1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của hiệp định thương mại tự do việt nam và liên minh châu âu đến ngành da giày việt nam

95 27 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp EMAS Eco-Management and Audit Scheme Quản lý sinh thái và Đề

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Năm học : 2020 – 2021

ĐỀ TÀI : TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU (EVFTA) ĐẾN NGÀNH DA GIÀY VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Đàm Thị Phương Thảo Sinh viên thực hiện : Nguyễn Xuân Bách

MSV : 17050564 Lớp : QH2017E KTQT CLC 1

Hà Nội , Tháng 10 năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngôi trường Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội luôn là một ngôi nhà lớn trong em, trong suốt quá trình học tập em luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô gửi gắm giúp

em học hỏi được nhiều kĩ năng, kiến thức bổ ích để phát triển bản thân hơn trên chặng đường của mình Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc cũng như sự giúp đỡ tạo điều kiện đến tập thể lãnh đạo, cán bộ, các nhà khoa học, chuyên viên khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế - Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.S Đàm Thị Phương Thảo - giảng viên hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt thêm nhiều kiến thức bổ ích giúp em phát triển và hoàn thành tốt Khoá Luận Tốt Nghiệp của mình

En cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thành viên trong gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ và động viên em hoàn thành bài Khoá Luận Tốt Nghiệp

Em xin gửi lời chúc đến Thầy, Cô và các thành viên trong gia đình, bạn bè dồi dào sức khoẻ và gặt hái nhiều thành công trên con đường

sự nghiệp Cuối cùng, do thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài nghiên cứu của em cũng không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự góp ý từ hội đồng để đề tài hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 8

DANH MỤC BẢNG 10

MỞ ĐẦU 11

1 Tính cấp thiết của đề tài : 11

2 Tổng quan tài liệu : 12

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu : 17

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : 18

5 Câu hỏi nghiên cứu : 18

6 Phương pháp nghiên cứu : 19

7 Dự kiến đóng góp của đề tài : 19

8 Bố cục bài nghiên cứu : 20

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VÀ GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI EVFTA 21

1.1 Cơ sở lý luận về Hiệp định thương mại tự do : 21

1.1.1 Khái niệm về Hiệp định thương mại tự do : 21

1.1.2 Phân loại các Hiệp định thương mại tự do : 22

1.1.3 Nội dung chính của Hiệp định thương mại tự do : 25

1.1.4 Vai trò của hiệp định thương mại tự do : 28

1.1.5 Tác động của hiệp định thương mại đến nền kinh tế của nước thành viên: 28

1.3 Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam – EU và hiệp định thương mại tự do EVFTA : 31

1.3.1 Giới thiệu về Liên Minh Châu Âu : 31

1.3.2 Quan hệ kinh tế EU-Việt Nam : 32

1.3.3 Giới thiệu về hiệp định EVFTA : 33

1.3.4 Nội dung chính của EVFTA : 34

1.3.5 Tác động của EVFTA và IPA đối với nền kinh tế Việt Nam: 38

Trang 5

TÓM TẮT CHƯƠNG I : 40

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG EVFTA ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP DA GIÀY VIỆT NAM 41

2.1 Bối cảnh ngành da giày trên thế giới : 41

2.1.1 Tổng quan về ngành da giày trên thế giới : 41

2.1.2 Thực trạng ngành công nghiệp da giày tại Liên Minh Châu Âu : 42

2.1.3 Thực trạng ngành công nghiệp da giày tại Việt Nam : 52

2.2 Tác động của EVFTA đối với ngành da giày của Việt Nam : 60

2.2.1 Những tác động tích cực của hiệp định thương mại tự do : 60

2.2.2 Những thách thức của hiệp định thương mại tự do : 68

2.3 Đánh giá chung : 70

TÓM TẮT CHƯƠNG II : 71

CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP DA GIÀY VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH EVFTA 72

3.1 Định hướng phát triển ngành da giày Việt Nam : 72

3.1.1 Dự báo tình hình da giày trên thế giới : 72

3.1.2 Định hướng phát triển ngành da giày Việt Nam : 75

3.1.3 Định hướng các mục tiêu phát triển da giày Việt Nam : 76

3.1.4 Định hướng chiến lược phát triển cho ngành da giày Việt Nam : 77

3.1.5 Định hướng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ da giày Việt Nam : 78

3.2 Khuyến nghị cho ngành da giày Việt Nam trong bối cảnh EVFTA : 79

3.2.1 Khuyến nghị đối với Chính Phủ : 79

3.2.2 Đối với Hiệp hội da giày Việt Nam : 82

3.2.3 Đối với doanh nghiệp trong ngành da giày Việt Nam : 84

TÓM TẮT CHƯƠNG III : 90

KẾT LUẬN 91

Danh mục Tài liệu tham khảo 93

Trang 6

Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora

Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp

EMAS Eco-Management and Audit

Scheme

Quản lý sinh thái và Đề án

Kiểm toán

EC European Commission Uỷ Ban Châu Âu

EU European Union Liên Minh Châu Âu EVFTA EU-Vietnam free trade

agreement

Hiệp định Thương Mại Tự

do Giữa Liên Minh Châu Âu

và Việt Nam FTA Free trade agreement Hiệp định thương mại tự do FDI Foreign direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GATT General Agreement on Tariffs

and Trade

Hiệp ước chung về thuế quan

và mậu dịch GSP Generalized Scheme of

Preferences

Hệ thống thuế quan ưu đãi

IPRs Intellectual Property Rights Quyền sở hữu trí tuệ LEFASO Vietnam leather, footwear and

handbag association

Hiệp hội da -giày Việt Nam

MUTRAP The Multilateral Trade

Assistance Project

Dự án Hỗ trợ Thương mại

Đa phương

Trang 7

MFN Most favored nation Tối huệ quốc

PCA Partnership and Cooperation

Agreement

Hiệp định Đối tác và Hợp tác thế hệ mới giữa Việt Nam và

các quốc gia EU

ROOs Rules of origin Quy tắc xuất xứ

REACH Registration, Evaluation,

Authorization and Restriction of

Chemicals

Quy định về hoá chất và an toàn hoá chất trong EU

SPS Sanitary and Phytosanitary

Measures

HIệp định về biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm TBTs Technical barriers to trade Rào cản thương mại

UK United Kingdom Vương Quốc Anh

US United States Hợp chủng quốc Hoa Kỳ VCCI Vietnam Chamber of Commerce

and Industry

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam WTO World Trade Organization Tổ chức Thương Mại Thế

Giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ TÊN BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Diễn biến Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam và EU

(tính bằng %) Biểu đồ 2.1 Top 10 những quốc gia sản xuất ngành công nghiệp da giày

hàng đầu thế giới từ năm 2013- 2019 ( triệu đôi) Biểu đồ 2.2 Doanh thu bán lẻ trong ngành da giày tại các cửa hàng ở

Liên minh Châu Âu từ năm 2008 đến 2017 ( triệu euro)

Biểu đồ 2.3 Tác động của coronavirus (COVID-19) đến các chỉ số cơ

cấu chính trong lĩnh vực quần áo ở Châu Âu trong quý 2

năm 2020(%) Biểu đồ 2.4 Top 10 Quốc gia xuất khẩu trong ngành công nghiệp da giày

của EU trong năm 2011-2015 (triệu USD) Biểu đồ 2.5 Top 10 Quốc gia nhập khẩu mặt hàng da giày trong năm

2019 (In million pairs- triệu đôi) Biểu đồ 2.6 Các Quốc gia cung cấp chính trong ngành da giày của EU

(triệu USD) Biểu đồ 2.7 Chi tiêu tiêu dùng của các hộ gia đình về mặt hàng quần áo

và giày ở Liên minh Châu Âu năm 2018 (triệu euro) Biểu đồ 2.8 Sự thay của người tiêu dùng trực tuyến đối với lĩnh vực thời

trang ở Châu Âu trong đại dịch Covid-19 vào tháng 3 năm

2020(%) Biểu đồ 2.9 Tốc độ tăng trưởng khối lượng thương mại bán lẻ ở Liên

minh Châu Âu tháng 9 năm 2020 với tháng 4 năm 2020 (%) Biểu đồ 2.10 Top 10 quốc gia xuất khẩu ngành công nghiệp da giày trên

thế giới vào năm 2019 (In million pairs – triệu đôi)

Trang 9

Biểu đồ 2.11 Dự báo tăng trưởng GDP sau khi bùng phát COVID-19 dựa

trên hai kịch bản ở Việt Nam tính đến tháng 2 năm 2020 (%) Biểu đồ 2.12 Dự báo giá trị thị trường hàng dệt may, da giày tại Việt Nam

từ 2018 đến 2022 ( tỷ USD) Biểu đồ 2.13 Chuỗi giá trị ngành da giày toàn cầu

Biểu đồ 2.14 Dòng vốn đầu tư của EU vào Việt Nam, 2014-2018

(triệu USD) Biểu đồ 2.15 Chỉ số giá xuất khẩu hàng hóa ngành da giày của Việt Nam

giai đoạn 2014 – 2018 Biểu đồ 2.16 FVA do EU đóng góp trong xuất khẩu của Việt Nam, 2010 –

2019(triệu USD) Biểu đồ 3.1 Quy mô thị trường giày trên toàn thế giới từ năm 2020 đến

năm 2027 (tỷ USD) Biểu đồ 3.2 Dự báo thị trường da giày Châu Á - Thái Bình Dương, 2011-

2018 (triệu USD) Biểu đồ 3.3 Doanh thu của các công ty về đồ thể thao được xếp hạng trên

toàn thế giới năm 2019-2020 (tỷ USD)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Lượng giày do Việt Nam sản xuất từ năm 2016 đến năm

2019 ( Triệu đôi )

Bảng 2.2 Một số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Eut

trong năm 2017 đến năm 2019(trịêu USD)

Bảng 2.3 Những mặt hàng nhập khẩu hàng đầu của Việt Nam từ EU

trong năm 2017 đến năm 2019 (triệu USD)

Bảng 2.4 Biểu thuế của EU đối với hàng hóa nhập khẩu của ngành da

giày vào EU

Bảng 2.5 Quy tắc xuất xứ - Chương 64

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài :

Hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa đang diễn ra nhanh chóng và đem lại lợi ích và phát triển kinh tế cho các quốc gia trên cơ sở thương mại và đạt được lợi ích cho cả hai bên Với số lượng ngày càng nhiều các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam ký kết với các nước hoặc với các khu vực, Việt Nam càng có nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển các ngành sản xuất trong nước, trong đó có ngành công nghiệp da giày Đặc biệt hơn cả trong hiệp định không những chỉ xóa bỏ hầu hết hoàn toàn thuế xuất nhập khẩu và thuế song phương

mà còn cắt giảm đáng kể các hàng rào phi thuế quan (NTBs) trong lĩnh vực dịch vụ và đầu tư Lợi thế này bao gồm các lĩnh vực như mua sắm của chính phủ, quyền sở hữu trí tuệ (IPR), cạnh tranh và tính nhất quán về quy định Việc loại bỏ thuế quan song phương và thuế xuất khẩu, cùng với việc giảm các hàng rào phi thuế quan đến trao đổi hàng hóa và dịch vụ xuyên biên giới, thúc đẩy thương mại song phương đáng kể

Trong chiến lược xuất khẩu của Việt Nam ra thị trường thế giới, ngành da giày là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta Hiện ngành

da giày Việt Nam giữ vị trí thứ hai về xuất khẩu trên thế giới và là một trong những ngành đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế đất nước, trong năm

2019 tổng kim ngạch xuất khẩu da giày đạt 19,96 tỷ USD, tăng 7,9% so với cùng kỳ năm 2018 Năm 2020 chịu tác động tiêu cực bởi dịch COVID-19,kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại 8 tháng đạt 10,9 tỷ USD, giảm 8,6% so với cùng kỳ năm 2019, gần như khó có thểhoàn thành mục tiêu đã đề ra là đạt kim ngạch xuất khẩu 24 tỷ USD trong năm nay(Bộ Công Thương, 2020) Ngành da giày có tốc độ tăng trưởng nhanh và kim ngạch xuất khẩu cao trong nhiều năm

Trang 12

- khi không bị tác động bởi đại dịch, ngành da giày đã xuất khẩu giày dép sang nhiều nước và khu vực trên thế giới, trở thành đối tác của nhiều nền kinh tế phát triển, đặc biệt như Hoa Kỳ (Mỹ), Liên minh Châu Âu (EU), Nhật Bản, Hàn Quốc, Trong số các thị trường xuất khẩu lớn này, EU được đánh giá là một thị trường lớn với nhiều tiềm năng mở rộng và phát triển trong ngành da giày Trong bối cảnh hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu luôn hướng tới hiệp định toàn diện và thế hệ mới sẽ mang đến cho ngành da giày Việt Nam những cơ hội tốt để mở cửa thị trường xuất khẩu Vì vậy, bài khoá Luận của em cần nghiên cứu, dự báo và đánh giá những tác động tiềm năng của EVFTA đối với ngành công nghiệp da giày tại Việt Nam Bằng việc nắm bắt các cơ hội để thúc đẩy phát triển ngành da giày hiệu quả cũng như đạt được các mục tiêu ngắn hạn cũng như dài hạn, thúc đẩy vị thế của thị trường

da giày Việt Nam cả trong nước lẫn các thị trường quốc tế Chính vì lý do đó ,bài Khoá Luận của em chọn nghiên cứu đề tài “Tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và Liên Minh Châu Âu đến ngành da giày Việt Nam”

2 Tổng quan tài liệu :

Việc ký kết và đàm phán của Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu vừa có hiệu lực vào tháng 8 năm 2020 đã và đang thu hút

sự quan tâm của không chỉ giới truyền thông, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp trong và ngoài nước Vì vậy, tổng quan tài liệu em muốn tổng hợp dưới đây là

về một số bài báo và bài nghiên cứu đề cập đến Hiệp định thương mại hay với hiệp định thương mại Việt Nam và Liên Minh Châu Âu :

- Báo cáo “Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu: phân tích tác động định lượng và định tính” do nhóm Dự án Hỗ trợ Thương mại Đa phương (MUTRAP) công bố vào tháng 10 năm 2011 Báo cáo nghiên

Trang 13

cứu được thực hiện bởi các chuyên gia trong nước và quốc tế trong khuôn khổ của MUTRAP III để đánh giá các tác động có thể có của EVFTA đối với nền kinh tế Việt Nam trong tương lai Ngoài ra, báo cáo cũng phân tích những tác động có thể có đối với các ngành công nghiệp chủ chốt của Việt Nam như dệt may, da giày, điện tử, máy móc và ngân hàng Trong bài cũng đưa ra các khuyến nghị để Việt Nam có được tăng trưởng kinh tế Đối với vấn đề da giày, đánh giá định lượng thông qua phương pháp mô phỏng SMART đã được sử dụng trong báo cáo để đánh giá tác động của hiệp định đối với ngành da giày Việt Nam Phân tích định lượng được thực hiện với bốn kịch bản khác nhau và kết quả của bốn kịch bản là FTA sẽ nâng cao hoạt động xuất khẩu giày của Việt Nam và thúc đẩy thị phần của Việt Nam tại thị trường EU Tuy nhiên, trong báo cáo có đề cập rằng tác động của EVFTA đối với ngành giày da giày trong nước có thể chưa được đánh giá đầy đủ vì tác giả không đưa vào đánh giá tác động của cải cách thể chế và quy định khi hiệp định có hiệu lực

- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đã ban hành báo cáo

“Khuyến nghị của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam về triển vọng EVFTA” trên cơ sở ý kiến của cộng đồng, nghiên cứu của Ủy ban Chính sách Thương mại Quốc tế và khuyến nghị của các hiệp hội ngành hàng Việt Nam liên quan trong 2011 Báo cáo đã phân tích những lợi ích và bất lợi mà EVFTA có thể mang lại cho nền kinh tế trong nước và khuyến nghị các phương án đàm phán FTA có lợi nhất cho Việt Nam Tuy nhiên, báo cáo chỉ đưa ra các khuyến nghị chung cho quốc gia và chưa đề cập đến các khuyến nghị cụ thể cho các ngành công nghiệp Việt Nam

-Trong luận án của tác giả Vũ Thanh Hương với đề tài “Hiệp định thương mại

tự do Việt Nam – EU: tác động đối với thương mại hàng hóa giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam” cũng đã có những nghiên cứu kỹ lưỡng về hiệp định

Trang 14

thương mại tự do Việt Nam -EU để xác định được những nhóm ngành có thể nâng cao hiệu quả xuất khẩu, những nhóm mặt hàng có tiềm năng tăng cường nhập khẩu, cần có những đề xuất về mặt chính sách để giúp nâng cao hiệu quả

từ việc khai thác EVFTA

- Bài báo “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-EU trong tương lai

(Vietnam-EU FTA): phân tích tác động tạo ra thương mại và chuyển hướng thương mại” của Nguyễn Bình Dương và Nguyễn Thu Trang, đồng tác giả được phát hành năm 2014 Trong báo cáo, các tác giả đã sử dụng lý thuyết về tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại trong thương mại quốc tế để đánh giá tác động của EVFTA đối với phúc lợi của Việt Nam Với việc sử dụng mô hình trọng lực và thực hiện phân tích dữ liệu quốc gia, báo cáo cho thấy khi EVFTA

có hiệu lực, việc áp dụng xóa bỏ hoặc giảm thuế sẽ có tác động tích cực đến thương mại song phương giữa Việt Nam và EU

- Năm 2014, nhóm MUTRAP đã công bố báo cáo “Đánh giá tác động bền vững: EU-Việt Nam FTA” năm 2014 Báo cáo đã trình bày tổng quan về các tác động tổng thể từ FTA Việt Nam - EU sử dụng khung tiêu chuẩn để thực hiện đánh giá Báo cáo được thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ Việt Nam sử dụng phương pháp định lượng (thông qua mô hình kinh tế và phân tích dữ liệu) và phương pháp định tính (thông qua khảo sát, tham vấn và nghiên cứu) Báo cáo cũng liệt kê một số cơ hội và thách thức mà ngành da giày Việt Nam có thể gặp phải cũng như đưa ra một số khuyến nghị cho ngành

- Năm 2004, bài báo “Hiệp định thương mại tự do giữa EU và Việt Nam: quan

hệ đối tác khó khăn” của Rabea Brauer, Vũ Đăng Tuấn và Natalie Frey đã phân tích những lợi ích và thách thức mà EVFTA có thể đặt ra đối với nền kinh tế Việt Nam Kết luận rằng do hiệp định có thể mang lại cho Việt Nam nhiều cơ

Trang 15

hội hơn (tăng cường quan hệ thương mại với EU, duy trì vị thế chính trị của mình, ) so với những khó khăn và thách thức được cho là một phần của quá trình tăng trưởng mà Việt Nam phải trải qua, nên cần thiết để Việt Nam tham gia hiệp định thương mại tự do với EU

- Bài báo “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: Tác động và hàm ý chính sách đối với Việt Nam” do Nguyễn Bình Dương xuất bản vào tháng 6 năm 2016 Bài báo đánh giá tác động của EVFTA đối với thương mại giữa Việt Nam và EU Với việc giảm thuế quan, thương mại giữa hai đối tác sẽ có những tác động tích cực từ EVFTA Các cơ hội và thách thức từ EVFTA đối với Việt Nam cũng được đề cập trong bài báo

-Suresh Moktan đã có công trình nghiên cứu “The Impact of Trade Agreements on Intraregional Exports: Evidence from SAARC Countries” trên tạp chí International Economic Studies số 23 (2009) Công trình nghiên cứu đã

áp dụng những phân tích kinh tế lượng để đánh giá hiệu quả của việc tham gia SAARC (Hiệp hội Nam Á vì sự Hợp tác khu vực) đến xuất khẩu nội khối Kết quả cho thấy nhìn chung FTA có tác động tích cực, có những bằng chứng rõ rệt cho ảnh hưởng thúc đẩy của nó đến xuất khẩu, tuy nhiên nó không liên tục khi trong một số giai đoạn ảnh hưởng của nó là không thực sự rõ rệt

- “The effects of Mega-Regional Trade Agreements on Vietnam (Tomoo Kikuchia, Kensuke Yanagidab, HuongVo) – Journal of Asian Economics” Nghiên cứu của tác giả muốn chỉ ra các cơ hội mà hiệp định thương mại tự do mang lại cho Việt Nam chúng ta và đặc biệt hơn cả là từ các mối Quan hệ đối tác Thái Bình Dương, Quan hệ đối tác kinh tế toàn diện Khu vực và Khu vực thương mại tự do của Châu Á-Thái Bình Dương từ đó đưa ra các hàm ý chính

Trang 16

sách hợp lý để hoàn thiện hơn trong cơ chế chính sách Mặt khác, bài nghiên cứu chưa chỉ ra những thách thức mà nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt

- Về tác động của quy tắc xuất xứ đối với ngành da giày: Quy tắc xuất xứ là điều khoản thường xuyên được nhắc đến trong nội dung của bất kỳ FTA nào, đặc biệt khi thảo luận về ngành da giày Một số nghiên cứu lý thuyết chỉ ra rằng việc áp dụng quy tắc xuất xứ có thể chuyển hướng hoạt động thương mại trung gian từ các nước có chi phí thấp nhưng không phải là thành viên sang các nước thành viên FTA (Ju & Krishna, 2000; Panagariya & Duttagupta, 2001) Đây là kết quả của việc xóa bỏ rào cản thương mại diễn ra khi FTA có hiệu lực Nếu các nhà xuất khẩu tiếp tục sử dụng tỷ lệ linh kiện cao từ các thành viên không tham gia FTA, những quốc gia được cho là cung cấp với giá cạnh tranh nhất, thì sẽ không thể được xóa bỏ hoàn toàn thuế quan Mặt khác, nếu quốc gia trở thành đối tác nội bộ để cung cấp đầu vào, mặc dù chi phí trung gian cao hơn trước đây thì quốc gia đó có thể có nhiều cơ hội hơn để tiếp cận thị trường của các đối tác khác Tuy nhiên, các quy tắc xuất xứ cũng có thể mang lại những tác động tích cực đến phúc lợi thông qua việc thu hút đầu tư vào sản xuất trung gian theo (Estevadeordal & Souminen, 2005) Ví dụ, đầu vào có nguồn gốc từ các nhà sản xuất trực tiếp nước ngoài sẽ hợp pháp hóa các quy định liên quan đến xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu

- Về khía cạnh chính sách chống bán phá giá mà EU áp đặt đối với sản phẩm

da giày của Việt Nam từ năm 2005 (Cuyvers & Dumont, 2005; Dirk & Eckhardt, 2011; Nguyen et al., 2014) Được coi là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang EU, nhưng ngành da giày vẫn chưa được các nhà nghiên cứu quan tâm đúng mức Đã có nhiều nghiên cứu về mối quan

hệ của EU và Việt Nam trong lĩnh vực này Các nghiên cứu này khẳng định tác động tiêu cực của việc chống bán phá giá đối với kim ngạch xuất khẩu da giày

Trang 17

của Việt Nam sang EU, khiến nhiều doanh nghiệp phải chuyển hướng xuất khẩu sang các thị trường khác như Mỹ theo (Nguyên và cộng sự, 2014) Một chủ đề khác liên quan đến EU và da giày của Việt Nam đang nghiên cứu là các yếu tố quyết định xuất khẩu da giày của Việt Nam sang EU (Vũ và Đoàn, 2016) Đối với tác động của EVFTA, trong hầu hết các nghiên cứu trước đây, ngành

da giày chỉ được đề cập cùng với sự thay đổi nền kinh tế , thương mại giữa hai bên (Phillip và cộng sự, 2011; Baker và cộng sự, 2014)

Các bài báo cáo, nghiên cứu nêu trên hầu hết đều phân cơ hội và thách thức

mà hiệp định thương tác động cho nền kinh tế Việt Nam Trong đó, báo cáo của MUTRAP năm 2011 đã đánh giá tác động của EVFTA đối với ngành da giày Việt Nam thông qua phân tích định lượng và Báo cáo của MUTRAP năm

2014 nêu những cơ hội và thách thức đối với ngành da giày Việt Nam với nội dung rất tóm gọn Vì vậy, dựa trên những bài báo cáo, nghiên cứu trước thì bài khoá luận của em sẽ phân tích thực trạng tác động của Hiệp định thương mại

tự do đến ngành công nghiệp da giày tại Việt Nam, chỉ ra những cơ hội hiệp định mang lại và hạn chế những thách thức để thúc đẩy thương mại trong ngành

da giày của Việt Nam sang thị trường Châu Âu với thị trường quốc tế, mở ra cánh cửa lớn cho việc định vị thương hiệu Việt của ngành da giày trên thị trường quốc tế

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu :

Trang 18

- Đề ra giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu nhập khẩu trong ngành công nghiệp

da giày dưới tác động hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và liên minh Châu Âu

- Những yếu tố tác động của Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và

Liên Minh Châu Âu đến ngành công nghiệp da giày tại Việt Nam

PHẠM VI NGHIÊN CỨU :

- Không gian : Việt Nam và Liên Minh Châu Âu

- Thời gian : Dữ liệu được thu thập từ năm 2010 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

- Nội dung : Dựa vào cơ sở lí luận, thực tiễn đánh giá những cơ hội từ Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu mang đến cho Việt Nam chúng ta và thách thức từ Hiệp định từ đó đề ra những giải pháp hữu hiệu giúp vượt qua thách thức mà Hiệp định thương mại mang đến

5 Câu hỏi nghiên cứu :

Câu hỏi nghiên cứu trong bài Khoá Luận đặt ra là :

- Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và liên minh Châu Âu có tác động như thế nào đến ngành công nghiệp da giày tại Việt Nam ?

Trang 19

6 Phương pháp nghiên cứu :

- Để đạt được mục tiêu trên, trong bài nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Các phương pháp chính thực hiện nghiên cứu bao gồm :

Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Sử dụng nguồn dữ liệu được thu thập từ cơ sở dữ liệu từ các trang tạp trí kinh

tế uy tín, bài báo, bài nghiên cứu và các trang web điện tử trong lĩnh vực về kinh tế trong nước và trên thế giới để số liệu cập nhật mới nhất , tổng quan một cách hợp lý

Phương pháp phân tích dữ liệu:

- Trên cơ sở dữ liệu đã thu thập được, em tổng hợp số liệu để so sánh và phân tích giữa các năm và rút ra các kết luận về tác động của Hiệp định thương mại Việt Nam và Liên minh Châu Âu đến ngành da giày tại Việt Nam

7 Dự kiến đóng góp của đề tài :

Từ thực tiễn tổng quan các nghiên cứu tiền nhiệm, em nhận thấy rằng việc phân tích và đánh giá các tác động của Hiệp định thương mại tự do giữa Liên Minh Châu Âu và Việt Nam để nêu ra rõ những cơ hội mà hiệp định thương mại tự do mang đến, và hạn chế những thách thức mà hiệp định mang lại cho Việt Nam chúng ta Liên Minh Châu Âu là một cộng đồng không chỉ có các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sạch, tiên tiến, một môi trường rất tốt, phù

Trang 20

hợp với cuộc cách mạng 4.0, mang lại hiệu quả kinh tế cao và lợi ích cho cả hai bên Chính vì vậy, thông qua bài nghiên cứu, em muốn phân tích kĩ càng hơn

về các lợi ích về các chính sách kinh tế , miễn giảm thuế xuất nhập khẩu mà hiệp định thương mại tư do giữa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu mang đến

và hơn nữa còn có thể đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm phát triển kinh tế trong các ngành kinh tế trọng điểm của nước ta nói chung hay ngành công nghiệp da giày nói riêng của Việt Nam vươn xa hơn trên thị trường trong nước lẫn thị trường quốc tế

8 Bố cục bài nghiên cứu :

Đề tài nghiên cứu trong bài Khoá Luận ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng, danh mục biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo thì cấu trúc đề tài nghiên cứu gồm có 3 chương :

Chương I : Cơ sở lý luận về hiệp định thương mại tự do và giới thiệu về hiệp định thương mại giữa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu

Chương II : Thực trạng tác động của Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu đến ngành da giày Việt Nam

Chương III: Kiến nghị và giải pháp giúp phát huy các cơ hội và hạn chế thách thức từ Hiệp định thương mại Việt Nam và Liên Minh Châu Âu cho ngành công nghiệp da giày Việt Nam

Trang 21

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VÀ GIỚI THIỆU VỀ

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI EVFTA

1.1 Cơ sở lý luận về Hiệp định thương mại tự do :

1.1.1 Khái niệm về Hiệp định thương mại tự do :

Về khái niệm hiệp định thương mại tự do truyền thống :

Theo khái niệm truyền thống, hiệp định thương mại tự do được hiểu là hiệp định hợp tác kinh tế giữa ít nhất hai quốc gia, các nước thành viên cùng tham gia khu vực thương mại tự do, cam kết sẽ cắt giảm thuế quan và ưu đãi về thương mại khác Thứ hai, hàng hóa có xuất xứ từ các nước là thành viên sẽ được hưởng lợi từ việc giảm ưu đãi thuế Thứ ba, quan hệ thương mại giữa các thành viên khi ký kết chủ yếu tập trung vào thương mại hàng hóa

Nhìn chung, với khái niệm về truyền thống chủ yếu là về thương mại hàng hóa và mức độ cam kết là về thuế hoặc cắt giảm quy định thương mại

Về khái niệm hiệp định thương mại tự do “thế hệ mới”:

Với hiệp định thế hệ mới , được sử dụng để chỉ các hiệp định thương mại tự

do với những cam kết sâu rộng và toàn diện, bao hàm những cam kết về tự do thương mại hàng hóa và dịch vụ như các “FTA truyền thống”, mức độ cam kết sâu nhất như cắt giảm thuế gần như về 0% hoặc là theo lộ trình, có cơ chế thực thi chặt chẽ và hơn thế Các hiệp định thương mại tự do “thế hệ mới” bao gồm các vấn đề mới như : tạo thuận lợi về thương mại, đầu tư của chính phủ, chính sách cạnh tranh, các biện pháp phi thuế quan, dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư, lao động và môi trường Các FTA được sử

Trang 22

dụng rộng rãi ngày nay còn là những bước đệm để cho quốc ra mở cửa hội nhập với nền toàn cầu hoá và hội nhập trên thị trường quốc tế

1.1.2 Phân loại các Hiệp định thương mại tự do :

Mỗi tổ chức và hay bài nghiên cứu sẽ tùy theo mục đích nghiên cứu để từ đó căn cứ vào các tiêu chí khác nhau để phân loại Hiệp định thuơng mại tự do theo các cách khác nhau Theo hai cách phân loại phổ biến nhất của FTA có thể dựa trên số lượng, loại hình ký kết và theo mức độ hội nhập (Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại,2015 )

1.1.2.1 Dựa trên số lượng và loại bên ký kết :

Căn cứ vào số lượng và loại hình của các nước thành viên trong hiệp định

ký kết thì FTA sẽ được chia thành ba loại: FTA song phương, FTA khu vực và FTA hỗn hợp

Hiệp định thương mại tự do song phương :

FTA song phương là hiệp định do hai quốc gia đàm phán và ký kết Sau khi

ký kết hiệp định, hai bên ký kết sẽ có quy định buộc bởi các điều khoản được trong văn bản của FTA Đối với các bên ký kết, nếu họ là thành viên WTO và đang được hưởng tối huệ quốc (MFN), đặc quyền tiếp cận thị trường và các lợi ích khác, việc tham gia FTA song phương sẽ giúp thúc đẩy thương mại song phương giữa các quốc gia Nếu khi tham gia hiệp định nếu thành viên đó không trong WTO thì vẫn sẽ được nhận các quyền lợi như có trong tối huệ quốc (MFN) về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Hơn nữa, với việc tham gia FTA song phương, thương mại giữa các nước thành viên sẽ được tạo thuận lợi và các vấn

đề liên quan sẽ được giải quyết nhanh chóng Do FTA song phương chỉ có hai nước thành viên nên quá trình đàm phán và thỏa thuận dễ dàng và nhanh chóng

Trang 23

hơn so với FTA khu vực hoặc hỗn hợp Ví dụ điển hình về hình thức này là FTA giữa Việt Nam và Hàn Quốc, Việt Nam và Nhật Bản ,

Hiệp định thương mại tự do trong khu vực :

Hiệp định được đàm phán và ký kết bởi ít nhất ba quốc gia có vị trí địa lý gần nhau Khi tham gia các FTA khu vực, các quốc gia có thể tận dụng lợi thế

về vị trí địa lý của mỗi quốc gia và có thể tạo ra thị trường thương mại để tăng cường giao thương hàng hoá , thắt chặt tình đoàn kết giữa các quốc gia với nhau

và nâng cao vị thế của mỗi quốc gia trên thị trường quốc tế Do có nhiều quốc gia ký kết với các lợi ích khác nhau nên thời gian chuẩn bị cho loại hình FTA này lâu hơn so với FTA song phương Ví dụ như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) và Hiệp hội Thương mại Tự do Châu Âu(EU)

Hiệp định thương mại tự do hỗn hợp :

Là hiệp định được ký kết giữa một khu vực thương mại tự do với một quốc gia hoặc một số quốc gia hoặc trong một khu vực thương mại tự do Các FTA hỗn hợp thường có đàm phán phức tạp được các nước thành viên ký kết với các hình thức như sau:

Tất cả các nước thành viên của khu vực thương mại tự do sẽ cùng nhau đàm phán với một nước để đạt được đồng thuận về hiệp định FTA này

Mỗi thành viên của khu vực thương mại tự do sẽ đàm phán riêng với các đối tác mà mình mong muốn Nội dung của mỗi cuộc đàm phán sau đó sẽ được tổng hợp thành nội dung chung của hiệp định FTA Mặc dù phức tạp và mất nhiều thời gian hơn so với các FTA song phương và đa phương, nhưng nó có thể tạo ra một thị trường tiềm năng hơn và đa dạng cho các quốc gia thành viên

Trang 24

tham gia Hiệp định thuơng mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) và Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) là một số ví dụ về các FTA hỗn hợp trên thế giới

1.1.2.2 Dựa trên mức độ tự do hóa :

Căn cứ vào mức độ tự do hóa, Hiệp định thương mại tự do có thể được chia thành các loại như sau :

Hiệp định thương mại tự do Hoa Kỳ có mức độ hội nhập cao nhất, đòi hỏi tất cả các nước thành viên phải mở cửa thị trường cho tất cả các lĩnh vực, bao gồm cả lĩnh vực dịch vụ trừ một vài điều khoản trong hiệp định Ngoài ra, áp dụng quy chế tối huệ quốc (MFN) và giảm các rào cản thương mại.Ví dụ như FTA Bắc Mỹ

Hiệp định thương mại giữa các nước thành viên Châu Âu có mức độ hội nhập cao và gắn kết Liên minh EU quy định rằng các nước thành viên sẽ mở cửa thị trường cho các lĩnh vực mà họ cam kết cùng nhau hoặc riêng biệt Một

ví dụ về điều này là cam kết của EU đối với tự do hóa thương mại EU sẽ không thực hiện cam kết tự do hóa thương mại liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp vì lĩnh vực này rất nhạy cảm và được hầu hết các nước thành viên EU bảo hộ Mỗi quốc gia thành viên EU có các chính sách nông nghiệp riêng được phát triển phù hợp với đặc điểm ngành nông nghiệp của từng nước

Hiệp định thuơng mại tự do với các quốc gia đang phát triển có mức độ tự

do hóa thấp hơn so với hai kiểu hiệp định thương mại tự do trên Loại hình hiệp định thương mại tự do này tập trung nhiều hơn vào tự do hóa thương mại hàng hóa và ít khi bao gồm các điều khoản về mở cửa thị trường trong các lĩnh vực dịch vụ, đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ cho nhau Hiệp định ASEAN là một ví

dụ của loại FTA này

Trang 25

1.1.3 Nội dung chính của Hiệp định thương mại tự do :

1.1.3.1 Giao thương về hàng hoá :

a Thuế quan :

Giao thương hàng hoá chính là nói đến yếu tố xuất khẩu hàng hoá đây cũng

là lĩnh vực chính mà các nước quan tâm nhất Các cam kết về thương mại hàng hóa sẽ giúp mở rộng thị trường và tạo thuận lợi cho xuất khẩu đạt nhiều lợi ích hơn Theo Điều XXIV của GATT, các bên tham gia FTA phải cam kết xóa bỏ thuế quan đối với hầu hết các hoạt động thương mại, liên quan đến xuất khẩu hay được tạo thuận lợi giữa các bên Hiểu một cách tóm gọn rằng FTA sẽ xóa

bỏ thuế quan đối với ít nhất 90% giá trị thương mại và các dòng thuế trong thời hạn 10 năm Cam kết về cắt giảm thuế quan theo FTA có thể được chia theo 5 nhóm như dưới đây :

• Xóa bỏ thuế quan ngay lập tức khi hiệp định có hiệu lực

• Giảm dần thuế quan về 0% theo biểu thuế

• Giảm thuế đáng kể trong năm đầu tiên, giảm dần trong các năm tiếp theo

• Không giảm thuế trong thời gian đầu giảm trong lộ trình các năm về sau

• Không cam kết

Bên cạnh thuế quan, các bên tham gia FTA cũng có thể đưa ra các cam kết

về hạn ngạch thuế quan, đặc biệt đối với các mặt hàng nông sản đây là một vấn

đề rất nhạy cảm Trong hạn ngạch nhập khẩu, hàng hoá sẽ được hưởng ưu đãi

về thuế, hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch sẽ bị áp dụng thuế quan ngoài hạn ngạch (theo WTO) Ngoài thuế nhập khẩu, các nước thành viên có thể thảo luận và cam kết mức thuế xuất khẩu dựa trên mục tiêu chính sách của họ trong một số FTA (EU-MUTRAP, 2012) để đạt được thoả thuận hợp lý cho các bên đều hài lòng

Trang 26

b Về quy tắc xuất xứ (ROO) :

Quy tắc xuất xứ (ROO) là tập hợp các quy định và tiêu chuẩn được sử dụng

để xác định xuất xứ của hàng hóa Các quy tắc này rất quan trọng trong FTA vì hàng hóa chỉ được hưởng ưu đãi thuế quan quy định trong FTA khi đáp ứng các yêu cầu của các quy tắc này Bên cạnh quy tắc chung, các nước thành viên cũng đàm phán các quy tắc về chuyển đổi nhóm và ROO theo các mặt hàng cụ thể (EU-MUTRAP, 2012)

c Về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật (SPS) :

Các biện pháp vệ sinh, kiểm dịch động thực vật là các biện pháp bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe con người, đời sống động vật và thực vật chống lại sự lây lan của sinh vật gây hại, bệnh truyền nhiễm Các điều khoản của (SPS) cũng bao gồm một thỏa thuận về việc thành lập một ủy ban để kiểm dịch động thực vật sẽ xử lý các vấn đề liên quan đến

vệ sinh, quy trình Các nội dung trong biện pháp (SPS) trong FTA tương tự như trong biện pháp (SPS) của WTO (EU-MUTRAP, 2012)

b Các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT) :

Trong mỗi quốc gia sẽ có mức độ bảo hộ hoặc các tiêu chuẩn quốc tế riêng

về rào cản kỹ thuật trong thương mại Thế nên, FTA thường khuyến khích các quốc gia thành viên áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với điều kiện quốc gia theo từng quốc gia Các rào cản kỹ thuật thương mại được đưa nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn, quy trình thử nghiệm và chứng nhận và không tạo ra trở ngại đối với thương mại Các vấn đề chính được đề cập bao gồm: tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quy trình đánh giá phù hợp; danh sách các tiêu chuẩn quốc

tế được áp dụng; tính minh bạch của các quy định, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp; thỏa thuận về việc thành lập ủy ban TBT, quy trình làm việc

và trách nhiệm (EU-MUTRAP, 2012)

Trang 27

1.1.3.2 Hải quan và tạo thuận lợi thương mại :

Tuân thủ và tăng cường các nguyên tắc chính của WTO như Đối xử tối huệ quốc, minh bạch, quy định trong nước, thanh toán và chuyển giao, tự vệ, trợ cấp, v.v và phụ lục về một số ngành dịch vụ cụ thể (tài chính, viễn thông, )

Còn về Hải quan và Tạo thuận lợi Thương mại trong FTA thường được quy định Các quy định có thể bao gồm :công khai các quy định về thủ tục hải quan,

cơ sở của hệ thống quản lý rủi ro, thông báo trước về những thay đổi trong quy định và thủ tục, và quản lý bảo mật thông tin, quy định về xử phạt trong trường hợp vi phạm thủ tục, Các quy định này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại giữa các nước thành viên FTA (EU-MUTRAP, 2012)

1.1.3.3 Quyền sở hữu trí tuệ và giải quyết tranh chấp trong đầu tư :

Quyền sở hữu trí tuệ có thể được chia thành hai loại sau: bản quyền và quyền sở hữu công nghiệp (bao gồm bằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu) Nhãn hiệu, bản quyền là những vấn đề quan trọng của IPRs trong FTA (EU-MUTRAP, 2012)

Cơ chế giải quyết tranh chấp thường được đề cập trong hầu hết các FTA về phạm vi áp dụng, thủ tục và các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực thi FTA FTA bao gồm các vấn đề liên quan đến giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên: quy định về hòa giải; các thủ tục về công bằng, và các biện pháp thay thế để giải quyết tranh chấp, (EU-MUTRAP, 2012)

Các vấn đề chính của chương đầu tư là các nguyên tắc đối xử quốc gia trong lĩnh vực đầu tư; quy định về thu hồi, bồi thường và chuyển nhượng đầu tư; bổ nhiệm các nhà quản lý và hội đồng quản trị; tác động của đầu tư đến môi trường; nguyên tắc giải quyết tranh chấp của nhà đầu tư ‟quốc gia; các thỏa

Trang 28

thuận và thủ tục trọng tài, các nguyên tắc minh bạch trong quá trình tố tụng (EU-MUTRAP, 2012)

1.1.4 Vai trò của hiệp định thương mại tự do :

1.1.4.1 Hiệp định giúp thúc đẩy hội nhập kinh tế :

Về thương mại tự do khu vực, Hiệp định FTA thúc đẩy hình thành khu vực thương mại tự do và hội nhập kinh tế của các nước thành viên và mang lại cho các nước lợi thế trong đàm phán kinh tế và chính trị với các nước khác Nói cách khác, các hiệp định thương mại tự do là nền tảng cơ bản quan trọng hình thành khu vực mậu dịch tự do và liên kết sâu rộng hơn giữa các nước thành viên trong khu vực để tạo lợi nhuận trong phát triển kinh tế cũng như phát triển đất nước trong quá trình toàn cầu hoá hiện đại hoá

1.1.4.2 Hiệp định tạo nhiều cơ hội hơn cho các nước thành viên :

Lợi ích của các nước là rõ ràng khi họ tham gia vào các FTA song phương

Ví dụ, nguồn lao động và vật chất từ các nước đang phát triển có thể được sử dụng từ các nước phát triển , tạo việc làm cho người lao động Trong khi đó, các nước đang phát triển có nhiều cơ hội tham gia thị trường phát triển với những điều kiện ưu đãi và tăng cường nguồn vốn FDI Ngoài ra, FTA sẽ giúp các nước tích lũy kinh nghiệm, từ đó điều chỉnh hợp lý để tham gia vào thương mại quốc tế và có nhiều cơ hội thành công lớn hơn khi tham gia vào các thị trường lớn có tầm nhìn rộng mở trong tương lai không xa

Đảm bảo về an ninh quốc phòng để hạn chế xảy ra những xung đột không đáng có (Trung tâm xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch, 2015)

1.1.5 Tác động của hiệp định thương mại đến nền kinh tế của nước thành viên:

a.Tác động về mặt tích cực :

Trang 29

Thúc đẩy cạnh tranh : Tham gia thị trường rộng lớn hơn sẽ giúp doanh nghiệp

mở rộng quy mô cũng như tăng số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường Đối với toàn bộ nền kinh tế, sự gia tăng cạnh tranh sẽ là một tác động tích cực, đặc biệt là đối với các nước hướng tới phát triển kinh tế thị trường Cạnh tranh

sẽ giúp cho các doanh nghiệp đều hướng đến những sản phẩm làm ra đạt chất lượng tốt nhất, từ đó giúp phát triển về mức sống và hiện đại hoá

Xúc tiến đầu tư : Hiệu quả của xúc tiến đầu tư do FTA đượ thể hiện ở việc tạo ra tác động tích cực đến môi trường đầu tư và hành vi của nhà đầu tư Thứ nhất, nó có thể thúc đẩy cả dòng vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, giữa các nước thành viên và không phải thành viên Thứ hai, FTA thúc đẩy chất lượng hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tư thông qua việc tăng cường hoạt động sản xuất và giảm thiểu thay đổi của môi trường đầu tư Bằng cách này, các nhà đầu tư có thể tránh được các hàng rào thuế quan do các quốc gia thành viên của khu vực mậu dịch tự do thiết lập khác nhau.Từ đó, tăng khả năng thương lượng

và thúc đẩy cải cách để ngày càng hội nhập với quốc tế

Chuyển giao công nghệ và thông tin :FTA tạo cơ hội chia sẻ và chuyển giao công nghệ giữa các nước thành viên, Bằng quan hệ đối tác với các nước phát triển, nước kém và đang phát triển hơn có thể học hỏi các chính sách, kinh nghiệm quản lý và thực tiễn tốt của các nước phát triển để sau này xây dựng và hoàn thiện chính sách của mình Về phía doanh nghiệp, thông qua quá trình hội nhập kinh tế này, doanh nghiệp cũng có thể học hỏi từ các doanh nghiệp nước ngoài, có thể áp dụng các thông lệ trong quan hệ thương mại và đầu tư để nâng cao hiệu quả, năng suất và lợi nhuận ,hợp tác với nhà cung cấp làm hài lòng người tiêu dùng

Trang 30

Các nước sẽ có cơ hội mở cửa thị trường xuất khẩu Trong FTA, hiện nay, các cam kết giữa các nước thành viên về mở cửa thị trường rất mạnh mẽ Những cam kết này sẽ góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại giữa các nước, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, nhất là những mặt hàng mà các nước có lợi thế Các cam kết về đầu tư, tự do hóa thương mại dịch vụ, mua sắm chính phủ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, cũng sẽ tạo cơ hội cho các nước tiếp cận thị trường của nhau và đảm bảo lợi ích chung

Hơn thế, FTA sẽ giúp phát triển năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp Việt Nam Cạnh tranh được coi là động lực cho tăng trưởng cũng nằm trong số các tác động của FTA Khi Hiệp định thương mại tự do đạt được, các hàng rào thuế quan sẽ được hạ xuống hoặc thậm chí bị loại bỏ Khi có sự cạnh tranh như vậy sẽ làm cho các doanh nghiệp trong nước đổi mới hoạt động kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ Hiệp định FTA

sẽ thúc đẩy và duy trì các ngành công nghiệp của các quốc gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, đây sẽ là cơ hội lớn để mở rộng thị trường xuất khẩu thông qua việc cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan và cắt giảm hàng rào thương mại

b)Tác động về mặt tiêu cực :

Tác động của các hàng rào phi thuế quan: Hàng rào thuế quan thường được đàm phán để cắt giảm ngay lập tức hoặc xóa bỏ trong một khoảng thời gian, hàng rào phi thuế quan dường như sử dụng như một công cụ để bảo vệ sản xuất trong nước Đây là một trong những thách thức lớn mà các nước đang phát triển phải vượt qua khi tham gia các hiệp định FTA với các nước phát triển Việc hình thành FTA có thể gây ra một tác động tiêu cực khác Các nước đang phát triển phải chịu nhiều thiệt thòi trong một số lĩnh vực để đạt được FTA với các đối tác

Trang 31

Về các rào cản của TBT, SPS và yêu cầu của khách hàng, các nước, đặc biệt

là các nước phát triển sẽ có những yêu cầu nghiêm ngặt và bắt buộc về an toàn cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, bao bì và nhãn sản phẩm, v.v Ngoài

ra, người tiêu dùng các thị trường này cũng có thể có nhu cầu cao về chất lượng sản phẩm Vì vậy, bên cạnh lợi ích của ưu đãi thuế quan, các nước kém phát triển phải thực hiện các yêu cầu này và nâng cao chất lượng sản phẩm để vượt qua các rào cản này thì sản phẩm của họ mới có thể vào được các đối tác của nước mình Thứ hai, áp lực cạnh tranh cao từ việc ngày càng nhiều doanh nghiệp nước ngoài trong các ngành sản xuất trong nước sẽ xảy ra Mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh gay gắt với nước ngoài ngay tại thị trường nội địa Trên thực tế, đây có thể là một thách thức rất lớn vì các doanh nghiệp đến từ các nước phát triển có nhiều lợi thế hơn về năng lực cạnh tranh và kinh nghiệm thị trường so với các doanh nghiệp từ các nước kém phát triển hơn

1.3 Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam – EU và hiệp định thương mại tự do EVFTA :

1.3.1 Giới thiệu về Liên Minh Châu Âu :

EU là liên minh kinh tế và chính trị gồm 27 thành viên (tính đến 31 tháng 1 năm 2020) với dân số khoảng 437,9 triệu người (Wikipedia, 2020), EU là một thực thể chính trị lớn cũng như một nền kinh tế hàng đầu trên thế giới.Theo Bộ Công Thươngnăm 2019, EU có 2.375 dự án (tăng 182 dự án so với năm 2018)

từ 27/28 quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu (EU) còn hiệu lực tại Việt Nam với tổng vốn đầu tư đăng ký 25,49 tỷ USD (tăng 1,19 tỷ USD) chiếm 7,70% số

dự án của cả nước và chiếm 7,03% tổng vốn đầu tư đăng ký của các nước Uớc tính rằng GDP của EU là 16,23 nghìn tỷ đô la, chiếm khoảng 22,1% GDP thế giới vào năm 2015 (Ngân hàng Thế giới, 2016)

Trang 32

EU là đối tác thương mại lớn thứ hai của Việt Nam và thị trường xuất khẩu lớn thứ hai (sau Hoa Kỳ) Năm 2019, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam

và EU đạt trên 56,45 tỷ USU ( Tổng cục Hải quan Việt Nam, 2020) Xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU chủ yếu là dệt may, giày dép, cà phê, thủy sản, Lĩnh vực thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và EU đã có bước phát triển vô cùng tích cực trong những năm gần đây

1.3.2 Quan hệ kinh tế EU-Việt Nam :

Sự thay đổi gần đây về quy mô và chiều sâu của mối quan hệ kinh tế giữa

EU và Việt Nam phải được nhìn nhận trong bối cảnh Việt Nam đã chuyển đổi mạnh mẽ trong 30 năm qua trở thành một quốc gia có thu nhập trung bình thấp phát triển nhanh chóng Một thành tích kinh tế ấn tượng như vậy có thể rõ ràng nhận thấy Việt Nam đã bắt kịp nhanh chóng tốc độ tăng trưởng GDP thực tế

Biểu đồ 1.1: Diễn biến Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam và EU

(tính bằng %)

Như thể hiện trong Biểu đồ 1.1, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam rất đáng chú ý trong giai đoạn 2000-2017, trung bình đạt 6,4% mỗi năm Mặt khác, tốc

Trang 33

độ tăng trưởng bị sụt giảm trong các cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2009 và

2012 Năm 2017, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam cao hơn gấp đôi so với tỷ

lệ của EU Tương ứng là Việt Nam chúng ta đạt 6,8% so với EU là 2,4%

Sự phát triển đáng kinh ngạc của nền kinh tế nước nhà ngày càng vượt bậc với dự báo của IMF chỉ ra tốc độ tăng trưởng GDP thực tế khoảng 6,5% ít nhất cho đến năm 2023 (IMF 2018) của Việt Nam và đây là sự chứng tỏ của Việt Nam chúng ta đã và đang khẳng định được vị thế của mình, thương hiệu Việt trên thị trường quốc tế

1.3.3 Giới thiệu về hiệp định EVFTA :

Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và liên minh Châu Âu (EVFTA) được khởi động và kết thúc đàm phán trong bối cảnh quan hệ song phương Việt Nam-EU ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt trong lĩnh vực kinh

tế và thương mại Với cam kết mở cửa thị trường mạnh mẽ, cam kết xoá bỏ thuế nhập khẩu lên đến gần như 100 % biểu thuế của EU, EVFTA dự kiến mở

ra cơ hội cho Việt Nam tăng kim ngạch xuất khẩu sang EU thêm khoảng 42 % vào năm 2025 và gần 45 % vào năm 2030 so với kịch bản không có hiệp định

và tăng thu hút đầu tư FDI vào Việt Nam (Theo báo kinh tế số 96 vào Thứ Hai 10/8/2020) Đây chính là một tuyến “cao tốc” hướng tây đáng kì vọng không chỉ tạo ra cơ hội cho Hàng hoá của Việt Nam tiến vào thị trường EU mà còn

mở ra cánh cửa lớn cho việc định vị thương hiệu Việt Nam chúng ta trên thị trường quốc tế

Khi hiệp định được đưa vào thực thi, EVFTA sẽ là bước đệm rất lớn cho xuất khẩu của Việt Nam, giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng nông, thủy sản cũng như những mặt hàng Việt Nam vốn có nhiều lợi thế cạnh tranh Những cam kết dành đối xử công bằng, bình

Trang 34

đẳng, bảo hộ an toàn và đầy đủ cho các khoản đầu tư và nhà đầu tư của nhau trong Hiệp định IPA cũng sẽ góp phần tích cực vào việc xây dựng môi trường pháp lý và đầu tư minh bạch, từ đó Việt Nam sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư hơn đến từ EU và các nước khác

Về mặt chiến lược, việc đàm phán và thực thi các Hiệp định này cũng gửi đi một thông điệp tích cực về quyết tâm của Việt Nam trong việc thúc đẩy sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh tình hình kinh tế địa chính trị đang có nhiều diễn biến phức tạp và khó đoán định

1.3.4 Nội dung chính của EVFTA :

a Buôn bán hàng hoá :

Biểu thuế :EVFTA là hiệp định thương mại tự do có phạm vi cam kết rộng

và mức độ cam kết cao nhất, khi hiệp định có hiệu lực thì hàng rào thuế quan

sẽ được xoá bỏ ngay lập tức - với 99,2% số dòng thuế sẽ được Liên minh châu

Âu (EU) xóa bỏ đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam Ngoài ra, đối với các mặt hàng cụ thể, 99% số dòng thuế trong biểu thuế sẽ được xóa bỏ trong thời gian 3 năm, 5 năm, 7 năm, 9 năm hoặc 10 năm Các mặt hàng còn lại sẽ được áp dụng hạn ngạch thuế quan với mức thuế suất là 0%

Thương mại hàng hóa: EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay khi EVFTA có hiệu lực đối với hàng hóa của Việt Nam thuộc 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ 99,2% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Đối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại (gồm: Một số sản phẩm gạo, ngô ngọt, tỏi, nấm, đường và các sản phẩm chứa hàm lượng đường cao )

EU cũng cam kết mở cửa cho Việt Nam theo hạn ngạch thuế quan với thuế

Trang 35

nhập khẩu trong hạn ngạch là 0% Về thuế xuất khẩu, Việt Nam cam kết xóa

bỏ hầu hết các loại thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất sang EU

Các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại: Theo cam kết tại Hiệp định này, hai bên thỏa thuận tăng cường thực hiện các quy tắc của Hiệp định TBT trong

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Đối với các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), Việt Nam và EU đã đạt được thỏa thuận về một số nguyên tắc liên quan đến SPS nhằm tạo điều kiện cho hoạt động thương mại đối với các sản phẩm động vật, thực vật

Quy tắc xuất xứ: Hàng hóa sẽ được coi là có xuất xứ tại một bên (Việt Nam hoặc EU) nếu đáp ứng được một trong các yêu cầu sau: Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của bên xuất khẩu; Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của bên xuất khẩu, nhưng đáp ứng được các yêu cầu như hàm lượng giá trị nội địa không dưới 40%…

Thương mại dịch vụ và đầu tư: Việt Nam và EU cam kết về thương mại dịch vụ đầu tư trong EVFTA hướng tới tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp 2 bên Cam kết của EU đối với Việt Nam cao hơn cam kết của EU trong WTO và đạt mức cao nhất trong các FTA gần đây của EU Cam kết của Việt Nam cho EU cao hơn cam kết của Việt Nam trong WTO, với mức mở cửa cao nhất mà Việt Nam thực hiện với các đối tác khác trong các đàm phán FTA hiện tại

Các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật(SPS) :Các biện pháp được chính phủ quy định để bảo vệ sức khỏe của con người, động vật hoặc thực vật chống lại các mối đe dọa an toàn hoặc các bệnh lây lan từ động vật Về cơ bản,

Trang 36

EU rất nghiêm ngặt về các vấn đề SPS EU không có ý định hạ thấp tiêu chuẩn SPS trong các FTA của mình Do đó, trong EVFTA, sẽ không có ngoại lệ đối với Việt Nam liên quan đến các vấn đề SPS Theo quy định của EU, việc kiểm tra ngẫu nhiên khoảng 10% tất cả các sản phẩm có nguồn gốc động vật xuất khẩu sang EU sẽ được thực hiện tại các cửa khẩu của EU và kiểm tra ngẫu nhiên trong quá trình nhập cảnh hoặc sau khi đưa ra thị trường EU cũng duy trì một hệ thống cảnh báo nhanh, hệ thống này sẽ thông báo ngay cho toàn bộ

EU nếu có một sản phẩm xuất khẩu gặp sự cố SPS Khi đó, sản phẩm này sẽ không thể tiếp tục lưu hành tại EU Việt Nam và EU đã đồng tình về một số nguyên tắc SPS nhằm tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại đối với các sản phẩm động vật và thực vật

b Hải quan và tạo thuận lợi thương mại :

Với mục tiêu đảm bảo kiểm soát hải quan, tạo thuận lợi cho thương mại và giảm chi phí liên quan cho các nhà xuất nhập khẩu, EU và Việt Nam đã đưa vào các điều khoản về phát triển hợp tác hải quan giữa hai bên Đặc biệt, hai bên đã cam kết:

- Không phân biệt đối xử;

- Nỗ lực đơn giản hóa thủ tục và tiêu chuẩn hóa tài liệu;

- Thiết lập các kênh đối thoại hiệu quả với cộng đồng doanh nghiệp;

- Thúc đẩy bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển qua biên giới;

- Tăng cường kiểm soát hải quan dựa trên quản lý rủi ro

EVFTA tiếp cận các vấn đề hải quan và kiểm soát biên giới một cách hiện đại và thân thiện Với mục tiêu mang lại sự minh bạch và ổn định về mặt pháp

lý cho doanh nghiệp, thỏa thuận quy định như sau :

Trang 37

- Công khai các luật, quy định, thủ tục hành chính và các loại phí liên quan đến hải quan và hoạt động xuất nhập khẩu;

- Có đầu mối liên hệ cung cấp thông tin hoặc giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp;

- Các khoản phí và lệ phí sẽ được thu tương ứng với các dịch vụ đã cung cấp Phí sẽ không được xác định dựa trên giá trị hàng hóa;

- Sau ba năm kể từ ngày hiệp định có hiệu lực, sẽ không yêu cầu xác nhận của lãnh sự để nhập khẩu hàng hoá

c Quyền sở hữu trí tuệ :

Đối với quyền sở hữu trí tuệ, Việt Nam đã cam kết mức độ bảo hộ cao hơn nhiều so với mức quy định của WTO Mức độ bảo vệ về cơ bản phù hợp với pháp luật Việt Nam Nội dung quyền sở hữu trí tuệ trong EVFTA bao gồm bản quyền, phát minh, sáng chế và các vấn đề khác như dược phẩm và chỉ dẫn địa

lý Đối với dược phẩm, cam kết rằng Việt Nam sẽ tăng cường bảo vệ dữ liệu đối với các sản phẩm dược phẩm của EU Hơn nữa, nếu cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chậm cho phép lưu hành dược phẩm, việc bảo hộ sáng chế sẽ được gia hạn nhưng không quá 2 năm Về chỉ dẫn địa lý, 160 chỉ dẫn của EU

và 39 chỉ dẫn của Việt Nam liên quan đến nông sản và thực phẩm sẽ được Việt Nam và EU bảo hộ tương ứng Điều này có thể tạo điều kiện cho một số sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam tiếp cận và khẳng định thương hiệu tại thị trường EU

d Cơ chế giải quyết tranh chấp :

EVFTA yêu cầu thiết lập một cơ chế giải quyết để xử lý các tranh chấp có thể nảy sinh giữa EU và Việt Nam trong việc giải thích và thực hiện các cam kết Cơ chế này áp dụng cho hầu hết các chương của hiệp định được đánh giá

Trang 38

là nhanh hơn và hiệu quả hơn cơ chế trong WTO trong một số trường hợp Trong trường hợp hai bên không giải quyết được tranh chấp bằng các phương thức giải quyết tranh chấp khác thì cơ chế này sẽ được lựa chọn là phương thức cuối cùng Cơ chế bao gồm các thủ tục và thời hạn cố định để xử lý tranh chấp, trong đó hai đối tác phải tham gia một quá trình tham vấn trước; nếu quá trình tham vấn không thành công, một trong hai bên có thể yêu cầu một ban hội thẩm bao gồm các chuyên gia pháp lý độc lập Trong EVFTA, cũng có một cơ chế khác linh hoạt hơn Đây là cơ chế trung gian sẽ giải quyết các vấn đề liên quan đến các biện pháp ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư và thương mại song phương

1.3.5 Tác động của EVFTA và IPA đối với nền kinh tế Việt Nam:

Tuyến “cao tốc” EVFTA mở ra làm thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam

và EU, giúp mở rộng hơn thị trường cho hàng xuất khẩu của Việt Nam Với cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu lên tới gần 100% biểu thuế và giá trị thương mại mà hai bên đã thống nhất, cơ hội gia tăng xuất khẩu cho những mặt hàng Việt Nam có lợi thế như dệt may, da giày, nông thủy sản (kể cả gạo, đường, mật ong, rau củ quả), đồ gỗ, v.v là rất đáng kể Mức cam kết trong EVFTA có thể coi là mức cam kết cao nhất mà Việt Nam đạt được trong các FTA đã được

ký kết cho tới nay Điều này càng có ý nghĩa khi hiện nay, mới chỉ hơn 42% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU được hưởng mức thuế 0% theo Chương trình ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP)

Hiệp định EVFTA sẽ giúp kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng thêm khoảng 20% vào năm 2020; 42,7% vào năm 2025 và 44,37% vào năm

2030 so với không có Hiệp định Đồng thời, kim ngạch nhập khẩu từ EU cũng tăng nhưng với tốc độ thấp hơn xuất khẩu, cụ thể là khoảng 15,28% vào năm 2020; 33,06% vào năm 2025 và 36,7% vào năm 2030 Về mặt vĩ mô, EVFTA góp phần làm GDP của Việt Nam tăng thêm ở mức bình quân 2,18-3,25% (năm

Trang 39

2019-2023); 4,57-5,30% (năm 2024-2028) và 7,07-7,72% (năm 2029-2033) (Bộ Kế hoạch và Đầu tư,2020)

Ngoài ra, những cam kết về dịch vụ - đầu tư, mua sắm chính phủ cũng như những quy định cụ thể về mở cửa thị trường và biện pháp kỹ thuật trong một

số lĩnh vực cụ thể cũng sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của EU tiếp cận được thuận lợi hơn thị trường gần 100 triệu dân của Việt Nam, đồng thời giúp người tiêu dùng Việt Nam được tiếp cận nguồn cung các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao từ EU trong các lĩnh vực như dược phẩm, chăm sóc sức khỏe, xây dựng hạ tầng và giao thông công cộng…

Bên cạnh đó, những cam kết về quản trị nhà nước sẽ đảm bảo một môi trường kinh doanh và pháp lý ổn định, thông thoáng cho nhà đầu tư của cả hai bên nói chung và các doanh nghiệp, nhà đầu tư từ EU nói riêng

Thông quan EVFTA và IPA, nhà đầu tư EU cũng sẽ có cơ hội tiếp cận thị trường các nước đã ký FTA với Việt Nam với những đối xử ưu đãi hơn Hiệp định này cũng giúp thúc đẩy quan hệ giữa EU với từng nước ASEAN nói riêng

và cả khối ASEAN nói chung, tạo tiền đề hướng tới việc thảo luận một Hiệp định FTA giữa EU và ASEAN trong tương lai

Trang 40

TÓM TẮT CHƯƠNG I :

Hiệp định thương mại tự do (FTA) là một thỏa thuận giữa hai hay nhiều quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhằm mục đích tự do hóa thương mại về một hoặc một số nhóm mặt hàng nào đó bằng việc cắt giảm thuế quan, có các chính sách tạo thuận lợi cho trao đổi hàng hóa, dịch vụ và đầu tư giữa các nước thành viên Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và Liên Minh Châu Âu (EVFTA) vừa

có hiệu lực vào 1 tháng 8 năm 2020 vừa qua là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao mang lại lợi ích cho cả Việt Nam và EU Hiệp định mang lại những

ưu đãi về thuế quan trong xuất nhập khẩu, các thuận lợi trong chính sách chiến lược và phát triển đối với cả hai bên Đối với Việt Nam, đây là một bước tiến quan trọng để phát triển quá trình hội nhập lâu dài trong nền kinh tế toàn cầu Hiệp định đã mở ra một trang mới - trang lịch sử có ý nghĩa quan trọng trong quan hệ đối tác và hợp tác toàn diện Việt Nam -EU Đây là tuyến “cao tốc hướng Tây” không chỉ tạo ra cho cơ hội cho hàng hoá Việt Nam tiến vào thị trường EU mà còn mở ra cánh cửa lớn cho việc định vị thương hiệu Việt trên thị trường quốc tế Đối với EU, hiệp định thể hiện một bước đệm quan trọng nhằm đảm bảo quan hệ đối tác thương mại và đầu tư mạnh mẽ hơn với một khu vực ASEAN năng động, tràn đầy nhiệt huyết, mở đường cho các thỏa thuận thương mại mới trong tương lai sắp tới

Hiệp định EVFTA sẽ giúp kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng khoảng 20% vào năm 2020; 42,7% vào năm 2025 và 44,37% vào năm 2030

Về kim ngạch nhập khẩu từ EU tăng thêm khoảng 15,28% vào năm 2020; 33,06% vào năm 2025 và 36,7% vào năm 2030 EVFTA còn góp phần làm GDP của Việt Nam tăng thêm ở mức bình quân 2,18-3,25% (năm 2019-2023); 4,57-5,30% (năm 2024-2028) và 7,07-7,72% (năm 2029-2033) (Bộ Kế hoạch

và Đầu tư, 2020) Đây đều là những con số biết nói giúp mở ra cánh cửa lớn trong phát triển kinh tế và đưa thương hiệu Việt vươn xa trên thế giới

Ngày đăng: 24/06/2021, 19:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Diệp Thành Kiệt (2020), “Cơ hội tái cấu trúc da giày Việt Nam, số liệu thống kê ngành da giày năm 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội tái cấu trúc da giày Việt Nam, số liệu thống kê ngành da giày năm 2020
Tác giả: Diệp Thành Kiệt
Năm: 2020
2. Hiệp định thương mại Việt Nam, EU (2020) , “Quan hệ song phương Việt Nam – EU”, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ song phương Việt Nam – EU
3. Hà Duy Tùng (2020), “EU sẽ xoá bỏ 85,6% dòng thuế nhập khẩu từ Việt Nam”, tạp chí tài chính 2020, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: EU sẽ xoá bỏ 85,6% dòng thuế nhập khẩu từ Việt Nam
Tác giả: Hà Duy Tùng
Năm: 2020
4. Hiệp định thương mại tự do VietNam-EU (2019), “Hịêp định thương mại giữa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu” (2019), Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hịêp định thương mại giữa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu
Tác giả: Hiệp định thương mại tự do VietNam-EU (2019), “Hịêp định thương mại giữa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu”
Năm: 2019
6. Tạp chí Công Thương (2020)“Năm 2020, Ngành da giày Việt Nam đạt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt 24 tỷ USD”, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm 2020, Ngành da giày Việt Nam đạt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt 24 tỷ USD
7. Tổng cục thống kê (2019), “Ngành da giày Việt Nam năm 2019 - Những cơ hội và thách thức do FTAs mang lại”, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành da giày Việt Nam năm 2019 - Những cơ hội và thách thức do FTAs mang lại
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2019
8. Tạp chí tài chính (2020), “Ký kết EVFTA: Khẳng định sức hấp dẫn của thị trường Việt Nam”, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký kết EVFTA: Khẳng định sức hấp dẫn của thị trường Việt Nam
Tác giả: Tạp chí tài chính
Năm: 2020
9. Thống kê của Tổng cục hải quan (2019) , “Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 12 và năm 2019”, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 12 và năm 2019
10. Paul Baker, David Vanze, Phạm Thị Lan Hương (2014), “Đánh giá tác động dài hạn Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU”, Mutrap, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động dài hạn Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU
Tác giả: Paul Baker, David Vanze, Phạm Thị Lan Hương
Năm: 2014
11. Vũ Khuê (2020) , “Năm thành công của ngành da giày”, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm thành công của ngành da giày
12. Tạp chí tài chính (2019), “Triển vọng thu hút FDI từ EU vào Việt Nam, năm 2019”, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng thu hút FDI từ EU vào Việt Nam, năm 2019
Tác giả: Tạp chí tài chính
Năm: 2019
13. Trung tâm WTO (2020), “Xuất khẩu da giày- Đáp ứng đúng Quy tắc xuất xứ để tận dụng tốt Hiệp định EVFTA” năm 2019”, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu da giày- Đáp ứng đúng Quy tắc xuất xứ để tận dụng tốt Hiệp định EVFTA” năm 2019
Tác giả: Trung tâm WTO
Năm: 2020
14. Trung tâm WTO (2020) “Ngành da giày Việt Nam ngày càng khởi sắc, năm 2019”, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành da giày Việt Nam ngày càng khởi sắc, năm 2019
15. Thế Hoàng (2018), “Đo khả năng về đích của da giày và túi sách trong năm 2020”, tạp chí Bộ Công Thương, Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo khả năng về đích của da giày và túi sách trong năm 2020
Tác giả: Thế Hoàng
Năm: 2018
1. Statista Research Department (2020), “Change in consumer interest online in fashion sector in selected countries in Europe during the coronavirus (Covid-19) crisis in March 2020”, Statista ,EU 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Change in consumer interest online in fashion sector in selected countries in Europe during the coronavirus (Covid-19) crisis in March 2020
Tác giả: Statista Research Department
Năm: 2020
2. Statista Research Department (2020),“Impact of coronavirus (COVID- 19) on key structural indicators in the clothing sector in Europe in the 2nd quarter 2020”,Statista, EU 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of coronavirus (COVID-19) on key structural indicators in the clothing sector in Europe in the 2nd quarter 2020
Tác giả: Statista Research Department
Năm: 2020
3. Statista Research Department (2020), “Household consumption expenditure on clothing and footwear in the European Union in 2018, by country”,Statista ,EU 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Household consumption expenditure on clothing and footwear in the European Union in 2018, by country
Tác giả: Statista Research Department
Năm: 2020
4. Statista Research Department (2020), “Growth rates of retail trade volume in the European Union (EU) in September 2020 compared with April 2020, by product group” , Statista ,EU 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Growth rates of retail trade volume in the European Union (EU) in September 2020 compared with April 2020, by product group
Tác giả: Statista Research Department
Năm: 2020
5. Statista Research Department (2018), “Forecasted apparel market value in Vietnam from 2018 to 2022”, Statista,VietNam 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Forecasted apparel market value in Vietnam from 2018 to 2022
Tác giả: Statista Research Department
Năm: 2018
6. Statista Research Department (2018), “Market value of apparel and footwear in Eastern Europe from 2013 to 2018”, Statista, EU 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Market value of apparel and footwear in Eastern Europe from 2013 to 2018
Tác giả: Statista Research Department
Năm: 2018

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w