụ thay thế thị trường
Khả năng điều chỉnh thị trường mục tiêu để thu hút nhiều khách hàng và đáp ứng với sự thay đổi của thị trường
b Định vị sản phẩm dự án
- Để giành lợi thế cạnh tranh, phải định vị sản phẩm, dịch vụ mà dự án dự kiến đầu tư Định vị sản phẩm là việc thiết kế sản phẩm, dịch vụ của dự án đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu
- Định vị sản phẩm, dịch vụ của dự án có phù hợp với nhu cầu của khách hàng mục tiêu không?
- Việc định vị sản phẩm, dịch vụ của dự án có tạo ưu thế hơn sản phẩm cạnh tranh không?
- Việc định vị sản phẩm, dịch vụ của dự án có tạo ra cho sản phẩm, dịch vụ có những đặc tính khác biệt so với sản phẩm, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh và tạo cho
nó một hình ảnh riêng đối với khách hàng, có một vị trí nhất định so với sản phẩm cùng loại trên thị trường
1.3.1.2. Dự báo tình hình cung cầu sản phẩm, dịch vụ của dự án trong tương lai
Việc dự báo chính xác cung cầu về sản phẩm, dịch vụ của dự án trong tương lai
có ý nghĩa quyết định đến việc xác định công suất của dự án Căn cứ vào sản phẩm, dịch vụ dự kiến của dự án, việc thẩm định tình hình cung cầu của dự án cần được đánh giá theo phạm vi địa lý và thời gian cả cung cầu hiện tại và dự báo cung cầu tương lai để đánh giá tính hợp lý về quy mô, công suất và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ dự án
Thẩm định nội dung này cần sử dụng phương pháp dự báo cung cầu sản phẩm của dự án Trình tự thẩm định gồm 2 bước:
Trang 24Bước 1: Đánh giá tình hình cung cầu hiện tại
- Dự án đã đánh giá đầy đủ hai mặt cung cầu của dự án hiện tại chưa? Hiện tại, cung đã đáp ứng cầu không?
- Đánh giá việc xác định khoảng trống cung cầu của thị trường tổng thể và nguyên nhân tạo ra khoảng trống đó
- Dự án có thu nhập đầy đủ số liệu về tình hinh cung cầu trong quá khứ để cung cấp số liệu cho dự án cung cầu không?
Bước 2: Dự báo cung, cầu sản phẩm, dịch vụ trong tương lai (thẩm định quy
mô của dự án trên khía cạnh thị trường)
- Các phương pháp dự báo thường được sử dụng trong dự báo cầu (cung) sản phẩm, dịch vụ của dự án trong tương lai là:
Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp ngoại suy thống kê
Dự báo cầu thị trường bằng mô hình hồi qui tương quan
Dự báo cầu thị trường bằng hệ số co giãn cầu
Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp định mức
Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Số lượng sản phẩm, dịch vụ của dự án dự định sản xuất và tiêu thụ hay quy mô của dự án có phù hợp với quy mô của thị trường mục tiêu không? Khi dự báo, dự án
có gắn quy mô và mức tăng trưởng của thị trường mục tiêu đã chọn không?
- Dự báo cầu tương lai có dựa trên tình hình cầu hiện tại, mức gia tăng nhu cầu hàng năm của thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ của dự án
- Đánh giá cơ sở dữ liệu, các phương pháp phân tích, dự báo cung cầu thị trường
về sản phẩm, dịch vụ của dự án Dự án có thu thập bổ sung thêm thông tin sơ cấp làm
cơ sở cho công tác dự báo cung cầu không?
- Dự án có sử dụng phương pháp dự báo phù hợp với thông tin cung cầu thu nhập được không?
Trang 25- Dự án có sử dụng phương pháp dự báo phù hợp với đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ mà dự án định sản xuất, cung cấp cho thị trường không?
- Với từng sản phẩm, dịch vụ có xác định những yếu tố chính ảnh hưởng đến cung, cầu của sản phẩm và dịch vụ đó làm căn cứ để chọn phương pháp dự báo thích hợp
- Quy mô của dự án có xem xét tương quan với cung thị trường trong tương lai không? Dự báo cung sản phẩm, dịch vụ cần đánh giá khả năng sản xuất, cung cấp của các nhà sản xuất, cung cấp trong nước, công suất của dự án sản xuất sản phẩm, dịch
vụ tương lai đang đầu tư Dự báo cung sản phẩm, dịch vụ của dự án có tính đến khả năng thay đổi quy mô sản xuất của cơ quan hiện có? Có tính đến sự thay đổi số doanh nghiệp hiện có, giảm đi hoặc xuất hiện thêm các doanh nghiệp trong tương lai? Quy
mô của dự án có tính đến khả năng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thay thế hay không?
- Dự báo cung sản phẩm, dịch vụ có dự kiến khả năng xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ đó trong tương lai?
- Đánh giá khả năng sản phẩm, dịch vụ của dự án có thể bị thay thế bởi sản phẩm, dịch vụ có tính năng tương lai?
- Đánh giá khả năng sản phẩm, dịch vụ của dự án có thể bị thay thế bởi sản phẩm, dịch vụ có tính năng tương tự
- Chính sách tỷ giá, ảnh hưởng của tiến trình giảm thuế nhập khẩu đến khả năng nhập khẩu trong tương lai nếu sản phẩm, dịch vụ của dự án tiêu thụ nội địa Chính sách khuyến khích xuất và thuế xuất khẩu có ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu trong tương lai không
1.3.1.3. Đánh giá sản phẩm - dịch vụ, giá, phân phối và xúc tiến bán hàng
a Đánh giá sản phẩm, dịch vụ
- Xác định đặc điểm sản phẩm và dịch vụ mà dự án dự định sản xuất, cung cấp là
cơ sở cho việc tiến hành thẩm định các yêu cầu đầu vào cho dự án
Trang 26- Dự án có nghiên cứu đầy đủ đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ (chất lượng sản phẩm-dịch vụ, đặc tính, kiểu dáng, thiết kế; nhãn hiệu sản phẩm-dịch vụ; hình thức bao bì, đóng gói sản phẩm và dịch vụ gắn liền với sản phẩm, dịch vụ đó; mức độ cung cấp của dịch vụ với khách hàng mục tiêu);
- Các đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với khách hàng mục tiêu, có phù hợp với chiến lược định vị của doanh nghiệp không?
- Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, kinh tế, mục tiêu, có phù hợp với chiến lược định vị doanh nghiệp không?
- Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, kinh tế, tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn
- Đánh giá thị hiếu và xu hướng tiêu thụ của thị trường đối với sản phẩm, dịch vụ của dự án
- Tính phù hợp của sản phẩm, dịch vụ so với xu hướng tiêu dùng trong nước, nước nhập khẩu và thế giới
- Dự kiến sự thay đổi đặc điểm, tính năng và công dụng của sản phẩm, dịch vụ
để đáp ứng sự thay đổi nhu cầu thị trường
b Phân tích giá sản phẩm, dịch vụ
- Bên cạnh quy mô của thị trường mục tiêu, giá là nhân tố có ảnh hưởng tới khả năng mang lại hiệu quả của dự án trong tương lai Giá sản phẩm, dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của dự án, đến thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
- Đánh giá căn cứ xác định giá của sản phẩm, dịch vụ Chính sách giá được xây dựng dựa trên các căn cứ cơ bản như: Chi phí sản xuất, nhu cầu và đặc điểm của thị trường mục tiêu (thị hiếu, thu nhập…), giá của sản phẩm-dịch vụ cạnh tranh, mục tiêu và khả năng dự án ….Việc phân tích giá cần đánh giá sự hợp lý về giá cả dự kiến của sản phẩm - dịch vụ của dự án so với giá cả của các sản phẩm - dịch vụ cạnh tranh
ở hiện tại cũng như của các dự án đang đầu tư và có khả năng sắp đầu tư Với những ngành nhất định, cần xem xét hợp lý về giá sản phẩm - dịch vụ dự án với chính sách
về giá bán của Chính phủ, ngành, địa phương (nếu có) Ngoài ra, khi thẩm định cần
Trang 27đánh giá tính hợp lý về giá sản phẩm - dịch vụ dự kiến so với thu nhập của khách hàng mục tiêu Việc thẩm định giá sản phẩm - dịch vụ cũng cần xem xét tới chi phí vận chuyển sản phẩm tới nơi tiêu thụ và so sánh chi phí này với các sản phẩm - dịch
vụ của đối thủ cạnh tranh
c Đánh giá phương thức phân phối, tiêu thụ sản phẩm - dịch vụ
- Sản phẩm - dịch vụ của dự án được tiêu thụ theo phương thức nào? Kênh phân phối là bán buôn, bán lẻ, trực tiếp hay gián tiếp qua các đại lý và các nhà phân phối…
- Mạng lưới phân phối sản phẩm đã được xác lập chưa? Mạng lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm thị trường Đặc biệt, đối với khách hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối là yếu tố quan trọng quyết định về việc tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Dự án có tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm đưa sản phẩm của dự án từ người sản xuất tới người tiêu dùng có hiệu quả không?
- Khách hàng mục tiêu có thuận tiện tiếp cận được sản phẩm, dịch vụ của dự án với chi phí rẻ nhất không?
- Đánh giá phương thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm dự án
- Đánh giá việc xác định chi phí cho việc sác lập mạng lưới phân phối, những thuận lợi khó khăn trong việc thiết lập
- Đánh giá về chính sách bán hàng, mức đồ hợp lý và tin cậy của các đơn hàng, hợp đồng phân phối/ tiêu thụ sản phẩm (nếu có)
- Xem xét về phương thức thanh toán tiền bán sản phẩm, dịch vụ
d Đánh giá biện pháp xúc tiến bán hàng
- Dự án lựa chọn hình thức giới thiệu sản phẩm, dịch vụ nào? Hình thức giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đó có: (1) phù hợp với sản phẩm và dịch vụ mà dự án sản xuất và cung ứng không? (2) phù hợp với khách hàng mục tiêu dự án không? (3) cung cấp thông tin về sản phẩm tới khách hàng mục tiêu không và thuyết phục họ mua hàng không? (4) có thu hút được khách hàng không?
Trang 28- Dự án có sử dụng biện pháp khuyến mại nào để giới thiệu sản phẩm, dịch vụ và thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, sử dụng dịch vụ không? Biện pháp đó có hiệu quả không?
1.3.1.4. Đánh giá khả năng cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ của dự án
- Chủ đầu tư dự án đã xác định được tất cả các đối thủ cạnh tranh?
- Cần đánh giá mức độ cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của các đối thủ lớn trên thị trường
- Dự án có khả năng cạnh tranh hơn so với đối thủ cạnh tranh không? Khả năng sản xuất, chi phí sản xuất, khả năng tài chính, khả năng quản lí và trình độ kỹ thuật, địa bàn hoạt động, uy tín của các đối thủ… Dự án có điểm mạnh, điểm yếu gì so với đối thủ cạnh tranh?
- Áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu để đánh giá khả năng cạnh tranh của
dự án thông qua các tiêu chí:
Giá cả: Đánh giá sự hợp lý về giá cả dự kiến của sản phẩm, dịch vụ so với: giá
cả sản phẩm, dịch vụ của các nhà cung ứng khác trên thị trường và dự án tương tự trong đầu tư;
Chất lượng sản phẩm, hình thức, mẫu mã, mức độ đa dạng, cách bảo quản, vận chuyển… Đánh giá ưu điểm và hạn chế của sản phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Nhãn hiệu
Thị phần của dự án/ thị phần của các đối thủ cạnh tranh
Thị phần của dự án so với toàn bộ thị trường
Thị phần dự án so với thị trường mục tiêu
Thị phần tương đối: Đây là tỷ lệ so sánh về doanh số của dự án với đối thủ cạnh tranh lớn nhất
Doanh thu từ sản phẩm của dự án/doanh thu của đối thủ cạnh tranh
Tỉ lệ chi phí Marketing/tổng doanh thu
Trang 29 Tỉ lệ chi phí Marketing/tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận
1.3.2.Nghiên cứu về kỹ thuật của dự án
Để có các giải pháp kỹ thuật được đề xuất hợp lý, khả thi trong dự án, đồng thời
để nghiên cứu, phân tích, thẩm định thì cần nắm rõ các căn cứ sau:
- Các văn bản pháp quy, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành và phát triển kinh tế xã hội của địa phương, vùng
lãnh thổ
- Các chỉ tiêu, định mức kinh tế- kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm… quy
định đối với ngành, lĩnh vực đầu tư dự án
- Các quy ước, điều ước và thông lệ quốc tế
- Yêu cầu về thiết bị, công nghệ của dự án
- Thông tin điều tra, khảo sát thực tế và các dự án tương tự
Trên cơ sở các căn cứ nêu trên, cần tập trung các nội dung cần nghiên cứu, phân
tích, thẩm định các nội dung sau:
- Tính hợp lý trong việc lựa chọn hình thức đầu tư vào dự án: Kiểm tra xem việc
đầu tư lựa chọn 1 trong những hình thức đầu tư như đầu tư mới; đầu tư mở rộng; cải
tạo và đổi mới công nghệ… Đối với trường hợp dự án có hợp lý hay không?
- Quy mô và công suất của dự án: xem xét tính hợp lý của công suất dự án với
nhu cầu thị trường; công suất của thiết bị dự án lựa chọn; khả năng điều hành và quản
lý của chủ đầu tư; khả năng huy động vốn của chủ đầu tư và khả năng đáp ứng của
các yếu tố đầu vào của dự án (như nguyên vật liệu, điện, nước)
- Đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn:
Sự phù hợp của công nghệ với trình độ công nghệ hiện tại
Sự phù hợp của công nghệ với công suất dự án
Sự phù hợp của công nghệ với tiêu chuẩn sản phẩm
Trang 30 Sự phù hợp của công nghệ với nguồn nguyên liệu đầu vào của dự án
Sự phù hợp của công nghệ với trình độ lao động và quản lý hiện tại
- Kiểm tra mức độ đảm bảo về chuyển giao công nghệ, lắp đặt, bảo hành chạy thử, phụ tùng thay thế
- Kiểm tra tính đồng bộ của thiết bị
- Kiểm tra mức giá cả của thiết bị;
- Về nguồn cung cấp đầu vào của dự án: Kiểm tra việc tính toán nhu cầu, nguồn cung cấp, giá cả và chất lượng của chất lượng của các nguyên vật liệu chủ yếu, điện, nước;….Xem xét yêu cầu về dự trữ và thay thế nguyên vật liệu, điện, nước…
- Việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án:
Sự phù hợp của địa điểm với quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng, quy hoạch
phát triển ngành, quy hoạch xây dựng
Kiểm tra điều kiện tự nhiên của khu vực địa điểm (địa hình, địa chất, khí hậu,
thủy văn…)
Kiểm tra quy mô diện tích địa điểm thực hiện dự án
Kiểm tra khoảng cách và mức độ thuận lợi về hệ thống giao thông của địa điểm với nguồn cung cấp nguyên liệu vật liệu đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra;
kiểm tra cơ sở hạ tầng (điện, nước, hệ thống thông tin liên lạc…) của khu vực dự án
Kiểm tra khả năng giải phóng mặt bằng của khu vực dự án
- Phân tích đánh giá các giải pháp xây dựng: mức độ đáp ứng về tiêu chuẩn kỹ
thuật xây dựng kiến trúc, đô bền vững, đánh giá việc áp dụng các quy chuẩn xây
dựng
- Ảnh hưởng của dự án đến môi trường xung quanh: mức độ ảnh hưởng đến môi
trường nước, khí hậu, tài nguyên , cũng như môi trường xã hội xung quanh dự án
dự kiến triển khai
1.3.3.Tổ chức quản trị và nhân sự của dự án
Bộ máy tổ chức quản lý dự án được coi là đạt yêu cầu khi đảm bảo ba tiêu chuẩn:
Trang 31- Tính pháp lý: bộ máy quản lý dự án phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu theo quy
định của pháp luật (Luật doanh nghiệp, Luật lao động và các văn bản pháp quy khác của Nhà nước) đối với mô hình mà dự án lựa chọn
- Tính phù hợp: bộ máy quản lý dự án phải đảm bảo sự phù hợp với quy mô dự
án cả về số lượng và chất lượng lao động được tuyển dụng Phù hợp trong công việc
bố trí và sắp xếp lao động được sử dụng trong dự án
- Tính gọn nhẹ: bộ máy quản lý dự án cần phải đảm bảo tính gọn nhẹ để tránh các
mối quan hệ tác nghiệp phức tạp, giảm thiểu chi phí lương và chi phí hành chính để nâng cao hiệu quả đầu tư dự án
Để đảm bảo tính khả thi cần căn cứ các quy định sau:
- Luật doanh nghiệp
- Luật lao động
- Chế độ tiền lương, tiền thưởng hiện hành của Nhà nước
- Quy định và tiêu chuẩn của lao động đối với lĩnh vực đầu tư dự án
Trên cơ sở các căn cứ, yêu cầu về tiêu chuẩn nêu trên, cần tập trung các nội
dung cần nghiên cứu, phân tích, thẩm định các nội dung sau:
- Xem xét tình hình tổ chức quản lý dự án: kiểm tra việc lựa chọn mô hình doanh nghiệp; xác định sự hợp lý của cơ cấu bộ máy tổ chức; sự phù hợp của việc bố trí lao động của dự án thông qua sơ đồ tổ chức vận hành dự án
- Đánh giá nguồn nhân lực của dự án bao gồm:
Xem xét cơ cấu, trình độ tổ chức vận hành của đội ngũ lãnh đạo dự án (độ tuổi, kinh nghiệm, năng lực quản lý, uy tín….)
Đánh giá nguồn nhân lực làm việc trong dự án: số lượng lao động dự kiến tuyển dụng; chất lượng của lao động chuyên môn và trình độ tay nghề của công nhân; khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án xã hội; đánh giá hiệu suất sử dụng lao động dự án….;
Trang 32 Đánh giá công tác đào tạo nguồn nhân lực: công tác đào tạo phù hợp với vị trí tuyển dụng; công tác đào tạo lao động đáp ứng yêu cầu công nghệ…
Đánh giá chế độ làm việc, nghỉ ngơi; chế độ tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm
xã hội của lao động trong dự án phù hợp với quy định của luật
1.3.4.Phân tích tài chính dự án đầu tư
Các căn cứ để lập, đồng thời để phân tích, thẩm định:
- Luật thuế hiện hành của Nhà nước (Luật thuế TNDN, thuế VAT );
- Luật, Nghị định về xây dựng, đầu tư; quản lý dự án, chi phí đầu tư xây dựng;
- Nội dung kỹ thuật dự án;
- Nội dung tổ chức quản lý nhân sự của dự án;
- Thông tin khảo sát về giá cả thị trường, các bản cháo giá của công ty
Nội dung triển khai phân tích tài chính:
1.3.4.1. Xác định tổng mức vốn đầu tư của dự án
- Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư:
Phương pháp suất vốn đầu tư;
Phương pháp xác định chi phí dự án đầu tư tương tự hoặc đang thực hiện;
Phương pháp kết hợp
- Xác định đầy đủ các khoản mục cấu thành tổng mức đầu tư của dự án:
Chi phí đầu tư vào tài sản cố định gồm:
o Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đầu tư đã được xây dựng
(nếu có) và các chi phí có liên quan khác
Trang 33o Chi phí xây dựng: chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công
trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
o Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu
chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan;
o Chi phí quan lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản
lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công
trình của dự án vào khai thác sử dụng;
o Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xậy dựng công trình và các chi phí
tư vấn khác liên quan
o Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung và các khoản mục chi phí không thuộc các khoản mục trên Trong đó, chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí vận chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động , chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;
o Chi phí dự phòng gồm có chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh
và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
Chi phi đầu tư vào tài sản lưu động: vốn lưu động ban đầu bỏ ra
- Thẩm định tính chính xác của tổng mức vốn đầu tư
Phương pháp 1: kiểm tra tính chính xác của từng khoản mục trong tổng mức vốn đầu tư
Trang 34o Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: kiểm tra khối lượng phải bồi thường
hỗ trợ tái định cư và giá cả đền bù (căn cứ vào chế độ, chính sách quy định của nhà nước)
o Chi phí xây dựng: kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của các hạng mục công trình
dự án, khối lượng công tác xây dựng của các hạng mục, mức độ hợp lý và phù hợp của đơn vị xây dựng Trên cơ sở đó, đối chiếu với chi phí xây dựng trong dự án để đánh giá mức độ chính xác của chi phí xây dựng
o Chi phí thiết bị: cần kiểm số lượng, loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, lắp đặt, chi phí chuyển giao công nghệ nếu có Dựa trên giá nhà đầu tư cung cấp đối chiếu với giá mua thiết bị tương tự trên trên thị trường
o Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở định mức tỉ lệ % do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng dự toán hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy
mô và đặc điểm công việc quản lý dự án
o Chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở định mức
tỷ lệ (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc ước tính chi phí theo công việc tư vân của
dự án, công trình tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng dự toán Đối với các khoản mục chi phí này cần chú ý kiểm tra tính đầy đủ của khoản mục
Phương pháp 2: Thẩm định tổng mức vốn đầu tư của dự án trên cơ sở suất vốn đầu tư
o Phương pháp xác định suất vốn đầu tư của dự án
o Giới hạn xuất vốn đầu tư của dự án: tùy theo từng loại hinh dự án, lĩnh vực đầu tư, tính chất đầu tư mà suất vốn đầu tư các của các loại dự án khác nhau Tuy nhiên, để đánh giá suất vốn đầu tư của dự án là hợp lý thì cẩn phải đưa về cùng một mặt bằng công nghệ thiết bị, quy mô đầu tư, tính chất đầu tư Dự án nào có suất vốn đầu tư càng thấp thì càng tiết kiệm vốn đầu tư, giảm được áp lực vốn đầu tư ban đầu
và trả nợ (gốc, lãi)
Trang 35o Đánh giá: sau khi xác định suất vốn đầu tư của dự án cần so sánh với các dự
án cùng loại khác, trên cơ sở đó đánh giá sự hợp lý của tổng mức vốn đầu tư dự án
đã xây dựng so với qui mô đầu tư, phương án công nghệ thiết bị lựa chọn Ngoài ra, thông qua việc tính toán xác định chi tiêu suất vốn đầu tư, có thể nhận định sơ bộ
được những lợi thế, bất lợi của dự án so với các dự án cùng loại khác
1.3.4.2. Thẩm tra nguồn huy động vốn cho dự án
- Chi phí tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng: kiểm tra tính hợp lý
của các tri phí trên cơ sở định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng
- Chi phí lương: kiểm tra chi phí tiền lương trả cho từng đối tượng lao động trong
dự án với qui định của Nhà nước và của các dự án tương tự
- Kiểm tra phương pháp xác định khấu hao và mức khấu hao
- Kiểm tra chi phí lãi vay và các khoản thuế của dự án (nếu có)
1.3.4.4. Kiểm tra tính hợp lý trong việc xác định giá bán sản phẩm và doanh thu hàng năm của dự án
- Kiểm tra tính hợp lý của giá bán sản phẩm dự án so với giá thành sản phẩm vè giá bán của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
- Kiểm tra doanh thu hàng năm của dự án trên số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất và giá bán sản phẩm
Trang 361.3.4.5. Thẩm định dòng tiền của dự án
Thẩm định dòng tiền của dự án là thẩm định dòng các khoản thu (dòng tiền vào)
và dòng các khoản chi (dòng tiền ra) của dự án Dòng tiền để xác định các chi tiêu hiệu quả tài chính dự án là dòng tiền sau thuế
Dòng tiền dự án có thế được xác định theo phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Theo phương pháp trực tiếp là phương pháp thẩm định dòng tiền bằng cách lấy mức chênh lệch giữa các khoản thu và khoản chi phí phát sinh trong từng năm hoạt động của dán án
Dòng các khoản thu của dự án bao gồm: doanh thu trong từng năm hoạt động của dự án và các khoản thu khác (gồm thu thanh lý tài sản cố định, thu hồi vốn lưu động)
Dòng các khoản chi của dự án bao gồm: chi phí vốn đầu tư ban đầu (vốn cố định
và lưu động); vốn đầu tư bổ sung; chi phí hàng năm (không bao gồm khấu hao và vay)
Khi thẩm định dòng tiền lưu ý doanh thu và chi phí của dự án không tính giá trị gia tăng
Có hai cách xác định dòng tiền
- Dòng tiền trên quan điểm tổng vốn đầu tư - ngân hàng
Chỉ quan tâm lợi ích dự án tạo ra sau khi đã trừ toàn bộ các chi phí và chi phí
cơ hội mà không phân biệt nguồn vốn tham gia
Dòng tiền tính toán là dòng tiền trước khi thanh toán nghĩa vụ nợ
- Dòng tiền trên quan điểm nhà đầu tư
Chỉ quan tâm phần còn lại cuối cùng của nhà đầu tư sẽ nhận được là bao nhiêu
Dòng tiền tính toán là dòng tiền tổng đầu tư sau khi đã trừ đi nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi
Trang 37 Dòng tiền tính toán là dòng tiền cuối cùng nhà đầu tư nhận đươc sau khi đã: Cộng thêm phần vốn tài trợ (dòng tiền thu) và Trừ trả nợ và lãi vay vốn đầu tư (dòng tiền ra)
1.3.4.6. Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
Kiểm tra các sai sót trong quá trình tính toán và xác định lại giá trị của các chỉ tiêu hiệu quả của dự án (theo các tiêu chí khả thi về mặt tài chính - mục 1.3.1 ở trên) bao gồm:
1.3.5.Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội
Xuất phát từ góc độ nhà đầu tư, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án được xem xét
biệt lập với các tác động của nền kinh tế đối với dự án (như trợ giá đầu vào, bù lỗ đầu
ra của Nhà nước) Trong trường hợp này, phương pháp áp dụng là dựa trực tiếp vào
số liệu của các báo cáo tài chính của dự án để tính các chỉ tiêu định lượng và thực hiện các xem xét mang tính chất định tính sau:
- Mức đóng góp cho ngân sách (các khoản nộp vào ngân sách khi dự án bắt đầu hoạt động như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế đất ) từng năm
và cả đời dự án
- Số chỗ làm việc tăng thêm từng năm và cả đời dự án
- Mức tăng năng suất lao động sau khi có dự án so với trước khi có dự án từng năm và bình quân cả đời dự án
- Tạo thị trường mới và mức độ chiếm lĩnh thị trường của dự án
Trang 38- Nâng cao trình độ kĩ thuật của sản xuất: thể hiện ở mức thay đổi cấp bậc công việc bình quân sau khi có dự án so với trước khi có dự án và mức thay đổi này tính trên mỗi đơn vị đầu tư
- Nâng cao trình độ quản lý: thể hiện ở thay đổi mức đảm nhiệm quản lý sản xuất, quản lý lao động, quản lý sau khi có dự án so với trước khi có dự án
- Các tác động đến môi trường sinh thái
- Đáp ứng việc thực hiện mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, các nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
Xuất phát từ góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nước, khi xem xét hiệu quả kinh tế
xã hội của dự án phải tính đến mọi chi phí trực tiếp và gián tiếp thu được do dự án đem lại
- Chi phí ở đây chi phí của nhà đầu tư, của địa phương, của ngành và của đất nước Các lợi ích ở đây bao gồm lợi ích mà nhà đầu tư, người lao động, địa phương
và cả nền kinh tế được hưởng
- Để xác định chi phí, lợi ích đầy đủ của các dự án đầu tư phải sử dụng các báo cáo tài chính, tính lại đầu vào đầu ra theo xã hội Không sử dụng giá thị trường để tình chi phí và lợi ích kinh tế xã hội và giá thị trường chịu sự chi phối của các chính sách tài chính, kinh tế, hành chính của Nhà nước Do đó giá thị trường không phản ánh đúng chi phí xã hội thực tế
Vì vậy, khi tính toán hiệu quả kinh tế xã hội của những dự án có tầm cỡ lớn, bao quát một vùng, một ngành rộng lớn hay quan trọng của nền kinh tế thì phải điều chỉnh giá này theo giá xã hội, phải lưu ý đến yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến dự
án và ngược lại; từ đó có những phân tích, thẩm định đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội theo những tiêu chí trong mục 1.3.2 Tiêu chí hiệu quả kinh tế xã hội nêu trên
Để đảm bảo phân tích hiệu quả kinh tế xã hội cần đầy đủ các căn cứ như sau:
a Hồ sơ dự án
Trang 39Đây là hồ sơ trình thẩm định xin phê duyệt chủ trương đầu tư và hồ sơ dự án trình thẩm định xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Ví dụ: Hồ sơ dự án trình thẩm định xin quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu với chủ đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư
là tổ chức
- Dự án đầu tư: tên nhà thầu thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Bản sao một trong các tài liệu chính minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính 2 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết
hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đát, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng đất
- Giải trình về sử dụng công nghệ
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC) nếu dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
b Quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương
- Các văn bản quy phạm pháp luật, Nghị quyết, quyết định về chủ trương, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Quốc hội và Chính phủ liên quan đến Vùng, địa phương, ngành, lĩnh vực, sản phẩm
- Các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc
Bộ quản lý ngành đặt ra
Trang 40- Các quy hoạch, văn bản hướng dẫn về công tác quy hoạch và các quy định, chính sách hiện hành có liên quan
- Các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư hướng dẫn, chủ trương của Nhà Nước
về phát triển kinh tế - xã hội
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư dự án xây dựng
1.4.1.Những nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô
- Những yếu tố thuộc về tiến bộ khoa học kỹ thuật:
Các hoạt động đầu tư phải đi theo trào lưu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế Do đó sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật có thể tạo ra nhiều thuận lợi cho quá trinh thực hiện và vận hành dự án nhưng cũng có thể gây ra những rủi ro cho dự án chẳng hạn như: nếu đối thủ của doanh nghiệp tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật trước thì họ có khả năng cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm từ đó đưa đến những rủi ro cho dự án về mặt giá cả hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm
- Những yếu tố kinh tế:
Những nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến dự án bao gồm: khả năng tăng trưởng GDP-GNP trong khu vực thực hiện dự án; tình trạng lạm phát; tiền lương bình quân; tỷ giá hối đoái; những lợi thế so sánh của khu vực so với những nơi khác Sự thay đổi của một trong những nhân tố này dù ít hay nhiều cũng tác động đến dự án
Do đó trước lúc đầu tư nhà đầu tư phải đánh giá một cách tỷ mỉ những yếu tố này để đảm bảo chức năng sinh lời và bảo toàn vốn của dự án Từ đó sơ bộ nhận định được hiệu quả kinh tế của dự án cũng như các yếu tố rủi ro có thể xảy ra để đưa ra biện pháp phòng ngừa kịp thời
- Những yếu tố thuộc về chính sách của nhà nước:
Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sách của Nhà nước Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động đầu tư đều phải bám sát theo những chủ trương và sự hướng dẫn của Nhà nước: cần chú trọng đến các mối quan hệ quốc
tế đặc biệt là các nhân tố từ sự hội nhập quốc tế, các hiệp định song phương với các