1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ kinh tế quản trị marketing tại công ty cổ phần kim liên tây hồ

139 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
  • 2. Tổng quan đề tài nghiên cứu (10)
  • 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (13)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 6. Cấu trúc của luận văn (15)
  • CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ MARKETING TẠI DOANH NGHIỆP (16)
    • 1.1. Khái niệm, vai trò của Quản trị marketing (16)
      • 1.1.1 Khái niệm Marketing (16)
      • 1.1.2 Khái niệm về quản trị Marketing (16)
      • 1.1.3. Vai trò của quản trị Marketing trong doanh nghiệp (18)
    • 1.2. Nội dung quản trị Marketing trong doanh nghiệp (20)
      • 1.2.1. Phân tích môi trường Marketing (21)
      • 1.2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường (23)
      • 1.2.3. Xây dựng chiến lược và kế hoạch Marketing (29)
      • 1.2.4. Hoạch định các chương trình Marketing mix (33)
      • 1.2.5. Tổ chức thực hiện và kiểm tra Marketing (44)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị Marketing trong doanh nghiệp (50)
      • 1.3.1. Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô (50)
      • 1.3.2. Nhân tố thuộc môi trường vi mô (51)
    • 2.1. Tổng quan chung về Công ty CP Kim Liên Tây Hồ (56)
      • 2.1.1 Giới thiệu Công ty CP Kim Liên Tây Hồ (56)
      • 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty (57)
      • 2.1.3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (60)
    • 2.2. Thực trạng công tác quản trị Marketing của Công ty CP Kim Liên Tây Hồ (62)
      • 2.2.1. Phân tích môi trường marketing (62)
      • 2.2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường (70)
      • 2.2.3. Xây dựng chiến lược marketing (75)
      • 2.2.4. Hoạch định các chương trình Marketing - mix (78)
      • 2.2.5. Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing (93)
    • 2.3. Đánh giá chung về quản trị Marketing tại Công ty CP Kim Liên Tây Hồ (99)
      • 2.3.1. Những kết quả đã đạt được (99)
      • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân (100)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TR MARKETING TẠI CÔNG TY CP KIM LIÊN TÂY HỒ (103)
    • 3.1 Triển vọng phát triển ngành ô tô tại Việt Nam đến năm 2025 (103)
    • 3.2. Định hướng phát triển của Công ty CP Kim Liên Tây Hồ đến năm 2025, tầm nhìn (104)
    • 3.3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị Marketing tại Công ty CP Kim Liên Tây Hồ đến năm 2025, tầm nhìn 2030 (105)
      • 3.3.1. Giải pháp về phân tích môi trường marketing (105)
      • 3.3.2. Các giải pháp liên quan đến việc thiết lập chiến lược và lập kế hoạch Marketing (108)
      • 3.3.3. Giải pháp về hoạch định các chính sách Marketing (111)
    • 3.2. Một số kiến nghị vĩ mô (128)
  • PHỤ LỤC (132)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Quản trị marketing đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động quản trị khác như quản trị sản xuất, tài chính và nhân sự, định hướng cho doanh nghiệp thông qua việc xác định nhu cầu khách hàng mục tiêu và áp lực cạnh tranh Trong bối cảnh thị trường ngày càng đa dạng và cạnh tranh gia tăng, vai trò của quản trị marketing càng trở nên thiết yếu để duy trì và phát triển doanh nghiệp.

Ngành công nghiệp ôtô Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa đất nước Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2025 xây dựng ngành này thành một lĩnh vực then chốt, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa với các loại xe cạnh tranh, đồng thời tham gia xuất khẩu và thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp khác.

Tỉ lệ sở hữu ô tô ở Việt Nam hiện chỉ khoảng 10%, thấp hơn nhiều so với Philippines (53%), Indonesia (54%) và Malaysia (93%) Tuy nhiên, với lãi suất thấp và ổn định, tín dụng cho vay mua ô tô tăng trưởng, cùng với các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ như giảm phí trước bạ, nhu cầu tiêu thụ ô tô trong nước dự kiến sẽ tăng Lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu ô tô theo cam kết AFTA và WTO cũng sẽ làm giảm giá ô tô, khi nhiều hãng xe gia nhập thị trường Việt Nam được đánh giá là có chi phí sản xuất hấp dẫn, dẫn đến nguồn cung ô tô dồi dào Dự báo, thị trường ô tô Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng, mặc dù vẫn đối mặt với nhiều thách thức.

Marketing là công cụ thiết yếu trong kinh doanh, giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín và vị thế vững chắc Marketing hỗn hợp đóng vai trò quan trọng, với các hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với biến động thị trường Các quyết định liên quan đến sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến là cốt lõi trong hoạt động kinh doanh Công ty CP Kim Liên Tây Hồ cam kết trở thành doanh nghiệp phân phối và lắp ráp ôtô chất lượng và uy tín trên thị trường.

Công ty CP Kim Liên Tây Hồ cần cải thiện hoạt động quản trị Marketing để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đầy thách thức Hiện tại, công ty chưa thực hiện nghiên cứu thị trường tổng thể, dẫn đến việc thu thập thông tin và phân tích cơ hội marketing chưa được quan tâm đúng mức Công tác thị trường còn sơ sài, thiếu thông tin về đối thủ cạnh tranh và các biện pháp đối phó lâu dài Việc xây dựng chiến lược phát triển công ty còn lỏng lẻo, thiếu mục tiêu cụ thể và chiến lược hành động rõ ràng Do đó, công ty cần xác định lại vị thế cạnh tranh và hoàn thiện quản trị Marketing để nâng cao lợi thế trước các đối thủ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu hiện trạng quản trị marketing tại Công ty CP Kim Liên Tây Hồ nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động này Các giải pháp sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa chiến lược marketing, nâng cao sự nhận diện thương hiệu và cải thiện mối quan hệ với khách hàng Việc hoàn thiện công tác quản trị marketing không chỉ giúp tăng cường hiệu quả kinh doanh mà còn nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị Marketing

- Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị Marketing tại Công ty CP Kim Liên Tây Hồ trong giai đoạn 2017 - 2019

- Đề xuất biện pháp hoàn thiện công tác quản trị Marketing của Công ty CP Kim Liên Tây Hồ.

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích nghiên cứu ở trên, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là quá trình thu thập thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu thông qua các nguồn tài liệu như báo cáo nội bộ, thông cáo báo chí, và các tạp chí chuyên ngành.

- Phương pháp khảo sát: Điều tra qua bảng hỏi từ các khách hàng: Số lượng khách hàng điều tra là 300 người, mẫu bảng hỏi được trình bày ở phục lục

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả đã thực hiện phỏng vấn Ban lãnh đạo gồm 2 người và 3 Trưởng phòng chức năng nhằm tìm hiểu tổng quát về các hoạt động quản trị marketing của công ty Mẫu câu hỏi phỏng vấn được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1.

- Đối tượng phỏng vấn: Cán bộ quản lý và chuyên gia marketing tại Công ty

CP Kim Liên Tây Hồ

+ Ông Trần Minh Chung – Phó GĐ Kinh doanh của Công ty CP Kim Liên Tây Hồ + Bà Lê Thị Lan Anh – Trưởng phòng marketing

+ ông Nguyễn Minh Trí, Trưởng phòng kinh doanh Công ty CP Kim Liên Tây Hồ + Ông Đào Duy Thành, Trưởng phòng kế hoạch

+ Bà Nguyễn Thị Kim Liên – Giám đốc Công ty

- Cách thức triển khai: Gặp gỡ và phỏng vấn trực tiếp tại Công ty CP Kim

- Phương pháp xử lý số liệu: phân tích tổng hợp số liệu báo cáo, mô hình, sơ đồ, hình ảnh

Phương pháp đánh giá bao gồm việc xử lý và phân tích thông tin, sau đó so sánh với các mục tiêu đã đặt ra Qua đó, xác định kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại Đồng thời, tiến hành phân tích để tìm ra nguyên nhân của những hạn chế này.

Cấu trúc của luận văn

Nội dung của Luận văn bao gồm ba phần chính, bên cạnh các mục như Lời Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục chữ viết tắt, Danh mục các bảng, biểu đồ và hình vẽ, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản trị marketing tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị Marketing tại Công ty CP Kim Liên Tây Hồ

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị Marketing tại Công ty CP Kim Liên Tây Hồ.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ MARKETING TẠI DOANH NGHIỆP

Khái niệm, vai trò của Quản trị marketing

Marketing là quá trình xác định nhu cầu và thực hiện các hoạt động để lập kế hoạch và cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu đó Nó bao gồm định giá, khuyến mãi, phân phối và trao đổi sản phẩm một cách hiệu quả, với mức giá hợp lý và trách nhiệm xã hội.

Marketing được định nghĩa dựa trên hai mục tiêu cơ bản: thỏa mãn nhu cầu khách hàng và tạo ra lợi nhuận cho công ty (McCarthy và Perreault, 1987) Mặc dù khái niệm này đơn giản, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp.

Theo Philip Kotler, marketing là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người thông qua trao đổi Định nghĩa này bao quát cả marketing trong sản xuất và marketing xã hội, dựa trên các khái niệm cốt lõi như nhu cầu, mong muốn, sản phẩm, giá trị, chi phí, sự hài lòng, trao đổi, giao dịch, mối quan hệ và thị trường.

Marketing là quá trình quản lý xã hội, giúp cá nhân và tập thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ Qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi các sản phẩm có giá trị, marketing kết nối người tiêu dùng với những gì họ cần.

1.1.2 Khái niệm về quản trị Marketing Để thực hiện những quá trình trao đổi đòi hỏi phải tốn rất nhiều công sức và có trình độ nghiệp vụ chuyên môn Quản trị Marketing xuất hiện khi ít nhất có một bên trong vụ trao đổi tiềm ẩn những suy tính về những mục tiêu và phương tiện để đạt được những phản ức mong muốn từ phía bên kia Năm 1985, hiệp hội Marketing Mỹ đưa ra khái niệm về quản trị Marketing như sau: Quản trị Marketing

Tổ chức Đo lường kết quả

Kế hoạch hóa cấp công ty

Cấp đơn vị kinh doanh

Kế hoạch hóa marketing là quá trình lập và thực hiện các chiến lược liên quan đến định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng Mục tiêu của quá trình này là tạo ra sự trao đổi hiệu quả với các nhóm mục tiêu, đồng thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tổ chức.

Quản trị Marketing, theo Philip Kotler, bao gồm việc phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi với những người mua đã được lựa chọn, từ đó đạt được các mục tiêu đã định của doanh nghiệp.

Quản trị marketing là quá trình phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các quyết định marketing nhằm tạo ra sự trao đổi với thị trường mục tiêu, đảm bảo thỏa mãn cả mục tiêu của khách hàng và tổ chức.

Từ định nghĩa này rút ra một số vấn đề cơ bản sau:

Nguồn: Giáo trình Quản trị marketing (2013), PGS.TS Trương Đình Chiến

Hình 1.1: Mô hình quản trị Marketing

Quản trị marketing là một quá trình liên tục bao gồm kế hoạch hóa, thực hiện và kiểm tra, với mối quan hệ chặt chẽ giữa các chức năng này Chức năng kế hoạch hóa marketing dựa trên chiến lược chung của doanh nghiệp, xác định mục tiêu, chiến lược và kế hoạch cụ thể để hướng dẫn các hoạt động marketing Chức năng thực hiện đảm bảo rằng các chiến lược và kế hoạch marketing được áp dụng trong thực tiễn Cuối cùng, chức năng kiểm tra giúp phát hiện sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện, từ đó tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh để nâng cao hiệu quả các hoạt động marketing.

Quản trị marketing thực chất là đưa ra các quyết định marketing liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng dựa trên ý niệm về trao đổi

Quản trị marketing là quá trình hợp tác với người khác để phát hiện và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu, từ đó đạt được các mục tiêu của tổ chức.

Hoạt động marketing của doanh nghiệp tập trung vào việc xác định nhu cầu của khách hàng mục tiêu và phát triển sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu đó Điều này bao gồm các chức năng như nghiên cứu marketing, quản lý sản phẩm, định giá, tổ chức kênh phân phối, quảng cáo và khuyến mãi Một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản trị marketing là tuyển dụng và bổ nhiệm nhân sự cho từng chức năng, đồng thời thúc đẩy, lãnh đạo và chỉ huy các cá nhân để phối hợp hoạt động, từ đó đạt được mục tiêu tổ chức một cách hiệu quả.

Quản trị marketing bao gồm việc xây dựng kế hoạch marketing với các chiến lược và hành động cụ thể, tổ chức thực hiện kế hoạch đã thiết kế, cũng như kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch marketing để đảm bảo hiệu quả.

1.1.3 Vai trò của quản trị Marketing trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh quan trọng trong nền kinh tế, tương tự như một cơ thể sống cần duy trì sự trao đổi chất với thị trường bên ngoài Sự tương tác này càng diễn ra thường xuyên và quy mô lớn, doanh nghiệp càng trở nên mạnh mẽ; ngược lại, nếu sự trao đổi yếu ớt, doanh nghiệp có nguy cơ suy yếu và không tồn tại lâu dài.

Trong môi trường cạnh tranh ngày nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ, luật pháp và chính sách quản lý thương mại Sự trung thành của khách hàng giảm sút do các hoạt động thu hút mạnh mẽ từ đối thủ Các công ty đang trong cuộc đua không ngừng, giữa những quy định và biển báo thay đổi liên tục, mà không có đích đến rõ ràng hay chiến thắng vĩnh cửu Họ phải liên tục điều chỉnh chiến lược và hy vọng rằng mình đang đi đúng hướng.

Các hoạt động chức năng của doanh nghiệp bao gồm sản xuất, tài chính và quản trị nhân lực Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, việc tách rời các chức năng này khỏi quản trị Marketing sẽ không đảm bảo sự tồn tại và thành công của doanh nghiệp Quản trị Marketing đóng vai trò kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường, là yếu tố thiết yếu cho sự phát triển bền vững.

Nội dung quản trị Marketing trong doanh nghiệp

Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp hiện đại được thực hiện theo một quy trình cụ thể, được gọi là quá trình Marketing.

Nguồn: Giáo trình Quản trị marketing (2013), PGS.TS Trương Đình Chiến

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình quản trị Marketing

Quá trình Marketing tại mọi doanh nghiệp bao gồm 5 bước quan trọng, tạo thành một hệ thống liên kết chặt chẽ Mỗi bước không chỉ là tiền đề cho bước tiếp theo mà còn có khả năng điều chỉnh lại bước trước Việc quản trị các bước này chính là quản trị Marketing hiệu quả.

Phân tích môi trường và cơ hội Marketing

Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing

Thiết lập chiến lược và kế hoạch marketing

Hoạch định các chương trình Marketing

Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu

1.2.1 Phân tích môi trường Marketing

Môi trường Marketing bao gồm tất cả các yếu tố và lực lượng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động và quyết định của bộ phận Marketing Nó ảnh hưởng đến khả năng thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng.

1.2.1.1 Môi trường Marketing vi mô

- Môi trường nội bộ doanh nghiệp

Tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất của công ty, ảnh hưởng đến quyết định marketing của nhà quản trị Nhân sự là nguồn lực then chốt, quyết định hiệu quả kinh doanh; việc khai thác và đào tạo nguồn nhân lực sẽ mang lại lợi nhuận bất ngờ cho công ty Công nghệ giúp tối ưu hóa sản xuất, giảm bớt sức lao động và tạo ra sản phẩm mới, đồng thời là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong ngành Doanh nghiệp nắm giữ công nghệ độc quyền có khả năng thu lợi nhuận cao trong thời gian dài.

Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng thể hiện qua mọi hoạt động nội bộ, giao dịch với khách hàng, nhà cung cấp và cả đối thủ cạnh tranh Nó không chỉ phản ánh giá trị cốt lõi của công ty mà còn khẳng định đẳng cấp và uy tín trong ngành.

Những người cung ứng, bao gồm doanh nghiệp và cá nhân, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố cần thiết cho công ty và đối thủ cạnh tranh để sản xuất hàng hóa và dịch vụ Nhà quản lý cần nắm rõ thông tin chính xác về số lượng, chất lượng và giá cả của các nguồn lực hiện tại và tương lai để đảm bảo hiệu quả sản xuất.

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển, việc lựa chọn và hợp tác với các trung gian marketing và hãng phân phối trở nên phức tạp hơn Các trung gian không còn đơn thuần là những cửa hàng nhỏ lẻ hay quầy bán hàng độc lập, mà đã chuyển mình thành các siêu thị và tập đoàn phân phối có tiềm lực mạnh mẽ Họ thực hiện nhiều hoạt động như vận chuyển và bảo quản, nhằm gia tăng giá trị và phân phối hàng hóa một cách nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm Điều này không chỉ nâng cao uy tín mà còn cải thiện khả năng tiêu thụ sản phẩm của nhà sản xuất.

Nhu cầu của khách hàng và các yếu tố tác động đến nhu cầu này trên các thị trường khác nhau là khác nhau Điều này dẫn đến việc các hoạt động marketing của doanh nghiệp cũng cần phải được điều chỉnh phù hợp Do đó, việc nghiên cứu riêng từng thị trường là cần thiết, tùy thuộc vào mức độ tham gia của doanh nghiệp vào các thị trường đó.

- Đối thủ cạnh tranh: Mọi công ty đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh khác nhau

1.2.1.2 Môi trường marketing vĩ mô

Môi trường nhân khẩu học nghiên cứu các vấn đề liên quan đến dân số như quy mô, mật độ phân bố, tỉ lệ sinh, tỉ lệ chết, tuổi tác, giới tính, sắc tộc và nghề nghiệp Đây là yếu tố quan trọng đối với các nhà hoạt động thị trường, vì con người là nhân tố quyết định tạo ra các loại thị trường cho doanh nghiệp.

Môi trường kinh tế phản ánh qua tốc độ tăng trưởng chung và cơ cấu ngành, vùng, ảnh hưởng đến tính hấp dẫn và sức mua của thị trường hàng hóa Nó bao gồm các yếu tố tác động đến sức mua và chi tiêu của người tiêu dùng, mà các nhà hoạt động thị trường đặc biệt quan tâm Tổng sức mua phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thu nhập, giá cả hàng hóa, tiết kiệm và tín dụng Cơ cấu chi tiêu còn bị ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế, giai đoạn phát triển và chu kỳ kinh doanh.

Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố tự nhiên tác động đến nguồn lực đầu vào của các nhà sản xuất và ảnh hưởng đến hoạt động marketing trên thị trường.

Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường Cuộc cạnh tranh trong lĩnh vực công nghệ không chỉ giúp các công ty mở rộng quy mô toàn cầu mà còn làm thay đổi bản chất cạnh tranh, tác động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất và năng suất lao động, từ đó ảnh hưởng đến việc thực hiện các giải pháp marketing hiệu quả.

Môi trường chính trị đóng vai trò quan trọng trong các quyết định Marketing của doanh nghiệp, bao gồm hệ thống pháp luật, chính sách của Nhà nước, và cơ chế hoạt động của chính phủ Sự ảnh hưởng này thể hiện sự can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ mô vào hoạt động kinh doanh, từ đó tác động trực tiếp đến chiến lược Marketing của doanh nghiệp.

1.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường

Thị trường bao gồm các cá nhân và tổ chức có nhu cầu mua sắm và thỏa mãn yêu cầu của mình Để thực hiện hoạt động Marketing hiệu quả, các nhà quản trị cần phân chia thị trường thành các phân khúc người tiêu dùng dựa trên các tiêu chí như độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp và địa lý Qua đó, họ sẽ phân tích và lựa chọn khúc thị trường mục tiêu, từ đó xây dựng và hoạch định các chiến lược Marketing phù hợp cho từng phân khúc.

Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường là những bước quan trọng trong quản trị Marketing Quy trình này giúp xác định đối tượng khách hàng cụ thể và cách mà sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ được nhận diện trong tâm trí người tiêu dùng.

Nguồn: Giáo trình Quản trị marketing (2013), PGS.TS Trương Đình Chiến Hình 1.3: Quá trình lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường 1.2.2.1 Phân đoạn thị trường

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị Marketing trong doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Các yếu tố môi trường vĩ mô như chính trị, luật pháp, văn hóa xã hội và khoa học công nghệ đều ảnh hưởng đến thị trường kinh doanh của công ty.

- Chính trị và luật pháp

Ngành kim khí chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường chính trị và pháp luật Sự ổn định chính trị là yếu tố then chốt cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Do nguồn nguyên liệu chủ yếu phải nhập khẩu, niềm tin vào tình hình chính trị sẽ ảnh hưởng đến quan hệ mua bán và thành công trong kinh doanh Ngoài ra, các quy định pháp luật cũng tác động mạnh mẽ đến quyết định kinh doanh, tạo ra khuôn khổ mà mọi doanh nghiệp cần tuân thủ, từ mức phí đến thuế do nhà nước quy định.

- Yếu tố văn hoá xã hội

Việt Nam đang theo đuổi con đường xã hội chủ nghĩa, trong đó phát triển kinh tế luôn gắn liền với các vấn đề xã hội Chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 Trong bối cảnh này, ngành kim khí được chú trọng phát triển như một ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng góp đáng kể vào GDP quốc gia.

- Kỹ thuật và công nghệ

Các yếu tố này phản ánh mức độ phát triển công nghệ và trang thiết bị trong nền kinh tế, đặc biệt là ngành kim khí Ngành kim khí tại Việt Nam đã tồn tại lâu dài nhưng chỉ gần đây mới được chú trọng phát triển nhờ vào quá trình công nghiệp hóa và sự hỗ trợ từ nhà nước Sự cải thiện đáng kể trong công nghệ sản xuất và máy móc thiết bị đã nâng cao chất lượng sản phẩm và hàng hóa trên thị trường.

Trình độ phát triển kinh tế là yếu tố quan trọng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh Môi trường kinh tế luôn mang đến những cơ hội và thách thức khác nhau cho từng doanh nghiệp trong các ngành nghề, đồng thời tác động đến chiến lược kinh doanh của họ.

Tốc độ tăng trưởng GDP và GNP hàng năm phản ánh sự phát triển của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người, giúp dự đoán dung lượng các ngành và thị trường trong tương lai Các yếu tố như lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, xu hướng tiêu dùng của khách hàng, cũng như hoạt động mở rộng thị trường của doanh nghiệp.

Các nhân tố kinh tế đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh và chiến lược phát triển thị trường của công ty Do đó, trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược, các công ty cần theo dõi sát sao diễn biến của các yếu tố kinh tế để điều chỉnh hoạt động cho phù hợp và đạt hiệu quả cao.

1.3.2 Nhân tố thuộc môi trường vi mô

1.3.2.1 Nhân tố thuộc về nội tại doanh nghiệp

- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp:

Vốn là yếu tố thiết yếu trong mọi quá trình kinh doanh, quyết định lượng đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp Nó phản ánh sức mạnh và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Tiềm lực tài chính không cố định mà có thể thay đổi, ảnh hưởng đến toàn bộ hoặc từng yếu tố của doanh nghiệp Sức mạnh này được thể hiện qua khối lượng vốn và khả năng quản lý hiệu quả các nguồn lực Doanh nghiệp có tiềm lực tài chính thường thuận lợi hơn trong các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong việc mở rộng thị trường.

Doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá chính xác tiềm lực của mình để đưa ra các biện pháp hiệu quả nhằm phát huy và nâng cao hiệu suất.

- Trình độ nhân viên kinh doanh

Trình độ nhân viên kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Để đáp ứng tốc độ phát triển nhanh chóng, công ty liên tục tuyển dụng nhân viên kinh doanh mới Các công ty sở hữu đội ngũ nhân viên kinh doanh đông đảo và có trình độ cao thường có lợi thế lớn trong việc mở rộng thị trường và tăng doanh số bán hàng Kinh nghiệm và sự nhiệt huyết của nhân viên kinh doanh cũng góp phần nâng cao hiệu quả công việc.

Năng lực sản xuất là yếu tố quyết định sự thành công trong việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Khi công ty có năng lực sản xuất tốt, họ sẽ cung cấp đủ sản phẩm chất lượng cao cho thị trường Ngược lại, nếu năng lực sản xuất kém, công ty sẽ không thể đáp ứng nhu cầu hàng hóa chất lượng, dẫn đến khó khăn trong việc bán hàng.

Trình độ quản lý ảnh hưởng lớn đến phát triển thị trường tiêu thụ của công ty Khi sản phẩm đã thâm nhập vào thị trường, cần có đội ngũ quản lý có trình độ cao để kiểm soát bán hàng, quản lý kênh phân phối và cung cấp sản phẩm hiệu quả Trình độ quản lý càng cao thì hiệu quả bán hàng càng lớn.

1.3.2.2 Nhân tố môi trường ngành

* Khách hàng của doanh nghiệp:

Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thị trường; số lượng khách hàng càng lớn thì quy mô thị trường càng mở rộng Trong hoạt động kinh doanh, khách hàng là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Họ đại diện cho những nhu cầu mà doanh nghiệp cần đáp ứng, nhưng những nhu cầu này luôn thay đổi, vì vậy doanh nghiệp cần phải linh hoạt và nhanh chóng thích ứng với những biến động này.

Khách hàng là trung tâm của mọi hoạt động doanh nghiệp, được coi là lý do tồn tại của doanh nghiệp Mỗi lần khách hàng chi tiền mua sản phẩm, họ đang bỏ phiếu cho doanh nghiệp Tất cả các quyết định phát triển thị trường đều hướng đến việc thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và đảm bảo sự hài lòng của họ Đồng thời, khách hàng cũng có quyền quyết định phương thức thanh toán và cách thức phục vụ.

* Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp:

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều đối thủ, từ những công ty cùng loại sản phẩm đến các doanh nghiệp khác Việc tìm hiểu kỹ lưỡng về đối thủ cạnh tranh trước khi gia nhập thị trường mới là điều cần thiết để xây dựng chiến lược phù hợp Đối thủ cạnh tranh không chỉ gây khó khăn cho doanh nghiệp bằng cách chiếm lĩnh khách hàng và thị trường, mà còn thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ Sự cạnh tranh này, mặc dù có thể cản trở sự phát triển, nhưng cũng chính là động lực giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và thu hút nhiều khách hàng hơn.

Tổng quan chung về Công ty CP Kim Liên Tây Hồ

2.1.1 Giới thiệu Công ty CP Kim Liên Tây Hồ

Tên công ty: Công ty Cổ Phần Kim Liên Tây Hồ

Loại hình hoạt động: Công ty Cổ Phần

Mã số thuế: 0108348339 Địa chỉ: Số 189 Nghi Tàm, Phường Yên Phụ, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Kim Liên

Ngày hoạt động: 03/07/2008 (Đã hoạt động 12 năm)

Trạng thái: Đang hoạt động

Công ty Cổ phần Kim Liên Tây Hồ đã trải qua ba giai đoạn quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển của mình.

Giai đoạn 1 (2008 - 2010) chứng kiến sự phát triển của ngành công nghiệp lắp ráp xe máy tại Việt Nam, khi các doanh nghiệp chủ yếu phục vụ cho việc gia công linh kiện xe máy, đặc biệt là các bộ phận được đúc áp lực Thời kỳ này, các nhà sản xuất lớn như HONDA Việt Nam, YAMAHA Việt Nam, PIAGGIO, TOYOTA và FORD Việt Nam đã bắt đầu hợp tác với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, mở ra cơ hội mới cho ngành công nghiệp hỗ trợ.

Giai đoạn 2 (2011-2015) chứng kiến sự khởi đầu của một số đơn hàng xuất khẩu, mặc dù nền kinh tế gặp khủng hoảng nghiêm trọng Các doanh nghiệp phải vật lộn để duy trì sản xuất và tồn tại, nhưng cũng nhận thấy cơ hội trong tương lai Do đó, họ quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị, tái cấu trúc layout sản xuất, và đào tạo nhân lực để chuẩn bị cho những thách thức sắp tới.

Giai đoạn 3 (2016 đến nay) đánh dấu sự ổn định và phát triển doanh thu của Công ty CP Kim Liên Tây Hồ, với tỷ trọng xuất khẩu ngày càng tăng Sau gần 12 năm hoạt động, công ty đã vươn lên trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành sản xuất phụ tùng ô tô và xe máy tại Việt Nam, chiếm gần 30% thị phần cung cấp cho các công ty lắp ráp Với diện tích 340 m² đất và 1.500 m² nhà xưởng, công ty cung cấp gần 4.000 sản phẩm mỗi năm và đã thiết lập hệ thống đại lý phủ khắp 64 tỉnh thành Sứ mệnh của công ty là trở thành nhà sản xuất phụ tùng hàng đầu Đông Nam Á, góp phần vào sự phát triển công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam Đến năm 2020, công ty đặt mục tiêu doanh thu hàng trăm triệu USD, trong đó 80% là từ xuất khẩu, tạo việc làm cho khoảng 200 lao động.

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Công ty chuyên sản xuất các cấu kiện kim loại cho ô tô và xe máy, đây là sản phẩm chủ đạo mang lại doanh thu cao nhất Bên cạnh đó, công ty còn cung cấp một số sản phẩm và dịch vụ khác.

Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

Bán lẻ ô tô con loại 12 chỗ ngồi trở xuống Đại lý ô tô và xe có động cơ khác

Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác

Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác Đại lý, môi giới, đấu giá

Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành trừ vận tải bằng xe buýt

Vận tải hành khách đường bộ khác

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Cho thuê xe có động cơ

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Công ty Cổ phần Kim Liên Tây Hồ tổ chức bộ máy quản trị theo nguyên tắc thống nhất và tập trung, với mô hình trực tuyến-chức năng Mối quan hệ giữa ban lãnh đạo và các phòng ban trong Công ty là chức năng và hỗ trợ lẫn nhau, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả Tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm nhiều bộ phận khác nhau.

Nguồn: Phòng hành chính kế toán Hình 2.1: Mô hình tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Kim Liên Tây Hồ

Công ty Cổ phần Kim Liên Tây Hồ với đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm:

180 cán bộ công nhân viên, trong đó có khoảng 105 lao động sản xuất

*Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:

- Là người giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, là người đại diện

Pháp nhân của công ty có trách nhiệm pháp lý trước nhà nước và các cấp quản lý về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của mình.

- Kiến nghị phương án, cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

- Là người giúp việc cho tổng giám đốc, điều hành quản lý một số lĩnh vực hoạt động

- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trung, dài hạn và hàng năm

- Tham mưu cho nhà quản lý cải tiến kỹ thuật, mẫu mã, giá bán, chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường

- Khai thác thị trường, nhận các đơn đặt hàng…

- Kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm hoàn chỉnh, các linh kiện, phụ tùng, vật tư thiết bị do Công ty sản xuất

- Kiểm soát chất lượng vật tư, phụ tùng, linh kiện đầu vào trước khi đưa vào sản xuất

- Chứng nhận chất lượng xuất xưởng cho sản phẩm hoàn thành

- Nghiên cứu đổi mới và ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất

Giám sát quy trình sản xuất công nghệ và thực hiện kiểm tra để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn thiết kế cùng yêu cầu kỹ thuật của công ty, theo sự ủy quyền của Giám đốc.

- Nghiên cứu dự báo thị trường

- Tổ chức triển khai chương trình phát triển sản phẩm mới

- Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu

- Phát triển sản phẩm mới

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược Marketing

- Thiết lập mối quan hệ hiệu quả với giới truyền thông

- Dựa vào số lượng hàng đã nhận và nhân lực trong công ty lên kế hoạch sản xuất để đưa ra tiến độ giao hàng cho phù hợp

 Phòng Tài chính - Kế toán:

Tham mưu cho tổng giám đốc về công tác tài chính kế toán, tổ chức ghi chép và kiểm tra số liệu tài chính, giám sát tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn để ngăn ngừa vi phạm chính sách tài chính của Nhà nước và quy định của Công ty Đồng thời, cung cấp tư vấn về chế độ chính sách tài chính liên quan.

- Là đơn vị trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp

- Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục

2.1.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện giá trị tổng thể của sản phẩm và dịch vụ mà đơn vị đã thực hiện trong kỳ, cùng với chi phí tương ứng đã bỏ ra để đạt được những kết quả đó.

Bảng 2.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2017-2019 ĐVT: triệu đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 440.752 511.749 610.140 70.997 16,11 98.391 19,23

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 440.359 511.379 609.421 71.020 16,13 98.042 19,17

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 47.933 64.025 73.718 16.092 33,57 9.693 15,14

6 Doanh thu hoạt động tài chính 638 373 600 -265 (41,54) 227.000 60,86

- Trong đó: chi phí lãi vay 8.920 15.279 6.567 6.359 71,29 -8.712 (57,02)

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 14.876 19.437 25.605 4.561 30,66 6.168 31,73

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 14.757 17.843 28.414 3.086 20,91 10.571 59,24

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 16.250 18.737 28.975 2.487 15,3 10.238 54,64

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 4.806 4.583 6.867 -223 (4,64) 2.284 49,84

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - -

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 11.444 14.154 22.108 2.710 23,68 7.954 56,2

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm)

Qua bảng phân tích trên ta thấy doanh thu thuần trong năm 2018 là 511.379 triệu đồng, tăng 71.020 triệu đồng hay tăng 16,13% so với năm 2017 Đến năm

Năm 2019, doanh thu thuần đạt 609.421 triệu đồng, tăng 19,17% so với năm 2018, cho thấy thị trường tiêu thụ của công ty ngày càng mở rộng và khả năng xâm nhập thị trường nhanh chóng Tuy nhiên, cần xem xét liệu chi phí bỏ ra có tương xứng với doanh thu mà công ty đạt được hay không Phần tiếp theo sẽ trình bày kết quả nghiên cứu của tác giả.

Giá vốn hàng bán của công ty tăng theo sản lượng tiêu thụ, nhưng mối quan hệ với doanh thu cho thấy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán năm 2018 thấp hơn doanh thu, trong khi năm 2019 lại cao hơn Cụ thể, năm 2018, giá vốn hàng bán đạt 447.354 triệu đồng, tăng 14% so với năm 2017, trong khi doanh thu thuần tăng 16,13% Tuy nhiên, năm 2019, giá vốn hàng bán tăng 88.349 triệu đồng, với tốc độ 19,75%, vượt qua tốc độ tăng doanh thu thuần chỉ 0,58% Do đó, công ty cần rà soát các nhà máy, xí nghiệp để xác định nguyên nhân tăng giá vốn và áp dụng biện pháp kiểm soát phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, vì giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là kết quả còn lại sau khi trừ đi các chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp từ lợi nhuận gộp và doanh thu từ hoạt động tài chính Do đó, sự biến động của khoản mục này chịu ảnh hưởng từ các yếu tố chi phí nêu trên.

Thực trạng công tác quản trị Marketing của Công ty CP Kim Liên Tây Hồ

2.2.1 Phân tích môi trường marketing

Tính đến ngày 31/12/2019, công ty có tổng số 180 công nhân viên, trong đó 18,4% có trình độ đại học và sau đại học, đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng hoạt động và đổi mới quy trình sản xuất kinh doanh Cơ cấu lao động cho thấy hơn 72,17% là công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất, trong khi lực lượng lao động gián tiếp chỉ chiếm chưa đến 28%, điều này chứng tỏ cơ cấu lao động của công ty là hợp lý.

Trong những năm gần đây, công tác quản lý lực lượng lao động và tiền lương của công ty đã được cải tiến để tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động Số lượng lao động gia tăng, tuy nhiên, công ty cần tập trung vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thay vì chỉ chú trọng vào số lượng Bên cạnh đó, cần khắc phục tình trạng mất cân đối trong vấn đề trả lương và xây dựng định mức lao động phù hợp với thực tiễn sản xuất tại từng phân xưởng.

Trong nền kinh tế thị trường, công nghệ đóng vai trò quyết định trong sự phát triển sản xuất kinh doanh và giúp công ty xác định vị trí trên thị trường Đổi mới công nghệ là động lực chính cho sự phát triển của doanh nghiệp Công ty CP Kim Liên Tây Hồ đặc biệt chú trọng vào việc đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, với quy trình công nghệ trải qua các bước nhập vật tư, sản xuất và bán hàng Nguyên tắc chuyên môn hóa công nghệ được áp dụng, với các đơn vị chức năng đảm nhiệm nhiệm vụ cụ thể Sản phẩm chính của công ty là các sản phẩm cơ khí, do đó, công nghệ sản xuất chủ yếu dựa vào các phương pháp truyền thống như rèn, dập, và tiện Ngoài ra, công ty cũng đã đầu tư vào một số dây chuyền công nghệ hiện đại để sản xuất phụ tùng động cơ xe máy.

* Tình hình tiêu thụ sản phẩm

Công ty hiện nay tập trung phân phối sản phẩm chủ yếu ở thị trường Miền Bắc, nơi chiếm gần 96% sản lượng tiêu thụ Doanh thu của công ty đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ 158.400 triệu năm 2014 lên 326.400 triệu năm 2019 Khách hàng chủ yếu của công ty là các doanh nghiệp lắp ráp xe máy và xe đạp, tập trung ở khu vực phía Bắc.

Các liên doanh sản xuất và lắp ráp xe máy tại Việt Nam bao gồm những tên tuổi lớn như công ty Hon Da Việt Nam, công ty YAMAHA, công ty VMEP, công ty GOSHI Thăng Long và công ty kim khí Thăng Long.

 Các công ty lắp ráp xe đạp như: Thống nhất, Việt Long, Viha,…

Năm 2010, doanh nghiệp đã bắt đầu khai thác thị trường Miền Trung để hiểu rõ nhu cầu khách hàng, từ đó xây dựng các chiến lược Marketing hiệu quả Kết quả là doanh thu từ thị trường này đã tăng lên, chiếm gần 10% tổng doanh thu công ty Điều này cho thấy nếu doanh nghiệp tiếp tục đầu tư vào chất lượng sản phẩm và các chiến lược Marketing hợp lý, doanh thu từ Miền Trung sẽ còn tăng trưởng, mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ.

Bảng 2.2: Số lượng tiêu thụ theo nhóm sản phẩm trong những năm gần đây

1 Cọc lái các loại Cái 46.765 55.183 4.928

2 Xích CN quy đổi 19,5 Mét 3.900 4.602 261.549

2 Chi tiết phụ tùng hãng

(Nguồn: Phòng kỹ thuật sản xuất)

Bảng trên cho thấy Nhóm 1 có nhiều chủng loại sản phẩm nhất với 5 loại, trong khi Nhóm 2 chỉ có 2 loại và Nhóm 3 có 3 loại Sản lượng sản xuất không theo quy luật cố định, chủ yếu dựa vào đơn đặt hàng của khách hàng Công ty chỉ sản xuất khi có đơn hàng, còn lại sẽ tập trung vào sản xuất các sản phẩm khác Điều này được minh chứng qua việc không có sản phẩm như xích xe máy, cọc lái và vành đĩa rời trong năm 2018 và 2019 Do đó, công ty đã tập trung vào sản xuất các sản phẩm có nhiều đơn đặt hàng, như chi tiết phụ tùng Honda, dẫn đến sự gia tăng đột biến trong sản lượng sản xuất.

Công ty đang chứng kiến sự giảm sút sản lượng tiêu thụ các sản phẩm truyền thống như xích xe đạp, líp xe đạp và xích xe máy Cụ thể, sản phẩm xích xe đạp đã giảm 51,19% và líp xe đạp giảm 29,64% vào năm 2019 so với năm 2017 Đặc biệt, nhiều mặt hàng như xích xe máy và vành đĩa rời đã ngừng sản xuất từ năm 2010 Để thích ứng với xu hướng thị trường, công ty đã chuyển hướng tập trung vào các sản phẩm mới như bi các loại và chi tiết phụ tùng xe máy, với sản phẩm bi tăng 35,29% và phụ tùng hãng Honda và Yamaha tăng 312,47% so với năm 2017 Các sản phẩm này chủ yếu được cung cấp cho khách hàng lớn nhất của công ty, Honda Việt Nam.

* Cơ sở vật chất trang thiết bị

Công ty đang đối mặt với những khó khăn chung của ngành công nghiệp phụ trợ ô tô, xe máy tại Việt Nam, chủ yếu do máy móc lạc hậu, dẫn đến khả năng sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ thấp như chi tiết phụ của xe máy Điều này khiến sản phẩm không có giá trị kinh tế cao và khó cạnh tranh với hàng Trung Quốc, Đài Loan Để nâng cao giá trị và hàm lượng kỹ thuật trong sản phẩm, công ty cần phát triển chiến lược sản phẩm mạnh mẽ hơn, nhằm đạt được mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp cung cấp cơ khí hàng đầu tại Việt Nam.

Bảng 2.3: Danh mục máy móc, thiết bị chủ yếu năm 2019

TT Danh mục máy móc Số lượng

Năm đưa vào sử dụng Nuớc sản xuất

2 Máy tiện 75 2000 Trung Quốc, Italia, Nhật

Máy tiện thuỷ lực 23 2000 Trung Quốc, Italia

3 Máy mài các loại 19 2000 Trung Quốc, Đài loan

4 Máy đột dập 16 2000 Trung Quốc, Italia

Tài sản cố định của công ty bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị và dụng cụ quản lý, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Qua các năm, giá trị tài sản cố định tăng lên nhờ vào các dự án đầu tư hợp lý, nhằm tối ưu hóa công nghệ sản xuất và bảo toàn hàng hóa.

Hiện nay, Hà Nội và cả nước có nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, đặc biệt là sản xuất phụ tùng xe máy và máy công nghiệp Một trong những đối thủ mạnh trong ngành này là Công ty CP cơ khí Hồng Nam, thuộc Tổng công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam, được thành lập từ tháng 11 năm 1971 Với kinh nghiệm sản xuất dày dạn và tiềm năng vốn mạnh mẽ, Hồng Nam là một đối thủ cạnh tranh đáng chú ý, sở hữu thị trường rộng lớn, chủ yếu tập trung ở khu vực phía Bắc.

Công ty Hồng Nam sở hữu hệ thống khuôn mẫu lớn và máy móc hiện đại, cùng với đội ngũ kỹ sư lành nghề, đảm bảo sản phẩm có chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh Đặc biệt, họ còn có đội ngũ marketing chuyên nghiệp và thực hiện các chương trình xúc tiến bán quy mô, thu hút sự chú ý trên thị trường.

Công ty CP Kim Liên Tây Hồ đang phải cạnh tranh thị phần với nhiều đối thủ mạnh như công ty xuất nhập khẩu cơ khí Mecanimex và công ty sản xuất cơ khí CNC Việt Nam, bên cạnh sự cạnh tranh từ công ty CP cơ khí Hồng Nam.

Ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng của nhiều công ty mới, trong đó Công ty CP Kim Liên Tây Hồ nổi bật với bề dày kinh nghiệm và uy tín Doanh nghiệp này đã thiết lập được mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác lớn như Honda và Yamaha, khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất cơ khí chế tạo Để duy trì và nâng cao vị trí, công ty cần không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm, chính sách giá, cùng với việc tìm kiếm thị trường mới và triển khai các chương trình marketing hiệu quả Đồng thời, đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân và kỹ sư cũng là yếu tố quan trọng giúp công ty vươn lên tầm cao mới trong ngành.

Đánh giá chung về quản trị Marketing tại Công ty CP Kim Liên Tây Hồ

2.3.1 Những kết quả đã đạt được

- Về phân tích môi trường

Ban giám đốc công ty đã triển khai hiệu quả công tác nghiên cứu thị trường đầu ra cho sản phẩm, tìm kiếm hướng đi mới cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong nhiều năm qua, công ty đã thực hiện nhiều hoạt động thăm dò khách hàng và điều tra nhu cầu thông qua các hội trợ triển lãm và hội nghị chuyên môn, có sự tham gia của các chuyên gia trong nước và quốc tế.

Công ty sở hữu thị trường rộng lớn, cho phép tăng cường sản lượng bán hàng nhanh chóng và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh Bằng cách áp dụng chính sách bán hàng hiệu quả và nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty đã thành công trong việc chinh phục người tiêu dùng Việt Nam, từ đó mang lại lợi nhuận lớn.

Công ty không chỉ tập trung vào việc thâm nhập sâu hơn vào thị trường hiện tại mà còn mở rộng và phát triển các thị trường mới Đồng thời, công ty đầu tư vào sản xuất để đa dạng hóa và làm mới sản phẩm, mẫu mã, nhằm giữ chân khách hàng cũ và thu hút thêm khách hàng từ các đối thủ cạnh tranh.

- Về hoạch định chiến lược và các chương trình marketing

Công ty tập trung vào việc xây dựng chiến lược và chương trình marketing, tạo nền tảng vững chắc cho việc triển khai các hoạt động quản trị marketing hiệu quả.

- Về tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình marketing

Công ty đã xây dựng một kế hoạch chi tiết với bảng phân công trách nhiệm cụ thể để thực hiện chiến lược marketing Kế hoạch này xác định các công việc chính nhằm chuyển đổi chiến lược thành hành động thực tế trên thị trường, phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, đồng thời quy định thời gian thực hiện và cách thức phối hợp các hành động.

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân

- Về phân tích môi trường

Công ty chưa tiến hành nghiên cứu thị trường tổng thể do nhiều lý do Thứ nhất, công ty đang trong quá trình chuyển đổi từ sản xuất theo đơn đặt hàng sang chủ động tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường, dẫn đến công tác nghiên cứu thị trường chưa được ưu tiên Thứ hai, chi phí cho nghiên cứu thị trường lớn, trong khi công ty là doanh nghiệp vừa và nhỏ với nguồn vốn hạn chế Do đó, công ty đã quyết định thực hiện các nghiên cứu quy mô nhỏ để tiết kiệm chi phí.

Việc thu thập thông tin và nghiên cứu thị trường chưa được chú trọng đúng mức, khiến công ty tập trung quá nhiều vào giảm giá và khuyến mại mà bỏ qua hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) cũng như quan hệ công chúng (PR) Công tác thị trường còn yếu kém, hiệu quả chưa cao và thiếu thông tin về đối thủ cạnh tranh cũng như các biện pháp đối phó lâu dài Công ty chưa xem quảng cáo là một công cụ quan trọng để xây dựng thương hiệu, dẫn đến việc cạnh tranh chỉ tập trung vào tiêu thụ mà không tạo dựng được hình ảnh thương hiệu vững mạnh.

Công ty CP Kim Liên Tây Hồ cần xây dựng một chiến lược phát triển rõ ràng và cụ thể hơn, hiện tại còn thiếu các mục tiêu định hướng và hành động cụ thể Việc áp dụng đồng thời cả ba chiến lược phát triển: theo chiều rộng, chiều sâu và phát triển hợp nhất dẫn đến sự phân tán, gây khó khăn cho bộ phận Marketing và các phòng ban khác trong việc xác định nhiệm vụ cụ thể để thực hiện chiến lược phát triển hiệu quả.

Hiện nay, Công ty định vị sản phẩm dựa trên đặc tính của sản phẩm, nhưng tiêu chí này chưa tạo được sự khác biệt nổi bật so với đối thủ cạnh tranh do tính tương đồng Do đó, Công ty cần chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển đội ngũ bán hàng để tạo ấn tượng mạnh mẽ hơn với khách hàng.

Cương lĩnh của Công ty CP Kim Liên Tây Hồ là phục vụ khách hàng tốt nhất bằng cách cung cấp sản phẩm chất lượng với giá cả hợp lý Tuy nhiên, với định hướng quá rộng, công ty sẽ gặp khó khăn trong việc xây dựng chiến lược hành động cụ thể để đạt được mục tiêu.

Công ty CP Kim Liên Tây Hồ chưa khai thác tối đa tiềm năng của sản phẩm và còn nhiều cơ hội trên thị trường chưa được tận dụng.

- Về hoạch định chiến lược và các chương trình marketing

Danh mục sản phẩm hiện nay của công ty rất rõ ràng, tuy nhiên, ở mỗi một chủng loại, nhãn hiệu sản phẩm không đươc đa dạng và phong phú

Mức giá của công ty chủ yếu được xác định dựa trên các phương pháp định giá theo lợi nhuận mong muốn và điều chỉnh theo giá của đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, chính sách này còn nhiều hạn chế vì chưa phản ánh đúng tính năng và chất lượng sản phẩm.

Chi phí hoạt động của kênh trực tiếp cao hơn so với các kênh khác do chi phí bán hàng tại cửa hàng và tổ chức hội chợ lớn Công ty gặp khó khăn trong việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, dẫn đến việc không thể thu thập ý kiến phản hồi về sản phẩm Điều này cản trở công ty trong việc hiểu rõ hơn về sản phẩm và thực hiện các thay đổi cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường.

Nhân viên bán hàng thường gặp khó khăn trong việc thuyết phục khách hàng do hạn chế về kỹ năng và kiến thức sản phẩm Điều này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực công nghệ cao, nơi mà việc cập nhật thông tin sản phẩm là cần thiết để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Markeing trực tiếp thông qua việc in catalog, tờ gấp, tờ rơi cũng được áp dụng nhưng không thường xuyên

Sự nhận thức chưa đầy đủ về quản trị marketing từ phía lãnh đạo công ty đã dẫn đến việc xây dựng chiến lược quản trị marketing thiếu chặt chẽ Việc triển khai các giải pháp quản trị marketing không đồng bộ và thiếu sự phối hợp hiệu quả giữa các bộ phận như marketing, kinh doanh, tài chính kế toán và nhân viên bán hàng đã gây khó khăn trong việc truyền tải chính xác nội dung và mục đích của chương trình đến khách hàng, làm cho chiến lược không đạt được kết quả mong muốn.

- Về tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình marketing

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TR MARKETING TẠI CÔNG TY CP KIM LIÊN TÂY HỒ

Ngày đăng: 24/06/2021, 20:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Minh Đạo (2012), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
2. Hoàng Văn Hải (2010), Quản trị chiến lược, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Tác giả: Hoàng Văn Hải
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
4. Nguyễn Mạnh Tuân (2010), Marketing-Cơ sở lý luận và thực hành, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing-Cơ sở lý luận và thực hành
Tác giả: Nguyễn Mạnh Tuân
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
5. Philip Kotler (1997), Marketing căn bản, ( tài liệu dịch), NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1997
6. Philip Kotler (2008), Quản trị Marketing, (tài liệu dịch), NXB Lao động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Lao động- Xã hội
Năm: 2008
7. Philip Kotler & Gary Armstrong (2010): “Principles of Marketing ”. Pearson Education International – Prentice – Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Marketing
Tác giả: Philip Kotler & Gary Armstrong
Năm: 2010
8. Perreault, Wiliam D (2008): “ Basic marketing”, New York: Mcgraw- Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic marketing
Tác giả: Perreault, Wiliam D
Năm: 2008
10. Website có liên quan: http://cokhichetao.vn/ Link
3. Trương Đình Chiến ( 2013), Quản trị Marketing, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
9. Thông tin, số liệu do Công ty CP Kim Liên Tây Hồ cung cấp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w