1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAISP PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN XUẤT SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ GỖ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN GỖ TRƯỜNG THÀNH

158 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, Hoa Kỳ là một thị trường lớn đầy tiềm năng không chỉ riêng với TTF mà cũng như tất cả các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam, đây cũng là một thị trường “khó ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

KHOA THƯƠNG MẠI

HỌ VÀ TÊN SV: TỪ THỊ THÍCH

LỚP: 12DTM2 MSSV: 1212 050 165

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ GỖ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

GVHD: HÀ ĐỨC SƠN

TP.HCM, tháng 05 năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Cuộc sống luôn có sự đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau để tạo nên thành công và chúng ta phải sống với phương châm“ăn quả nhớ kẻ trồng cây” khi nhận được sự giúp đỡ của mọi người Để hoàn thành bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hỗ trợ của rất nhiều cá nhân, tập thể, em xin gửi lời tri ân

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trường Đại học tài chính-marketing nói chung cũng như các thầy cô Khoa Thương Mại nói riêng đã tận tình truyền đạt kiến thức của các môn học để em có thể vận dụng vào phân tích bài báo cáo Đặc biệt, em xin trân trọng cảm

ơn thầy – Th.s Hà Đức Sơn đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình tìm hiểu và hoàn thiện bài phân tích của mình Em cũng xin cảm ơn CTCP Tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành (TTF) đã tạo điều kiện để em thực tập, tìm hiểu, cung cấp số liệu để em hoàn thiện bài báo cáo một cách hoàn chỉnh nhất Đồng thời, em xin cảm ơn toàn thể các anh chị khóa trước đã giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm cũng như tác giả của những bài viết, báo cáo, phân tích trên các trang Web, các bài tiểu luận mẫu, các trang thông tin đã cung cấp thông tin thiết thực cho em Bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp này là bước đệm để em tiếp tục những tiểu luận về sau của mình Vì kiến thức còn hạn hẹp, thiếu kinh nghiệm thực tế, thời gian tìm hiểu ngắn nên chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót, em kính mong quý thầy cô thông cảm và góp ý để em có thể rút kinh nghiệm cho lần sau Em xin cam đoan đây là bài viết của chính em và những số liệu sử dụng trong bài là hoàn toàn trung thực

Cuối cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô, thầy Sơn và các anh chị, cô chú của TTF!

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: GDP của Hoa Kỳ qua các năm 48

Bảng 2.2: Tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa Việt Nam – Hoa Kỳ giai đoạn 2012-2015 51

Bảng 2.3: Những mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ năm 2015 53

Bảng 2.4: Những mặt hàng chủ yếu Việt Nam nhập khẩu từ Mỹ năm 2015 54

Bảng 2.5: Những văn bản pháp luật điều tiết chế độ nhập khẩu hàng hóa nhóm HTS44 (gỗ và sản phẩm gỗ) 62

Bảng 2.6: Những văn bản pháp luật điều tiết chế độ nhập khẩu hàng hóa nhóm HTS94 (đồ nội thất) 63

Bảng 2.7: Nhập khẩu gỗ và gỗ chế biến nhóm HTS94 của Mỹ qua các năm 64

Bảng 2.8: Nhập khẩu gỗ và gỗ chế biến nhóm HTS44 của Mỹ qua các năm 65

Bảng 2.9: Thị phần nhập khẩu đồ nội thất của Mỹ (HTS94) năm 2015 66

Bảng 3.1 : Bảng cân đối kế toán (đơn vị: triệu VND) 95

Bảng 3.2: Doanh thu, lợi nhuận qua các năm của TTF 97

Bảng 3.3: Chỉ số tài chính qua các năm 98

Bảng 3.4: Kết quả kinh doanh qua các năm của TTF, đơn vị: triệu VND 109

Bảng 3.5: Kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng qua các năm của TTF 110

Bảng 3.6: Kim ngạch và cơ cấu thị trường xuất khẩu qua các năm 111

Bảng 3.7: Kim ngạch xuất khẩu vào Hoa Kỳ theo hình thức xuất khẩu trực tiếp qua các năm 113

Bảng 3.8: Kim ngạch xuất khẩu theo loại sản phẩm qua các năm, đơn vị: triệu USD 114

Bảng 3.9: Kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán quốc tế qua các năm 115

Bảng 3.10: Kim ngạch xuất khẩu theo điều kiện Incoterms 2010 qua các năm 115

Bảng 3.11: Cơ cấu doanh thu xuất khẩu qua các năm, triệu đồng 116

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Dự báo nhu cầu nhập khẩu gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ của Hoa

Kỳ đến năm 2020 67

Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng CPI và GDP của Việt Nam qua các năm 85

Biểu đồ 3.2: Thị trường tiền tệ của Việt Nam qua các năm 86

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu nhân lực TTF năm 2015 94

Biểu đồ 3.4: Tăng trưởng nguồn vốn qua các năm của TTF 96

Biểu đồ 3.5: Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận qua các năm của TTF 109

Biểu đồ 3.6: Tăng trưởng sản lượng và giá xuất khẩu của công ty qua các năm 112

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu 13

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy TTF 78

Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức công ty mẹ TTF 79

Sơ đồ 3.3: Quy trình sản xuất sản phẩm chế biến từ gỗ tại TTF 82

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP II NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN III NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN IV DANH MỤC CÁC BẢNG V DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VI DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VI MỤC LỤC VII

MỞ ĐẦU X

DOANH XUẤT KHẨU 1

1.1 Vấn đề chung về xuất khẩu 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu 2

1.1.3 Vai trò của xuất khẩu 4

1.1.3.1 Vai trò đối với nền kinh tế Việt Nam 4

1.1.3.2 Vai trò đối với doanh nghiệp Việt Nam 10

1.1.4 Nội dung hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp 11

1.1.4.1 Nghiên cứu thị trường 11

1.1.4.2 Lập kế hoạch kinh doanh xuất khẩu 12

1.1.4.3 Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu 12

1.1.4.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu 13

1.1.4.5 Đánh giá kết quả xuất khẩu 16

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp 17

1.1.5.1 Các nhân tố của môi trường vĩ mô 18

1.1.5.2 Các nhân tố của môi trường vi mô 24

1.1.5.3 Các nhân tố của môi trường nội vi 28

1.2 Vấn đề chung về rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu 30

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu 30

1.2.2 Phân loại rủi ro 34

1.2.2.1 Nhóm rủi ro do nguyên nhân khách quan 34

1.2.2.2 Nhóm rủi ro do nguyên nhân chủ quan 37

1.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động xuất khẩu 39

1.2.4 Sự cần thiết của việc đưa ra biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động xuất khẩu 42

C HƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG HOA KỲ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ GỖ 44

2.1 Khái quát về thị trường Hoa Kỳ 44

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 44

2.1.2 Dân số, văn hóa, xã hội 46

Trang 9

2.1.3 Kinh tế-chính trị 47

2.1.4 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam với Hoa Kỳ 49

2.1.4.1 Các Hiệp định, Văn bản đã được ký kết 49

2.1.4.2 Quan hệ thương mại 50

2.2 Quy định chung về sản phẩm chế biến từ gỗ khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ 56

2.3 Tình hình xuất nhập khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ của thị trường Hoa Kỳ 64

2.4 Dự báo nhu cầu nhập khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ của thị trường Hoa Kỳ trong tương lai 67

2.5 Cơ hội và rào cản thách thức khi xuất khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ vào thị trường Hoa Kỳ 68

2.5.1 Cơ hội 68

2.5.2 Thách thức 70

C HƯƠNG 3: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ GỖ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 74

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành 74

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 74

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 76

3.1.2.1 Chức năng 76

3.1.2.2 Nhiệm vụ 76

3.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý 77

3.1.4 Giới thiệu sản phẩm xuất khẩu chế biến từ gỗ của Công ty Cổ phần Tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành 82

3.1.4.1 Mặt hàng ngoại thất 83

3.1.4.2 Mặt hàng nội thất 83

3.1.4.3 Ván sàn 83

3.1.4.4 Sản phẩm công trình 84

3.1.5 Môi trường kinh doanh của công ty 84

3.1.5.1 Môi trường vĩ mô 84

3.1.5.2 Môi trường vi mô 91

3.1.5.3 Môi trường nội vi 93

3.2 Quy trình thực hiện xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ gỗ của Công ty vào thị trường Hoa Kỳ 102

3.2.1 Kiểm tra L/C hoặc nhận thanh toán TTR trước 102

3.2.2 Chuẩn bị hàng để xuất khẩu 103

3.2.3 Kiểm tra chất lượng hàng hóa 104

3.2.4 Làm thủ tục hải quan 105

3.2.5 Giao hàng cho phương tiện vận tải 106

3.2.6 Mua bảo hiểm cho hàng hóa 106

3.2.7 Lập bộ chứng từ thanh toán 107

3.2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 108

3.3 Thực trạng xuất khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ của Công ty Cổ phần Tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành vào thị trường Hoa Kỳ 109

3.3.1 Thị trường xuất khẩu 110

3.3.2 Giá xuất khẩu 111

3.3.3 Hình thức xuất khẩu 112

Trang 10

3.3.4 Loại sản phẩm 114

3.3.5 Phương thức thanh toán quốc tế 114

3.3.6 Điều kiện Incoterms 2010 115

3.3.7 Đánh giá kết quả xuất khẩu sang Hoa Kỳ 116

3.4 Thực trạng rủi ro trong hoạt động xuất khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ Nghệ gỗ Trường Thành vào thị trường Hoa Kỳ 117

3.4.1 Rủi ro do biến động của nền kinh tế 118

3.4.1.1 Rủi ro tăng trưởng 118

3.4.1.2 Rủi ro lạm phát 119

3.4.1.3 Rủi ro lãi suất 119

3.4.1.4 Rủi ro tỷ giá 120

3.4.2 Rủi ro do khan hiếm và biến động giá nguyên liệu đầu vào 121

3.4.3 Rủi ro rào cản thương mại từ thị trường Hoa Kỳ 123

3.4.4 Rủi ro thanh toán 124

3.4.5 Rủi ro trong chuẩn bị, kiểm tra, vận chuyển, xếp dỡ hàng xuất khẩu 125

3.4.5.1 Rủi ro trong chuẩn bị hàng xuất khẩu 125

3.4.5.2 Rủi ro trong kiểm tra hàng xuất khẩu 125

3.4.5.3 Rủi ro trong vận chuyển, xếp dỡ hàng xuất khẩu 125

3.4.6 Rủi ro trong nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải 126

3.4.7 Nguyên nhân các rủi ro trong hoạt động xuất khẩu của công ty 127

3.4.7.1 Nguyên nhân khách quan 127

3.4.7.2 Nguyên nhân chủ quan 128

3.5 Đánh giá chung 129

C HƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ GỖ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 130

4.1 Định hướng chiến lược xuất khẩu của công ty trong thời gian tới 130

4.2 Cơ sở đề xuất giải pháp 131

4.3 Quan điểm chung về giải pháp phòng ngừa rủi ro trong xuất khẩu 132

4.4 Giải pháp 135

4.4.1 Chủ động và tăng cường hơn nữa về Marketing xuất khẩu 135

4.4.1.1 Sự cần thiết của giải pháp Error! Bookmark not defined 4.4.1.2 Nội dung thực hiện Error! Bookmark not defined 4.4.2 Phòng ngừa các rủi ro từ các nghiệp vụ xuất khẩu 135

4.4.2.1 Sự cần thiết của giải pháp Error! Bookmark not defined 4.4.2.2 Nội dung thực hiện: Error! Bookmark not defined 4.4.3 Tham gia bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Error! Bookmark not defined 4.4.3.1 Sự cần thiết của giải pháp Error! Bookmark not defined 4.4.3.2 Nội dung thực hiện Error! Bookmark not defined KIẾN NGHỊ 138

KẾT LUẬN 143

TÀI LIỆU THAM KHẢO 144

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa - hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan đối với mỗi quốc gia, mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho sự phát triển nền kinh tế Trong những năm qua, Việt Nam đã hội nhập ngày càng sâu rộng vào nhịp đập kinh tế khu vực và thế giới, biểu hiện rõ nhất là khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới– WTO Và mới đây nhất là bước đệm tiến đến hội nhập toàn diện với Hiệp đinh đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương – TPP Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo

ra thu nhập cho quốc gia, công ăn việc làm cho người lao động trong nước Bên cạnh đó, quá trình hội nhập làm gia tăng mức độ cạnh tranh hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia, các khu vực, các khối kinh tế với nhau Các quan hệ kinh tế ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển hết sức phong phú, khẳng định ngày càng đầy đủ hơn vị trí và vai trò của Việt Nam trong cộng đồng thế giới

Vì vậy phát triển ngoại thương, chú trọng kinh doanh xuất nhập khẩu là nhiệm

vụ hàng đầu của nước ta trong quá trình hội nhập

Như chúng ta đều biết, gỗ có giá trị rất nhiều mặt trong đời sống kinh tế-xã hội Việt Nam cũng như các nước trên thế giới Là một nước đang phát triển với phần lớn dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển lâm nghiệp xuất khẩu gỗ và các sản phẩm chế biến từ gỗ là một trong những lĩnh vực xuất khẩu chủ đạo của nước ta hiện nay Như vậy, có thể nói xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ gỗ góp phần đem lại nguồn thu lớn cho Nhà nước, đóng góp một tỷ trọng không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, cũng như có ý nghĩa to lớn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Hơn nữa, trồng cây để khai thác gỗ nguyên liệu còn giúp phủ xanh đất trống đồi trọc, ngăn chặn phần nào bão lũ hằng năm, cải thiện môi trường sinh thái, bảo vệ môi trường sống cho nhiều loài động vật Mặt khác, có thể thấy gỗ

là một thành phần không thể thiếu trong kho nguyên liệu của đời sống hằng ngày bởi tính ưu việt mà nó đem lại Với lượng cầu tiêu dùng các sản phẩm

Trang 12

được chế biến từ gỗ ngày càng tăng thì đây là một lợi thế để xuất khẩu gỗ và các sản phẩm chế biến từ gỗ có những bước tiến mới, cộng với những điều kiện tốt

về khí hậu, đất đai, nhân công như ở Việt Nam thì sản lượng trồng và khai thác

gỗ nguyên liệu có khả năng phát triển hơn nữa Chính vì những lẽ đó, trong nhiều năm qua, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam liên tục đạt được nhiều thành tựu, cả về diện tích trồng, sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu, vượt

cả chỉ tiêu Nhà nước đề ra đến năm 2015 Tuy nhiên, tình hình xuất khẩu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thời tiết, khí hậu, tình hình kinh tế-xã hội các nước trên thế giới nên việc hoạch định đề ra các chiến lược cạnh tranh gia tăng xuất khẩu là rất thiết yếu

Xuất khẩu cũng như bất kỳ một hoạt động kinh tế nào khác đều hàm chứa những rủi ro hữu hình hoặc vô hình làm ảnh hưởng không nhỏ đến lợi ích của doanh nghiệp Được thành lập từ năm 1993, với bề dày hoạt động lâu năm, đến nay Công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành (TTF) là một trong những Tập Đoàn chế biến gỗ hàng đầu Việt Nam với hệ thống 8 nhà máy đa số được trang bị công nghệ chế biến hiện đại của Châu Âu với công suất hiện tại của các nhà máy đạt mức 5500 container 40ft/năm, phục vụ cho nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của khách hàng nội địa cũng như khách hàng nước ngoài TTF là một tập đoàn lớn hoạt động trên phạm vi toàn cầu, do đó những rủi ro gặp phải trong hoạt động xuất khẩu là điều khó có thể tránh khỏi, vì vậy cần phải có biện pháp để phòng ngừa, hạn chế những rủi ro trong hoạt động xuất khẩu tại công

ty Hơn nữa, Hoa Kỳ là một thị trường lớn đầy tiềm năng không chỉ riêng với TTF mà cũng như tất cả các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam, đây cũng là một thị trường “khó chịu” với hệ thống rào cản kỹ thuật vô cùng chặt chẽ, công ty phải cố gắng đáp ứng những tiêu chuẩn được yêu cầu để hạn chế rủi ro khi xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ gỗ sang thị trường này, đó

là vấn đề cần được quan tâm và chú trọng xuyên suốt quá trình vận hành, hoạt động của công ty Hiện nay, khi mà Việt Nam đã là một trong những thành viên tham gia TPP thì vấn đề rủi ro trong hoạt động xuất khẩu còn nhiều hơn bởi tính cạnh tranh toàn cầu

Trang 13

Chính vì những lẽ trên, qua quá trình học tập và tìm hiểu thực tiễn, nhận thức được mức độ nguy hiểm của những rủi ro thường gặp phải trong hoạt động xuất

khẩu, em quyết định chọn đề tài “Một số giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động xuất khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ của Công ty Cổ phần Tập đoàn kỹ nghệ gỗTrường T àn ào ị rường Hoa Kỳ”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở tình hình thực tế những rủi ro thường gặp phải trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam nói chung cũng như Công ty Cổ phần Tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành nói riêng, cùng với những kiến thức căn bản về kinh doanh xuất khẩu, có thể thấy được có nhiều biện pháp đề phòng ngừa được những rủi ro thường xảy ra, song với nền kinh tế còn nhiều biến động kéo theo sự phức tạp trong hoạt động xuất khẩu và nhiều thủ tục hành chính như hiện nay thì vẫn còn

vô vàn khó khăn cần được đề phòng trước và có những phương án hạn chế Xuất phát từ đó, mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

- Khái quát chung về rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, tác hại của rủi ro đối với doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ tại Công ty

Cổ phần Tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành vào thị trường Hoa Kỳ, những rủi

ro thường gặp trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty và nguyên nhân xảy ra rủi ro, đồng thời phân tích những rủi ro có thể xảy ra

- Phân tích ảnh hưởng của những rủi ro đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Đưa ra một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế những rủi ro đã đề cập

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những rủi ro thường g ặp trong hoạt động xuất khẩu tại Công ty cổ phần tập

đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian

Trang 14

Hoạt động xuất khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ của Công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành sang thị trường Hoa Kỳ

Địa điểm: Công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành

- Phạm vi thời gian

Phân tích số liệu trong phạm vi năm 2012-2015 của công ty và các số liệu, thông tin từ các nguồn khác trong những năm gần đây

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: thu thập thông tin từ bên trong và bên ngoài công ty, thống kê, tìm hiểu các chỉ tiêu về số lượng, về kinh doanh, về thị trường xuất khẩu, những rủi ro nào công ty hay gặp phải trong xuất khẩu… cũng như các thông tin khác liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp phân tích: phân tích các thông số, dữ liệu của công ty để nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty

- Phương pháp logic: Tổng hợp, đánh giá, nhận xét về tình hình, thực trạng tại công ty cũng như đưa ra những giải pháp trên cơ sở khoa học và thực tiễn

- Ngoài ra, còn vận dụng kết hợp nhiều phương pháp khác để đảm bảo một cách tối đa cơ sở khoa học, logic cho bài cáo cáo

5 Nội dung báo cáo

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu

Chương 2: Thị trường Hoa Kỳ đối với sản phẩm chế biến từ gỗ

Chương 3: Thực trạng rủi ro trong hoạt động xuất khẩu sản phẩm chế biến từ

gỗ của Công ty Cổ phần Tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành vào thị trường Hoa Kỳ

Chương 4: Một số giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động xuất khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ của Công ty Cổ phần Tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành vào thị trường Hoa Kỳ

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU

1.1 Vấn đề chung về xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm

Xuất khẩu là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dùng tiền

tệ làm phương thức thanh toán Trong đó hàng hóa hay dịch vụ có thể di chuyển qua biên giới hoặc không Hàng hóa xuất khẩu bao gồm tất cả các động sản có mã

số và tên gọi theo quy định của pháp luật được xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài, hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi tại kho ngoại quan chờ xuất khẩu.1

Mục đích của hoạt động xuất khẩu là nhằm khai thác được lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế

Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.2 Như vậy, xuất khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ là việc đưa các sản phẩm chế biến từ gỗ từ quốc gia này sang quốc gia khác, cụ thể ở đây là từ Việt Nam sang các quốc gia khác và khu vực hải quan riêng của Việt Nam

Xuất khẩu hàng hóa nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa của một quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nước này với nước khác.3

Nền sản xuất xã hội của một nước phát triển như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động kinh doanh này Chính vì thế, trong xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, Đảng và Nhà nước chủ trương “mở cửa kinh tế, thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hướng về xuất khẩu” Bởi xuất khẩu đóng góp một phần rất lớn cho sự phát triển của nước ta ngày nay Với một nền kinh tế còn nhiều vấn đề khó khăn, chúng ta chủ trương đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế, quan trọng là phải chủ động, tích cực tham gia hội nhập quốc tế và nâng cao sức cạnh tranh toàn cầu, cụ thể là đối với hàng hóa xuất khẩu

Vì lẽ đó, chúng ta đã và đang cố gắng cải thiện và nâng cao khả năng cạnh tranh

1 Giáo trình Kỹ thuật Nghiệp vụ Ngoại thương, PGS.NSUT Vũ Hữu Tửu, NXB Giáo dục, 2007

2 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005

3 Giáo trình Kỹ thuật Nghiệp vụ Ngoại thương, PGS.NSUT Vũ Hữu Tửu, NXB Giáo dục, 2007

Trang 16

đối với hàng hóa xuất khẩu sang các thị trường lớn, đặc biệt là các mặt hàng nông

lâm thủy sản chủ chốt, trong đó có gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ được chú trọng

phát triển, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong

thời kỳ gia nhập WTO

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu

Xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam có nhiều loại hình đa dạng phù hợp với

từng điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp tại mỗi thời điểm Căn cứ vào tính

chất, đặc điểm, địa điểm thực hiện và mức độ tham gia của doanh nghiệp có thể

chia xuất khẩu thành 7 hình thức với nội dung thực hiện và những ưu nhược điểm

chính DN sản xuất ra hoặc thu

mua từ các đơn vị SX trong

-Giảm chi phí trung gian, tăng lợi nhuận

-Phát huy tính độc lập của DN, chủ động trong việc tiêu thụ SP

HH của mình

=> dần tạo uy tín cao cho DN

-Dễ xảy ra rủi ro nếu không nghiên cứu kỹ thị trường, bạn hàng, luật đàm phán -Cần phải XK một khối lượng hàng hóa lơn để bù đắp chi phí giao dịch -Chuẩn bị tốt về nhân lực kiến thức đàm phán tốt mới không bị rủi ro

có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán

-Lợi nhuận bị chia sẻ -Đơn vị XK không liên kết đàm phán trực tiếp với đơn

THEO MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA DN BUÔN BÁN ĐỐI LƯU GIA CÔNG HÀNG XK

XK HÀNG HÓA THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ

Trang 17

-Phải đáp ứng những yêu sách của đơn vị nhận ủy thác

người mua, lượng trao đổi có

giá trị tương đương

-XK HH để lấy về một lượng

HH khác, tiền chỉ là thước đo

giá trị chứ không phải là

phương tiện trao đổi

-Không dùng hoặc dùng rất ít tiền cho việc thanh toán, tạo điều kiện cho các DN thiếu hụt ngoại tệ

-Giúp các DN tránh sự kiểm soát trong chính sách ngoại hối

-Giúp các DN phát triển hơn do quá trình chuyển giao công nghệ

-Các công ty có thể nhận những SP mình không quen thuộc từ bên đối tác, khó khăn trong tiêu thụ SP hoặc chuyển nợ cho bên thứ ba -Diễn ra trong thời gian dài

do đó thường gặp rủi ro giá

cả theo thời gian

-Rủi ro không thực hiện

-Tránh được rủi ro thanh toán

-Tỷ trọng của hình thức XK này rất nhỏ, chỉ diễn ra đối với những DNNN, giữa hai nước có quan hệ mật thiết

XUẤT

KHẨU

TẠI

CHỖ

Đây là hình thức kinh doanh

mới, đang được phát triển rộng

rãi, hàng hóa không cần vượt

qua biên giới quốc gia mà

khách hàng vẫn mua được

-Người XK không cần thâm nhập thị trường, không tiến hành các thủ tục hải quan, mua bảo hiểm, tiết kiệm chi phí, thanh toán nhanh chóng, thuận tiện

-Hợp tác với các tổ chức du lịch

để cung ứng SP DV, thu nhiều ngoại tệ phục vụ cho NK, khuếch trương hình ảnh DN

-Lượng hàng XK không nhiều, phụ thuộc vào số lượng khách du lịch nước ngoài

-Phải có nhiều khu chế xuất trong nội địa

GIA

CÔNG

HÀNG

XK

-Bên nhận gia công nhận

nguyên vật liệu hoặc bán thành

phẩm của bên đặt gia công để

chế biến ra thành phẩm giao

-Bên đặt gia công tiết kiệm chi phí vì lợi dụng nhân công, nguyên phụ liệu giá rẻ

-Bên nhận gia công giải quyết

-Thù lao gia công tương đối thấp

-Các DN nhận gia công không phải lúc nào cũng

Trang 18

cho bên đặt gia công và nhận

thù lao gọi là phí gia công

-Các DN VN thường là bên

nhận gia công

được công ăn việc làm, học hỏi

kỹ thuật công nghệ trong quá trình gia công, nhập thiết bị hiện đại

thu lợi từ việc chuyển giao công nghệ và thiết bị, đó có thể là thiết bị “rác” hoặc công nghệ cũ kỹ lỗi thời

NK, chưa qua chế biến ở nước

tái xuất, qua HĐ tái xuất bao

gồm NK và XK với mục đích

thu về số ngoại tệ lớn hơn số

ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu

DN có thể thu được lợi nhuận cao mà không cần phải tổ chức

SX, đầu tư vào nhà xưởng máy móc thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn

Đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán, các

DN cần phải có đội ngũ cán

bộ chuyên môn cao

1.1.3 Vai trò của xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế, nó

không phải là hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua

bán trong một nền thương mại có tổ chức Xuất khẩu nhằm mục tiêu bán được sản

phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ, qua đó đẩy mạnh

phát triển sản xuất hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, từng bước nâng cao đời

sống nhân dân Vì thế có thể nói xuất khẩu là liều thuốc “an thần” khá tốt cho sự

phát triển còn bấp bênh của nước ta, tuy nhiên nếu liều thuốc này được dùng

không đúng cách hoặc quá lạm dụng sẽ phải đương đầu với những tác dụng phụ

không mong muốn, đó là phải đối mặt với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài

mà các doanh nghiệp Việt Nam tham gia xuất khẩu không dễ gì tránh khỏi được

Đối với nước ta, nền kinh tế đang bước đầu phát triển và hoàn thiện, cơ sở hạ tầng

còn thấp kém, lạc hậu, cũ kỹ, không đồng bộ, cộng với tình hình gia tăng dân số

đáng báo động thì việc đẩy mạnh XK thu ngoại tệ để cải thiện tình hình là một yêu

cầu bức thiết Đảng và Nhà nước ta chủ trương phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại

hướng mạnh vào XK là một chủ trương hết sức đúng đắn và phù hợp, vì những lợi

ích do xuất khẩu mang lại, bao gồm:

1.1.3.1 Vai trò đối với nền kinh tế Việt Nam

- Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ quan trọng để đảm bảo nhu cầu

nhập khẩu

Trang 19

Với tình hình hiện tại thì tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo hướng đi đúng đắn là con đường duy nhất để phát triển nền kinh tế, khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, đuổi kịp thời đại Để làm được điều đó, điều kiện tiên quyết là phải nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghệ hiên đại từ các nước phát triển đồng thời xây dựng, tu chỉnh cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho phù hợp Chúng ta cần phải có ngoại tệ để nhập khẩu, nguồn ngoại tệ rất đa dạng, như liên doanh với nước ngoài, vay nợ, viện trợ, tài trợ, thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ, xuất khẩu sức lao động…

Trong các nguồn thu ngoại tệ trên, có thể thấy xuất khẩu là nhân tố chiếm tỷ trọng cao nhất, bởi vay nợ hay liên doanh, đầu tư, viện trợ thì cuối cùng bằng mọi cách chúng ta vẫn phải trả cho chủ thể, còn xuất khẩu nguồn ngoại tệ thu về là của chúng ta, do chúng ta quyết định và chính thức sở hữu Một điều đáng chú ý nữa

là cơ hội đầu tư và vay nợ từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu - nguồn vốn duy nhất để trả nợ - hiện thực

VD: Khi một doanh nghiệp A tiến hành xuất khẩu sản phẩm X sang Hoa Kỳ, doanh nghiệp A sẽ thu được một lượng ngoại tệ USD từ tiền thanh toán của nhà nhập khẩu, A sẽ đổi USD sang VND để trang trải chi phí, phần ngoại tệ còn lại A dùng để mua máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động tái sản xuất kinh doanh, A nhập khẩu máy móc từ nước ngoài và thanh toán bằng ngoại tệ Vì thế, lượng ngoại tệ A thu được từ xuất khẩu đóng vai trò là nguồn ngoại tệ để A có khả năng thanh toán cho nhà xuất khẩu khác Tương tự với quy mô lớn hơn

Như vậy, cả về ngắn hạn lẫn dài hạn thì xuất khẩu luôn là dấu hỏi cho nhập khẩu Xuất khẩu và nhập khẩu luôn là điều kiện và tiền đề của nhau, xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuất khẩu

- Hoạt động xuất khẩu phát huy tối đa thế mạnh của đất nước

Để xuất khẩu được, các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọn được những ngành nghề, mặt hàng có tổng chi phí nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trường thế giới Đồng thời, họ phải căn cứ vào tình hình thực tế đất nước để lựa

Trang 20

chọn ngành hàng, mặt hàng xuất khẩu khai thác được các lợi thế tương đối và cả lợi thế tuyết đối trong nước

Hoạt động xuất khẩu vừa thúc đẩy khai thác các lợi thế của đất nước vừa làm cho việc khai thác đó có hiệu quả hơn nhờ thu được ngoại tệ phục vụ cho việc nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ hiện đại nâng cao năng suất lao động Có thể thấy nước ta là một trong những nước có nguồn lao động dồi dao, giá nhân công

rẻ, nguồn tài nguyên thiên nghiên phong phú và vị trí địa lý đẹp Đây cũng chính là những lợi thế để các doanh nghiệp Việt Nam khai thác một cách triệt để, sản xuất hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu

VD: Ngành may mặc là ngành cần nhiều nhân công, ưu thế của Việt Nam là có nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ, các doanh nghiệp sẽ thuê nhân công với giá thấp, do đó giảm được chi phí lương cho nhân công, giảm giá thành sản phẩm, nhờ đó hàng may mặc của Việt Nam có khả năng cạnh tranh cao khi xuất khẩu

- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Thành quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế như là một tất yếu khách quan trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Thứ nhất, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá

nhu cầu nội địa Trong trường hợp nếu nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển như nước ta, sản xuất về cơ bản vẫn chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ đông chờ ở sự

“thừa ra” của sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậm, do đó tình hình sản xuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế rất chậm chạp

VD: Khi chúng ta sản xuất được 10 tấn gạo, nhưng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

cả nước chỉ khoảng 7 tấn gạo, khi đó thừa 3 tấn gạo chúng ta sẽ đem đi xuất khẩu, tuy nhiên điều này rất khó có khả năng xảy ra Vì vây, xuất khẩu theo phương án này không khả thi và lợi nhuận không nhiều

Thứ hai, coi thị trường và đặc biệt thị trường quốc tế là hướng quan trọng để tổ

chức sản xuất, chính là xuất phát từ nhu cầu của thị trường thế giới để tổ chức sản xuất

Trang 21

VD: Nhật Bản là nước công nghiệp phát triển, nhưng họ không có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, do đó họ cần nhập khẩu một lượng lớn gạo mỗi năm, đây chính là cái đích để các nhà kinh doanh xuất khẩu hướng tới, họ sẽ tăng cường tập trung sản xuất gạo để xuất khẩu sang Nhật Bản – nơi mà gạo có nhu cầu rất lớn Nghĩa là chúng ta xuất khẩu theo nhu cầu của người tiêu dùng chứ không phải theo nhu cầu xuất khẩu của chúng ta Nói một cách đơn giản, chúng ta xuất khẩu vì người khác muốn nhập khẩu, chứ không phải mình muốn xuất khẩu là có thể làm được

Những điều tương tự như vậy có tác động tích cực đến dich chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Hơn nữa, chúng ta cũng biết rằng có 2 xu hướng để xuất khẩu: xuất khẩu đa dạng

và xuất khẩu mũi nhọn

 Xuất khẩu đa dạng là có mặt hàng nào xuất khẩu được thì cứ đẩy mạnh xuất khẩu nhằm thu được nhiều ngoại tệ nhất, nhưng với mỗi mặt hàng thì lại nhỏ bé về quy mô, chất lượng thấp vì không được tập trung đầu tư, do đó xuất khẩu không hiệu quả

 Xuất khẩu mũi nhọn là tuân theo quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo, tức

là tập trung vào sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà mình có điều kiện nhất,

có lợi thế so sánh hay chính là việc thực hiện chuyên môn hóa và phân công lao động quốc tế

Kết hợp hướng xuất khẩu thứ hai, đó là nhắm vào nhu cầu của thị trường quốc tế

và xuất khẩu mũi nhọn, chúng ta có thể thấy xuất khẩu có tác dụng như đầu của một con tàu, tuy nhỏ bé nhưng nó có động cơ, do đó nó có thể kéo cả đoàn tàu tiến lên, đồng thời kết hợp xuất khẩu đa dạng để tăng thu ngoại tệ

Khi xuất khẩu mũi nhọn đem lại hiệu quả cao thì các doanh nghiệp sẽ tập trung đầu tư để phát triển ngành hàng đó dẫn đến phát triển các ngành hàng có liên quan VD: Khi ngành xuất khẩu gạo phát triển sẽ làm cho ngành hóa chất phát triển vì sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón cung cấp cho việc trồng lúa

Trang 22

Hơn nữa, xuất khẩu các ngành hàng mũi nhọn còn làm thay đổi cơ cấu các ngành sản xuất trong nền kinh tế vì cơ cấu một nền kinh tế chính là số lượng các ngành sản xuất và tỉ trọng của chúng so với tổng thể

VD: Khi có lợi thế trong xuất khẩu nông lâm thủy sản, các mặt hàng này sẽ phân phối lại sản lượng của ngành nông nghiệp, làm cho cơ cấu của mỗi chuyên ngành nông – lâm – ngư khác nhau, đó chính là một tác động của xuất khẩu

Mặt khác, thông qua xuất khẩu, hàng hóa của chúng ta sẽ tham gia vào thị trường cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình thành

cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được với thị trường quốc tế, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí để có thể tồn tại và phát triển lâu dài

VD: Cụ thể như sản phẩm chế biến từ gỗ, khi xuất khẩu qua các thị trường như Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nga,…, chúng ta cần phải cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với các nước có trình độ khoa học kỹ thuật cao hơn trong hoạt động sản xuất sản phẩm chế biến từ gỗ như Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia,…

Như vậy, toàn bộ các tác động trên làm cơ cấu nền kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực hơn, do đó thúc đẩy sản xuất phát triển, phù hợp với mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhờ vào xuất khẩu

- Hoạt động xuất khẩu tạo công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập và nâng cao mức sống

Về ngắn hạn, để tập trung phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì phải cần nhiều lao động, còn để xuất khẩu có hiệu quả thì phải tận dụng được lợi thế lao động nhiều, giá rẻ ở nước ta Chính vì thế, chúng ta chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu các ngành hàng cần nhiều lao động như may mặc, gia công, giày dép, cà phê, cao su,

gỗ chế biến, thủ công mĩ nghệ, … Bên cạnh đó, xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu những vật phẩm tiêu dùng thiết yếu giúp tái sản xuất ra sức lao động, đồng thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú của nhân dân Mặc dù chúng ta có thể tự sản xuất giày dép, tuy nhiên mức sống ngày càng cao đòi hỏi cần có lượng giày dép phong phú với nhiều mẫu mã hơn, lúc này buộc các doanh

Trang 23

nghiệp phải xuất khẩu để tạo nguồn vốn mua lại hàng xuất khẩu của các nước khác

về phân phối cho thị trường trong nước để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Tham gia vào hoạt động xuất khẩu không chỉ đơn thuần đem hàng hóa đến với bạn

bè thế giới, góp phần vào việc mở rộng khả năng tiêu dùng của nhân loại mà còn mang bản sắc của dân tộc mình giới thiệu cho thế giới

Ngày nay, Việt Nam chúng ta đang trên đà phát triển, do đó xuất khẩu đóng vai trò quan trọng để giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân, vì xuất khẩu sẽ đẩy mạnh sản xuất

VD: Khi một doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ, họ sẽ cần nhiều nhân công để hoàn thành trong thời gian nhanh nhất Do đó, lực lượng lao động không có công ăn việc làm từ các vùng quê sẽ tới xí nghiệp, nhà máy chế biến của doanh nghiệp đó để làm việc Như vậy, doanh nghiệp đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động Hơn nữa, khi đã có công việc ổn định, họ không có thời gian chơi bời lêu lổng, giảm được tệ nạn xã hội, đồng thời có lương phụ giúp gia đình trang trải cho cuộc sống hằng ngày Như vậy, cuộc sống sẽ ngày càng được nâng cao, cải thiện

- Hoạt động xuất khẩu giúp nâng cao uy tín nước ta trên trường thế giới, mở rộng kinh tế đối ngoại

Hoạt động xuất khẩu đem lại ngoại tệ, góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán,

là một trong bốn điều kiện đánh giá nền kinh tế của một nước Hơn nữa, xuất khẩu tăng trưởng giúp tăng xuất siêu, tăng tích lũy ngoại tệ, đảm bảo khả năng thanh toán với đối tác, tăng uy tín của doanh nghiệp Việt Nam với các đối tác nước ngoài Đối với khách hàng, quan trọng nhất là giữ chữ tín, vì thế việc đảm bảo nguồn cung ngoại tệ cho việc thanh toán phụ thuộc thuộc rất lớn vào hoạt động xuất khẩu Thông qua xuất khẩu, hàng hóa Việt Nam được bày bán trên thị trường thế giới, khuếch trương được tiếng vang và sự hiểu biết

VD: Trước thời kỳ mở cửa 1986, nước ta còn duy trì hình thái bao cấp quan liêu tự cung tự cấp với sản phẩm làm ra phục vụ nhân dân trong nước Nhưng từ khi mở cửa, chúng ta bắt đầu xuất khẩu và mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu với các nước trên thế giới với phương châm “tất cả đều là đối tác” Chính điều này đã giúp

Trang 24

cho quan hệ kinh tế đối ngoại của Việt Nam ngày càng được mở rộng và củng cố Hơn nữa, khi xuất khẩu các mặt hàng chất lượng tốt, đối tác sẽ ngày càng tin tưởng hơn vào Việt Nam, tiêu biểu là các mặt hàng nông lâm thủy sản với sản lượng xuất khẩu hàng năm rất lớn

1.1.3.2 Vai trò đối với doanh nghiệp Việt Nam

Dưới góc độ vĩ mô của một nền kinh tế, hoạt động xuất khẩu đem lại những lợi ích

vô cùng to lớn đối với mỗi doanh nghiệp

Trước tiên hoạt động xuất khẩu tạo tiền đề vốn (chủ yếu là ngoại tệ) cho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bởi vì hoạt động này ảnh hưởng tích cực tới xu thế phát triển theo hướng công nghiệp hóa tổng thể nền kinh tế Mỗi doanh nghiệp

là một tế bào sống trong tổng thể ấy nên cũng chịu tác động dương trước hiệu quả kinh doanh đột biến mà nguyên nhân là những khoản lợi nhuận khổng lồ được đem đến bởi những hợp đồng xuất khẩu qui mô lớn từ đó tạo tiền đề về vốn cho doanh nghiệp

Khi đã có điều kiện về vốn, doanh nghiệp có thể nhập khẩu máy móc thiết bị kĩ thuật, xây dựng mở rộng cơ sở hạ tầng, … đem đến khả năng mở rộng qui mô sản xuất dẫn đến một loạt các tác động tích cực sẽ xảy ra Doanh nghiệp sẽ có lợi thế

về qui mô – chi phí bình quân cho sản xuất sẽ giảm dần khi qui mô sản xuất tăng lên nghĩa là giá thành sản phẩm sẽ giảm, chất lượng mẫu mã sản phẩm được cải thiện và nâng cao, kế tiếp là hiệu quả tích cực –doanh nghiệp nâng cao được khả năng cạnh tranh, và mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp đã đạt được – lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên chưa từng thấy

Bên cạnh đó khi tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu doanh nghiệp sẽ học hỏi được rất nhiều từ đối tác nước ngoài như các cơ hội nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, các phương thức tổ chức quản lý Đồng thời trong môi trường kinh doanh quốc tế, mọi chuyện không đơn giản như kinh doanh nội địa, tính rủi ro của môi trường kinh doanh rất cao nếu các doanh nghiệp không tìm cách tự hoàn thiện tri thức cũng như sự hiểu biết của mình thì doanh nghiệp sẽ bị động và gặp rủi ro Nắm bắt khoa học công nghệ cũng là một nhân tố khiến cho doanh nghiệp tìm cách thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của mình, đồng thời, doanh

Trang 25

nghiệp chủ động chuẩn bị cho mình đội ngũ chuyên viên quan hệ quốc tế tốt, kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương đầy đủ để lôi kéo khách hàng

1.1.4 Nội dung hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu của một doanh nghiệp đi theo một quá trình yêu cầu sự chính xác với thời gian ngắn và chi phí thấp nhất

1.1.4.1 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập, xử lý các thông tin nhằm giúp người xuất khẩu ra quyết định đúng đắn, đồng thời hoạch định chính sách marketing phù hợp để tránh rủi ro Trong bước này, nhà quản trị tập trung nghiên cứu mô hình PEST: Chính trị (political) – Kinh tế (Economic) – Văn hóa-Xã hội (Social-Cultural) – Khoa học công nghệ kỹ thuật (Technological) Mô hình này phải được nghiên cứu kỹ cả trong nước và ngoài nước để thấy rõ ưu nhược điểm của từng yếu tố, cuối cùng nhà quản trị phải tóm tắt được:

Nghiên cứu thị rường rong nước

 Nghiên cứu xem doanh nghiệp mình có lợi thế nào để phát huy với điều kiện hiện tại trong nước

 Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm đó trong nước để xác định liệu đã chọn đúng mặt hàng xuất khẩu hay chưa và biết được những ảnh hưởng của tiêu dùng trong nước đến sản phẩm xuất khẩu

Nghiên cứu thị rường ngoài nước

 Phải nắm vững thị trường nước ngoài như dung lượng thị trường, tập quán, thị hiếu tiêu dùng, các kênh tiêu thụ, sự biến động về giá cả, hệ thống pháp luật điều chỉnh thương mại

 Nhận biết được vị trí của hàng hóa xuất khẩu trên thị trường nước ngoài cũng như nhu cầu của khách hàng và loại hàng xuất khẩu đó

 Lựa chọn khách hàng phù hợp

Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu và tiếp cận thị trường thông qua báo đài, Internet, các cơ quan xúc tiến thương mại, tư vấn, hội chợ, triển lãm, …

Trang 26

Kết quả nghiên cứu và tiếp cận thị trường là nhà nhập khẩu sẽ chọn được mặt hàng xuất khẩu và thị trường xuất khẩu

1.1.4.2 Lập kế hoạch kinh doanh xuất khẩu

Sau khi lựa chọn được mặt hàng, thị trường xuất khẩu, nhà xuất khẩu cần lập ra kế hoạch kinh doanh, thời gian xuất khẩu, đối tác xuất khẩu, đánh giá sơ lược về hiệu quả kinh doanh, những khó khăn và thách thức khi xuất khẩu mặt hàng đó sang thị trường đã chọn và đưa ra các phương án giải quyết dự phòng

Một kế hoạch kinh doanh hoàn hảo sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế được những rủi

ro có thể xảy ra, đồng thời phải có những phương án dự phòng cho rủi ro dự báo Khi lập kế hoạch kinh doanh xuất khẩu, nguyên tắc bất di bất dịch là phải dự phòng rủi ro, bởi hoạt động kinh doanh xuất khẩu cũng giống như đánh giặc ngoài chiến trường, tinh thần chiến thắng, dự tính chiến thắng và mong muốn chiến thắng nhưng không phải lúc nào cũng có thể đúng như kế hoạch Mọi biến cố đều

có khả năng xảy ra và xảy ra bất cứ lúc nào Do đó phải chuẩn bị thật kỹ, kế hoạch phải chi tiết và cẩn thận

1.1.4.3 Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu

Sau khi lựa chọn được đối tác thì nhà xuất khẩu phải giao dich, đàm phán với đối tác về thời gian xuất khẩu, mặt hàng, hình thức vận chuyển, phương thức thanh toán để đi đến kí kết hợp đồng Có thể giao dịch đàm phán theo các cách sau đây

- Đàm phán qua thư tín

- Đàm phán qua điện thoại

- Đàm phán trực tiếp

- Đàm phán qua trung gian thương mại

Tùy vào từng trường hợp mà doanh nghiệp có thể lựa chọn cách đàm phán nào để phù hợp nhất và đạt hiệu quả cao nhất đối với doanh nghiệp mình Nhưng thông thường đầu tiên, người ta thường dùng các đàm phán qua thư để thiết lập và duy trì mối quan hệ và đàm phán qua điện thoại để kiểm tra những thông tin khi cần thiết Còn với những hợp đồng giá trị lớn thì người ta dùng cách đàm phán trực tiếp

Trang 27

1.1.4.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi hợp đồng đã được ký kết, hai bên xuất nhập khẩu có nghĩa vụ thực hiện theo các điều khoản đã thống nhất trong hợp đồng

Nội dung của hợp đồng kinh doanh xuất khẩu được thực hiện trình tự như sau:

(1) Xin giấy phép xuất khẩu

Để được xuất khẩu, các doanh nghiệp cần có giấy phép xuất khẩu hoặc quota Giấy phép xuất khẩu do Bộ công thương cấp, Bộ công thương cấp giấy phép xuất khẩu

để quản lý hợp đồng xuất khẩu

Khi xin giấy phép xuất khẩu, doanh nghiệp phải trình hồ sơ xin phép gồm: hợp đồng, phiếu hạn ngạch (nếu có), hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu là xuất khẩu ủy thác)

Sau khi được cấp giấy phép xuất khẩu doanh nghiệp mới được phép xuất khẩu

(2) Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu

Thực hiện cam kết trong hợp đồng, chủ hàng phải tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp đồng

Chuẩn bị hàng xuất khẩu gồm 3 khâu chính:

(3) Thuê/ ủy thác thuê PTVT PTVT

(6) Kiểm tra hàng hóa

(5) Làm thủ tục hải quan

(9) Giải quyết khiếu nại

(8) Lập BCT thanh toán

(7) Mua bảo

hiểm

Sơ đồ 1.1: Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Trang 28

Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu

Đóng gói bao bì

Ghi ký mã hiệu hàng hóa xuất khẩu

Doanh nghiệp phải chuẩn bị hàng hóa đảm bảo về số lượng, chất lượng, mẫu mã kiểu dáng, bao bì trong hợp đồng đã quy định

(3) Thuê phương tiện vận tải

Tùy theo các thỏa thuận trong hợp đồng mà người xuất khẩu hay người nhập khẩu

có nghĩa vụ thuê tàu Nếu xuất khẩu với điều kiện CIF hay CFR, người xuất khẩu

có trách nhiệm thuê tàu gửi hàng đi Việc thuê tàu phải dựa vào 3 căn cứ sau đây: những điều khoản của hợp đồng xuất khẩu, đặc điểm của hợp đồng và điều kiện vận tải Người phụ trách thuê tàu có thể thuê tàu chợ hoặc tàu chuyến để chở hàng Nếu hàng hóa có khối lượng nhỏ, không cồng kềnh mà thời gian lại gấp thì nên sứ dụng phương thức thuê tàu chợ Đây là loại tàu chở hàng chạy thường xuyên theo một tuyến đường nhất định, ghé vào các cảng được quy định theo lộ trình đã định trước

Nếu vận chuyển hàng hóa có khối lượng lớn, cồng kềnh và đòi hỏi những điều kiện đặc biệt để vận chuyển thì nên thuê tàu chuyến Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng trên biển không theo một lịch trình định trước Mặc dù thuê tàu chuyến đòi hỏi chi phí khá cao so với tàu chợ nhưng có thể vận chuyển khối lượng lớn, công tác bảo quản, bảo vệ hàng dễ dàng và hiệu quả hơn

(4) Kiểm tra hàng hóa

Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về chất lượng, số lượng, trọng lượng, bao bì hoặc nếu hàng là động thực vật phải kiểm tra

cả khả năng lan truyền dịch bệnh

Trước khi được xuất khẩu, hàng hóa phải được kiểm nghiệm ở 2 cấp: cấp cơ sở và

ở cửa khẩu Trong đó việc kiểm tra cấp cơ sở có vai trò quyết định nhất Việc kiểm tra ở cửa khẩu chỉ có tác dụng kiểm tra lại kết quả kiểm tra cấp cơ sở, việc này chỉ mang tính chất thủ tục

Trang 29

Qúa trình kiểm tra hàng hóa có thể được thực hiện song song với quá trình chuẩn

bị hàng xuất khẩu, bởi điều này sẽ tránh được những bất cập gây ra rủi ro

(5) Làm thủ tục hải quan

Thủ tục hải quan là một cách thức để Nhà nước quản lý hoạt động xuất nhập khẩu Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bước chủ yếu sau:

- Khai báo hải quan

- Xuất trình hàng hóa để kiểm tra

- Thực hiện các quyết định của hải quan

(6) Giao hàng lên phương tiện vận tải

Tùy theo thỏa thuận về điều kiện giao hàng mà việc giao hàng lên tàu thuộc trách nhiệm của bên bán hay bên mua Việc giao hàng lên tàu được tiến hành như sau:

- Lập bảng đăng ký hàng chuyên chở cho người vận tải

- Trao đổi với cơ quan điều độ cảng, nắm vững ngày giờ làm hàng

- Bố trí phương tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu

- Lấy biên lai thuyền phó và vận đơn đường biển

(7) Mua bảo hiểm

Việc mua bảo hiểm căn cứ vào thỏa thuận trong Hợp đồng chỉ định ai là người chịu trách nhiệm Hàng xuất khẩu theo điều kiện CIF, CIP bên xuất khẩu phải mua bảo hiểm Khi ký kết hợp đồng bảo hiểm cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm phải dựa trên 4 căn cứ: điều khoản của hợp đồng, tính chất hàng hóa, tính chất bao bì và phương thức xếp hàng, loại tàu chuyên chở Không phải điều kiện Incoterms nào có I mới mua bảo hiểm và ngược lại, bởi điều này mang tính chất chủ quan, bên nào cảm thấy mình bị có nguy cơ gặp rủi ro cao sẽ chủ động mua bảo hiểm hoặc quy định thỏa thuận trong Hợp đồng để bên kia mua bảo hiểm đảm bảo cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển

(8) Lập BCT thanh toán

Đây là khâu quan trọng vì nó là kết quả của quá trình giao dịch Do đặc điểm buôn bán với người nước ngoài nên thủ tục phức tạp hơn Thường dựa và một số phương thức thanh toán sau:

Trang 30

- Thanh toán trao chứng từ CAD – Cash against Documents

- Thanh toán bằng phương pháp nhờ thu – Collection Order

- Thanh toán bằng tín dụng thư L/C – Letter of Credit

- Thanh toán bằng điện chuyển tiền T/T – Telegraphic Transfer

- Thanh toán bằng ghi sổ - Open Account

Khi thanh toán, doanh nghiệp cần dựa vào các điều kiện riêng của mình để chọn ra phương thức thanh toán phù hợp để có lợi nhất và tránh rủi ro

Sau khi lập BCT thanh toán phù hợp với yêu cầu riêng của từng phương thức thanh toán, nhân viên thanh toán quốc tế sẽ tiến hành gửi BCT gốc cho Khách hàng để nhận thanh toán nếu hợp lý, hoặc sẽ bổ sung sửa chữa theo yêu cầu của khách nếu có sai sót đến khi hoàn chỉnh

(9) Giải quyết khiếu nại (nếu có)

Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu bị khiếu nại đòi bồi thường, thì cần phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc xem xét các yêu cầu của khách hàng Việc giải quyết phải khẩn trương , kịp thời và có tình có

lý Nếu khiếu nại của khách hàng là có cơ sở, thì người xuất khẩu có thể giải quyết bằng một trong các phương pháp như sau:

1.1.4.5 Đánh giá kết quả xuất khẩu

Sau khi thực hiện hoàn tất các bước của hợp đồng xuất khẩu, các doanh nghiệp tiến hành đánh giá lại kết quả xuất khẩu Đây là hoạt động rất quan trọng và cần thiết cho phép doanh nghiệp xác định được hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu đã

Trang 31

thực hiện Nhờ có những đánh giá này doanh nghiệp sẽ có các biện pháp ứng xử phù hợp với việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo

Doanh nghiệp đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu thông qua hệ thống các chỉ tiêu:

Sau khi tiến hành đánh giá theo các chỉ tiêu, doanh nghiệp căn cứ vào những số liệu phân tích được và tình hính thực tế để tìm ra nguyên nhân của những hạn chế

và tồn tại, đánh giá những rủi ro xảy ra, nguyên nhân của rủi ro để đưa ra giải pháp cho phù hợp

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

Xuất khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ cũng như bất cứ hoạt động xuất khẩu hàng hóa nào khác của doanh nghiệp cũng chịu tác động của môi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu như là tập hợp những điều kiện, yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có nhiều cách phân loại môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhưng phổ biến nhất là cách liệt kê hoặc phân nhóm các yếu tố hợp thành môi trường kinh doanh theo hai dạng, đó là môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp

- Lợi nhuận thu được

- Tỷ suất ngoại tệ thu được từ xuất khẩu

- Doanh lợi xuất khẩu

- Hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu như tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn, số vòng quay của vốn,…

Trang 32

1.1.5.1 Các nhân tố của môi trường vĩ mô

Đây là những yếu tố không thể kiểm soát được, doanh nghiệp phải chịu sự chi phối

và tìm cách thích ứng với chúng Bên cạnh đó cũng cần phải chú ý thêm rằng, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu không chỉ bó hẹp trong nội địa mà còn mở rộng ra cả thị trường quốc tế

Thực trạng nền kinh tế và xu hướng phát triển nền kinh tế trong tương lai có ảnh hưởng đến việc hoạch định chiến lược kinh doanh xuất khẩu của một doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu mà nhiều doanh nghiệp thường phân tích là: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát Đây là các yếu tố tác động đến sức mua của khách hàng và dạng tiêu dùng hàng hóa, chúng quy định cách thức doanh nghiệp xuất khẩu sử dụng các nguồn lực của mình

 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thế giới ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu Nếu nền kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh, sức mua lớn, xuất khẩu sẽ được đẩy mạnh, nếu ngược lại, doanh nghiệp phải tạm giảm sản lượng xuất khẩu

 Tỷ giá hối đoái là nhân tố chính của nền kinh tế ảnh hưởng đến xuất khẩu Khi

tỷ giá hối đoái tăng, doanh nghiệp xuất khẩu sẽ kiếm được lợi nhuận nhiều hơn

Kinh tế Chính trị, pháp luật Văn hóa xã hội

Tự nhiên Nhân tố cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu Khoa học công nghệ Nhân tố quốc tế

Cơ sở vật chất, kỹ

thuật Nguồn tài chính Nguồn nhân lực

Khách hàng Nhà cung cấp Đối thủ canh tranh Công chúng Trung gian thương

mại

Môi trường

vĩ mô

Môi trường

vi mô

Môi trường nội vi

Trang 33

thông qua chuyển đổi ngoại tệ, điều này sẽ có tác động tích cực đối với hoạt động xuất khẩu

VD: Nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp hơn so với nước xuất khẩu và cao hơn so với nước nhập khẩu thì lợi thế sẽ thuộc về nước xuất khẩu do giá nguyên vật liệu đầu vào thấp hơn, chi phí nhân công rẻ hơn làm cho giá thành sản phẩm ở nước xuất khẩu rẻ hơn so với nước nhập khẩu Còn đối với nước nhập khẩu thì cầu về hàng nhập khẩu sẽ tăng lên do phải mất chi phí lớn hơn để sản xuất hàng hoá ở trong nước Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nước xuất khẩu tăng nhanh được các mặt hàng xuất khẩu của mình, do đó có thể tăng được lượng dự trữ ngoại hối

 Lãi suất và tỷ lệ lạm phát cùng tác động ngược chiều tới hoạt động kinh doanh xuất khẩu

 Tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu cũng như: “Một chiếc gậy vô hình ” đã làm thay đổi, chuyển hướng giữa các mặt hàng, các phương án kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu

Các chỉ số của nền kinh tế có tác động nhiều mặt đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp, nó tác động một cách toàn diện chứ không phải riêng

lẻ một doanh nghiệp nào Trong nền kinh tế toàn cầu, sự liên kết chặt chẽ của các nhân tố với nhau sẽ dẫn đến hệ quả là doanh nghiệp chịu tác động kép, nghĩa là khi một nhân tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các nhân tố khác và kết quả doanh nghiệp phải chịu tác động tổng thể từ toàn bộ các nhân tố đó Biến động của nền kinh tế là một quy luật chung khách quan tác động một cách đồng bộ đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu, và những ảnh hưởng của nó có thể thúc đẩy xuất khẩu cũng có thể gây ra những rủi ro mà doanh nghiệp phải chấp nhận hoặc hạn chế tổn thất chứ không thể thay đổi được

 Chính trị, pháp luật

Để thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp phải phân tích, dự đoán về chính trị và pháp luật cùng xu hướng vận động của nó, bao gồm: sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao; sự cân bằng các chính sách của Nhà nước, vai trò

và chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Chính phủ…Các nhân tố chính phủ, luật pháp và chính trị tác động đến doanh nghiệp theo các hướng khác nhau Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh nghiệp

Trang 34

Thông qua các mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế thì Chính phủ có thể đưa

ra các chính sách khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu

VD: Chẳng hạn chiến lược phát triển kinh tế theo hướng CNH- HĐH đòi hỏi xuất khẩu để thu ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu các trang thiết bị máy móc phục

vụ sản xuất, mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nước đưa ra các chính sách khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng…

 Thuế quan

Trong hoạt động xuất khẩu thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn vị hàng xuất khẩu Việc đánh thuế xuất khẩu được Chính phủ ban hành nhằm quản lý xuất khẩu theo chiều hướng có lợi nhất cho nền kinh tế trong nước và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại Tuy nhiên, thuế quan cũng gây ra một khoản chi phí xã hội do sản xuất trong nước tăng lên không có hiệu quả và mức tiêu dùng trong nước lại giảm xuống Nhìn chung công cụ này thường chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng nhằm hạn chế số lượng xuất khẩu và bổ sung cho nguồn thu ngân sách

 Hạn ngạch

Được coi là một công cụ chủ yếu cho hàng rào phi thuế quan, nó được hiểu như qui định của Nhà nước về số lượng tối đa của một mặt hàng hay của một nhóm hàng được phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định thông qua việc cấp giấy phép Sở dĩ có công cụ này vì không phải lúc nào Nhà nước cũng khuyến khích xuất khẩu mà đôi khi về quyền lợi quốc gia phải kiểm soát một vài mặt hàng hay nhóm hàng như sản phẩm đặc biệt, nguyên liệu do nhu cầu trong nước còn thiếu…

 Trợ cấp xuất khẩu

Trong một số trường hợp Chính phủ phải thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu

để tăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nước mình, tạo điều kiện cho sản phẩm có sức cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới Trợ cấp xuất khẩu sẽ làm tăng giá nội địa của hàng xuất khẩu, giảm tiêu dùng trong nước nhưng tăng sản lượng và mức xuất khẩu

Chính sách ngoại thương của Chính phủ trong mỗi thời kỳ có sự thay đổi Sự thay đổi đó là một trong những rủi ro lớn đối với nhà làm kinh doanh xuất khẩu Vì vậy

Trang 35

họ phải nắm bắt được chiến lược phát triển kinh tế của đất nước để biết được xu hướng vận động của nền kinh tế và sự can thiệp của Nhà nước

 Văn hóa xã hội

Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống và hành vi của con người, qua đó, ảnh hưởng tới hành vi mua sắm của khách hàng, gồm : dân số và xu hướng vận động , các hộ gia đình và xu hướng vận động, sự di chuyển của dân cư, … Doanh nghiệp cũng phải tính đến thái độ tiêu dùng , sự thay đổi của tháp tuổi , tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ …Trình độ dân trí ngày càng cao đã , đang và sẽ là một thách thức cho các nhà sản xuất Yếu tố văn hóa xã hội này là điều mà các doanh nghiệp xuất khẩu phải luôn chú ý đến nếu không muốn bị coi là “người nước ngoài” trong kinh doanh quốc tế “Người nước ngoài” ở đây theo nghĩa văn hóa của nước chủ nhà xa

lạ đối với doanh nghiệp xuất khẩu

VD: Khi xuất khẩu qua Nhật Bản, các doanh nghiệp cần phải tính toán xem xét tình hình tiêu dùng, dân cư, thu nhập của người Nhật Bản để đưa ra mức giá cho hợp lý Hơn nữa, văn hóa Nhật Bản yêu cầu sự hoàn mỹ rất cao, do đó, sản phẩm xuất khẩu phải đảm bảo chất lượng Hoặc đa phần người dân theo Hinđu giáo ở Ấn

Độ xem bò là con vật thần thánh và kỵ không ăn thịt bò, do đó khi xuất khẩu sang

Ấn Độ các doanh nghiệp phải chủ ý để công tác marketing và sản phẩm không đụng chạm đến tín ngưỡng và tôn giáo để tránh gây tác động không mong muốn Một số vùng kinh tế có những phong tục văn hóa riêng buộc các nhà xuất khẩu phải cân nhắc trước khi tiến hành giao dịch để không mắc phải những sai lầm đáng tiếc

 Tự nhiên

- Khoảng cách địa lý giữa các nước sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận tải, tới thời gian thực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng Do vậy, nó ảnh hưởng tới việc lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trường, mặt hàng xuất khẩu…

- Vị trí của các nước cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguồn hàng, thị trường tiêu thụ VD: Việc mua bán hàng hoá với các nước có cảng biển có chi phí thấp hơn so với các nước không có cảng biển

Trang 36

- Thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bị thiên tai như bão, động đất…

Các nhà chiến lược khôn ngoan thường có những quan tâm đến môi trường khí hậu

và sinh thái Đe dọa của những thay đổi không dự báo được đôi khi đã được các doanh nghiệp mà sản xuất, dịch vụ của họ có tính mùa vụ xem xét một cách cẩn thận

VD: sản phẩm chế biến từ gỗ cũng có tính mùa vụ, do đó muốn xuất khẩu đạt hiệu quả cao cần có những hiểu biết nhất định về thời gian thu mua gỗ nguyên liệu và chuẩn bị các phụ liệu cần thiết phù hợp với từng loại sản phẩm trong từng giai đoạn Nếu làm không đúng thời điểm, chất lượng gỗ kém hơn, đây là điều mà các doanh nghiệp không hề mong muốn

Các nhân tố của tự nhiên có thể là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp gia tăng khả năng cạnh tranh, cũng có thể gây ra những rủi ro, tổn thất cho doanh nghiệp xuất khẩu Nếu biết tận dụng tốt những yếu tố có lợi sẽ đem đến cho doanh nghiệp những ảnh hưởng tích cực, ngược lại tác động của thiên nhiên sẽ là tiêu cực nếu để

nó xảy đến mà không có một chính sách hay chiến lược cụ thể trước để phòng ngừa hoặc hạn chế

 Nhân tố cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu

Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu, chẳng hạn như:

- Hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển: Mức độ trang bị, hệ thống xếp dỡ, kho tàng…hệ thống cảng biển nếu hiện đại sẽ giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng như đảm bảo an toàn cho hàng hoá xuất khẩu

- Hệ thống ngân hàng: Sự phát triển của hệ thống ngân hàng cho phép các nhà kinh doanh xuất khẩu thuận lợi trong việc thanh toán, huy động vốn Ngoài ra ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh băng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

Trang 37

- Hệ thống bảo hiểm ,kiểm tra chất lượng hàng hoá cho phép các hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn hơn, đồng thời giảm bớt được mức độ thiệt hại khi có rủi ro xảy ra…

Trước đây, chúng ta sản xuất thủ công để tạo ra thành phẩm, tuy nhiên giờ đây, với

sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại, chúng ta có thể tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, đỡ tốn thời gian, sức người, sức của, qua đó đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

VD: Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin cho phép các nhà kinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, điều khiển hàng hoá xuất khẩu, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu Đồng thời yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, các lĩnh vực khác có liên quan như vận tải, ngân hàng…

 Nhân tố quốc tế

Môi trường luật pháp điều chỉnh các quan hệ thương mại quốc tế không chỉ là luật pháp của mỗi quốc gia, mà còn là luật pháp quốc tế như các Hiệp ước, Điều ước quốc tế, các Hiệp định thương mại song phương, đa phương…

Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá thì sự phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng Chính vì thế mỗi biến động của tình hình kinh tế xã hội trên thế giới đều ít

Trang 38

nhiều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước Lĩnh vực xuất khẩu hơn bất cứ một hoạt động nào khác bị chi phối mạnh mẽ nhất, ở đây cũng do một phần tác động của các mối quan hệ kinh tế quốc tế Khi xuất khẩu hàng hoá từ nước này sang nước khác, người xuất khẩu phải đối mặt với các hàng rào thuế quan, phi thuế quan Mức độ lỏng lẻo hay chặt chẽ của các hàng rào này phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ kinh tế song phương giữa hai nước nhập khẩu và xuất khẩu Ngày nay, đã và đang hình thành rất nhiều liên minh kinh tế ở các mức độ khác nhau, nhiều hiệp định thương mại song phương, đa phương được ký kết với mục tiêu đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế Nếu quốc gia nào tham gia vào các liên minh kinh tế này hoặc ký kết các hiệp định thương mại thì sẽ có nhiều thuận lợi trong hoạt động xuất khẩu của mình Ngược lại, đó chính là rào cản trong việc thâm nhập vào thị trường khu vực đó

1.1.5.2 Các nhân tố của môi trường vi mô

Các yếu tố trong môi trường này bao gồm khách hàng, người cung ứng, đối thủ cạnh tranh, trung gian thương mại và công chúng Tùy vào tiềm lực hiện tại của doanh nghiệp mà các yếu tố có thể tác động ít nhiều, vừa ảnh hưởng tích cực cũng vừa ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình vận hành doanh nghiệp

 Khách hàng

Khách hàng là cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có khả năng thanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng và mong được thỏa mãn Đây là lực lượng tạo ra khả năng mặc cả của người mua Thị trường của doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng rất đa dạng, khác nhau về lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập, nơi cư trú… Người ta có thể căn cứ vào các tiêu thức khác nhau để phân chia khách hàng nói chung thành các nhóm khách hàng khác nhau, như phân chia theo phạm vi địa lý thì có khách hàng trong vùng, trong địa phương, trong nước, ngoài nước… Mỗi nhóm có đặc trưng riêng, phản ánh quá trình mua sắm của họ tạo nên thị hiếu tiêu dùng và những đặc điểm này sẽ là gợi ý quan trọng để doanh nghiệp đưa ra biện pháp phù hợp thu hút khách hàng

Trong cơ chế thị trường, khách hàng được coi là "thượng đế" Khách hàng có khả năng làm thu hẹp hay mở rộng qui mô chất lượng sản phẩm mà không được nâng

Trang 39

giá bán sản phẩm Một khi nhu cầu của khách hàng thay đổi thì hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng cũng phải thay đổi theo sao cho phù hợp

Ngày trước khi cuộc sống còn khó khăn, mức sống của con người chưa cao, sản xuất hàng hóa là để phục vụ mục đích “ăn no, mặc ấm” Còn hiện nay, khi mà cuộc sống đã ngày càng trở nên hiện đại, con người dần thay đổi lối tiêu dùng, và các doanh nghiệp cũng phải thay đổi cách sản xuất và cung ứng theo nhu cầu của khách hàng là “ăn ngon, mặc đẹp”

Như vậy, nhân tố khách hàng có tác động hình thành định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ứng của khách hàng chính là thước đo chất lượng sản phẩm dịch vụ được cung cấp Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt thì khách hàng chính là nhân tố quyết định sự tồn vong của doanh nghiệp Nhu cầu

và thị hiếu của khách hàng giúp doanh nghiệp cố gắng nghiên cứu phát triển sản phẩm của mình theo hướng tích cực hơn, giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất cũng như cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nhờ đó khả năng cạnh tranh cũng cao hơn

Nhưng mặt khác, khách hàng cũng là nhân tố đánh đổ doanh nghiệp nếu không có khả năng đáp ứng nhu cầu của họ một cách hoàn thiện nhất, nghĩa là một khi làm hài lòng khách hàng, doanh nghiệp sẽ càng ngày càng phát triển nhưng ngược lại, khi đã làm khách hàng không có niềm tin vào sản phẩm của doanh nghiệp thì chính họ sẽ tiễn doanh nghiệp đến bờ vực của sự kết thúc

 Nhà cung cấp

Nhà cung cấp là các tổ chức, doanh nghiệp cung ứng hàng hóa dịch vụ cần thiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp phải xác định số lượng, chủng loại mặt hàng, sự lớn mạnh và khả năng cung ứng của nguồn hàng trong hiện tại lẫn tương lai Đây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp, đặc biệt trong hoạt động xuất khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ của các doanh nghiệp Việt Nam Vì thế, các doanh nghiệp xuất khẩu cần nắm rõ đặc điểm của những nguồn hàng, rồi trên cơ sở đó tiến hành lựa chọn nguồn cung hàng tốt nhất về chất lượng, giá cả và sự ổn định

Trang 40

Nhân tố này có khả năng mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng vật tư đầu vào, thay đổi

cơ cấu sản phẩm hoặc sẵn sàng liên kết với nhau để chi phối thị trường nhằm hạn chế khả năng cuả doanh nghiệp hoặc làm giảm lợi nhuận dự kiến, gây ra rủi ro khó lường trước cho doanh nghiệp khiến hoạt động xuất khẩu có nguy cơ gián đoạn Mặc dù hiện nay mức độ cạnh tranh cao giúp các doanh nghiệp có nhiều cơ hội hơn để lựa chọn nhiều nhà cung cấp với mức chi phí thấp nhất nhưng trong vài lĩnh vực kinh doanh dường như chỉ có một số nhà cung cấp độc quyền chèn ép doanh nghiệp và buộc doanh nghiệp phải phụ thuộc vào chính sách giá của họ

Về cơ bản, đây là nhân tố đầu vào ảnh hưởng nhiều đến quá trình vận hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu lựa chọn được nhà cung cấp tốt, doanh nghiệp sẽ đảm bảo được nguồn nguyên liệu tốt và liên tục phục vụ cho hoạt động sản xuất, đồng thời chất lượng sản phẩm cũng tốt hơn Tuy nhiên nếu doanh nghiệp không đủ điều kiện để tìm kiếm cho mình nhà cung cấp tốt, doanh nghiệp

sẽ bị động trong khâu chuẩn bị đầu vào, ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ quá trình sản xuất Vì vậy, việc lựa chọn và tìm kiếm nhà cung cấp cũng là khâu chứa rủi ro trong hoạt động xuất khẩu – rủi ro nguyên liệu

 Đối thủ cạnh tranh

Là những đơn vị có mặt hàng giống như mặt hàng của doanh nghiệp hoặc có khả năng thay thế lẫn nhau Đây là yếu tố hết sức phức tạp đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu sản phẩm chế biến từ gỗ nói riêng Nếu đối thủ cạnh tranh càng yếu, doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá bán và thu được nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại, khi các đối thủ cạnh tranh hiện tại càng mạnh thì sự cạnh tranh về giá cả là đáng kể, mọi cuộc cạnh tranh về giá cả đều dẫn đến những tổn thương Việc hiểu rõ đối thủ cạnh tranh của mình trong môi trường kinh doanh không phải là việc đơn giản , hơn nữa lại là môi trường kinh doanh quốc tế cạnh tranh gay gắt, khốc liệt Do vậy mà kinh doanh quốc tế thường hàm chứa tính rủi

ro cao Không chỉ có các đối thủ cạnh tranh công khai ảnh hưởng đến doanh

nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu mà còn có sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, các đối thủ này chưa có kinh nghiệm trong việc thâm nhập vào thị trường quốc tế song nó có tiềm năng lớn về vốn, công nghệ, lao động và tận dụng được lợi thế của người đi sau, do đó dễ khắc phục được những điểm yếu của các

Ngày đăng: 24/06/2021, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w