CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
Giới thiệu trường Đại học Dân lập Hải
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, được thành lập vào ngày 24/09/1997 dưới sự lãnh đạo của GS Trần Hữu Nghị, cam kết phát triển giáo dục với mục tiêu cao hơn thực tế hiện tại Nhà trường luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.
Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng phấn đấu trở thành ngôi trường đáng học, với mục tiêu mỗi sinh viên ra trường có khả năng đóng góp cho xã hội Là một trường Dân lập đạt chuẩn quốc gia, trường không ngừng hướng đến tiêu chí chất lượng sinh viên và giảng viên quốc tế, khẳng định vị thế của mình trong xu thế phát triển giáo dục hiện nay.
Cơ sở vật chất trường Đại học dân lập Hải Phòng
Vào tháng 4 năm 1997, Giáo sư Trần Hữu Nghị đã đề xuất ý tưởng thành lập một trường Đại học Dân lập chất lượng cao và phi lợi nhuận tại Hải Phòng Ý tưởng này nhanh chóng nhận được sự ủng hộ từ Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố Ngày 18 tháng 6 năm 1997, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Quyết định số 2058/GD&ĐT công nhận Hội đồng sáng lập do Giáo sư Trần Hữu Nghị làm Chủ tịch Đến ngày 24 tháng 9 năm 1997, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 792/TTg thành lập Trường Đại học Dân lập Hải Phòng trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường đã trở thành một trong những cơ sở giáo dục dân lập hàng đầu tại Việt Nam và khu vực, hiện đào tạo hơn 8.000 sinh viên từ 41 tỉnh thành Đến nay, trường đã cung cấp cho xã hội gần 15.000 kỹ sư và cử nhân chất lượng cao.
Cơ sở vật chất hiện đại vì nhu cầu sinh viên
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng được thành lập vào cuối năm 1997, trong bối cảnh nhiều trường ngoài công lập phải thuê phòng học để giảng dạy Ban lãnh đạo nhận thức rằng việc thiếu cơ sở vật chất riêng sẽ ảnh hưởng đến "danh tiếng" của trường Do đó, ngay khi có đất, nhà trường đã bắt đầu xây dựng khu giảng đường và lớp học.
Trường học có 3 tầng với gần 100 phòng phục vụ cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu, bao gồm khu thực hành thí nghiệm và khu thư viện Vào ngày 4/01/2002, nhà trường đã khánh thành Khu liên hợp thể dục thể thao – Khách sạn sinh viên với tổng vốn đầu tư gần 100 tỉ đồng, bao gồm nhà tập đa chức năng, bể bơi thông minh, sân vận động, nhà ăn sinh viên và khu nội trú Hiện tại, nhà trường đang đầu tư xây dựng khu cơ sở II trên diện tích 12 ha tại Minh Tân, Kiến Thụy, Hải Phòng với dự kiến vốn đầu tư khoảng 800 tỉ đồng.
Nhà trường tập trung vào việc "xây dựng ưu tiên phục vụ sinh viên" thông qua việc cải thiện cơ sở vật chất Các phòng học được trang bị đầy đủ máy chiếu, camera, điều hòa nhiệt độ, và máy tính kết nối mạng nội bộ cùng Internet không dây Thư viện được nâng cấp thành hệ thống thư viện điện tử với 36 máy tính tốc độ cao, cung cấp hơn 7970 đầu sách và 82.000 tài liệu điện tử Elib, cùng 85.000 tài liệu điện tử Proquest.
Hoạt động quản lý đào tạo tại nhà trường được thực hiện một cách khoa học và hiệu quả Tất cả các công tác liên quan như đào tạo, học tập theo tín chỉ, tuyển sinh, giảng dạy, điểm thi, tổ chức thi học kỳ, học phí và các khoản thu chi khác đều được quản lý nghiêm ngặt và phân quyền chặt chẽ thông qua phần mềm chuyên dụng.
Giảng viên có nghiệp vụ đạt chuẩn quốc tế
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng không chỉ đầu tư vào cơ sở vật chất mà còn chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ giảng viên có chuyên môn cao và năng lực thực tế Nhà trường tận dụng tối đa trình độ của những người đang công tác tại các trường, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong và ngoài nước Đồng thời, nhà trường nhanh chóng tuyển dụng và phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên cơ hữu Để thu hút đội ngũ giảng viên chất lượng và gắn bó với trường, quy trình tuyển dụng được tổ chức công khai, minh bạch Trong gần 15 năm qua, từ 1500 lượt người dự tuyển, nhà trường đã tuyển chọn được 338 cán bộ giảng viên.
Trường tổ chức bồi dưỡng cho giảng viên trẻ ngay sau khi tuyển dụng, nhằm nâng cao phương pháp sư phạm, trình độ chuyên môn và các kỹ năng khác Hiện tại, trường có 225 giảng viên cơ hữu, bao gồm 7 Giáo sư, 8 Phó Giáo sư, 3 Tiến sĩ khoa học, 28 Tiến sĩ, 136 Thạc sĩ và 21 nghiên cứu sinh.
25 sinh viên cao học đảm nhiệm 80% khối lượng giảng dạy, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, nhà trường đã mời nhiều chuyên gia, giáo sư trong nước và giảng viên quốc tế, đặc biệt là các học giả Fulbright Để cải thiện kinh nghiệm dạy và học, nhà trường còn phối hợp tổ chức các hội thảo quốc gia, tạo cơ hội cho giảng viên và sinh viên trao đổi kiến thức và phương pháp giảng dạy hiệu quả.
Hội thảo “Đổi mới phương pháp giảng dạy đại học” và “Đổi mới phương pháp dạy - học trong đào tạo theo học chế tín chỉ và xây dựng hệ thống thông tin quản lý đào tạo” đã được tổ chức bởi Mạng lưới các trường đại học Việt Nam và Chương trình Fulbright do chính phủ Mỹ tài trợ Sự kiện này tập trung vào một số vấn đề chọn lọc của Công nghệ thông tin và Truyền thông, mang lại nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho các trường đại học, đặc biệt là Đại học Dân lập.
Năm 2009, Trường Đại học Dân Hải Phòng được công nhận đạt chuẩn chất lượng quốc gia, thể hiện những nỗ lực xây dựng thương hiệu của trường Được biết đến như “đại học trung thực”, trường đã thu hút sự quan tâm của nhiều sinh viên Tuy nhiên, vào đầu năm 1998, trong kỳ thi đầu tiên của khóa học I, đã phát hiện nhiều hiện tượng tiêu cực trong thi cử Sau cuộc họp với hơn 50% cán bộ giảng viên lo ngại về việc đình chỉ thi sinh viên vi phạm quy chế, Hiệu trưởng quyết định phải tổ chức thi nghiêm túc để đảm bảo chất lượng đào tạo và rèn luyện đức tính trung thực cho sinh viên Trước kỳ thi tiếp theo, Hiệu trưởng đã kêu gọi sinh viên và giảng viên tham gia thi nghiêm túc, đồng thời tuyên bố sẽ đình chỉ thi và cho điểm không đối với sinh viên mang tài liệu vào phòng thi.
Hơn 2.000 sinh viên của khóa I thì có tới 834 lượt sinh viên đã bị đình chỉ thi Không ít sinh viên vi phạm quy chế thi đã nói thẳng “đã là dân lập mà còn làm thế này thì ai thèm học” Thế nhưng quyết tâm xây dựng một môi trường học nghiêm túc vẫn được Hiệu trưởng nhà trường duy trì đến cả những mùa thi sau này Quyết tâm này góp phần rèn rũa cho những sinh viên đã, đang học tại trường thói quen sống trung thực Khẩu hiệu
“Học thật, thi thật, để ra đời làm thật” trở thành khẩu hiệu mang nét riêng của Đại học Dân lập Hải Phòng
Để đảm bảo sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng tin học và ngoại ngữ vững, trường áp dụng chứng chỉ quốc tế ICDL về tin học văn phòng và chuẩn TOEIC cho tiếng Anh như điều kiện tốt nghiệp Chương trình đào tạo được đánh giá là khắt khe nhưng mang lại giá trị lớn trong việc trang bị kiến thức cần thiết cho sinh viên.
Bài toán quản lý thông tin nhân sự
Thông tin nhân sự đóng vai trò quan trọng trong quản lý nhân sự, bao gồm các dữ liệu cơ bản như thông tin cá nhân, học vấn, đào tạo, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, bậc lương, cùng với các thông tin về khen thưởng và kỷ luật.
Hiện nay, có nhiều phần mềm quản lý nhân sự, cả miễn phí và có phí, giúp quản lý thông tin hiệu quả Các phần mềm miễn phí, mã nguồn mở chủ yếu đến từ các công ty nước ngoài như Apptivo, icehrm, freeHR, jorani, và orangehrm Tuy nhiên, để triển khai các phần mềm này tại Việt Nam, cần phải điều chỉnh cho phù hợp với quy trình quản lý địa phương, dẫn đến chi phí cao về thời gian và nhân sự, không phù hợp với quy mô của trường Đại học Dân lập Hải Phòng Các hệ thống trong nước như FPT.iHRP của FPT và vHCM của Viettel cũng rất phù hợp với quy trình quản lý của doanh nghiệp, nhưng lại không đáp ứng được yêu cầu của mô hình quản lý tại trường Đại học Dân lập do những đặc thù riêng biệt.
Trường đại học Dân lập Hải Phòng có cấu trúc tổ chức gồm nhiều phòng ban, khoa, và trung tâm khác nhau, hoạt động độc lập nhưng liên kết chặt chẽ Để đảm bảo sự hài hòa trong hoạt động, phòng tổ chức nhân sự chịu trách nhiệm quản lý thông tin nhân sự, bao gồm lưu trữ, giám sát, điều khiển, thống kê và xác nhận.
Hiện nay, việc quản lý thông tin nhân sự tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng vẫn đang được thực hiện thủ công và lưu trữ bằng file Excel Nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về một hệ thống quản lý thông tin nhân sự hiệu quả, nhóm nghiên cứu đã tiến hành tìm hiểu và phát triển phần mềm chuyên dụng Phần mềm này sẽ giúp quản lý toàn bộ thông tin nhân sự một cách hệ thống và đáp ứng các yêu cầu thực tế của nhà trường.
Hiện trạng quản lý thông tin nhân sự hiện nay gặp nhiều khó khăn Khi nhân sự mới gia nhập, họ phải nộp nhiều giấy tờ như sơ yếu lý lịch, thông tin bằng cấp và nghiên cứu khoa học Phòng nhân sự lưu trữ thông tin này bằng cách nhập vào file excel, nhưng quá trình cập nhật thông tin liên tục về địa chỉ, mối quan hệ gia đình, và các thông tin khác như giảng dạy và khen thưởng gây khó khăn trong việc thống kê Khi lãnh đạo yêu cầu, việc tìm kiếm thông tin theo tiêu chí khác nhau tốn nhiều thời gian và có thể dẫn đến sai sót.
Hệ thống phần mềm quản lý mới cần được xây dựng để lưu trữ, tìm kiếm và thống kê tức thời thông tin nhân sự Nó phải cho phép in sơ yếu lý lịch chi tiết của từng nhân viên, thống kê thông tin lương, và cho phép các phòng ban chức năng xác nhận thông tin cũng như đưa ra nhận xét về nhân sự khi cần thiết Ngoài ra, hệ thống cũng cần cho phép nhân sự truy cập để xem các thông tin liên quan đến bản thân.
Các thông tin này được thống kê theo các mẫu hiện có của trường.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi
- Đối tượng nghiên cứu : Thông tin nhân sự cố định trường đại học Dân lập Hải
- Phạm vi : Thông tin nhân sự trong “kho” thông tin nhân sự và tại các đơn vị phòng ban, các khoa tại trường đại học Dân lập Hải Phòng.
Mục tiêu nghiên cứu
- Giúp người quản trị Trường theo dõi các thông tin, số lượng cũng như chất lượng của thông tin nhân sự
- Xử lý và cập nhật dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác
- Cho phép tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và chính xác
- Thông tin sẽ được biểu diễn có hệ thống hơn, chính xác hơn
- Hệ thống thân thiện, gần gũi và dễ sử dụng đối với người dùng
- Hệ thống sẽ giúp Trường tiết kiệm về nhân sự, thời gian và giảm chi phí lưu trữ hồ sơ sổ sách không cần thiết khác.
Phương pháp nghiên cứu
Cập nhật các quy định mới nhất về quản lý thông tin nhân sự theo yêu cầu của phòng tổ chức nhân sự và các tiêu chuẩn ISO trong trường học là rất quan trọng Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý dữ liệu nhân sự, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Phương pháp trao đổi và tìm hiểu quy trình quản lý thông tin nhân sự tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng được thực hiện thông qua phòng Tổ chức - Hành chính Phòng này đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý và cập nhật thông tin nhân sự, đảm bảo quy trình diễn ra hiệu quả và chính xác.
- Hệ thống sử dụng mã nguồn mở chạy trên nền tảng Web.
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Mô tả chức năng của hệ thống quản lý thông tin nhân sự
Hệ thống quản lý thông tin nhân sự là công cụ thiết yếu để theo dõi và quản lý thông tin của nhân viên từ khi họ gia nhập đến khi kết thúc hợp đồng Hệ thống này bao gồm nhiều chức năng quan trọng, giúp tối ưu hóa quy trình quản lý nhân sự hiệu quả.
2.2.1 Chức năng quản lý thông tin nhân sự
Quản lý thông tin nhân sự chi tiết bao gồm việc theo dõi thông tin chung qua mẫu sơ yếu lý lịch, quản lý dữ liệu về nghiên cứu khoa học, học tập bồi dưỡng, khen thưởng và kỷ luật, khối lượng giảng dạy, cũng như quá trình thay đổi hệ số lương.
Quản lý xác nhận thông tin nhân sự cho phép các đơn vị chức năng xét duyệt độ chính xác của thông tin, đồng thời theo dõi lịch sử và tình trạng xét duyệt của từng thông tin nhân sự Nhân sự có thông tin được xét duyệt có thể xem được quá trình và lịch sử xét duyệt của chính mình.
- Đánh giá nhân sự: o Cho phép đơn vị chức năng có đánh giá về các tiêu chí tùy ý của nhân sự
- Quản lý quá trình thay đổi hệ số lương: o Thay đổi hệ số lương o Thống kê theo các tiêu chí liên quan
- In ấn o In sơ yếu lý lịch theo các tiêu chí khác nhau o In danh sách thay đổi hệ số lương theo tháng
2.2.2 Chức năng phân quyền của hệ thống
- Quản lý người dùng đăng nhập hệ thống
- Quản lý người sử dụng, nhóm người sử dụng
- Thay đổi mật khẩu người sử dụng
- Phân quyền khai thác chức năng chương trình cho từng nhóm, từng người sử dụng
2.2.3 Chức năng thống kê báo cáo
- Chức năng thống kê báo cáo và tra cứu linh hoạt với nhiều tiêu chí khác nhau.
Đặc tả nghiệp vụ
Lãnh đạo các phòng ban, khoa được cấp tài khoản để quản lý thông tin nhân sự của đơn vị mình Sau khi đăng nhập, cán bộ phòng, ban có quyền quản lý các thông tin nhân sự theo quy định Trong số đó, Cán bộ quản lý (administrator) có quyền thêm, sửa, xóa người dùng và quản trị phân quyền hệ thống, bao gồm cấp hoặc thay đổi quyền sử dụng cho các thành viên khác Người quản trị hệ thống có quyền cao nhất, sở hữu đầy đủ quyền hạn của mọi tác nhân trong hệ thống.
Nhân viên trong trường bao gồm toàn bộ cán bộ và giảng viên Sau khi đăng nhập, họ có quyền truy cập thông tin cá nhân, cập nhật thông tin mới và chờ xác nhận Bên cạnh đó, nhân viên cũng nhận được các thông tin về nhận xét, xác nhận và có thể điều chỉnh nếu cần thiết.
Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ hệ thống được chỉ ra trong hình 1
Lãnh đạo Quản lý/Xác nhận Nhân viên nhập dữ liệu Nhân viên Hồ sơ lưu trữ Đúng Đún g Sai
Cập nhật thông tin nhân sự
Lịch sử xác nhận/ trao đổi
Thống kê báo cáo/In
Hình 1 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ
Phân tích hệ thống
2.3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Hệ thống bao gồm hai tác nhân chính: nhân viên và lãnh đạo, mỗi bên đảm nhận những vai trò khác nhau Nhân viên có nhiệm vụ cập nhật và xem thông tin cá nhân, cũng như nhận xét và xác minh từ lãnh đạo các phòng ban chức năng Trong khi đó, lãnh đạo không chỉ thực hiện các nhiệm vụ của nhân viên mà còn có trách nhiệm xác minh và nhận xét thông tin cá nhân của nhân viên, đồng thời thực hiện thống kê và báo cáo dựa trên các mục tiêu và nhu cầu riêng biệt.
Yêu cầu thống kê, báo cáo
Hệ thống quản lý thông tin nhân sự
Cập nhật thông tin cá nhân
Xem/In thông tin cá nhân
Thông tin trả về theo yêu cầu
Cập nhật thông tin NS
Làm xác nhận thông tin NS
Thông tin thống kê, báo cáo về NS Trạng thái về thông tin NS
Hình 2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
2.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Cập nhật thông tin danh mục
Hồ sơ hệ số lương
Cập nhật hệ số lương,
Quản lý diễn biến lương (hệ số lương) 5.0
Cập nhật hệ số lương
Cập nhật thông tin tài khoản
Quản lý hồ sơ, lí lịch 3.0
Quản lý thông tin giảng dạy, nghiên cứu khoa học 4.0
Hồ sơ dữ liệu người dùng
Hồ sơ dữ danh mục
Hồ sơ thông tin nhân viên
Cập nhật hồ sơ, NX, XN
Cập nhật thông tin giảng, NCKH, HTBD,
Hồ sơ thông tin giảng, NCKH
Thay đổi thông tin tài khoản
Cập nhật thông tin giảng, NCKH, HTBD
Hình 3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Sơ đồ trên mô tả chi tiết các chức năng của hệ thống và các tác động của các đối tượng vào hệ thống theo từng vai trò khác nhau Nó chỉ ra rằng hệ thống có sáu chức năng chính.
- Quản lý người dùng: Quản lý các tài khoản truy cập hệ thống
- Quản lý các danh mục: Quản lý danh mục dùng chung trên hệ thống
- Quản lý hồ sơ chung: các thông tin quan trọng của nhân sự như họ tên, ngày sinh, địa chỉ, các mối quan hệ gia đình,…
- Quản lý thông tin giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập tự bồi dưỡng riêng của từng cá nhân nhân viên
- Quản lý diễn biến lương: Các hệ số lương, thời điểm thay đổi, lịch sử thay đổi,…
- Báo cáo: In Sơ yếu lí lịch theo yêu cầu, thống kê thông tin theo điều kiện khác nhau
Thiết kế giao diện
Hệ thống quản lý thông tin nhân sự được xây dựng với mục tiêu theo dõi và quản lý đầy đủ các dữ liệu liên quan Chúng tôi đã phân loại các thông tin thành từng nhóm để dễ dàng trong việc nhập dữ liệu Phần này giới thiệu một số thiết kế giao diện nhập liệu chính của hệ thống, kèm theo hình ảnh minh họa cho các giao diện này.
Hình 4 Giao diện đăng nhập hệ thống
Hình 5 Giao diện đăng nhập thành công
Hình 6 Giao diện nhập thông tin chung nhân sự
Hình 7 Giao diện Nhập thông tin quan hệ gia đình
Hình 8 Giao diện thêm thông tin học phổ thông
Hình 9 Giao diện thêm thông tin học Trung cấp/cao đẳng/đại họcE
Hình 10 Giao diện thêm mới thông tin học cao học
Hình 11 Giao diện thêm thông tin tiến sĩ
Hình 12 Giao diện nhập thông tin học tập, bồi dưỡng ngắn hạn
Hình 13 Giao diện nhập thông tin học tập ngoại khóa
Hình 14 Giao diện nhập quá trình công tác
Hình 15 Giao diện nhập thông tin giảng dạy
Hình 16 Giao diện nhập thông tin NCKH
Hình 17 Giao diện nhập thông tin công trình khoa học
Hình 18 Giao diện nhập thông tin khen thưởng
Hình 19 Giao diện nhập thông tin kỷ luật
Hình 20 Giao diện nhập hệ số lương
Hình 21 Giao diện làm xác nhận
Hình 22 Giao diện làm nhận xét
Hình 23 Giao diện in sơ yếu lí lịch
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
Các công nghệ, kỹ thuật sử dụng
Chúng tôi phát triển hệ thống trên nền tảng Web để đáp ứng yêu cầu truy cập từ xa qua Internet trên các thiết bị di động như smartphone và tablet Nền tảng này cho phép phát triển ứng dụng phía máy chủ và máy khách, chỉ cần có trình duyệt Web và kết nối Internet Hệ thống được thiết kế RESPONSIVE, tự động điều chỉnh giao diện phù hợp với độ phân giải và kích thước màn hình khác nhau Để đảm bảo tính bảo mật, dễ triển khai, tích hợp và quản trị, chúng tôi chọn công nghệ nguồn mở, giúp hệ thống hoạt động độc lập với phần cứng và hệ điều hành, đồng thời giảm thiểu chi phí bản quyền và triển khai.
Chúng tôi nghiên cứu phương pháp quản lý đơn giản nhưng đầy đủ thông tin, đảm bảo quy trình bảo mật, công khai và dễ tiếp cận Thông tin phải được xác nhận và trao đổi để đảm bảo tính minh bạch, trong khi dữ liệu lịch sử cần được lưu trữ, xác nhận và cập nhật Báo cáo thống kê cần đơn giản, kịp thời và cho phép trích xuất dữ liệu phục vụ cho các hệ thống khác Những yêu cầu này có thể thực hiện dễ dàng thông qua phân tích và thiết kế hệ thống phù hợp, kết hợp với các nền tảng giao diện mở như Bootstrap và Jquery, cùng với ngôn ngữ lập trình PHP và công nghệ AJAX để tối ưu hóa quá trình phát triển Chi tiết về công nghệ và lựa chọn sẽ được phân tích trong các phần tiếp theo.
Khái niệm Web 2.0 được Dale Dougherty, phó chủ tịch OReilly Media, giới thiệu tại hội thảo Web 2.0 vào tháng 10 năm 2004 thông qua các ví dụ so sánh giữa Web 1.0 và Web 2.0, như DoubleClick (Web 1.0) và Google AdSense (Web 2.0), hay Britannica online (Web 1.0) và Wikipedia (Web 2.0) Tim OReilly, chủ tịch OReilly Media, đã tổng hợp các đặc tính nổi bật của Web 2.0.
- Web có vai trò nền tảng, có thể chạy mọi ứng dụng
- Tập hợp trí tuệ cộng đồng
- Dữ liệu có vai trò then chốt
- Phần mềm được cung cấp ở dạng dịch vụ web và được cập nhật không ngừng
- Phát triển ứng dụng dễ dàng và nhanh chóng
- Phần mềm có thể chạy trên nhiều thiết bị như các thiết bị di động, thiết bị cầm tay,
- Giao diện ứng dụng phong phú
Web 2.0 ban đầu tập trung vào công nghệ và vai trò của nền tảng ứng dụng Tuy nhiên, tại hội thảo Web 2.0 lần thứ hai diễn ra vào tháng 10/2005, trọng tâm đã chuyển sang tính chất cộng đồng, nhấn mạnh sự kết nối và tương tác giữa người dùng.
Theo W3C, Semantic Web là một khung chung cho phép dữ liệu được chia sẻ và tái sử dụng qua nhiều ứng dụng, doanh nghiệp và cộng đồng Tim Berners-Lee, người sáng lập World Wide Web, đã mô tả nó như một mạng lưới dữ liệu có thể được các máy khác nhau xử lý Mặc dù có nhiều lo ngại về Semantic Web, nhưng thực tế áp dụng trong các lĩnh vực công nghiệp, sinh học và khoa học nhân văn đã chứng minh tính khả thi của ý tưởng này.
Web 3.0 là phiên bản tiến hóa của Web 2.0, tập trung vào việc chia sẻ dữ liệu giữa các website và dịch vụ Điều này bao gồm cả việc trao đổi dữ liệu giữa một website và ứng dụng di động của chính nó, thể hiện sự kết nối và tương tác nâng cao trong môi trường trực tuyến.
Để sử dụng các "chuẩn chung" đã đề cập, Hiệp hội W3C đã khuyến nghị một số định dạng phổ biến cho việc lưu trữ, gửi nhận và chia sẻ dữ liệu, trong đó hai định dạng nổi bật là XML và JSON.
Hiện nay, PHP và ASP.NET là hai ngôn ngữ lập trình web phổ biến Trong bài viết này, chúng tôi chọn PHP do tính mở và phù hợp với yêu cầu của bài toán Thêm vào đó, các so sánh giữa PHP và ASP.NET về chi phí, khả năng mở rộng và hiệu suất đã được tổng hợp từ trang web Techmaster Việt Nam.
PHP, viết tắt của Hypertext Preprocessor, là một công cụ kịch bản dễ học và có cộng đồng phát triển lớn, giúp nó nhanh chóng trở thành ngôn ngữ phổ biến trên internet Hiện nay, PHP đã được cài đặt trên hơn 244 triệu trang web và được hỗ trợ bởi hầu hết các nhà cung cấp hosting lớn Ngôn ngữ này miễn phí và đi kèm với nhiều framework giúp đơn giản hóa quá trình phát triển web Nhiều trang web lớn như WordPress, Joomla, Opencart và Facebook đã sử dụng PHP, chứng tỏ sức mạnh của ngôn ngữ lập trình này.
Tổng quan về ASP.NET
ASP.NET, được phát triển bởi Microsoft, là một công cụ kịch bản mạnh mẽ giúp các nhà phát triển xây dựng trang web và ứng dụng web dễ dàng Là người kế nhiệm của ASP (Active Server Pages), ASP.NET cho phép lập trình bằng bất kỳ ngôn ngữ nào mà NET hỗ trợ, điều này làm tăng sự phổ biến trong cộng đồng phát triển NET Sự thống trị của Microsoft trong thị trường trình duyệt web, đặc biệt là Internet Explorer, cũng đã góp phần vào sự phát triển của ASP.NET Nhiều trang web lớn như StackOverflow, PlentyOfFish.com và MySpace đã sử dụng ASP.NET.
Khi quyết định ngôn ngữ phát triển ứng dụng web, chúng ta cần xem xét nhiều yếu tố quan trọng để đưa ra lựa chọn phù hợp.
Chi phí là một yếu tố quan trọng khi so sánh PHP và ASP.NET PHP hoàn toàn miễn phí, trong khi ASP.NET là sản phẩm của Microsoft, dẫn đến việc phát triển ASP.NET có thể phát sinh một số chi phí.
- Mua bản quyền Windows, vì trước đây việc phát triển ASP.NET chỉ có thể chạy trên một máy tính sử dụng hệ điều hành Windows
ASP.NET yêu cầu hosting trên nền tảng Windows, và trước đây, giá của Windows hosting thường cao hơn nhiều so với Linux hosting Tuy nhiên, hiện tại, sự chênh lệch giá này đã không còn, khi mà người dùng có thể dễ dàng tìm thấy các dịch vụ hosting Windows với mức giá tương đương với các dịch vụ hosting Linux.
The most popular Integrated Development Environment (IDE) for ASP.NET is Visual Studio, which is offered by Microsoft Additionally, Microsoft provides a free version of Visual Studio known as VS Express.
Khi khởi đầu, chi phí sử dụng ASP.NET có thể không cần được xác định rõ ràng, nhưng khi phát triển ứng dụng với Visual Studio, chúng ta có thể phải chi một khoản tiền đáng kể cho bản quyền.
Kết quả thực nghiệm
3.2.1 Chức năng của hệ thống
Quản lý thông tin nhân sự bao gồm 10 nhóm thông tin quan trọng, như thông tin cá nhân, quan hệ gia đình, quá trình học tập từ phổ thông đến tiến sĩ, kinh nghiệm công tác và giảng dạy, nghiên cứu khoa học, khen thưởng và kỷ luật, cùng với sự thay đổi hệ số lương.
Chức năng xác nhận thông tin nhân sự giúp bộ phận quản lý đảm bảo độ chính xác của các thông tin mà họ quản lý hoặc được giao xác nhận Ngoài ra, tính năng này còn cho phép quản lý và theo dõi lịch sử xác nhận thông tin một cách hiệu quả.
Chức năng nhận xét nhân viên cho phép lãnh đạo các phòng ban, khoa đánh giá hiệu suất làm việc của từng nhân viên Thông tin nhận xét sẽ được gửi đến nhân viên, đảm bảo tính minh bạch và công khai trong quá trình đánh giá.
- Quản trị tài khoản, cấp quyền sử dụng
- Tổng hợp, báo cáo và in sơ yếu lí lịch
3.2.2 Giao diện của hệ thống
Dưới đây là một số giao diện điển hình đã thực hiện trên hệ thống thử nghiệm
Hình 24 Giao diện theo dõi và quản lý thông tin nhân sự
Hình 25 Giao diện quản lý thông tin dịch chuyển
Hình 26 Giao diễn theo dõi và quản lý danh mục phòng/ban/khoa
Hình 27 Giao diện theo dõi và làm xét duyệt thông tin
Hình 28 Giao diện theo dõi lương
Hình 29 Giao diện theo dõi nâng lương theo tháng
Hình 30 Giao diện quản lý in sơ yếu lí lịch
Hình 31 Giao diện theo dõi thông tin cá nhân
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, việc ứng dụng vào quản lý tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Sự gia tăng về số lượng và chủng loại thông tin nhân sự đòi hỏi một phần mềm quản lý hiệu quả Xây dựng phần mềm này không chỉ hỗ trợ công tác quản lý thông tin nhân sự mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc áp dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý của trường.
Phần mềm quản lý thông tin nhân sự đã được trình bày tại hai seminar của khoa Công nghệ Thông tin, nhận được phản hồi tích cực từ giảng viên, giúp cải thiện kết quả thực nghiệm Giải pháp này cũng đã được báo cáo tại hội nghị khoa học của Đại học Dân lập Hải Phòng và được đánh giá cao bởi các nhà khoa học và khách mời Trong quá trình thử nghiệm thực tế, phần mềm hoạt động ổn định, nhanh chóng và chính xác, đáp ứng tốt các yêu cầu đề ra Hệ thống đã sẵn sàng để triển khai tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
Hệ thống sẽ được phát triển liên tục để khắc phục lỗi và hoàn thiện các chức năng mới, đồng thời tích hợp với các hệ thống cũ Nhóm nghiên cứu cam kết đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và theo kịp xu hướng cách mạng công nghiệp 4.0.