1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GA Ngu van 9Tuan 1213

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 62,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt : 1.KiÕn thøc : - Cảm nhận đợc những tình cảm , cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình ,ngời cháu và hình ảnh ngời bà giàu tình thơng , giàu đức hi sinh trong bài thơ [r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/11/2011 Tuần: 12

Tiết: 56, 57 Bài 12 Văn bản Bếp lửa

(Bằng Việt)

A Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức :

- Cảm nhận đợc những tình cảm , cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình ,ngời cháu và hình

ảnh ngời bà giàu tình thơng , giàu đức hi sinh trong bài thơ " Bếp lửa "

2.Kĩ năng:

- Thấy đợc nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tởng , kết hợp miêu tả , tự sự , bình luận của tác giả

3 Thái độ:

- Nghiêm túc học tập

B Chuẩn Bi

- T liệu liên quan đến tác giả, tác phẩm “Bếp lửa”

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)Đọc TL bài thơ Hoàn cảnh sáng tác và chủ đề bài thơ Vì sao có thể nói bài thơ là một khúc tráng ca về những ngời lao động ?

2 Giới thiệu bài mới : ở lớp 7 chúng ta đã đc tiếp cận với bài thơ “Tiếng gà tra” của Xuân Quỳnh Qua đó ta đã thấy đc tình bà cháu - anh lính trẻ trên đờng hành quân nghe tiếng gà nhớ

bà ở bài này là cảm xuc của một sinh viên du học nớc ngoài, cảm xúc mỗi bài có giống nhau?

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 (7’)

(1) Hs giới thiệu về tác giả bài thơ ?

- Baống Vieọt hieọn laứ Chuỷ tũch Hoọi Lieõn Hieọp Vaờn

hoùc Ngheọ thuaọt Haứ Noọi

Gv đọc T/cảm chậm rãi lắng đọng bồi hồi

(2) Giới thiệu về tác phẩm

Gợi ý : H/c sáng tác

Thể loại

Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo

Bố cục

(Cảm hứng chủ đạo : tình bà cháu, lòng kính yêu

biết ơn vô hạn đ/với bà.)

* Bố cục

- Khổ 1 : H/ảnh bếp lửa khơi nguồn kỷ niệm

- Bốn khổ : Những kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà;

h/ảnh bà gắn với h/ảnh bếp lửa

- Khổ 6 : Suy ngẫm về bà

- Khổ cuối : Nỗi nhớ bà khôn nguôi

Hoạt động 2(23)

(3) Hs đọc 3 câu đầu nhấn mạnh điệp ngữ “một bếp

lửa”

? H/ảnh bếp lửa đợc hình dung trong trí nhớ của Tác

giả ntn ? Từ láy chờn vờn, ấp íu gợi cho em ~ h/ảnh

và cảm xúc gì ? Cách nói “biết mấy nắng ma” hay ở

chỗ nào ?

- H/ảnh bếp lửa ở làng quê VN

- “chờn vờn trong sơng sớm”  h/ảnh gần gũi quen thuộc

trong mỗi gia đình “chờn vờn” – giúp hình dung làn

s-ơng sớm đang bay nhè nhẹ quanh bếp lửa vừa gợi cái

mờ nhoà của ký ức theo thời gian

- “ấp íu” gợi bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng

chi chút của ngời nhóm lửa lại rất chính xác với công

việc nhóm bếp cụ thể ấp íu là sự kết hợp 2 từ ấp ủ và

nâng niu

- Biết mấy nắng ma : ẩn dụ – cuộc đời vất vả lo toan

của bà

 Từ bếp lửa liên tởng tự nhiên đến ngời nhóm lửa đến

nỗi nhớ tình thơng bà  hợp lý

Hs đọc 5 câu thơ tiếp

(4) Những kỷ niệm tuổi thơ gắn với ~ sự kiện nào ?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả Bằng Việt

- Nhà thơ trởng thành thời CMỹ

- Thơ trong trẻo mợt mà, khai thác ~ kỷ niệm và mơ ớc tuổi trẻ

2 Tác phẩm

* H/c sáng tác : 1963 khi tác giả đang

là sinh viên học tại Liên Xô, mới bắt

đầu đến với thơ

* Thể loại : thơ 8 tiếng vần chân liên

* Mạch cảm xúc:

- Bếp lửa  gợi kỉ niệm về bà  suy ngẫm

về bà  gửi niềm mong nhớ về với bà

- Hồi tởng quá khứ  hiện tại; kỷ niệm  suy ngẫm theo dòng hồi tởng

* Bố cục

- Khổ 1 : H/ảnh bếp lửa khơi nguồn kn

- Bốn khổ : Những kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà; h/ảnh bà gắn với h/ảnh bếp lửa

- Khổ 6 : Suy ngẫm về bà

- Khổ cuối : Nỗi nhớ bà khôn nguôi

II Phân tích

1 Những hổi t ởng về Bà và tình bà cháu

- Bếp lửa  Điệp ngữ  Bắt nguồn cho sự hồi tởng

- H/ảnh gần gũi giản dị ấm áp tình ng-ời

“chờn vờn ” “ấp íu”  từ láy  nỗi nhơ và tình thơng bà của đứa cháu ở xa

- Biết mấy nắng ma : ẩn dụ – cuộc đời vất vả lo toan của bà

* Kỷ niệm tuổi thơ gian khổ nhọc nhằn

đợc bà cu mang dạy dỗ

Trang 2

cuộc sống ra sao ? Sự kiện nào h/ảnh chi tiết nào ám

ảnh mãi trong tâm trí tác giả nhất ? Vì sao ?

- Kỷ niệm thời thơ ấu hiện về từ rất xa (4 tuổi) Những

ám ảnh suốt cả đời Tuổi thơ bên bà nhiều gian khổ

nhọc nhằn có bóng đen ghê rợn của nạn đói 1945, bố đi

đánh xe con ngựa gầy rạc Những ấn tợng nhất là mùi

khói bếp khói hun nhèm mắt cháu, khói cay khét vì củi

ớt vì sơng lạnh

- Mùi khói từ ~ năm đầu đời vẫn còn nguyên trong ký

ức chẳng thể tiêu tan Mùi khói của quá khứ làm cay

sống mũi hiện tại hay là nhớ thơng từ hiện tại làm

sống dậy ngọn khói quá khứ

Hs đọc 8 câu thơ tiếp giọng tha thiết bồi hồi

(5) ? Sau h/ảnh chi tiết mùi khói, còn h/ản chi tiết

nào gợi liên tởng của n/v trữ tình (tiếng chim tu hú)

(6) ? Tiếng chim tu hú vang vọng trong trí nhớ giúp

tác giả nhớ ~ gì về bà ?

- Nhớ ~ kỷ niệm : h/cảnh chung của nhiều gđ VN

trong KC CPháp – cha mẹ đi công tác – cháu sống

trong sự cu mang dạy dỗ của bà sớm phải tự lập lo toan

- Nhà thơ nh tách ra khỏi hiện tại đắm chìm trong kỷ

niệm suy tởng về bà, câu hỏi “bà còn nhớ không bà”

t/cảm chân thành tự nhiên cảm động

- Tiếng chim tu hú gợi không gian mênh mông buồn

vắng tiếng tu hú nhắc cảnh mùa màng sao trơ trêu

trong ~ ngày đói kém, tiếng tu hú lạc lõng bơ vơ côi cút

nh khát khao đc chở che ấp iu Đứa cháu đợc sống

trong sự chăm sóc ấm áp của bà đã chạnh lòng thơng

con tu hú bé bỏng thiệt thòi

- Thơng con tu hú bất hạnh bao nhiêu là biết ơn ~ ngày

hp đợc sống trong sự đùm bọc chi chút của bà bấy nhiêu

Hoạt động 3

Hs đọc “Năm giặc đốt làng

niềm tin dai dẳng”

? Đoạn thơ dẫn trực tiếp lời bà dặncháu nhằm mục

đích gì ? Từ h/ảnh bếp lửa đến cuối đoạn xuất hiện

điệp ngữ “một ngọn lửa” có dụng ý NT gì ?

- P/chất cao quí của bà : bình tĩnh, vợt mọi thử thách,

bà mẹ VN yêu nớc, tần tảo, đầy lòng hy sinh, kiên trì

nhóm lửa, giữ lửa

- Bếp lửa cụ thể, ngọn lửa trừu tợng ngọn lửa  là tấm

lòng ấm áp tình yêu thơng con cháu, ngọn lửa niềm tin

dai dẳng và bền chặt vào tg lai k/c  ngọn lửa của lòng

yêu thơng của niềm tin và sức sống bất diệt

Hs đọc đoạn “Lận đận đời bà  hết”

? Điệp từ “nhóm” trong từng câu thơ có ~ ý nghĩa

giống và khác nhau ntn ?

* Giống : đều gắn với hành động nhóm bếp lửa

- Khác : nhóm1.2.3  nghĩa chính nhóm lên ngọn lửa để

s-ởi ấm bà cháu, luộc khoai sắn

nhóm4  nghĩa chuyển bà khơi dậy trong cháu ~ tâm

tình ~ niềm tin ngọn lửa ấy đã thành niềm tin thiêng

liêng kì diệu nâng bớc ngời cháu trên suốt chặng đờng

dài

? H/ảnh bếp lửa đợc nhắc tới bao nhiêu lần? Tại sao

khi nhắc đến bếp lửa là ngời cháu nhớ đến bà, và

ng-ợc lại khi nhớ về bà là nhớ ngay đến h/ảnh bếp lửa ?

H/ảnh ấy mang ý nghĩa gì trong bài thơ này ? Vì sao

tác giả lại viết “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng - bếp lửa !”

- 10 lần nhắc lại bếp lửa

- Bởi vì bếp lửa là tình bà ấm nóng bàn tay bà chăm

chút Bếp lửa gắn với ~ khó khăn gian khổ đời bà Bà

nhóm bếp chính là nhóm lên niềm vui sự sống, niềm yêu

thơng chi chút dành cho con cháu và mọi ngời

- H/ả bếp lửa kì diệu thiêng liêng Bếp lửa đợc bà nhen

lên không chỉ là đợc nhen nhóm lên từ ngọn lửa trong

lòng bà - ngọn lửa of sức sống, lòng yêu thơng, niềm tin

mãnh liệt

Hoạt động 3(5’)

Nét đặc sắc NT

- Giọng điệu phù hợp  giọng nồng đợm của lửa  nhịp

* Bếp lửa hiện diện nh tình bà ấm áp là chỗ dựa tinh thần chở che đùm bọc cháu

2 Những suy ngẫm về bà và h/ảnh bếp lửa

- Bà tần tảo nhẫn nại, giàu yêu thơng

đầy đức hy sinh, và niềm tin vào csống

- Bà nhóm lửa và giữ cho ngọn lửa luôn toả sáng

- H/ảnh bếp lửa bình dị thân thuộc mà

kỳ diệu thiêng liêng

Trang 3

bập bùng của lửa nép mình trong góc nhà.

Giá trị ND ?

Bài thơ chứa đựng một triết lý thầm kín : Những gì

là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi ngời đều có sức

toả sáng, nâng đỡ con ngời suốt hành trình rộng của

cuộc đời

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Sáng tạo hình tợng bếp lửa + thực

+ biểu tợng

- Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự, bình luận

- Giọng điệu và thể thơ 8 chữ phù hợp với cảm xúc hồi tởng và suy ngẫm

2 Nội dung

- Gợi những kỷ niệm xúc động về bà và tình bà cháu

- Lòng kính yêu và biết ơn của cháu

đ/v bà, gđ, quê hơng, đ/n

D Củng cố – dặn dò : (5’) - Đọc lại bài thơ

- Vì sao h/ảnh bếp lửa luôn gắn bó với h/ảnh bà trong bài thơ?

- Cảm nghĩ gì về nhan đề “Bếp lửa” Có ngời nói rằng h/ảnh bà trong bài thơ là h/ảnh ngời nhóm lửa, ngời giữ lửa Em nghĩ gì về n/xét ấy?

- Chuẩn bị bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ

Ngày soạn: 01/11/2011 Tuần: 11

Tiết: 57 Bài 12 Văn bản : Hớng dẫn đọc thêm

Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ

(Nguyễn Khoa Điềm)

A Mục tiêu cần đạt :* Hs cảm nhận đợc :

- Thấy đợc sự phong phú của thể thơ tự do

- Hiểu, cảm nhận đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức:

- Tác giả Nguyễn Khoa Điềm và hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Tình cảm bà mẹ Tà- ôi dành cho con gắn chặt với tình yêu quê hơng đất nớc và niềm tin vào sự tất thắng của cách mạng

- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tợng, âm hởng của những khúc hát ru thiết tha, trìu mến

2 Kĩ năng:

- Nhận diện các yếu tố ngôn ngữ, hình ảnh mang màu sắc dân gian trong bài thơ

- Phân tích đợc mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát của bà mẹ, của tác giả

- Cảm nhận đợc tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chông

Mĩ cứu nớc

B Chuẩn Bi

- GV: SGV - SGK -Tham khảo Bồi dỡng ngữ văn 9, T liệu liên quan đến bài thơ

- HS: Đọc và soạn bài

- T liệu liên quan đến bài thơ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ: (5’) Đọc TL một đoạn trong bài “Bếp lửa”

Vì sao h/ảnh bếp lửa luôn gắn với h/ảnh “bà” trong bài thơ

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1(10’)

(1) Trình bày hiểu biết về tác giả

Hs trình bày Gv chốt ý

Hs + Gv đọc bài thơ

- H/c sáng tác Thể loại, bố cục

(2) Trình bày hiểu biết về tác phẩm

- Hát ru truyền thống  lục bát, ca dao

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Nhà thơ trởng thành trong KCCMỹ

2 Tác phẩm

* H/c stác : 1971 – Cs KCCMỹ giai

đoạn quyết liệt cs gian khổ thiếu thốn

* Thể loại : Thơ trữ tình 8 tiếng vần chần liền, cách – mang t/chất của

Trang 4

Bố cục và tác dụng của bố cục ?

* Gv giới thiệu các cách ptích

- cắt ngang

- bổ dọc

Định hớng ptích bổ dọc theo vấn đề

Hoạt động 2 (25’)

Hs đọc lại ~ lời ru của tác giả qua cả 3 đoạn

? Hiện lên ở lời ru thứ nhất – lời ru của nhà thơ - là

h/ảnh ngời mẹ Tà Ôi đang làm gì ? Câu thơ nào làm

em thấy xúc động nhất ? Vì sao ?

- Đây công việc nặng nhọc vất vả

- Những câu thơ Nhịp lời“ ”

+ tả việc làm t thế của mẹ

+ biểu lộ t/cảm của mẹ  con, bộ đội

- Từ nghiêng“ ”

+ tạo hình  dáng nghiêng 2 vất vả

+ tạo xúc động

- Từ láy nhấp nhô“ ”

+ h/ảnh gầy gò thiếu thốn

+ sự có gắng của mẹ trong công việc nặng nhọc

+ nhịp nhàng lên xuống động tác

- Lng đa nôi

+ nôi đa bằng lng k 0 = tay

+ hát bằng tim k 0 = miệng

Gv chốt ghi bảng

Hs đọc khổ 3

? ở lời ru thứ hai – bà mẹ làm công việc gì ? cách

diễn đạt ở đây có gì đặc sắc ấn tợng ?

- ngời mẹ đang tỉa bắp trên núi

- lng núi to  so sánh rất ngộ nghĩnh, chân thực

hợp với suy nghĩ giản đơn cụ thể của ngời miền núi 

công việc con rất nhiều, mẹ còn phải tỉa cả nơng

bắp trên lng núi rất vất vả

- mặt trời của bắp  Trời nắng  mặt trời dội nắng

xuống núi đồi nơng rẫy  vất vả

Gv chốt ghi

? ở lời ru cuối công việc của bà mẹ có gì khác với

hai khúc hát trên ?

Em hiểu gì về hai câu thơ

Từ trên lng mẹ em tới chiến trởng

Từ trong đói khổ em vào Trờng Sơn”

- Công việc của mẹ ở hai đoạn trên chủ yếu là công

việc của ngời hậu phơng phục vụ tiền tuyến : giã

gạo tỉa bắp nuôi quân

- Công việc ở đây : chuyển lán đạp rừng, giành trận

cuối  mẹ trở thành ngời chiến sĩ trực tiếp đánh Mỹ

trên quê hơng buôn làng

- Hai câu thơ đã khái quát = h/ảnh nghệ thuật về sự

thật thần kỳ của cuộc KCCMỹ mà đồng bào ta đã

lớn mạnh và trởng thành vợt bậc

? Tóm lại qua 3 đoạn, h/ảnh ngời mẹ Tà Ôi hiện lên

ntn ?

- H/ảnh ngời mẹ đợc mở rộng dần trong không gian

từ nhà  rẫy  chiến trờng ở đâu ngời mẹ cũng chịu

đựng hy sinh

Đó là h/ảnh thu nhỏ của cuộc k/c toàn dân toàn

diện

Hs đọc 3 lời ru trực tiếp của ngời mẹ

? Qua từng lời ru em thấy tình cảm và mơ ớc của

một bài hát ru (kiểu mới)

* Bố cục

- Gồm 3 khcú hát cấu trúc lặp Mỗi khúc có 2 lời ru

+ Lời ru của tác giả (7câu) + Lời ru của mẹ (4 câu)

- ở lời ru trực tiếp của ngời mẹ : nhịp thơ ngắt đều đặn ở giữa dòng → tạo

âm điệu dìu dặt, vấn vơng của lời ru

và thể hiện t/cảm thiết tha trìu mến của ngời mẹ

II Phân tích

1 H/ảnh ng ời mẹ Tà Ôi – qua ba lời ru của tác giả

* Giã gạo nuôi bộ đội

Lng  bé ngủ say nghiêng áp vào lng mẹ

Tiếng hát tự đáy thẳm tâm hồn chọn lọc h/ảnh , hiện tợng độc đáo  vừa tả động tác giã gạo vất vả nặng nhọc, vừa gợi tình yêu thg con tha thiết

* Lao động tỉa bắp trên núi

- Lng mẹ liên tởng đến lng núi

Mẹ làm công việc lđ sx của ngời dân ở chiến khu  h/ảnh ngời mẹ nhỏ bé giữa núi rừng mênh mông heo hút chịu

đựng gian khổ – nhng đầy quyết tâm lđ vì k/c vì lòng tin yêu bộ đội

* Trực tiếp tham gia chiến đấu

- Mẹ trở thành chiến sĩ mang

- Sức mạnh thần kỳ của dtộc

- Tinh thần quyết tâm, đón nhận hy sinh vất vả, niềm tin tất thắng

 + Chịu đựng gian khổ hy sinh + giàu lòng yêu thơng con, buôn làng

+ Tràn đầy niềm tin và quyết tâm; khao khát đất nớc độc lập tự do

2 Những mong ớc, tình cảm của ng ời

Trang 5

mẹ đ/với a-kay Cu Tai ntn ? Vì sao tác giả lại viết

“con mơ cho mẹ” mà không viết “mẹ mơ cho con”

hoặc “mẹ mơ con sẽ ” ? Mơ ớc cuối cùng của mẹ

có ý nghĩa ntn ?

Hs thảo luận nhóm 4 : 2/

* Lời ru của mẹ thể hiện tình yêu con vô bờ nhng t/y

ấy hoà với tình cảm chung : bộ đội, buôn làng,

đ/n-ớc Cấu trúc đối xứng trong từng câu thể hiện sự hài

hoà riêng – chung đó :

Mẹ thơng a-kay – mẹ thơng bộ đội

Mẹ thơng a-kay – mẹ thơng làng đói

Mẹ thơng a-kay – mẹ thơng đ/nớc

- Tình cảm và mong ớc của mẹ có mối liên hệ tự

nhiên với hoàn cảnh công việc trớc đó

+ Đang giã gạo  mơ hạt gạo trắng con vung chày lún

sân

+ Đang tỉa bắp  mơ bắp đều, con phát mời ka-li

+ Đang chiến đấu  mơ Bác Hồ, con là ngời tự do

- Mơ ớc về con trai cũng đợc phát triển, mở rộng với

mơ ớc về nhân dân, đ/n, cách mạng

- T/cảm và mơ ớc của ngời mẹ cũng có sự trởng

thành sâu sắc

* Tác giả viết “con mơ cho mẹ”

- Nhấn mạnh sự thống nhất gắn bó máu thịt giữa mẹ

và con ớc mơ khát vọng của mẹ cũng là của con và

ngợc lại

- Mẹ đã gửi trọn niềm mong mỏi vào giấc mơ của

con Mẹ mong con ngủ ngon và có ~ giấc mơ đẹp 

giấc mơ lớn dần gắn liền với tình yêu đ/n, vơi niềm

tin tởng sắt son vào ngày thắng lợi

 T/cảm tha thiết của mẹ đ/v con

* Mơ ớc cuối đợc thấy Bác Hồ  khát vọng độc lập tự

do, thống nhất Bắc Nam cháy bỏng tha thiết  thể

hiện tình yêu quê hơng đ/n

ý chí chiến đấu của tác giả của nd ta nói chung trong

KCCMỹ

? Cảm nhận 2 câu thơ hay nhất

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lng

- mặt trời 1  nghĩa thực – ban phát sự sống

- mặt trời 2  ẩn dụ nghĩa chuyển Con là mặt trời của

mẹ, là sự sống, là niềm tin là nguồn hạnh phúc ấm

áp vừa gần gũi vừa thiêng liêng của đời mẹ Con góp

phần sởi ấm lòng tin yêu, ý chí nghị lực phi thờng

của mẹ Con là tất cả

? Chọn h/ảnh ngời mẹ đang nuôi con nhỏ và đứa bé

còn đang ấp vú mẹ tham gia đánh giặc, tác giả có

dụng ý gì ?

 Nhấn mạnh tính chất toàn dân của cuộc k/c

? Những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung ?

Lời ru tác giả  hớng vào thực tại

Lời ru của mẹ  hớng tới tơng lai

* Vẻ đẹp ngời mẹ Tà Ôi – ngời mẹ VN trong k/c

- giàu tình yêu thơng : yêu con – yêu nớc

- bền bỉ và quyết tâm trong công việc lđ và k/c

- khát vọng tự do

mẹ

Tình yêu con hoà với tình yêu đ/n

Gv : cây bắp sống nhờ MT, mẹ vợt khó nhờ con

Con với mẹ còn hơn cả mặt trời vì mặt trời ở rất xa, con ở ngay trên lng mẹ

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Giọng điệu hát ru ngọt ngào thiết tha

- Bố cục kết cấu đặc sắc

- H/ảnh thơ đẹp đẽ sáng tạo

2 Nội dung

- Tình mẹ con

- Tình yêu quê hơng đ/n thiết tha

- ý chí chiến đấu

- Khát vọng và niềm tin chiến thắng

* Củng cố – dặn dò : (5’)

Đọc TL diễn cảm bài thơ Bài luyện tập Tr 155

1 Tại sao chỉ có một em cu Tai mà tác giả lại viết “Những lng mẹ” ? Nhan đề có ý nghĩa gì ?

2 Viết một đ/văn 5 câu phân tích hai câu thơ: “Mặt trời của bắp , Mặt trời của mẹ ”

3 Có bao nhiêu ngời ru trong bài thơ “Khúc hát ru”

Khúc hát này có gì đặc biệt về nhịp điệu và nội dung tình cảm ?

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 6

Ngày soạn: 06/11/2011 Tuần: 12

Tiết: 58 Bài 12 Văn bản ánh trăng

(Nguyễn Duy)

A Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức :

-Hiểu đợc ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng , từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao , tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sống cho mình Cảm nhận sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và tự sự, giữa tính cụ thể và khái quát trong hình ảnh thơ

2.Kĩ năng:

- Rèn cho học sinh kỹ năng đọc diễn cảm thơ 5 tiếng, cảm nhận và phân tích hình ảnh biểu t-ợng trong bài thơ

3 Thái độ:

- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, lòng thuỷ chung son sắc với quá khứ

B Chuẩn Bi

- Chân dung nhà thơ Nguyễn Duy

- Tập thơ “ ánh trăng ”

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ: (5’) Đọc TL lời ru thứ 3 trong bài thơ “Khúc hát ru ”

Em cảm nhận đợc gì về tình cảm và ớc vọng của bà mẹ Tà Ôi

2 Giới thiệu bài : Tre xanh xanh tự bao giờ Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi

Đoạn thơ trích trong bài thơ nào? của ai ? Đối với thơ Nguyễn Duy cta sẽ bắt gặp ~ h/ảnh thiên nhiên đất nớc bình dị, thân thuộc

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung về tác giả,

tác phẩm , bố cục (8 phút)

- HS đọc bài thơ GV đọc 1 lần.

- Giới thiệu về nhà thơ Nguyễn Duy và bài thơ ?

+ Thuộc nhà thơ trởng thành trong kháng chiến

chống Mĩ

+ Phong cách thơ Nguyễn Duy : giàu chất triết

lí, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở,

day dứt, suy t

+ Nguyễn Duy cũng nh thế hệ của ông đã từng

trải qua thử thách, gian khổ, từng chứng kiến bao

hy sinh của nhân dân, đồng đội, từng gắn bó với

thiên nhiên, núi rừng Nhng khi sống giữa hòa

bình không phải ai cũng nhớ những gian nan, kỷ

niệm nghĩa tình đó Bài thơ là một lần “giật mình”

trớc các điều vô tình dễ có ấy ND viết 1978 tại TP

Hồ Chí Minh

- Tìm hiểu về bố cục bài thơ ? Thể thơ ? Trình tự

sự việc ?

+ Bài viết theo thể thơ 5 chữ, có sự kết hợp chặt

chẽ giữa tự sự và trữ tình, giống nh một câu

chuyện kể, mỗi khổ thơ là một sự việc

+ Khổ thơ 1 + 2 : Vầng trăng trong hoài niệm

+ Khổ thơ 3 + 4 + 5 : Vầng trăng trong hiện tại

+ Khổ thơ 6 : Vần trăng trong suy ngẫm

- Nhận xét bố cục ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu hai khổ thơ đầu (16 phút)

- Tình cảm của tác giả với vầng trăng lúc tác giả

còn nhỏ và khi ở chiến trờng nh thế nào?Tìm chi

tiết?

- Thế nào là tri kỉ?

GV: liên hệ bài thơ đ/c của Chính Hữu

-Quan hệ giữa vầng trăng và nhân vật trữ tình thể

hiện nh thế nào?

I- Đọc – Tìm hiểu chung

1- Đọc : 2- Tác giả, bài thơ :

- Nguyễn Duy (Nguyễn Duy Nhuệ)

- Năm 1978

3- Bố cục

- Nh một câu chuyện nhỏ kể theo trình tự thời gian, dòng cảm xúc cũng men theo

tự sự mà bộc lộ

II- Đọc - hiểu nội dung :

1 Tình cảm của tác giả với vầng trăng:

- Trong quá khứ:

+ Hồi nhỏ: Với đồng Sông, bể + Trong chiến tranh:

Trăng: Tri kỉ Tình nghĩa

=>Nhân hóa -> trăng là hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên, tơi mát, là bạn tri

kỉ của ngời, gắn bó gần gũi với tác giả

Trang 7

HS: đọc 2 khổ thơ tiếp theo

- Trong cuộc sống hiện tại tác giả đã nhìn nhận về

ánh trăng nh thế nào?

- Thế nào là ngời dng?

- Do đâu lại có sự thay đổi đó?

- HS đọc khổ thơ 3

- Nhng một tình huống đột ngột xảy ra làm cho

nhân vật trữ tình phải bối rối ?

+ Mất điện, phòng tối, mở cửa, vầng trăng tròn

-> tình huống bất ngờ, đột ngột vầng trăng làm

thức dậy trong tâm trí con ngời bao cảm xúc

- Câu thơ Ngửa mặt lên nhìn mặt diễn tả điều gì“ ”

? Những cảm xúc ùa về ra sao ?

+ Ngời và trăng đối diện với nhau, khoảnh khắc

đó khiến ngời “rng rng” cảm xúc, những kỷ niệm

đợc sống dậy

+ Vầng trăng ùa dậy trong tâm trí những hình

ảnh của thiên nhiên, quê hơng đất nớc

- Từ sự phân tích ở trên ta thấy trăng không chỉ là

hình ảnh của thiên nhiên đất nớc mà còn đánh thức

trong tâm trí con ngời bao kỷ niệm thời thơ ấu,

nghĩa tình thời chiến tranh Vậy Vầng trăng có ý

nghĩa biểu tợng nào ?

- Nhận xét giọng điệu khổ thơ 4, 5 ?

+ Giọng thơ từ nhỏ nhẹ, lạnh lùng thản nhiên ở

khổ thơ 3 sang đột ngột, sửng sốt khổ thơ 4 và

trầm t lắng đọng ở khổ thơ 5 Vầng trăng nh ngời

bị phụ bạc soi vào ngời phụ bạc và cảnh tỉnh họ

* Hoạt động 3: Tìm hiểu khổ thơ 6 (5 phút)

- Khổ thơ cuối trăng đựoc miêu tả nh thế nào?

- Cảm xúc tác giả đựơc thể hiện bằng hình ảnh

nào?

- Tại sao sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng

khiến tác giả giật mình?

Hoạt động 4: Chủ đề và ý nghĩa khái quát của bài

thơ (6 phút)

- Hoạt động nhóm:

- Vầng trăng trong bài thơ là hình t“ ” ợng đa nghĩa

em hãy nêu các nghĩa mà vầng trăng biểu đạt“ ”

trong bài ?

- Đại diện nhóm trả lời.

- GV định hớng

+ Là hình ảnh của thiên nhiên khoáng đạt, hồn

nhiên, tơi mát

+ Biểu tợng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp

bình dị và vĩnh hằng của đời sống

- Câu chuyện riêng của nhà thơ nhng nh lời nhắc

nhở chung? Chủ đề của bài thơ ?

+ Với những ngời đã trải qua chiến tranh Với

nhiều thế hệ, nhiều thời đại

+ Nó đặt ra vấn đề :

- trong cuộc sống hiện tại:

+ trăng: nh ngời dng qua đờng

=> Tác giả lãng quên vầng trăng quá khứ

- “Thình lình, vội, đột ngột -> Sự xuất hiện đột ngột, bất ngờ của trăng thức tỉnh bao kỉ niệm năm tháng gian lao

- “rng rng” -> cảm xúc thiết tha, thành kính

“Nh là đồng, bể

nh là sông, rừng”

-> Điệp từ trăng là quá khứ gian lao, là hình ảnh của thiên nhiên đất nớc hiền hậu, bình dị

* Biểu tợng cho quá khứ nghĩa tình, cho

vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của cuộc sống

2 Sự thức tỉnh của tác giả:

- “ cứ tròn

kể chi Nhân phăng phắc hóa giật mình”

-> Trăng nh ngời bạn rất nghĩa tình nhng nghiêm khắc nhắc nhở con ngời đừng quên quá khứ

3- Chủ đề và ý nghĩa khái quát bài thơ:

- “Vầng trăng” -> có ý nghĩa biểu tợng phong phú và sâu sắc : thiên nhiên hồn nhiên, tình nghĩa vẹn tròn, bất diệt, biểu tợng của quá khứ hi sinh, cội nguồn cao

đẹp

- Bài thơ cất lên lời nhắc nhở thấm thía

về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa đối với thiên nhiên đất nớc bình dị

Trang 8

với quá khứ

Thái độ với ngời đã khuất

với chính mình

GV: định hớng

* Hoạt động 3: Nội dung và giá trị của bài thơ

- HS đọc ghi nhớ SGK

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật

- Giọng thơ tâm tình, tự nhiên

- Hình ảnh biểu trng, giàu tính biểu cảm

- Thể thơ 5 chữ, tự sự + trữ tình

- So sánh, đôid lập, nhân hoá, tơng phản,

điệp từ, từ láy

2 Nội dung

Bài thơ nh lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao, nhắn nhủi cần sống ân tình thuỷ chung

- Ghi nhớ ( SGK)

D Củng cố – dặn dò : (5’)

- Học thuộc bài thơ; Làm bài 2 sgk

Luyện tập

Bài 1 - ánh trăng là ~ những tia sáng mới có sức soi rọi cả ~ góc tối trong tâm hồn mỗi ngời.

- Chủ đề uống nớc nhớ nguồn sống ân tình thuỷ chung

Bài 2

Lý Bạch – Ngẩng đầu nhìn trăng sáng

Cúi đầu nhớ cố hơng

 Gợi nỗi sầu nhơ quê hơng

Hồ Chí Minh – Giữa dòng bàn bạc

Khuya về bát ngát trăng

 Niềm lạc quan phơi phới

Chính Hữu - Đầu súng trăng treo  vẻ đẹp vừa hiện thực vừa lãng mạn cuộc kc

Huy Cận – Thuyền ta lái gió buồm trăng  ngời bạn lao động

Nguyễn Duy – Nhắc nhở lẽ sống nh ngời bạn

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

***********************************************

Ngày soạn: 06/11/2011 Tuần: 12

Tiết: 59 Bài 12

A Mục tiêu cần đạt :

Vận dụng kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tợng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp và trong văn chơng

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1, Kiến thức:

- Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ tráI nghĩa, trờng từ vựng, từ tợng hình, từ tợng thanh, các biện pháp tu từ từ vựng

- Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật

2, Kĩ năng:

- Nhận diện đợc các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựngtrong văn bản

- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu tửtong văn bản

3 Thái độ, tình cảm :

- Yêu thích học tiếng việt

B Chuẩn Bi

- Sgv, sgk, thiết kế bài giảng

- Lập bảng biểu

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1(22’)

Gv cho hs thảo luận 3 nhóm theo

Bài 1 Xác định từ ngữ phù hợp

* Gật đầu : cúi xuống rồi ngẩng lên ngay thờng để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý  không thích hợp

Trang 9

thứ tự:

- Nhóm 1: bài tập 1,4

- Nhóm 2: Bài tập 2,5

- Nhóm 3: bài tập 3,6

Hoạt động trong 7’

- GV cho hs chuyển nhóm kế

tiếp, mỗi nhóm thực hiện hết cả 6

bài hoạt động trong 15’

Hoạt động 2: (21’)GV gọi lần lợt 6

hs lên bảng làm bài tập từ 1 – 6

GV tổng hợp, nhận xét

 Khi dùng từ phải chú ý phù hợp

với văn cảnh và phải đạt mục

đích gtiếp

Hiện tợng “ông nói gà, bà nói

vịt”

Vi phạm p/chất hồi thoại về chất 

là nguyên tắc khi xây dựng

truyện cời

- đầu súng : giống đâu (ngời, vật)

đều là phần trên cùng

Vai áo nơi chứa vai ngời  vật

chứa đựng, vật bị chứa đựng

* Gât gù : gật nhẹ và nhiều lần biểu thị thái độ đồng tình

và tán thởng

 thích hợp với ý nghĩa cần biểu đạt : tuy món ăn rất đạm bạc nhng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ niềm vui đơn sơ trong cuộc sống

Bài 2 Nhận xét n/v ng ời vợ

- Không hiểu nghĩa của cách nói “Chỉ có một chân sút” (chỉ có một ngời giỏi ghi bàn  nghĩa chuyển)

- Ngời vợ hiểu “một chân”  nghĩa chính

Bài 3

* Nghĩa chính : miệng, chân, tay

* Nghĩa chuyển : vai (hoán dụ) đầu (ẩn dụ)

Bài 4.

* Trờng màu sắc : đỏ, xanh, hồng

* Trờng lửa : ánh, lửa, cháy, tro

* Các từ thuộc 2 trờng trên lại có q/hệ chặt chẽ với nhau

- Đỏ áo  Thắp lửa trong mắt chàng trai (và bao ngời )≠

- Ngọn lửa : + làm anh ngất ngây say đắm (đến mức cháy thành tro)

+ làm không gian biến sắc (cây xanh  ánh hồng)

 H/ảnh gây ấn tợng mạnh thể hiện một tình yêu mãnh liệt cháy bỏng của chàng trai đ/với cô gái

Bài 5.

- Các sự vật htg đợc đặt tên theo cách dùng từ ngữ có sẵ với một nội dung mới dựa vào đặc điểm riêng biệt

- Tìm VD + Cà tím (cà quả tròn, màu tím) + Cá kiếm (cá cảnh cỡ nhỏ đuôi dài và nhọn nh cái kiếm) + Chè móc câu (chè búp ngọn, cánh săn nhỏ và cong nh hình cái móc câu)

+ Chuột đồng (sống ngoài đồng, ở hang, phá mùa màng) + ớt chỉ thiên (quả nhỏ, chỉ thăng lên trời)

Bài 6.

Truyện phê phán thói sính dùng từ nớc ngoài

D Củng cố – dặn dò : (2’)

- Học bài

- Chuẩn bị bài tiếp – Làm BT

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

***********************************************

Ngày soạn: 09/11/2011 Tuần: 12

viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

A Mục tiêu cần đạt :

Thấy rõ vai trò kết hợp của các yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự và biết vận dụng viết

đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

* Trọng tâm kiến thức , kĩ năng

1 Kiến thức:

- Đoạn văn tự sự

- Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận với độ dài trên 90 chữ

- Phân tích đợc tác dụng của yếu tố lập luận trong đoạn văn tự sự

B Chuẩn Bi: - Bảng phụ

- Sgk – sgv – thiết kế

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

Trang 10

1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs (5’)

? Vai trò tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn tự sự

? Nghị luận là gì ? Trong văn tự sự, nghị luận thờng đợc thể hiện ở đâu ? Bằng những hình thức gì ?

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 (10’)

- Hs đọc đ/văn

- HS trả lời câu hỏi sgk : Trong đoạn

văn trên, yếu tố nghị luận thể hiện

những câu văn nào ?

- Nhận xét

Chỉ ra vai trò của các yếu tố nghị luận

trong việc làm nổi bật nội dung đoạn

văn ?

Hoạt động 2 (28’)

- hs viết đoạn văn kể một buổi sinh hoạt

lớp và trình bày trớc lớp

- hs viết đoạn văn kể lời dạy bảo sâu sắc

của ngời bà kính yêu và trình bày trớc

lớp

GV chốt lại giờ học :

+ Mục đích xuất hiện của yếu tố nghị

luận trong văn bản tự sự chỉ là để làm nổi

bật sự việc và con ngời.

+ Nghị luận trong tự sự thờng xuất hiện

trong những lời đối thoại hoặc độc thoại khi

nhân vật muốn bày tỏ một đặc điểm, 1 phán

đoán, một lí lẽ về vấn đề nào đó nhằm

thuyết phục ngời đọc hay chính mình, nghị

luận trong văn tự sự mang dấu ấn cá nhân

của nhân vật.

+ Nghị luận trong văn bản tự sự thờng

gắn với không khí tranh luận, đòi hỏi phải

có đối tợng giao tiếp (với độc thoại thì ngời

độc thoại có trạng thái phân thân để tự mổ

xẻ vấn đề, tự tranh luận với bản thân

+ Chú ý một số dấu hiệu về cách diễn đạt

thể hiện tính nghị luận.

I Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đ/văn tự sự

1 Đoạn văn “ Lỗi lầm và sự biết ơn ”

2 Nhận xét

- Yếu tố nghị luận :

+"Những điều viết lên cátsẽ mau chóng xoá nhoà, nhng không ai có thể xoá những điều tốt đẹp đã

đ-ợc ghi tạc trên đá ”

+" Vậy chúng ta hãy học cách viết những lỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá … " 2

- Tác dụng : Làm câu chuyện sâu sắc, giàu triết lí,

có ý nghĩa giáo dục cao Nhắc nhở con ngời cách ứng xử văn hoá trong cuộc sống phứ tạp ( bao dung, độ lợng, biết ghi nhớ ân tình, ân nghĩa)

II Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

1 Viết đoạn văn kể buổi sinh hoạt lớp

* Gợi ý a) Buổi SH diễn ra thế nào ? (thời gian, địa điểm,

ai là ngời điều khiển, không khí diễn ra ) b) Nội dung của buổi SH là gì ?

Em đã phát biểu về vấn đề gì ? Tại sao lại phải phát biểu về việc đó ?

c) Em đã thuyết phục cả lớp rằng Nam là ngời bạn rất tốt ntn ? (lí lẽ, ví dụ, lời phân tích )

2 Viết đoạn văn kể lời dạy bảo sâu sắc của ng ời bà kính yêu

* gợi ý

- Ngời em kể là ai ?

- Ngời đó đã để lại việc làm hay lời nói, suy nghĩ ?

Điều đó diễn ra trong h/cảnh nào ?

- Nội dung cụ thể là gì ? Nội dung đó giản dị mà sâu sắc, cảm động ntn ?

- Suy nghĩ về bài học rút ra từ câu chuyện trên

Đoạn mẫu :

Bố mẹ tôi đều làm ruộng nên nghèo lắm Bây giờ, bà nội tôi tuy tuổi đã cao nhng vẫn còn khoẻ mạnh nên bà thờng giúp bố mẹ tôi công việc bếp núc Bà tôi thờng bảo "Đối với con ngời, hạt gạo là quý giá nhất ằ Có lần tôi bê giá gạo để

v-ơng vãi vài hạt gạo Tôi thản nhiên đi xuống bếp Xong việc, tôi chạy lên định khoe với bà về sự giỏi giang của mình Tôi sững ngời nhìn bà chống gậy nhặt từng hạt gạo trên nền nhà Lúc đó tôi mới hiểu giá trị của hạt gạo …

Ngày đăng: 24/06/2021, 19:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w