1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – LIÊN MINH CHÂU ÂU CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NÀY

85 27 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
  • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu (10)
  • 3. Mục đích của đề tài (12)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 6. Cấu trúc của đề tài (13)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – LIÊN MINH CHÂU ÂU (15)
    • 1.1. Cơ sở lý thuyết về Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, cơ hội và thách thức đối với các quốc gia tham gia (15)
      • 1.1.1. Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (15)
      • 1.1.2. Cơ hội và thách thức đối với các quốc gia tham gia FTA thế hệ mới (17)
    • 1.2. Tổng quan về liên minh Châu Âu và một số quốc gia tiêu biểu (19)
      • 1.2.1. Liên minh Châu Âu (19)
      • 1.2.2. Khái quát về thị trường một số Quốc gia tiêu biểu trong EU (21)
    • 1.3. Hiệp định thương mại tự do EVFTA (24)
      • 1.3.1. Tiến trình đàm phán (24)
      • 1.3.2. Nội dung cơ bản của Hiệp định (26)
    • 1.4. Quy định trong EVFTA liên quan đến xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào (37)
    • 1.5. Tính tương thích giữa EVFTA và Pháp luật Việt Nam hiện hành (38)
  • CHƯƠNG 2. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU KHI EVFTA CÓ HIỆU LỰC (40)
    • 2.1. Đặc điểm của sản phẩm thuỷ sản (40)
      • 2.1.1. Thuỷ sản chịu ảnh hưởng lớn của các điều kiện tự nhiên (40)
      • 2.1.2. Thuỷ sản mang tính thời vụ (41)
      • 2.1.3. Thuỷ sản mang tính phân tán (41)
      • 2.1.4. Thuỷ sản mang tính tươi sống (42)
      • 2.1.5. Thuỷ sản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người (42)
      • 2.1.6. Thuỷ sản rất phong phú và đa dạng về chủng loại và chất lượng (42)
    • 2.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang EU giai đoạn 2015-2020 (43)
      • 2.2.2. Khái quát tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào EU (45)
      • 2.2.3. Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang thị trường một số nước tiêu biểu: Hà Lan, Đức, Ý (47)
    • 2.3. Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường EU khi EVFTA có hiệu lực (48)
      • 2.3.1. Cơ hội (48)
      • 2.3.2. Thách thức (54)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NGÀNH THUỶ SẢN VIỆT NAM TẬN DỤNG CƠ HỘI VÀ VƯỢT QUA THÁCH THỨC (62)
    • 3.1. Định hướng phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam (62)
      • 3.1.1. Phát triển thuỷ sản bền vững (62)
      • 3.1.2. Liên kết quốc tế trong sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản (64)
      • 3.1.3. Phổ biến rộng rãi nội dung Hiệp định đến các doanh nghiệp XNK và ngư dân 56 3.1.4. Phát triển quan hệ thương mại Việt Nam – EU (64)
      • 3.1.5. Hoàn thiện khung pháp lý để quản lý và hỗ trợ thuỷ sản (66)
    • 3.2. Một số kiến nghị, giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trường EU trong những năm tới (70)
      • 3.2.1. Nhóm giải pháp tận dụng cơ hội và hạn chế thách thức (70)
      • 3.2.2. Một số nhóm giải pháp với các cơ quan ban ngành, doanh nghiệp và ngư dân 65 Thứ hai, giải quyết dứt điểm vấn đề thẻ vàng IUU (73)
  • KẾT LUẬN (81)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (83)

Nội dung

vi TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Luận văn: “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu: cơ hội và thách thức đối với ngành thuỷ sản Việt Nam” bao gồm 03 nội dung chín

Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu biến động và xu hướng toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ, việc mở cửa và hợp tác giữa các quốc gia trở thành xu thế tất yếu Việt Nam đã tích cực tham gia ký kết và đàm phán nhiều Hiệp định thương mại quốc tế, bao gồm AFTA, ACFTA, AKFTA, AJCEP, VJEPA, AIFTA, VCFTA, và EVFTA, nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế và tăng cường hợp tác quốc tế.

EVFTA là một trong những hiệp định quan trọng nhất, có tác động lớn đến nền kinh tế Việt Nam Đây là một hiệp định toàn diện, chất lượng cao, đảm bảo lợi ích cân bằng cho cả Việt Nam và Liên Minh Châu Âu (EU).

Liên minh Châu Âu (EU) là tổ chức khu vực lớn nhất thế giới, với 27 quốc gia thành viên, không bao gồm Anh sau sự kiện Brexit EU được xem là một trong ba siêu cường chính trị toàn cầu, bên cạnh Mỹ và Trung Quốc, với vai trò ngày càng tăng trong các vấn đề quốc tế Tổ chức này có tiềm năng lớn trong hợp tác đa lĩnh vực, đặc biệt trong thương mại và đầu tư.

Trong hơn 2 thập kỷ qua, thương mại song phương giữa hai thị trường Việt Nam

EU đã trở thành thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam, chỉ sau Mỹ, với giá trị xuất khẩu tăng hơn 20 lần và gần 50 tỷ Euro mỗi năm Khi Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam (EVFTA) có hiệu lực, GDP Việt Nam sẽ tăng trung bình 0,1% mỗi năm nhờ vào các tác động thương mại thuần túy, theo báo cáo từ Ngân hàng HSBC Việt Nam Hiệp định này không chỉ thúc đẩy tốc độ cải cách mà còn tăng cường hội nhập quốc tế cho Việt Nam, mở ra cơ hội cho hàng hóa Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu.

Ngành thủy sản Việt Nam có cơ hội lớn khi thâm nhập vào thị trường tiềm năng với hơn 500 triệu dân, nhờ vào những cam kết cắt giảm thuế suất sâu nhất từ trước đến nay Tuy nhiên, ngành này cũng phải đối mặt với nhiều thách thức khi gia nhập vào thị trường quốc tế được đánh giá là khó tính.

Hiệp định EVFTA hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích cho hoạt động xuất – nhập khẩu thủy sản, tuy nhiên, nhận thức của cơ quan quản lý, doanh nghiệp và ngư dân về cơ hội và thách thức từ hiệp định này vẫn chưa đầy đủ Việc không nắm rõ nội dung và tác động của hiệp định có thể khiến cơ hội trở thành thách thức, dẫn đến những khó khăn, sai sót và hậu quả không mong muốn trong quá trình thực hiện.

Luận văn "Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu: cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam" nhằm đánh giá toàn diện tác động của hiệp định này đến ngành thủy sản Việt Nam.

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu về Hiệp định EVFTA đã bắt đầu từ khi Việt Nam và EU khởi động các vòng đàm phán đầu tiên, và đến nay đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện để phân tích tác động của hiệp định này.

Công trình nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Quang Thuấn (2010) mang tên “Quan hệ kinh tế Việt Nam - Liên minh Châu Âu: thực trạng và triển vọng” phân tích tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU đối với xuất nhập khẩu của các ngành công nghiệp Việt Nam Nghiên cứu này làm rõ những cơ hội và thách thức mà Việt Nam gặp phải trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa lợi ích từ hiệp định thương mại này.

Bài viết của Phạm Ngọc Phong, Đặng Thùy Linh và Nguyễn Thị Ánh Ngọc trên Tạp chí Phát triển và Hội nhập (12/2016) đề cập đến "Kiến nghị chính sách của Cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam về Triển vọng Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu" do Ủy ban tư vấn chính sách Thương mại quốc tế - VCCI (2013) thực hiện.

Bài viết "Đánh giá tác động theo ngành của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU" của Vũ Thanh Hương và Nguyễn Thị Minh Phương, đăng trên Tạp chí ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 32, số 3 (2016), phân tích tác động của hiệp định này đến các ngành kinh tế thông qua việc sử dụng các chỉ số thương mại Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về lợi ích và thách thức mà Việt Nam có thể gặp phải trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

The report titled "Vietnam - EU Free Trade Agreement: Impact and Policy Implications for Vietnam" by author Nguyễn Bình Dương from Hanoi Foreign Trade University examines the effects of the trade agreement between Vietnam and the European Union It highlights the potential economic benefits and challenges that Vietnam may face, along with strategic policy recommendations to enhance the country's trade relations and economic growth in light of this agreement.

Nghiên cứu về mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và EU chỉ ra triển vọng phát triển toàn diện trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô Các phân tích đã nhấn mạnh xuất nhập khẩu giữa hai bên, tập trung vào một số ngành công nghiệp chủ đạo Đối với Hiệp định EVFTA, nghiên cứu làm rõ động cơ tham gia của EU và những yếu tố mà Việt Nam cần cân nhắc để đưa ra biện pháp khắc phục Đồng thời, nghiên cứu cũng xem xét kỳ vọng và lo ngại của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, tác động đến thương mại, cũng như các cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất giải pháp chính sách phù hợp.

Các nghiên cứu hiện có đã cung cấp cái nhìn tổng quan về mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU, cùng với những tác động chính của Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam (EVFTA) lên nền kinh tế Mặc dù có nhiều nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp và dệt may, nhưng vẫn thiếu nghiên cứu chuyên sâu về các nội dung của Hiệp định liên quan đến thủy sản, cũng như các vấn đề cụ thể ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU Do đó, cần thiết phải có các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản trong bối cảnh này.

The report titled "The Free Trade Agreement Between Vietnam and the European Union: Quantitative and Qualitative Impact Analysis" by Mutrap (2011) examines the effects of the trade agreement on both economic metrics and broader qualitative factors It provides a comprehensive analysis of how the agreement influences trade dynamics, economic growth, and bilateral relations between Vietnam and the EU The findings highlight significant benefits and potential challenges arising from the implementation of the agreement, emphasizing its importance for future trade policies and economic strategies.

4 Báo cáo “Sustainable impact assessment EU - Vietnam FTA”(Đánh giá tác động dài hạn của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu) của Mutrap

Các nghiên cứu nước ngoài về EVFTA chủ yếu là báo cáo của Mutrap, tập trung vào mối quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và EU Những báo cáo này đề cập đến Hiệp định EVFTA, đánh giá tác động định lượng thông qua mô hình cân bằng tổng thể và phân tích chi tiết ảnh hưởng đến các ngành chủ lực của Việt Nam như dệt may, giày dép, ô tô, ngân hàng và đầu tư Ngoài ra, các báo cáo cũng đưa ra kiến nghị cụ thể nhằm giúp Việt Nam hướng tới phát triển bền vững.

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) đã được thực hiện, phần lớn các nghiên cứu này chỉ dừng lại ở góc độ tổng quan và vĩ mô của nền kinh tế Một số nghiên cứu tập trung vào tác động chung của hiệp định đối với thương mại và đầu tư, trong khi các nghiên cứu khác lại chỉ ra các ngành hàng quan trọng như dệt may, da giày, ô tô và điện tử Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu sâu sắc nào tập trung vào lĩnh vực thuỷ sản, đặc biệt là xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trường EU.

Bài luận văn này được thực hiện trong bối cảnh EVFTA đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 08 năm 2020, đánh dấu nghiên cứu đầu tiên về cơ hội và thách thức mà ngành thuỷ sản Việt Nam phải đối mặt Bài viết cũng đề xuất các giải pháp nhằm tận dụng cơ hội và vượt qua những thách thức trong xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam.

Mục đích của đề tài

Mục đích của bài viết là phân tích cơ hội và thách thức mà Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) mang lại cho hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU Bài viết sẽ đưa ra những định hướng phát triển cho ngành thủy sản Việt Nam, cùng với các giải pháp nhằm vượt qua thách thức và tận dụng cơ hội từ hiệp định, góp phần thúc đẩy xuất khẩu thủy sản trong những năm tới.

Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bài khóa luận xác định phương pháp nghiên cứu dựa trên đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể.

- Phương pháp phân tích và tổng hợp

Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận chung và phần phụ lục, luận văn gồm ba chương:

Chương I Tổng quan về hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh

Chương II Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Việt

Nam sang thị trường EU khi EVFTA có hiệu lực

Chương III Một số giải pháp để ngành thuỷ sản Việt Nam tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức

Mặc dù đã nỗ lực hết mình, luận văn vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót do hạn chế về năng lực, trình độ và kinh nghiệm thực tiễn Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô và bạn đọc để giúp luận văn hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn TS VŨ HUYỀN PHƯƠNG vì sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, đã giúp tôi hoàn thành luận văn trong suốt thời gian qua.

TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – LIÊN MINH CHÂU ÂU

Cơ sở lý thuyết về Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, cơ hội và thách thức đối với các quốc gia tham gia

1.1.1 Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

Hiệp định thương mại tự do (FTA) là khái niệm lần đầu xuất hiện trong Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) năm 1947 Theo điều XIV, khoản 8b của GATT, FTA được định nghĩa là một khu vực thương mại tự do bao gồm hai hoặc nhiều lãnh thổ thuế quan, trong đó thuế và các quy định thương mại khác được dỡ bỏ cho phần lớn hàng hóa xuất xứ từ các lãnh thổ này và được trao đổi giữa chúng.

Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới là các FTA với cam kết sâu rộng, bao gồm tự do thương mại hàng hóa và dịch vụ giống như FTA truyền thống, nhưng với mức độ cam kết cao hơn, như cắt giảm thuế gần như về 0% và có thể có lộ trình thực hiện Bên cạnh đó, những hiệp định này còn có cơ chế thực thi chặt chẽ và mở rộng ra các lĩnh vực phi truyền thống như lao động, môi trường, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm chính phủ, minh bạch hóa và cơ chế giải quyết tranh chấp về đầu tư.

Theo thống kê của Tổ chức Thương mại Thế giới, hiện có hơn 200 hiệp định thương mại tự do (FTA) đang có hiệu lực Các thành viên của các FTA có thể là các quốc gia như Việt Nam, Trung Quốc, Hoa Kỳ hoặc các khu vực thuế quan độc lập như Liên minh châu Âu và Hong Kong Do đó, khi đề cập đến thành viên FTA, thuật ngữ "nền kinh tế" thường được sử dụng Các FTA có thể được thiết lập theo hình thức song phương.

(02 Thành viên) hoặc đa phương/khu vực (nhiều hơn 02 Thành viên)

Phạm vi và nội dung của mỗi Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) khác nhau, tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các thành viên Tuy nhiên, mục tiêu chung của FTA là loại bỏ rào cản thương mại giữa các nền kinh tế thành viên, thường bao gồm các nội dung chính như: giảm thuế nhập khẩu, cải thiện quy tắc xuất xứ và tăng cường hợp tác kinh tế.

Nhóm cam kết về tự do hàng hóa bao gồm việc dỡ bỏ rào cản thương mại giữa các Thành viên, với trọng tâm là ưu đãi thuế quan Điều này thường được thể hiện qua danh mục các dòng thuế sẽ được loại bỏ cùng với lộ trình cụ thể cho việc loại bỏ thuế, có thể là ngay lập tức hoặc sau một khoảng thời gian nhất định.

Quy tắc xuất xứ bao gồm các điều kiện cần thiết để được hưởng ưu đãi thuế quan và quy trình chứng nhận xuất xứ Bên cạnh đó, một số hiệp định thương mại tự do (FTA) trong giai đoạn sau còn bổ sung các cam kết nhằm thúc đẩy và hỗ trợ thương mại hàng hóa.

• Hải quan và tạo thuận lợi thương mại: Bao gồm cam kết về quy trình, thủ tục, minh bạch thông tin… trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa

• Các nguyên tắc trong đối xử với hàng hóa nhập khẩu khi lưu thông trong thị trường nội địa

(ii) Nhóm các cam kết liên quan tới tự do dịch vụ (thương mại dịch vụ)

Không phải tất cả các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) đều bao gồm các cam kết về thương mại dịch vụ Thông thường, các FTA được thương thảo và ký kết ở giai đoạn sau mới có những cam kết liên quan đến vấn đề này.

• Mở cửa thị trường dịch vụ: Thường là một Danh mục các dịch vụ cam kết mở và các điều kiện mở cửa cụ thể

Khi các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cung cấp dịch vụ tại Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân Việt Nam, cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, và duy trì sự minh bạch trong giao dịch Ngoài ra, cần xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác địa phương, đồng thời tôn trọng văn hóa và phong tục tập quán của Việt Nam để tạo sự tin tưởng và hiệu quả trong kinh doanh.

Các hiệp định thương mại tự do (FTA) giai đoạn sau thường bao gồm các cam kết liên quan đến những lĩnh vực ngoài thương mại hàng hóa và dịch vụ, nhưng lại có ảnh hưởng lớn đến thương mại và đầu tư giữa các thành viên.

• Đầu tư (có thể là cam kết về đầu tư độc lập hoặc cam kết về đầu tư gắn với mở cửa thị trường dịch vụ)

• Cạnh tranh, minh bạch, chống tham nhũng

Số lượng lĩnh vực và mức độ chi tiết của các cam kết trong mỗi lĩnh vực khác nhau giữa các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA), tùy thuộc vào sự quan tâm của các thành viên và bối cảnh của quá trình đàm phán.

1.1.2 Cơ hội và thách thức đối với các quốc gia tham gia FTA thế hệ mới

Thứ nhất, tham gia các FTA thế hệ mới giúp thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu, gia tăng xuất siêu cũng như thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu

Một trong những yêu cầu cơ bản của các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) là giảm thuế quan xuống 0% cho hầu hết các dòng thuế, cùng với việc xóa bỏ nhiều biện pháp phi thuế quan theo lộ trình Đây là cơ hội để doanh nghiệp trong nước tăng cường xuất khẩu vào các thị trường mà quốc gia đã ký kết FTA thế hệ mới, từ đó góp phần gia tăng xuất siêu và thay đổi cơ cấu hàng hóa xuất khẩu.

Thứ hai, tham gia các FTA thế hệ mới giúp các quốc gia thu hút được nguồn vốn FDI từ các quốc gia thành viên

Một số FTA thế hệ mới bao gồm các chương riêng về đầu tư, với cam kết khuyến khích và bảo vệ đầu tư cũng như cơ chế giải quyết tranh chấp Điều này giúp các quốc gia trở thành điểm đến hấp dẫn cho dòng vốn đầu tư nước ngoài từ các nước thành viên của những FTA này.

Tham gia các FTA thế hệ mới thúc đẩy cải cách thể chế kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và hoàn thiện môi trường kinh doanh.

Nhiều FTA thế hệ mới chứa các chương với cam kết sâu rộng để điều chỉnh các vấn đề kinh tế Thực thi hiệu quả các quy định trong FTA này sẽ giúp các quốc gia minh bạch hóa thể chế kinh tế và ứng phó kịp thời với tác động từ kinh tế toàn cầu Đồng thời, các FTA thế hệ mới cũng hỗ trợ các quốc gia hoàn thiện bộ máy nhà nước, thúc đẩy cải cách hành chính và tăng cường hiệu quả quản lý.

Nhân viên chính phủ cần thực hiện 10 trách nhiệm và kỷ cương kỷ luật nhằm hỗ trợ quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế Việc tuân thủ những quy định này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững cho nền kinh tế quốc gia.

Tổng quan về liên minh Châu Âu và một số quốc gia tiêu biểu

Liên minh Châu Âu (EU) hiện có 28 thành viên chính thức, bao gồm Bỉ, Đức, Hà Lan, Luxembourg, Pháp, Anh, Ý, Đan Mạch, Ireland, Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Áo, Phần Lan, Thụy Điển, Ba Lan, Estonia, Hungary, Latvia, Litva, Malta, Séc, Síp, Slovakia, Slovenia, Bulgaria, Romania và Croatia Trong số đó, Anh là thành viên trên danh nghĩa của EU.

Vào năm 2017, sự kiện Brexit đã chứng kiến người Anh quyết định rời khỏi Liên minh Châu Âu, dẫn đến lo ngại rằng Đan Mạch có thể cũng sẽ theo bước này Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất và có tổ chức chặt chẽ nhất trên thế giới, bao gồm các quốc gia có chế độ chính trị và thể chế kinh tế tương đồng, mặc dù vẫn tồn tại sự khác biệt về trình độ phát triển, văn hóa, dân tộc và lịch sử.

Nhập khẩu chính: Máy móc, xe cộ, máy bay, nhựa, dầu thô, hóa chất, dệt may, kim loại

Xuất khẩu chính: Máy móc, xe cơ giới, máy bay, nhựa, dược phẩm và hóa chất khác

Nhập khẩu chính từ các đối tác: Trung Quốc 15,89%, 11,97% của Mỹ, Nga 11,22%, 6,13% Na Uy, Thụy Sĩ 5,14% (nguồn: Theo thống kê của Ngân hàng thế giới WB năm 2019)

12 Đối tác xuất khẩu chính: Mỹ 19,07%, Nga 8,03%, Thụy Sĩ 7,49%, Trung Quốc 6%, Thổ Nhĩ Kỳ 4.14% (nguồn: Theo thống kê của Ngân hàng thế giới WB năm

Time Zones: GMT, GMT + 1, GMT + 2

Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới năm 2019, Liên minh Châu Âu (EU) có Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 17.300 tỷ USD, đứng thứ hai thế giới, chiếm 21% GDP toàn cầu, chỉ sau Mỹ (24%) Với dân số khoảng 511 triệu người và tổng diện tích 4.422.773 km², EU là một trung tâm kinh tế mạnh mẽ, có tốc độ tăng trưởng ổn định Thu nhập bình quân đầu người tại EU là khoảng 41.000 USD, trong khi của Việt Nam chỉ là 2.385 USD Mặc dù chỉ chiếm 6% dân số thế giới, EU đóng góp 1/5 kim ngạch xuất nhập khẩu toàn cầu.

Sự ổn định kinh tế của EU là yếu tố then chốt giúp nền kinh tế toàn cầu tránh nguy cơ suy thoái Qua quá trình hội nhập, EU đã củng cố sức mạnh kinh tế và chính trị, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế toàn cầu Thị trường EU ngày càng mở rộng và hấp dẫn, đặc biệt đối với doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam Trong số các quốc gia thành viên, mười tám nước đã sử dụng euro (EUR) làm đồng tiền chung, tạo thành khu vực đồng euro, hay còn gọi là Liên minh Tiền tệ châu Âu (EMU) hoặc Euroland.

Các quốc gia này không chỉ áp dụng một đồng tiền chung mà còn chia sẻ các chính sách tiền tệ và thiết lập của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB).

Khu vực đồng euro tiếp tục là thị trường đầu tư hấp dẫn nhất cho cả nhà đầu tư trong nước và quốc tế Với tư cách là một liên minh kinh tế, khu vực này sở hữu một hệ thống pháp luật đồng bộ, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại.

13 toàn bộ nền kinh tế của họ quá lớn làm họ luôn trở thành người chơi lớn trên thị trường thương mại quốc tế

Tham gia tích cực vào thương mại quốc tế đã làm gia tăng vai trò của đồng Euro như một đồng tiền dự trữ quan trọng Các quốc gia giao dịch với khu vực đồng euro cần nắm giữ một lượng lớn đồng Euro để giảm thiểu rủi ro tỷ giá và tối ưu hóa chi phí giao dịch.

1.2.2 Khái quát về thị trường một số Quốc gia tiêu biểu trong EU

Hiện nay, Liên minh Châu Âu (EU) gồm 27 thành viên, không bao gồm Anh do sự kiện Brexit, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu và đánh giá thị trường Luận văn này tập trung vào tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang ba quốc gia lớn trong EU: Hà Lan, Đức và Ý, vì đây là những thị trường đặc trưng và là cửa ngõ vào EU cho hàng hóa xuất khẩu Đáng chú ý, trong những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào ba thị trường này đã chiếm tới 40% tổng kim ngạch xuất khẩu vào 27 nước thành viên EU.

Vương Quốc Hà Lan, nằm ở Tây Âu, có diện tích 41.526 km² và dân số khoảng 16.877.351 người Thủ đô của quốc gia này là Amsterdam, với ngôn ngữ chính thức là tiếng Hà Lan và đơn vị tiền tệ là euro Về kinh tế, Hà Lan có GDP đạt 913,7 tỷ USD, đứng thứ 28 thế giới, với GDP bình quân đầu người là 53.139 USD, xếp hạng 13 toàn cầu Hệ thống chính phủ của Hà Lan là quân chủ lập hiến kết hợp với nghị viện.

Tài nguyên thiên nhiên: khí ga, dầu mỏ, than bùn, đá vôi, muối, cát , sỏi và đất trồng trọt

Hà Lan nổi bật với truyền thống kinh tế mở, coi trọng giao dịch thương mại quốc tế Là một trong những nước tiên phong trong chính sách tự do thương mại, Hà Lan là thành viên tích cực của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).

Hà Lan là một trong bốn quốc gia xuất khẩu lớn nhất trong Liên minh Châu Âu và nằm trong top 10 quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới, đứng thứ ba về xuất khẩu thực phẩm Đặc biệt, trong số 500 doanh nghiệp lớn nhất toàn cầu, Hà Lan có đến 14 doanh nghiệp.

Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu bao gồm máy móc và thiết bị vận tải, hóa chất, nhiên liệu, thực phẩm và quần áo Trong khi đó, các mặt hàng xuất khẩu chính cũng là máy móc và thiết bị vận tải, hóa chất, nhiên liệu và thực phẩm.

Quan hệ với Việt Nam:

Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hà Lan đang trên đà phát triển mạnh mẽ, với kim ngạch thương mại lớn và liên tục tăng trưởng hàng năm Kể từ năm 2002, xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan đã có xu hướng tăng trưởng ổn định, trung bình đạt khoảng 15% mỗi năm.

Hà Lan hiện đang xếp thứ 14 trong tổng số 88 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, đồng thời đứng thứ 2 trong các nước EU đầu tư vào Việt Nam, chỉ sau Pháp.

Hà Lan luôn coi Việt Nam là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chính sách hợp tác phát triển Dù có sự cắt giảm viện trợ cho nhiều quốc gia, Việt Nam vẫn duy trì vị trí trong danh sách 20 nước nhận viện trợ ưu tiên của Hà Lan.

Hà Lan và là một trong số những đối tác phát triển quan trọng của Hà Lan

1.2.2.2 Thị trường Cộng hoà Liên Bang Đức

Hiệp định thương mại tự do EVFTA

Trong bối cảnh các quốc gia và khu vực trên thế giới đang chú trọng phát triển hợp tác với khu vực châu Á – Thái Bình Dương, đặc biệt là Việt Nam, EU đã nhận thức được tiềm năng của thị trường Việt Nam với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và lực lượng lao động dồi dào Đồng thời, EU được xem là một thị trường lớn với hơn 500 triệu dân, tổng GDP vượt 17.000 tỷ USD và kim ngạch ngoại thương chiếm khoảng 31,5% tổng kim ngạch nhập khẩu toàn cầu Tuy nhiên, xuất khẩu của Việt Nam sang EU mới chỉ đạt 38,253 triệu USD, chiếm 0,21% tổng kim ngạch nhập khẩu của EU.

Theo Tổng cục thống kê Việt Nam (2019), EU chỉ chiếm 17,78% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, cho thấy mức độ này còn rất thấp và chưa phản ánh đúng tiềm năng thương mại giữa hai bên.

Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam (EVFTA) mở ra cơ hội lớn cho hàng hóa Việt Nam xâm nhập vào thị trường EU, đặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như máy tính, sản phẩm điện tử, linh kiện, máy móc, dệt may, da giày, nông sản và thủy sản Khi EVFTA có hiệu lực, các ngành nghề này sẽ được hưởng lợi, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

Việt Nam và EU đã nhận thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ của mối quan hệ hai bên, dẫn đến việc thống nhất đàm phán hợp tác nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế trong khu vực Hiệp định EVFTA là một trong những cột mốc quan trọng khởi đầu cho tiến trình này.

Những mốc thời gian chính:

Tháng 10 năm 2010: Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Chủ tịch EU đã đồng ý khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA

Tháng 6 năm 2012: Bộ trưởng Công Thương Việt Nam và Cao ủy Thương mại

EU đã chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA

Tháng 12 năm 2015: Kết thúc đàm phán và bắt đầu rà soát pháp lý để chuẩn bị cho việc ký kết Hiệp định

Tháng 6 năm 2017: Hoàn thành rà soát pháp lý ở cấp kỹ thuật

Tháng 9 năm 2017: EU chính thức đề nghị Việt Nam tách riêng nội dung bảo hộ đầu tư và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước với nhà đầu tư (ISDS) ra khỏi Hiệp định EVFTA thành một hiệp định riêng do phát sinh một số vấn đề mới liên quan đến thẩm quyền phê chuẩn các hiệp định thương mại tự do của EU hay từng nước thành viên Theo đề xuất này, EVFTA sẽ được tách thành hai hiệp định riêng biệt, bao gồm:

Hiệp định Thương mại tự do (EVFTA) hiện nay bao gồm toàn bộ nội dung về tự do hóa đầu tư trực tiếp nước ngoài Theo hiệp định này, Liên minh châu Âu (EU) có quyền phê chuẩn và thực thi tạm thời các điều khoản.

Hiệp định Bảo hộ đầu tư (Hiệp định IPA) quy định về bảo vệ đầu tư và cách giải quyết tranh chấp đầu tư Để có hiệu lực, Hiệp định IPA cần được phê duyệt bởi Nghị viện Châu Âu cũng như Nghị viện các quốc gia thành viên.

Tháng 6 năm 2018: Việt Nam và EU đã chính thức thống nhất việc tách riêng EVFTA thành hai hiệp định gồm Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (IPA); chính thức kết thúc toàn bộ quá trình rà soát pháp lý Hiệp định EVFTA; và thống nhất toàn bộ các nội dung của Hiệp định IPA

Tháng 8 năm 2018: Hoàn tất rà soát pháp lý Hiệp định IPA

Ngày 17 tháng 10 năm 2018: Ủy ban châu Âu đã chính thức thông qua EVFTA và IPA

Ngày 25 tháng 6 năm 2019: Hội đồng châu Âu đã phê duyệt cho phép ký Hiệp định

Ngày 30 tháng 6 năm 2019: Việt Nam và EU chính thức ký kết EVFTA và IPA

Ngày 21 tháng 1 năm 2020: Ủy ban Thương mại Quốc tế Liên minh châu Âu thông qua khuyến nghị phê chuẩn EVFTA

Ngày 12 tháng 02 năm 2020, Nghị viện châu Âu đã bỏ phiếu phê chuẩn EVFTA Ngày 12 tháng 2 năm 2020: EVFTA và EVIPA được phê chuẩn bởi Nghị viện châu Âu

Ngày 8 tháng 6 năm 2020 Quốc hội Việt Nam phê chuẩn Đối với EVFTA, sau khi được phê chuẩn, Hiệp định này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/8/2020 Đối với EVIPA, về phía EU, Hiệp định sẽ còn phải được sự phê chuẩn tiếp bởi Nghị viện của tất cả 27 nước thành viên EU (sau khi Vương quốc Anh hoàn tất Brexit) mới có hiệu lực

1.3.2 Nội dung cơ bản của Hiệp định

EVFTA là một hiệp định thương mại tự do toàn diện và chất lượng cao, mang lại lợi ích cân bằng cho cả Việt Nam và EU, đồng thời tuân thủ các quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Hiệp định bao gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ, tập trung vào các nội dung chính như thương mại hàng hóa với quy định chung và cam kết mở cửa thị trường, quy tắc xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại Ngoài ra, hiệp định còn đề cập đến các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT), thương mại dịch vụ, đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, sở hữu trí tuệ, thương mại và phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực, cùng các vấn đề pháp lý-thể chế.

Các cam kết của Việt Nam và EU trong một số lĩnh vực chính của Hiệp định EVFTA và IPA như sau:

(1) Cắt giảm thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu

(5) Mua sắm của Chính phủ

(7) Thương mại và Phát triển bền vững

Việt Nam và EU đã thống nhất áp dụng một biểu thuế nhập khẩu chung cho hàng hóa có xuất xứ từ bên còn lại khi nhập khẩu vào lãnh thổ của nhau Theo Hiệp định EVFTA, việc cắt giảm thuế nhập khẩu được phân loại thành nhiều nhóm, trong đó có nhóm xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay lập tức.

20 ii Nhóm xóa bỏ thuế nhập khẩu theo lộ trình; iii Nhóm áp dụng hạn ngạch thuế quan (TRQ); iv Nhóm hàng hóa không cam kết

- Cam kết thuế nhập khẩu của EU

Theo cam kết, khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ loại bỏ thuế nhập khẩu cho 85,6% số dòng thuế, tương ứng với 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.

Sau 07 năm, EU sẽ loại bỏ thuế nhập khẩu cho 99,2% dòng thuế, tương ứng với 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Đối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU áp dụng hạn ngạch thuế quan (TRQ) với mức thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%.

- Cam kết thuế nhập khẩu của Việt Nam

Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 48,5% số dòng thuế, tương đương 64,5% kim ngạch xuất khẩu của EU ngay khi Hiệp định có hiệu lực

Sau 7 năm, Việt Nam đã xóa bỏ thuế nhập khẩu cho 91,8% số dòng thuế và 97,1% kim ngạch xuất khẩu từ EU Đến năm thứ 10, tỷ lệ này tăng lên 98,3% số dòng thuế và 99,8% kim ngạch xuất khẩu của EU.

Khoảng 1,7% số dòng thuế còn lại của EU ta áp dụng lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu dài hơn 10 năm hoặc áp dụng TRQ theo cam kết WTO

Quy định trong EVFTA liên quan đến xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào

Hiệp định EVFTA cam kết cắt giảm 90% số dòng thuế suất cho mặt hàng thủy sản về 0%, ngoại trừ cá ngừ đóng hộp và cá viên, với lộ trình tối đa là 7 năm Hiện tại, mức thuế nhập khẩu thủy sản vào EU trung bình là 14%, trong đó nhiều mặt hàng bị đánh thuế cao tới 26%.

Khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, khoảng 840 dòng thuế suất cơ sở, chiếm 50% tổng số dòng thuế đối với sản phẩm thủy sản, sẽ giảm về 0% Số còn lại sẽ có lộ trình cắt giảm từ 3 đến 7 năm, trong khi thuế đối với thực phẩm từ thủy sản sẽ được xóa bỏ sau 6 đến 8 năm Đặc biệt, EU dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan cho một số mặt hàng như cá ngừ đóng hộp và surimi, với mức lần lượt là 11.500 tấn và 500 tấn.

Các sản phẩm mực và bạch tuộc đông lạnh sẽ được giảm thuế từ 6-8% về 0%, trong khi surimi giảm từ 14,2% xuống 0% và cá cờ kiếm giảm từ 7,5% về 0% Đặc biệt, thuế đối với tôm sú đông lạnh (HS 03061792) sẽ giảm từ 20% xuống 0% ngay khi hiệp định có hiệu lực, cùng với các sản phẩm tôm khác cũng sẽ được điều chỉnh thuế.

Theo lộ trình giảm thuế, sản phẩm tôm chế biến sẽ có thời gian giảm thuế là 7 năm, trong khi các sản phẩm cá tra và cá hun khói có lộ trình giảm thuế lần lượt là 3 năm và 7 năm Đặc biệt, sản phẩm cá ngừ đông lạnh sẽ được giảm thuế xuống 0% ngay lập tức, ngoại trừ thăn cá ngừ đông lạnh (loin) cần có lộ trình riêng.

7 năm và sản phẩm cá ngừ hộp có hạn ngạch hưởng thuế 0% là 11.500 tấn (nguồn:

Bộ công thương Việt Nam, 2020)

Chúng tôi cam kết tuân thủ các biện pháp bảo tồn và quản lý bền vững nguồn lợi thủy sản theo các Công ước đã nêu Đồng thời, chúng tôi sẽ hợp tác chặt chẽ trong việc chống đánh bắt bất hợp pháp (IUU) và trao đổi thông tin liên quan đến kiểm soát, giám sát và thực thi các biện pháp quản lý đánh bắt hải sản.

Như vậy, Hiệp định EVFTA đi vào thực thi là lực đẩy rất lớn cho hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU.

Tính tương thích giữa EVFTA và Pháp luật Việt Nam hiện hành

Việc rà soát pháp luật hải quan Việt Nam với cam kết EVFTA cho thấy pháp luật Việt Nam đã cơ bản tương thích với yêu cầu của EVFTA, ngoại trừ một quy định liên quan đến cơ hội cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận cơ chế doanh nghiệp ưu tiên Tuy nhiên, cam kết EVFTA không chỉ yêu cầu về pháp luật mà còn đòi hỏi hiệu quả thực tế trong việc thực thi Do đó, Việt Nam cần tiến hành sửa đổi một văn bản pháp luật và nỗ lực cải cách thủ tục hải quan để thực thi đầy đủ các cam kết Bên cạnh đó, pháp luật chuyên ngành hiện tại vẫn có những quy định chưa tương thích với EVFTA, đặc biệt trong các vấn đề như phương pháp quản lý rủi ro, phí và lệ phí, cũng như hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ trong hồ sơ xuất nhập khẩu Để thực thi hiệu quả các cam kết EVFTA, Việt Nam cần có những cải cách mạnh mẽ trong lĩnh vực hải quan và tạo thuận lợi thương mại.

- Tiếp tục tăng cường cải cách thủ tục hải quan, đặc biệt là từng bước triển khai đầy đủ và hiệu quả Cơ chế một cửa quốc gia;

Rà soát pháp luật về kiểm tra chuyên ngành nhằm phát hiện và khắc phục các điểm chưa tương thích với EVFTA Đồng thời, cần sửa đổi các quy định chuyên ngành để phù hợp hơn, tăng cường cải cách thủ tục kiểm tra chuyên ngành, giúp quy trình này đồng bộ với cải cách chung trong hệ thống hải quan, từ đó mang lại lợi ích toàn diện cho toàn hệ thống.

Trong chương 1, tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về Hiệp định thương mại tự do (FTA) và FTA thế hệ mới, đồng thời đưa ra tổng quan về Liên minh Châu Âu cùng một số quốc gia như Hà Lan, Đức, Ý trong mối quan hệ xuất nhập khẩu với Việt Nam gần đây Tác giả cũng phân tích các nội dung chính của Hiệp định Thương mại tự do EVFTA, đặc biệt là các cam kết thuế quan có ảnh hưởng đến xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trường EU Qua đó, tác giả đánh giá cơ hội và thách thức mà Việt Nam đối mặt trong quá trình xuất khẩu thuỷ sản sang EU khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực.

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU KHI EVFTA CÓ HIỆU LỰC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NGÀNH THUỶ SẢN VIỆT NAM TẬN DỤNG CƠ HỘI VÀ VƯỢT QUA THÁCH THỨC

Ngày đăng: 24/06/2021, 22:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Xuân Lưu, Nguyễn Hữu Khải, “Giáo trình Kinh tế ngoại thương”, NXB Lao động xã hội, Hà Nội, Chương 10: Chính sách xuất khẩu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế ngoại thương
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
2. Nguyễn Minh Sơn (2010), “Các giải pháp nhằm thức đẩy xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 2010”, Đại học Kinh tế quốc dân, Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nhằm thức đẩy xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 2010
Tác giả: Nguyễn Minh Sơn
Năm: 2010
3. Nguyễn Minh Tuấn (2011), “Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU”, Đại học Kinh tế quốc dân, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU
Tác giả: Nguyễn Minh Tuấn
Năm: 2011
4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI (2019), “Hồ sơ thị trường Đức”, cập nhật ngày 15/11/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thị trường Đức
Tác giả: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI
Năm: 2019
5. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI (2019), “Hồ sơ thị trường Hà Lan”, cập nhật ngày 15/11/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thị trường Hà Lan
Tác giả: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI
Năm: 2019
6. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI (2019), “Hồ sơ thị trường Pháp”, cập nhật ngày 15/11/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thị trường Pháp
Tác giả: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI
Năm: 2019
7. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI (2019), “Hồ sơ thị trường Ý”, cập nhật ngày 15/11/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ thị trường Ý
Tác giả: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI
Năm: 2019
8. Tổng cục hải quan Việt Nam (các năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, 2020), “Niên giám thống kê hải quan về hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam” (Bản tóm tắt);II. Các website tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê hải quan về hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam” (Bản tóm tắt)
1. Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA) chính thức có hiệu lực và tiến trình thực thi trong thời gian tới, Bộ Công thương Việt Nam, tại địa chỉ website: https://moit.gov.vn/web/guest/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/hiep-đinh-thuong-mai-tu-do-viet-nam-eu-evfta-chinh-thuc-co-hieu-luc-va-tien-trinh-thuc-thi-trong-thoi-gian-toi-20160-402.html, truy cập ngày 6/8/2020 Link
2. Quốc hội bỏ phiếu thông qua EVFTA, Cục Xúc tiến Thương mại Việt Nam, tại địa chỉ website: http://www.vietrade.gov.vn/tin-tuc/5344/quoc-hoi-bo-phieu-thong-qua-evfta.html, truy cập ngày 15/6/2020 Link
3. Quan hệ Việt Nam-ITALIA, Đại xứ quán Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Cộng hoà I-TA-LI-A, tại địa chỉ website: https://vnembassy- roma.mofa.gov.vn/vivn/bilateralrelationship/Memorable%20Milestone/Trang/default.aspx, truy cập ngày 15/7/2020 Link
4. Quan hệ Việt Nam-Đức, Đại xứ quán Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Cộng hoà Liên bang Đức, tại địa chỉ website:http://www.vietnambotschaft.org/quan-he-viet-duc/tong-quan-2/, truy cập ngày 15/7/2020 Link
5. Văn kiện Hiệp định EVFTA, Website chính thức của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Liên minh Châu Âu, tại địa chỉ website:http://evfta.moit.gov.vn/?page=overview&category_id=5c3ae070-26ed-4c49-b641-5c314a60ce46, truy cập ngày 20/4/2020 Link
6. Các doanh nghiệp xuất khẩu hải sản cam kết chống IUU, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, tại địa chỉ website: http://vasep.com.vn/chong-khai-thac-iuu/doanh-nghiep-cam-ket-chong-IUU, truy cập ngày 20/5/2020 Link
7. Tổng cục Hải quan ban hành kế hoạch thực hiện EVFTA, Tổng cục Hải quan Việt Nam, địa chỉ website:https://www.customs.gov.vn/Lists/TinHoatDong/ViewDetails.aspx?ID=29956&Category=Tin%20nổi%20bật, truy cập ngày 18/9/2020 Link
8. Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý I năm 2020, Tổng cục Thống kê Việt Nam, tại địa chỉ website: https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2020/03/bao-cao-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quy-i-nam-2020/, truy cập ngày 26/4/2020 Link
9. Văn Thọ, Hiệp định EVFTA được phê chuẩn, cơ hội cho xuất khẩu thuỷ sản, Tổng cục thuỷ sản Việt Nam, tại địa chỉ website: https://tongcucthuysan.gov.vn/vi-vn/tin-tức/-tin-vắn/doc-tin/014562/2020-05-29/hiep-dinh-evfta-duoc-phe-chuan-co-hoi-cho-xuat-khau-thuy-san, truy cập ngày 29/5/2020 Link
10. Việt Nam-EU (EVFTA), Trung tâm WTO và hội nhập/ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tại địa chỉ website: https://trungtamwto.vn/fta/199-viet-nam--eu-evfta/1, truy cập ngày 05/5/2020 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w