Qua đó nâng mức thu nhập bình quân của hộnghèo từ dưới 21 triệu đồng/người/năm và hộ cận nghèo từ 21 đến 28 triệu đồng/người/năm.Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những địa phương đi đầ
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giúp hộ nghèo có sinh kế bền vững là minh chứng sống động trong việc thựcthi quyền con người Tại Đại hội XII, Đảng ta – Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳngđịnh “Coi trọng chăm lo hạnh phúc và sự phát triển toàn diện của con người, bảo vệ
và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của con người, tôn trọng và thực
hiện các điều ước quốc tế về quyền con người mà nước ta đã ký kết” (ĐCSVN - Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị Quốc gia, 2016) Vì vậy,
xóa đói giảm nghèo là một trong bảy chương trình mục tiêu quốc gia được Nhànước Việt Nam ưu tiên đặc biệt, đã có những ưu tiên đặc biệt về nguồn nhân lực, vậtlực cho chương trình này
Sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị với tinh thần “Vì người nghèo” mang đậmchất nhân văn đã lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội, bằng những nội dung, hình thứcthiết thực; công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam thời gian qua đã đạt được thành tựu
to lớn, có ý nghĩa lịch sử, được thế giới công nhận Trước những kết quả ấn tượng đó,ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam đánhgiá: Việt Nam đã đạt được những kết quả to lớn trong việc giảm nghèo và nâng caochất lượng cuộc sống cho hàng triệu người Tỷ lệ nghèo trong các dân tộc thiểu số tiếptục giảm mạnh là kết quả rất đáng khích lệ, kết quả của những nỗ lực chính sách tậptrung vào việc tăng cường thu nhập cho các dân tộc thiểu số
Ngày 19-11-2015, một thay đổi có tính đột phá là Thủ tướng Chính phủ đãban hành Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụngcho giai đoạn 2016-2020 Theo đó xác định chuẩn nghèo mới thay thế cho chuẩnnghèo cũ với các tiêu chí thoát nghèo cao hơn Cùng với đó đã xác định rõ 10 chỉ số
đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản Từ 10 chỉ số này để xác địnhmức độ thiếu hụt tiếp cập đối với 5 dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm: Y tế, giáo dục,nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin
Thực hiện Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015của HĐND TPHCM về Chương trình giảm nghèo bền vững của TPHCM giai đoạn2016-2020, đã đổi tên “Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá” thành “Chươngtrình giảm nghèo bền vững của TPHCM giai đoạn 2016 - 2020 để phù hợp với têngọi của Chương trình quốc gia UBND TPHCM đã ban hành Quyết định số
Trang 53582/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 về phê duyệt Chương trình GNBV củathành phố giai đoạn 2016 – 2020 Qua đó nâng mức thu nhập bình quân của hộnghèo từ dưới 21 triệu đồng/người/năm và hộ cận nghèo từ 21 đến 28 triệu đồng/người/năm.
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những địa phương đi đầu trong việcthực hiện thành công các chính sách về giảm nghèo bền vững (GNBV) nói chung vàđối với đồng bào dân tộc nói riêng Theo số liệu tổng điều tra dân số và nhà ở vàongày 01/04/2019, cả nước có 178.948 đồng bào dân tộc Chăm Riêng tại Thành phố
Hồ Chí Minh, đồng bào Chăm là 10.509 người (5.417 nữ)
Phú Nhuận là một quận nội thành cách Trung tâm Thành phố 4,7 km vềhướng Tây Bắc, có diện tích 4,855 km2, được chia thành 15 phường với 60 khu phố
và 828 tổ dân phố [Báo cáo của UBND quận Phú Nhuận, 2020] Giai đoạn 2016
-2020 thực hiện Chương trình GNBV theo phương pháp đo lường đa chiều, toànquận có 623 hộ nghèo - chiếm 1,35% hộ dân toàn quận, 709 hộ cận nghèo - chiếm1,53% hộ dân toàn quận và các chiều nghèo xã hội Vì vậy quận Phú Nhuận rấtquan tâm việc thực hiên chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm
Mặc dù có nhiều khó khăn, thách thức về mặt khách quan nhưng với quyếttâm chính trị cao, Đảng bộ và chính quyền quận Phú Nhuận đã tập trung lãnh đạo,chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách giải pháp giảmnghèo thiết thực và toàn diện, cùng với hệ thống chính trị huy động các nguồn lựctrong nhân dân để chăm lo cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn,đảm bảo ASXH, động viên các hộ an tâm ổn định cuộc sống, từng bước nâng caothu nhập, hướng đến giảm nghèo bền vững không để tái nghèo
Giai đoạn 2016 - 2020, quận Phú Nhuận đã thực hiện nâng chuẩn 202/623 hộnghèo vào năm 2016 (trong đó dân tộc Chăm có 15 hộ nghèo – 73 nhân khẩu, 06 hộcận nghèo – 22 nhân khẩu) Năm 2017 có 356/421 hộ nghèo (trong đó có 17/20 hộnghèo dân tộc thiểu số) Tháng 01 năm 2018, quận có 01 hộ nghèo và 11 hộ cậnnghèo dân tộc Chăm Tháng 8 năm 2018, Quận được Thành phố kiểm tra, côngnhận hoàn thành mục tiêu không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo thành phố giaiđoạn 2016 – 2020, trong đó hộ cận nghèo là người dân tộc thiểu số là 17 hộ, với 83nhân khẩu (người Hoa là 13 hộ - 61 nhân khẩu, người Chăm 4 hộ - 22 nhân khẩu)
(Theo Quyết định số 3568/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân
Trang 6dân Thành phố) Năm 2019, Quận có 04 hộ nghèo và 11 hộ cận nghèo là đồng bào
Chăm Tháng 10 năm 2020, Quận được Thành phố kiểm tra, công nhận hoàn thànhmục tiêu không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo thành phố giai đoạn 2019 – 2020.14/14 hộ nghèo dân tộc thiểu số vượt chuẩn nghèo, 17/27 hộ cận nghèo dân tộcthiểu số vượt chuẩn cận nghèo, hiện quận còn 19 hộ cận nghèo là người dân tộcthiểu số với 83 nhân khẩu (dân tộc Hoa: 10 hộ - 42 nhân khẩu; dân tộc Chăm 8: hộ -
35 nhân khẩu; dân tộc Tày: 01 hộ - 05 nhân khẩu) (Theo Quyết định số UBND ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
4020/QĐ-Với kết quả đạt được, đời sống của đồng bào Chăm không ngừng được nângcao về vật chất và tinh thần Đó là thành quả đáng trân trọng, là công sức, sự nỗ lựckhông mệt mỏi của cả hệ thống chính trị và nhân dân quận Phú Nhuận Tuy nhiên,nhìn một cách tổng thể, cuộc sống của đồng bào Chăm cũng còn gặp khó khăn, việcthực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm trong thời gianqua còn những hạn chế cần được nhận thức và có những giải pháp nhằm nâng caohiệu quả việc thực hiện chính sách, đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục nghiêm cứu, chủđộng tiếp cận các phương pháp đo lường mới, khoa học và hiệu quả hơn để thựchiện chính sách giảm nghèo một cách bền vững nhất trên địa bàn
Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Thực hiện chính sách giảm nghèo
bền vững đối với đồng bào Chăm trên địa bàn quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh” cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công của mình, như là
một trách nhiệm làm rõ hiện trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đốivới cộng đồng thiểu số trên địa bàn để từ đó có những cách làm giúp nâng cao chấtlượng thực hiện chính sách và đời sống của đồng bào Chăm trên địa bàn phát triểnbền vững
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua, với mục tiêu giảm nghèo bền vững, Đảng, Nhà nước đãban hành hệ thống chính sách, chương trình về xóa đói giảm giảm nghèo rất nhiều,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn cụ thể.Theo đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến công tác giảm nghèo bềnvững đối với đồng bào dân tộc nói chung và đồng bào Chăm nói riêng Có thể kểđến một số công trình như:
Trang 7- Tập sách “23 năm chương trình xóa đói giảm nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh (1992 – 2015)” do Nxb Tổng hợp TPHCM phát hành năm 2015 Qua đó giúp
chúng ta có cái nhìn tổng quát, có trọng tâm về các giai đoạn của Chương trình giảmnghèo của Thành phố; sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước; tuyên dươngnhững thành tựu mà Thành phố đã đạt được; những kinh nghiệm quý báu đã tích lũytrong thực hiện xoa đói, giảm nghèo ở Thành phố
- Công trình “Văn hóa các dân tộc thiểu số tại chỗ vùng Tây Nam Bộ” do tác
giả Phú Văn Hẳn và Sơn Minh Thắng đồng chủ biên (Nxb Khoa học Xã hội, 2018)
Kỷ yếu này là sự tổng hợp tham luận của nhiều tác giả, từ đó khắc họa những vấn
đề thực tiễn văn hóa, các phương hướng, giải pháp cho sự phát triển bền vững chocác dân tộc thiểu số tại chỗ vùng Tây Nam Bộ
- Công trình “Văn hóa Người Chăm ở Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả
Phú Văn Hẳn (Nxb Văn hóa Dân tộc, 2013) Có thể xem đây là một công trìnhnghiên cứu chuyên sâu và cụ thể về cộng đồng Chăm Thành phố Hồ Chí Minh Về
sự hình thành, quá trình hội nhập và phát triển của cộng đồng Chăm, ở Sài Gòn –TPHCM
- Bài viết “Đảm bảo quyền cơ bản của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Song Hà (Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 4,
2016) Qua đó khẳng định Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách vềdân tộc nhằm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào tộc dân tộc
- Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia “Giảm nghèo đa chiều ở Thành phố Hồ Chí Minh, vấn đề và triển vọng” của tác giả Trần Anh Tuấn – Nguyễn Văn Xê – Lê
Thanh Sang (Nxb Khoa học xã hội, 2016) Qua đó nghiên cứu khái quát về cơ sở lýluận - phương pháp tiếp cận; vấn đề và thực tiễn giảm nghèo đa chiều Từ đó đề racác giải pháp giải quyết nghèo đa chiều tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Luận văn Thạc sĩ Chính sách công “Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi”
của tác giả Trần Thanh Hoài (2018) Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu về thựctrạng, từ đó đưa ra giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn chính sách giảm nghèo bềnvững cho đồng bào dân tộc thiểu số nói chung trên địa bàn một huyện cụ thể
Theo các nghiên cứu kể trên cho thấy: giảm nghèo bền vững cho đồng bàodân tộc là một trong những chính sách quan trọng hàng đầu của Đảng, Nhà nước ta
Trang 8trong công cuộc giảm nghèo chung của cả đất nước, góp phần phát triển kinh tế xãhội, thu hẹp khoảng cách về thu nhập, tạo cơ hội bình đẳng giữa các dân tộc, giữvững an ninh chính trị.
Nhìn chung, các đề tài trên chủ yếu nghiên cứu thực hiện chính sách giảmnghèo bền vững ở những địa phương thuộc địa bàn các tỉnh, vùng có nhiều dân tộcthiểu số sinh sống Tuy nhiên, Phú Nhuận là một quận trung tâm, với những đặc thùcủa một đô thị đặc biệt là TPHCM, với sự phong phú của nhiều nền văn hóa các dântộc khác nhau mà đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu một cách có hệ thống
cụ thể nào liên quan đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồngbào Chăm trên địa bàn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên những hiểu biết về giảm nghèo và GNBV và việc thực hiện chính sáchGNBV; đề tài nghiên cứu sẽ đánh giá, làm rõ thực trạng việc thực hiện chính sáchgiảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm trên địa bàn quận Phú Nhuận,TPHCM; chỉ ra những hạn chế, bất cập của chính sách giảm nghèo bền vững đangthực hiện trong thực tiễn hiện nay Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốthơn chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm trên địa bàn quận PhúNhuận, TPHCM
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiệnchính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm (1) Đánh giá thực trạngthực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm trên địa bànquận Phú Nhuận, TPHCM (2) Chỉ ra những bất cập trong thực hiện chính sáchgiảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm trên địa bàn quận Phú Nhuận,TPHCM (3) và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt hơn chính sáchgiảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc Chăm (4)
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tập trung vào đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu như sau:
Trang 94.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới việc thực hiện chính sáchgiảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm của Đảng và Nhà nước
Thực trạng tổ chức thực hiện, các yếu tố cơ bản tác động đến việc thực hiệnchính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm trên địa bàn quận PhúNhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian: giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng HồChí Minh, quan điểm, chủ trương và đường lối của Đảng và Nhà nước, chính sáchgiảm nghèo và chính sách giảm nghèo bền vững nói chung và cụ thể đối với đồngbào Chăm hiện nay trên địa bàn quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn có sử dụng một số lý thuyết liên quan như khái niệm về chính sáchcông; giảm nghèo bền vững và chính sách về giảm nghèo bền vững; dân tộc vàchính sách về dân tộc
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp cụ thể sau:
Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, đối chiếu: Trên cơ sở số liệu và dữliệu thu thập được, sẽ tiến hành phân tích, so sánh, đánh giá thực trạng thực hiệnchính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm trên địa bàn quận PhúNhuận, thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu tài liệu: Tài liệu được sử dụng trong nghiên cứu này chủ yếu làcác công trình nghiên cứu, các đề tài khoa học về thực hiện chính sách dân tộc,chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm; các văn bản của Đảng vàNhà nước, chương trình, kế hoạch của thành phố Hồ Chí Minh, quận Phú Nhuận về
Trang 10giảm nghèo bền vững Qua phương pháp này, tác giả sẽ tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở
lý luận, quan điểm và định hướng của Đảng, Nhà nước về thực hiện chính sáchgiảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm hiện nay
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về giảm nghèo bền vững, góp phần xâydựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về chính sách giảm nghèo bền vững đối vớiđồng bào Chăm trên địa bàn quận Phú Nhuận, phù hợp đặc thù từng địa phương trên
cơ sở quy định chung Từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả của chính sách giảmnghèo bền vững nói chung
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nắm được thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối vớiđồng bào Chăm trên địa bàn quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đềxuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách này theo hướngbền vững, lâu dài trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước trong những nămtiếp theo
Trên cơ sở nghiên cứu cụ thể việc chính sách giảm nghèo bền vững đối vớiđồng bào Chăm giúp chúng ta có cách nhìn toàn diện hơn về công tác giảm nghèobền vững cho toàn dân tộc Việt Nam Từ đó xây dựng phương pháp tiếp cận, giảiquyết một cách khoa học, gắn kết tăng trưởng với giảm nghèo, giữa giảm nghèo bềnvững và phát triển bền vững trên cơ sở giảm nghèo đói phải bảo đảm tính toàn diện,công bằng, bền vững và hội nhập
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục cácchữ viết tắt và phụ lục, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn việc thực hiện chính sách giảm nghèobền vững đối với đồng bào Chăm
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối vớiđồng bào Chăm trên địa bàn quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảmnghèo bền vững đối với đồng bào Chăm trên địa bàn quận Phú Nhuận, thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO CHĂM
1.1 Một số khái niệm liên quan đề tài
1.1.1 Nghèo, nghèo đô thị, nghèo đa chiều
* Nghèo: diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với
các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhândẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian (Từ điển Báchkhoa Việt Nam)
Một người là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập
bình quân trên đầu người hàng năm (Per Capita Incomme) của quốc gia (Tổ chức Y
tế Thế giới) Nghèo là một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những
nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ
theo trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của địa phương (Hội nghị về chống nghèo ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương được tổ chức tháng 9-
1993 tại Bangkok, Thái Lan) Ở Việt Nam (Bộ Lao động Thương binh và Xã hội),
nghèo là một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một phần nhu cầu tối thiểu
cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồngcủa từng vùng, từng khu vực xét trên mọi phương diện
Nghèo là một vấn đề xã hội, là tình trạng yếu kém về chất lượng sống củanhững cộng đồng, gia đình, cá nhân này so với mức trung bình của xã hội Nghèokhổ thường gắn liền với tình trạng bất bình đẳng do bị phân biệt đối xử, sự tách biệtvới cộng đồng, thiếu thốn tài nguyên hay khả năng dễ bị tổn thương bởi những tácđộng của sự biến đổi môi trường sống Như vậy khái niệm nghèo có thể sử dụng để
mô tả ở cấp độ cá nhân, gia đình, cộng đồng trong tình trạng sự khốn cùng về vậtchất, dẫn tới tình trạng yếu kém về chất lượng sống Đi kèm với nghèo khổ là hàngloạt vấn đề xã hội phát sinh như: suy giảm tình trạng sức khỏe, bất ổn trong đời
Trang 12sống tinh thần và tình cảm, khả năng tiếp cận giáo dục thấp, dễ bị tổn thương và hàng loạt những vấn đề khác.
* Nghèo đô thị: Người nghèo đô thị về cơ bản được chia làm 2 nhóm là
nhóm dân nghèo tại chỗ và nhóm người nghèo nhập cư
Dân nghèo tại chỗ: là nhóm người “lõi”, đang gặp nhiều bất lợi, đặc biệt về
vấn đề nguồn lực Thiếu học vấn và tay nghề, người nghèo tại chỗ thường làm trongkhu vực phi chính thức, thu nhập không ổn định, thiếu khả năng chuyển đổi sinh kế,thiếu vốn xã hội, hạn chế trong tiếp cận dịch vụ công Bên cạnh nhóm nghèo sở tại
và các gia đình nghèo lâu dài thì còn có một nhóm nghèo mới xuất hiện gắn với quátrình chuyển đổi từ nông dân thành thị dân
Người nghèo nhập cư: Người di cư nghèo ngụ cư tại đô thị không được xem
xét trong các chương trình giảm nghèo hàng năm Họ phải chịu bất lợi đặc thù dochi phí sinh hoạt cao, thiếu hòa nhập xã hội tại khu vực đô thị, họ phải dành dụm,tiết kiệm để có tiền gửi về nhà nên hạn chế trong việc đáp ứng các nhu cầu thiết yếucủa cá nhân
* Nghèo đa chiều: Nghèo đa chiều là tình trạng con người không được đáp
ứng ở mức độ tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống
1.1.2 Hộ nghèo và chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo giai đoạn 2016 – 2020 của Việt Nam được xây dựng theohướng sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập (chuẩn mức sống tối thiểu vềthu nhập, chuẩn nghèo về thu nhập, chuẩn mức sống trung bình về thu nhập) vàmức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà
ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin)
Ngày 15 tháng 9 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số1614/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đolường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020” theođó: sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận cácdịch vụ xã hội cơ bản; xây dựng mức sống tối thiểu để từng bước bảo đảm an sinh
xã hội cho mọi người dân, trước mắt áp dụng chuẩn nghèo chính sách để phân loạiđối tượng hộ nghèo, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, cụ thể như sau:
Trang 13* Hộ nghèo: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ chuẩn nghèo
chính sách trở xuống; hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn chuẩnnghèo chính sách nhưng thấp hơn chuẩn mức sống tối thiểu và thiếu hụt từ 1/3 tổng
số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
* Hộ cận nghèo: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn
chuẩn nghèo chính sách nhưng thấp hơn chuẩn mức sống tối thiểu, và thiếu hụt dưới1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Ngày 19 tháng 11 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ban hành Quyếtđịnh số 59/2015/QĐ-TTg về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng chogiai đoạn 2016 – 2020), quy định các tiêu chí về thu nhập như sau:
* Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000
đồng/người/tháng ở khu vực thành thị
* Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và
1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị
* Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: Các dịch vụ xã
hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin Cácchỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận cácdịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻem; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt;
hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cậnthông tin
Việc ban hành mức chuẩn nghèo mới và xác định những căn cứ để đo lường,giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản củangười dân chính là cơ sở để thực hiện các chính sách giảm nghèo và ASXH bềnvững, cũng như hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn
2016 – 2020 Trên cơ sở các quy định chung được áp dụng trên phạm vi cả nước vềGNBV, TPHCM đã xây dựng nhiều văn bản để cụ thể hóa việc thực hiện chínhsách, phù hợp với tình hình thực tiễn của mình Cụ thể vào ngày 09 tháng 12 năm
2015, HĐND TPHCM đã ban hành Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND về Chương
Trang 14trình GNBV của TPHCM giai đoạn 2016 – 2020), chỉ rõ các tiêu chí xác định hộ nghèo và cận nghèo như sau:
* Hộ nghèo thành phố: Là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường trú
và tạm trú KT3) có 1 hoặc cả 2 tiêu chí và được chia theo 3 nhóm hộ để tổ chứcthực hiện các chính sách tác động hỗ trợ giảm nghèo
Bảng 1.1 Tiêu chí xác định hộ nghèo thành phố
Tiêu chí Hộ nghèo nhóm 1 Hộ nghèo nhóm 2 Hộ nghèo nhóm 3
Thu nhập bình Từ 21 triệu Từ 21 triệu Trên 21 triệuquân đầu người đồng/người/năm đồng/người/năm đồng/người/năm (không
trở xuống trở xuống nghèo thu nhập)
Tổng số điểm Từ 40 điểm trở lên Dưới 40 điểm (từ 0 Từ 40 điểm trở lên
chiều nghèo
(Nguồn: HĐND TPHCM (2015), Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 về Chương trình GNBV của TPHCM giai đoạn 2016 – 2020)
* Hộ cận nghèo thành phố: là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường
trú và tạm trú KT3) có 2 tiêu chí về thu nhập và tổng số điểm thiếu hụt
Bảng 1.2 Tiêu chí xác định hộ cận nghèo thành phố
Thu nhập bình quân đầu người Từ trên 21 triệu đồng/người/năm đến 28
triệu đồng/người/năm
Tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo Dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm)
(Nguồn: HĐND TPHCM (2015), Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 về Chương trình GNBV của TPHCM giai đoạn 2016 – 2020)
1.1.3 Về chính sách giảm nghèo
* Chính sách giảm nghèo: là tất cả các giải pháp chính sách của Nhà nước và
xã hội hay của chính đối tượng thuộc diện nghèo đói, nhằm cải thiện đời sống vật chất
và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách, chênh lệch về mức sốnggiữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư
* Giảm nghèo bền vững: là một trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội 2011 – 2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của
Trang 15người nghèo, trước hết là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo
sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênhlệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư,tạo điều kiện cho hộ nghèo bằng các chính sách cụ thể để họ có thu nhập và cuộcsống ổn định, lâu dài thoát nghèo và không tái nghèo
1.1.4 Chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc
* Dân tộc: Hiện nay, khái niệm dân tộc được sử dụng trong các văn kiện
chính trị, văn bản pháp luật hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng được hiểutheo hai nghĩa khác nhau:
Theo nghĩa thứ nhất, “dân tộc” được hiểu là “tộc người” Với nghĩa này, dântộc là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng người có các đặc trưng cơ bản về ngôn ngữ,văn hoá và ý thức tự giác về cộng đồng có tính bền vững qua sự phát triển lâu dàicủa lịch sử Ví dụ: dân tộc Thái, dân tộc Tày, dân tộc Si La, dân tộc Ba Na, dân tộcChăm Hiểu theo nghĩa này, kết cấu dân cư của một quốc gia có thể bao gồm nhiềudân tộc (tộc người) khác nhau, trong đó có những dân tộc chiếm đa số trong thànhphần dân cư và có những dân tộc thiểu số
Trong quá trình phát triển của mình, trong bản thân mỗi dân tộc có thể có sựphân chia thành các nhóm người có những đặc điểm khác nhau về nơi cư trú, vănhoá, lối sống, phong tục tập quán, nhưng đều được coi là cùng một dân tộc, bởi cóchung 3 điểm đặc trưng của một dân tộc như nói trên đây Ví dụ: dân tộc Dao baogồm nhiều nhóm người, như các nhóm Dao đỏ, Dao tiền, Dao Tuyển, Dao quầnchẹt, Dao Thanh phán, Dao Thanh y, Dao quần trắng
Theo nghĩa thứ hai, dân tộc được hiểu là quốc gia dân tộc Ví dụ như: dân tộcViệt Nam, dân tộc Trung Hoa, dân tộc Đức Theo nghĩa này, dân tộc là khái niệmdùng để chỉ cộng đồng chính trị - xã hội được hợp thành bởi những tộc người khácnhau trên lãnh thổ của một quốc gia nhất định Như vậy, khái niệm dân tộc ở đâyđược hiểu đồng nghĩa với quốc gia đa tộc người, và cũng đồng nghĩa với nhà nướcthống nhất của các tộc người trên một lãnh thổ có chủ quyền quốc gia Theo nghĩanày, dân cư của dân tộc này được phân biệt với dân cư của dân tộc khác bởi yếu tố
Trang 16quốc tịch Trong đề tài này, khái niệm dân tộc được sử dụng theo nghĩa thứ nhất, tức
là “tộc người”
* Chính sách: Là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ.
Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thểnào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chấtcủa đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa (Từ điển bách khoa Việt Nam
- Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam)
* Chính sách công: Là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan
nhằm lựa chọn mục tiêu cụ thể và lựa chọn các giải pháp, các công cụ nhằm giải
quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định (Tạp chí Lý luận chính trị số 01/2014).
Vậy chính sách công chính là hành động của nhà nước trong quá trình thựchiện hoạt động quản lý của mình Hay nói cách khác chính sách công là công cụquản lý của Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu theo ý muốn của chủ thể
* Chính sách dân tộc: Là toàn bộ những chủ trương, biện pháp của Đảng và
Nhà nước tác động vào tất cả các lĩnh vực đời sống của các dân tộc thiểu số, cácvùng dân tộc và có thể đối với từng dân tộc riêng biệt, nhằm thay đổi tình trạng lạchậu, biệt lập, phân biệt, bất bình đẳng giữa các dân tộc, hướng tới sự đoàn kết, bìnhđẳng và tương trợ lẫn nhau cùng phát triển
* Công tác dân tộc: là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân
tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển,đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
* Chính sách dân tộc đối với đồng bào Chăm: là toàn bộ những chủ trương,
biện pháp của Đảng và Nhà nước tác động vào tất cả các lĩnh vực đời sống của đồngbào dân tộc Chăm, nhằm thay đổi tình trạng lạc hậu, biệt lập, phân biệt, bất bìnhđẳng giữa các dân tộc, hướng tới sự đoàn kết, bình đẳng và tương trợ lẫn nhau cùngphát triển
* Chính sách giảm nghèo bền vững: là tập hợp các quyết định có liên quan
của Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu, giải pháp, công cụ chính sách để giảmnghèo bền vững, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần
Trang 17thu hẹp khoảng cách, chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư.
* Thực hiện chính sách công: Là quá trình đưa chính sách công vào thực
tiễn đời sống xã hội thông qua việc ban hành các văn bản, chương trình, dự án thựchiện chính sách công và tổ chức thực hiện chúng nhằm hiện thực hóa mục tiêuchính sách công
* Thực hiện chính sách dân tộc: Là quá trình đưa chính sách dân tộc vào
thực tiễn đời sống xã hội thông qua việc ban hành các văn bản, chương trình, dự ánthực hiện chính sách dân tộc và tổ chức thực hiện chúng nhằm hiện thực hóa mụctiêu chính sách dân tộc
* Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững: Là toàn bộ quá trình chuyển
hóa ý chí của Nhà nước về chính sách giảm nghèo bền vững thành hiện thực đến vớicác đối tượng quản lý là các hộ nghèo nhằm đạt mục tiêu giảm nghèo bền vững cảithiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảngcách, chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dântộc và các nhóm dân cư
* Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm: Là
toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của Nhà nước về chính sách giảm nghèo bềnvững thành hiện thực đến đồng bào Chăm là các hộ nghèo nhằm đạt mục tiêu giảmnghèo bền vững cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phầnthu hẹp khoảng cách, chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa cácvùng, các dân tộc và các nhóm dân cư
1.2 Quy trình thực hiện chính sách công
Quy trình tổ chức thực hiện chính sách công là trình tự các bước trong tổchức triển khai thực hiện chính sách công Tổ chức thực hiện chính sách công là quátrình triển khai đưa chính sách công vào thực tiễn cuộc sống gồm nhiều nhiệm vụđan xen, kế tiếp tác động và bổ sung cho nhau; mỗi bước có yêu cầu, nhiệm vụ khácnhau, nhưng có hiệu lực tác động qua lại lẫn nhau, hướng tới mục tiêu đảm bảo hiệuquả thực hiện chính sách
1.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện chính sách
Trang 18Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách được xây dựng trước khi đưa chínhsách vào cuộc sống Các cơ quan triển khai thực thi chính sách từ trung ương đếnđịa phương đều phải xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện Kế hoạch triểnkhai thực hiện chính sách bao gồm những nội dung cơ bản như kế hoạch về tổ chức,điều hành; kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực; kế hoạch thời gian triển khai thựchiện; kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách; dự kiến những nội quy, quychế về tổ chức, điều hành
1.2.2 Phổ biến tuyên truyền chính sách
Phổ biến, tuyên truyền chính sách giúp cho các đối tượng chính sách và mọingười dân tham gia thực thi hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tínhđúng đắn của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định và về tính khả thi củachính sách Qua đó để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước.Đồng thời còn giúp cho mỗi cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức thực thi nhậnthức được đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô của chính sách với đời sống xã hội đểchủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêuchính sách và triển khai thực thi có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sáchđược giao
Phổ biến, tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách được thực hiện thườngxuyên, liên tục, kể cả khi chính sách đang được thực hiện, để mọi đối tượng cầntuyên truyền luôn được củng cố lòng tin vào chính sách và tích cực tham gia vàothực hiện chính sách Tuỳ theo yêu cầu của các cơ quan quản lý, tính chất của chínhsách và điều kiện cụ thể mà có thể lựa chọn hình thức tuyên truyền, vận động chophù hợp với điều kiện hiện có của cơ quan, đơn vị mình
1.2.3 Phân công, phối hợp thực hiện
Chính sách khi được tổ chức thực hiện cần có sự chung tay thực hiện củanhiều cấp, nhiều ngành ở nhiều lĩnh vực khác nhau Vì thế các chủ thể tham gia vàoquá trình này rất phong phú, bao gồm các đối tượng của chính sách, các cơ quantrong bộ máy nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, các đốitượng khác trong xã hội Bởi vậy, muốn tổ chức thực hiện chính sách có hiệu quảcần phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp
Trang 19chính quyền địa phương, các yếu tố tham gia thực hiện chính sách Trong thực tếthường hay phân công cơ quan chủ trì và các cơ chế phối hợp thực hiện một cách cụthể Hoạt động phân công, phối hợp diễn ra theo tiến trình thực hiện chính sách mộtcách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổn định, góp phần nâng caohiệu lực, hiệu quả của chính sách.
Bên cạnh đó, cần huy động nguồn lực để thực hiện chính sách Đó là các điềukiện cần có về con người, nguồn vốn và các phương tiện cần thiết khác để đảm bảothực hiện các mục tiêu mà chính sách đã đề ra
Bên cạnh đó để chính sách sau khi ban hành, cần phải huy động mọi nguồnlực: nhân lực, vật lực… để đảm bảo duy trì việc thực hiện
1.2.5 Điều chỉnh chính sách
Đây là một hoạt động cần thiết diễn ra thường xuyên trong tiến trình tổ chứcthực thi chính sách; để cho chính sách ngày càng phù hợp với yêu cầu quản lý vàtình hình thực tế
Cơ quan nhà nước các ngành, các cấp chủ động điều chỉnh chính sách nhằmhoàn thiện chính sách Nhưng có những nguyên tắc khi thực hiện điều chỉnh chúng
ta cần phải tuyệt đối tuân thủ: chỉ được điều chỉnh biện pháp, giải pháp, cơ chế thựchiện và các nội dung khác Tuyệt đối không được điều chỉnh làm thay đổi mục tiêuchính sách, nếu thay đổi mục tiêu chính sách coi như chính sách thất bại
1.2.6 Đôn đốc, theo dõi kiểm tra việc thực hiện chính sách
Thực hiện chính sách diễn ra trên địa bàn rộng và do nhiều cơ quan, tổ chức
và cá nhân tham gia Các điều kiện về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và môitrường ở các vùng, địa phương không giống nhau, cũng như trình độ, năng lực tổ
Trang 20chức điều hành của cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước không đồng đều,
do vậy các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tiến hành theo dõi kiểm tra, đônđốc việc thực hiện chính sách
Kiểm tra, theo dõi sát sao tình hình tổ chức thực hiện chính sách vừa kịp thời
bổ sung, hoàn thiện chính sách, vừa điều chỉnh công tác tổ chức thực hiện chínhsách, giúp nâng cao kết quả thực hiện chính sách của các cơ quan nhà nước từ trungương đến địa phương Phát hiện xử lý kịp thời các vi phạm chính sách
1.2.7 Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách
Việc tổng kết, đánh giá quá trình thực hiện chính sách là vô cùng quan trọng,bởi vì nó giúp chủ thể tổ chức thực hiện chính sách rút kinh nghiệm trong việc tổchức, điều hành thực hiện chính sách
Chủ thể đánh giá quá trình thực hiện chính sách là các cơ quan nhà nước từtrung ương đến cơ sở Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan và chính xác về kếtquả đánh giá, quá trình này còn cần có sự tham gia của các tổ chức đoàn thể nhândân, thậm chí là của chính đối tượng chính sách, tất cả các thành viên xã hội với tưcách là công dân Có như vậy mới bảo đảm được tính dân chủ trong quá trình thựchiện chính sách
Từ quy trình tổ chức thực hiện chính sách nêu trên, các cơ quan nhà nước đặcbiệt là chính quyền các cấp ở địa phương tổ chức triển khai thực hiện chính sáchtheo trình tự các bước trong quy trình Để đánh giá kết quả và hiệu quả của chínhsách, các cơ quan đánh giá chính sách cũng dựa trên quy trình trên để tiến hành hoạtđộng đánh giá chính sách của mình Khi nghiên cứu về việc thực hiện chính sáchgiảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm trên địa bàn quận Phú Nhuận, Thànhphố Hồ Chí Minh, luận văn cũng dựa trên quy trình này để từ đó đi đến những kếtluận về thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bàoChăm trên địa bàn quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua
Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo, định hướng của Đảng về thực hiệncông tác giảm nghèo, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, chương trình, dự ángiảm nghèo để đẩy mạnh mục tiêu giảm nghèo bền vững trên phạm vi cả nước Tiêu
Trang 21biểu là Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 05 năm 2011 về định hướng giảmnghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 Trong đó đã xác định rất cụ thể
về mục tiêu, công cụ, giải pháp để thực hiện có hiệu quả chính sách GNBV
*Mục tiêu giảm nghèo bền vững
Là một nội dung trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011
-2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, trướchết là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị vànông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư Để thực hiện mục tiêutrên đó, trong quá trình thực hiện, triển khai đảm bảo, thu nhập bình quân đầu ngườicủa các hộ nghèo tăng lên 3,5 lần; tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm 2%/năm, riêng cáchuyện, xã nghèo giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo từng giai đoạn; Điều kiện sốngcủa người nghèo được cải thiện rõ rệt, trước hết là về y tế, giáo dục, văn hóa, nướcsinh hoạt, nhà ở; người nghèo tiếp cận ngày càng thuận lợi hơn các dịch vụ xã hội
cơ bản; Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo; xã nghèo, thôn, bản đặcbiệt khó khăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết
là hạ tầng thiết yếu như: giao thông, điện, nước sinh hoạt
* Công cụ và giải pháp:
- Chính sách hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo
Hiện nay các chính sách tín dụng dành cho đối tượng là hộ nghèo, cận nghèo,
hộ đồng bào dân tộc thiểu số đã được Ngân hàng CSXH triển khai rộng rãi, cụ thểnhư: Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đốivới hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trong Chương trình mục tiêu quốcgia về giảm nghèo; Quyết định số 157/2007/QĐ-CP ngày 27/9/2007 của Chính phủ
về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Đây là một chính sách mang lại hiệu quả cao trong công tác giảm nghèo bềnvững thể hiện sự quyết tâm chỉ đạo, lãnh đạo trong công tác giảm nghèo của Đảng
và Nhà nước ta
- Chính sách hỗ trợ về giáo dục và đào tạo
Trang 22Chính sách hỗ trợ về giáo dục cho hộ nghèo hiện nay thực hiện theo Nghịđịnh số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Nghị định 74/2013/NĐ-
CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗtrợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệthống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm 2014-2015, có hiệu lựcthực hiện từ 01/9/2013
hộ cận nghèo nhằm mục đích nhằm hỗ trợ miễn phí 100% mệnh giá thẻ bảo hiểm
y tế cho người nghèo để người nghèo được khám, chữa bệnh, đầu tư xây dựng cơ sởvật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người nghèo
- Chính sách hỗ trợ về nhà ở
Hiện đang thực hiện theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12năm 2008 của Thủ Tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, Quyếtđịnh số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về
bổ sung thêm đối tượng là các hộ nghèo, có khó khăn về nhà ở
- Chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý
Chính sách hỗ trợ về trợ giúp pháp lý, cụ thể được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam ban hành Luật trợ giúp pháp lý ngày 29/6/2006, Quyết định số678/QĐTTg của Chính phủ ngày 10/5/2011 phê duyệt Chiến lược phát triển trợ giúppháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Chương trình mụctiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững theo Quyết định số 1489/2012/QĐ-TTg ngày08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 23- Chính sách hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thông tin
Tổ chức thực hiện tốt chương trình đưa văn hóa, thông tin về cơ sở; đa dạnghóa các hoạt động truyền thông, giúp người nghèo tiếp cận các chính sách giảmnghèo, phổ biến các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, gương thoát nghèo
Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 6/1/2017, Thủ tướng Chính phủ đã nhấn mạnh:
“Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng tạo sự chuyển biếnmạnh mẽ về nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và trong các tầng lớpnhân dân về tiêu chí tiếp cận nghèo đa chiều, mục tiêu giảm nghèo bền vững, gópphần tạo được sự đồng thuận và phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chínhtrị, sự đồng tâm, hiệp lực của toàn xã hội trong triển khai thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020”
Như vậy, trong việc hoạch định các chính sách về XĐGN, chúng ta cũng đã
có những thay đổi rất căn bản Trước đây có nhiều chương trình, dự án về XĐGNcùng song song tồn tại; hoặc có nhiều chương trình, dự án ở những lĩnh vực khácnhau, nhưng có sự chồng chéo trên cùng một địa bàn, cùng một đối tượng Điều nàydẫn đến tình trạng khó kiểm tra, kiểm soát, dàn trải, lãng phí nguồn lực, chạy theophong trào, thành tích Hiện nay đã có một số điểm thay đổi rất căn bản trongphương thức tiếp cận và tiến hành công tác XĐGN:
Một là, đã tích hợp các nguồn vốn, dự án có liên quan đến công tác XĐGN
lại với nhau thành một chương trình chung và thống nhất đầu mối quản lý nhằmphát huy nguồn lực, hạn chế tình trạng chồng chéo, chống thất thoát
Hai là, vẫn tiếp tục duy trì với mức độ cần thiết để đầu tư cơ sở hạ tầng thiết
yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở các huyện nghèo; bãi ngang ven biển và hảiđảo; xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khókhăn… Nhưng đã có sự giảm dần về nguồn vốn hỗ trợ, đồng thời tăng dần sự chủđộng của người dân nâng cao nhận thức, ý thức tự giác vươn lên XĐGN bền vững
Ba là, đã mở rộng hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân
rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chươngtrình 135, ưu tiên cho những người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
Trang 24thoát nghèo, hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo; nhóm hộ, cộngđồng dân cư; tổ chức và cá nhân có liên quan.
Bốn là, xác định một trong những nguyên nhân dẫn tới đói nghèo là người
dân thiếu các điều tiếp cận với thông tin Vì vậy, sẽ tập trung giành sự quan tâm đầu
tư nhiều hơn cho công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn
xã hội về công tác giảm nghèo nhằm khơi dậy tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo
và huy động nguồn lực để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững
Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020, Quốc hội(Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 06 năm 2014) theo các giải pháp cụthể trong giai đoạn 2016 – 2020 như sau:
Một là, tăng nguồn lực đầu tư và cân đối nguồn lực trung hạn của Nhà nước
cho các chính sách, chương trình giảm nghèo; lựa chọn chính sách để ưu tiên phân
bổ, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lực; bảo đảm lồng ghép chính sách và nguồn lực
có hiệu quả Thúc đẩy việc kết nối phát triển kinh tế - xã hội giữa vùng khó khănvới vùng phát triển Thực hiện chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng, hỗ trợ thịtrường phù hợp đặc điểm vùng nhằm thu hút doanh nghiệp, nhất là các doanhnghiệp nhỏ và vừa đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và cơ sở hạ tầng, đào tạonghề, giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ, nâng cao khả năng sản xuất hàng hóagắn với thị trường tại các địa bàn nghèo, địa bàn khó khăn, địa bàn có đông đồngbào dân tộc thiểu số Kết hợp chặt chẽ giữa chính sách giảm nghèo với phát triểnkinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh;
Hai là, thực hiện chính sách hỗ trợ có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn và
thời hạn thụ hưởng nhằm tăng cơ hội tiếp cận chính sách và khuyến khích sự tíchcực, chủ động tham gia của người nghèo Duy trì, bổ sung một số chính sách hỗ trợphù hợp đối với hộ mới thoát nghèo, hộ cận nghèo;
Ba là, tăng nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; điều
chỉnh đối tượng, mức vay, lãi suất, thời hạn cho vay phù hợp gắn với chính sáchkhuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹthuật, xây dựng, nhân rộng mô hình thoát nghèo gắn kết với cộng đồng dân cư trênđịa bàn;
Trang 25Bốn là, ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, huyện nghèo, xã nghèo,
xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang venbiển, hải đảo Giải quyết cơ bản tình trạng hộ đồng bào dân tộc thiểu số không cóđất ở và giải quyết đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề cho ít nhất 80% hộ đồng bàodân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn đang thiếu đấtsản xuất; kết hợp đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho hộđồng bào dân tộc thiểu số nghèo chưa được hỗ trợ đất sản xuất, đồng thời có chínhsách giải quyết tình trạng di dân không theo quy hoạch ở một số địa phương;
Năm là, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và tỷ lệ đào tạo nghề khu vực
nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số; phân luồng, đào tạo nghề hợp lý, hiệu quả; duytrì các chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; nângcao tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; phát triểncác trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú với quy mô phù hợp;đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo cử tuyển gắn với sử dụng;
Sáu là, điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và chính
sách bảo hiểm y tế để bảo đảm tăng cơ hội tiếp cận các dịch vụ y tế, chăm sóc sứckhỏe cho người nghèo, người cận nghèo;
Bảy là, tăng cường công tác quản lý nhà nước; hoàn thiện cơ chế điều hành,
phân công đầu mối chịu trách nhiệm chính, phân cấp đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn
cụ thể cho địa phương; cải cách thủ tục hành chính và phương thức để người dân,cộng đồng tham gia và tiếp cận chính sách giảm nghèo; đẩy mạnh công tác tuyêntruyền, giáo dục nâng cao ý thức tự vươn lên thoát nghèo
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách giảmnghèo bền vững đối với đồng bào Chăm, cụ thể như: môi trường chính sách chủ thểthực hiện chính sách, các đối tượng chịu sự tác động của chính sách
1.3.1 Môi trường chính sách
Môi trường chính sách là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến quá trìnhthực thi chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm Môi trường chính
Trang 26sách bao gồm: môi trường chính trị, môi trường kinh tế - xã hội, môi trường văn hóa,…
* Môi trường chính trị: Đảng ta đã có cách nhìn ngày càng toàn diện và đưa
ra những chủ trương, biện pháp thiết thực để xoá đói, giảm nghèo, hạn chế phân hoágiàu nghèo trên cơ sở tiến hành đồng bộ các giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng gắnliền với phát triển văn hoá - xã hội; chú trọng đẩy mạnh việc thực hiện tiến bộ, côngbằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường trợ giúp với đối tượng yếu thế; tậptrung triển khai có hiệu quả các chương trình kinh tế - xã hội, nhất là ở vùng sâu,vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
* Môi trường kinh tế - xã hội và văn hóa: Phát triển kinh tế, tình hình anh
ninh trật tự an toàn xã hội, thiên tai, dịch bệnh cũng ảnh hưởng không nhỏ đến côngtác giảm nghèo bền vững Khi chuẩn nghèo được nâng lên, dẫn đến tình trạng nhiều
hộ vừa thoát nghèo lại tái nghèo Một bộ phận người dân vẫn mang tâm lý ỷ lại,trông chờ vào các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, sự chia sẻ của xã hội mà khôngmuốn vươn lên thoát nghèo Từ đó đó đòi hỏi phải thực hiện nhiều giải pháp căn cơ,đồng bộ để đạt mục tiêu giảm nghèo bền vững
1.3.2 Chủ thể thực hiện chính sách
Thực hiện chính sách là quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể, đưa chínhsách vào cuộc sống Chất lượng, hiệu quả của chính sách phụ thuộc rất nhiều vàođối tượng thực hiện chính sách Đó là trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức… Tuynhiên, thực tế vẫn còn trường hợp cán bộ thực hiện trong các cơ quan nhà nước cònhạn chế về năng lực, nhất là năng lực của cán bộ làm công tác dân tộc, tình trạngquan liêu, tham nhũng, lãng phí vẫn còn, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quảthực hiện giảm nghèo bền vững
1.3.3 Các đối tượng chịu sự tác động của chính sách
Các đối tượng chịu sự tác động của chính sách chính là yếu tố tác động trựctiếp đến quá trình thực hiện chính sách Đó là các hộ đồng bào Chăm nói chung vàcác hộ Chăm trong Chương trình giảm nghèo bền vững nói riêng Đồng bào Chămthường có những phong tục, tập quán truyền thống riêng, một bộ phận đồng bào dântộc chưa thật sự quan tâm đến chính sách, đòi hỏi chủ thể thực hiện chính sách cần
Trang 27phải tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu qua đó dễ dàng tiếp cận, việc tuyên truyền chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giảm nghèo bền vững.
Việc chăm lo an sinh xã hội, công tác giảm nghèo bền vững luôn được Đảng
ủy, chính quyền quan tâm phường hỗ trợ và sự quan tâm đề xuất các mạnh thườngquân hỗ trợ, tuy nhiên vẫn chưa thật sự đáp ứng được nhu cầu thực tế tại đơn vị.(Trình độ dân trí, điều kiện sống, thu nhập của đồng bào)
Do đó, để thực hiện có hiệu quả chính sách giảm nghèo bền vững đối vớiđồng bào Chăm, đòi hỏi phải được thực hiện hài hòa giữa chủ thể thực hiện chínhsách, các đối tượng chịu sự tác động của chính sách, các đối tượng thụ hưởng
Tiểu kết chương 1
Đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo, hạn chế phân hoá giàu nghèo được Đảng taxác định là nhiệm vụ trọng điểm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước Trong chương 1, tác giả tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thựchiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm ở Việt Nam Cụ thểnhư một số khái niệm liên quan đến nghèo, chuẩn nghèo; những vấn đề lý luận vềquy trình thực hiện chính sách công; theo đó tiến hành làm rõ những nội dung thựchiện và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vữngđối với đồng bào Chăm
Trang 28Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO CHĂM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát đặc điểm tình hình quận Phú Nhuận
2.1.1 Khái quát về quận Phú Nhuận
Phú Nhuận là một quận nội thành, cách trung tâm thành phố 4,7 km vềhướng Tây Bắc với diện tích 4,863 km²; phía Đông giáp quận Bình Thạnh, phía Tâygiáp quận Tân Bình, phía Nam giáp Quận 1, Quận 3 và phía Bắc giáp với quận GòVấp Quận Phú Nhuận có 05 tôn giáo chính là Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Hồi giáo,
Tin Lành, Cao Đài…với 78 cơ sở tôn giáo, trên 52% dân số là người có đạo (Báo cáo của UBND quận Phú Nhuận, 2020).
Về cơ cấu hành chính: Có 12 cơ quan chuyên môn, 42 đơn vị sự nghiệp trựcthuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường Địa bàn được chia thành 60 khu phố,
828 tổ dân phố với tổng dân số 163.961 người, mật độ dân số trên 33.736người/km²; trong đó, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ 96,63%, dân tộc Hoa chiếm tỷ lệ2,85%, dân tộc Chăm chiếm tỷ lệ 0,36%, còn lại là các dân tộc khác chiếm tỷ lệ
0,16%.(Báo cáo của UBND quận Phú Nhuận, 2020).
Trong những năm qua, quận Phú Nhuận đã không ngừng phát triển để trởthành một quận nội thành năng động, sáng tạo của Thành phố Hồ Chí Minh với mộtdiện mạo mới, ngoài các công trình đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quậncòn đầu tư nhiều công trình, dự án cải thiện vệ sinh, môi trường phục vụ an sinh xãhội góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân
Mặc dù có nhiều khó khăn, thách thức về mặt khách quan nhưng với quyếttâm chính trị cao, Đảng bộ và chính quyền quận Phú Nhuận đã tập trung lãnh đạo,chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách giải pháp giảmnghèo thiết thực và toàn diện, cùng với hệ thống chính trị huy động các nguồn lựctrong nhân dân để chăm lo cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn,
Trang 29đảm bảo anh sinh xã hội, động viên các hộ an tâm ổn định cuộc sống, từng bướcnâng cao thu nhập, hướng đến giảm nghèo bền vững không để tái nghèo.
2.1.2 Khái quát tình hình đồng bào Chăm tại quận Phú Nhuận
Tổng số tín đồ theo đạo Hồi giáo là 864 người/241 hộ (trong đó: có 563 tín
đồ Nữ) (Số liệu thống kê của Phòng Nội vụ quận Phú Nhuận đến tháng 10/2020), đa
số tín đồ là đồng bào dân tộc Chăm Sống tập trung chủ yếu ở phường 15, 17 và một
số sống rải rác tại các phường 01, 02, 08, 12, 13 và phường 14 Phần lớn là ngườiChăm gốc Châu Đốc (An Giang) đến làm ăn sinh sống từ những năm 1960, theo 02hệ: người Chăm gốc Malaysia sang Việt Nam định cư từ thế kỷ 18 và người Chămgốc Ninh Thuận
Do phong tục tập quán, ngôn ngữ giống nhau nên cả 02 hệ này sống thànhmột cộng đồng qua nhiều thế hệ cho đến nay Về ngôn ngữ của người Chăm sử dụngtiếng Kinh và tiếng Anh trong giao dịch phổ thông, tiếng Chăm giao dịch trong cộngđồng và còn một số ít người sử dụng tiếng Malaysia
Số lượng chức sắc, chức việc là 07 người (trong đó: Đại học và trên Đại học
có 02 người, Trung cấp và tương đương có 02 người, Sơ cấp và tương đương có 04người) tham gia Ban Quản trị Thánh đường Hồi giáo để điều hành hoạt động tôngiáo, nắm bắt và tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhànước đến đồng bào người Chăm Các vị chức sắc, chức việc trong cộng đồng đã cónhiều đóng góp cho các hoạt động phong trào và tích cực tham gia các tổ chức Hội
quần chúng tại địa phương (Văn kiện Hội nghị đại biểu các dân tộc thiểu số quận Phú Nhuận lần II, 2019)
Về cơ sở tôn giáo: có 01 Thánh đường (số 52 Nguyễn Văn Trỗi, phường 15,quận Phú Nhuận) và 01 tiểu Thánh đường (số 111/24A Huỳnh Văn Bánh, phường
17, quận Phú Nhuận) Cơ sở Thánh đường Hồi giáo vừa là nơi sinh hoạt tôn giáo vàvừa là Văn phòng của Ban Đại diện cộng đồng Hồi giáo Thành phố Hồ Chí Minh.Năm 2009, thực hiện dự án mở rộng đường Nguyễn Văn Trỗi, 01 phần đất củaThánh đường bị thu hồi và đã được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đền bù giải phóng mặtbằng, Ban Quản trị Thánh đường đã tiến hành sửa chữa lại Thánh đường từ nguồnkinh phí được bồi thường và đồng thời một số thành viên trong Ban quản trị đã đi
Trang 30sang nước ngoài vận động tín đồ đóng góp kinh phí để sửa chữa (Văn kiện Hội nghị đại biểu các dân tộc thiểu số quận Phú Nhuận lần II, 2019)
Ban Quản trị Thánh đường Hồi giáo hoạt động bằng hình thức suy cử, bầu cửthông qua các cuộc Hội nghị và Đại hội thường niên Ban quản trị tham gia các hoạtđộng, điều hành lễ nghi, sinh hoạt tôn giáo và công tác xã hội (do ông Imam Ismael,Mach Duso và Saliem dạy giáo lý) quản lý 02 khu vực (khu vực phường 15 có 18
hộ, khu vực phường 17 có 156 hộ), các tín đồ Hồi giáo tập trung sinh hoạt tại 02 cơ
sở chính là Thánh đường và tiểu Thánh đường Ngoài ra, Văn phòng Ban đại diệncộng đồng Thành phố cũng đạt tại Thánh đường, gồm 08 thành viên do ông MachDares Samael làm Phó Ban Thường trực điều hành tất cả các hoạt động của Ban đại
diện cộng đồng các khu vực trên địa bàn Thành phố (Văn kiện Hội nghị đại biểu các dân tộc thiểu số quận Phú Nhuận lần II, 2019)
Việc sinh hoạt tôn giáo thực hiện theo giáo lý, giáo luật diễn ra bình thườngtheo đúng Hiến chương, Điều lệ, phong tục, lễ nghi trong khuôn khổ pháp luật Cácsinh hoạt của giáo lý Hồi giáo chủ yếu là thuyết giảng kinh Cô – ran và luật Sa - ri-
at Hoạt động giáo luật mang tính thuần túy thể hiện đức tin, hành lễ và cầu nguyệnmỗi ngày, nhịn tháng chay Ramadan, thực hiện bố thí Zakat, hành hương Mếc – ca(Haji) Cơ sở Hồi giáo không có tổ chức đào tạo, in ấn, phát hành kinh sách, thamgia các hoạt động quốc tế đều ở ngoài nước
2.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội của đồng bào Chăm tại quận Phú Nhuận
Đời sống của cộng đồng người Chăm trên địa bàn quận chủ yếu sống bằngnghề tự do, lao động phổ thông, buôn bán nhỏ lẻ ở các nơi xa xôi nên thu nhậpkhông ổn định cuộc sống còn nhiều khó khăn và sinh hoạt khép kín trong cộngđồng Những năm gần đây, với chính sách mở cửa hội nhập quốc tế của Đảng vàNhà nước ta, nhiều tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, trong đó có các quốc gia Hồigiáo đến Việt Nam đầu tư kinh doanh, tham quan, du lịch Với điều kiện hội nhập,một số hộ người Chăm đã dần thay đổi phong tục, tập quán theo lối truyền thống,tận dụng cơ hội để tổ chức các hoạt động kinh doanh như: mở cửa hàng ăn uống(HaLal), mở tiệm, sạp mua bán quần áo, lễ phục, trang sức phục vụ cho người theođạo Hồi (chủ yếu là khách Malaysia), làm hướng dẫn viên cho khách nước ngoài đi
Trang 31tham quan, du lịch, mua sắm,… do đó cuộc sống có phần cải thiện và ổn định hơn
so với trước đây
Thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với việc chăm lo đời sống của đồng bào Chăm trên địa bàn quận Phú Nhuận:
* Về kinh tế, đời sống: Quận ủy, UBND quận luôn quan tâm, chỉ đạo, phối
hợp với Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tập trung thực hiện tốt công tác tôn giáo,dân tộc theo đúng chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Thường xuyênnắm bắt tâm tư, nguyện vọng của đồng bào người Chăm để kịp thời giải quyết, địnhhướng các hoạt động sinh hoạt tôn giáo của người Chăm theo phương châm “sốngtốt đời, đẹp đạo”, tổ chức thăm hỏi, chúc mừng và tặng quà Ban Quản trị Thánhđường Hồi giáo nhân dịp sinh nhật Thánh Mohamed, Tháng chay Ramadan, dịp lễ tết, v v
Ủy ban Nhân dân quận tập trung nhiều giải pháp hỗ trợ từ chương trình
“Giảm nghèo bền vững” và triển khai thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hộichăm lo cho đồng bào người Chăm có ổn định cuộc sống, quan tâm giải quyết cácnhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện, nước, cộng trình công cộng, v v… Kết quả, trong
05 năm qua đã thực hiện xây dựng 22 căn nhà tình thương, sửa chữa, chống dột 11căn, xây dựng 18 nhà vệ sinh tự hoại, lắp đặt 10 điện kế, gắn 33 đồng hồ nước vớitổng số tiền trên 765 triệu đồng, 100% hộ đồng bào Chăm có đầy đủ phương tiệnnghe, nhìn và phương tiện đi lại Ngoài ra, các ngành đoàn thể có nhiều quan tâm hỗtrợ đời sống đồng bào dân tộc Chăm bằng nhiều hình thức như: giới thiệu vay vốnxóa đói giảm nghèo, quỹ Quốc gia giải quyết việc làm từ nguồn vốn ủy thác củaNgân hàng Chính sách xã hội cho 73 trường hợp với số tiền 463 triệu đồng; hàngnăm cấp phát hàng trăm suất học bổng các cấp học, hỗ trợ phương tiện học tập vớitổng số tiền trên 1 tỷ đồng, xét miễn giảm học phí cho hơn 65 trường hợp; hỗ trợgạo hàng tháng cho các gia đình khó khăn, thăm và tặng quà cho các hộ nghèo nhândịp lễ, tết, cứu trợ đột xuất, trợ cấp mai táng, giới thiệu đào tạo nghề và giải quyếtviệc làm cho 24 trường hợp với tổng kinh phí 61 triệu đồng, cấp kinh phí học nghềcho 12 trường hợp với số tiền 50.350.000đ; thực hiện chương trình đào tạo nghềnhư lái xe, trang điểm, làm móng tay đồng thời giải quyết việc làm cho số thanh
Trang 32thiếu niên dân tộc Chăm, tạo điều kiện cho phụ nữ Chăm làm kinh tế phụ gia đình.Đến nay, cơ bản đã đưa 20 hộ ra khỏi diện và không còn hộ nghèo có mức thu nhập
dưới 21 triệu đồng/người/năm (Báo cáo của UBND quận Phú Nhuận, gia đoạn
2016 – 2018, 2019 - 2020)
* Về văn hóa – xã hội: Ủy ban Nhân dân quận chỉ đạo Ủy ban Nhân dân các
phường có đông đồng bào người Chăm, rà soát, lập danh sách vận động các em đến
độ tuổi ra lớp; phối hợp với Ban quản trị cộng đồng Hồi giáo nắm tình hình, nguyênnhân các em bỏ học nửa chừng và các em không có điều kiện ra lớp để có giải pháp
hỗ trợ kịp thời; Phòng Giáo dục và Đào tạo vận động Ban giám hiệu trường Mầmnon 17 và trường tiểu học Nguyễn Đình Chính giải quyết 84 suất các ăn riêng chocác cháu theo học bán trú; định kỳ các phường phối hợp tổ chức tư vấn, khám sứckhỏe sinh sản cho hơn 40 lượt chị, tiêm chủng mở rộng cho hơn 25 cháu từ 0 đến 06tháng tuổi, cấp phát 71 thẻ BHYT cho các hộ có hoàn cảnh khó khăn với tổng trị giátrên 16 triệu đồng; Ban quản trị cộng đồng Hồi giáo đã vận động con em đồng bàoChăm thành lập 01 đội văn nghệ và 01 đội bóng đá thanh thiếu niên (hàng năm quậnđều có đầu tư kinh phí như: sân bãi, quần áo, giày, bóng, v…) với hơn 60 thành viênthường xuyên tham gia các hoạt động phong trào do phường và quận tổ chức; tạođiều kiện cho đồng bào Chăm dạy và học ngôn ngữ dân tộc trong cộng đồng dân tộccủa mình, về cơ bản 100% trẻ em dân tộc Chăm đều biết đọc và biết viết; tích cựcvận động đồng bào người Chăm hưởng ứng và thực hiện phong trào “Toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc”, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, đăng ký xây dựng Gia đình văn hóa,
v v…(Báo cáo của UBND quận Phú Nhuận, giai đoạn 2016 – 2018, 2019 - 2020).
2.2 Thực trạng việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm trên địa bàn quận Phú Nhuận, Thành phố Hò Chí Minh
2.2.1 Quán triệt các quan điểm, chính sách giảm nghèo bền vững
Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương đầu tiên của cả nước khởi đầuChương trình xói đói giảm nghèo vào đầu năm 1992 nay là Chương trình giảmnghèo bền vững Hơn 28 năm thực hiện, Chương trình xóa đói giảm nghèo, giảm
Trang 33nghèo bền vững đã trải qua 04 giai đoạn (1992 – 2003, 2004 – 2008, 2009 – 2015
và 2016 – 2020) với 07 lần điều chỉnh nâng mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo phùhợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh Đến đầunăm 2016, Thành phố đã ban hành các văn bản về thực hiện chính sách giảm nghèobền vững giai đoạn 2016 – 2020
Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hộiđồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Chương trình giảm nghèo bền vững củaThành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 – 2020 Quyết định số 58/2015/QĐ-UBNDNgày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành chuẩn hộnghèo, hộ cận nghèo Thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 Quyết định số3582/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố vềphê duyệt Chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố giai đoạn 2016 –
2020 Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồngnhân dân thành phố về điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo thành phốgiai đoạn 2019 – 2020 Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm
2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố về sửa đổi, bổ sung Quyết định số58/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc banhành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.Quyết định số 4020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dânThành phố về việc công nhận quận Phú Nhuận hoàn thành mục tiêu không còn hộnghèo theo chuẩn nghèo Thành phố giai đoạn 2019 – 2020 Quyết định số3531/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2014 về phê duyệt Kế hoạch thực hiệnChương trình hành động về Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn Thành phố HồChí Minh
Theo các văn bản nêu trên, các tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt củacác chiều nghèo (tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản) được sử dụng đo lường xácđịnh chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2016 – 2020 được làm rõ.Với hộ nghèo thành phố là những hộ dân cư có hộ khẩu thường trú và tạm trú KT3đảm bảo 01 hoặc cả 02 tiêu chí như phải có thu nhập bình quân từ 21 triệuđồng/người/năm trở xuống; phải có tổng số điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (các
Trang 34dịch vụ xã hội cơ bản) từ 40 điểm trở lên Hộ nghèo của Thành phố Hồ Chí Minhcũng được chia thành 03 nhóm để tổ chức thực hiện các chính sách tác động hỗ trợgiảm nghèo thứ tự theo các ưu tiên như sau: Nhóm 1: đó là những hộ dân có thunhập bình quân từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống và có điểm thiếu hụt của 05chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản) từ 40 điểm trở lên như đã nêu ở trên; Nhóm2: là hộ dân có thu nhập bình quân từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống và cóđiểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản) dưới 40 điểm (từ 0-
35 điểm); Nhóm 3: là hộ dân có thu nhập bình quân trên 21 triệu đồng/người/năm(không nghèo thu nhập) và có điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội
cơ bản) từ 40 điểm trở lên
Với hộ cận nghèo thành phố là những hộ dân thành phố có hộ khẩu thườngtrú và tạm trú KT3 có 02 tiêu chí phải là các hộ có thu nhập bình quân từ trên 21triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm; những hộ có tổng số điểm thiếuhụt của 05 chiều nghèo dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm) Các tiêu chí về thu nhập
và mức độ thiếu hụt của các chiều nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản) được
sử dụng đo lường xác định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo thành phố giai đoạn 2019– 2020 theo các yêu cầu như sau:
Về hộ nghèo ở thành phố Hồ Chí Minh phải là những hộ dân có hộ khẩuthường trú và tạm trú ổn định trên 06 tháng theo có 01 hoặc cả 02 tiêu chí sau:
Các hộ đó có thu nhập bình quân đầu người từ 28 triệu đồng/người/năm trởxuống; Thứ hai là các hộ này có tổng số điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (cácdịch vụ xã hội cơ bản) từ 40 điểm trở lên Với Thành phố Hồ Chí Minh, hộ nghèođược chia thành 03 nhóm để tổ chức thực hiện các chính sách tác động hỗ trợ giảmnghèo theo thứ tự ưu tiên như sau:
Nhóm 1 bao gồm những hộ dân có thu nhập bình quân đầu người từ 28 triệuđồng/người/năm trở xuống và có điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo theo các dịch
vụ xã hội cơ bản từ 40 điểm trở lên; Nhóm 2 bao gồm những hộ dân có thu nhậpbình quân đầu người từ 28 triệu đồng/người/năm trở xuống và có điểm thiếu hụt của
05 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản) dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm); Nhóm
3 bao gồm là những hộ dân có thu nhập bình quân đầu người trên 28 triệu
Trang 35đồng/người/năm và có điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơbản) từ 40 điểm trở lên.
Về hộ cận nghèo thành phố Hồ Chí Minh là những hộ dân thành phố có hộkhẩu thường trú và tạm trú ổn định trên 06 tháng có 02 tiêu chí: Một là những hộdân có thu nhập bình quân đầu người trên 28 triệu đồng/người/năm đến 36 triệuđồng/người/năm Thứ hai là những hộ dân có tổng số điểm thiếu hụt của 05 chiềunghèo dưới 40 điểm từ 0 đến 35 điểm Trên các tiêu trí đã nêu, hộ dân tộc thiểu sốthuộc diện hộ nghèo và hộ cận nghèo giai đoạn 2014 – 2015 trên địa bàn quận PhúNhuận (cập nhật đến ngày 01/01/2014)
Bảng 2.1 Danh sách đồng bào hộ dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo và hộ cận nghèo giai đoạn 2014 – 2015 trên địa bàn quận tính đến 01/01/2014 (Hộ nghèo thu nhập từ 16 triệu đồng/người/năm trở xuống; hộ cận nghèo có thu nhập từ 16 – 21
(Nguồn: Phòng Lao động Thương binh – Xã Hội quận Phú Nhuận cung cấp)
Bảng 2.2 Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo dân tộc Chăm
giai đoạn 2016-2020
Thu nhập Tổng số Thu nhập Nhân bình quân điểm bình quân
Stt chủ hộ P Địa chỉ hộ khẩu năm 2016 Loại hộ hụt/hộ năm 2020
hộ (đồng/người/ năm (đồng/người
Hộ
1 SALAYMAN 15 148 Duy Tân 2 20,352,000 nghèo 10 38,500,000
nhóm 3A Hộ
2 SAYĐAH 15 148 Duy Tân 2 17,574,000 nghèo 15 35,740,000
nhóm 2 Hộ
3 AMINE 15 148 Duy Tân 6 21,400,000 nghèo 10 42,400,000
nhóm 2 Hộ
4 ÂY DỐP 15 146 Duy Tân 2 18,000,000 nghèo 10 29,700,000
nhóm
Trang 3619 TÔN VĂN 17 21 Huỳnh Văn 3 21,333,333 Hộ cận 10 44,400,000
Trang 372.2.2 Mục tiêu giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm trên địa bàn quận Phú Nhuận
Về mục tiêu giảm nghèo bền vững đối với đồng bào Chăm trên địa bàn quậnPhú Nhuận đã được xác định rõ tại Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ quận lầnthứ XI nhiệm kỳ 2015 – 2020 là phải “Nâng mức thu nhập bình quân đầu người của
hộ nghèo của đồng bào Chăm tăng 3,5 lần so với năm 2011” làm sao cho đến cuốinăm 2020 quận cơ bản không còn hộ cận nghèo (tỷ lệ hộ cận nghèo dưới 0,5% hộdân) trong đó có các hộ nghèo đồng bào Chăm Theo đó về mục tiêu tổng quát ởquận Phú Nhuận là tiếp tục thực hiện chỉ tiêu giảm hộ cận nghèo của đồng bàoChăm theo kế hoạch, không để đồng bào Chăm tái nghèo, tạo điều kiện cho đồngbào Chăm nghèo, hộ Chăm nghèo, hộ cận nghèo người Chăm tiếp cận một cách tốtnhất, thuận lợi nhất các dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục - đào tạo, y tế, việc làm,bảo hiểm xã hội, nhà ở, điều kiện sống, thông tin… nhằm giúp cải thiện và nâng caomức sống, điều kiện sống và chất lượng cuộc sống cho người Chăm nghèo, hộChăm nghèo, hộ Chăm cận nghèo, đảm bảo giảm nghèo bền vững Thực hiệnChương trình giảm nghèo theo chuẩn mới của Thành phố Hồ Chí Minh ở đồng bàoChăm, gắn với chương trình phát triển kinh tế - xã hội của quận Phú Nhuận
Về mục tiêu cụ thể quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm kếtquả không còn hộ người Chăm nghèo có thu nhập bình quân hộ dưới 21 triệuđồng/người/năm và thiếu hụt các chiều dịch vụ - xã hội từ 40 điểm trở lên; PhúNhuận phấn đấu đến cuối năm 2020, trên địa bàn cơ bản không còn hộ nghèo (theochuẩn nghèo thành phố giai đoạn 2019 – 2020); bảo đảm làm sao tỷ lệ hộ nghèongười Chăm trên địa bàn Phú Nhuận còn dưới 0,5%/tổng hộ dân, giảm tỷ lệ hộ cậnnghèo người Chăm còn dưới 1% trong tổng hộ dân Chăm toàn quận
Chương trình mục tiêu giảm hộ nghèo và cận nghèo giai đoạn 2016 - 2020theo các năm như sau:
Trong năm 2016 quận Phú Nhuận thực hiện giảm hộ nghèo 32,42% (202/623hộ) và 28,49% hộ cận nghèo (202/709 hộ); đưa 100% hộ nghèo có thành viên đanghưởng chế độ người có công với cách mạng vượt chuẩn nghèo; Năm 2017: phấnđấu thực hiện giảm hộ nghèo 37% (232/623 hộ) và hộ cận nghèo 36%, tương ứng
Trang 38223/623 hộ (509 hộ cận nghèo cuối năm 2016 và 116 hộ thoát nghèo năm 2016chuyển sang là 623 hộ); đưa 100% hộ cận nghèo có thành viên đang hưởng chế độngười có công với cách mạng vượt chuẩn cận nghèo ra khỏi Chương trình; đưa100% hộ nghèo nhóm 1, 2 khó khăn đặc biệt vượt chuẩn nghèo; có 01 phường(phường 2) hoàn thành Chương trình Giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 (tỷ lệ hộnghèo là 0%); Năm 2018: phấn đấu đến tháng 9 hoàn thành Chương trình Giảmnghèo giai đoạn 2016 - 2020 (tỷ lệ hộ nghèo là 100%, giảm 189 hộ nghèo còn lại)
và hộ cận nghèo 34%, tương ứng 217/607 hộ (400 hộ cận nghèo cuối năm 2017 là
207 hộ thoát nghèo năm 2017 chuyển sang là 607 hộ); Năm 2019: phấn đấu quận cơbản không còn hộ cận nghèo, tỷ lệ giảm hộ cận nghèo 28%, tương ứng 180/579 hộ(390 hộ cận nghèo cuối năm 2018 và 189 hộ thoát nghèo năm 2018 chuyển sang là579) Số hộ cận nghèo đến cuối năm 2019 còn 399 hộ, chiếm 0,90% hộ dân; Năm2020: phấn đấu đến tháng 9 thực hiện giảm 23% hộ cận nghèo, tương ứng 110/399
hộ, cuối năm 2020 hộ cận nghèo còn khoảng 289 hộ, chiếm 0,6% hộ dân
2.2.3 Công cụ và giải pháp thực hiện
Quận Phú Nhuận đã triển khai đầy đủ những nội dung, biện pháp củaChương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 theo hướng dẫn củaThành phố Hồ Chí Minh Tạo điều kiện giúp các hộ người Chăm kịp thời tiếp cậnđầy đủ các chính sách, chế độ theo tiêu chí đa chiều của chương trình thành phố vàcác giải pháp trợ giúp đảm bảo an sinh xã hội của quận, cụ thể:
* Chính sách hỗ trợ tác động kéo giảm chiều “điều kiện sống”
Thông qua Quỹ xóa đói giảm nghèo và các chương trình tín dụng từ Ngânhàng chính sách xã hội, nguồn quỹ Vì người nghèo các cấp và sự hỗ trợ trực tiếpcủa các doanh nghiệp, mạnh thường quân, có 96 hộ nghèo (trong đó có 2 hộ ngườiChăm), hộ cận nghèo, hộ vượt chuẩn trên địa bàn quận Phú Nhuận đã được hỗ trợxây dựng, cải tạo nhà ở, với số tiền 5,682 tỷ đồng
* Chính sách hỗ trợ tác động kéo giảm chiều giáo dục và đào tạo
Để kéo giảm tỉ lệ giảm chiều giáo dục và đào tạo, quận Phú Nhuận tiếp tụctuyên truyền các chính sách hỗ trợ giáo dục cho thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèotrong đó có hộ nghèo đồng bào Chăm Kết quả đã cấp 762 giấy chứng nhận học
Trang 39sinh, sinh viên diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ vượt chuẩn cận nghèo; thực hiệnmiễn giảm học phí học kỳ 2 năm học 2018 - 2019 cho 272 học sinh với số tiền là103.800.000 đồng, hỗ trợ chi phí học tập 29 trường hợp diện hộ nghèo, hộ cậnnghèo với số tiền là 14.500.000 đồng; Năm học 2019 - 2020: thực hiện miễn giảmhọc phí cho 441 học sinh với số tiền là 139.120.000 đồng, hỗ trợ chi phí học tập 42trường hợp diện hộ nghèo, hộ cận nghèo với số tiền là 19.700.000 đồng; hỗ trợ chiphí học tập học kỳ 2 năm học 2018 - 2019 và học kỳ 1 năm học 2019 - 2020 cho 02sinh viên là người dân tộc Chăm thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo với số tiền là17.280.000 đồng [BC UBND quận Phú Nhuận năm 2020]
Ngoài ra, các nguồn Quỹ Vì người nghèo, Quỹ khuyến học, các chương trìnhhọc bổng của hội, đoàn thể và sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân đã hỗ trợ học bổngcho 100% thành viên hộ nghèo người Chăm, hộ cận nghèo người Chăm, hộ vượtchuẩn cận nghèo là người Chăm năm học 2019 - 2020 cấp 770 suất với số tiền 1,31
tỷ đồng, năm học 2020 - 2021 đã cấp 595 suất với số tiền 1,1 tỷ đồng
* Chính sách hỗ trợ tác động kéo giảm chiều “việc làm” và “bảo hiểm xã hội”
Để giúp người Chăm kéo giảm chiều việc làm và bảo hiểm y tế, quận PhúNhuận đã thực hiện cập nhật nhu cầu tuyển dụng của các đơn vị sản xuất, kinhdoanh và thông tin đến 15 phường trong đó quan tâm đến 2 phường (15 và 17) nơi
có đông đồng bào Chăm cư trú theo định kỳ hàng tháng để người lao động có điềukiện lựa chọn nghề nghiệp thích hợp Bên cạnh đó quận Phú Nhuận, Thành phố HồChí Minh đã chỉ đạo phòng Giáo dục - Đào tạo phối hợp với các trường học trunghọc cơ sở tổ chức ngày hướng nghiệp để định hướng nghề nghiệp cho 100% họcsinh lớp 9 trên địa bàn Trung tâm dạy nghề quận Phú Nhuận phối hợp với Bangiảm nghèo bền vững phường 15 và 17 tổ chức khảo sát nhu cầu và tư vấn địnhhướng nghề cho người nghèo Quận đoàn theo đó cũng đó phối hợp với Ban chấphành Đoàn 15 phường trong đó có phường 15 và 17, Đoàn ở khu vực Trường học,Đoàn ở khu vực doanh nghiệp tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên, họcsinh trung học cơ sở, trung học phổ thông
Đến nay có 150 thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ vượt chuẩn cậnnghèo các năm được đào tạo nghề; giới thiệu việc làm cho 170 lượt lao động nghèo
Trang 40có việc làm ổn định góp phần nâng thu nhập hộ Quận Phú Nhuận đã vận độngmạnh thường quân hỗ trợ cho 136 thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo thiếu hụtchiều BHXH tham gia mua BHXH tự nguyện, giúp kéo giảm thiếu hụt chiềuBHXH Trên những hoạt động đó, đối tượng người Chăm nghèo trên địa bàn quậnPhú Nhuận.
* Chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe
Thực hiện giảm nghèo bền vững trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, QuậnPhú Nhuận chú trọng tuyên truyền đầy đủ các chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏecho cho đồng bào Chăm diện hộ nghèo, hộ cận nghèo quận Phú Nhuận có hỗ trợtiền mua thẻ bảo hiểm y tế (BHYT); hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh, hỗ trợ tiền ănkhi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế công lập; chính sách hỗ trợ nâng cao chất lượngdân số giai đoạn đầu đời; chính sách hỗ trợ chi phí phẫu thuật tim, tiền ăn, tiền đi lạikhi trẻ em bị tim bẩm sinh,…
Được sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước, quỹ khám chữa bệnh thành phố, củacác tổ chức, cá nhân, 100% người Chăm trên địa bàn diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộvượt chuẩn cận nghèo đều có thẻ BHYT, trong đó quỹ Vì người nghèo quận, phường,mạnh thường quân hỗ trợ 30% kinh phí mua thẻ BHYT cho 2.430 thành viên hộ cậnnghèo, hộ vượt chuẩn hộ cận nghèo các năm với số tiền 562,73 triệu đồng trong đó các
hộ nghèo người Chăm trên địa bàn quận Phú Nhuận được chú trọng
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện chính sách về BHYT đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo dân tộc quận Phú Nhuận (Tính đến ngày