Tổng Quan
Phát biểu bài toán
Hoạt động quản lý bán vé của hãng hàng không VietNam AirLine
Khi khách hàng yêu cầu mua vé máy bay, bộ phận kinh doanh sẽ giới thiệu các loại vé và chuyến bay hiện có Khách hàng cần điền thông tin cá nhân vào phiếu thông tin, bao gồm tên, năm sinh, số chứng minh thư/hộ chiếu, số điện thoại, loại vé và số lượng vé Nhân viên sẽ nhập lại thông tin này vào hệ thống và kiểm tra tính chính xác của hồ sơ Sau khi xác nhận, khách hàng nhận vé và thanh toán Trong vòng 24 giờ, khách hàng có thể trả lại hoặc thay đổi lịch trình bay đã đăng ký Nếu không có thay đổi nào, hồ sơ sẽ được xét duyệt và vé sẽ được gửi đến khách hàng Sau 24 giờ, việc trả lại hoặc sửa đổi lịch trình bay sẽ không còn hiệu lực.
Hàng tháng, bộ phận kế toán thống kê số lượng vé bán và khách hàng để cung cấp thông tin cho bộ phận kế hoạch Dựa trên dữ liệu này, bộ phận kế hoạch sẽ phân tích và đưa ra chiến lược mới nhằm tăng doanh thu và phát triển công ty Ngoài ra, bộ phận kế toán còn báo cáo doanh thu, chi phí và lương nhân viên lên ban quản trị, đồng thời thực hiện việc trả lương cho nhân viên.
Bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng và quản lý thông tin nhân viên trong công ty Khi cần bổ sung nhân sự, bộ phận sẽ cập nhật thông tin như năm sinh, quê quán, địa chỉ, trình độ, số điện thoại và chức vụ Nếu có sai sót, bộ phận sẽ sửa đổi thông tin và có quyền xóa thông tin của nhân viên khi họ nghỉ việc hoặc bị sa thải Hàng tháng, bộ phận này gửi báo cáo tình trạng nhân viên lên ban quản trị.
Bộ phận kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc sắp xếp lịch trình bay và phân bổ phi công cho nhân viên, nhằm đảm bảo các chuyến bay không bị trùng lặp trên cùng một đường bay Khi máy bay cũ cần được thay thế, bộ phận này cũng chịu trách nhiệm xóa, sửa đổi và cập nhật thông tin máy bay, bao gồm cả việc thêm thông tin khi hãng đưa vào sử dụng các máy bay mới.
Ban quản trị sẽ giám sát hoạt động của các bộ phận thông qua các báo cáo và dữ liệu thực tế Dựa trên những thông tin này, ban quản trị sẽ đưa ra quyết định và chỉ thị cần thiết để các bộ phận thực hiện.
Những khó khăn gặp phải khi thực hiện công việc trên bằng tay
Việc cập nhật và lưu trữ thông tin khách hàng mua vé tốn nhiều thời gian và công sức, gây khó khăn trong việc tìm kiếm và sửa chữa thông tin khi cần thiết Quy trình lập vé bán và thống kê số lượng vé chủ yếu thực hiện bằng tay, dẫn đến dễ mắc sai sót và khó khăn trong việc tổng hợp dữ liệu.
Cần thiết xây dựng hệ thống mới
Tin học hóa quản lý hệ thống bán vé máy bay cho hãng hàng không VietNam Airlines sẽ khắc phục những nhược điểm hiện tại, giúp quy trình quản lý trở nên đơn giản, nhanh chóng và thuận tiện hơn, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.
Hệ Thống Quản Lý Hệ Thống Bán Vé Máy Bay Cho Hãng Hàng Không
Mục đích
Xây dựng ứng dụng thông tin Quản lý hệ thống bán vé máy bay cho hãng hàng không VietNam Airline.
Mục Tiêu
Xây dựng ứng dụng quản lý lưu trữ hồ sơ thông tin khách hàng và vé máy bay trong cơ sở dữ liệu, đồng thời quản lý thu chi, in hóa đơn và báo cáo thu phí hiệu quả.
Yêu cầu với hệ thống thông tin
Xây dựng ứng dụng dạng Windows Application, cơ sở dữ liệu SQL Server 2014, ngôn ngữ lập trình Visual Studio 2013 Professional
Ứng dụng cho các máy con gồm có các chức năng sau:
- Quản lý thông tin khách hàng:
Cập nhật thông tin khách hàng bao gồm thêm mới, sửa chữa và xóa bỏ dữ liệu như mã khách hàng, tên, địa chỉ, số điện thoại và các đặc điểm khác Tất cả thông tin này đều được lưu trữ một cách an toàn.
- Quản lý thông tin vé:
Cập nhật thông tin vé khi có chuyến bay mới, điều chỉnh thông tin vé khi có thay đổi và xóa vé không cần thiết Thông tin vé bao gồm mã vé, mã chuyến bay, loại vé, số lượng, tình trạng và giá Những thông tin này cũng hỗ trợ nhân viên lập hóa đơn cho khách hàng.
Khi công ty mở rộng, việc thêm mới đường bay là cần thiết, đồng thời cần sửa đổi thông tin khi có thay đổi và xóa thông tin cho những đường bay không còn sử dụng Các thông tin quan trọng về đường bay bao gồm mã đường bay, vị trí, chiều dài, chiều rộng và tình trạng Đặc biệt, thông tin này cũng giúp khách hàng nắm rõ vị trí khi máy bay cất cánh.
Cập nhật thông tin máy bay bao gồm việc thêm mới, sửa đổi khi có sự thay đổi và xóa thông tin của các máy bay đã thanh lý hoặc hỏng hóc Thông tin cần quản lý bao gồm mã máy bay, tên máy bay, hãng sản xuất, kích thước và số chỗ ngồi.
Cập nhật thông tin chuyến bay mới, chỉnh sửa và xóa thông tin các chuyến bay không còn hoạt động Thông tin cần thiết bao gồm mã chuyến bay, mã đường bay, mã máy bay, ngày bay, giờ bay và ghi chú.
Cập nhật thông tin nhân viên bao gồm thêm, sửa đổi hoặc xóa khi có thay đổi về nhân sự Các thông tin cần thiết bao gồm mã nhân viên, tên, địa chỉ, số điện thoại và chức vụ.
Để theo dõi tình hình kinh doanh hàng tháng, nhân viên lập báo cáo cho ban quản trị về doanh thu, số vé bán ra, và tình trạng máy bay, nhân viên, cùng các đường bay Dựa trên những thông tin này, ban quản trị sẽ đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện sự phát triển của công ty.
Ứng dụng cho máy chủ gồm có các chức năng sau:
- Quản lý thông tin khách hàng:
Cập nhật thông tin khách hàng bao gồm thêm mới, sửa chữa hoặc xóa bỏ các dữ liệu như mã khách hàng, tên, địa chỉ, số điện thoại và các đặc điểm khác Tất cả thông tin này đều được lưu trữ một cách an toàn và có hệ thống.
- Quản lý thông tin vé:
Cập nhật thông tin vé khi có chuyến bay mới, điều chỉnh thông tin vé khi chuyến bay thay đổi và xóa bỏ những vé không còn cần thiết Các thông tin vé bao gồm mã vé, mã chuyến bay, loại vé, số lượng, tình trạng và giá Những thông tin này cũng hỗ trợ nhân viên lập hóa đơn cho khách hàng.
Công ty mở rộng đường bay bằng cách thêm mới, sửa đổi thông tin khi có thay đổi và xóa thông tin khi đường bay không còn sử dụng Thông tin cần thiết về đường bay bao gồm mã đường bay, vị trí, chiều dài, chiều rộng và tình trạng Đặc biệt, khách hàng cũng được thông báo về vị trí khi máy bay cất cánh.
Cập nhật thông tin máy bay bao gồm việc thêm mới, chỉnh sửa khi có thay đổi, và xóa thông tin của các máy bay đã thanh lý hoặc hỏng hóc Thông tin cần quản lý bao gồm mã máy bay, tên máy bay, hãng sản xuất, kích thước và số chỗ ngồi.
Cập nhật thông tin chuyến bay mới, sửa đổi thông tin và xóa các chuyến bay không còn hoạt động Thông tin cần thiết bao gồm: mã chuyến bay, mã đường bay, mã máy bay, ngày bay, giờ bay và ghi chú.
Cập nhật thông tin nhân viên mới, điều chỉnh thông tin khi có thay đổi và xóa thông tin khi nhân viên nghỉ việc là rất quan trọng Các thông tin cần thiết bao gồm mã nhân viên, tên, địa chỉ, số điện thoại và chức vụ.
Để theo dõi tình hình kinh doanh hàng tháng, nhân viên lập báo cáo cho ban quản trị về doanh thu, số vé bán ra, cùng với tình trạng máy bay, nhân viên và các đường bay Dựa trên các thông tin này, ban quản trị sẽ đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện sự phát triển của công ty.
Phân tích chức năng
Sơ đồ chức năng nhiệm vụ:
Các chức năng nhiệm vụ trong hệ thống Quản lý hệ thống bán vé máy bay cho hãng hàng không VietNam Airline ở các Máy Con bao gồm:
- Quản lý thông tin khách hàng
- Quản lý thông tin vé
Các chức năng nhiệm vụ trong hệ thống Quản lý hệ thống bán vé máy bay cho hãng hàng không VietNam Airline ở các Máy Chủ bao gồm:
- Quản lý thông tin khách hàng
- Quản lý thông tin vé
Các Chức Năng Cụ Thể Của Chương Trình
Các chức năng ở máy con
3.1.1 Chức năng Quản lý khách hàng
Giúp nhân viên thực hiện các thao tác thêm, sửa và xóa thông tin khách hàng, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin quản lý bao gồm:
- Mã khách hàng được lấy số thứ tự tiếp theo
3.1.2 Chức năng Quản lý thông tin vé
Giúp các quản lý chi nhánh thực hiện các thao tác như thêm, sửa, xóa thông tin chi tiết của vé, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin quản lý bao gồm:
- Mã vé được lấy số thứ tự tiếp theo
- Mã chuyến bay được lấy số thứ tự tiếp theo
3.1.3 Chức năng Quản lý đường bay
Hỗ trợ nhân viên thực hiện các thao tác thêm, sửa và xóa thông tin đường bay, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin quản lý bao gồm:
- Mã đường bay được lấy số thứ tự tiếp theo
- Nhập vị trí đường bay
- Nhập chiều dài đường bay
- Nhập chiều rộng đường bay
- Nhập tình trạng đường bay
3.1.4 Chức năng Quản lý máy bay
Nhân viên có thể thực hiện các thao tác thêm, sửa và xóa thông tin máy bay, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin quản lý bao gồm:
- Mã máy bay được lấy số thứ tự tiếp theo
- Nhập hãng sản xuất của máy bay
- Nhập kích thước của máy bay
- Nhập số chỗ của máy bay
3.1.5 Chức năng Quản lý chuyến bay
Hỗ trợ nhân viên trong việc thêm, sửa và xóa thông tin chuyến bay, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin của chuyến bay bao gồm:
- Mã chuyến bay được lấy số thứ tự tiếp theo
- Mã đường bay được lấy số thứ tự tiếp theo
- Mã máy bay được lấy số thứ tự tiếp theo
3.1.6 Chức năng Quản lý nhân viên
Giúp các nhân viên có thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa thông tin nhân viên Các thông tin sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
Các thông tin của nhân viên bao gồm:
- Mã nhân viên được lấy số thứ tự tiếp theo
Các Chức Năng ở Máy Chủ
3.2.1 Chức năng Quản lý khách hàng
Giúp nhân viên thực hiện các thao tác quản lý thông tin khách hàng như thêm, sửa và xóa, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin quản lý bao gồm:
- Mã khách hàng được lấy số thứ tự tiếp theo
3.2.2 Chức năng Quản lý thông tin vé
Hỗ trợ các quản lý (Admin) chi nhánh thực hiện các thao tác thêm, sửa và xóa thông tin chi tiết của vé, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin quản lý bao gồm:
- Mã vé được lấy số thứ tự tiếp theo
- Mã chuyến bay được lấy số thứ tự tiếp theo
3.2.3 Chức năng Quản lý đường bay
Hỗ trợ nhân viên thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa thông tin đường bay, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin quản lý bao gồm:
- Mã đường bay được lấy số thứ tự tiếp theo
- Nhập vị trí đường bay
- Nhập chiều dài đường bay
- Nhập chiều rộng đường bay
- Nhập tình trạng đường bay
3.2.4 Chức năng Quản lý máy bay
Hệ thống hỗ trợ nhân viên thực hiện các thao tác thêm, sửa và xóa thông tin máy bay, với tất cả dữ liệu được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin quản lý bao gồm:
- Mã máy bay được lấy số thứ tự tiếp theo
- Nhập hãng sản xuất của máy bay
- Nhập kích thước của máy bay
- Nhập số chỗ của máy bay
3.2.5 Chức năng Quản lý chuyến bay
Hỗ trợ nhân viên thực hiện các thao tác thêm, sửa và xóa thông tin chuyến bay, đảm bảo rằng tất cả dữ liệu sẽ được lưu trữ an toàn trong cơ sở dữ liệu.
Các thông tin của chuyến bay bao gồm:
- Mã chuyến bay được lấy số thứ tự tiếp theo
- Mã đường bay được lấy số thứ tự tiếp theo
- Mã máy bay được lấy số thứ tự tiếp theo
3.2.6 Chức năng Quản lý nhân viên
Giúp các nhân viên có thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa thông tin nhân viên Các thông tin sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
Các thông tin của nhân viên bao gồm:
- Mã nhân viên được lấy số thứ tự tiếp theo
3.2.5 Chức Năng Báo Cáo Thống Kê
Giúp cho người quản lý biết được những thông tin cần thiết của công việc quản lý bán vé máy bay như:
- Báo cáo doanh thu trong tháng
- Báo cáo số vé bán ra
- Báo cáo tình trạng số lượng máy bay
- Báo cáo về nhân viên
Báo cáo tình trạng đường bay cũng như các chuyến bay
Giúp cho người quản lý thực hiện phân quyền cho các tài khoản.
Ngoài ra còn có các chức năng khác như: chức năng tìm kiếm, chức năng In
Các hóa đơn , danh sách, báo cáo, đổi mật khẩu… Để quản lý việc bán vé được tốt hơn
Phân Tích Thiết Kế Dữ Liệu
Thiết kế dữ liệu vật lý
Từ Mô hình thực thể liên kết, mô hình dữ liệu quan hệ đã phân tích ở trên để xây dựng cơ sở dữ liệu vật lý:
The program utilizes SQL Server 2014 Enterprise as the database management system on the server and SQL Server 2014 Enterprise on the client machine to effectively manage the program's data.
Tên Cơ sở dữ liệu: ở các máy con là tên của các chi nhánh hoặc tên địa phương
Ví dụ: Chi Nhánh Hà Nội, Chi Nhánh TP.Hồ Chí Minh…
Các bảng dữ liệu gồm có:
STT Tên thuộc tính Kiểu Rằng buộc Khóa chính /phụ(PK\FK)
1 MaDuongBay Text(10) Not null PK Mã đường bay
2 ViTri Text(50) Not null Vị trí
3 ChieuDai Text(10) Null Chiều dài
4 Chieu Rong Text(10) Null Chiều rộng
5 Tinh trang Text(50) Not null Tình trạng
STT Tên thuộc tính Kiểu Rằng buộc Khóa chính /phụ(PK\FK)
1 MaChuyenBay Text(10) Not null PK Mã chuyến bay
2 MaDuongBay Text(10) Not null FK Mã đường bay
3 MaMayBay Text(10) Not null FK Mã máy bay
4 NgayDen Text(50) Not Null Ngày đến
5 GhiChu Text(50) null Ghi chú
6 NgayDi Text(50) Not null Ngày đến
7 GioBay Text(50) Not null Giờ bay
STT Tên thuộc tính Kiểu Rằng buộc Khóa chính /phụ(PK\FK)
1 MaMayBay Text() Not null PK Mã máy bay
2 TenMayBay Text(50) Not null Tên máy bay
3 HangSanXuat Text(30) null Hãng sản xuất
4 KichThuoc Text(50) Not Null Kích thước
5 SoGheL1 Int Not null Số ghế loại 1
6 SoGheL2 Int Not null Số ghế loại 2
7 Tong Int Not null Tổng số ghế
STT Tên thuộc tính Kiểu Rằng buộc Khóa chính /phụ(PK\FK)
1 MaVe Text(10) Not null PK Mã vé
2 MaChuyenBay Text(10) Not null FK Mã chuyến bay
3 LoaiVe Text(30) Not null Loại vé
4 SoLuong Text(50) Not Null Số lượng
5 SoLuongCon Text(30) Not null Số lượng còn
6 Gia Text(30) Not null Giá
STT Tên thuộc tính Kiểu Rằng buộc Khóa chính /phụ(PK\FK)
1 MaVe Text(10) Not null PK Mã vé
2 MaHoaDon Text(10) Not null FK Mã hóa đơn
3 SLVeBan Text(30) Not null Số lượng vé bán
4 MaNhanVien Text(10) Not null Mã nhân viên
5 MaKhachHang Text(10) Not null Mã khách hàng
6 MaChuyenBay Text(10) Not null Mã chuyến bay
STT Tên thuộc tính Kiểu Rằng buộc Khóa chính /phụ(PK\FK)
1 MaKhachHang Text(10) Not null PK Mã khách hàng
2 TenKhacHang Text(30) Not null Tên khách hàng
3 SoDienThoai Text(30) Not null Số điện thoại
4 DiaChi Text(50) Not Null Địa chỉ
5 CMND Text(30) Not null CMND
STT Tên thuộc tính Kiểu Rằng buộc Khóa chính /phụ(PK\FK)
1 MaNhanVien Text(10) Not null PK Mã nhân viên
2 TenNhanVien Text(30) Not null Tên nhân viên
3 DiaChi Text(30) Not null Địa chỉ
4 SoDienThoai Text(50) Not Null Số điện thoại
5 ChucVu Text(30) Null Chức vụ
6 TenDangNhap Text(30) Not null Tên đăng nhập
7 MatKhau Text(30) Not null Mật khẩu
STT Tên thuộc tính Kiểu Rằng buộc Khóa chính /phụ(PK\FK)
1 Ma Text(10) Not null PK Mã
2 NhanVien Text(50) Not null Tên nhân viên
3 ThongBao Text(500) Not null Thông Báo
4 ThoiGian Text(50) Not Null Thời Gian
5 KiemTraChu Int Not null Kiểm tra chủ
6 KiemTraTram Int Not null Kiểm tra trạm
Mô hình thực thể liên kết
Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống
Thiết kế mô hình phân tán
Thiết kế Giao Diện
1 Đăng nhập a Giao diện b Mô tả chức năng
Giao diện được sử dụng để đăng nhập vào hệ thống: Đăng nhập Tài khoản ở đây là mã mỗi nhân viên được cấp để làm việc với hãng.
Tài khoản trùng với mã nhân viên.
Kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có tồn tại trong hệ thống hay không Nếu thông tin hợp lệ, cho phép người dùng đăng nhập và truy cập vào giao diện chính của hệ thống.
Nếu không có thì báo “Sai thông tin tài khoản!”
Tài khoản admin giành cho nhà quản lý
Tài khoản bán hàng giành cho nhân viên bán vé Reset: Cho phép người dùng xóa tất cả chữ trên form Thoát: Thoát khỏi hệ thống
2 Giao diện sau đăng nhập
+ Hiện các chức năng của phần mềm
3 Giao diện tìm kiếm và cập nhật thông tin
Chức năng: có 2 loại tìm kiếm
- Tìm kiếm theo khoảng thời gian bay.
- Tìm kiếm theo khoảng thời gian đi.
- Tìm kiếm theo khoảng thời gian đến.
Chức năng: Tìm kiếm nhân viên của hãng
- Tìm kiếm theo mã nhân viên
Chức năng: Tìm kiếm về thông tin chi tiết vé số lượng, tình trạng, giá …
Sử dụng: Tìm theo mã vé, theo loại vé, theo số lượng
Chức năng: Tìm kiếm thông tin khách hàng
- Cập nhât thông tin chi tiết vé
Chức năng: Cập nhật vị trí, chiều dài, chiều rộng, tình trạng 4.2 Cập nhật chuyến bay
Chức năng: Mã đường bay, mã máy bay, ngày đến, ghi chú , ngày đi , giờ bay
Chức năng: Cập nhật mã máy bay, tên máy bay, hãng sản xuất, kích thước, số chỗ …
5 Giao diện bán vé may bay
Chức năng: Lập hóa đơn bán vé.
Chức năng: Biết được tên khách hàng, số điện thoại, địa chỉ … khách hàng thường xuyên mua vé
Giao diện chi tiết báo cáo
Chức năng: Thống kê doanh thu, vé bán, in ấn hóa đơn
In thống kê vé bán và doanh thu
Thống Kê Danh sách nhân viên
Thống Kê Doanh thu theo khoảng thời gian
Thống Kê Danh sách khách hàng
Giao diện quản lí thông tin cá nhân
Chức năng: Thông tin người dùng đăng nhập
14 Giao Diện Cập Nhật Tài Khoản
Chức năng: Cập nhật thông tin cá nhân
Chức năng: Dùng cho ban quản trị, quản lí nhân viên
16 Bảng Lịch Sử Người Dùng.
Chức Năng: Tìm Kiếm lịch sử Nhân Viên đã hoạt động
-Dùng cho Nhân Viên và Quản Trị Viên (với nhân viên quyền sẽ bị giới hạn)
14 Bảng Thông Điệp Gửi Tin.
Chức Năng: Gửi tin nhắn, lời nhắn tới site chủ
-Dùng cho Nhân Viên và Quản Trị Viên.
1 Đăng nhập a Giao diện b Mô tả chức năng
Giao diện được sử dụng để đăng nhập vào hệ thống: Đăng nhập Tài khoản ở đây là mã mỗi nhân viên được cấp để làm việc với hãng.
Tài khoản trùng với mã nhân viên.
Kiểm tra xem tài khoản và mật khẩu có còn tồn tại trong hệ thống hay không Nếu có, người dùng sẽ được phép đăng nhập và truy cập vào giao diện chính của hệ thống.
Nếu không có thì báo “Sai thông tin tài khoản!”
Tài khoản admin giành cho nhà quản lý
Tài khoản bán hàng giành cho nhân viên bán vé
Reset: Cho phép người dùng xóa tất cả chữ trên form
Thoát: Thoát khỏi hệ thống
2 Giao diện sau đăng nhập
+ Hiện các chức năng của phần mềm
3 Giao diện tìm kiếm và cập nhật thông tin
Chức năng: có 2 loại tìm kiếm
- Tìm kiếm theo khoảng thời gian bay.
- Tìm kiếm theo khoảng thời gian đi.
- Tìm kiếm theo khoảng thời gian đến.
Chức năng: Tìm kiếm nhân viên của hãng
- Tìm kiếm theo mã nhân viên
Chức năng: Tìm kiếm về thông tin chi tiết vé số lượng, tình trạng, giá …
Sử dụng: Tìm theo mã vé, theo loại vé, theo số lượng
Chức năng: Tìm kiếm thông tin khách hàng
- Cập nhât thông tin chi tiết vé
Chức năng: Cập nhật vị trí, chiều dài, chiều rộng, tình trạng 4.2 Cập nhật chuyến bay
Chức năng: Mã đường bay, mã máy bay, ngày đến, ghi chú, ngày đi , giờ bay
Chức năng: Cập nhật mã máy bay, tên máy bay, hãng sản xuất, kích thước, số chỗ …
5 Giao diện bán vé may bay
Chức năng: Lập hóa đơn bán vé.
Chức năng: Biết được tên khách hàng, số điện thoại, địa chỉ … khách hàng thường xuyên mua vé
Giao diện chi tiết báo cáo
Chức năng: Thống kê doanh thu, vé bán, in ấn hóa đơn
In thống kê vé bán và doanh thu
Thống Kê Danh sách nhân viên
Thống Kê Doanh thu theo khoảng thời gian
Thống Kê Danh sách khách hàng
Giao diện quản lí thông tin cá nhân
Chức năng: Thông tin người dùng đăng nhập
Giao Diện Cập Nhật Tài Khoản
Chức năng: Cập nhật thông tin cá nhân
Chức năng: Dùng cho ban quản trị, quản lí nhân viên
27 Bảng Lịch Sử Người Dùng.
Chức Năng: Tìm Kiếm lịch sử Nhân Viên đã hoạt động
-Dùng cho Nhân Viên và Quản Trị Viên (với nhân viên quyền sẽ bị giới hạn)
15 Bảng Thông Điệp Gửi Tin.
Chức Năng: Gửi tin nhắn, lời nhắn tới các site Trạm
-Dùng cho Quản Trị Viên.
1 Thạc sỹ Trần Thanh Hùng – Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Sile bài giảng môn cơ sở dữ liệu phân tán
2 Đại Học Quốc Gia Hà Nội-Khoa công nghệ thông tin Ebook Cơ Sở dữ liệu