TỔNG QUAN VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Khái niệm và đặc điểm của hóa đơn điện tử
1.1.1 Khái niệm và các loại hóa đơn
Hóa đơn là tài liệu phổ biến trong đời sống, chủ yếu phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và phân phối sản phẩm, dịch vụ của tổ chức và cá nhân Hiện tại, chưa có định nghĩa thống nhất về hóa đơn trên thế giới, nhưng có nhiều định nghĩa khác nhau đã được đưa ra.
Theo Từ điển Oxford, hóa đơn là danh sách hàng hóa hoặc dịch vụ đã cung cấp, kèm theo số tiền cần thanh toán Nội dung hóa đơn có thể khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu pháp lý của từng quốc gia.
Hóa đơn là tài liệu thanh toán do người bán gửi cho người mua, ghi rõ số lượng hàng hóa, giá cả và các chi phí phát sinh, cùng với điều khoản thanh toán (Horngren, Sundem, Elliot & Philbrick 2012, 393).
Hóa đơn là tài liệu kinh doanh quan trọng, ghi lại chi tiết tất cả hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao dịch, bao gồm giá cả và các điều khoản bán hàng (Whitehead 2016, 335).
Tại Việt Nam, hóa đơn được định nghĩa theo Điều 3 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, ban hành ngày 14/05/2010, như một chứng từ do người bán lập để ghi nhận thông tin về việc bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, phù hợp với quy định của pháp luật.
Hóa đơn là chứng từ thương mại quan trọng, thể hiện kết quả của giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ giữa người bán và người mua Được phát hành bởi người bán, hóa đơn xác nhận nghĩa vụ thanh toán một khoản tiền cụ thể từ người mua theo các điều kiện đã thỏa thuận.
Hình 1.1: Quy trình hoạt động mua bán
Hóa đơn đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp nói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tế nói chung, cụ thể:
Hóa đơn đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và phân tích hoạt động kinh doanh, cung cấp hồ sơ pháp lý cho các giao dịch bán hàng Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng tra cứu thông tin về thời gian bán sản phẩm, cũng như xác định người mua và người bán Nhờ vào đó, doanh nghiệp có thể tổng hợp dữ liệu và tạo ra các báo cáo về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Theo dõi thanh toán: Hóa đơn cũng giúp người bán và người mua theo dõi, quản lý các khoản thanh toán và số tiền còn nợ
Hóa đơn hợp pháp là chứng từ có tính pháp lý, thể hiện thỏa thuận giữa người mua và người bán trong giao dịch Nó đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của các bên khi xảy ra tranh chấp.
Ghi chép và lưu trữ hóa đơn là rất quan trọng để doanh nghiệp có thể báo cáo thu nhập chính xác với cơ quan thuế, từ đó thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước.
Hóa đơn là tài liệu quan trọng thể hiện sự thống nhất về giao dịch và có vai trò thiết yếu trong kế toán, đặc biệt trong việc xác định thuế giá trị gia tăng (VAT) Doanh nghiệp cần hóa đơn cho mỗi giao dịch mua hàng từ nhà cung cấp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và xác định chi phí hợp lý cho nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp Ngoài ra, khi xuất hóa đơn cho khách hàng, doanh nghiệp cũng phải kê khai doanh thu với cơ quan thuế.
Tùy theo quy định pháp luật của từng nước, mà các chỉ tiêu phải có trên hóa đơn sẽ khác nhau Thông thường, hóa đơn thường có 3 phần:
Phần thứ nhất của hóa đơn bao gồm thông tin như tên, ký hiệu, và số hóa đơn (không được trùng lặp), ngày lập hóa đơn, cùng với họ tên, địa chỉ và mã số thuế (nếu có) của người mua và người bán Ở các quốc gia sử dụng phổ biến hình thức thanh toán điện tử, hóa đơn cũng sẽ ghi rõ số tài khoản ngân hàng của người mua, người thanh toán (nếu khác với người mua) và người bán Thêm vào đó, có thể có thông tin về hình thức giao hàng và phương thức thanh toán.
Phần thứ hai của tài liệu thường bao gồm thông tin chi tiết về hàng hóa và dịch vụ được giao dịch, bao gồm tên sản phẩm, đơn vị tính, số lượng, đơn giá và tổng số tiền cho từng loại hàng hóa, dịch vụ.
Phần thứ ba thường bao gồm tổng số tiền của tất cả các mục, thuế suất, tiền thuế (nếu có), tổng số tiền thanh toán, cùng với chữ ký của người mua và người bán Ngoài ra, có thể thêm hướng dẫn thanh toán, chính sách trả hàng và chính sách thanh toán quá hạn nếu cần thiết.
Hóa đơn có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau, nhưng từ góc độ pháp lý, chúng được chia thành các loại cơ bản dựa trên đối tượng sử dụng và hình thức biểu hiện.
Căn cứ đối tượng sử dụng, hóa đơn được cụ thể hóa thành: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng và các loại hóa đơn khác
Căn cứ theo hình thức biểu hiện thì có thể chia hóa đơn thành hai loại là hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử
Có nhiều tiêu chí phân loại hóa đơn, bao gồm chủ thể phát hành và phương pháp tính thuế Dù phân loại theo tiêu chí nào, mục đích cuối cùng vẫn là phục vụ cho việc quản lý và sử dụng hóa đơn hiệu quả.
1.1.2 Khái niệm và các loại hóa đơn điện tử
Giống với hóa đơn, hóa đơn điện tử cũng có nhiều định nghĩa khác nhau tùy theo quy định của từng nước
Vai trò của hóa đơn điện tử đối với nền kinh tế
Năm 2017, Billentis, một công ty tư vấn chuyên về hóa đơn, đã công bố báo cáo về tình hình sử dụng hóa đơn điện tử toàn cầu, cho thấy khoảng 90% hóa đơn vẫn được phát hành dưới dạng giấy.
Biểu đồ 1.1: Dự đoán số lƣợng các hình thức hóa đơn trên thế giới giai đoạn 2020 – 2035
Theo dự đoán của Billentis, đến năm 2035, hóa đơn điện tử sẽ trở thành mô hình chiếm ưu thế toàn cầu Dự đoán này được xây dựng dựa trên xu hướng ứng dụng công nghệ và những lợi ích vượt trội của hóa đơn điện tử so với hóa đơn giấy, mang lại lợi ích cho tất cả các bên liên quan trong nền kinh tế.
1.2.1 Vai trò đối với doanh nghiệp
Sử dụng hóa đơn điện tử đang trở thành xu hướng tất yếu, với nhiều lợi ích đã được chứng minh tại các quốc gia phát triển và trong các doanh nghiệp thành công tại Việt Nam Hóa đơn điện tử không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh mà còn cải thiện quy trình kế toán, mang lại nhiều khía cạnh tích cực cho doanh nghiệp.
1.2.1.1 Giảm tải công tác kế toán
Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình luân chuyển cơ bản của một hóa đơn giấy từ doanh nghiệp bán hàng đến doanh nghiệp mua hàng
H nh 1.3: Quá trình luân chuyển của hóa đơn giấy
Sau khi thống nhất giao dịch mua bán, người bán có trách nhiệm phát hành hóa đơn theo quy định, bao gồm việc lập hóa đơn bằng tay hoặc máy, in ấn, đóng phong bì, và gửi cho đối tác kinh doanh Người bán cũng phải lưu trữ một bản hóa đơn tại đơn vị của mình Đối với người mua, cần tiếp nhận và kiểm tra hóa đơn, sau đó nhập thông tin vào hệ thống máy tính để làm căn cứ lập tờ khai thuế giá trị gia tăng và lưu trữ hóa đơn để đáp ứng yêu cầu từ các cơ quan quản lý nhà nước.
Chu kỳ thủ công này lặp lại cho mỗi hóa đơn nhận và gửi, yêu cầu bộ phận kế toán theo dõi thường xuyên, từ đó làm giảm năng suất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Những công việc này tạo ra ít giá trị cho hoạt động kinh doanh cốt lõi.
H nh 1.4: Quá trình luân chuyển hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử rút gọn quy trình luân chuyển từ người bán đến người mua, tự động hóa các khâu trung gian qua máy tính và phương tiện thông tin, giúp kế toán doanh nghiệp giảm tải khối lượng công việc Sử dụng hóa đơn điện tử cũng tiết kiệm thời gian lập tờ khai thuế giá trị gia tăng so với hóa đơn đặt in và hóa đơn tự in, nhờ vào phần mềm tự động kết chuyển số liệu vào tờ khai.
1.2.1.2 Giảm chi phí cho doanh nghiệp Đối với hình thức hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp phải tốn chi phí in ấn, giấy, mực in, chi phí vận chuyển (mức giá tối thiểu khi gửi một phong bì thư qua bưu chính sẽ mất khoảng 11.000 đồng/thư), chi phí gián tiếp liên quan đến lao động có thể phát sinh (ví dụ: trả tiền cho một người lao động để theo dõi quá trình lập hóa đơn, trả tiền cho một kế toán để viết, lập hóa đơn, ) và đặc biệt chi phí và không gian để lưu trữ hóa đơn theo quy định (hiện nay, thời gian bắt buộc lưu trữ hóa đơn là 5 năm theo quy định của Luật kế toán)
Hình 1.5: Việc thực hiện giao nhận hóa đơn giấy
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, số lượng và quy mô giao dịch giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng, kéo theo sự đa dạng và phức tạp trong các khoản chi phí Điều này dẫn đến việc quản lý, theo dõi và tra cứu các hóa đơn cũ trở nên khó khăn hơn.
Việc sử dụng và luân chuyển hóa đơn giấy có thể dẫn đến nhiều vấn đề như chậm trễ, thất lạc và tai nạn, gây ra rủi ro cho người nộp thuế Những rủi ro này có thể dẫn đến các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm việc làm mất, cháy hoặc hỏng hóa đơn, cũng như lập hóa đơn không đúng thứ tự từ số nhỏ đến số lớn Các lỗi vi phạm này thường bị xử phạt với mức phạt cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài chính của người nộp thuế.
4 – 8 triệu cho một hành vi mất hóa đơn)
Sử dụng hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp giảm chi phí nhờ vào việc xử lý và lưu trữ dưới dạng điện tử Theo Billentis, vào năm 2016, mức tiết kiệm cho mỗi hóa đơn điện tử ở Phần Lan dao động từ 6 đến 11 euros, tương đương 50-60% chi phí hóa đơn giấy Mặc dù tại Việt Nam, mức tiết kiệm có thể thấp hơn do quy mô kinh tế và giá cả, nhưng tổng lợi ích từ hóa đơn điện tử vẫn rất lớn Báo cáo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) cho thấy, giai đoạn 2015 – 2017, trung bình có 23,6 triệu hóa đơn điện tử được sử dụng mỗi tháng.
Sử dụng hóa đơn điện tử mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt cho EVN, với chi phí chỉ khoảng 292 đồng/hoá đơn so với 420 đồng/hoá đơn khi tự in Điều này giúp EVN tiết kiệm ít nhất 128 đồng cho mỗi hóa đơn, tương đương với hơn 3 tỷ đồng mỗi tháng, cho thấy sự hiệu quả trong việc áp dụng công nghệ mới.
1.2.1.3 Hỗ trợ công tác quản lý, phát triển doanh nghiệp Ước tính thời gian trung bình cho việc phát hành và nhận hóa đơn giấy theo quy trình luân chuyển thông thường sẽ mất khoảng 23 ngày, trong trường hợp phát sinh lỗi hoặc tranh chấp, bất đồng thì quá trình này còn kéo dài hơn Đối với người bán, việc chậm trễ thời gian giao nhận hóa đơn, người bán hàng có thể rơi vào tình trạng rủi ro do người mua chậm thanh toán Điều này gây ảnh hưởng đến dòng tiền, giảm vốn lưu động ròng của người bán, đặc biệt tiêu cực với nhóm doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh với quy mô nhỏ Trong trường hợp người mua hàng thực hiện thanh toán sau đó bên bán hàng sẽ giao hóa đơn thì rủi ro sẽ thuộc về người mua do cần thêm một khoảng thời gian để thực hiện việc luân chuyển hóa đơn
Hóa đơn điện tử, được lưu trữ dưới dạng dữ liệu, giúp tối ưu hóa các công tác tra cứu, rà soát và cung cấp thông tin theo yêu cầu, nhờ vào ứng dụng công nghệ Xu hướng sử dụng hóa đơn điện tử đã bắt đầu từ cuối thế kỷ XX tại các nước phát triển và hiện nay trở thành phổ biến trong giao dịch thương mại toàn cầu Việc áp dụng hóa đơn điện tử không chỉ là một xu hướng tất yếu mà còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp Công nghệ thông tin là công cụ hữu hiệu trong việc hiện đại hóa và công nghiệp hóa, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
1.2.2 Vai trò đối với các cơ quan quản lý nhà nước
1.2.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác thu ngân sách nhà nước
Triển khai hóa đơn điện tử mang lại lợi ích lớn trong việc chống thất thu ngân sách nhà nước, đặc biệt là trong việc quản lý nền kinh tế ngầm Nền kinh tế ngầm bao gồm các hoạt động kinh tế chưa được đăng ký chính thức, do đó không được tính vào GDP Những hoạt động này, dù hợp pháp hay bất hợp pháp, nếu không được kiểm soát sẽ dẫn đến thất thoát thuế và không tuân thủ các quy định pháp luật Nguyên nhân hình thành nền kinh tế ngầm bao gồm việc tránh thuế, không đóng góp an sinh xã hội, và không tuân thủ các tiêu chuẩn lao động hợp pháp.
Quy mô nền kinh tế ngầm khác nhau giữa các quốc gia, với Ngân hàng Thế giới chỉ ra rằng khi tỷ lệ này dưới 1% GDP, tỷ lệ thất thu thuế có thể vượt 0,125% Nhà nước đang áp dụng công nghệ số để giảm thiểu phát triển kinh tế ngầm và nâng cao khả năng phát hiện gian lận, trong đó hóa đơn điện tử đóng vai trò quan trọng Hóa đơn giấy không yêu cầu kết nối mạng và cung cấp dữ liệu ngay cho cơ quan quản lý, gây rủi ro trong kiểm soát thuế khi doanh nghiệp có thể gian lận không khai doanh thu Điều này buộc cơ quan quản lý phải thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, làm khó khăn trong việc phân tích và kiểm tra, thiếu thông tin quan trọng về sử dụng hóa đơn và hoạt động giao dịch Quá trình điều tra từ khi phát hiện nghi vấn đến khi hoàn thành mất nhiều thời gian, trong khi đối tượng nghi vấn có thể đã kê khai và hoàn thuế GTGT trước khi bị phát hiện.
Công tác quản lý hóa đơn điện tử trong nền kinh tế
Quản lý là quá trình điều khiển và chỉ đạo hệ thống hoặc quy trình dựa trên các quy luật và nguyên tắc phù hợp, nhằm hướng dẫn hoạt động theo mong muốn của người quản lý để đạt được mục tiêu đã đề ra.
1.3.1 Các nguyên tắc quản lý hóa đơn điện tử
Quản lý hóa đơn điện tử là một lĩnh vực quan trọng trong bộ máy hành pháp, đòi hỏi tính quyền lực và tổ chức cao, được điều chỉnh bởi pháp luật Công tác này không chỉ mang tính phổ biến mà còn có những đặc thù riêng trong quản lý ngành Để đạt được hiệu quả trong quản lý hóa đơn điện tử, cần tuân thủ các cơ sở và nguyên tắc đã được xác định, nhằm hướng tới mục tiêu quản lý cụ thể.
1.3.1.1 Tuân thủ pháp luật Ðây là nguyên tắc thể hiện một nguyên lý căn bản công tác quản lý nhà nước bởi trước hết việc tổ chức và hoạt động hành chính phải hợp pháp, tức là phải tuân theo pháp luật Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên trong quan hệ quản lý bao gồm các cơ quan nhà nước và các thành phần trong nền kinh tế Nội dung này có nghĩa quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý và quyền, nghĩa vụ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đều do pháp luật quy định Các bên liên quan có thể được lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong phạm vi quy định của pháp luật Để đảm bảo nguyên tắc này được thực hiện đầy đủ thì cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật để quy định, hướng dẫn trong lĩnh vực hóa đơn điện tử để các đối tượng trong nền kinh tế có đủ cơ sở, căn cứ đối chiếu và thực hiện Việc áp dụng quy phạm pháp luật phải phù hợp với yêu cầu của luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác, phải thiết lập trách nhiệm pháp lý đối với các chủ thể áp dụng quy phạm pháp luật, mọi vi phạm phải xử lý theo pháp luật, áp dụng pháp luật phải đúng nội dung, thẩm quyền và phải tôn trọng những văn bản quy phạm pháp luật do chính cơ quan ấy ban hành.
Các quy định cần được cập nhật và điều chỉnh kịp thời để phù hợp với sự phát triển đa dạng của nền kinh tế và các tình huống giao dịch mới Đồng thời, việc tuyên truyền và phổ biến các quy định này phải được thực hiện rộng rãi để mọi đối tượng đều nắm bắt được thông tin.
1.3.1.2 Công khai, minh bạch, bình đẳng
Nguyên tắc quản lý hóa đơn điện tử yêu cầu công khai mọi quy định liên quan đến hóa đơn cho các đối tượng có liên quan Đồng thời, các quy định này cần phải rõ ràng, đơn giản, cụ thể và dễ hiểu, tránh việc hiểu theo nhiều cách khác nhau Mục tiêu của nguyên tắc này là đảm bảo sự giám sát của công dân đối với hoạt động quản lý của Nhà nước, từ đó tạo ra một môi trường trong sạch và bình đẳng nhằm thúc đẩy sự phát triển của sản xuất và kinh doanh.
Nguyên tắc bình đẳng trong quản lý hóa đơn điện tử yêu cầu đảm bảo công bằng cho tất cả các đối tượng trong nền kinh tế Do sự đa dạng và số lượng lớn của các thành phần kinh tế, công tác quản lý cần được xây dựng và triển khai một cách toàn diện, không bỏ sót bất kỳ đối tượng nào Đồng thời, cần tiến hành nghiên cứu và điều chỉnh để phát triển các nội dung quản lý phù hợp với đặc điểm và điều kiện của từng nhóm đối tượng, nhằm đảm bảo sự công bằng trong khả năng tuân thủ quy định của mỗi nhóm trong nền kinh tế.
1.3.1.3 Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của các đối tượng điều chỉnh
Trong nền kinh tế đa dạng với nhiều quan điểm khác nhau, việc quản lý hóa đơn điện tử cần không chỉ dựa vào quy định bắt buộc mà còn phải tạo ra sự đồng thuận và ủng hộ từ các đối tượng liên quan Điều này sẽ giúp tiết kiệm thời gian và giảm bớt khối lượng công việc cho các cơ quan quản lý, đồng thời hạn chế những rào cản và khó khăn có thể phát sinh trong quá trình thực hiện.
Quản lý cần tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, giảm chi phí tuân thủ quy định pháp luật, nhằm giúp việc sử dụng hóa đơn điện tử trở nên dễ dàng và phù hợp với hoạt động kinh doanh Điều này sẽ khuyến khích tính tự giác và tự nguyện của người sử dụng trong việc tuân thủ các quy định.
Trong bối cảnh Chính phủ chưa ban hành quy định bắt buộc, việc quản lý cần áp dụng các phương pháp và chính sách khuyến khích, hỗ trợ nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả, từ đó thúc đẩy sự tuân thủ tự nguyện từ các đối tượng liên quan.
1.3.2 Các tiêu chí đo lường hiệu quả công tác quản lý hóa đơn điện tử
1.3.2.1 Kết quả đạt được các nội dung quản lý so với mục tiêu đặt ra trong công tác quản lý hóa đơn điện tử
Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý dựa trên mức độ đạt được các mục tiêu ban đầu của công việc Đối với các vấn đề đã có quy định pháp luật, tiêu chí này thể hiện qua tỷ lệ tuân thủ, như tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử so với tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế Ngược lại, đối với các vấn đề chưa được luật hóa, tiêu chí phản ánh mức độ tự nguyện của người dân trong việc thực hiện các chủ trương của cơ quan quản lý Chẳng hạn, khi Chính phủ khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử mà không có quy định bắt buộc, công tác quản lý cần giúp người dân nhận thức được lợi ích của hóa đơn điện tử để họ tự nguyện chuyển đổi từ hóa đơn giấy Hiệu quả quản lý hóa đơn điện tử cũng được thể hiện qua các tỷ lệ tương tự.
1.3.2.2 Kết quả của hoạt động ban hành pháp luật, điều tiết, kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước so với các mục tiêu đề ra
Kết quả này thể hiện thông qua một số tiêu chí như sau:
Mức độ tổ chức xây dựng và triển khai định hướng cho công tác quản lý hóa đơn điện tử phản ánh chiến lược của Chính phủ trong việc phát triển và thúc đẩy hoạt động hóa đơn điện tử trong nền kinh tế Những định hướng này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo tính minh bạch và giảm thiểu gian lận trong các giao dịch thương mại.
Mức độ ban hành pháp luật cần phải đầy đủ, đồng bộ và kịp thời để tạo điều kiện pháp lý cho quản lý hóa đơn điện tử của các cơ quan nhà nước và các thành phần kinh tế Nếu pháp luật không được ban hành đầy đủ, thiếu hướng dẫn hoặc không nhất quán, sẽ dẫn đến khó khăn và vướng mắc trong hoạt động của cả cơ quan Nhà nước và các đối tượng kinh tế, từ đó làm giảm hiệu quả quản lý Nhà nước.
Mức độ can thiệp của Nhà nước trong lĩnh vực hóa đơn điện tử cần được điều chỉnh hợp lý; việc can thiệp quá mức hoặc thiếu sót đều dẫn đến hiệu quả quản lý hóa đơn điện tử không cao Để nâng cao tính minh bạch và cụ thể trong các quy định hướng dẫn về hóa đơn điện tử, cần có sự điều tiết hợp lý từ phía Nhà nước.
1.3.2.3 Sự hài lòng của người sử dụng hóa đơn điện tử
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu quả quản lý nhà nước có mối liên hệ thuận với sự hài lòng của người dân (Van de Walle, Bouckaert, 2003) Khi người dân cảm thấy hài lòng với công tác quản lý, họ sẽ có xu hướng hợp tác tích cực Ngược lại, nếu hoạt động quản lý yếu kém và không đáp ứng được mong đợi của người dân, điều này có thể dẫn đến sự thiếu ủng hộ và thậm chí là phản kháng đối với các chính sách của Chính phủ.
KINH NGHIỆM QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
Bối cảnh, điều kiện kinh tế - xã hội Hàn Quốc và Đài Loan trong triển
Kể từ những năm 1990, Hàn Quốc đã bắt đầu xây dựng Chính phủ điện tử, tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến và phát triển mạng lưới thông tin với internet tốc độ cao, giúp người dân dễ dàng tiếp cận và sử dụng các ứng dụng công nghệ.
Mặc dù Chính phủ Hàn Quốc đã sớm đưa ra hướng dẫn và tiêu chuẩn về việc sử dụng hóa đơn điện tử, nhưng hiện tại doanh nghiệp vẫn có quyền tự chọn hình thức hóa đơn Do đó, tỷ lệ doanh nghiệp tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử vẫn rất thấp Theo khảo sát của cơ quan thuế Hàn Quốc năm 2002, chỉ có 1,4% doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử, trong khi hóa đơn điện tử chỉ chiếm 10,5% tổng số hóa đơn trong nền kinh tế.
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt đầu vào cuối năm 2008 đã ảnh hưởng sâu sắc đến các nền kinh tế mới nổi, trong đó có Hàn Quốc Tuy nhiên, nhờ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, GDP của Hàn Quốc đã đạt 2,8% vào năm 2008, tương đương 1,3 nghìn tỷ USD, với ngành dịch vụ chiếm 56,3% GDP Dân số Hàn Quốc lúc bấy giờ là 48,6 triệu người, trong đó hơn 80% sống tại các đô thị, với thu nhập bình quân đầu người đạt 20,4 nghìn USD Nền kinh tế có 4,91 triệu doanh nghiệp, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực bán buôn và bán lẻ Tuy nhiên, việc sử dụng hóa đơn giấy trong kinh doanh đã gây ra khó khăn cho cơ quan quản lý và làm gia tăng nguy cơ thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Hàn Quốc hiện có hạ tầng kỹ thuật phát triển với hệ thống internet mạnh mẽ, đặc biệt là internet di động, với 36,19 triệu người dùng, chiếm 75% dân số Hệ thống internet của nước này được đánh giá là một trong những tốt nhất thế giới Tuy nhiên, tỷ lệ hóa đơn điện tử chỉ chiếm khoảng 15% tổng số hóa đơn phát hành, trong khi hóa đơn giấy vẫn được sử dụng phổ biến Điều này dẫn đến gia tăng các vụ gian lận liên quan đến hóa đơn, đặc biệt đạt đỉnh vào năm 2005 và duy trì ở mức cao trong những năm 2006, 2007.
Trong bối cảnh hiện nay, Hàn Quốc đặt mục tiêu thúc đẩy cải cách nhằm phục hồi và phát triển kinh tế, với ưu tiên phát triển công nghệ thông tin Đặc biệt, quốc gia này chú trọng nâng cao chất lượng quản lý thuế và chống thất thu thuế bằng cách đẩy mạnh việc sử dụng hóa đơn điện tử trên toàn quốc.
Trước năm 1951, Đài Loan không có quy định thống nhất về hóa đơn, dẫn đến việc sử dụng nhiều mẫu hóa đơn khác nhau trong các giao dịch Vào ngày 12/12/1950, Đài Loan đã triển khai Hệ thống hóa đơn thống nhất, thiết lập một quy trình chuẩn để ghi nhận các giao dịch tiền tệ, nhằm thống nhất các nguyên tắc kế toán Đây là hệ thống độc đáo trên thế giới, yêu cầu tất cả hóa đơn phải tuân theo cùng một định dạng in.
H nh 2.1: Mẫu hóa đơn điện tử thống nhất của Đài Loan
(Nguồn: Bộ Tài chính Đài Loan, 2005)
Đài Loan đã bắt đầu điện tử hóa các hóa đơn thống nhất từ những năm 1980, cho phép doanh nghiệp xử lý, nhập và in hóa đơn bằng máy tính Hình thức này tương tự như hóa đơn tự in tại Việt Nam và đã trở nên phổ biến tại Đài Loan.
Việc trao đổi hóa đơn giữa người bán và người mua tại Đài Loan vẫn chủ yếu dựa trên bản giấy, gây tốn kém nhân lực cho Chính phủ trong việc xử lý hàng triệu hóa đơn mỗi tháng Để nâng cao hiệu quả xử lý hồ sơ và giảm tiêu thụ giấy, Đài Loan đã khởi động dự án hóa đơn điện tử từ đầu những năm 2000 Năm 2000, Đài Loan đã tiến hành nghiên cứu và áp dụng thí điểm hóa đơn điện tử tại Trung tâm dữ liệu của Bộ Tài chính, tập trung vào các giao dịch B2B.
Năm 2005, dự án thí điểm hóa đơn điện tử đã được mở rộng để áp dụng cho các giao dịch B2C trực tuyến, phản ánh sự bùng nổ của hoạt động thương mại điện tử B2C trong thời điểm đó.
Năm 2006, Đài Loan ghi nhận GDP đạt 776 tỷ USD với dân số 22,9 triệu người, tương đương GDP bình quân đầu người là 31,3 nghìn USD Gần 60% dân số sống tại các thành phố trực thuộc Trung ương Các ngành công nghiệp chủ yếu bao gồm điện tử, lọc dầu, vũ khí, hóa chất, dệt may, sắt thép, máy móc, xi măng, chế biến thực phẩm, xe cộ, sản phẩm tiêu dùng và dược phẩm Hạ tầng công nghệ thông tin của Đài Loan phát triển mạnh mẽ, với 13,1 triệu người dùng internet, chiếm 57% dân số, trong đó hơn 7 triệu người sử dụng hệ thống băng thông rộng.
Vào ngày 6/12/2006, Chính phủ chính thức triển khai nền tảng hóa đơn điện tử sau thời gian thí điểm, cho phép doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử trên toàn quốc Doanh nghiệp có thể tạo, luân chuyển, trao đổi và lưu trữ hóa đơn điện tử qua nền tảng của Chính phủ, đồng thời gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý.
Triển khai công tác quản lý hóa đơn điện tử tại Hàn Quốc và Đài Loan
2.2.1.1 Đẩy mạnh việc sử dụng hóa đơn điện tử trong nền kinh tế
Hóa đơn điện tử là công cụ quan trọng giúp Chính phủ Hàn Quốc quản lý nền kinh tế và chống thất thu thuế Mục tiêu của Hàn Quốc là bắt buộc tất cả doanh nghiệp và hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử thông qua các quy định pháp luật Để đạt được điều này, vào năm 2008, Chính phủ đã dự thảo điều chỉnh Luật thuế giá trị gia tăng, yêu cầu toàn bộ doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng một năm kể từ cuối năm 2008.
Nhận thấy rằng cá nhân kinh doanh là nhóm đối tượng nhỏ lẻ, phức tạp và chưa quen với hóa đơn điện tử, Chính phủ Hàn Quốc đã quyết định không bắt buộc họ sử dụng hình thức này ngay từ đầu Điều này nhằm tránh quá tải về nhân lực quản lý và nâng cao hiệu quả Do đó, quy định bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp và chính thức có hiệu lực từ đầu năm 2010, sau khi Luật được thông qua vào cuối năm 2008.
Trong giai đoạn hiện nay, việc quản lý hóa đơn điện tử đã được các cơ quan quản lý Hàn Quốc phối hợp ban hành hướng dẫn cụ thể, nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp không cần chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy cho việc kiểm tra và theo dõi hàng hóa trong quá trình vận chuyển Điều này không chỉ giúp giảm thiểu vướng mắc giữa các ban ngành mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ quy định về hóa đơn điện tử, từ đó nâng cao sự tự tin và tự nguyện trong việc chấp hành quy định bắt buộc.
Năm 2010, quy định bắt buộc doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử chính thức có hiệu lực Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu, nhiều doanh nghiệp phản ứng và chưa sẵn sàng áp dụng hình thức này Do đó, Hàn Quốc đã không áp dụng biện pháp xử phạt mà thay vào đó khuyến khích doanh nghiệp tự nguyện tham gia Kết quả là vào cuối năm 2010, khoảng 70% doanh nghiệp đã tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử.
Kể từ năm 2011, Hàn Quốc đã yêu cầu tất cả các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân phải sử dụng hoá đơn thuế điện tử, với chế tài xử phạt nghiêm khắc cho những ai không tuân thủ Chính phủ áp dụng các biện pháp răn đe để nâng cao ý thức tuân thủ Để phổ biến hóa đơn điện tử trong nền kinh tế, Hàn Quốc tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền về lợi ích và quy định liên quan thông qua các phương tiện truyền thông và trang thông tin điện tử, nhằm nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và người dân Ngoài ra, các hội nghị và hội thảo được tổ chức thường xuyên để giới thiệu chế độ hóa đơn thuế điện tử.
Tháng 01 năm 2012, đánh giá việc sử dụng hóa đơn điện tử của các doanh nghiệp đã đi vào ổn định, Chính phủ cân nhắc tiếp tục mở rộng việc sử dụng hóa đơn điện tử trong nền kinh tế theo mục tiêu đặt ra bằng việc mở rộng quy định bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử đến nhóm người nộp thuế là cá nhân kinh doanh
Hàn Quốc không yêu cầu tất cả các cá nhân kinh doanh phải tuân thủ quy định mới, mà tập trung vào nhóm cá nhân kinh doanh lớn có tần suất sử dụng hóa đơn cao Quy mô kinh doanh được xác định dựa trên doanh thu, với quy định bắt buộc áp dụng cho những cá nhân có doanh thu vượt quá 1 tỷ KRW.
Đến năm 2013, 99,3% người nộp thuế bắt buộc đã sử dụng hóa đơn thuế điện tử, trong khi 99,9% thuế giá trị gia tăng được doanh nghiệp kê khai đã được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế Giai đoạn này đánh dấu sự ổn định trong công tác quản lý và triển khai hóa đơn điện tử tại Hàn Quốc.
Việc phân chia các nhóm đối tượng và quy định áp dụng cho hóa đơn điện tử tại Hàn Quốc được coi là một lộ trình hiệu quả và bài bản Điều này không chỉ phù hợp với nền kinh tế mà còn nhận được sự đồng thuận từ hầu hết các bên liên quan trong quá trình triển khai Chính phủ điện tử.
Theo cuộc khảo sát của cơ quan thuế Hàn Quốc vào tháng 4 năm 2012 với 63.000 doanh nghiệp, 74% cho rằng dịch vụ hóa đơn thuế điện tử rất tiện lợi Ngoài ra, 75% đồng ý với việc bắt buộc tất cả người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử, trong khi chỉ có 19,9% phản đối việc mở rộng đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử cho các cá nhân kinh doanh với doanh thu thấp.
Năm 2014, Hàn Quốc đã mở rộng quy định bắt buộc sử dụng hóa đơn thuế điện tử đối với các cá nhân có doanh thu lớn hơn, nhờ vào những kết quả đạt được và sự ủng hộ từ người sử dụng.
300 triệu KRW và quy định này vẫn tiếp tục có hiệu lực đến thời điểm hiện tại
2.2.1.2 Hệ thống pháp lý về hóa đơn điện tử
Hàn Quốc đã chuẩn hóa quy trình phát hành, nhận và truyền dữ liệu hóa đơn bằng cách quy định một mẫu hóa đơn thuế điện tử chung cho tất cả doanh nghiệp Mẫu hóa đơn này sử dụng định dạng XML (Extensible Markup Language) với 69 trường dữ liệu, trong đó có 6 trường bắt buộc cần cung cấp thông tin như số đăng ký kinh doanh, tên doanh nghiệp bán, số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mua hàng, giá trị hàng hóa cung cấp, số thuế giá trị gia tăng và ngày lập hóa đơn.
Trên hoá đơn thuế điện tử, có thể bao gồm các thông tin không bắt buộc như địa chỉ người bán, tên và địa chỉ người mua, loại hình kinh doanh, tên hàng hóa dịch vụ, đơn giá và số lượng.
H nh 2.2: Mẫu hóa đơn thuế điện tử của Hàn Quốc
Hàn Quốc phân chia hóa đơn điện tử sử dụng trong nước thành hai loại sau:
Hóa đơn tiền mặt là loại hóa đơn được sử dụng chủ yếu bởi các hộ kinh doanh nhỏ để xuất cho cá nhân Các hộ kinh doanh này thường sử dụng máy tính tiền và thiết bị POS để thực hiện giao dịch với khách hàng Đơn vị cung cấp thiết bị POS sẽ hỗ trợ thu thập thông tin về hóa đơn tiền mặt để gửi đến cơ quan quản lý Hóa đơn tiền mặt sẽ được quản lý riêng biệt với hóa đơn thuế điện tử.
Hóa đơn thuế điện tử là loại hóa đơn được sử dụng cho các giao dịch có phát sinh thuế, được lập qua phương tiện điện tử theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng Hóa đơn này được gửi đến hệ thống dữ liệu thuế quốc gia (NTS) và được coi là hoàn thành khi tệp hóa đơn được gửi đến địa chỉ email của khách hàng Trong trường hợp khách hàng không có địa chỉ email, hóa đơn thuế sẽ được xem là hoàn thành khi nó được truyền đến hệ thống của cơ quan thuế.
H nh 2.3: Các phương thức phát hành hóa đơn điện tử của Hàn Quốc
Bài học kinh nghiệm từ công tác quản lý hóa đơn điện tử của Hàn Quốc và Đài Loan
Nghiên cứu công tác quản lý hóa đơn điện tử của Hàn Quốc và Đài Loan đã cho thấy một số kinh nghiệm rút ra được như sau:
2.3.1 Triển khai mở rộng việc sử dụng hóa đơn điện tử trong nền kinh tế theo lộ trình
Trường hợp của Hàn Quốc và Đài Loan cho thấy rằng, dù có quy định bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử hay không, Chính phủ vẫn triển khai các chương trình khuyến khích theo từng giai đoạn và nhóm đối tượng cụ thể Điều này giúp doanh nghiệp và người dân tiếp cận thông tin về hóa đơn điện tử một cách đầy đủ, từ đó thay đổi nhận thức xã hội Đồng thời, cơ quan quản lý nhà nước có thời gian xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo kết nối tiếp nhận thông tin từ doanh nghiệp và phát triển cơ sở dữ liệu cho cơ quan thuế, cũng như hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập hóa đơn điện tử.
2.3.2 Hoàn thiện các quy định pháp lý về hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử là một hình thức mới mẻ, vì vậy cả doanh nghiệp lẫn cơ quan quản lý nhà nước đều gặp phải những khó khăn và lúng túng trong quá trình áp dụng.
Công tác quản lý hóa đơn điện tử tại Hàn Quốc và Đài Loan nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy trình hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử Điều này là cần thiết để hỗ trợ doanh nghiệp và các đơn vị liên quan trong việc triển khai hiệu quả hệ thống hóa đơn điện tử.
- Hình thức hóa đơn, quy trình phát hành hóa đơn và luân chuyển dữ liệu hóa đơn cho cơ quan quản lý nhà nước
- Các chế tài xử phạt và khuyến khích (nếu có)
2.3.3 Hoàn thiện hệ thống kỹ thuật phục vụ công tác quản lý Điểm chung của Hàn Quốc và Đài Loan là để phục vụ công tác quản lý hóa đơn điện tử, trước khi ban hành các quy định, chủ trương nhằm đẩy mạnh việc sử dụng hóa đơn điện tử trong nền kinh tế, Hàn Quốc và Đài Loan thực hiện phát triển hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin có liên quan đến hóa đơn điện tử
2.3.3.1 Hệ thống của cơ quan thuế
Hệ thống hỗ trợ phát hành hóa đơn điện tử giúp các doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn với chi phí tối thiểu Việc phát hành hóa đơn qua hệ thống này hoàn toàn miễn phí, và người dùng không cần chuyển dữ liệu cho cơ quan thuế vì dữ liệu đã được lưu trữ trong quá trình phát hành Hệ thống còn cung cấp chức năng tra cứu, tìm kiếm và lưu trữ hóa đơn đã sử dụng Đối tượng chính là các doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh, vì vậy Chính phủ đã xây dựng hệ thống này thông qua website và đang phát triển thêm các hình thức khác như ứng dụng điện thoại và gọi điện thoại cố định để tăng tính tiện lợi cho người dùng.
Hệ thống tiếp nhận và quản lý dữ liệu hóa đơn điện tử sẽ thu thập toàn bộ thông tin hóa đơn từ các nguồn phát hành khác nhau, bao gồm cả doanh nghiệp trực tiếp phát hành hóa đơn và các đơn vị trung gian cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Các cơ quan quản lý nhà nước như công an và quản lý thị trường có quyền truy cập dữ liệu từ hệ thống để hỗ trợ công tác quản lý Khối lượng dữ liệu cần xử lý rất lớn, liên quan đến toàn bộ nền kinh tế và việc xuất hóa đơn diễn ra thường xuyên, yêu cầu hoạt động ổn định 24/7 Điều này đặt ra yêu cầu cao về chất lượng hoạt động và tính bảo mật của hai hệ thống, nhằm tránh thất thoát dữ liệu không mong muốn.
Hàn Quốc và Đài Loan đã hợp tác với các công ty lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin để xây dựng và vận hành hệ thống quản lý dữ liệu hóa đơn Những công ty này phải có sự tham gia lớn của Chính phủ nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định Dưới đây là bảng thống kê tỷ lệ phần trăm vốn của Chính phủ trong các công ty cung cấp dịch vụ này tại hai quốc gia.
Bảng 2.1: Khối lƣợng cổ phần của Chính phủ trong các công ty thực hiện tiếp nhận và quản lý dữ liệu hóa đơn điện tử tại một số nước
Nước/vùng lãnh thổ Đơn vị Vốn của chính phủ trong công ty
Ma cao Tedmev 30% Đài Loan Trade Van 40%
(Nguồn: Nguyễn Đại Trí, 2017) 2.3.3.2 Hoạt động của các đơn vị trung gian cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
Nhiều doanh nghiệp hiện nay không chỉ phụ thuộc vào phương thức phát hành hóa đơn của cơ quan thuế mà còn có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử tự phát hành Việc phát hành hóa đơn có thể thực hiện qua phần mềm riêng của doanh nghiệp, nhưng phần lớn doanh nghiệp lại chọn sử dụng dịch vụ của các đơn vị trung gian cung cấp hóa đơn điện tử Điều này đã dẫn đến sự gia tăng về số lượng và sự phát triển mạnh mẽ của các đơn vị trung gian trong lĩnh vực này, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Các đơn vị trung gian giữ vai trò quan trọng trong việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan quản lý, giúp giảm tải công việc cho cơ quan thuế Tuy nhiên, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của các đơn vị này thường lo ngại về việc bảo mật thông tin và dữ liệu của mình, cũng như yêu cầu các đơn vị trung gian thực hiện truyền dữ liệu đúng theo quy định pháp luật.
Để hỗ trợ sự phát triển của các đơn vị trung gian trong nền kinh tế, cơ quan quản lý Hàn Quốc và Đài Loan đã hợp tác để chuẩn hóa dữ liệu theo quy định pháp luật, giúp các đơn vị này truyền dữ liệu một cách hiệu quả Công tác quản lý đối với các đơn vị trung gian được thực hiện chặt chẽ, với việc cơ quan thuế thường xuyên rà soát và công bố danh sách các đơn vị đủ điều kiện cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử Điều này giúp doanh nghiệp an tâm khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ Các đơn vị không tuân thủ quy định về truyền dữ liệu hoặc không hợp tác với cơ quan thuế sẽ bị xử phạt nghiêm khắc, thậm chí có thể bị buộc ngừng hoạt động.
2.3.4 Hỗ trợ, nâng cao ý thức chấp hành của người sử dụng hóa đơn điện tử
Mặc dù các quốc gia có lý do khác nhau khi triển khai quản lý hóa đơn điện tử, Hàn Quốc và Đài Loan đều nỗ lực giảm chi phí tuân thủ cho người sử dụng Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi đối tượng tuân thủ quy định pháp luật, đồng thời nâng cao ý thức tự chấp hành trong việc sử dụng hóa đơn điện tử Qua đó, Chính phủ hy vọng đạt được hiệu quả trong công tác quản lý hóa đơn điện tử.
Giai đoạn trước năm 2018
Năm 2010, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP, chính thức công nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử trong các giao dịch kinh tế Theo quy định của nghị định này, doanh nghiệp có quyền lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động kinh doanh của mình.
Có ba hình thức hóa đơn phổ biến: hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in và hóa đơn điện tử Từ năm 2011, đã có 30 doanh nghiệp bắt đầu chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử.
Năm 2015, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, trong đó sửa đổi và bổ sung một số điều liên quan đến thuế, lần đầu tiên giới thiệu khái niệm hóa đơn điện tử có mã xác thực từ cơ quan thuế.
Vào ngày 14/10/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị Quyết số 36a/NQ-CP về Chính phủ điện tử và Quyết định số 1593/QĐ-TTg ngày 8/8/2016 phê duyệt kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016-2020 Theo đó, Bộ Tài chính sẽ triển khai hóa đơn điện tử trên toàn quốc, với sự hỗ trợ từ cơ quan thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc thực hiện hóa đơn điện tử có xác thực.
Chính phủ đã bắt đầu thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực tại Hà Nội và Hồ Chí Minh từ tháng 9/2015, với sự tham gia của hơn 225 doanh nghiệp.
Biểu đồ 3.1: Số lƣợng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử giai đoạn 2011 – 2016
Chương trình thí điểm hóa đơn điện tử đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ 30 doanh nghiệp vào năm 2011 lên 656 doanh nghiệp vào năm 2016 Các doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử chủ yếu tập trung tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, bao gồm những công ty lớn trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, với hạ tầng công nghệ thông tin phát triển như Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), VNPT, Viettel, VNA và Công ty Vận tải đường sắt Sài Gòn Hà Nội.
Mặc dù số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử đang tăng trưởng, nhưng tỷ lệ này vẫn còn thấp, chưa đạt 1% tổng số doanh nghiệp Điều này cho thấy tỷ trọng hóa đơn điện tử trong tổng thể các hình thức hóa đơn của nền kinh tế vẫn còn khiêm tốn.
Bảng 3.1: Số lƣợng tổ chức, cá nhân sử dụng các loại hóa đơn trong giai đoạn 2011 – 2016
Mua hóa đơn của cơ quan thuế lệ (%) Tỷ Đặt in hóa đơn Tỷ lệ
Năm 2017, số doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử đạt 5.245, với tỷ trọng hóa đơn điện tử trong tổng số hóa đơn tăng từ 0,003% năm 2012 lên 12,97% Điều này cho thấy rằng các doanh nghiệp lớn chiếm ưu thế trong việc triển khai hóa đơn điện tử, nhờ vào số lượng hóa đơn sử dụng lớn và thường xuyên Tuy nhiên, tỷ lệ hóa đơn điện tử vẫn còn thấp so với tổng số hóa đơn được sử dụng trên toàn quốc.
Biểu đồ 3.2: Số lƣợng hóa đơn đƣợc sử dụng trong giai đoạn 2012 – 2017
(Nguồn: Phạm Thị Thu Hồng, 2019)
Hóa đơn điện tử hiện tại chưa được sử dụng phổ biến trong nền kinh tế, và việc luân chuyển dữ liệu cho cơ quan thuế vẫn chưa được thực hiện, dẫn đến việc nó chưa có nhiều tác động đến công tác quản lý của các cơ quan nhà nước Do đó, cả doanh nghiệp lẫn người dân đều chưa có ấn tượng mạnh mẽ về hình thức hóa đơn này.
Giai đoạn từ năm 2018 đến nay
3.2.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội
Đến năm 2019, Việt Nam có 714.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó 95% là doanh nghiệp nhỏ và vừa Hai trung tâm kinh tế lớn nhất là TP Hồ Chí Minh với 228.267 doanh nghiệp và Hà Nội với 143.119 doanh nghiệp, chiếm hơn một nửa tổng số doanh nghiệp trên toàn quốc.
Kinh tế hộ gia đình đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, với gần 5,5 triệu hộ kinh doanh cá thể vào năm 2019, đóng góp đáng kể vào GDP quốc gia Doanh thu từ khu vực này đã tăng mạnh từ 439.369 tỷ đồng năm 2005 lên 2.249.377 tỷ đồng năm 2015 Sự đổi mới kinh tế và chính trị từ năm 1986 đã giúp Việt Nam chuyển mình từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp Đến năm 2019, quy mô GDP đạt khoảng 266,5 tỷ USD, với GDP bình quân đầu người là 2.786 USD.
Biểu đồ 3.3: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2010 – 2019
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2020)
Nền kinh tế Việt Nam không chỉ đạt mức tăng trưởng cao mà còn chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Tỉ trọng của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản trong GDP đã giảm từ 17% vào năm 2015 xuống còn 13,96% vào năm 2019 Ngược lại, khu vực dịch vụ đã tăng từ 39,73% năm 2015 lên 41,17% vào năm 2018 và đạt 41,64% vào năm 2019, trong khi tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng duy trì ổn định ở mức 33-34,5% trong cùng thời gian.
Từ năm 2015 đến 2019, sự bùng nổ của thương mại điện tử và nền kinh tế số đã trở thành xu hướng tất yếu trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Nhiều mô hình kinh doanh và hình thức giao dịch mới đã được phát triển, trong đó thương mại điện tử nổi bật như một trong những yếu tố quan trọng nhất của nền kinh tế số tại Việt Nam.
Nền kinh tế Việt Nam vẫn đang đối mặt với nhiều vấn đề, bao gồm sự thiếu đồng bộ và gắn kết giữa các lĩnh vực, cũng như chất lượng công tác phối hợp quản lý giữa các cơ quan nhà nước chưa đạt yêu cầu Bên cạnh đó, sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các khu vực trên cả nước vẫn còn khá lớn, với chỉ 16 trong số 63 địa phương đóng góp vào Ngân sách nhà nước vào năm 2019, chủ yếu là các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Việt Nam hiện vẫn là một quốc gia chủ yếu sử dụng tiền mặt, với hơn 90% giao dịch mua hàng trực tuyến được thanh toán bằng tiền mặt khi nhận hàng.
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ người dân sử dụng các dịch vụ tài chính (đơn vị %)
Trong nền kinh tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng hóa đơn giấy, dẫn đến tình trạng không xuất hóa đơn hoặc xuất hóa đơn thấp hơn giá trị thực tế giao dịch trở nên phổ biến Người tiêu dùng Việt Nam chưa quen với việc yêu cầu hóa đơn khi mua sắm, trong khi Chính phủ đã bãi bỏ quy định nộp bảng kê hóa đơn cùng tờ khai thuế từ năm 2015 nhằm giảm thủ tục cho doanh nghiệp Điều này khiến các cơ quan quản lý gặp khó khăn trong việc kiểm tra và xác minh thông tin, nhất là khi số lượng giao dịch ngày càng gia tăng.
3.2.2 Công tác quản lý hóa đơn điện tử và những kết quả đạt được Để phù hợp với mức độ phát triển của nền kinh tế cũng như xu hướng phát triển của thế giới, ngày 12/09/2018, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định 119/2018/NĐ-CP với nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đánh dấu thêm một bước tiến trong lộ trình chuyển dịch sử dụng hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử của Chính phủ Việt Nam
Theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, đến ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh phải hoàn thành việc chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử để phục vụ quản lý tài chính và chống thất thu thuế Trước thời điểm này, các doanh nghiệp có thể sử dụng song song hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử.
Vào ngày 30/09/2019, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC để hướng dẫn thực hiện một số quy định trong Nghị định số 119/2018/NĐ-CP liên quan đến hóa đơn điện tử trong hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Các cơ quan đã tích cực tuyên truyền và phổ biến quy định về hóa đơn điện tử đến doanh nghiệp và người nộp thuế qua nhiều kênh như báo chí, tập huấn và hội nghị đối thoại Nhờ đó, việc triển khai hóa đơn điện tử trong nền kinh tế đã đạt được nhiều kết quả tích cực Người dân và doanh nghiệp đã dần nhận thức về hình thức hóa đơn hiện đại này, với một số doanh nghiệp đã chủ động chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử trước khi quy định chính thức có hiệu lực.
Tính đến cuối năm 2019, tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử đạt 31,7% tổng số đơn vị trên cả nước Trong đó, Hồ Chí Minh dẫn đầu với 78.965 doanh nghiệp, chiếm 40,45% số doanh nghiệp đang hoạt động Đà Nẵng theo sau với 25% và 6.885 doanh nghiệp phát hành hóa đơn điện tử Hà Nội có tỷ lệ cao nhất, đạt 47,5% với 93.985 trên tổng số 197.844 doanh nghiệp đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử.
3.2.3 Các hạn chế trong công tác quản lý hóa đơn điện tử
Công tác triển khai và quản lý hóa đơn điện tử hiện nay còn thiếu tính bài bản và đồng bộ giữa các địa phương và nhóm đối tượng Các quy định liên quan chưa đầy đủ và cụ thể, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ pháp luật.
Số lượng doanh nghiệp và tổ chức sử dụng hóa đơn điện tử chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn với nền kinh tế phát triển Cụ thể, Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng chiếm đến 67% tổng số doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử trên toàn quốc.
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ số lƣợng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử của một số địa phương năm 2019 so với cả nước
Tỷ trọng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử so với cả nước
TP Hồ Chí Minh Đà Nẵng Còn lại
Nhiều địa phương như Điện Biên, Cao Bằng, và Hà Giang có tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử chưa đến 1% tổng số doanh nghiệp Đặc biệt, tính đến hết năm 2019, nhóm cá nhân kinh doanh vẫn chưa có trường hợp nào chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử.