Giải pháp tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanhnghiệp Lào sang thị trường Việt Nam Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 83.40.101 Họ và tên: ALYLACK SOUKDAVANH Người hướ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 2Giải pháp tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh
nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 83.40.101
Họ và tên: ALYLACK SOUKDAVANH
Người hướng dẫn: PGS.TS PHẠM DUY LIÊN
Hà Nội - 2020
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Giải pháp tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản
của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam” là đề tài nghiên cứu độc lập của
riêng tôi, được viết dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá các số liệu xuất khẩunông sản tại Lào Các số liệu là trung thực và chưa được công bố tại các công trìnhnghiên cứu có nội dung tương đồng nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Trang 3đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoại thương, KhoaSau đại học của trường cùng tập thể các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức chotôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS
Phạm Duy Liên, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thiện đề tài
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
của các thầy cô giáo cùng các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Alylack Soukdavanh
5
MỤC LỤC
Trang LỜI CAM ĐOAN iLỜI CẢM ƠN iiMỤC LỤC iiiDANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
viDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viiTÓM TẮT LUẬN VĂN ixMỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 12 Tình hình nghiên cứu 33 Mục đích và
nhiệm vụ nghiên cứu 4
3.1 Mục đích nghiên cứu 43.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 54 Đối tượng và phạm vi
nghiên cứu của đề tài 54.1 Đối tượng nghiên cứu 54.2 Phạm vi nghiên cứu 55.
Phương pháp nghiên cứu đề tài 66 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG CƯỜNGCHIẾNLƯỢCXUẤT KHẨU NÔNG
SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 81.1 Đặc điểm và vai trò của xuất khẩu nông sản 81.1.1 Khái niệm về hàng nông sản và xuất khẩu nông sản 81.1.2 Đặc điểm của sản xuất và xuất
khẩu nông sản 111.1.3 Vai trò của xuất khẩu nông sản đối với nền kinh tế quốc dân131.1.4 Các
hình thức xuất khẩu nông sản hiện nay 161.2 Nội dung và các tiêu chí đánh giá tăng cường chiếnlượcxuất khẩunông sản 181.2.1 Quan niệm về tăng cường chiến lược xuất
khẩu nông sản 181.2.2 Nội dung tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản 191.2.3 Các tiêu chí
đánh giá về tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản21
6
Trang 41.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp 241.3.1 Quan hệ giữa 2 nước xuất khẩu và nhập khẩu 241.3.2 Chiến lược
của nước nhập khẩu 251.3.3 Chiến lược của nước xuất khẩu 261.3.4 Chiến lược tăng cường xuất
khẩu của doanh nghiệp 28Kết luận chương 1 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG CHIẾN LƯỢCXUẤTKHẨU NÔNG SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
LÀOSANGTHỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 312.1 Thực trạng xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam 312.1.1 Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng
xuất khẩu hàng nông sản Lào sang thị thường Việt Nam 312.1.2 Cơ cấu mặt hàng nông sản củaLào xuất khẩu sang thị trườngViệtNam 322.1.3 Các hình thức xuất khẩu hàng nông sản Lào sang
thị trường Việt Nam432.1.4 Xuất khẩu bền vững và hiệu quả xuất khẩu hàng nông
sảnsangthịtrường Việt Nam 452.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam492.2.1.
Quan hệ giữa hai nước Lào- Việt Nam 492.2.2 Chiến lược nhập khẩu hàng nông sản của ViệtNam542.2.3 Chiến lược xuất khẩu hàng nông sản của Chính phủ Lào, hỗ trợ các doanh nghiệpxuất khẩu hàng nông sản 562.2.4 Chiến lược tăng cường xuất khẩu nông sản của các doanh
nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam 672.3 Đánh giá thực trạng chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam712.3.1 Một số thành
tựu đạt được 71
7
2.3.2 Một số tồn tại và hạn chế 742.3.3 Nguyên nhân của các tồn tại và hạn chế
77Kết luận chương 2 79 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHIẾN LƯỢCXUẤTKHẨUNÔNG SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LÀO SANGTHỊ TRƯỜNGVIỆT NAM 80
3.1 Quan điểm định hướng chiến lược phát triển xuất khẩu nông sản
của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam giai đoạn
2020-2024, tầm nhìn đến năm 2030 80
3.1.1 Cơ hội trong việc tăng cường chiến lược xuất khẩu hàng nông sản của nước
CHDCND Lào 803.1.2 Thách thức trong việc tăng cường chiến lược xuất khẩu
hàng nông sản của nước CHDCND Lào 803.1.3 Quan điểm trong việc tăng cường
xuất khẩu hàng nông sản của nước CHDCND Lào 813.1.4 Định hướng trong việc
tăng cường chiến lược xuất khẩu hàng nông sản của doanh nghiệp Lào đến năm
2024 82
3.2 Giải pháp tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh
nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam đến năm 2024833.2.1 Giải pháp tăng cường chiến
lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam 833.2.2 Kiến nghị
với nhà nước Lào 86Kết luận chương 3 92KẾT LUẬN 93DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94PHỤ LỤC
Trang 5Bảng 2.2: Xuất khẩu sản phẩm trồng trọt của Lào sang Việt Nam năm 2014-201933
Bảng 2.3: Tỷ trọng các mặt hàng nông sản Lào giai đoạn 2014-2019 35Bảng 2.4: Xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi của CHDCND Lào sang thị trường Việt Nam
2017 – 2019 37Bảng 2.5: Tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi XK của Lào sang Việt Nam giai đoạn 2017-
2019 39
Bảng 2.6: Các loại gỗ và sản phẩm từ gỗ Việt Nam nhập khẩu từ Lào 41Bảng 2.7: Giá trị các loại hàng nông sản Lào qua chế biến XK sang Việt Nam từ năm
2014-2019 42Bảng 2.8: Tổng doanh thu hàng nông sản Lào XK sang thị trường Việt Nam giai đoạn 2014-2019 45
Bảng 2.9: Các cặp cửa khẩu Lào – Việt Nam 50Bảng 2.10: Các chỉ tiêu kinh tế Lào từ năm 2014-2019 57
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng và cơ cấu của các mặt hàng nông sản Lào sang Việt Nam từ năm 2014-2019 36
Biểu đồ 2.2: Giá trị XK gỗ và các sản phẩm từ gỗ của Lào sang Việt Nam giai đoạn 2014-2019 40
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu các hình thức XK hàng nông sản Lào sang Việt Nam43Biểu đồ 2.4: Cácnước XK gỗ vào thị trường Việt Nam năm 2019 46Biểu đồ 2.5: Tốc độ tăng trưởng GDP củaLào từ năm 2014-2019 57
9
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6AEC Cộng đồng Kinh tế các quốc gia Đông Nam ÁASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Trang 7CIEM Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ươngCHDCND
Trang 8CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóaDN
EU
EVFTA Hiệp định thương mại Lào
-FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoàiFTA
GAP
GTGTHHNHHNQTKHCNKNXKKTXHNLTSNN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thônNSXK
NSNNQLNNSPSTBTTGHĐTHQGTMQTUSD
10
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Lào
VNDVSATTPWTOXKNS
Trang 911
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ngày nay, hợp tác và liên kết kinh tế trên bình diện toàn cầu cũng như khu vực là
xu thế tất yếu Tất cả các quốc gia, dù lớn, dù nhỏ, mạnh hay yếu đều tìm cách để hộinhập kinh tế quốc tế một cách hiệu quả nhất Nước CHDCND Lào đã và đang bước vàohội nhập kinh tế với những lợi thế và thách thức Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tếnhư hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nềnkinh tế của Lào Qua thực tế nước CHDCND Lào đã chứng minh, xuất khẩu hàng hóa làmột phần then chốt quan trọng trong các mục tiêu phát triển đất nước xóa đói, giảmnghèo Xuất khẩu hàng hóa phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, làđiều kiện tiền đề để nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, giải quyết công ănviệc làm, hướng đến một xã hội phồn vinh và vững bền
Hiện nay, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản của Lào sang Việt Nam đangngày một gia tăng, giá trị xuất khẩu hàng nông sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trịxuất khẩu Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu hàng nông sản chưa tương xứng với tiềmnăng kinh tế, tài nguyên thiên nhiên và con người của CHDCND Lào Một trong nhữngnguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng này là do vẫn còn không ít những hạn chế vềchính sách, tổ chức quản lý, cơ sở hạ tầng.Các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Làocòn gặp nhiều vấn đề như: tự phát, thiếu liên kết, nhỏ lẻ, trình độ quản lý, chuyên môncòn yếu, thông tin, công nghệ còn hạn chế Do đó, các doanh nghiệp này còn gặp nhiềuvấn đề khi tham gia xuất khẩu nông sản
Để nâng cao kim ngạch và hiệu quả xuất khẩu nông sản nhằm khai thác tốt hơnnhững lợi thế so sánh của đất nước cũng như tăng cường sự đóng góp tương mại vàoviệc phát triển kinh tế trong thời gian tới, đòi hỏi phải tiếp hoàn thiện các giải pháp đẩymạnh xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam hơn nữa
Nhận thức được vấn đề này tác giả lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường chiến lược
xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình
12
Với kết cấu gồm ba chương, luận văn đã đạt được những kết quả chủ yếu sau:
Về lý luận, luận văn đã làm rõ khái niệm, đặc điểm vai trò của xuất khẩu nôngsản; nội dung và các tiêu chí đánh giá tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản Ngoài
ra luận văn cũng đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến tăng cường chiến lược xuất khẩunông sản
Về thực tiễn, luận văn đã phân tích thực trạng tăng cường chiến lược xuất khẩu
Trang 10nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam
Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường chiến lượcxuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam
13
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, hợp tác và liên kết kinh tế trên bình diện toàn cầu cũng như khu vực là
xu thế tất yếu Tất cả các quốc gia, dù lớn, dù nhỏ, mạnh hay yếu đều tìm cách để hộinhập kinh tế quốc tế một cách hiệu quả nhất Nước CHDCND Lào đã và đang bước vàohội nhập kinh tế với những lợi thế và thách thức Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tếnhư hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nềnkinh tế của Lào Qua thực tế nước CHDCND Lào đã chứng minh, xuất khẩu hàng hóa làmột phần then chốt quan trọng trong các mục tiêu phát triển đất nước xóa đói, giảmnghèo Xuất khẩu hàng hóa phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, làđiều kiện tiền đề để nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, giải quyết công ănviệc làm, hướng đến một xã hội phồn vinh và vững bền
Lào là quốc gia nằm ở trung tâm bán đảo Đông Dương, là quốc gia duy nhấtkhông giáp biển ở khu vực Đông Nam Á Sau hơn 40 năm xây dựng và phát triển đấtnước kể từ ngày giải phóng năm 1975, nền kinh tế Lào có những chuyển biến đángkể.Trong những năm gần đây, kinh tế Lào không ngừng tăng trưởng và phát triển ổnđịnh, với GDP tăng bình quân 7,6%; thu nhập bình quân đầu người đạt gần 2.300 USDgiai đoạn 2017-2019 (Theo Báo cáo Tổng cụ thống kê Lào giai đoạn 2017-2019).Những thành tựu đó tạo thuận lợi để Chính phủ Lào thực hiện thành công Kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội năm năm lần thứ 7 trong năm nay cũng như các Mục tiêu pháttriển Thiên niên kỷ,v.v Đời sống nhân dân được cải thiện; công tác giảm nghèo đạttiến bộ đáng kể, góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước xuống còn 8,11%.Năm 2015 sẽ là năm cuối Lào thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm nămlần thứ 7 và các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đưa Lào thoát khỏi danh sách nướckém phát triển vào năm 2020 và chuẩn bị cho Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nămnăm lần thứ 8 (2016-2020) Đảng và Nhà nước Lào đã chủ trương đẩy mạnh xuất khẩuhàng hóa, đặc biệt là xuất khẩu hàng nông sản như ngô, cao su, sắn,v.v để làm độnglực thúc đẩy sự nghiệp công
14
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nhà nước Lào đã thực hiện mở cửa nền kinh tế bằng chiến lược hướng mạnh về
Trang 11xuất khẩu trên nguyên tắc: đa dạng hóa quan hệ thương mại quốc tế trên cơ sở tôn trọngchủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, hợp tác bình đẳng và cùng có lợi v.v Xuất khẩu nôngsản là một thế mạnh của Lào, giúp tổng kim ngạch xuất khẩu của Lào ngày một tăng
Việt Nam là một trong những nước có tỷ trọng nhập khẩu nông sản lớn nhất củaLào Quan hệ anh em láng giềng đã thúc đẩy quan hệ kinh tế của hai nước ngày càngphát triển Việt Nam là một thị trường truyền thống xuất khẩu nông sản của Lào, kimngạch xuất khẩu ngày càng tăng, hứa hẹn những bước phát triển nâng tầm mới trongthời gian tới Kim ngạch thương mại hai chiều giữa hai nước tăng đều trong những nămqua, kim ngạch thương mại hai chiều năm 2018 đạt khoảng 1,4 tỷ USD, tăng 24,5% sovới năm 2017 Hai bên phấn đấu đưa kim ngạch thương mại hai chiều đạt 2 tỷ USD vàocuối năm 2018 Sau khi hai bên đã ký Hiệp định thương mại song phương Việt Nam -Lào mới, tạo thêm điều kiện thuận lợi để hoàn thành mục tiêu đưa tốc độ tăng trưởngkim ngạch thương mại song phương năm 2019 tăng 40% so với năm 2018 (Theo Báocáo Tổng cục Thống kê Lào giai đoạn 2017-2019)
Hiện nay, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản của Lào sang Việt Nam đangngày một gia tăng, giá trị xuất khẩu hàng nông sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trịxuất khẩu Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu hàng nông sản chưa tương xứng với tiềmnăng kinh tế, tài nguyên thiên nhiên và con người của CHDCND Lào Một trong nhữngnguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng này là do vẫn còn không ít những hạn chế vềchiến lược, tổ chức quản lý, cơ sở hạ tầng Các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Làocòn gặp nhiều vấn đề như: tự phát, thiếu liên kết, nhỏ lẻ, trình độ quản lý, chuyên môncòn yếu, thông tin, công nghệ còn hạn chế Do đó, các doanh nghiệp này còn gặp nhiềuvấn đề khi tham gia xuất khẩu nông sản
Để nâng cao kim ngạch và hiệu quả xuất khẩu nông sản nhằm khai thác tốt hơnnhững lợi thế so sánh của đất nước cũng như tăng cường sự đóng góp thương mại vàoviệc phát triển kinh tế trong thời gian tới, đòi hỏi phải tiếp hoàn thiện các
15
giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt
Nam hơn nữa Nhận thức được vấn đề này tác giả lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng
cường chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình
2 Tình hình nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, tác giả thấy có nhiều chương trình nghiêncứu cấp quốc gia, nhiều đề tài khoa học cấp bộ, ngành, cũng như nhiều luận văn, luậnvăn tiến sĩ kinh tế, cá nhân ở Việt Nam và Lào đã đề cập đến các vấn đề về xuất khẩuhàng hóa, hàng nông sản như:
Trang 12Bounna Hanexing Xay (2016) , Hoàn thiện chiến lược quản lý của Nhà nước về
thương mại của nước CHDCND Lào đến năm 2020, luận văn thạc sỹ Đại học Kinh tế
Quốc dân Luận văn đề cập đến cơ chế, chiến lược, hệ thống tổ chức bộ máy nhằm hoàn
thiện quản lý Nhà nước về thương mại, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý
và đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của Đảng
và Nhà nước Lào
Đoàn Văn Quân (2017), Hợp tác kinh tế Việt - Lào những năm đầu thế kỷ XX:
Thực trạng và triển vọng, luận văn thạc sỹ Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn nói về
hoạt động thương mại và đầu tư giữa hai nước, Nông - Lâm nghiệp, khai thác khoáng
sản và thủy điện giữa hai nước
Nguyễn Văn Tuấn (2017), “Đẩy mạnh hợp tác kinh tế song phương Việt-Lào
trong điều kiện hội nhập”, luận văn thạc sỹ Đại học Thương mại Luận văn nói về quan
hệ truyền thống kiến tạo các giá trị nền tảng của hai nước, mối quan hệ kinh tế song
phương, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ của hai nước
Phongtisouk Siphomthaviboun (2016), “Hoàn thiện chiến lược thươngmạiquốc tế của
CHDCND Lào đến năm 2020”, luận văn thạc sỹ Học việnTài chính.Luận văn thông qua phân tích
thực tiễn vận dụng chiến lược TMQTcủa Làotrongđiều kiện hội nhập KTQT, luận văn đưa ra các quan điểmvà giải pháphoànthiệnchiến lược TMQT Lào
16
Soulychanh Sayaboustsy (2016), “Hoàn thiện chiến lược thương mại nhằm phát
triển quan hệ thương mại Lào - Việt Nam”, luận văn thạc sỹ Đại học Thương Mại Luận
văn có nội dung chính là: Lí luận cơ bản về chiến lược thương mại quốc tế và quan hệ
thương mại, đặc biệt là quan hệ thương mại Lào - Việt Nam, chiến lược thương mại xuất
nhập khẩu của Việt Nam và Lào Phân tích thực trạng chiến lược thương mại và những
vấn đề quan hệ thương mại Lào - Việt, thành tựu và chỉ tiêu phát triển trong giai đoạn
1991 - 2000 Đề ra các giải pháp hoàn thiện chiến lược thương mại trong chiến lược hợp
tác kinh tế, văn hoá, khoa học và kỹ thuật, thương mại giừa 2 nước trong giai đoạn 2000
– 2005
Vũ Thị Ngân (2016), “Các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của
Việt Nam”, luận văn thạc sỹ Đại học Thương mại có nội dung chính là: Tình hình xuất
khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2005, các thành tựu đạt được, tồn tại và
phân tích nguyên nhân Đề tài cũng tập trung phân tích các thị trường lớn của xuất khẩu
thủy sản Việt Nam như Mỹ, EU và Nhật, nêu các đặc điểm về thị trường với mặt hàng
thủy sản từ Việt Nam Từ đó đưa ra các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu
Nhìn chung các công trình nghiên cứu đã đưa ra cái nhìn đa chiều về tình hình
xuất nhập khẩu của hai nước, nhưng nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc sơ lược về thực
Trang 13trạng xuất khẩu của các mặt hàng của Lào Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên
cứu chi tiết và cụ thể về mặt hàng nông sản của Lào Vì vậy đề tài “Giải pháp tăng
cường chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt
Nam” không trùng hợp và có tính thực tiễn
Bài luận văn này được viết trên cơ sở tiếp thu, kế thừa những thành quả từ các
bài luận trước, cùng với việc tìm tòi, và nghiên cứu một số vấn đề đẩy mạnh xuất khẩu
nông sản của các DN Lào sang thị trường Việt Nam, kết hợp với những kiến thức đã
được học để đưa ra những đề xuất mới phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp
Lào và sự phát triển của đất nước CHDCND Lào
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
17
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài: Phân tích thực trạng chiến lược xuất khẩu nông
sản của doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam từ đó đưa ra giải pháp tăng cường
chiến lược xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên luận văn thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản
- Phân tích thực trạng chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào
sang thị trường Việt Nam
- Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản của
các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chiến lược xuất khẩu nông sản của doanh
nghiệp Lào
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào
sang thị trường Việt Nam
Phạm vi thời gian:
+ Thực trạng chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị
trường Việt Nam giai đoạn 2015-2019
Trang 14+ Giải pháp tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp
Lào sang thị trường Việt Nam giai đoạn 2020-2024, tầm nhìn đến năm 2030
18
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
*Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
+ Nguồn thông tin từ các doanh nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lào,
Bộ Công thương Lào, Việt Nam, Tổng cục Thống kê ; Tài liệu kinh doanh của doanhnghiệp, các báo cáo tài chính của Bộ Nông nghiệp, Cục Hải quan xuất nhập khẩu Lào Cácthông tin về tình hình sản xuất, xuất khẩu nông sản của CHDCND Lào nói chung và củadoanh nghiệp Lào xuất khẩu sang Việt Nam
+ Nguồn thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng như sách báo, tạp chí, Internet chuyên ngành thương mại quốc tế và kinh tế thương mại
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Là phương pháp mà dữ liệu do ngườinghiên cứu thu thập Tôi tiến hành phỏng vấn và tìm hiểu các hộ nông dân sản xuấtnông sản, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản sang thị trường Việt Nam cũng như cácthị trường khác, để thấy được những khó khăn cũng như thuận lợi trong quá trình xuấtkhẩu nông sản Lào ra thị trường nước ngoài, cũng như biết được các chiến lược củaChính phủ Lào đối với xuất khẩu mặt hàng nông sản
*Phương pháp xử lý số liệu
-Phương pháp phân tích: Để hệ thống hóa các dữ liệu nhằm minh họa những nộidung chủ yếu của đề tài, phân tích các số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra nhữngnhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật những nội dung chính của luậnvăn Sau khi dùng các phương pháp thu thập số liệu trên thì đề tài sử dụng phương pháptrình phân tích để thấy rõ được vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạtđộng kinh doanh XK hàng nông sản của doanh nghiệp qua các năm để xác định xuhướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Từ đó đưa ra được các kết luận sosánh hạn chế, đưa ra nguyên nhân, giải pháp
- Phương pháp thống kê: hệ thống các phương pháp dùng để thu thập, xử lý
19
và phân tích các con số (mặt lượng) của hiện tượng kinh tế-xã hội để tìm hiểu bản chất
và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và không gian cụ
Trang 15thể Từ các số liệu thống kê, bài luận văn đi đến phân tích và rút ra các nhận xét kháchquan nhất
-Phương pháp tổng hợp: Từ các số liệu so sánh, phân tích, thống kê, sẽ được tổng hợp lại để làm cho vấn đề được sáng tỏ rõ ràng nhất
-Phương pháp tư duy: Kết các phương pháp trên, dùng phương pháp tư duy đểthấy được sự logic, chặt chẽ trong từng con số, biểu đồ, bảng biểu Từ đó làm rõ vấn
đề của đề tài đưa ra
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Lào sang thị trường Việt Nam.
20
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG CƯỜNG CHIẾN LƯỢC XUẤT
KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Đặc điểm và vai trò của xuất khẩu nông sản 1.1.1 Khái niệm về hàng nông sản và xuất khẩu nông sản1.1.1.1 Khái niệm về hàng nông sản
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về nông sản như sau:
-Theo wikipedia tiếng Việt: Nông sản là những sản phẩm hoặc bán thành phẩm
của ngành sản xuất hàng hóa thông qua gây trồng và phát triển của cây trồng Sản phẩmnông nghiệp bao gồm nhiều nhóm hàng thực phẩm, tơ sợi, nhiên liệu, nguyên vật liệu,dược phẩm và ma túy bất hợp pháp (thuốc lá, cần sa), các sản phẩm độc đáo đặc thù.Ngày nay, nông sản còn hàm nghĩa những sản phẩm từ hoạt động làm vườn và thực tếnông sản thường được hiểu là những sản phẩm hàng hóa được làm ra từ tư liệu sản xuất
là đất (Theo Wikipedia.com, năm 2019)
- Theo FAO (Tổ chức nông lương thế giới): Hàng nông sản là tập hợp của
nhiều nhóm hàng hóa khác nhau bao gồm: nhóm hàng các sản phẩm nhiệt đới, nhómhàng ngũ cốc, nhóm hàng thịt và các sản phẩm từ thịt, nhóm hàng dầu mỡ và các sảnphẩm từ dầu, nhóm hàng sữa và các sản phẩm từ sữa, nhóm hàng nông sản nguyên liệu,nhóm hàng rau quả (Theo FAO, năm 2019)
Trang 16-Theo khái niệm của WTO trong Hiệp định Nông nghiệp: Trong WTO, hàng hóa được
chia thành 2 nhóm là nông sản và phi nông sản Nông sản được xác định trong Hiệp địnhNông nghiệp là những sản phẩm được kiệt kê từ chương I đến chương XXIV (trừ cá vàcác sản phẩm cá) và một số sản phẩm thuộc các chương khác thuộc hệ thống thuế HS
(Hệ thống hài hòa hóa mã số thuế)
Với cách hiểu này, nông sản bao gồm một phạm vi khá rộng các loại hàng hóa cónguồn gốc từ nông nghiệp như:
Các sản phẩm nông nghiệp cơ bản như: lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa, động vật
sống, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, chè, hoa quả tươi,v.v…
21
Các sản phẩm phái sinh như: bánh mỳ, bơ, dầu ăn, thịt,v.v…
Các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như: bánh kẹo, sản phẩm
từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu bia, thuốc lá, bông xơ, da động vật thô,v.v…
-Theo Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp của Lào: Theo phân loại của Bộ Nông
nghiệp và Lâm nghiệp của Lào, hàng hoá nông sản được hiểu theo nghĩa bao trùm cảngành sản xuất của khu vực I (sản xuất nông lâm thủy sản) bao gồm 19 chủng loại Đốivới cách hiểu này, nông sản bao gồm: Các sản phẩm từ trồng trọt như: ngô, khoai, lúa,gạo, cà phê,v.v…; Các sản phẩm từ chăn nuôi như: trâu, bò, lợn, gà,v.v…; Gỗ và sảnphẩm từ gỗ, các lâm sản ngoài gỗ
Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và sản phẩm chế biến từ nông sản được xem là sản phẩm công nghiệp (Theo Tổng cục Thống kê Lào)
Như vậy, cách hiểu về nông sản của Lào và Việt Nam có sự tương đồng vớinhau Trong nội dung nghiên cứu đề tài này, nông sản là bao gồm các sản phẩm từ nôngnghiệp (trồng trọt ), và các sản phẩm lâm nghiệp
1.1.1.2 Khái niệm xuất khẩu nông sản
Xuất khẩu hàng hóa nói chung và XKNS nói riêng là một hoạt động TMQT, xuất hiện
từ lâu trên thế giới Nhiều lý thuyết TMQT đã được hình thành từ nhiều thế kỷ nay Nhiềucông trình nghiên cứu đã lý giải từ khái niệm, vai trò, lợi ích và nhiều vấn đề khác liên quanđến TMQT nói chung và xuất khẩu hàng hóa, XKNS nói riêng Tuy nhiên, trong điều kiện hộinhập ngày càng sâu rộng hiện nay, khái niệm xuất khẩu hàng hóa nói chung và XKNS nóiriêng chưa được thống nhất
Theo Đại Học Ngoại Thương, Giáo trình Kinh tế ngoại thương, 2017: “Xuất
khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ cho nước ngoài Theo Điều 28 Luật Thương mại (năm 2006), xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
Trang 17hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải
quan riêng theo quy định của pháp luật.”
Theo Thư viện mở Việt Nam (VOER), xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa,
22
dịch vụ ra nước ngoài một cách có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài, nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển Theo cách hiểu này, xuất khẩu hàng hóa không đơn thuần chỉ là việc bán hàng hóa cho nước ngoài mà còn là việc tổ chức nguồn hàng trong nước, tổ chức mạng lưới tiêu thụ ở nước ngoài nhằm mục tiêu bán được nhiều hàng hóa với giá cao cho nước ngoài Hoạt động xuất khẩu không chỉ mang lại lợi nhuận cho chính những chủ thể mà còn manglại lợi ích to lớn của cả đất nước Đó là thu ngoại tệ, thúc đẩy phát triển KTXH, nâng cao năng lực sản xuất trong nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khác với xuất khẩu dịch vụ, trong xuất khẩu hàng hóa thì hàng hóa xuất khẩu là
những sản phẩm hữu hình, được sản xuất hoặc gia công tại các cơ sở sản xuất hoặc các
khu chế xuất nhằm mục đích để tiêu thụ tại nước ngoài Chủ thể thực hiện xuất khẩu
hàng hóa có thể là Nhà nước, doanh nghiệp và người dân Đối tượng của xuất khẩu
hàng hóa là các loại hàng hóa hữu hình được sản xuất ra ở trong
nước
Từ các phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm XKNS như sau: XKNS là một loại
xuất khẩu hàng hóa, đó là việc bán hàng nông sản cho nước ngoài nhằm đạt được các
lợi ích kinh tế, xã hội
Theo đó, chủ thể của hoạt động XKNS là các doanh nghiệp XKNS Đây là
những doanh nghiệp được đăng ký kinh doanh hàng nông sản theo quy định của pháp
luật, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp, thực hiện hoạt động bán hàng nông sản ra nước
ngoài Đối tượng của XKNS là hàng nông sản, có thể được sản xuất, chế biến trong
nước hoặc mua để xuất khẩu (như tạm nhập, tái xuất) Lợi ích của hoạt động XKNS:
Đối với doanh nghiệp XKNS, thực hiện hoạt động XKNS nhằm thu được lợi nhuận để
tái đầu tư, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường; đối với người dân, hoạt
động XKNS nhằm nâng cao thu nhập, nâng cao năng suất, cải thiện đời sống; đối với
Nhà nước, hoạt động XKSN nhằm thu ngoại tệ, tăng tích lũy cho ngân sách nhà nước,
thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 18xuất khẩu bởi nhiều mục đích, như: mở rộng thị trườngngoài nước trong khi thị trường trong nước đang có xu hướng không tăngtrưởng; xuấtkhẩu thu được ngoại tệ để bù đắp khoản ngoại tệ cho nhập khẩu; và các mục tiêu tiếp nhận các văn minh của nước nhập khẩu cho doanh nghiệp và người tiêudùng…
So với việc xuất khẩu các hàng hóa phi nông sản thì hoạt động XKNS cũng có
nhiều khác biệt Thứ nhất, hàng hóa xuất khẩu là hàng nông sản với đặc điểm là chịu sự
tác động mạnh bởi điều kiện tự nhiên và môi trường như dễ bị hư hỏng, ẩm mốc, biến
chất Có những nông sản đặc trưng cho từng địa phương khác nhau tùy theo điều kiện
về tự nhiên như đất đai, thời tiết, khí hậu Do đó, XKNS cũng cần phải tính toán kỹ
lưỡng về thời gian thu mua - bán hàng, về điều kiện bảo quản, chế
biến
Thứ hai, XKNS là lĩnh vực quan trọng, mang tính nhạy cảm cao và thườnggặp các hàng
rào bảo hộ thuế quan và phi thuế quan Hầu hết các nước đều muốnbảovệ ngành nông nghiệp cũng như người nông dân nên nhiều chiến lược có lợi chonền sản xuất trong nước được ban hành,gây khó khăn cho các nước XKNS Hầuhết các quốc gia trên thế giới đều XKNS và cũng nhập khẩu hàng nông sản do điềukiệnthờitiết, khí hậu, thổ nhưỡng ở các quốc gia là khác nhau
1.1.2 Đặc điểm của sản xuất và xuất khẩu nông sản
Một là, đối tượng xuất khẩu là hàng nông sản Ở Lào, hàng nông sản là sản phẩm
từ trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, và từ hoạt động khai thác, đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản, các sản phẩm nghề muối Đó là những sản phẩm trực tiếp do sản xuất nông
nghiệp tạo ra có thể nằm dưới dạng thô hoặc ở dạng sơ chế
Có sự khác biệt trong khái niệm hàng nông sản giữa WTOvà Lào Ở Lào, nông
nghiệp thường được hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm nông nghiệp (trồng trọt và chăn
nuôi), thủy sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp Các ngành công nghiệp chế biến NLTS lại
được gộp vào lĩnh vực công nghiệp Trong WTO, hàng nông sản là
24
tất cả các sản phẩm liệt kê từ Chương I đến XXIV (trừ cá và sản phẩm cá) và một số sản
phẩm thuộc các chương khác trong Hệ thống thuế mã HS (Hệ thống hài hòa hóa mã số
thuế)
NSXK là một loại hàng hoá xuất khẩu, được bán trên thị trường ngoài nước Vì
vậy, nó cần phải đáp ứng được các nhu cầu của nước nhập khẩu và người tiêu dùng tại
nước nhập khẩu về các chỉ số dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, an toàn kỹ thuật, môi
trường Nông sản chủ yếu là các hàng tiêu dùng thiết yếu, việc XKNS chịu sự kiểm soát
ngặt nghèo về chất lượng, đặc biệt là VSATTP Đồng thời, hàng nông sản có đặc điểm là
cầu nhìn chung ít co giãn, do đó, việc QLNN đối với XKNS phải hướng tới việc ổn định
Trang 19cung
Hai là, chủ thể của XKNS (hay còn gọi là người bán) là doanh nghiệp kinh
doanh XKNS Các thương lái và người nông dân của nước sở tại là các trung gian trongquá trình XKNS Nếu tổ chức không tốt dễ dẫn đến tranh giành, cạnh tranh không lànhmạnh, bán phá giá
Ba là, người bán và người mua hàng NSXK là những người sống ở các nước
khác nhau, có phong tục, tập quán và những nhu cầu khác nhau đối với tiêu dùng hàngnông sản
Bốn là, xem xét hoạt động XKNS theo chuỗi giá trị Từ sản xuất đến xuất khẩu, hàng
nông sản phải trải qua ba khâu chính: sản xuất nông sản (thuộc lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp), thu mua, sơ chế/chế biến và bảo quản nông sản (thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp
- dịch vụ), và cuối cùng là xuất khẩu nông sản (thuộc lĩnh vực thương mại) Các khâu này đều liên quan và ảnh hưởng lẫn nhau Mỗi một khâu trong quá trình này đều có những đặc điểm riêng biệt Xuất khẩu (tiêu thụ) là khâu cuối cùng trong chuỗi giá trị của hàng nông sản Đây
là khâu thu được nhiều lợi nhuận nhất trong chuỗi Hoạt động XKNS tuân theo sự điều tiết của thị trường và được tiến hành trên cơ sở tự do, bình đẳng theo giá cả thị trường Trong QLNN, cần điều tiết lợi ích giữa các khâu, phối hợp giữa các bộ ngành để nâng cao GTGT của nông sản
25
Năm là, hoạt động XKNS có nhiều nước tham gia Mỗi nước có thể thực hiện tất
cả các khâu trong chuỗi giá trị hàng NSXK, từ sản xuất, chế biến, đến XKNS, hoặc chỉtham gia khâu chế biến và XKNS tùy thuộc vào khả năng và điều kiện của từng nước.Các nước có lợi thế trong hoạt động XKNS không phụ thuộc vào việc nước đó đãXKNS nhiều năm hay không Điều quan trọng để giành được lợi thế cạnh tranh phụthuộc vào nhiều yếu tố như: chất lượng, thương hiệu, thông tin thị trường hàngNSXK…
Sáu là, trong HNQT, hoạt động XKNS phụ thuộc nhiều hơn vào thị trường thế
giới Việc ký kết các Hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương về cơ bảnmang lại những tác động tích cực cho hoạt động XKNS Ngoài ra, các thay đổi về cungcầu hàng nông sản, về chiến lược của nước nhập khẩu, về đối thủ cạnh tranh đều có tácđộng lớn đến hoạt động XKNS Điều này đòi hỏi các nước nâng cao khả năng dự báothị trường, cơ chế, chiến lược điều hành quản lý hoạt động XKNS phải linh hoạt để theokịp với những sự thay đổi nhanh chóng trên thị trường thế giới
1.1.3 Vai trò của xuất khẩu nông sản đối với nền kinh tế quốc dân
XKNS là một hoạt động kinh tế đóng vai trò quan trọng, tác động đến nhiều chủthể trong nền kinh tế: nông dân, doanh nghiệp XKNS, các trung gian và cả nền kinh tế
Trang 20Cụ thể trên các mặt như sau:
Một là, hoạt động XKNS tăng thu ngoại tệ, góp phần cân bằng cán cân thương
mại và cán cân thanh toán quốc tế
XKNS góp phần quan trọng vào việc tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động
nhập khẩu của Lào Trong giai đoạn hiện nay, muốn đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH,
cần phải có một số vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ khoa học, kỹ
thuật tiên tiến, trong đó, nguồn vốn từ xuất khẩu là quan trọng nhất Lượng ngoại tệ có
được từ mặt hàng XKNS có ảnh hưởng lớn đến việc nhập khẩu máy móc thiết bị phục
vụ đắc lực cho mục tiêu chung của Nhà nước Liên tục trong nhiều năm, kim ngạch
XKNS của Lào đạt con số khá cao Các mặt hàng đạt KNXK
26
trên 100 triệu USD tăng lên Năm 2019, kim ngạch XKNS đạt 500 triệu USD, tăng
11,2% so với năm 2018 XKNS là nhân tố quan trọng trong việc Lào hai năm liền
(2018, 2019) có cán cân thương mại xuất siêu sau nhiều năm nhập siêu, làm giảm sự
khan hiếm ngoại tệ cho nền kinh tế Lượng ngoại tệ thu được từ XKNS là một nguồn
quan trọng cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Hai là, XKNS có vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp hàng hóa,
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
Ở các nước đang phát triển như Lào, sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng
trong cơ cấu kinh tế đất nước; XKNS góp phần gia tăng giá trị sảnxuấtnông nghiệp, đóng
góp vào GDP nông nghiệp Chẳng hạn, XKNSLàođóng gópkhoảng 25% giá trị sản xuất
nông nghiệp của đất nước Thêm vào đó, người dân sống ở nông thôn chiếm tỷ lệ lớn và
nguồn thu nhập chính của họ đều từ sản xuất nông nghiệp Khi XKNS phát triển, một bộ
phận lao động nông nghiệp thuần túy sẽ được chuyển sang các ngành nghề phi nông nghiệpkhác ở nông thôn như chế biến NSXK, thủ công xuất khẩu, công nghiệp và dịch vụ XKNScũng kích thích đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp cho xuất khẩu, tăng thu nhập cho nôngdân, bảo đảm an ninh lương thực, hạn chế những tổn thương cho nông dân do tác động củathị trường, thiên tai, dịch bệnh… Thu nhập của dân cư nông thôn tăng làm tăng quy môthị
trường, yếu tố quan trọng cho CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn
Hơn nữa, XKNS còn thúc đẩy thương mại nông sản, tạo điều kiệnchothị trường nông sản hình thành, phát triển Từ đó, XKNS có tác động lôi kéothêm các nguồn tài nguyên chưa được sử dụng vào sản xuất và phân bổ hữu hiệu các yếutố sản xuất chưa được sử dụng tốt, làm tăng hiệu suất sử dụng các yếu tố đầu vàohình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiệu quả hơn XKNS thúc đẩy việc chuyển từ sản xuất nông nghiệp gắn với điều kiện tự nhiên, không chủ động sang việc
Trang 21sản xuất nông nghiệp một cách chủ động gắn với sử dụng KHCN Khi sản phẩm nông nghiệp gắn với công nghệ và chuỗi giá trị, sẽ tạo ra được GTGT cao hơn Do đó, XKNS góp phần nâng cao chất lượng, giá trị nông sản.
27
Ba là, XKNS có vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập,
cải thiện đời sống cho nông dân
Lào là một nước với hơn 60% dân số làm nghề nông XKNS là tiền đề để đẩy mạnhsản xuất nông nghiệp, giải quyết công ăn việc làm cho người nông dân Trong những nămgần đây, sản xuất hàng NSXK đã thu hút rất nhiều lao động ở nông thôn, góp phần cải thiệnđời sống của nhân dân và giảm bớt sự gia tăng các tệ nạn xã hội ở nông thôn XKNS hướngvào việc đáp ứng nhu cầu rộng lớn của thị trường thế giới nên thúc đẩy tăng quy mô sản xuất,tăng sản lượng nông sản Cơ cấu diện tích các loại cây trồng có những thay đổi tích cực theohướng nâng cao hiệu quả kinh tế, nhất là các cây phục vụ xuất khẩu Sản phẩmNSXKđãtạođượcchỗđứng trên thị trường quốc tế Nhiều mặt hàng nông sản đã có vị tríhàngđầuthếgiớinhư gạo, cà phê, tiêu, cao su,v.v… về cả khối lượng xuất khẩu lẫn KNXK Tỷtrọng
hàng NSXK chiếm khoảng 30 - 35% tổng khối lượng hàng nông sản Khôngnhữngngười nông dân trực tiếp sản xuất có điều kiện tăng thu nhập, cải thiện đời sống, mànhững người nông dân cung cấp các dịch vụ liên quan như phục vụ gieo trồng, thu hoạch, vận tải, kho bãi cũng có điều kiện có việc làm, tăng thu nhập
Bốn là, XKNS góp phẩn làm tăng năng lực sản xuất của quốc gia
XKNS tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằmcải tạo và nângcaonănglực sản xuất trong nước.Thông qua XKNS, vốn, kỹ thuật, công nghệ của thế giới sẽ được chuyển giao và áp dụng vàotrong nước góp phần hiện đại hóa nền kinh tế, tăngnăng lực sản xuất của quốc gia XKNS sẽ tạođiều kiện cho các ngành kháccó cơ hội phát triển thuận lợi Chẳng hạn, khi phát triển ngành côngnghiệp chế biếnthực phẩm xuất khẩu thì sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành sản xuấtnguyênliệu, ngànhcông nghiệp chế tạo thiết bị chế biến thực phẩm XKNS tạo điều kiệnmởrộngthịtrường tiêu thụ, góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định; Khi tiến hànhXKNS,hàng nôngsản sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chấtlượng Từ đó đòi hỏicác doanh nghiệp, người sản xuất trong nước phải tổ chứclạisản xuất, đổi mới, hình thành cơ cấu
sản xuất mới để thích nghi với thị trường
Năm là, XKNS góp phần mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại.
28
XKNS góp phần mở cửa nền kinh tế, đưa kinh tế nước ta hội nhập sâu với kinh tế thế giới Trong quá trình HNQT, Lào đã lần lượt là thành viên củanhiềutổ chức kinh tế quốc tế và khu vực,
Trang 22như ASEAN, AFTA, WTO Đây là cơ hội choLàomở rộng mối quan hệ về kinh tế với các nước trên thế giới XKNS cũng nhờthếmàcó nhiều cơ hội tiếp cận các thị trường một cách đầy đủ và thuận lợi nhất Đồngthời, XKNS thúc đẩy nhập khẩu nguyên liệu, máy móc, công nghệ v.v , thúcđẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế Thời gian qua, Lào trở thànhmộttrong những nước xuất khẩu gạo, cà phê, tiêu lớn trên thế giới, nhiều nôngsảnLàođã đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ở các quốc gia khác nhau Những thànhtựuđạt được trong lĩnh vực XKNS lại củng cố thêm vị thế của Lào khi là thành viêncủa các tổ chức trong khu vực và thế giới
1.1.4 Các hình thức xuất khẩu nông sản hiện nay
Kinh doanh nông sản diễn ra dưới các hình thức khác nhau, có hình thức giao
dịch buôn bán truyền thống và hình thức giao dịch buôn bán hiện đại Đối với mỗi thị
trường, doanh nghiệp cần có những hình thức thâm nhập và bán hàng đặc thù để đạt
được hiệu quả kinh doanh, phát huy sức cạnh tranh hàng NSXK của doanh nghiệp trên
thị trường đó
XKNS diễn ra dưới một số hình thức chính sau:
Một là, XKNS trực tiếp Đây là hình thức XKNS truyền thống, do chính doanh
nghiệp sản xuất trong nước đưa hàng tới khách hàng nước ngoài thông qua tổ chức của
mình Có hai hình thức XKNS trực tiếp:
XKNS chính ngạch: Là hợp đồng XKNS theo giấy phép của các cơquannhànước có thẩmquyền, lưu thông qua các cửa khẩu quốc tế và quốc gia, phải chấphànhđầy đủ các thủ tục xuất khẩu theo thông lệ và tập quán quốc tế Trong hìnhthứcxuấtkhẩu này, tùy vào điều kiện giao hàng có thể chia ra thành các hình thức: xuất khẩutheogiá FOB, xuất khẩu theo giá CIF, xuất khẩu theo DAF
XKNS tiểu ngạch: Là hợp đồng XKNS theo giấy phép của Ủy bannhân dân các
tỉnh biên giới Với hình thức xuất khẩu này, các doanh nghiệp không phải thông
29
qua nhiều thủ tục hành chính, nhưng nó chỉ được thực hiện với điều kiện là xuất khẩu
sang các nước có chung biên giới
Ưu điểm của XKNS trực tiếp là: doanh nghiệp XKNS trực tiếp tiếp xúc khách
hàng, trực tiếp tìm hiểu thị trường, nắm bắt nhu cầu mới và tâm lý thị hiếu thay đổi của
khách hàng nên kịp thời cải tiến sản phẩm, thoả mãn tốt nhất nhu cầu đó Việc trực tiếp
tiếp xúc với thị trường nước ngoài, giúp cho doanh nghiệp dễ tiếp thu các kinh nghiệm
quốc tế Ngoài ra, ưu điểm khác của hình thức này là doanh nghiệp XKNS không phải
chịu những chi phí xuất khẩu trung gian và không phải chia sẻ lợi nhuận
Hạn chế của hình thức XKNS này là doanh nghiệp XKNS phải dàntrải cácnguồn lực của mình trên phạm vi thị trường rộng lớn phức tạp, phải chấpnhậnmôitrường cạnh tranh quốc tế
Trang 23khốc liệt với nhiều rủi ro hơn Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ nguồn lực để mở rộng hoạt động ra thị trường nước ngoài, có khả năng quản lý, điều hành xuất khẩu hiệu quả
Doanh nghiệp sử dụng các hình thức để XKNS trực tiếp sau: Mở chi nhánh bán hàngcủa mình ở nước ngoài; Xuất khẩu từ nước thứ ba; Xuất khẩu từ công ty liên doanh; Lập đạidiện bán hàng ở nước ngoài; Tiến hành qua Hiệp hội XKNS
Hai là, XKNS gián tiếp (XKNS qua trung gian) Đây là hình thức XKNS mà
doanh nghiệp thông qua dịch vụ của tổ chức độc lập đặt ngay tại nước xuất khẩu để tiến
hành XKNS Các trung gian bao gồm: công ty quản lý xuất khẩu, đại lý trung gian xuất
khẩu,…
Ưu điểm của hình thức này là các tổ chức trung gian thường nắm rõ phong tục,
tập quán cũng như những quy định của nước nhập khẩu nên có thể đẩy nhanh việc mua
bán Đồng thời, các doanh nghiệp XKNS giảm chi phí thâm nhập thị trường, tìm hiểu
thông tin về thị trường, các đối thủ cạnh tranh thông qua các tổ chức trung gian Hạn
chế của hình thức này là doanh nghiệp kinh doanh XKNS không trực tiếp tiếp xúc với
khách hàng nên không đáp ứng đúng và kịp thời nhu cầu của khách hàng Hơn nữa,
doanh nghiệp XKNS phải chia sẻ lợi nhuận với các
30
trung gian
Ba là, thương mại điện tử (Electronic commerce): là hình thức XKNS ra đời
trong nền kinh tế số hóa, là hình thức hoạt động thương mại không giấy tờ Đây là
phương thức hoạt động kinh doanh tiên tiến Ưu điểm của hình thức này là nếu doanh
nghiệp áp dụng tốt sẽ giảm bớt các thủ tục hành chính, tạo được bước đột phá trong
cạnh tranh xuất khẩu Mặt hạn chế của hình thức này là đòi hỏi về điều kiện cơ sở vật
chất, hệ thống pháp lý, trình độ cán bộ để ứng dụng hiệu quả thương mại điện tử của cả
Nhà nước và doanh nghiệp; dễ gặp rủi ro do giao dịch “ảo” Đồng thời, trong quá trình
thực hiện hợp đồng, các bên cần phải bảo mật hệ thống dữliệu
Bốn là, XKNS thông qua các Sở giao dịch hàng hóa Đây là một hình thức
XKNS hiện đại mà nhiều nước trên thế giới thực hiện Mặt tích cực của hình thức
XKNS thông qua sở giao dịch là giá ổn định, chất lượng được kiểm địnhlà các doanh
nghiệp XKNS có thể biết được giá quốc tế trong từng tháng, từng quý để chủ động kế
hoạch sản xuất kinh doanh, cân đối cung cầu; cho phép người nông dân, doanh nghiệp
chế biến, doanh nghiệp xuất khẩu xích lại gần nhau; giảm thiểu các rủi ro về vấn đề biến
động về giá do thời tiết, do mùa vụ cho nông dân cũng như doanh nghiệp XKNS
Mặt hạn chế của hình thức này đòi hỏi cao về trình độ tổ chức quản lý của nhà
nước trong việc tổ chức thực hiện mô hình, trong kết nối với các sở giao dịch khác trên
thế giới Thêm vào đó, chất lượng hàng nông sản phải ở mức độ cao, đồng đều
Trang 24Ngoài ra, còn có các hình thức XKNS khác như: tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa, quá cảnh hàng hóa; XKNS theo nghị định thư (để gán nợ các loại theo Nghị định thư giữa hai nước); Buôn bán đối ứng (là phương thức xuất khẩu hàng đổi hàng)
1.2 Nội dung và các tiêu chí đánh giá tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản
1.2.1 Quan niệm về tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản
31
Tăng cường chiến lược XK nông sản là làm tăng hoạt động trao đổi mua bánhàng hóa nông sản với nước ngoài dưới hình thức mua bán thông qua quan hệ hàng hóatiền tệ, nhằm mục đích lợi nhuận
Tăng cường chiến lược XK hàng nông sản về mặt lượng: là gia tăng hàng nôngsản về quy mô và sản lượng, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường
Tăng cường chiến lược XK hàng nông sản về mặt chất: là nâng cao chất lượnghàng nông sản, gia tăng hàm lượng công nghệ, gia tăng giá trị cho hàng nông sản, đápứng được yêu cầu chất lượng của thị trường
1.2.2 Nội dung tăng cường chiến lược xuất khẩu nông
sản1.2.2.1 Chiến lược gia tăng quy mô xuất khẩu
Chiến lược gia tăng quy mô XK chính là gia tăng XK về mặt giá trị và sảnlượng Tăng kim ngạch xuất khẩu, tốc độ xuất khẩu đối với các thị trường truyền thống.Nghiên cứu và áp dụng các giải pháp thâm nhập thị trường mới, khuyến khích mọithành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất kinh doanh xuất khẩu, nhất là những doanhnghiệp có tiềm lực tài chính và quy mô kinh doanh lớn Nội dung này đề cập đến khíacạnh phát triển thị trường xuất khẩu để phát triển xuất khẩu Phát triển thị trường đi theo
cả hai hướng: phát triển theo chiều rộng (tương đương với việc mở rộng thị trường mới)
và phát triển theo chiều sâu (khai thác ngày càng sâu và hiệu quả với các thị trườngtruyền thống, thị trường cũ)
1.2.2.2 Phát triển chiến lược mặt hàng thế mạnh xuất khẩu và chất lượng sản phẩm
xuất khẩu
Tập trung đầu tư phát triển xuất khẩu những mặt hàng thuộc về thế mạnh và cókhả năng cạnh tranh, trong đó chú ý đến các sản phẩm truyền thống Đồng thời, nghiêncứu phát triển những sản phẩm mới theo yêu cầu của thị trường
- Phát hiện mặt hàng mới: tìm kiếm khám phá các mặt hàng mới tiềm năng
32
Trang 25với thị trường nhập khẩu, như bí ngô, hạt dưa
- Nâng cao chất lượng mặt hàng thế mạnh và tiềm năng: Nông sản Lào cần tìm
cách nâng cao chất lượng hàng hóa của mình Phát huy thế mạnh sẵn có trong hàng
nông sản XK
1.2.2.3 Phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu
Thị trường XK là tập hợp người mua và người bán có quốc tịch khác nhau tác
động với nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hóa mua bán, chất lượng hàng hóa và
các điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ và phải
làm thủ tục hải quan qua biên giới
Việc tăng cường phát triển thị trường XK hàng nông sản được thể hiện qua các
tiêu chí như:
Quy mô và tốc độ tăng trưởng thị trường XK: Quy mô của thị trường hàng nông sản
XK phản ánh qua quy mô số lượng khách hàng, số lượng các hợp đồng ngoại thương về NKcác mặt hàng nông sản của Lào trên thị trường Việt Nam
Phát triển thị trường theo khu vực địa lý: mở rộng hoạt động XKtheotừngkhuvực, trải
dài khắp các tỉnh thành Việt Nam
Phát triển thị trường theo từng phân khúc khác nhau: Phân kháchhàngthànhtừng nhóm,
dựa trên động cơ mua hàng Như khách hàng mua để bán buôn, mualàmđại lý, hay khách hàng mua để tiêu dùng trực tiếp
1.2.2.4 Chiến lược xuất khẩu phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và đảm
bảo bền vững môi trường
Xuất khẩu nông sản gắn liền với sản xuất nông sản: Phát triển mạnh hơn nữa sản xuất
nông sản để phục vụ XK nông sản Phát triển ở các vùng miền, địa lý của Lào, để có chấtlượng nông sản tốt nhất, đảm bảo sự đồng bộ, và hiệu quả XK
Xuất khẩu hàng nông sản phải gắn với phát triển bền vững Xuất khẩu khai thác
các lợi thế, nguồn lực của một quốc gia, nhưng phải đảm bảo cho sự phát triển bền vững
trên cả ba lĩnh vực: kinh tế, xã hội và môi trường
33
1.2.2.5 Chiến lược nâng cao giá trị gia tăng hàng xuất khẩu
Lào là một nước sản xuất nông sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế,
nhưng các mặt hàng xuất khẩu của Lào lại có giá trị và khả năng cạnh tranh thấp so với
các nước trong khu vực
Nâng cao giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu là nội dung quan trọng để hạn chế
Trang 26xuất khẩu các sản phẩm thô, chưa chế biến, dẫn đến giá trị thu được thấp, mà thay vào
đó là các mặt hàng có tỷ trọng chế biến ngày càng cao, để thu được giá trị cao hơn
Việc nâng cao giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu đòi hỏi việc quy hoạch, đầu tư
đúng mức cho công nghiệp chế biến, công nghệ và các dịch vụ Đối với hàng nông sản,
giá trị gia tăng được tạo nên trong quá trình chế biến, bao bì đóng gói…
Vấn đề tăng giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu là mục tiêu mà tất cả các quốc
gia quan tâm Nó thể hiện trình độ phát triển của quốc gia, nâng cao khả năng cạnh
tranh, tạo điều kiện thu được lợi nhuận lớn hơn, giúp quốc gia đó tham gia sâu hơn vào
chuỗi giá trị toàn cầu
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá về tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản
1.2.3.1 Tiêu chí về chiến lược tổng kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng kim
ngạch
Tiêu chí kim ngạch xuất khẩu là tổng giá trị xuất khẩu của tất cả các (hoặc một)
hàng hoá xuất khẩu của quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) trong một kỳ nhất định qui
đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định
Theo đó, tổng kim ngạch XK hàng nông sản là tổng giá trị XK của tất cả các hàng
nông sản của Lào trong một thời kỳ nhất định như năm, quý, tháng, qui đổi đồng nhất ra một
loại đơn vị tiền tệ nhất định như của Kip Lào hoặc đô la Mỹ Phương pháp tính:
L: Tổng sản lượng hàng nông sản xuất khẩu bất kỳ
G: Giá trị của từng loại nông sản tính theo đơn vị tiền tệ
34
TKW : Tổng kim ngạch xuất khẩu
T KW =
TKWi: Tổng kim ngạch XK năm bất kỳ
T: Tỷ trọngkim ngạch giữa 2 năm bất kỳ
T=x10% -Tốc độ tăng trưởng kim ngạch XK tuyệt đối: ΔT= T KW -T KWi
-Tốc độ tăng trưởng kim ngạch XK tương đối: g= x 100%
(Theo Nguyễn Xuân Thiên, Giáo trình Thương mại quốc tế, 2017) Phương pháp
đánh giá:
-Tổng kim ngạch XK càng cao, thì giá trị hàng hóa XK càng nhiều Hoạt động
XK của nước đó càng phát triển và ngược lại
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch giữa 2 năm > 1 thì kim ngạch XK năm sau nhiều
hơn năm trước, hoạt động XK năm sau càng phát triển hơn
Trang 271.2.3.2 Tiêu chỉ đánh giá chiến lược cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Ý nghĩa của tiêu chí:Đánh giá được mặt hàng truyền thống, chủ lực, thế mạnh
của Lào XK sang thị trường Việt Nam Và các mặt hàng mới tiềm năng của Lào Vớitiêu chí này, chúng ta sẽ thấy được tình hình thị trường Việt Nam ưa chuộng các loạimặt hàng nào Và khả năng đáp ứng của các DNXK Lào, cũng như chất lượng sản phẩmcác hàng nông sản XK, cũng như tỷ trọng mặt hàng XK của Lào
Phương pháp tính:
-Tính cơ cấu theo từng mặt hàng:
A: Tổng sản lượng ( hoặc tổng giá trị) của một mặt hàng nông sản XK bất kỳ
B: Tổng sản lượng ( hoặc tổng giá trị) của tất cả mặt hàng nông sản XK
C: Cơ cấu của một mặt hàng bất kỳ so với tất cả hàng nông sản XK C=x100%
1.2.3.3 Tiêu chí về chiến lược cơ cấu thị trường A: Tổng sản lượng (hoặc tổng giá trị)
một mặt hàng nông sản bất kỳ hoặc tất cả hàng nông sản XK sang Việt Nam
B: Tổng sản lượng (hoặc tổng giá trị) một mặt hàng nông sản hoặc tất cả hàng
nông sản XK sang tất cả các thị trường trên thế giới
C: Tỷ trọng mặt hàng xuất khẩu nông sản sang thị trường Việt Nam so với tổng sản lượng
XK hàng nông sản Lào sang thị trường thế giới C= x100% (Theo Nguyễn Xuân Thiên, Giáo trình Thương mại quốc tế, 2017)
C chính là cơ cấu thị trường XK hàng nông sản Lào sang Việt Nam so với các thị trường khác
1.2.3.4 Tiêu chí đánh giá chiến lược hình thức xuất khẩu nông sản
Đây là chỉ tiêu đánh giá sự đa dạng các hình thức XK nông sản của các DNXKhàng nông sản Lào tham gia XK vào thị trường Việt Nam Các hình thức đều có các ưuđiểm, nhược điểm riêng Tùy theo loại hình doanh nghiệp, cơ sở vật chất, nguồn vốn, kỹthuật của từng DN mà lựa chọn hình thức cho phù hợp
Doanh nghiệp lựa chọn được hình thức phù hợp với doanh nghiệp và hàng nông
Trang 28sản XK của mình sẽ phát huy tối đa thế mạnh, và hiệu quả XK hàng nông sản
Doanh nghiệp lựa chọn sai hình thức, hoặc không phù hợp với điều kiện hàngnông sản, doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình XK hàng nông sảnsang thị trường Việt Nam
1.2.3.5 Tiêu chí đánh giá chiến lược xuất khẩu hàng nông sản bền vững và hiệu
36
quả xuất khẩu hàng nông sản
Ý nghĩa của tiêu chí: Xuất khẩu bền vững là XK hướng đến lâu dài, tăng trưởng.
Một quốc gia ở mỗi thời điểm khác nhau đều có những mục tiêu phát triển khác nhaunhưng về lâu dài đều hướng đến phát triển bền vững Do đó, phát triển bền vững chính
là một trong những xu thế tất yếu mang tính toàn cầu và là mục tiêu phấn đấu của mọiquốc gia
Nội dung:
- Hiệu quả XK: Đánh giá được hiệu quả XK của mỗi quý, mỗi năm
- XK hàng nông sản bền vững là một tiêu chí tổng quát nhất Cho thấy được kếhoạch phát triển lâu dài, và XK tăng trưởng, phù hợp với nền kinh tế Lào, cũng như phùhợp với thị trường Việt Nam
- Hiệu quả về mặt xã hội: XK hàng nông sản giải quyết được vấn đề lao động như thế nào? Và nâng cao đời sống nhân dân hơn nữa
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng cường chiến lược xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp
1.3.1 Quan hệ giữa 2 nước xuất khẩu và nhập khẩu 1.3.1.1 Quan hệ chính trị,
ngoại giao giữa hai nước
Yếu tố chính trị, ngoại giao là nhân tố khuyến khích hoạc hạn chế quá trình quốc
tế hoá hoạt động kinh doanh Chiến lược của chính phủ có thể làm tăng sự liên kết cácthị trường và thúc đây tốc độ tăng trưởng hoạt động xuất khẩu bằng việc dỡ bỏ các hàngrào thuế quan, phi thuế quan, thiết lập các mối quan hệ trong cơ sở hạ tầng của thịtrường Khi không ổn định về chính trị sẽ cản trở sự phát triển kinh tế của Đất nước vàtạo ra tâm lý không tốt cho các nhà kinh doanh
Để hoạt động XK hàng nông sản được phát triển tốt thì chính trị ổn định, cởi mở,thân thiết sẽ dẫn đến hoạt động XK được dễ dàng hơn Nếu chính trị căng thẳng, sẽ dẫnđến các hoạt động cấm vận XNK, gây cản trở khó khăn đến các XNK Nền chính trị thếgiới đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các chiến
37
Trang 29lược kinh tế của mỗi quốc gia
Thiết lập mối quan hệ ngoại giao thân mật giữa Lào và Việt Nam và có các
chương trình giao lưu giữa chính phủ hai nước nhiều hơn để thúc đẩy mối quan hệ giữa
hai nước tốt hơn, tạo điều kiện cho XNK giữa hai nước phát triển
1.3.1.2 Quan hệ văn hóa, kinh tế
Quan hệ văn hóa hóa giữa hai nước: Văn hóa xét theo phạm trù triết học là tổng
hợp những nét tiêu biểu, nổi bật, quan trọng nhất của một (hay một nhóm) quốc gia
-dân tộc Nó thường được hiểu như một nền văn minh đặc trưng cho từng -dân tộc, thậm
chí một khu vực hay châu lục ở một thời kỳ lịch sử nào đó hoạt động hợp tác văn hoá
giữa các nước ASEAN đều tuân thủ mọi nguyên tắc của Hiệp hội Trong đó quan trọng
nhất là nguyên tắc thống nhất trong đa dạng
Môi trường văn hóa xã hội của hai nước cũng ảnh hưởng đến XK Hai nước có
các ngôn ngữ khác nhau cũng là một rào cản lớn trong vấn đề hiểu đối phương Vấn đề
việc làm, trình độ giáo dục, đặc điểm tâm lý, lối sống, đều tác động đến hoạt động XK
của doanh nghiệp DN XK cần phải tìm hiểu rõ các nét tương đồng và khác nhau của
nước mình và nước NK hàng nông sản Hiểu rõ văn hóa, nhu cầu của khách hàng sẽ
giúp DN làm chủ được trên thương trường quốc tế
Quan hệ kinh tế quốc tế: có tác dụng và ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu Khi XK sang Việt Nam, các DN XK thường phải đối mặt với các
rào cản như các loại thuế bảo hộ, sự phân biệt đối xử với các nhà kinh doanh nước
ngoài khác, và đặc biệt là hạn ngạch NK Các rào cản này chặt chẽ hay lới lỏng phụ
thuộc vào quan hệ kinh tế giữa hai nước
Bên cạnh mối quan hệ kinh tế giữa hai nước ảnh hưởng đến hoạt độngXKthìtình hình kinh tế thếgiới cũng ảnh hưởng mạnh mẽ Hoạt động XKchịu ảnhhưởngrấtlớn bởi tỷ giá hối đoái Khi tỷ giáhối đoái tăng lên, có nghĩa đồng tiềnnội tệtrongnước giảm giá, lúc này tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động XK Nếu tỷgiáhối đoáigiảm xuống, có nghĩa là đồng nội tệ tăng giá lúc đó giá hàng
hóa XKđắt hơn
Để thúc đẩy XK hàng nông sản: Giao lưu văn hóa, để các doanh nghiệp hiểu
38
được văn hóa của nhau, tập quán tiêu dùng hàng nông sản sẽ thúc đẩy quan hệ kinh tế,
hợp tác giữa hai nước bình đẳng và bền vững, sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ
dàng tiếp cận với thị trường của nhau
1.3.2 Chiến lược của nước nhập khẩu
Chiến lược thương mại quốc tế là các quan điểm, nguyên tắc, biện pháp thích
hợp của một nước dùng để điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế của nước đó trong
Trang 30một thời gian nhất định, nhằm đạt được mục tiêu kinh tế - chính trị - xã hội của nước
Hạn ngạch NK hay hạn chế số lượng là quy định của một nước về số lượng cao
nhất của một mặt hàng hay một nhóm hàng được phép nhập từ một thị trường trong một
thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép
Giấy phép là hình thức cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho các doanh nghiệp
được nhập khẩu
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: là một biện pháp hạn chế xuất khẩu mà một quốc
gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế bớt hàng xuất khẩu sang nước
mình một cách tự nguyện, nếu không họ sẽ áp dụng các biện pháp trả đũa kiên quyết
Áp dụng cho các quốc gia có khối lượng xuất khẩu quá lớn ở một mặt hàng nào đó
Các hàng rào kỹ thuậtlà những tiêu chuẩn về vệ sinh, an toàn thực phẩm, đo
lường, an toàn lao động, bao bì đóng gói, đặc biệt là tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm,
vệ sinh phòng dịch, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trườngsinh thái Những quy định này có
tác dụng bảo hộ đối với thị trường trong nước, hạn chế dòng vận động của dòng hàng
hóa trên thị trường thế giới
39
Do vậy để thúc đẩy XK nông sản Nhà nước cần ban hành các chiến lược nhằm
khuyến khích các DN nước ngoài đầu tư vào thị trường trong nước
DN XK hàng nông sản cần tìm hiểu rõ các chiến lược, luật pháp nước NK để
tăng hiệu quả cho hoạt động XK của mình, đồng thời tránh những rủi ro đáng tiếc nếu
có
1.3.3 Chiến lược của nước xuất khẩu
Các chiến lược XK của chính phủ nước XK là một trong những yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến hoạt động XK Cũng như nước NK, nước XK cũng có các chiến
lược thương mại quốc tế, các công cụ điều chỉnh hoạt động XK như: thuế XK, hạn
ngạch XK, Giấy phép, các hàng rào kỹ thuật Các chiến lược của chính phủ XK tạo
điều kiện cho sự phát triển hay hạn chế của hoạt động XK
Các chiến lược XK nhằm thúc đẩy hoạt động XK của nước XK như: Chiến lược
xúc tiến XK: Có thể kể đến như:
Trang 31+ Chiến lược thuế ưu đãi với hàng XK: các mặt hàng nông sản XK được miễn thuế XK, hoặc có thuế XK rất thấp, sẽ làm tăng hoạt động XK hàng nông sản
+ Chiến lược tỷ giá hối đoái: duy trì chiến lược tỷ giá hợp lý để ngân hàng Nhànước điều chỉnh tỷ giá một cách linh hoạt, phù hợp cung cầu không gây biến động lớncho nền kinh tế, góp phần khuyến khích xuất khẩu trong ngắn hạn và trung hạn
+ Chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng cho XK: Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạtđộng xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu, chẳng hạn như: Hệ thống giao thôngđặc biệt là hệ thống cảng biển: Mức độ trang bị, hệ thống xếp dỡ, kho tàng…hệ thốngcảng biển nếu hiện đại sẽ giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng như đảmbảo an toàn cho hàng hoá xuất khẩu Sự phát triển của hệ thống ngân hàng cho phép cácnhà kinh doanh xuất khẩu thuận lợi trong việc thanh toán, huy động vốn Ngoài ra ngânhàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh bằng các dịch vụ thanh toánqua ngân hàng
40
Chiến lược phát triển mặt hàng:
Nhà nước đưa ra các chiến lược phát triển mặt hàng nông sản có thế mạnh, sẽ tạođiều kiện cho mặt hàng đó xuất khẩu thuận lợi hơn Do vậy, hàng nông sản đó sẽ giatăng sản lượng XK
Chiến lược phát triển mặt hàng rất quan trọng, cần xác định được mặt hàng thếmạnh, mặt hàng chủ lực, mặt hàng tiềm năng thì sẽ thúc tăng cường hoạt động XK hàngnông sản
Chiến lược hỗ trợ DN XNK:
+ Nước XK tạo điều kiện tối đa cho các DN XNK được hoạt động thông suốt vànhanh gọn nhất Nhà nước tạo điều kiện cho DN XK sửa dụng tín dụng xuất khẩu đượcthông qua ngân hàng thương mại Việc mở rộng quyền cấp tín dụng xuất khẩu cho cácdoanh nghiệp xuất khẩu trong nước của các ngân hàng thương mại là một bước tiến lớntrong hệ thống ngân hàng Chủ trương chuyển hoá từ cho vay nhập khẩu sang cho vayđầu tư xuất khẩu của các ngân hàng sẽ góp phần nâng cao hệ số sử dụng vốn Do đó, sẽthúc đẩy hoạt động XK được nhanh gọn, và kịp thời hơn
+ Chiến lược lãi suất: Sự điều chỉnh linh hoạt chiến lược lãi suất của ngân hàng
là một việc làm tích cực giúp doanh nghiệp xuất khẩu mạnh dạn vay vốn phát triển sảnxuất kinh doanh xuất khẩu, hạ giá thành nhờ lợi thế quy mô, và nâng cao khả năng cạnhtrang của hàng XK
1.3.4 Chiến lược tăng cường xuất khẩu của doanh
nghiệp1.3.4.1 Chiến lược nâng cao nguồn lực vốn, cơ sở vật chất
Trang 32Nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp
có thể huy động vào kinh doanh: thiết bị , nhà xưởng…Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật
chất kỹ thuật càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thông tin cũng như việc thực
hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu càng thuận tiện và có hiệu quả
41
Nguồn lực vốn: Tiềm lực tài chính là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh
nghiệp thông qua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khảnăng phân phối (đầu tư) có hiệu quả các nguồn vốn
Tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động thương
mại Tiềm lực vô hình không phải tự nhiên mà có, tuy có thể hình thành mỗt cách tự
nhiên nhưng nhìn chung tiềm lực vô hình cần được tạo dựng một cách có ý thức thông
qua các mục tiêu và chiến lược xây dựng tiềm lực vô hình cho doanh nghiệp và cần chú
ý đến khía cạnh này trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp
Để thúc đẩy XK hàng nông sản cần có cơ sở vật chất tốt Tiềm lực tài chính đủ
mạnh Doanh nghiệp tạo dựng uy tín riêng của mình
1.3.4.2 Chiến lược nâng cao chất lượng nguồn lực con người
Nguồn lực con người: Là tổng thể những yếu tố thuộc về thể chất, tinh thần, đạo
đức, phẩm chất, trình độ tri thức, vị thế xã hội tạo nên năng lực của con người, có thể sử
dụng và phát huy trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước
Nội dung:
- Trình độ tổ chức quản lý:Mỗi một doanh nghiệp là một hệ thống với những mối
liên kết chặt chẽ với nhau hướng tới mục tiêu Một doanh nghiệp muốn đạt được mục
tiêu của mình thì đông thời đạt đến một trình độ tổ chức, quản lý tương ứng khả năng tổ
chức, quản lý doanh nghiệp dựa trên quan điểm tổng hợp bao quát, tập trung vào những
mối liên hệ tương tác của tất cả các bộ phận tạo thành tổng thể tạo nên sức mạnh thực
sự cho doanh nghiệp
- Chất lượng lao động tham gia vào hoạt động XK: Đây là một ngành cần đến
nguồn lao động có trình độ cao Doanh nghiệp cần có một đội ngũ chuyên nghiệp, tác
phong quốc tế để làm việc, giao dịch với nước ngoài, để nâng cao hiệu quả trong hoạt
động XK của mình
Để thúc đẩy XK hàng nông sản cần có đội ngũ quản lý có năng lực, hiểu biết
Nhân viên, người lao động có năng lực và tác phong chuyên nghiệp
42